• Thiết kế các hoạt động: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học * Hoạt động 1: HS đọc 3 chú thích của văn bản I... • Thiết kế các hoạt động: Hoạt động của giáo viên và học
Trang 1Ngày giảng:
Tiết: 1 CON RồNG CHáU TIÊN
(TRUYềN THUYếT)
I Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài soạn của học sinh
II Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS hiểu:
- Định nghĩa về truyền thuyết
- Nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết con rồng cháu tiên
- Kể lại đợc truyện hấp dẫn
III Chuẩn bị:
• Giáo viên chuẩn bị: Bức tranh Lạc Long Quân và Âu Cơ cùng 100 ngời con chia taynhau lên rừng, xuốn biển, tranh ảnh về Đền Hùng hoặc vùng đất Phong Châu (PhúThọ)
• Học sinh chuẩn bị: Tìm hiểu văn bản với những câu hỏi trong SGK
IV Tiến trình dạy học:
• Giới thiệu bài mới:
Hầu nh lịch sử nào cũng bắt đầu bằng truyền thuyết Đó là những truyền thuyết vềthời dựng nớc của họ ở nớc ta, đó là những truyền thuyết về thời các vua Hùng Vậy ngờisinh ra vua Hùng là ai? Nguồn gốc của dân tộc ta nh thế nào? Truyện “Con Rồng cháu tiên”
mà các em học hôm nay chính là lời giải đáp
2 Định nghĩa truyền thuyết:
- Truyên dân gian truyền miệng, kể vềLạc Long Quân diệt Hồ Tinh
Tuần: 1
Trang 2GV kết luận?
* Hoạt động 3: Em hãy tìm chi tiết trong
truyện thể hiện tính chất kỳ lạ, lớn lao, đẹp đẽ
về nguồn gốc, hình dạng của Lạc Long Quân và
Âu Cơ?
- Lạc Long Quân là ngời nh thế nào? Có nguồn
gốc và sinh hoạt ra sao?
* Hoạt động 4: Việc kết duyên và sinh con của
Lạc Long Quân và Âu Cơ có gì kỳ lạ?
- Âu Cơ sinh con có bình thờng nh những ngời
mẹ sinh con khác không? Chứng minh cụ thể?
- Lạc Long Quân và Âu Cơ chia con nh thế
nào? Vì sao lại phải chia con?
- Họ giải quyết tình thế trắc trở ra sao?
- Theo truyện thì ngời Việt Nam của ta là con
cháu ai? Có nguồn gốc nh thế nào?
* Hoạt động 5:
- Em hiểu nh thế nào là chi tiết tởng tợng, kỳ
ảo?
- Hãy nói rõ vai trò của các chi tiết đó trong
truyện? (Câu hỏi này HS thảo luận -> đại diện
nhóm trả lời)
* Hoạt động 6:
- Truyện con rồng cháu tiên có ý nghĩa nh thế
nào?
- Vì sao dân tộc Việt Nam lại có nguồn gốc cao
quý là con rồng cháu tiên?
⇒ Rút ra tổng kết của truyện ?
+ GV gọi 2 HS đọc lại phần ghi nhớ SGK
+ GV hớng dẫn HS kể lại truyện diễn cảm!
các nhân vật có liên quan đến lịchsử
- Thờng có yếu tố tởng tợng kì ảo
- Thể hiện tháI độ và cách đánh giácủa nhân dân đối với các nhân vậtlịch sử
II Tìm hiểu văn bản.
1) Tính chất kỳ lạ, lớn lao, đẹp đẽ về nguồn gốc, của Lạc Long Quân và Â u Cơ:
* Lạc Long Quân:
- Là một vị thần, nòi rồng ở nớc Con thầnLong Nữ, có sức khỏe và tài năng vô địch
- Giúp dân diệt trừ yêu quái, dạy dântrồng trọt, chăn nuôi, ăn ở
* Âu Cơ: Thuộc dòng tiên, ở trên cạn, conthần nông, sinh đẹp tuyệt trần
2) Việc kết duyên và sinh con kỳ la:
- Rồng: nớc Gặp nhau→yêu
- Tiên: cạn → hôn nhân.
- Âu Cơ sinh ra một bọc 100 chứng-> Nở 100 con trai khỏe mạnh nh thần
- Chia 50 con xuống biển, 50 con lên núicùng cai quản các phơng ⇒ Khó khăngiúp đỡ lẫn nhau
3) Chi tiết t ởng t ợng kỳ ảo:
- Tô đậm tính chất kỳ lạ, lớn lao, đẹp đẽcủa nhân vật, sự kiện
- Thần kỳ, linh thiêng hóa về nòi giống,nguồn gốc của dân tộc ta
1 Học xong truyện: Con Rồng, cháu Tiên
em thích nhất chi tiết nào? vì sao?
2 Kể tên một số truyện tơng tự giải thíchnguồn gốc của dân tộc VN mà em biết?
V: Hớng dẫn học sinh:
Giáo án ngữ văn 6 Nguyễn Thị Mỹ Tiên
Trang 3• Hớng dẫn học bài:
- Lạc Long Quân và Âu Cơ là ngời nh thế nào? Có nguồn gốc ra sao?
- Nêu ý nghĩa của truyện?
- Tổ tiên ta sáng tạo ra truyện này nhằm giải thích điều gì?
- Học thuộc bài
• Hớng dẫn soạn bài:
- Chuẩn bị: “Bánh chng, bánh giầy“ (Hớng dẫn đọc thêm)
- Vì sao trong các con Vua Hùng chỉ có Lang Liêu đợc thần giúp đỡ?
- Vì sao Lang Liêu đợc chọn lên nối ngôi vua?
- ý nghĩa của truyền thuyết “Bánh chng, bánh giầy”
VI: Rút kinh nghiệm:
Trang 4Ngày giảng:
Tiết: 2 BáNH CHƯNG BáNH giầY
(TRUYềN THUYếT)
I Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài soạn của học sinh
1 Em hiểu thế nào truyền thuyết? Tại sao nói truyện Con Rồng, cháu Tiên là truyện truyềnthuyết?
2 Nêu ý nghĩa của truyền thuyết "Con Rồng, cháuTiên"? Trong truyện em thích nhất chi tiếtnào? Vì sao emnhất?
II Mục tiêu cần đạt:
- Giúp HS hiểu: Kể lại đợc câu chuyện.
- Hiểu đợc nguồn gốc làm bánh chng, bánh giầy ngày tết của dân tộc ta
- Thấy đợc giá trị của nghề nông và sức lao động đối với cuộc sống
III Chuẩn bị:
• Giáo viên chuẩn bị: - Soạn bài
- Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
- Su tầm tranh ảnh về cảnh nhân dân ta chở lá dong, xay đỗ gói bánh chng, bánh giầy
• Học sinh chuẩn bị: Tìm hiểu văn bản với những câu hỏi trong SGK
IV Tiến trình dạy học:
• Giới thiệu bài mới:
Mỗi khi tết đến, xuân về ngời Việt Nam chúng ta đã quen thuộc với câu đối nổi tiếng:Thịt mỡ, da hành, câu đối đỏ cây nêu, tràng pháo, bánh chng xanh
Bánh chng, bánh dầy là 2 thứ bánh không thể thiếu trong mâm cỗ ngày tết Các em cóbiết 2 thứ bánh đó bắt nguồn từ đâu không? Bài học hôm nay sẽ giúp các em giải quyết thắcmắc đó qua bài học: Bánh chng, bánh giầy
• Thiết kế các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
* Hoạt động 1: GV cho HS đọc theo 3 đoạn:
Đ1: Từ đầu -> chứng giám GV nhận xét, sửa
Đ2: Tiếp -> hình tròn sai và góp ý cách
Đ3: Còn lại đọc cho HS
- GV hớng dẫn HS tìm hiểu chú thích 1, 2, 3, 4,
7, 8, 9, 12, 13
* Hoạt động 2: GV hớng dẫn HS tìm hiểu, thảo
luận văn bản qua các câu hỏi phần đọc, hiểu
văn bản
- Vua Hùng chọn ngời nối ngôi trong hoàn cảnh
nào? Với ý định ra sao và bằng hình thức gì? Vì
sao trong các con vua chỉ có Lang Liêu đợc
thần giúp đỡ? (Lang Liêu là ngời thiệt thòi nhất,
I Giới thiệu chung.
- Hàng năm cứ mỗi khi tết đến, xuân về,nhân dân ta, con cháu của vua Hùng từmiền ngợc đến miền xuôi, vùng rừng núicũng nh vùng biển lại nô nức, hồ hởi chởlá dong, xay gạo, giã gạo gói bánh quangcảnh ấy làm sống lại truyền thuyết "Bánhchng, bánh giầy"
II Tìm hiểu văn bản.
Giáo án ngữ văn 6 Nguyễn Thị Mỹ Tiên
Tuần: 1
Trang 5Lang Liêu hiểu đợc ý thần)
- Thần đã giúp đỡ LL bằng cách nào? LL đã thể
hiện trí thông minh và tài năng của mình qua
những việc làm nào? (Thần cho biết giá trị của
hạt gạo và hớng cho Lang Liêu sử dụng gạo làm
bánh Lang Liêu đã biết chế tạo ra 2 loại cánh
hình tròn và hình vuông)
- Vì sao 2 thứ bánh của LL đợc vua chọn để tế
trời, Đất Tiên Vơng và LL đợc nối ngôi? (Hai
thứ bánh thực tế “đề cao giá trị nghề nông, hạt
gạo“ và 2 thứ bánh có ý nghĩa sâu xa tợng trng
cho trời, đất, muôn loài)
* Hoạt động 3: Câu truyện muốn giải thích
điều gì ? và thể hiện ý nghĩa gì? (HS đọc ghi
nhớ) (Giải thích nguồn gốc, sự vật, phong tục
1) Vua Hùng truyền ngôi:
- Hoàn cảnh: Giặc ngoài đã yên, đất nớc
ổn định, vua cha đã già
- ý định: Ngời nối ngôi phải nối trí vua,không nhất thiết phải là con trởng
- Hình thức: Câu đố (ai làm vừa ý vua sẽ
đợc truyền ngôi
2) Lang Liêu đ ợc nối ngôi:
- Là ngời thiệt thòi nhất
- Hiểu đợc ý nghĩa của thần
- Soạn bài: “Từ và cấu tạo từ tiếng Việt”
VI: Rút kinh nghiệm:
Ngày giảng:
Tiết: 3 từ và cấu tạo từ tiếng việt
I Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài soạn của học sinh
- Truyền thuyết bánh chng, bánh giầy có những ý nghĩa gì?
II Mục tiêu cần đạt:
- Giúp HS hiểu: Nắm đợc khái niệm từ.
- Nhận biết đơn vị cấu tạo từ và các kiểu cấu tạo từ nh từ đơn, từ phức và sử dụng từ
III Chuẩn bị:
• Giáo viên chuẩn bị: - Soạn bài
- Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
Tuần: 1
Trang 6• Học sinh chuẩn bị: Soạn bài
IV Tiến trình dạy học:
• Giới thiệu bài mới:
Trong cuộc sống, khi giao tiếp muốn mọi ngời hiểu nhau ta phải dùng từ ngữ tạothành câu để diễn đạt, nhng chúng ta lại không biết từ là gì và từ có cấu tạo ra sao Bài họchôm nay sẽ giúp các em hiểu đợc điều đó
nhiêu tiếng và bao nhiêu từ? (có 6 tiếng và 3 từ)
- Chín từ đó kết hợp với nhau tạo nên đơn vị
nào trong văn bản? (đơn vị câu)
- Vậy từ mục đích sử dụng để làm gì? (tạo câu)
- Các đơn vị đợc gọi là tiếng và từ có gì khác
nhau? (Tiếng dùng để làm gì? từ dùng để làm
gì? Khi nào một tiếng đợc coi là một từ?)
[Tiếng cấu tạo nên từ, từ cấu tạo nên câu, tiếng
dùng độc lập khi có thể dùng trực tiếp tạo nên
câu, tiếng dùng độc lập khi có thể dùng trực
tiếp tạo nên câu] ⇒ Vậy từ là gì? (Từ là đơn vị
bánh giầy có gì giống và khác nhau? (giống: có
2 tiếng tạo thành, khác: Trồng trọt có quan hệ
láy âm giữa 2 tiếng còn 3 từ kia có quan hệ về
→ Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ
→ Từ là đơn vị cấu tạo nên câu
* Ghi nhớ: Xem SGK
2) Cấu tạo của từ tiếng việt:
VD: Từ đây nớc ta chăm nghề trồng trọt,chăn nuôi và có tục ngày tết làm bánh ch-
ng, bánh giầy
- Từ đơn: Từ, đây, nớc, ta, chăm, nghề,
và, có, tục, ngày, tết, làm
- Từ phức: Chăn nuôi, bánh chng, bánhgiầy
- Theo giới tính: Ông bà, cha mẹ, chúthím
- Theo thứ bậc: Chú cháu, cậu cháu, chaanh, cha con
Bài 4: Thút thít là tiếng khóc
VD: nức nở, nỉ non, sụt sịt, tỉ tê
Giáo án ngữ văn 6 Nguyễn Thị Mỹ Tiên
Trang 7V: Hớng dẫn học sinh:
• Hớng dẫn học bài:
- Học bài, thuộc ghi nhớ
- Hoàn thiện bài tập
- Đơn vị tạo từ Tiếng Việt là gì? Thế nào là từ đơn? Thế nào là từ phức?
- Từ láy và từ ghép khác nhau nh thế nào?
- Tìm số từ, số tiếng trong đoạn văn: lời của vua nhận xét về hai thứ bánh của Lang liêu
• Hớng dẫn soạn bài:
- Soạn: “Giao tiếp, văn bản và phơng thức biểu đạt”.
VI: Rút kinh nghiệm:
Trang 8Ngày giảng:
I Kiểm tra bài cũ:
? Em hiểu thế nào là từ? Từ tiếng việt có cấu tạo ntn? Cho ví dụ về từ đơn, từ phức?(Đáp án tiết 3)
II Mục tiêu cần đạt: Giúp HS hiểu.
- Củng cố lại các kiến thức về các loại văn bản mà các em đã học
- Hình thành sơ bộ các khái niệm: văn bản, mục đích giao tiếp, phơng thức biểu đạt
- GDHS ý thức giao tiếp, và sử dụng giao tiếp đúng t cách
III Chuẩn bị:
• Giáo viên chuẩn bị: - Soạn bài
- Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
• Học sinh chuẩn bị: Soạn bài
IV Tiến trình dạy học:
• Giới thiệu bài mới:
- Các em đã đợc tiếp xúc với một số văn bản ở tiết 1 và 2 Vậy văn bản là gì? Đợc sửdụng với mục đích giao tiếp nh thế nào? Tiết học này sẽ giúp các em giải đáp nhữngthắc mắc đó
• Thiết kế các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
* Hoạt động 1: Trong đời sống khi có một t
t-ởng, tình cảm, nguyện vọng mà cần biểu đạt
cho mọi ngời hay ai đó biết thì em làm thế nào?
(giao tiếp)
- Còn khi muốn biểu đạt t tởng, tình cảm,
nguyện vọng ấy một cách đầy đủ, trọn vẹn cho
ngời khác hiểu thì em phải làm thế nào? (lập
văn bản có chủ đề thống nhất, mạch lạc)
* HS đọc 2 câu ca dao và trả lời câu hỏi:
- Câu ca dao sáng tác ra để làm gì? Nó muốn
nói lên vấn đề gì? Nh thế đã biểu đạt trọn vẹn
một ý cha? Theo em câu ca dao đó có thể coi là
một văn bản cha? (nêu lời khuyên, chủ đề là giữ
chí cho bền, câu 2 nói rõ thêm cho câu nêu ý
chủ đề làm rõ ý cho câu nói ở trớc → Câu ca
dao có thể coi là một văn bản.)
- Lời phát biểu bức th có phải là văn bản
không? Vì sao? (Phải, vì là chuỗi lời nói có chủ
đề xuyên suốt) Vậy thế nào là văn bản? (HS
đọc ghi nhớ 2)
I Tìm hiểu chung về văn bản và phơng thức:
1) Văn bản và mục đích giao tiếp.
a Mục đích giao tiếp:
Biểu đạt t tởng, tình cảm, nguyện vọng.
b Văn bản:
Ai ơi giữ chí cho bền
Dù ai xoay hớng đổi nền mặc ai
⇒ Một văn bản có chủ đề: “Giữ chí chobền”
* Văn bản là chuỗi lời nói miệng hay viết
có chủ đề thống nhất, có liên kết mạchlạc, sử dụng phơng thúc biểu đạt phù hợpvới mục đích giao tiếp
Trang 9* Hoạt động 2:
- Cho HS nhận dạng các văn bản và mục đích
giao tiếp của từng văn bản theo bảng tổng hợp/
trang 16?
- Văn bản có bao nhiêu kiểu? (6 kiểu) đó là
những kiểu nào? (tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị
luận, thuyết minh, hành chính - công vụ)
- Học bài, thuộc ghi nhớ
- Giao tiếp là gì? Văn bản là gì? Có mấy kiểu văn bản? Đó là những kiểu nào?
- Hoàn thiện bài tập
- Làm bài tập 3, 4, 5 Sách bài tập
• Hớng dẫn soạn bài:
- Soạn: Gv dặn hs học bài, chuẩn bị bài “Thánh Gióng”
VI: Rút kinh nghiệm:
Ngày giảng:
(TRUYềN THUYếT)
I Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào đợc gọi là văn bản? Hãy kể tên các loại văn bản thờng gặp?
(Đáp án tiết 4)
II. Mục tiêu cần đạt: Giúp HS hiểu:
Tuần: 2
Trang 10- Cảm nhận đợc về biểu tợng của lòng yêu nớc, tinh thần đoàn kết chống xâm lăng củangời Việt cổ và ớc mơ về hình tợng một ngời anh hùng đánh giặc cứu nớc Kể lại đợc truyệnhấp dẫn.
- HS kể lại đợc câu chuyện
III Chuẩn bị:
• Giáo viên chuẩn bị:
- Soạn bài
- Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
• Học sinh chuẩn bị: - Soạn bài
IV Tiến trình dạy học:
• Giới thiệu bài mới:
“Ôi sức trẻ xa trai phù Đổng Vơn vai lớn bỗng dậy ngàn cân Cỡi lng ngựa sắt bay phun lửa
Nhổ bụi tre làng đánh giặc ân ”.
Lời đoạn thơ giới thiệu cho chúng ta về hình ảnh một ngời anh hùng chống giặcngoại xâm Chàng trai ấy là ai? Văn bản học ngày hôm nay giúp các em hiểu rõ về nhân vật
đó
• Thiết kế các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
* Hoạt động 1: Chia 5 đoạn cho HS đọc Vừa
đọc vừa giải thích chú giải
* Hoạt động 2: Lê Lợi sinh ra có sắc đỏ đầy
nhà, mùi hơng lạ khắp xóm Nguyễn Huệ khi ra
đời có 2 con hổ ngồi chầu 2 bên Còn Thánh
Gióng khi ra đời nh thế nào? (Bà mẹ ớm thử vết
chân lạ → thụ thai → 12 tháng sau sinh ra
Thánh Gióng, lên ba cha biết nói, biết cời, đặt
đâu nằm đó)
+ GV hớng dẫn HS thảo luận câu 2:
- Tiếng nói đầu tiên của Gióng là gì? Điều đó
thể hiện ý thức gì? (Tiếng nói đòi đánh giặc, ca
ngợi ý thức đánh giặc chống ngoại xâm)
- Việc bà con góp gạo nuôi Gióng có ý nghĩa
gì? (Tăng sức mạnh của Gióng, ca ngợi tinh
thần yêu nớc, đoàn kết của nhân dân)
- Hình tợng Gióng sau khi nói lời đánh giặc đợc
miêu tả nh thế nào trong văn bản? Tại sao
Gióng đợc miêu tả phi thờng nh vậy? Điều đó
nhằm mục đích gì ? (lớn nh thổi trở thành một
tráng sĩ thể hiện tính chất phi thờng của ngời
anh hùng để đáp ứng nhiệm vụ cứu nớc.)
* Vũ khí đánh giặc của Gióng có gì lạ? Chi tiết
đó mang ý nghĩa gì đối với công cuộc phát triển
đất nớc? (Ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt → Sự
quan trọng của khoa học kỹ thuật, tre gắn liền
I Giới thiệu chung.
II Tìm hiểu văn bản.
1) Những chi tiết t ởng t ợng, kỳ ảo
- Sự ra đời kỳ lạ của Gióng: Từ vết chânlạ, lên 3 cha biết nói, cời, đặt đâu nằm
đấy
- Nghe sứ giả rao lớn nhanh nh thổi
- Thắng giặc bay về trời
⇒ Ước mơ về ngời anh hùng cứu nớc
2) Tinh thần yêu n ớc và tinh thần đoàn kết dân tộc.
Trang 11với đất nớc)
- Thắng giặc Thánh Gióng đã làm gì? Tạo sao
Gióng không ở lại nhận phần thởng? (Bay về
trời → Để lại hình ảnh bất tử cho quê hơng.)
* Hoạt động 3: Vậy nhân dân ta ớc mơ điều gì
Trang 12Ngày giảng:
I Kiểm tra bài cũ:
? Em hãy nêu ý nghĩa của truyện Thánh Gióng? Kể tóm tắt đợc truyện Thánh
III. Mục tiêu cần đạt: Giúp HS hiểu:
- Phân biệt đợc từ thuần việt và từ mợn? Nêu những bộ phận từ Việt ở nớc ta
- Vận dụng để biết cách dùng từ mợn trong khi nói, viết một cách hợp lý
III Chuẩn bị:
• Giáo viên chuẩn bị: - Soạn bài
- Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
• Học sinh chuẩn bị: - Soạn bài
IV Tiến trình dạy học:
• Giới thiệu bài mới: Tiếng Việt của chúng ta vô cùng phong phú ngoài những từ
thuần Việt, ông cha ta còn mợn một số từ của nớc ngoài để làm giàu thêm ngôn ngữ của ta.Vậy từ mợn là những từ nh thế nào? Khi mợn ta phải tuân thủ những nguyên tắc gì? Bài từmựơn hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ điều đó
• Thiết kế các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
* Hoạt động 1: - Cho HS một số từ nh: “Cây,
cỏ, hoa, lá” đó có phải là từ Hán Việt không?
(không Đây là từ thuần việt do ông cha ta sáng
tạo ra)
- HS đọc ví dụ ở SGK, HS giải nghĩa của từ: “
Trợng, tráng sĩ” Theo em các từ này có nguồn
gốc từ đâu? (Trung Quốc)
- HS đọc một số từ, câu 3 trang 24 và cho biết
từ nào mợn từ tiếng Hán? Tiếng ấn - Âu?
- Em có nhận xét gì về cách viết từ mợn? (từ
m-ợn do việt hoá viết nh từ thuần việt, từ mm-ợn cha
đợc việt hóa hoàn toàn khi viết nên dùng dấu
gạch ngang nối các tiếng.)
- Vậy nhân dân ta phải mợn từ của những nớc
nào? Cách viết những từ mợn? ⇒ GV cho HS
trả lời → chốt lại vấn đề và đọc phần ghi nhớ?
(mặt tích cực và tiêu cực của việc mợn từ)
* Hoạt động 2: Đọc ý kiến của Bác Hồ và điều
I Từ mợn:
- Trợng: Là đơn vị đo độ dài bằng 10 thớcTrung Quốc (3,33 m)
- Tráng sĩ: Ngời có sức lực cờng tráng, chíkhí mạnh mẽ, hay làm việc
- ấn Âu: Ra-đi-ô, In-tơ-nét
- ấn Âu đã đợc viêt hoá: Ti vi, xà phòng,ga
- Hán: Sứ giả, giang sơn, gan …
Trang 13mà em hiểu qua ý kiến đó? (mặt tích cực và tiêu
cực của việc mợn từ) ⇒ HS đọc ghi nhớ → Rút
- Chuẩn bị: “Tìm hiểu chung về văn tự sự”
VI: Rút kinh nghiệm:
Trang 14Ngày giảng:
Tiết: 7, 8 TìM HIểU CHUNG Về VĂN Tự Sự
I Kiểm tra bài cũ:
? Văn bản là gì? Hãy nêu tên các kiểu văn bản và phơng thức biểu đạt tơng ứng
(đáp án tiết 4)
II Mục tiêu cần đạt: Giúp HS hiểu:
- Mục đích giao tiếp của tự sự
- Hiểu đợc khái niệm văn tự sự, từ đó bớc đầu biết phân tích sự việc trong văn tự sự
III Chuẩn bị:
• Giáo viên chuẩn bị: - Soạn bài
- Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
• Học sinh chuẩn bị: - Soạn bài
IV Tiến trình dạy học:
Giới thiệu bài mới:
Tiết học làm văn trớc các em đã đợc nhận biết 6 kiểu văn bản mà chúng ta thờng gặp,thờng sử dụng Nhng đó chỉ là hiểu một cách sơ bộ Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõhơn về một loại văn bản Đó là văn bản tự sự
truyện đời thờng, truyện sinh hoạt.)
- Theo em kể chuyện để làm gì? Khi nghe kể
chuyện, ngời nghe muốn biết điều gì? (Kể
chuyện để biết, nhận thức về ngời, sự vật, sự
việc; ngời kể là thông báo, cho biết, giải thích;
còn ngời nghe tìm hiểu để biết) -> Mục đích
của tự sự?
* Hoạt động 2:
- Văn bản Thánh Gióng kể về điều gì? Truyện
kể về ai? ở thời nào? Làm gì? Diễn biến của sự
việc, kết qủa, ý nghĩa ra sao? (Truyện kể về
Thánh Gióng ở thời Hùng Vơng đánh giặc cứu
nớc và trở thành bất tử)
- Vì sao có thể nói truyện Thánh Gióng là
truyện ca ngợi công đức của vị anh hùng làng
Gióng? (vì Gióng có công đánh giặc An, dấu
I Mục đích của tự sự:
- Kể chuyện để nhận biết, nhận thức vềngời, sự việc để giải thích, khen, chê
II Phơng thức tự sự:
* Văn bản: Thánh Gióng
1) Sự ra đời của Gióng
2) Thánh Gióng biết nói và nhận nhiệm
vụ đánh giặc
3) Thánh Gióng lớn nhanh nh thổi
4) Thánh Gióng vơn vai thành tráng sĩ đi
đánh giặc
5) Thánh Gióng đánh tan giặc
6) Thánh Gióng bay về trời
Giáo án ngữ văn 6 Nguyễn Thị Mỹ Tiên
Tuần: 2
Trang 15tích còn lại nh: làng cháy, các ao hồ do vết chân
của ngựa để lại)
- Em hãy liệt kê các sự việc trớc sau của
truyện? (Gióng ra đời → Nhận nhiệm vụ đi
đánh giặc → Lớn nhanh nh thổi → Biến thành
tráng sĩ → Đi đánh giặc → Bay về trời → Vua
lập đền thờ phong danh hiệu → Để lại dấu tích)
- Truyện nếu kết thúc ở sự việc (6) thì đã khẳng
định việc truyện có thật cha? Vì sao? (Cha Vì
thiếu sự việc quan trọng vua lập đền thờ phong
danh hiệu và những dấu tích (sự thật, còn lại)
- Từ thứ tự các sự việc trong văn bản Thánh
Gióng Em hãy suy ra đặc điểm của phơng thức
tự sự? (Kể về chuỗi sự việc theo thứ tự trớc, sau
⇒ Kể một chuỗi sự việc theo thứ tự nhất
định nhằm thể hiện ý nghĩa nào đó
* Ghi nhớ: Xem SGK/ trang 28
- Chuẩn bị: “Sơn Tinh – Thủy Tinh”.
VI: Rút kinh nghiệm:
Trang 16Ngày giảng:
Tiết: 9 SƠN TINH, THủY TINH
(TRUYềN THUYếT)
I Kiểm tra bài cũ:
?Em hiểu thế nào là tự sự? Hãy kể lại câu chuyện Thánh Gióng?
(Đáp án tiết 7,8)
II Mục tiêu cần đạt: Giúp HS hiểu:
- Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa, một số yếu tố tiêu biểu của truyện “Sơn Tinh, Thủy Tinh”
- Hiểu đợc truyền thuyết này nhằm giải thích đợc hiện tợng lũ lụt ở đồng bằng Bắc Bộ
và ớc mơ mong muốn chế ngự thiên nhiên để bảo vệ cuộc sống
- Kể lại đợc câu chuyện
III Chuẩn bị:
• Giáo viên chuẩn bị: - Soạn bài
- Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
• Học sinh chuẩn bị: - Soạn bài
IV Tiến trình dạy học:
• Giới thiệu bài mới:
“Núi cao sông hãy còn dài Năm năm báo oán đời đời đánh ghen” - Ca dao-
Tại sao lại có câu ca dao nh vậy, bởi nó gắn liền với truyền thuyết kể về 2 vị thần SơnTinh, Thủy Tinh Vậy truyền thuyết đó kể gì? Chúng ta cùng đi tìm hiểu văn bản Sơn Tinh,Thủy Tinh để hiểu rõ vấn đề mà câu ca dao đề cập
• Thiết kế các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
* Hoạt động 1: GV hớng dẫn HS đọc theo 3
đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu → mỗi thứ 1 đôi
+ Đoạn 2: Tiếp → rút quân
- Câu chuyện có bao nhiêu nhân vật? Nhân vật
nào là chính? Vì sao? Vì sao tên của 2 vị thần
trở thành tên truyện? Hình dáng bên ngoài của
2 vị thần có gì khác thờng? Điều đó nói lên cái
I Giới thiệu chung.
Giáo án ngữ văn 6 Nguyễn Thị Mỹ Tiên
Tuần: 3
Trang 17- Điều kiện vua Hùng kén rể đa ra là gì? (Sính
lễ mang tới sớm)
- Những thứ sính lễ vua yêu cầu có lợi cho Sơn
Tinh hơn? Em hãy giải thích ý nghĩa của chi tiết
đó?
(Vì Sơn Tinh mang biểu tợng của sự chiến
thắng lũ lụt mà ngời dân muốn gửi gấm)
- Từ việc thắng cuộc của Sơn Tinh đã dẫn tới sự
việc gì?
(Cuộc chiến đấu của hai vị thần)
* Cho HS đọc đoạn “Thủy Tinh đến sau … rút
quân về” Vì sao Thủy Tinh chủ động dâng nớc
đánh Sơn Tinh ? Cảnh đánh nhau của hai vị
thần đó gợi cho em nghĩ tới hiện tuợng tự nhiên
nào xảy ra hàng năm ? (T.Tinh mang sính lễ đến
sau không lấy đợc Mị Nơng Vì tức giận và
ghen tức nên T.Tinh hô ma, gọi gió đánh S.Tinh
Sự chiến đấu đó là sự kì ảo cảnh lũ lụt vẫn
th-ờng xảy ra ở vùng đồng bằng sông Hồng)
- Sơn Tinh đã đối phó nh thế nào? Kết quả ra
sao? Chi tiết nào thể hiện sự chiến thắng của
Sơn Tinh?
(Sơn Tinh chống cự quyết liệt, càng đánh càng
mạnh dẫn đến Thủy Tinh phải nao núng và kiệt
sức đành rút quân Chi tiết “nớc dâng cao lên
bao nhiêu, đồi núi cũng dâng cao bấy nhiêu” →
Thể hiện cuộc chiến đấu gay go quyết liệt và ý
chí chiến thắng của Sơn Tinh nói riêng, quyết
tâm của nhân dân nói chung)
* HS đọc đoạn cuối của truyện:
- Câu chuyện kết thúc đã phản ánh sự thật gì?
Về nghệ thuật nó gợi cho em cảm xúc nh thế
nào? (Cách giải thích độc đáo về hiện tợng lũ
lụt xảy ra hàng năm có chu kì và thể hiện sự
bền bỉ, kiên cờng chống lũ lụt để bảo vệ cuộc
sống của nhân dân.)
* Hoạt động 3: Câu chuyện đã mang lại ý
nghĩa gì thông qua các chi tiết tởng tợng, kì ảo
và cảnh đánh nhau đầy hấp dẫn?
→ GV chốt lại vấn đề băng ghi nhớ SGK/ trang
* Gợi ý: Đảng và nhà nớc ta đã ý thức đợc
tác hại to lớn do thiên tai gây ra nên đãchỉ đạo nhân dân ta có những biện phápphòng chống hữu hiệu, biến ớc mơ chế
Trang 18- Câu truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh phản ánh ớc mơ gì của nhân dân ta?
- Truyện ca ngợi vấn đề gì?
• Hớng dẫn soạn bài:
- Tập kể lại truyện có tính hấp dẫn, sáng tạo
- Học thuộc bài
- Chuẩn bị: “Nghĩa của từ”.
VI: Rút kinh nghiệm:
Ngày giảng:
Tiết: 10, 11 NGHĩA CủA Từ
I Kiểm tra bài cũ:
? Em hiểu thế nào là từ mợn? Hãy nêu các nguyên tắc mợn từ?
(Đáp án tiết 6)
II Mục tiêu cần đạt: Giúp HS hiểu:
- Nắm đợc khái niệm nghĩa của từ và cách giải thích nghĩa của từ
- Vận dụng làm đợc bài tập và biết cách sử dụng từ cho chính xác, tránh nhầm lẫn
III Chuẩn bị:
• Giáo viên chuẩn bị: - Soạn bài
- Đọc sách giáo viên và sách bài soạn, bảng phụ
• Học sinh chuẩn bị: - Soạn bài
IV Tiến trình dạy học:
• Giới thiệu bài mới:
Tiết học trớc các em đã đợc biết khái niệm và cấu tạo của từ Bài học hôm nay giúpcác em nắm về nghĩa của từ và cách xác định nghĩa của từ
• Thiết kế các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
* Hoạt động 1: HS đọc 3 chú thích của văn bản I Nghĩa của từ:
Giáo án ngữ văn 6 Nguyễn Thị Mỹ Tiên
Tuần: 3
Trang 19Sơn Tinh, Thủy Tinh và nhận xét mỗi chú thích
trên gồm mấy bộ phân? Đó là những bộ phận
nào? (2 bộ phận: từ và nghĩa của từ)
- Bộ phận nào tong chú thích nêu lên nghĩa của
từ? (phần sau dấu hai chấm)
- Nghĩa của từ ứng với phần nào trong mô hình?
(phần nội dung)
* GV: Nội dung là cái chứa đựng trong hình
thức của từ Nội dung là cái có từ lâu đời)
- Từ mô hình em hiểu thế nào là nghĩa của từ?
(Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, hiện tợng,
tính chất mà từ biểu thị
* Hoạt động 2: Trong mỗi chú thích trên nghĩa
của từ đợc giải thích bằng cách nào ?
- Hai từ “tập quán, thói quen” có thay thế cho
nhau đợc không? Vì sao? (Không Vì “tập
quán” mang nghĩa rộng, còn “thói quen” mang
nghĩa hẹp → “tập quán” đợc giải thích bằng
khái niệm mà từ biểu thị
- Ba từ “lẫm liệt, hùng dũng, oai nghiêm” có thể
thay thế cho nhau đợc không? Vì sao? (thay thế
cho nhau đợc vì nội dung thông báo và sắc thái
nghĩa không đổi)
- Vậy 3 từ đó là loại từ gì? (từ đồng nghĩa)
- Phần chú thích từ “lẫm liệt” giải thích nghĩa
bằng từ nào? (từ đồng nghĩa)
- Từ “hèn nhát và dũng cảm” là hai từ đồng
nghĩa hay trái nghĩa? (trái nghĩa)
- HS đọc ghi nhớ SGK (những cách giải nghĩa
→ Hình thức: Từ
→ Nội dung: Nghĩa
* Ghi nhớ: SGK
II cách giải thích nghĩa của từ.
Ví dụ 1: - Ngời Việt có tập quán ăn trầu
- Bạn Nam có thói quen đi học sớm
→ Giải thích bằng khái niệm
Ví dụ 2: - T thế lẫm liệt của ngời anhhùng
- T thế hùng dũng của ngời anh hùng
- Thế nào là nghĩa của từ?
- Nêu cách giải nghĩa của từ
• Hớng dẫn soạn bài:
- Học thuộc bài
- Làm bài tập phần luyện tập
- Chuẩn bị: “Sự việc và nhân vật trong văn tự sự”.
VI: Rút kinh nghiệm:
Trang 20Ngày giảng:
I Kiểm tra bài cũ:
? Em hãy nêu ý nghĩa và đặc điểm chung của văn bản tự sự? (đáp án tiết 7,8)
II Mục tiêu cần đạt: Giúp HS hiểu:
- Nhận diện đợc nhân vật và sự việc trong văn tự sự
- Hiểu đợc mối quan hệ của nhân vật và sự việc -> Vận dụng, biết xây dựng nhân vật và
sự việc trong văn tự sự
III Chuẩn bị:
• Giáo viên chuẩn bị: - Soạn bài
- Đọc sách giáo viên và sách bài soạn, bảng phụ
• Học sinh chuẩn bị: - Soạn bài
IV Tiến trình dạy học:
• Giới thiệu bài mới:
- Sự việc và nhân vật là hai yếu tố cơ bản của tự sự Hai yếu tố này có vai trò quan trọng
nh thế nào, có mối quan hệ ra sao để câu chuyện có ý nghĩa? Bài học hôm nay sẽ giúp các
em hiểu rõ điều đó
• Thiết kế các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
* Hoạt động 1: GV cho HS đọc bảng sự việc
đ-ợc ghi trên bảng (thảo luận)
- Em hãy chỉ ra những sự việc khởi đầu, sự việc
phát triển, sự việc cao trào và sự việc kết thúc
trong số 7 sự việc đợc ghi trên bảng? (Khởi đầu
(1); Phát triển (2, 3, 4); Cao trào (5, 6); Kết thúc
(7)
- Các sự việc đó có mối quan hệ nhân qủa với
nhau nh thế nào? (Cái trớc → Cái sau Vd: Vua
Hùng kén rể mới có sự xuất hiện của 2 vị thần)
- Có thể đổi sự việc (4) lên trớc sự việc (1) đợc
không? Vì sao? (không, vì nh vậy sẽ không
đúng trình tự diễn biến của sự việc để thể hiện ý
nghĩa là sự chiến thắng của Sơn Tinh)
- Nếu kể một câu chuyện mà chỉ có 7 sự việc
nh thế chuyện có hấp dẫn không? Vì sao? (Vì
sẽ làm cho truyện trừu tợng, khô khan)
- Vậy truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh các sự việc
xảy ra là do ai làm? (nhân vật Sơn Tinh, Thủy
Tinh, vua Hùng)
I Sự việc trong văn bản tự sự.
* Văn bản: Sơn Tinh, Thủy Tinh.
1 Vua Hùng kén rể
2 Sơn Tinh, Thủy Tinh đến cầu hôn
3 Vua Hùng ra điều kiện chọn rể
7 Hàng năm Thủy Tinh lại dâng nớc
đánh Sơn Tinh nhng đều thua
→ Sự việc khởi đầu, phát triển, cao trào
và kết thúc
* Yếu tố xây dựng sự việc:
- Ai làm (nhân vật là ai?)
- Việc xảy ra ở đâu? (địa điểm)
- Việc xảy ra lúc nào? (thời gian)
- Việc diễn biến nh thế nào? (quá trình)
- Việc xảy ra do đâu? (nguyên nhân)
Giáo án ngữ văn 6 Nguyễn Thị Mỹ Tiên
Tuần: 3
Trang 21+ Việc xảy ra ở đâu? (thành Phong Châu)
+ Việc xảy ra lúc nào? (thời vua Hùng thứ 18)
+ Việc diễn biến nh thế nào? (Các sự việc đã
nói trên)
+ Việc xảy ra do đâu? (vua Hùng kén rể)
+ Việc kết thúc thế nào? (Thủy Tinh thua và
hàng năm dâng nớc đánh Sơn Tinh)
- GV: Truyện hấp dẫn, thú vị hay không là do 6
yếu tố trên tạo nên
- Việc Sơn Tinh thắng Thủy Tinh nhiều lần có ý
nghĩa gì? (Con ngời có thể chiến thắng đợc
thiên tai, lũ lụt)
- Có thể để cho Thủy Tinh thắng Sơn Tinh đợc
không? Vì sao? (không, vì nh vậy con ngời bị
thất bại trớc thiên tai)
- Có thể bỏ câu “Hàng năm Thủy Tinh lại dâng
* Hoạt động 2: Trong truyện Sơn Tinh, Thủy
Tinh có những nhân vật nào? Nhân vật nào đợc
nhắc đến nhiều lần? Nhân vật nào tạo ra nhiều
hành động? (Sơn Tinh, Thủy Tinh → nhân vật
chính)
- Nếu cho rằng Sơn Tinh, Thủy Tinh là nhân vật
chính, ta bỏ nhân vật vua Hùng đi đợc không?
Vì sao? (Không Nếu bỏ nhân vật vua Hùng
truyện sẽ không có chi tiết khởi đầu để các sự
vịêc sau diễn ra)
- Nhân vật trong văn tự sự đợc giới thiệu bằng
cách nào? (gọi tên, nêu lai lịch, tính nết, hình
dáng, việc làm … ) ⇒ Cho HS đọc ghi nhớ
- Mị Nơng: Theo Sơn Tinh về núi
- Sơn Tinh: Đến cầu hôn, đem sính lễ đến trớc,
rớc Mị Nơng về núi, đánh nhau với Thủy Tinh
- Thủy Tinh: Đến cầu hôn, đem sính lễ đến sau,
đem quân đuổi theo định cớp Mị Nơng, hàng
năm đánh nhau với Sơn Tinh
- Việc kết thúc thế nào? (kết quả)
⇒ Sự việc phải có thời gian, địa điểm,nhân vật, nguyên nhân, diễn biến, kết quả
Trang 22- Vai trò và ý nghĩa của các nhân vật.
+ Vua Hùng, Mị Nơng: Nhân vật phụ, là yếu tố
của sản sinh sự việc
+ Sơn Tinh, Thủy Tinh: 2 nhân vật chính thể
hiện vấn đề lũ lụt -> Việc chống và thắng lợi
tr-ớc thiên nhiên của nhân dân qua nhân vât Sơn
Tinh
V: Hớng dẫn học sinh:
• Hớng dẫn học bài:
- Đơn vị tạo từ Tiếng Việt là gì? Thế nào là từ đơn? Thế nào là từ phức?
- Các yếu tố xây dựng sự việc và nhân vật trong văn tự sự?
• Hớng dẫn soạn bài:
- Học thuộc bài
- Làm bài tập 1, 2 SGK
- Chuẩn bị: “Sự tích Hồ Gơm”.
VI: Rút kinh nghiệm:
Giáo án ngữ văn 6 Nguyễn Thị Mỹ Tiên
Trang 23Ngày giảng:
(TRUYềN THUYếT)
I Kiểm tra bài cũ:
?Em hãy nêu những yếu tố tạo nên những sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự?
II Mục tiêu cần đạt: Giúp HS hiểu:
- Hiểu đợc nội dung và ý nghĩa của truyện và vẻ đẹp của một số hình ảnh tởng tợng, kì
ảo
- HS nắm và kể lại đợc văn bản
III Chuẩn bị:
• Giáo viên chuẩn bị: - Soạn bài
- Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
• Học sinh chuẩn bị: - Soạn bài
IV Tiến trình dạy học:
• Giới thiệu bài mới:
Nhà thơ Trần Đăng Khoa khi còn nhỏ lên thăm Hà Nội đã viết:
“Hà Nội có hồ Gơm
Nớc xanh nh pha mực
Bên hồ ngọn tháp bút
Viết thơ lên trời cao”
Giữa thủ đô Thăng Long- Đông Đô - Hà Nội, Hồ Gơm đẹp nh một lẵng hoa lộnglẫy và duyên dáng Những tên gọi đầu tiên của hồ này là: Lục Thuỷ, Tả Vọng, hồ ThuỷQuân Đến thế kỉ 15, hồ mới mang tên Hồ Gơm hay Hồ Hoàn Kiếm, gắn với sự tích nhận g-
ơm, trả gơm thần của ngời anh hùng đất Lam Sơn: Lê Lợi Sự tích ấy nh thế nào? Bài họchôm nay sẽ giúp các em hiểu điều đó
• Thiết kế các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
* Hoạt động 1: GV cho 2 HS đọc và giải thích
một số chú giải 1, 3, 4, 6, 12
* Hoạt động 2:
- Vì sao Đức Long Quân cho nghĩa quân mợn
gơm thần? (giặc Minh đô hộ, nghĩa quân ở Lam
Sơn nổi dậy nhng sức còn yếu)
- Việc Lê Lợi mợn gơm có ý nghĩa gì? (Cuộc
khởi nghĩa L.Sơn đợc tổ tiên, thần thiêng giúp)
- Cách cho mợn gơm của Đức Long Quân có gì
lạ? Sự việc đó có ý nghĩa gì? (Lê Lợi bắt đợc
chuôi gơm, Lê Thận vớt đợc chuôi gơm tra vào
nhau “vừa nh in” → sự kì ảo, hấp dẫn, linh
thiêng)
- Cuộc khởi nghĩa của Lê Lợi là cuộc khởi
I Giới thiệu chung.
- Chủ tớng Lê Lợi thấy chuôi gơm namngọc trên gốc cây đa → tra gơm “vừa nhin” ⇒ Tính chính nghĩa, đồng sức, đồng Tuần: 4
Trang 24nghĩa nh thế nào? (Sự nghiệp của Lê Lợi mang
tính chất chính nghĩa)
- Câu nói của Lê Thận khi dâng gơm có ý nghĩa
gì? (khẳng định tính chất chính nghĩa của nghĩa
quân và lòng dân vì sự nghiệp đất nớc)
- Vị trí mà Long Quân cho Lê Lợi mợn gơm có
ý nghĩa gì? (dới nớc – trên rừng → sức mạnh
của toàn dân từ miền núi đến miền biển)
* Long Quân đòi lại gơm báu trong hoàn cảnh
nào? (Đất nớc, nhân dân đã đánh đuổi đợc giặc
Minh, Lê Lợi lên ngôi dời đô về Thăng Long)
- Vì sao có sự khác nhau giữa vị trí mợn gơm và
trả gơm? Chi tiết này mang lại ý nghĩa nh thế
nào? (Nơi khởi đầu cuộc khởi nghĩa là Lam Sơn
và kết thúc ở Thăng Long → từ địa phơng → cả
nớc)
* Gọi HS đọc lại ghi nhớ SGK?
* Hoạt động 3: Cho HS nhắc lại định nghĩa
truyền thuyết và cho biết vì sao một số văn bản
thuộc thể loại truyền thuyết? Kể lại truyện
lòng của nhân dân theo minh công khởinghĩa
* Ghi nhớ: SGK
III Luyện tập.
V: Hớng dẫn học sinh:
• Hớng dẫn học bài:
- Vì sao tác giả dân gian không để Lê Lợi trực tiếp mơn cả lỡi gơm lẫn chuôi gơm?
- Truyện ngoài việc giải thích tên Hồ Hoàn Kiếm còn muốn ca ngợi điều gì?
- Những chi tiết nào trong truyện là chi tiết tởng tợng, kì ảo?
• Hớng dẫn soạn bài:
- Học thuộc phần ghi nhớ, tập kể lại truyện
- Chuẩn bị bài: “Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự”.
VI: Rút kinh nghiệm:
Giáo án ngữ văn 6 Nguyễn Thị Mỹ Tiên
Trang 25Ngày giảng:
I Kiểm tra bài cũ:
Em hãy kể lại truyền thuyết “Sự tích Hồ Gơm” và nêu ý nghĩa của truyện?
(đáp án tiết 13)
?Thế nào gọi là nhân vật trong văn tự sự?Có những kiểu nhân vật nào trong văn tự sự?
(đáp án tiết 11, 12)
II Mục tiêu cần đạt: Giúp HS hiểu:
- Biết cách xác định chủ đề và xây dựng dàn bài trong văn tự sự
- Tập viết phần mở bài và kết bài trong văn tự sự
III Chuẩn bị:
• Giáo viên chuẩn bị: - Soạn bài
- Đọc sách giáo viên và sách bài soạn, bảng phụ
• Học sinh chuẩn bị: - Soạn bài
IV Tiến trình dạy học:
• Giới thiệu bài mới:
Tiết trớc chúng ta đã tìm hiểu sự việc và nhân vật trong văn tự sự Tiết này chúng ta sẽtập xác định chủ đề và xây dựng bố cục cho một bài văn tự sự
• Thiết kế các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
* Hoạt động 1: GV cho HS đọc bài văn và trả
lời câu hỏi:
- Việc Tuệ Tĩnh u tiên chữ bệnh trớc cho chú bé
con nhà nông bị gãy đùi đã nói lên phẩm chất gì
của ngời thầy thuốc? (hết lòng vì ngời bệnh)
- Chủ đề của câu chuyện trên có phải ca ngợi
lòng thơng ngời của Tuệ Tĩnh không? Chủ đề
đó đợc thể hiện trực tiếp ở câu nào? Hãy gạch
dới những câu đó? (phần mở bài)
- Văn bản cha có nhan đề nhng em đã xây dựng
đợc chủ đề Hãy chọn nhan đề phù hợp trong 3
nhan đề:
+ Tuệ Tĩnh và 2 ngời bạn
+ Tấm lòng thơng ngời của thầy Tuệ Tĩnh
+ Y đức của Tuệ Tĩnh (Chọn 2 nhan đề sau)
- Em có thể đặt tên khác cho truyện không?
(Một lòng vì ngời bệnh) ⇒ Vậy chủ đề là gì?
- GV chốt lại: Chủ đề là vấn đề chính, chủ yếu
mà ngời viết muốn đặt ra trong văn bản
* Hoạt động 2: Bố cục của đoạn văn các em
vừa tìm hiểu có mấy phần? (3 phần)
- Phần mở bài giới thiệu vấn đề gì? Phần thân
I Chủ đề là gì ?
- Là vấn đề chính, ý chính ngời viết đặt ratrong văn bản
Tuần: 4
Trang 26bài giải thích vấn đề ra sao? Kết bài giới thiệu
+ Mở bài: Câu đầu tiên
+ Thân bài: Các câu tiếp theo
+ Kết bài: Câu cuối
- So sánh với truyện về Tuệ Tĩnh
+ Giống: - Kể theo trật tự thời gian
- Bố cục rõ ràng
- ít hành động, nhiều đối thoại
+ Khác: - Nhân vật của truyện phần thởng ít
- Chủ đề về truyện Tuệ Tĩnh nằm ngay
phần mở bài, truyện phần thởng cần suy đoán
- Chuẩn bị: “Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự”.
VI: Rút kinh nghiệm:
Giáo án ngữ văn 6 Nguyễn Thị Mỹ Tiên
Trang 27Ngày giảng:
Tiết: 15, 16 TìM HIểU Đề CáCH LàM BàI VĂN Tự Sự
I Kiểm tra bài cũ:
?Chủ đề là gì? Dàn bài của bài văn tự sự có mấy phần? (đáp án tiết 14)
II Mục tiêu cần đạt: Giúp HS hiểu:
- Biết tìm hiểu đề văn tự sự và cách làm bài văn tự sự
- Vận dụng các bớc đã học để làm một bài viết hoàn chỉnh ở nhà
III Chuẩn bị:
• Giáo viên chuẩn bị: - Soạn bài
- Đọc sách giáo viên và sách bài soạn, bảng phụ
• Học sinh chuẩn bị: - Soạn bài
IV Tiến trình dạy học:
• Giới thiệu bài mới:
Trớc khi bắt tay vào viết bài văn tự sự ta cần phải có những thao tác gì? Làm thế nào đểviết đợc bài văn tự sự đúng và hay? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ điều đó
• Thiết kế các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
* Hoạt động 1: GV ghi 6 đề trong SGK lên
bảng và cho HS nêu lên những yêu cầu của từng
đề?
- Nhờ vào dấu hiệu nào (chữ nào) để em biết
đ-ợc các yêu cầu đó?
- Những đề nào nghiêng về kể ngời? (2, 6)
- Những đề nào nghiêng về kể việc? (1, 3, 4, 5)
- Vậy khi tìm hiểu đề các em phải làm gì để xác
định đúng yêu cầu của đề? (đọc kĩ đề)
+ Lập ý: Truyện có những sự việc chính nào?
Những nhân vật nào tạo ra những sự việc đó?
3 Kỷ niệm ngày thơ ấu
4 Ngày sinh nhật của em
5 Quê em đổi mới
Trang 28_ Sự việc: Long Quân cho Lê Lợi mợn gơm
đánh giặc, Lê Lợi nhận chuôi gơm, Lê Thận
nhận lỡi gơm → đánh thắng giặc → Long Quân
sai rùa vàng đòi gơm → đổi tên hồ
_ Chủ đề: Ca ngợi hình tợng ngời anh hùng,
tính chín nghĩa của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
và giải thích tên hồ Hoàn Kiếm
_ Lập dàn ý:
_ Mở bài: Giới thiệu hoàn cảnh và đất nớc việc
Long Vơng cho mợn gơm
_ Thân bài: Kể diễn biến sự việc
_ Kết bài: Việc trả gơm và việc giải thích tên
hồ
* GV: Sau khi lập dàn ý xong, các em sẽ viết
thành văn, rồi kiểm tra lại bài làm của mình
- Em hiểu “Viết bằng lời văn của em” là nh thế
nào? (tức là không phải chép lại nguyên xi nội
- Làm bài xong các em có nên đọc lại để kiểm
tra bài hay không? Vì sao? (chữa lại những lỗi
sai của bài)
* Hoạt động 3: GV cho HS đọc lại ghi nhớ
SGK
* Ghi nhớ: (SGK)
* Củng cố: GV nhắc lại những nét cơ bản của tiết học.
* Dặn dò: Học bài và chuẩn bị phần luyện tập.
TIếT 2:
Giáo viên nhắc lại các bớc làm một bài văn tự sự
* Hoạt động 4: GV cho HS luyện tập (SGK)
(HS thảo luận truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh)
- Gọi đại diện 1 nhóm 4 em lên nói trớc lớp →
GV sửa → kết luận
III Luyện tập.
Bài tập: Hãy viết hoàn chỉnh câu chuyện
TG bằng lời văn của em
* Mở bài
- Cách 1: Nói đến chú bé lạ Đời Hùng Vơng thứ sáu, ở làng Gióng
có hai vợ chồng ông lão sinh đợc một đứacon trai đã lên 3 mà không biết nói, biếtcời, biết đi
Giáo án ngữ văn 6 Nguyễn Thị Mỹ Tiên
Trang 29- Cách 2: Giới thiệu ngời anh hùng
TG là vị anh hùng đánh giặc nổi tiếngtrong truyền thuyết đã lên ba mà TGkhông biết nói, biết cời, biết đi
- Cách 3: Nói tới sự biến đổi của Gióng Ngày xa giặc Ân xâm phạm bờ cõinớc ta, vua sai sứ giả đi cầu ngời tài đánhgiặc Khi tới làng Gióng, một đứa bé lên
ba mà không biết nói, biết cời, biết đi tựnhiên nói đợc, bảo bố mẹ mời sứ giả vào.Chú bé ấy là TG
- Chuẩn bị “Viết bài tập làm văn số 1”.
VI: Rút kinh nghiệm:
Trang 30Ngày giảng:
Tiết: 17 viết bài tập làm văn số 1 (văn tự sự)
I Kiểm tra bài cũ:
II Mục tiêu cần đạt: Giúp HS hiểu.
- Luyện ki năng viết văn tự sự theo 3 phần, diễn đạt rõ ràng, mạch lạc, đúng ngữ pháp
- HS viết đợc một bài văn kể chuyện có nội dung: nhân vật, sự việc, thời gian, đặc điểm,nguyên nhân, kết quả Có ba phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài, dung lợng không đợc quá 400chữ
III Chuẩn bị:
• Giáo viên chuẩn bị: Ra đề + đáp án
• Học sinh chuẩn bị: Ôn tập + giấy, bút kiển tra
IV Tiến trình dạy học:
• Giới thiệu bài mới:
- GV nêu yêu cầu, giám sát, nhắc nhở hs trong quá trình làm bài
• Hoạt động 3: GV thu bài, nhận xét giờ
V: Hớng dẫn học sinh:
• Hớng dẫn học bài:
- Ôn lại toàn bộ lý thuyết văn tự sự
- GV đọc đoạn văn mẫu cho HS tham khảo
• Hớng dẫn soạn bài:
- Về nhà tự viết đoạn văn tự sự
- Đọc lại cách làm một bài văn tự sự
- Chuẩn bị: “Từ nhiều nghĩa và hiện tợng chuyển nghĩa của từ”.
VI: Rút kinh nghiệm:
Đề bài tham khảo 1:
Hãy kể lại truyện “ Sơn Tinh, Thuỷ Tinh” theo lời văn của em
Trang 31- Phải nói đợc tình cảm của mình đối với nhân vật.
- Bài viết phải có miêu tả chi tiết về hình dáng, hành ôjng, việc làm của nhân vật
- Không viết lại nguyên văn SGK
1- Điểm 9,10 : - Đạt đợc tối đa yêu cầu
- Biết xây dựng bố cục, vb thể hiện sự mạch lạc
- Trình bày sạch, đẹp2- Điểm 7,8 : - Chọn ngôn ngữ, vai kể phù hợp
- Bài làm còn hạn chế về trình bầy3- Điểm 5,6 : - Bài viết còn ở mức độ trung bình về câu chuyện Tự sự còn hạn chế → ch-
a có sức thuyết phục kỹ năng viết văn còn hạn chế Sai lỗi chính tả
4- Điểm 3,4 : Bài viết quá yếu về kỹ năng viết văn nói chung và văn kể chuyện trình bàyxấu, cẩu thả, sai nhiều lỗi chính tả
5- Điểm 0,1,2 : - Sai lạc đề
Đề bài tham khảo 2:
Kể lại truyện Thánh Gióng đã học bằng lời văn của em?
- Đứa bé ra đời 3 tuổi đặt đâu nằm đó
- Nghe sứ giả rao ngời tài giỏi cứu nớc →biết nói →ra lệnh vua sắm ngựa sắt, roi sắt
đánh giặc
Thánh Gióng trở thành tráng sĩ thật kì lạ:
- Sau khi gặp sứ giả lớn nhanh nh thổi
- Bố mẹ làm không đủ nuôi → bà con góp gạo
+ Điểm 5 → 7.5: Thể hiện tơng đối đầy đủ ý nh dàn bài, sai một số lỗi ngữ pháp
+ Điểm 3 → 4.5: Thể hiện đợc hơn nửa ý trong dàn bài Sai khoảng 5 → 7 lỗi ngữ pháp.+ Điểm 0 → 2: Lạc đề, xa đề (GV tự linh động cho điểm)
Trang 32Ngày giảng:
Tiết: 19 từ nhiều nghĩa
và hiện tợng chuyển nghĩa của từ
I Kiểm tra bài cũ:
- Chủ đề là gì? Dàn bài của bài văn tự sự có mấy phần?
II Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS hiểu:
- Nắm đợc khái niệm từ chuyển nghĩa
- Nhận diện các hiện tợng chuyển nghĩa của từ và biết cách xác định nghĩa gốc, nghĩachuyển của từ
- Vận dụng, biết sử dụng từ đúng nghĩa
III Chuẩn bị:
• Giáo viên chuẩn bị: - Soạn bài
- Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
- Bảng phụ viết VD và bài tập
• Học sinh chuẩn bị: - Soạn bài
IV Tiến trình dạy học:
Giáo án ngữ văn 6 Nguyễn Thị Mỹ Tiên
Tuần: 5
Trang 33• Giới thiệu bài mới:
• Thiết kế các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
* Hoạt động 1: GV gọi HS đọc bài thơ “nhiều
cái chân“
+ Trong bài thơ những sự vật nào có chân? (cái
gậy, cái compa, cái kiềng, cái bàn)
+ Nhiều cái chân của các sự vật chúng ta nhìn
* Em hãy tìm một số nghĩa khác của từ chân?
(Bộ phận dới cùng của đồ vật có tác dụng đỡ
cho các bộ phận khác Ví dụ: Chân kiềng, chân
giờng; Bộ phận dới cùng của một số đồ vật tiếp
giáp và bám chặt vào mặt nền (chân núi, chân
t-ờng)
=> Nh vậy từ chân là từ một nghĩa hay nhiều
nghĩa? (từ nhiều nghĩa)
* Hoạt động 2: Em hãy cho biết nghĩa đầu tiên
của từ “chân” là nghĩa nào? (bộ phận dới cùng
của cơ thể ngời và động vật dùng để đi, đứng)
- Nêu một số nghĩa chuyển của từ “chân”?
- Bộ phận dới cùng của đồ vật có tác dụng
đỡ cho vật tiếp giáp và bám chặt vào măt
II Hiện tợng chuyển nghĩa của từ.
- Nghĩa gốc: nghĩa đầu tiên
- Nghĩa chuyển: hình thành trên cơ sởnghĩa gốc
→ Những cái chân là nghĩa chuyển
Trang 34⇒ HS đọc ghi nhớ 2 SGK.
* Hoạt động 3: (HS thảo luận bài tập số 2, 3
SGK)
- GV hớng dẫn HS thảo luận 2 bài tập theo 4
nhóm đại diện 4 nhóm lên trả lời → HS nhận
xét lại bạn trả lời → GV kết luận đúng rồi chốt
kết quả
* Bài 3:
- Hộp sơn, sơn cửa
- Cái bào, bào gỗ
- Cân muối, muối da
- Đang bó lúa, gánh ba bó lúa,
- Đang gói bánh, năm gói bánh
V: Hớng dẫn học sinh:
• Hớng dẫn học bài:
- Thế nào là nghĩa của từ nhiều nghĩa? Chuyển nghĩa là gì?
- Trong từ nhiều nghĩa có những loại nghĩa nào?
• Hớng dẫn soạn bài:
Chuẩn bị: “Lời văn, đoạn văn tự sự”.
VI: Rút kinh nghiệm:
Giáo án ngữ văn 6 Nguyễn Thị Mỹ Tiên
Trang 35Ngày giảng:
Tiết: 20 lời văn, đoạn văn tự sự
I Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là hiện tợng chuyển nghĩa của từ? Làm bài tập số 4? (Đáp án tiết 19)
? Thế nào là tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự?
II Mục tiêu cần đạt: Giúp HS hiểu:
- Nắm đợc hình thức lời văn kể ngời, kể việc, chủ đề và liên kết đoạn văn
- Xây dựng đợc đoạn văn giới thiệu và kể chuyện sinh hoạt hằng ngày
- Nhận biết các hình thức, các kiểu câu thờng dùng trong việc giới thiệu nhân vật, sự việc và
kể việc
- Nhận biết mối quan hệ giữa các câu trong đoạn văn và vật dụng để xây dựng đoạn văn giớithiệu nhân vật và kể vật
III Chuẩn bị:
• Giáo viên chuẩn bị: - Soạn bài
- Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
• Học sinh chuẩn bị: Tìm hiểu văn bản với những câu hỏi trong SGK
IV Tiến trình dạy học:
• Giới thiệu bài mới:
Các em đã biết cách xây dựng nhân vật, sự việc trong văn tự sự, nhng giới thiệu hoànchỉnh bằng cách nào và thế nào là đoạn văn tự sự Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu đợcmột số vấn đề trên
• Thiết kế các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
* Hoạt động 1: GV gọi HS đọc 2 đoạn văn (1,
2)
- Hai đoạn văn giới thiệu những nhân vật nào?
(Hùng Vơng, Mị Nơng, Sơn Tinh, Thủy Tinh)
- Giới thiệu về điều gì? Sự việc gì? (Vua Hùng
kén rể, hai thần đến cầu hôn)
- Mục đích giới thiệu nh vậy để làm gì? (Mở
truyện, chuẩn bị cho diễn biến của truyện)
- Thứ tự các câu trong đoạn văn có thể đảo lộn
không?
- Vậy giới thiệu nhân vật thì kể bằng cách nào?
(giới thiệu tên, họ, lai lịch, quan hệ, tính tình,
- Thủy Tinh đến muộn
- Đùng đùng nổi giận đem quân đuổi Tuần: 5
Trang 36- Trong đoạn văn nhân vật đã có những hành
động gì? (Thủy Tinh đến muộn, không lấy đợc
Mị Nơng, nổi giận đuổi theo đánh Sơn Tinh, hô
ma, gọi gió)
- Em có nhận xét gì về thứ tự kể các hành động
của nhân vật? Hành động ấy mang lại kết qủa
gì? (Kể theo thứ tự trớc sau, nguyên nhân, kết
quả, thời gian)
- Khi kể, việc em kể nh thế nào? (hành động,
việc làm, kết quả của hành động)
* Hoạt động 2: HS đọc lại 3 đoạn văn và trả lời
câu hỏi:
- Cho biết mỗi đoạn văn biểu đạt ý chính nào?
Gạch chân dới câu biểu đạt ý chính?
- Đoạn 1: Vua Hùng kén rể
- Đoạn 2: Hai ngời tới cầu hôn
- Đoạn 3: Thủy Tinh dâng nớc đánh Sơn Tinh
- Mỗi đoạn văn trên có số câu nh thế nào?
- Câu nào là câu chủ đề? Chỉ ra các câu biểu đạt
ý phụ giải thích cho ý chính?
- Thế nào là câu chủ đề? (câu diễn đạt ý chính)
- Mục đích của các câu khác? (giải thích cho ý
chính)
- Nhận diện đoạn văn, số câu?
=> Gọi HS đọc ghi nhớ SGK/
* Hoạt động 3: (Thảo luận)
- GV hớng dẫn HS thảo luận bài tập 1, 2 SGK/
→ đại diện 4 nhóm lên trả lời → HS nhận xét
lại bạn trả lời -> GV kết luận
đánh Sơn Tinh đòi cớp Mị Nơng
- Hô ma, gọi gió làm thành giông bão
→ hành động của nhân vật → kết quả:câu 3
Bài tập 2: Xác định câu văn đúng sai.
Câu 2 là câu đúng vì đợc viết theo trình tựtrớc sau
Bài tập 3: Viết câu văn giới thiệu nhân
vật
Hs tự viết
V: Hớng dẫn học sinh:
• Hớng dẫn học bài:
- Học bài, thuộc ghi nhớ
- Hoàn thiện bài tập
- Lời văn giới thiệu nhân vật bằng những yếu tố nào?
- Lời văn kể sự việc có đặc điểm nh thế nào?
- Đoạn văn có 1 câu hay nhiều câu?
Giáo án ngữ văn 6 Nguyễn Thị Mỹ Tiên
Trang 38Ngày giảng:
Tiết: 21, 22 thạch sanh
I Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài soạn của học sinh
- Em hiểu thế nào là lời văn tự sự dùng để giới thiệu nhân vật
II Mục tiêu cần đạt: Giúp HS hiểu.
- Nắm đợc kiểu nhân vật dũng sĩ và ý nghĩa truyện thông qua nhân vật
- HS kể lại truyện đọc
- Kể lại đợc câu chuyện bằng ngôn ngữ của mình
- Giáo dục học sinh tính thật thà dũng cảm
III Chuẩn bị:
• Giáo viên chuẩn bị: - Soạn bài
- Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
- Tranh về Thạch Sanh
• Học sinh chuẩn bị: Soạn bài
IV Tiến trình dạy học:
• Giới thiệu bài mới:
Các em thờng đợc nghe đến niêu cơm Thạch Sanh ăn hết lại đầy Vậy Thạch Sanh làngời nh thế nào mà chàng lại có niêu cơm kì lạ nh vậy? Bài học hôm nay sẽ giúp các em cóthêm thông tin về một truyện cổ tích và một kiểu nhân vật mới
• Thiết kế các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
* Hoạt động 1: GV cho HS đọc theo 4 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu → mọi phép thần thông
+ Đoạn 2: Tiếp đó → phong cho làm quận
và sự việc của văn bản để xây dựng bố cục
- Câu truyện đã xây dựng nhân vật bằng cách
nào? (tên, lai lịch, nguồn gốc)
- Những sự việc nào chính mà Thạch Sanh phải
trải qua ? (kết nghĩa anh em với Lý Thông, diệt
I Giới thiệu chung.
- Thạch Sanh đợc giải oan
Giáo án ngữ văn 6 Nguyễn Thị Mỹ Tiên
Tuần: 6
Trang 39chằn tinh, đại bàng, bị vu oan, bị hạ ngục, đợc
giải oan, cứu công chúa, đánh nhau với quân 18
nứơc ch hầu, lên ngôi vua)
* Hoạt động 3: Trong truyện, nhân vật nào là
nhân vật chính?
- Nhân vật Thạch Sanh đã ra đời nh thế nào?
Em hãy so sánh với những nhân vật khác nh Sọ
Dừa, Thánh Gióng? (cũng khác thờng nh những
nhân vật kia, nhng sinh ra bằng hình thức đầu
thai, mẹ có mang nhiều măm mới sinh, đợc
thần dạy phép thuật, võ nghệ)
- Cách kể về sự ra đời của Thạch Sanh có yếu tố
bình thờng, cũng có yếu tố bất thờng Đó là
những yếu tố nào? ý nghĩa của cách xây dựng
các yếu tố đó? (con dân thờng, số phận gần gũi
với nhân dân, sự ra đời khác thờng → tô đậm
tính chất kì lạ, đẹp đẽ của nhân vật.)
* Củng cố: - Kể tóm tắt lại truyện?
- Nêu nguồn gốc xuất thân của Thạch Sanh?
Tiết 2:
- Nhân vật sinh ra khác thờng và có tài năng nh
vậy, nhng chàng đã trải qua những thử thách
nh thế nào ?
- Những lần thử thách mà chàng vợt qua đó đã
bộc lộ những phẩm chất đáng quý gì của nhân
vật?
- Hành động nghe theo lời Lý Thông không
chút ngần ngại bộc lộ phẩm chất gì của Thạch
Sanh? (thật thà, chất phát)
- Thạch Sanh đã làm đợc việc phi thờng gì? Tài
năng đó thể hiện phẩm chất gì của Thạch Sanh?
(dũng cảm, nhiều tài năng)
- Tại sao Lý Thông đối xử ác với Thạch Sanh
nh vậy mà Thạch Sanh lại tha cho mẹ con Lý
Thông? Qua việc làm đó thể hiện điều gì ở con
ngời này? (thơng ngời, giàu lòng nhân đạo)
* Lý Thông là ngời nh thế nào? hắn đã đối xử
với Thạch Sanh ra sao? Qua cách đối xử đó các
em hãy nhận xét về sự đối lập giữa tính cách và
hành động của Lý Thông và Thạch Sanh?
(+ Thạch Sanh: thật thà, vị tha, thiện, dũng cảm
- Thạch Sanh chiến thắng quân 18 nớc chhầu
3 Kết truyện: Thạch Sanh cứu công chúa,
- Con trai Ngọc Hoàng xuống đầu thai
- Mẹ mang thai nhiều năm
- Thiên thần dạy võ nghệ, phép thầnthông
⇒ Yếu tố bất thờng, khác thờng
Trang 40+ Lý Thông: xảo trá, ích kỉ, ác, hèn nhát)
- Lý Thông và mẹ y không bị Thạch Sanh trừng
phạt nhng lại bị thiên lôi đánh chết biến thành
bọ hung Sự trừng phạt nh thế có thoả đáng
không? Qua đó thể hiện điều gì? (Lý Thông là
nhân vật phản diện mang đầy tính chất tham
lam, xảo quyệt, tàn nhẫn, độc ác → bị đấng tối
cao trừng trị →cái thiện thắng ác)
* Hoạt động 4: (Thảo luận)
- GV hớng dẫn HS thảo luận để rút ra phần tổng
kết
- Truyện Thạch Sanh xây dựng kiểu nhân vật
gì? Qua kiểu nhân vật này những việc làm và
ngôi vua Qua cách kết thúc này nhân dân
muốn thể hiện điều gì? Kết thúc ấy có phổ biến
trong truyện cổ tích không? Hãy nêu một số ví
dụ những truyện cũng có kết thúc nh vậy? (kẻ
ăn ở ác sẽ bị trừng trị thích đáng, ngời có công
lao xứng đáng, vợt qua thử thách, thể hiện đợc
tài năng, phẩm chất tốt đẹp sẽ tìm đợc cuộc
sống hạnh phúc - Kết thúc truyện có hậu để thể
hiện công lý xã hội và ớc mơ về sự đổi đời Đây
là kết thúc phổ biến trong truyện cổ tích nh: Sọ
2 Hãy dùng một hai câu văn của em nóilên tình cảm của mình đối với nhân vậtTS?
3 Trong truyện, em thích nhất chi tiếtnào? Vì sao?
V: Hớng dẫn học sinh:
• Hớng dẫn học bài:
- Truyện Thạch Sanh thuộc kiểu nhân vật gì trong truyện cổ tích?
- Nhân dân ta muốn thể hiện ớc mơ gì thông qua nhân vật này?