1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án ngữ văn lớp 9

23 194 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 118,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án ngữ văn lớp 9 Giáo án ngữ văn lớp 9 Giáo án ngữ văn lớp 9 Giáo án ngữ văn lớp 9 Giáo án ngữ văn lớp 9 Giáo án ngữ văn lớp 9 Giáo án ngữ văn lớp 9 Giáo án ngữ văn lớp 9 Giáo án ngữ văn lớp 9 Giáo án ngữ văn lớp 9 Giáo án ngữ văn lớp 9 Giáo án ngữ văn lớp 9 Giáo án ngữ văn lớp 9 Giáo án ngữ văn lớp 9 Giáo án ngữ văn lớp 9 Giáo án ngữ văn lớp 9 Giáo án ngữ văn lớp 9 Giáo án ngữ văn lớp 9 Giáo án ngữ văn lớp 9 Giáo án ngữ văn lớp 9 Giáo án ngữ văn lớp 9 Giáo án ngữ văn lớp 9 Giáo án ngữ văn lớp 9 Giáo án ngữ văn lớp 9 Giáo án ngữ văn lớp 9 Giáo án ngữ văn lớp 9 Giáo án ngữ văn lớp 9 Giáo án ngữ văn lớp 9 Giáo án ngữ văn lớp 9 Giáo án ngữ văn lớp 9 Giáo án ngữ văn lớp 9 Giáo án ngữ văn lớp 9

Trang 1

Tiết 49

Bài toán dân số

I Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS:

- Nắm được mục đích và nội dung chính mà tác giả đặt ra quavăn bản là cần phải hạn chế sự gia tăng dân số, đó là conđường “ tồn tại hay không tồn tại” của chín hloài người;

- Thấy được cách viết nhẹ nhàng, kết hợp kể chuyện với lậpluận trong việc thể hiện nội dung bài viết

II Tiến trình dạy và học:

1 Oån định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

? nêu những tác hại do thuốc lá gây ra?

? Em có suy nghĩ gì sao khi học văn bản “ Oân dịch, thuốc lá”

3 Bài mới :

“ Dân số” 1 vấn đề không phải đơn giản mà hầu hết các nước trênthế giới đều phải suy nghĩ và báo động về nguy cơ bùng nổ của nó.Và với biết viết của Thái An được trích từ báo “ Giáo dục và thời đại”sẽ giúp cho chúng ta hiểu thêm về sự nguy cơ này để có sự nhậnthức đúng đắn góp phần xây dựng xã hội văn minh, giàu mạnh Nào,thầy trò ta cùng tìm hiểu bài viết của Thái An có tên “ Bài toán dânsố”

Hoạt động của

thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

* Hoạt động 1:

Hướng dẫn đọc và

tìm hiểu chú thích:

- Văn bản này ngắn,

cách diễn đạt nhẹ

nhàng, sáng sủa Khi

đọc cần chú ý đến

mốc thời gian, các con

số và các tên nước

được nhắc đến

- Lưu ý chú thích ( 3)

? Văn bản trên do ai

viết, được đăng trên

báo nào? Thời gian

nào?

? Viết theo phương

thức biểu đạt nào? Vì

sao?

* Hoạt động 2:

Hướng dẫn đọc

hiểu văn bản:

? Hãy xác định bố

cục của văn bản? Nội

dung từng phần?

? Tác giả đã “ sáng

HS đọc văn bản

- Tác giả : Thái An

- Đăng trên báo “Giáo dục và thời đại”

- 1995

- Lập luận kết hợpvới thuyết minh vàbiểu cảm

+ Bàn về vấn đềdân số

+ Dùng số liệu, sosánh kèm thái độđánh giá

- 3 phần : mở bài,thân bài, kết bài

* Mở bài: Từ đầu

“sáng mắt ra”  nêuvấn đề dân số và

2 Phương thức biểu đạt:

- Lập lụân kết hợpới thuyết minh vàbiểu cảm

II Đọc – hiểu

văn bản:

1 Nêu vấn đề dân số và kế hoạch hoá gia đình:

- Vấn đề dân số vàkế hoạch hoá gia đìnhđược đặt ra từ thời cổ

Trang 2

mắt ra” về điều gì?

? Em hiểu thế nào

về vấn đề dân số

và kế hoạch hoá gia

đình? ( cho HS thảo

luận )

? Đoạn mở đầu có

cách diễn đạt như thế

nào? ( nhẹ nhàng, tình

cảm hay chính xác,

khách quan)

? Để nói về tốc độ

gia tăng dân số 1

cách nhanh chóng, tác

giả đã mượn câu

chuyện gì để thể

hiện?

? Câu chuyện này

được kể với nội dung

như thế nào?

- Qua câu chuyện

trên, tác giả muốn

đề cập đến vấn đề

gì?

- Vấn đề có nguy cơ

như thế nào đối với

loài người?

- Tóm tắt bài toán

dân số có khởi điểm

từ chuyện trong kinh

thánh?

Theo dõi đoạn 3

phần thân bài, cho

biết dùn g phép

thống kê để thuyết

minh dân số tăng từ

khả năng sinh sản

của người phụ nữ tác

giả đã được mục đích

gì?

- Theo hội nghị Cai – rô

, các nước tỉ lệ sinh

con cao thuộc các

châu lục nào?

- Em có nhận xét gì

về sự gia tăng dân số

ở các châu lục này?

Em biết gì về thự c

trạng kinh tế, văn hoá

ở các châu lục này?

kết hoạch hoá gia đình

* Thân bài: “ Đó làcâu chuyện cổ ôthứ 31 của bàn cờ” làm rõ vấn đề giatăng dân số và kếhoạch hoá gia đình

* Kết bài: còn lại bày tỏ thái độ vềvấn đề này

Tác giả “ sáng mắtra” vì vấn đề dân sốvà kế hoạch hoá giađình được đặt ra từthời cổ đại

- Thảo luận – trả lời

+ Dân số : số ngườisinh sống

+ Kế hoạch hóa giađình : vấn đề sinh sản

- Mượn câu kén rễcủa nhà thông thái

- HS kể câu chuyệnkén rễ của nhàthông thái

- Sự bùng nổ dân sốtrên thế giới

- Quyết định sự tồntại hay diệt vong củacon người

- HS dựa vào đoạn 2, ý

2 tóm tắt

- Cắt nghĩa được vấnđề gia tăng dân sốtừ năng lực sinh sảntự nhiên; cảnh báonguy cơ tìm ẩn của giatăng dân số, cái gốccủa vấn đề hạn chếdân số là sinh đẻ cókế hoạch

- Châu Phi, châu Á( có Việt Nam )

- Dân số nhanh

- Nghèo nàn, lạc hậu

a vấn đề dân sốđược nhìn nhận từ bàitoán cổ:

Câu chuyện kén rễ

- Đưa ra bàn cờ gồm

64 ô

- (Ô 1) đặt 1 hạt thócvà cứ đặt theo cấpsố nhân

- Tổng số thóc thuđược phủ khắp bềmặt trái đất này

b Bài toán dân sốcó khởi điểm từchuyện trong kinhthánh So với bài toáncổ, năm 1995 dân sốlà 5, 63 tỉ  ô thứ 30của bàn cờ

c Vấn đề dân sốđược nhìn nhận từ thựctế:

- Tỉ lệ sinh con cao:châu Phi, châu Á

- Năm 2015 hơn 7 tỉngười  ô thứ 31 củabàn cờ

 Cấp độ gia tăngdân số hết sức nhanhchóng  kìm hãi sựphát triển xã hội nguyên nhân của đóinghèo, lạc hậu

3 Tác giả bày tỏ thái độ về vấn đề này:

- Dân số tăng  con

Trang 3

- Từ đó có thể rút ra

kết luận gì về mối

quan hệ giữa dân số

và sự phát triển xã

hội?

? Vậy, những câu

chuyện trên có vai trò

và ý nghĩa như thế

nào trong việc làm

nổi bật vấn đề chính?

? Như vậy, em co 1suy

nghĩ gì khi nghe người

đời hay nói: “ Trời sinh

voi, sinh cỏ”? ( câu hỏi

thảo luận)

 Thấy được hiểm

họa trên, tác giả

đã kêu gọi mọi

người cần phải

là gì, HS đọc đoạn

cuối

- Em hiểu như thế nào

về lời nói “ Đừng để

cho mỗi con người trên

trái đất này chỉ còn

diện tích 1 hạt thóc

Muốn thế phải góp

phần làm cho chặng

đường đi đến ô thứ

64 càng dài lâu hơn

càng tốt?

- TẠi sao tác giả cho

rằng “ Đó là con

đường tồn tại hay

không tồn tại” của

chính loài người?

- Bài văn đem lại cho

em những hiểu biết gì

về vấn đề dân số

và kế hoạch hoá gia

đình?

- Con đường tốt nhất

để hạn chế gia tăng

dân số là gì? Vì sao sự

gia tăng dân số có

tầm quan trọng hết

sức to lớn đối với

tương lai nhân loại nhất

là đối với những dân

phát triển xã hội nguyên nhân củađói nghèo lạc hậu

- Gây sự tò mò, hấpdẫn và mang lại kếtluận bất ngờ, chứngcứ đầy đủ, vận dụngcác phương phápthuyết minh

- So sánh : sự gia tăngdân số như số thóctăng trên bàn cờ tốc độ gia tăng dânsố hết sức nhanhchóng

( HS tảho luận nhómtrong thời gian 3 phútvà sau đó trình bày ýkiến )

- Nếu con người sinhsôi theo cấp số nhân

 sẽ không còn đấtsống Muốn còn đấtsống phải có kếhọach để hạn chế giatăng dân số trêntoàn cầu

- Muốn sống conngười cần có đất,đất không sinh thêm,con người ngày 1nhiều hơn  muốn tồntại cần hạn chế giatăng dân số

HS tóm tắt những ýđã phân tích để trảlời

( HS thảo luận )+ Đẩy mạnh giao 1dụccho phụ nữ, việc nàycần đến vai trò củangười thầy, các bậccha mẹ, đặt biệt là

người không còn đấtsống

- Muốn còn đất sống

 phải sinh đẻ có kếthoạch

 Hạn chế gia tăngdân số là đòi hỏisống còn của nhânloại

III Ghi nhớ:

Học thuộc lòng ghinhớ SGK / 132

IV Luyện tập:

Bài tập 1, 2,3 / 132

Trang 4

tộc còn nghèo nàn,

lạc hậu? người mẹ.+ Dân số tăng đi liền

với các hiểm họa vềđạo đức, kinh tế, vănhóa, kìm hãi sự pháttriển của xã hội

( GV hướng dẫn , gợi ý

Dân số tăng nhanh ảnh hưởng chổ ở, lương thực, môi trường,việc làm, giáo dục )

4 Củng cố:

- Nội dung chính của văn bản trên?

- Học xong văn bản, em có suy nghĩ gì và quyết tâm gì?

5 Dặn dò :

Học ghi nhớ SGK / 132

- Chuẩn bị bài “ Dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm”

Rút kinh nghiệm:

Tiết 50

Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm

I Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS:

- Hiểu rõ công dụng của dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm

- Biết dùng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm khi viết

II Tiến trình dạy học:

1 Oån định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

? Em hãy cho biết giữa các vế của câu ghép có những mốiquan hệ nào? Cho ví dụ cụ thể?

3 Bài mới:

Khi tạo van bản,chúng ta không nên chú trọng về nội dung mà cầnphải lưu ý về hình thức.Trong đó,dấu câu cũng là một trong nhữngphương tiện để mang lại sự thành công không nhỏ khi tạo lập vănbản.Vậy, phải sử dụng dấu câu như thế nào vừa hợp lí, vừa đúng

Trang 5

qui caùch Hođm nay,chuùng ta cuøng nhau tìm hieơu_tröôùc heât laø daâungoaịc ñôn vaø daâu hai chaâm.

Hoát ñoông cụa

thaăy Hoát ñoông cụa troø Ghi bạng

duøng ñeơ laøm gì?Coù

taùch dúng nhö theâ

? Neẫu taboû phan trng

ngoaịc ñôn ñi thì nghóa

cô bạn cụa cađu coù

bò thay ñoơi khođng?

? Ñaịt vaøi vd minh hoá

cho daâu ngoaịc ñôn?

* löu yù:SGV trang 140

* Hoát ñoông 2:Tìm

hieơu chöùc nang cụa

daâu hai chaâm:

duøng ñeơ laøm gì?

? Töø 3 vd tređn daâu hai

chaâm duøng ñeơ laøm

gì?

? Trong tröôøng hôïp

duøng ñaùnh daâu lôøi

ñoâi thoái,lôøi daên tröïc

tieâp,thì daâu hai chaâm

thöôøng ñöôïc dung vôùi

daâu naøo?

_ HS ñóc vaø phađn tích

ví dú_ Duøng ñeơ ñaùnh daâuphaăn co chöùc naíng

mánh,thuyeât minh…

_ VD(a):chuù thích laømroõ ngú yù chư sai( nhöõng ngöôøi bạnxöù )

- VD ( b) : thuyeât minhveă 1 loaøi ñoông vaôtmaø teđn cụa noù ( bakhía) duøng ñeơ góiteeđn 1 con keđnh

Giuùp hình dung roõñaịc ñieơm cụa conkeđnh naøy

- VD 9 (c) : phaăn boơsung naím sinh – naímmaât cụa Lyù Bách.,naím baĩt ñaău vaø keâtthuùc cụa trieău ñáiÑöôøng ôû Trung Quoâc

- Ñaùnh daâu phaăngiại thích, thuyeâtminh, boơ sung hay hóichung laø phaăn coùchöùc naíng chuù thích

- Khođng Vì khi ñaịt 1phaăn naøo ñoù trongdaâu ngoaịc ñôn thìngöôøi vieât ñaõr xemñoù laø phaăn chuùthích, nhaỉm cung caâpthođng tin keøm theđmchöù noù khođng thuoôcphaăn nghóa cô bạn

- HS töï ñaịt cađu

* VD: Minh ( lôùptröôûng lôùp tođi ) laøngöôøi hóc raât gioûi

I Daâu ngoaịc

ñôn :

- VD ( a) Ñuøng moôtcaùi, hó ( nhöõng ngöôøibạn xöù )

 Ñaùnh daâu phaăn

giại thích.

- VD ( b) : Gói keđnh BaKhía goâc cađy ( BaKhía laø moôt loái coøngbieơn lai cua, caøng saĩctím ñoû tía laøm maĩmxeù ra troôn toûi ôùt aínraât ngon.)

 Ñaùnh daâu phaăn

thuyeât minh veă loái

ñoông vaôt Ba khía

- VD (c ): Lí Bách ( 701 –

762 ) ñôøi Ñöôøng( 618 – 907 )

 Ñaùnh daâu boơ sugnveă naím sinh – naímmaât, naím baĩt ñaăuvaø naím keât thuùccụa trieău ñái Ñöôøngcụa Trung Quoâc

 Ñaùnh daâu phaănthuyeât minh, chuù thích,boơ sung

chaâm :

VD ( 1) : Roăi DeâChoaĩt tođi phạibạo:

- Ñöôïc, chuù ra naøo

 Ñaùnh daâu ( baùo

tröôùc ) lôøi ñoâi thoái duøng vôùi daâu ngách ngang

VD ( 2) : Nhö tre .ngöôøi xöa coù cađu : “

Trang 6

? Chúng ta bỏ đi phần

sau của dấu hai chấm

theo em có được

buồn thảm nhất tất

là ngày con mất mẹ

Đánh dấu phần

thuyết minh

?: Tóm lai,dấu hai

chấm dùng để làm

gì?

Cho HS đọc ghi

nhớ/135

* Lưu ý:Dấu hai chấm

được dung gần như

bắt buộc trong trường

hợp đặt sau từ “kính

gửi” trong văn bản

hành chính sự vụ để

chỉ nơi nhận biên

* ( b) : lời dẫn trựctiếp ( thép mới mớidẫn lại lời của ngườixưa )

* ( c) phần giải thíchlý do thay đổi tâmtrạng của tác giảtrong ngày đầu tiên

đi học

- Đánh dấu lời đốithoại, lời trực tiếp hayphần giải thích phầntrước đó

- Lời đối thoại dùngvới dấu ngạch ngang

- Lời dẫn trực tiếpdùng với dấu ngoặckép

HS thảo luận và trìnhbày ý kiến:

- Không Vì phần nàyngười viết cho làthuộc nghĩa cơ bảncủa câu hay đoạnvăn Trong phần lớncác trường hợp nếubỏ phần sau dấu haichấm thì câu ( đoạn )sẽ không chỉ mất đinghĩa cơ bản mà còntrở nên không hoànchỉnh về nghĩa mà

bị xem là sai

- Đọc to , rõ ghi nhớSGK trang 135

Trúc dẫu cũngthẳng ”

 Đánh dấu ( báo

trước) lời dẫn trực tiếp dùng với dấu

ngoặc kép

VD ( 3) : Con đườngnày thay đổi lớn :hôm nay tôi đi học

 Đánh dấu ( báo

trước ) phần giải thích

 Đánh dấu lời đốithoại, lời dẫn trựctiếp, phần giải thích ,thuyết minh

III Luyện tập:

1, 2, 3, 4, 5 : tại lớp

6 : về nhà

Bài tập 1 /135 : Giải thích công dụng của dấu ngoặc đơn

(a) : Đánh dấu phần giải thích ý nghĩa của các cụm từ “tiệt nhiên ,định phận tại thiên thư ” , “ hành khan thủ bại hư”

(b) : đánh dấu phần thuyết minh nhằm giúp người đọc hiểu rõ trong

2290 mét chiều dài của cầu có tính cả phần cầu dẫn

( c) : vị trí 1: Đánh dấu phần bổ sung ( GV xem thêm SGV / 142 )

Trang 7

Vị trí 2: Đánh dấu phần thuyết minh để làm rõ phương tiệnngôn ngữ ở đây là gì?

Bài tập 2/ 136 : Giải thích công cụ của dấu hai chấm

( a) : Đánh dấu ( báo trước ) phần giải thích cho ý : họ thacùh nặngquá

( b) : Đánh dấu ( báo trước ) lời đối thoại ( của Dế Choắt nói vớiDế Mèn ) và phần thuếyt minh nội dung mà Dế Choắt khuyên DếMèn

( c) : Đánh dấu ( báo trước ) phần thuyết minh cho ý : đủ màu lànhững màu nào

Bài tập 3 / 136.

- Được nhưng nghĩa của phần đặt sau dấu hai chấm không đượcnhấn mạnh bằng

Bài tập 4 /136.

Quan sát câu và trả lời câu hỏi:

- Được Khi thay nghĩa của câu khôn g thay đổi nhưng người viếtxem phần trong dấu ngoặc đơn chỉ có tác dụng kèm thêmchứ không thuộc phần nghĩa cơ bản của câu như khi phầnnày đặt sau dấu hai chấm

- Nếu viết lại “ Phong Nha gồm : động khô và động nước.” thìkhông thay dấu hai chấm bằng dấu ngoặc đơn, vì trong câunày vế “ động khô và động nước” không thể xem thuộcphần chú thích

( Gv xem thêm lưu ý SGV / 142 )

- Chức năng của dấu ngoặc đơn ?

- Chức năng của dấu hai chấm ?

5 Dặn dò:

- Học thuộc lòng ghi nhớ SGK / 134 – 135

- Làm bài tập 6 /136

- Chuẩn bị bài: “ Đề văn thuyết minh và cách làm bài vănthuyết minh”

Tiết 51

Đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh

I Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS:

- Hiểu đề văn và cách làm bài văn thuyết minh Đặc biệt ởđây phải làm cho HS thấy làm bài văn thuyết minh không

Trang 8

khó, chỉ cần HS quan sát, tích luỹ tri thức và trình bày cóphương pháp là được.

II Tiến trình dạy và học:

1 Oån định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

? Để làm bài văn thuyết minh, chúng ta có những phương phápnào?

? Cho ví dụ 1 trong những phương pháp trên?

3 Bài mới:

Với thể loại văn thuyết minh, chúng ta nắm đã nắm phương pháplàm bài ở tiết trước – đó chỉ mới là lý thuyết Thực tế vậndụng ra sao, hôm nay chúng ta bắt đầu tìm hiểu

Hoạt động của

thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

vào bãng phụ

? Đọc to,rõ các đề

văn trên?

? Đề bài nêu lên

điều gì?

? Đối tượng thuyết

minh gồm những loại

nào?

? Căn cứ vào đâu

mà biết đây là đề

văn thuyết minh?

? Dựa vào những yêu

cầu trên, em hãy tự ra

một đề văn thuyết

minh cụ thể?(GV giợ ý

cho HS)

* Hoạt động 2:

- Hướng dẫn cách

làm bài văn thuyết

? Hãy chỉ ra bố cục

của văn bản trên?

Nội dung tường phần?

- Căn cứ :

@ Có 2 chữ thuyếtminh

@ Không yêu cầu kể,tả, biểu cảm, tức làgiới thiệu, thuyết minhgiải thích

- Chọn đối tượng vàtự đề ra

- Đọc văn bản “ xeđạp”

- Thuyết minh

- Chiếc xe đạp

- Bố cục: 3 phần

@ Mở bài: giới thiệukhái quát về phươngtiện xe đạp

@ Thân bài: giới thiệucấu tạo và nguyêntắc hoạt động củanó

@ Kết bài: nêu vị trícủa chiếc xe đạp trongđời sống của con

2 Thuyết minh vềchiếc xe đạp ( SGK / 137– 138 )

 * Đối tượng : người,vật

* yêu cầu: thuyếtminh

II Cách làm

thuyết minh:

1 Tìm hiểu đề bài:

- Đối tượng : thuyếtminh

- Yêu cầu : xác địnhrõ phạm vi tri thức vềđối tượng

2 Bố cục: 3 phần

a Mở bài:

Giới thiệu khái quátvề đối tượng thuyết

Trang 9

? Phần mở bài :

chhiếc xe đạp được

giới thiệu như thế

nào?

? nếu ta bỏ câu ( 1)

trong phần mở bài có

được không?

? ta có thể diễn đạt

cách khác không?

Vậy, mở bài quan

trọng giới thiệu cái gì?

* Thân bài:

? ở phần thân bài,

người viết đi vào trình

bày cái gì?

? Để trình bày cấu

tạo chiếc xe đạp, người

viết đã chia xe ra làm

mấy bộ phận? Các

bộ phận ấy là gì?

? Người viết đã dùng

phương pháp gì để

thuyết minh?

? Ta có thể dùng

phương pháp khác

được không? Ví dụ

phương pháp liệt kê

hay so sánh

 Như vậy khi thuyết

minh người viết cần

phải chọn lựa phương

thuyết minh phù hợp

? Ở hệ thống truyền

động, được người viết

giới thiệu như thế

nào? Em có nhận xét

gì về cách giới thiệu

? Các bộ phận chủ

yếu được giới thiệu

theo thứ tự nào? Có

hợp lý không? Vì sao?

? Từ đó, em thấy

việc giới thiệu về

các yếu tố của đối

tượng cần thuyết minh

người Việt Nam vàtrong tương lai

- Là phương tiện gioathông cá nhân củangười Việt Nam, nhờsức người

- Được Vì đó chỉ làcâu cho ta biết xe đạp 1thời đã quá gắn bóvới người Việt Nam

- Xe đạp là phương tiệngioa thông phổ biếnkhông ai mà khôngbiết

- Khái quát nhất đốitượng thuyết minh

- Cấu tạo chiếc xeđạp:

Chia làm 3 bộ phận:

 Hệ thống truyềnđộng

 Hệ thống điềukhiển

 Hệ thống chuyênchở

- Phương pháp phântích

- Không Vì nhữngphương pháp kháckhông nói được cơ chếhoạt động của xe

- Đầu tiên người viếtgiới thiệu, liệt kê cácbộ phận, sau đó giớithiệu cụ thể cơ chếchuyển động của hệthống truyền động

- Khác với các giớithiệu của hệ thốngtruyền động, ngườiviết giới thiệu từngbộ phận với vị trí,nguyên tắc, tác dụngcủa nó

minh

b Thân bài:

- Trình bày cấu tạo

- Các đặc điểm

- Những lợi ích củađối tượng

 Chọn phương phápphù hợp, trình tự hợplý, chính xác

c Kết bài:

- Bày tỏ thái độ đốivới đối tượng ( vai tro2,tác dụng )

III Ghi nhớ:

Học thuộc lòngSGK /140

IV Luyện tập:

Trang 10

có phải là việc làm

tùy tiện

* Kết bài:

? Phần kết bài, người

viết nêu lên vấn đề

gì?

? Em có những xét gì

ngôn ngữ, cách diễn

đạt trong bài văn

thuyết minh trên?

? Tóm lại, để làm

bài văn thuyết minh ta

- Không Cần trìnhbày theo thứ tự thíchhợp sao cho người đọcdễ hiểu

- Tác dụng của xe đạpvà tương lai của nó

- Ngôn ngữ: Chínhxác

- Diễn đạt : rõ ràng,mạch lạc

HS thảo luận nhómtrong 3 phút

 Quan sát, tìm hiểukỹ lưỡng, chính sátđối tượng

 Chọn phương phápthuyết minh phù hợp

 Trình bày theo thứ tựthích hợp

 Sử dụng ngôn ngữchính

- Đọc ghi nhớ SGK /140

* Hoạt động 3: Luyện tập:

Lập ý và dàn ý cho đề bài: “ Giới thiệu về chiếc nón lá ViệtNam”

a Mở bài:

- Nón lá là đồ dùng để đội dầu, che mưa nắng, mang đếnlàn gió mát khi trời nắng và tạo nét duyên dáng cho côgái Việt Nam

Trang 11

- Đầu tiên, người ta tạo dáng bằng 1 khung theo 1 kích cở nhấtđịnh Tiếp đó, người ta uốn những thanh tre từ nhỏ đến lớntrên kia thành những vòng tròn đều và dãi đều từng đỉnhxuống chân Sau đó, người ta lợp kín lá cọ thành những lớp( từ 2 đến 3 lớp )và bắt đầu chằm từ trên xuống dưới Nóđược chằm bằng những sợi cước nhỏ như những sợi chhỉ cholá dính chắc vào những vòng tròn Xong xuôi, 1 lớp dầubóng được quét lên Nón được sản xuất được nhiều nơi nhưngnổi tiếng nhất là ở Huế, với chiếc nón bài thô vừa trắng,vừa mỏng, soi lên ta thấy rõ hình trang trí bên trong, nhìn rấtđẹp.

- Nón dùng che nắng, che mưa, quạt mát mỗi khi trời nóngbức, cô gái che nghiêng làm duyên

- Dùng nón làm quà tặng cho nhau

- Những điệu múa ca ngợi quê hương đất nước thì không thểthiếu chiếc nón lá Nó xếp thành 1 đội hình đất nước rấtcó ý nghĩa ( hình chữ “ S” )

- Cùng với chiếc áo dài, chiếc nón lá đã trở thành biểutượng của người phụ nữ Việt Nam, trở thành nét văn hoáđộc đáo mang bản sắc văn hoá dân tộc Việt Nam

c Kết bài:

- Em rất yêu quý chiếc nón lá Việt Nam

- Trong cuộc sống hiện đại, khi có nhiều đồ dùng đội dầukhác, chiếc nón lá không còn thông dụng như xưa Tuy nhiênngười ta vẫn còn dùng nó khi ra đồng, dùng trong văn báonghệ thuật ( tiêu biểu cho nền văn hoá Việt Nam)

- Chuẩn bị chương trình địa phương ( phần văn )

Rút kinh nghiệm:

Tiết 52

Bài 14

Chương trình địa phương ( phần văn )

I Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS:

Ngày đăng: 12/01/2019, 17:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w