1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 7

35 109 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lịch báo giảng tuần 7
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 834,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài - Học sinh nghe * Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm thoại, trực quan - Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 - Học

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 7

Thứ 2

16 /10/ 06

Chào cờTập đọc Những người bạn tốtLịch sử Đãng cộng sản Việt Nam ra đời

Đạo đức Nhớ ơn Tổ tiên

Thứ 3

17 /10/ 06

LT & câu Từ nhiều nghĩaKể chuyện Cây cỏ nước NamToán Khái niệm về số thập phânKhoa học Phòng bệnh sốt xuất huyết

Thứ 4

18 /10/ 06

Tập đọc Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông ĐàTập làm văn Luyện tập tả cảnh

Toán Khái niệm về số thập phân (TT)

Kĩ thuật Đính khuy bấm (T3)

Thứ 5

19 /10/ 06

Chính tả Dòng kênh quê hương

LT & câu Luyện tập về từ nhiều nghĩaToán Hàng của số thập phân, đọc, viết số thập phân

Mĩ thuật Vẽ tranh: Đề tài an toàn giao thông

Thứ 6

20 /10/ 06

Tập làm văn Luyện tập tả cảnhKhoa học Phòng bệnh viêm não

Sinh hoạt Tuần 7

Thứ hai ngày 16 tháng 10 năm 2006

TẬP ĐỌC:

NHỮNG NGƯỜI BẠN TỐT

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Đọc trôi chảy toàn bài - Đọc đúng các tiếng phiên âm tiếng nước ngoài:

A-ri-ôn, Xi-xin - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chuyện phù hợpvới những tình tiết bất ngờ của câu chuyện

2 Kĩ năng: Hiểu từ ngữ trong câu chuyện Hiểu nội dung câu chuyện Ca ngợi sự thông

minh, tình cảm gắn bó đáng quý của loài cá heo với con người Cá heo làbạn của con người

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu quý thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên

Trang 2

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

2 Bài cũ: Tác phẩm của Sin-le và tên phát xít

- Bốc thăm số hiệu - Lần lượt 3 học sinh đọc

- Giáo viên hỏi về nội dung - Học sinh trả lời

 Giáo viên nhận xét, cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

“Những người bạn tốt”

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Luyện đọc - Hoạt động lớp, cá nhân

Phương pháp: Thực hành, đàm thoại, giảng

giải

- Rèn đọc những từ khó: A-ri-ôn, Xi-xin, boong

tàu

- 1 Học sinh đọc toàn bài

- Luyện đọc những từ phiên âm

- Bài văn chia làm mấy đoạn? * 4 đoạn:

Đoạn 1: Từ đầu trở về đất liền Đoạn 2: Những tên cướp giam ông lại.Đoạn 3: Hai hôm sau A-ri-ôn

Đoạn 4: Còn lại

- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp theo đoạn? - Lần lượt học sinh đọc nối tiếp kết hợp

hướng dẫn từ khó đọc

- Tiếp tục đọc nối tiếp

- Học sinh đọc thầm chú giải sau bài đọc

- Học sinh luyện đọc cặp

- Giáo viên giải nghĩa từ - Học sinh tìm thêm từ ngữ, chi tiết chưa hiểu

(nếu có)

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài - Học sinh nghe

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp

Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm thoại, trực

quan

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 - Học sinh đọc đoạn 1

- Vì sao nghệ sĩ A-ri-ôn phải nhảy xuống biển? - Vì bọn thủy thủ cướp hết tặng vật của ông

và đòi giết ông

- Tổ chức cho học sinh thảo luận - Các nhóm thảo luận

- Thư kí ghi vào phiếu các ý kiến của bạn

- Đại diện nhóm trình bày các nhóm nhậnxét

* Nhóm 1:

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2 - Học sinh đọc đoạn 2

- Điều kì lạ gì đã xảy ra khi nghệ sĩ cất tiếng

hát giã biệt cuộc đời?

- đàn cá heo bơi đến vây quanh, say sưathưởng thức tiếng hát → cứu A-ri-ôn khi ôngnhảy xuống biển, đưa ông trở về đất liền

* Nhóm 2:

- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài - Học sinh đọc toàn bài

- Qua câu chuyện, em thấy cá heo đáng yêu,

đáng quý ở điểm nào? - Biết thưởng thức tiếng hát của người nghệsĩ

- Biết cứu giúp nghệ sĩ khi ông nhảy xuốngbiển

Trang 3

* Nhóm 3:

- Yêu cầu học sinh đọc cả bài - Học sinh đọc cả bài

- Em có suy nghĩ gì về cách đối xử của đám

thủy thủ và của đàn cá heo đối với nghệ sĩ

- Yêu cầu học sinh đọc cả bài - Học sinh đọc

- Ngoài câu chuyện trên em còn biết thêm

những câu chuyện thú vị nào về cá heo? Giới

thiệu truyện về cá heo

- Học sinh kể

- Nêu nội dung chính của câu chuyện? - Ca ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó

đáng quý của loài cá heo với con người

* Hoạt động 3: L đọc diễn cảm - Hoạt động cá nhân, lớp

Phương pháp: Đ.thoại, thực hành

- Giọng kể phù hợp với tình tiết bất ngờ củacâu chuyện

* Hoạt động 4: Củng cố

- Tổ chức cho học sinh thi đua đọc diễn cảm - Học sinh đọc diễn cảm (mỗi dãy cử 3 bạn)

 Giáo viên nhận xét, tuyên dương

5 Tổng kết - dặn dò:

- Rèn đọc diễn cảm bài văn

- Chuẩn bị: “Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông

1 Kiến thức: - Học sinh biết: Cuối tháng 1, đầu tháng 2/1930, lãnh tụ Nguyễn Aùi Quốc

đã chủ trì hội nghị thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam

- Đảng ra đời là 1 sự kiện lịch sử quan trọng, đánh dấu thời kỳ cách mạngnước ta có sự lãnh đạo đúng đắn, giành nhiều thắng lợi to lớn

2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng phân tích sự kiện lịch sử

3 Thái độ: Giáo dục học sinh nhớ ơn tổ chức Đảng và Bác Hồ - người thành lập nên

Đảng CSVN

II Chuẩn bị:

- Thầy: Ảnh trong SGK - Tư liệu lịch sử

- Trò : Sưu tầm thêm tư liệu

III Các hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

2 Bài cũ: Quyết chí ra đi tìm đường cứu nước

- Tại sao anh Ba quyết chí ra đi tìm đường cứu

- Nêu ghi nhớ?

 Giáo viên nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu bài mới:

Trang 4

Đảng Cộng Sản Việt Nam ra đời

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu sự kiện thành lập

Đảng

- Hoạt động nhóm

Phương pháp: Thảo luận, vấn đáp

- Giáo viên trình bày:

Từ những năm 1926 - 1927 trở đi, phong trào

CM nước ta phát triển mạnh mẽ Từ tháng 6

đến tháng 9 năm 1929, ở nước ta lần lượt ra đời

3 tổ chức Cộng Sản Các tổ chức Cộng Sản đã

lãnh đạo phong trào đấu tranh chống thực dân

Pháp, giúp đỡ lẫn nhau trong một số cuộc đấu

tranh nhưng lại công kích lẫn nhau Tình hình

mất đoàn kết, thiếu thống nhất lãnh đạo không

thể kéo dài

- Học sinh đọc đoạn “Để tăng cường thống

nhất lực lượng”

- Học sinh đọc

- Lớp thảo luận nhóm bàn, câu hỏi sau: - Học sinh thảo luận nhóm bàn

- Tình hình mất đoàn kết, không thống nhất

lãnh đạo yêu cầu phải làm gì?

- 1 đến 4 nhóm trình bày kết quả thảo luận

→ các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung

- Ai là người có thể làm được điều đó? - Các nhóm nói đựơc những ý sau: Cần phải

sớm hợp nhất các tổ chức Công Sản, thànhlập 1 Đảng duy nhất Việc này đòi hỏi phảicó 1 lãnh tụ đủ uy tín và năng lực mới làmđược Đó là lãnh tụ Nguyễn Aùi Quốc

 Giáo viên nhận xét và chốt lại

Nhằm tăng cường sức mạnh của CM nên cần

hợp nhất 3 tổ chức Đảng ở Bắc, Trung, Nam

Người được Quốc tế Cộng Sản Đảng cử về hợp

nhất 3 tổ chức Đảng là lãnh tụ Nguyễn Aùi

Quốc

* Hoạt động 2: Hội nghị thành lập Đảng - Hoạt động nhóm

Phương pháp: Hỏi đáp, giảng giải

- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc SGK

- Chia lớp theo nhóm 6 trình bày diễn biến hội

nghị thành lập Đảng diễn ra như thế nào? - Học sinh chia nhóm theo màu hoa- Các nhóm thảo luận → đại diện trình bày

(1 - 2 nhóm) → các nhóm còn lại nhận xét vàbổ sung

- Giáo viên lưu ý khắc sâu ngày, tháng, năm và

nơi diễn ra hội nghị

 Giáo viên nhận xét và chốt lại

Hội nghị diễn ra từ 3 → 7/2/1930 tại Cửu Long

Sau 5 ngày làm việc khẩn trương, bí mật, đại

hội đã nhất trí hợp nhất 3 tổ chức Cộng Sản:

Đảng Cộng Sản Việt Nam ra đời

- Hàng vạn nông dân Hưng Yên kéo về thị xã

Vinh Hô to khẩu hiệu chống đế quốc Pháp

cho máy bay ném bom vào đoàn người làm cho

Trang 5

hàng trăm người chết và bị thương Do đó, ngày

12/9 là ngày kỷ niệm Xô Viết Nghệ Tĩnh

- Giáo viên nhắc lại những sự kiện tiếp theo

năm 1930

- Học sinh lắng nghe

* Hoạt động 3: Tìm hiểu những chuyển biến

mới trong các thôn xã

- Hoạt động nhóm bàn

Phương pháp: Thỏ luận, vấn đáp, giảng giải

- Giáo viên phát phiếu học tập → học sinh thảo

luận nội dung phiếu học tập:

- Học sinh nhận phiếu → đọc nội dung yêucầu của phiếu

+ Trong thời kỳ 1930 - 1931, ở các thôn xã của

Nghệ - Tĩnh đã diễn ra điều gì mới?

- Học sinh đọc SGK + thảo luận nhóm bàn →ghi vào phiếu

+ Bọn phong kiến và đế quốc có thái độ như

thế nào? Cuối cùng thế nào?

- Giáo viên gọi 1 số nhóm trình bày kết quả

+ Chúng dùng mọi thủ đoạn đàn áp phongtrào Cuối cùng phong trào bị dập tắt

 Giáo viên nhận xét và chốt:

Trong thời kỳ 1930 - 1931, nông dân tiếp tục

nổi đậy đánh phá Kẻ đứng đầu sợ bỏ trốn,

nhân dân cử người ra lãnh đạo Lần đầu tiên,

nhân dân có chính quyền của mình Sau đó, bị

phong kiến và đế quốc đàn áp dã man và cuối

cùng phong trào bị dập tắt

- Giáo viên trình bày thêm:

Bọn đế quốc phong kiến hoảng sợ, đàm áp

phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh hết sức dã man

Chúng điều thêm lính về đóng đồn bốt, triệt hạ

làng xóm Hàng ngàn Đảng viên Cộng sản và

chiến sĩ yêu nước bị tù đầy hoặc bị giết Đến

giữa năm 1931, phong trào lắng xuống và bị

dập tắt ⇒ Rút ra ghi nhớ

- Học sinh đọc ghi nhớ SGK/16

* Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động cá nhân

Phương pháp: Thi đua, động não

- Trình bày những hiểu biết khác của em về

phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh?

- Học sinh nêu

 Giáo viên nhận xét - Tuyên dương

5 Tổng kết - dặn dò:

- Học bài

- Chuẩn bị: Hà Nội vùng đứng lên

- Nhận xét tiết học

TOÁN

LUYỆN TẬP CHUNG

I-MỤC TIÊU

Trang 6

Giúp hs củng cố về :

- Quan hệ giữa 1 và

- Tìm thành phần chưa biết của phép tính

- Giải các bài toán có liên quan đến trung bình cộng

II-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1-Kiểm tra bài cũ -2 hs lên bảng làm bài tập 4/32

-Cả lớp nhận xét, sửa bài

2-Dạy bài mới

2-1-Giới thiệu bài

-Giới thiệu trực tiếp

2-2-Hướng dẫn ôn tập

5=2 b) x -

=

x

2435

=c) y x

7 =

x

9 3:

20 4

=

x

1147

= ×

x

3660

=

x 2=Trung bình mỗi giờ vòi nước chảy đc là :

12000 – 2000 = 10000 (đồng)Số m vải mua đựơc theo giá mới :

60000 : 10000 = 6 (m) Đáp số : 6 m

3-Củng cố, dặn dò

-Gv tổng kết tiết học

-Dặn hs về nhà làm BT4/32

Trang 7

ĐẠO ĐỨC:

NHỚ ƠN TỔ TIÊN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Học sinh biết được ai cũng có tổ tiên, ông bà; biết được trách nhiệm của mỗi

người đối với gia đình, dòng họ

2 Kĩ năng: Học sinh biết làm những việc thể hiện lòng biết ơn tổ tiên, ông bà và giữ gìn,

phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ

3 Thái độ: Biết ơpn tổ tiên, ông bà, tự hào về các truyền thống tốt đẹp của gia đình,

dòng họ

II Chuẩn bị:

- Giáo viên + học sinh: Sách giáo khoa

III Các hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

2 Bài cũ:

- Nêu những việc em đã làm để vượt qua khó

- Những việc đã làm để giúp đỡ những bạn gặp

khó khăn (gia đình, học tập ) - Lớp nhận xét

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Phân tích truyện “Thăm mộ”

Phương pháp: Thảo luận, đ.thoại

- Nhân ngày Tết cổ truyền, bố của Việt đã làm

gì để tỏ lòng nhớ ơn tổ tiên?

- Ra thăm mộ ông nội ngoài nghĩa trang làng.Làm sạch cỏ và thắp hương trên mộ ông

- Vì sao Việt muốn lau dọn bàn thờ giúp mẹ? - Việt muốn thể hiện lòng biết ơn của mình

với ông bà, cha mẹ

- Qua câu chuyện trên, em có suy nghĩ gì về

trách nhiệm của con cháu đối với tổ tiên, ông

bà? Vì sao?

- Học sinh trả lời

→ Giáo viên chốt: Ai cũng có tổ tiên, gia đình,

dòng họ Mỗi người đều phải biết ơn tổ tiên,

ông bà và giữ gìn, phát huy truyền thống tốt

đẹp của gia đình, dòng họ

* Hoạt động 2: Làm bài tập 1 - Hoạt động cá nhân

Phương pháp: Thực hành, thuyết trình, đàm

thoại

- Nêu yêu cầu - Trao đổi bài làm với bạn ngồi bên cạnh

- Trình bày ý kiến về từng việc làm và giảithích lý do

⇒ Kết luận: Chúng ta cần thể hiện lòng nhớ ơn

tổ tiên bằng những việc làm thiết thực, cụ thể,

phù hợp với khả năng như các việc b, d, đ, e, h

- Lớp trao đổi, nhận xét, bổ sung

* Hoạt động 3: Củng cố

Phương pháp: Động não, t trình

- Em đã làm được những việc gì để thể hiện - Suy nghĩ và làm việc cá nhân

Trang 8

lòng biết ơn tổ tiên? Những việc gì em chưa

làm được? Vì sao? Em dự kiến sẽ làm những

việc gì? Làm như thế nào?

- Trao đổi trong nhóm (nhóm đôi)

- Một số học sinh trình bày trước lớp

- Nhận xét, khen những học sinh đã biết thể

hiện sự biết ơn tổ tiên bẳng các việc làm cụ

thể, thiết thực, nhắc nhở học sinh khác học tập

theo các bạn

5 Tổng kết - dặn dò:

- Sưu tầm các tranh ảnh, bài báo về ngày Giỗ

tổ Hùng Vương và các câu ca dao, tục ngữ, thơ,

truyện về chủ đề nhớ ơn tổ tiên

- Tìm hiểu về truyền thống tốt đẹp của gia

đình, dòng họ mình

- Chuẩn bị: Tiết 2

- Nhận xét tiết học

Thứ ba ngày 17 tháng 10 năm 2006

đi sai nhip

- Trò chơi “Trao tín gậy” Yêu cầu nhanh nhẹn, bình tĩnh trao tín gậy cho bạn

II/ Đia điểm, phương tiện:

-Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

-Phương tiện: Chuẩn bị một còi, 4 tín gậy, kẻ sân chơi trò chơi

III/ Nội dung và phương pháp lên lớp:

1/ Phần mở đầu:

- Tập hợp lớp, phổ biến nhệm vụ, yêu cầu bài

học, chấn chỉnh đội ngũ, trang phục luyện tập

2/ Phần cơ bản:

a/ Đội hình đội ngũ:

- GV yêu cầu HS ôn lại các động tác về đội

- Chơi trò chơi “Chim bay, cò bay”

- HS ôn tập hàng dọc, dóng hàng, điểm số, điđều vòng phải, vòng trái- đứng lại, đổi chân khi

đi sai nhịp

Trang 9

- Điều khiển lớp Quan sát, nhận xét sửa chữa

sai sót của HS

- Nhận xét, biểu dương thi đua

b/ Chơi trò chơi:

- GV nêu tên trò chơi, tập hợp HS theo đội hình

chơi, giải thích cách chơi và qui định chơi

- Yêu cầu HS tham gia chơi nhiệt tình

- Quan sát, nhận xét, biểu dương

3/ Phần kết thúc:

- GV hệ thống bài học

- Nhận xét, đánh giá kết quả học tập và giao

bài về nhà

- Tổ trưởng điều khiển tổ luyện tập và thi đua trình diễn

- Các tổ thi đua chơi trò chơi “Trao tín gậy”

- Thực hiện 1 số động tác thả lỏng

- Tại chỗ hát một bài theo nhịp vỗ tay

LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

TỪ NHIỀU NGHĨA

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Học sinh hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa: nghĩa gốc và chuyển mối quan

hệ giữa chúng

2 Kĩ năng: - Phân biệt được nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong một số cuâ văn

- Tìm được ví dụ về nghĩa chuyển của một số từ (là danh từ) chỉ bộ phận sơthể người và động vật

3 Thái độ: Có ý thức tìm hiểu các nét nghĩa khác nhau của từ để sử dụng cho đúng

II Chuẩn bị:

- Thầy: Bảng từ - Giấy - Từ điển đồng nghĩa Tiếng Việt

- Trò : Vẽ tranh về các sự vật như từ chân (học sinh rảo bước đến trường, bộ bàn ghế,núi) từ lưỡi (lưỡi liềm, lưỡi cuốc, lưỡi câu) từ miệng (em bé cười, miệng bình, miệnghũ) từ cổ (cổ áo, cổ tay, cổ bình hoa) từ tay (tay áo, tay súng) từ lưng (lưng ghế, lưngđồi, lưng trời)

III Các hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

2 Bài cũ: “Dùng từ đồng âm để chơi chữ”

- Học sinh nêu 1 ví dụ có cặp từ đồng âm vàđặt câu để phân biệt nghĩa

 Giáo viên nhận xét - Cả lớp theo dõi nhận xét

3 Giới thiệu bài mới:

“Tiết học hôm nay sẽ giúp em tìm hiểu về các

nét nghĩa của từ”

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Thế nào là từ nhiều nghĩa? - Hoạt động nhóm, lớp

Phương pháp: Trực quan, nhóm, đàm thoại

- Cả lớp đọc thầm

- Học sinh làm bài

- Giáo viên nhấn mạnh các từ các em vừa nhấn

mạnh là nghĩa gốc

- Học sinh sửa bài

- Trong quá trình sử dụng, các từ này còn được

gọi tên cho nhiều sự vật khác và mang thêm

những nét nghĩa mới → nghĩa chuyển

- Cả lớp nhận xét

Trang 10

 Bài 2: - Học sinh đọc bài 2

- Cả lớp đọc thầm

- Từng cặp học sinh bàn bạc

- Học sinh lần lượt nêu

- Dự kiến: Răng cào → răng không dùng đểcắn - so lại BT1 - Mũi thuyền → mũi thuyểnnhọn, dùng để rẽ nước, không dùng để thở,ngửi; Tai ấm → giúp dùng để rót nước,không dùng để nghe

⇒ Nghĩa đã chuyển: từ mang những nét nghĩa

mới

- Từng cặp học sinh bàn bạc - Lần lượt nêugiống:

Răng: chỉ vật nhọn, sắcMũi: chỉ bộ phận đầu nhọn Tai: chỉ bộ phận ở bên chìa ra

 Giáo viên chốt lại bài 2, 3 giúp cho ta thấy

mối quan hệ của từ nhiều nghĩa vừa khác, vừa

giống - Phân biệt với từ đồng âm

 Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm - Học sinh thảo luận nhóm rút ra ghi nhớ + Thế nào là từ nhiều nghĩa? - 2, 3 học sinh đọc phần ghi nhớ trong SGK

* Hoạt động 2: Ví dụ về nghĩa chuyển của 1 số

từ

- Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp

Phương pháp: Trực quan, nhóm, đàm thoại

+ Nghĩa gốc 1 gạch - Học sinh sửa bài - lên bảng sửa

+ Nghĩa gốc chuyển 2 gạch - Học sinh nhận xét

 Bài 2:

- Giáo viên theo dõi các nhóm làm việc - Tổ chức nhóm - Dùng tranh minh họa cho

nghĩa gốc và nghĩa chuyển

 Giáo viên chốt lại - Đại diện lên trình bày nghĩa gốc và nghĩa

chuyển

- Nghe giáo viên chốt ý

* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm, lớp

Phương pháp: Thi đua, trò chơi, thảo luận nhóm

- Thi tìm các nét nghĩa khác nhau của từ

“chân”, “đi”

5 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị:“Luyện tập về từ đồng nghĩa”

- Nhận xét tiết học

KỂ CHUYỆN:

CÂY CỎ NƯỚC NAM

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh họa trong SGK Học sinh kể

được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện với giọng kể tự nhiên

Trang 11

2 Kĩ năng: Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Câu chuyện là một lời khuyên con người

hãy yêu quý thiên nhiên, chăm chút từng ngọn cỏ, lá cây Chúng thật quývà hữu ích nếu chúng ta biết nhìn ra giá trị của nó

3 Thái độ: Có ý thức bảo vệ thiên nhiên bằng những hành động cụ thể như không xả

rác bừa bãi, bứt, phá hoại cây trồng, chăm sóc cây trồng

II Chuẩn bị:

- Thầy: Bộ tranh phóng to trong SGK, một số cây thuốc nam: tía tô, ngải cứu, cỏ mực

- Trò : SGK

III Các hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

2 Bài cũ:

- 2 học sinh kể lại câu chuyện mà em đã được

chứng kiến, hoặc đã tham gia

- 2 học sinh kể

 Giáo viên nhận xét

3 Giới thiệu bài mới:

“Cây cỏ nước Nam” Qua câu chuyện này, các

em sẽ thấy những cây cỏ của nước Nam ta quý

giá như thế nào

-HS lắng nghe

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Giáo viên kể toàn bộ câu

chuyện dựa vào bộ tranh - Hoạt động lớp

Phương pháp: Kể chuyện, trực quan, giảng giải

- Giáo viên kể chuyện lần 1 - Học sinh theo dõi

- Học sinh quan sát tranh ứng với đoạntruyện

- Cả lớp lắng nghe

- Giáo viên kể chuyện lần 2 - Minh họa, giới

thiệu tranh và giải nghĩa từ - Học sinh lắng nghe và quan sát tranh

* Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn kể từng

đoạn của câu chuyện dựa vào bộ tranh - Hoạt động nhóm

Phương pháp: Kể chuyện, đ.thoại, thảo luận

- Giáo viên cho học sinh kể từng đoạn - Nhóm trưởng phân công trao đổi với các

bạn kể từng đoạn của câu chuyện

- Yêu cầu mỗi nhóm cử đại diện kể dưới hình

thức thi đua

- Học sinh thi đua kể từng đoạn

- Đại diện nhóm thi đua kể toàn bộ câuchuyện

- Câu chuyện giúp các em hiểu điều gì? - Thảo luận nhóm

- Ca ngợi danh y Tuệ Tĩnh đã biết yêu quýnhững cây cỏ trên đất nước, hiểu giá trị củachúng, biết dùng chúng để chữa bệnh

- Em hãy nêu tên những loại cây nào dùng để

làm thuốc?

- Dự kiến:

+ ăn cháo hành giải cảm + lá tía tô giải cảm + nghệ trị đau bao tử

* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm

Phương pháp: Sắm vai

- Bình chọn nhóm kể chuyện hay nhất - Nhóm thảo luận chọn một số bạn sắm vai

Trang 12

các nhân vật trong chuyện

 Giáo viên nhận xét, tuyên dương - Nhóm kể chuyện

5 Tổng kết - dặn dò:

- Về nhà tập kể lại chuyện

- Soạn bài: Dàn bài kể chuyện em chứng kiến

hoặc tham gia “quan hệ giữa con người với

1 Kiến thức: - Nhận biết khái niệm ban đầu về số thập phân (dạng đơn giản)

- Biết đọc, viết số thập phân dạng đơn giản

2 Kĩ năng: Rèn học sinh nhận biết, đọc, viết số thập phân nhanh, chính xác

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, thích tìm tòi, học hỏi, thực hành

giải toán về số thập phân

II Chuẩn bị:

- Thầy: Phấn màu - Hệ thống câu hỏi - Tình huống - Bảng phụ kẻ sẵn các bảng trongSGK

- Trò: Vở bài tập, SGK, bảng con

III Các hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

2 Bài cũ:

- KT các kiến thức của bài ôn tập trước

 Giáo viên nhận xét

3 Giới thiệu bài mới:

Hôm nay, chúng ta tìm hiểu thêm 1 kiến thức

mới rất quan trọng trng chương trình toán lớp 5:

Số thập phân tiết học đầu tiên là bài “Khái

niệm số thập phân”

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Giúp học sinh nhận biết khái

niệm ban đầu về số thập phân (dạng đơn giản) - Hoạt động cá nhân

Phương pháp: Đ thoại, thực hành, động não

a) Hướng dẫn học sinh tự nêu nhận xét từng

hàng trong bảng ở phần (a) để nhận ra:

1dm bằng phần mấy của mét? - Học sinh nêu 0m1dm là 1dm

m (ghi bảng con)

- Giáo viên ghi bảng

1dm bằng phần mấy của mét? - Học sinh nêu 0m0dm1cm là 1cm

1cm hay 1001 m viết thành 0,01m 1cm = 1001 m

- Giáo viên ghi bảng

1dm bằng phần mấy của mét? - Học sinh nêu 0m0dm0cm1mm là 1mm1mm hay 10001 m viết thành 0,001m 1mm = 10001 m

Trang 13

- Các phân số thập phân 101 , 1001 , 10001

được viết thành những số nào?

- Các phân số thập phân được viết thành 0,1;0,01; 0,001

- Giáo viên giới thiệu cách đọc vừa viết, vừa

nêu: 0,1 đọc là không phẩy một

- Lần lượt học sinh đọc

- Vậy 0,1 còn viết dưới dạng phân số thập phân

1

- 0,01; 0,001 giới thiệu tương tự

- Giáo viên chỉ vào 0,1 ; 0,01 ; 0,001 đọc lần

lượt từng số

- Học sinh đọc

- Giáo viên giới thiệu 0,1 ; 0,01 ; 0,001 gọi là

số thập phân

- Học sinh nhắc lại

- Giáo viên làm tương tự với bảng ở phần b

- Học sinh nhận ra được 0,5 ; 0,07 ; 0,007 là các

số thập phân

* Hoạt động 2: Thực hành - Hoạt động cá nhân, lớp

Phương pháp: Đàm thoại, thực hành, động não

 Bài 1:

- Giáo viên gợi ý cho học sinh tự giải các bài

tập

- Học sinh làm bài

- Giáo viên tổ chức cho học sinh sửa miệng - Mỗi học sinh đọc 1 bài

 Bài 2:

- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề - Học sinh đọc đề

- Giáo viên yêu cầu HS làm bài - Học sinh làm vở

- Giáo viên tổ chức cho học sinh sửa miệng - Mỗi bạn đọc 1 bài - Học sinh tự mời bạn

 Bài 3:

- Giáo viên kẻ bảng này lên bảng của lớp để

- Tổ chức sửa bài trò chơi bốc số - Học sinh làm trên bảng kẻ sẵn bảng phụ

* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động (nhóm 4)

Phương pháp: T.hành, động não

- HS nhắc lại kiến thức vừa học

- Tổ chức thi đua - Học sinh thi đua giải (nhóm nào giải nhanh)

Bài tập:

1000

9 2

; 1000

9

; 100

8

; 10

7

5 Tổng kết - dặn dò:

- Làm bài nhà

- Chuẩn bị: Xem bài trước ở nhà

- Nhận xét tiết học

KHOA HỌC:

PHÒNG BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS nêu được nguyên nhân, cách lây truyền bệnh sốt xuất huyết, nhận ra

tập tính của muỗi vằn, sự nguy hiểm của bệnh sốt xuất huyết, thực hiệncác cách tiêu diệt muỗi

2 Kĩ năng: Hình thành cho HS kĩ năng ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt mọi

người

Trang 14

3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức tự bảo vệ mình, tránh không bị muỗi đốt

II Chuẩn bị:

- Thầy: Hình vẽ trong SGK trang 24,25

- Trò : SGK

III Các hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

2 Bài cũ: Phòng bệnh sốt rét

- Trò chơi: Bốc thăm số hiệu - Học sinh có số hiệu may mắn trả lời

- Khi nào muỗi A-nô-phen bay ra đốt người? - Vào buổi tối hay ban đêm

- Bạn làm gì để có thể diệt muỗi trưởng thành? - Phun thuốc diệt muỗi, cắt cỏ, phát quang

bụi rậm,

 Giáo viên nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu bài mới: Phòng bệnh sốt xuất

huyết

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Làm việc với SGK - Hoạt động nhóm, lớp

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại

 Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn

- Giáo viên chia nhóm và giao nhiệm vụ cho

các nhóm

- Quan sát và đọc lời thoại của các nhân vậttrong các hình 1, 2 trang 24 trong SGK

- Trả lời các câu hỏi trong SGK

 Bước 2: Làm việc theo nhóm - Các nhóm trưởng điều khiển các bạn làm

việc theo hướng dẫn trên

 Bước 3: Làm việc cả lớp a) Do một loại vi rút gây ra

- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm lên

trình bày, mỗi nhóm chỉ trình bày một câu hỏi

Các nhóm khác bổ sung

b) Muỗi vằn hút vi rút gây bệnh sốt xuấthuyết có trong máu người bệnh truyền sangcho người lành

c) Sống trong nhà, ẩn nấp ở xó nhà, gầmgiường, nơi treo quần áo , đẻ trứng vào nơichứa nước trong

d) Đốt người vào ban ngày và có khi cả banđêm → cần nằm màn ngủ

- Giáo viên yêu cầu cả lớp thảo luận câu hỏi:

Theo bạn bệnh sốt xuất huyết có nguy hiểm

không? Tại sao?

- Nguy hiểm vì gây chết người, chưa có thuốcđặc trị

→ Giáo viên kết luận:

- Do vi rút gây ra Muỗi vằn là vật trung gian

truyền bệnh

- Có diễn biến ngắn, nặng có thể gây chết

người trong 3 đến 5 ngày, chưa có thuốc đặc trị

để chữa bệnh

* Hoạt động 2: Quan sát - Hoạt động lớp, cá nhân

Phương pháp: Đàm thoại, quan sát, giảng giải

 Bước 1: Giáo viên yêu cầu cả lớp quan sát

các hình 3, 4, 5 trang 25 trong SGK và trả lời

câu hỏi

- Chỉ và nói rõ nội dung từng hình - Hình 3: Bể nước mưa có nắp đậy Một

Trang 15

- Hãy giải thích tác dụng của việc làm trong

từng hình đối với việc phòng chống bệnh sốt

xuất huyết?

người đang khơi thông rãnh nước, một ngườiđang quét sàn (ngăn không cho muỗi đẻtrứng)

- Hình 4: Chum nước có nắp đậy (ngăn khôngcho muỗi đẻ trứng)

- Hình 5: Em bé ngủ có màn (ngăn không chomuỗi đốt)

 Bước 2: Giáo viên yêu cầu học sinh liên hệ - Kể tên các cách diệt muỗi và bọ gậy (tổ

chức phun hóa chất, xử lý các nơi chứanước )

→ Giáo viên kết luận:

Cách tốt nhất để dập dịch sốt xuất huyết là tập

trung xử lí các nơi chứa nước có bọ gậy, tổ chức

phun hóa chất diệt muỗi truyền bệnh theo đúng

quy định dịch tế

- Ở nhà bạn thường sử dụng cách nào để diệtmuỗi và bọ gậy?

* Hoạt động 3: Củng cố

- Nguyên nhân gây bệnh sốt xuất huyết - Do 1 loại vi rút gây ra Muỗi vằn là vật

trung gian truyền bệnh

- Cách phòng bệnh tốt nhất? - Giữ vệ sinh nhà ở, môi trường xung quanh,

diệt muỗi, bọ gậy, chống muỗi đốt

5 Tổng kết - dặn dò:

- Dặn dò: Xem lại bài

- Chuẩn bị: Phòng bệnh viêm não

- Nhận xét tiết học

Thứ tư ngày 18 tháng 10 năm 2006

TẬP ĐỌC:

TIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn khó

- Biết ngắt nghỉ đúng nhịp của thể thơ tự do

- Biết đọc diễn cảm bài thơ thể hiện niềm xúc động của tác giả khi lắngnghe tiếng đàn trong đêm trăng, ngắm sự kỳ vĩ của công trình thuỷ điệnsông Đà, mơ tưởng lãng mạn về một tương lai tốt đẹp khi công trình hoànthành

2 Kĩ năng: Hiểu nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp kỳ vĩ của công trường: sức mạnh của

những người đang chế ngự, chinh phục dòng sông khiến nó tạo nguồn điệnphục vụ cuộc sống của con người

3 Thái độ: Sự gắn bó, hòa quyện giữa con người và thiên nhiên

II Chuẩn bị:

- Thầy: Tranh phóng to một đêm trăng tĩnh mịch nhưng vẫn sinh động, có tiếng đàn củacô gái Nga - Viết sẵn câu thơ, đoạn thơ hướng dẫn luyện đọc - Bản đồ Việt Nam

- Trò : Bài soạn phần luyện đọc - Bản đồ Việt Nam

III Các hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

2 Bài cũ: Những người bạn tốt

- Học sinh đọc bài theo đoạn

- Học sinh đặt câu hỏi - Học sinh khác trả lời

Trang 16

 Giáo viên nhận xét - cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

Bài thơ “Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông Đà”

sẽ giúp các em hiểu sự kỳ vĩ của công trình,

niềm tự hào của những người chinh phục dòng

sông

- Học sinh lắng nghe

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện đọc - Hoạt động cá nhân, lớp

Phương pháp: Thực hành

 Luyện đọc

- Rèn đọc: Ba-la-lai-ca, sông Đà - 1, 2 học sinh

- Học sinh đọc đồng thanh

- Mỗi học sinh đọc từng khổ thơ - Học sinh lần lượt đọc từng khổ thơ

- Lớp nhận xét

- Luyện đọc theo cặp

- Giáo viên rút ra từ khó - Dự kiến: trăng, chơi vơi, cao nguyên

 Trăng chơi vơi: trăng một mình sáng tỏgiữa cảnh trời nứơc bao la

 Cao nguyên: vùng đất rộng và cao, xungquanh có sườn dốc

 Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài - Học sinh đọc lại từng từ, câu thơ

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

Phương pháp: Thảo luận, đ.thoại

- Tìm hiểu bài

- Giáo viên chỉ con sông Đà trên bản đồ - Học sinh chỉ con sông Đà trên bản đồ nêu

đặc điểm của con sông này

- Yêu cầu học sinh đọc 2 khổ thơ đầu - 1 học sinh đọc bài

+ Những chi tiết nào trong bài thơ gợi lên hình

ảnh đêm trăng tĩnh mịch? - Dự kiến: cả công trường ngủ say cạnh dòngsông, những tháp khoan nhô lên trời ngẫm

nghĩ, xe ủi, xe ben sóng cai nhau nằm nghỉ,đêm trăng chơi vơi

 Giáo viên chốt lại

- Yêu cầu học sinh giải nghĩa - Học sinh giải nghĩa: đêm trăng chơi vơi làtrăng một mình sáng tỏ giữa trời nước bao la+ Những chi tiết nào gợi lên hình ảnh đêm

trăng tĩnh mịch nhưng rất sinh động? - Dự kiến: có tiếng đàn của cô gái Nga cóánh trăng, có người thưởng thức ánh trăng và

tiếng đàn Ba-la-lai-ca

- Học sinh giải nghĩa ba-la-lai-ca

 Giáo viên chốt: trăng đã phân hóa ngẫm nghĩ

- Câu hỏi 2 SGK: Tìm 1 hình ảnh đẹp thể hiện

sự gắn bó giữa con người với thiên nhiên trong

bài thơ

- Học sinh đọc khổ 2 và 3

- 1 học sinh trả lời

- Dự kiến: Con người tiếng đàn ngân nga vớidòng trăng lấp loáng sông Đà

 Giáo viên chốt: Bằng bàn tay khối óc, con

người mang đến cho thiên nhiên gương mặt

mới Thiên nhiên mang lại cho con người

nguồn tài nguyên quý giá

- Sự gắn bó thiên nhiên với con người

- Chiếc đập nối hiếm hoi khối núi - biển sẽnằm bỡ ngỡ giữa cao nguyên Sông Đà chiaánh sáng đi muôn ngả

- Câu 3 SGK: Hình ảnh “Biển sẽ nằm bỡ ngỡ - Dự kiến: sức mạnh “dời non lấp biển” của

Trang 17

giữa cao nguyên” nói lên sức mạnh của con

người như thế nào? Từ bỡ ngỡ có ý gì hay?

- Yêu cầu học sinh đọc cả bài - 1 học sinh khá giỏi đọc cả bài

- Nêu nội dung ý nghĩa của bài thơ - Học sinh bàn bạc theo nhóm

- Lần lượt nêu

 Giáo viên chốt lại - Dự kiến vẻ đẹp của công trường Sức mạnh

của con người Sự gắn bó giữa con người vớithiên nhiên

* Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm - Hoạt động cá nhân, lớp

Phương pháp: Thực hành

- Đọc diễn cảm - Học sinh lần lượt thi đọc diễn cảm

 Giáo viên nhận xét, tuyên dương

* Hoạt động 4: Củng cố

- Nêu nội dung bài thơ

- Mời 2 bạn đọc thi đua theo dãy (2 dãy)

5 Tổng kết - dặn dò:

- Rèn đọc diễn cảm

- Chuẩn bị: “Kỳ diệu rừng xanh”

- Nhận xét tiết học

LÀM VĂN:

LUYỆN TẬP TẢ CẢNH

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Tiếp tục luyện tập tả cảnh sông nước: xác định các đoạn của bài văn,

quan hệ liên kết giữa các đoạn văn trong một bài

2 Kĩ năng: Luyện tập viết câu mở đoạn, hiểu quan hệ liên kết giữa các câu trong đoạn

văn

3 Thái độ: Giáo dục học sinh lòng yêu quý cảnh vật thiên nhiên

II Chuẩn bị:

- Thầy: Phim đèn chiếu giới thiệu cảnh đẹp Vịnh Hạ Long

- Trò: Sưu tầm hinh ảnh minh họa cảnh sông nước - Những ghi chép của học sinh khiquan sát cảnh sông nước

III Các hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

2 Bài cũ:

- Kiểm tra bài chuẩn bị của học sinh - 2 học sinh trình bày lại dàn ý hoàn chỉnh

của bài văn miêu tả cảnh sông nước

- Lần lượt học sinh đọc

 Giáo viên nhận xét - cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh quan sát

cảnh sông nước và chọn lọc chi tiết tả cảnh

- Hoạt động nhóm đôi

Ngày đăng: 21/07/2013, 01:25

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình đội ngũ. - Tuần 7
nh đội ngũ (Trang 8)
Hình gợi ý cách vẽ - Tuần 7
Hình g ợi ý cách vẽ (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w