GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11
Trang 1- Hiểu được đặc điểm thể loại kí sự trong văn học trung đại.
B Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
2.Kĩ năng
Đọc- hiểu thể kí(kí sự) trung đại theo đặc trưng thể loại
3 Thái độ:
Yêu quý kính trọng vị lương y tài danh, y đức
Căm ghét chế độ phong kiến suy đồi
*Tích hợp:
C Phương pháp, thực hiện::
- SGK, SGV, thiết kế bài dạy
-GV tiến hành giờ dạy theo các phương pháp: Đọc sáng tạo, tái hiện, gợi tìm, thảo luận, so sánh,thuyết giảng
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Vào bài mới:
GV: trong xh pk ai là người có quyền cao nhất, nơi nào có cs giàu sang, xa hoa, quyền quý nhất? Đáp: Người có quyền uy cao nhất trong xh phong kiến đó là vua
- Nơi có cs giàu sang, xa hoa quyền quý nhất và có quyền uy cao nhất lại không phải là vua mà lại
là chúa và nơi phủ chúa, muốn biết rõ cảnh sống như thế nào, hôm nay ta tìm hiểu đọan trích “Vàophủ chúa Trịnh” của Lê Hữu Trác
- GV: nói thêm về chúa Trịnh, quận Huy Hoàng Đình Bảo (quan chánh đường) là ai? cho hs rõ
Hoạt động I: Gv hướng dẫn Hs tìm hiểu
chung:
? Em biết gì về Lê Hữu Trác?
- Hs trình bày tóm tắt cuộc đời & sự nghiệp
trong tiểu dẫn
1- Tác giả :
- Lê H Trác (1724- 1791)Hiệu là: Hải thượng Lãn ông (ông già lười ởđất Thượng Hồng )
Trang 2- Gv đúc kết lại, Hs lắng nghe và gạch sgk.
* Gv cung cấp thêm 1 số thông tin cá nhân:
- Gia đình có truyền thống thi cử, đổ đạt
làm quan
- Cha: quan Hữu Thị Lang Bộ công
- Là con thứ 7 nên gọi là chiêu Bảy
- ông không chỉ chữa bệnh giỏi mà còn soạn
sách, mở trường, truyền bá y học
? Nêu ngắn gọn nội dung tác phẩm
‘Thượng kinh kí sự’?
- Hs xem phần tiểu dẫn trả lời
- Gv khái quát lại
? Em hãy cho biết xuất xứ & vị trí đoạn
trích ?
- Hs xem phần tiểu dẫn trả lời
- Gv giới thiệu vị trí đoạn trích
-> Sau khi nhận lệnh vào cung chữa bệnh
cho thế tử Cán, ông đến kinh đô được sắp
xếp ở nhà người em Quận Huy Hoàng Đình
Bảo Sau đó, ông được d8u7a vào phủ chúa
TRịnh để khám bệnh cho Thế Tử Cán
Đoạn trích được bắt đầu từ đó
HĐ2: Tìm hiểu văn bản:
? “Hải Thượng Lãn Ông ” là gì?
lười không phải là lười biếng lao
động mà là lười vào cửa quan, lười đến nơi
tả quang cảnh ở Kinh đô, cuộc sống xa
hoa trong phủ chú Trịnh và quyền uy, thế
lực của nhà chúa
thái độ coi thường danh lợi của tác giả
+ “Kí sự đến kinh đô ” được viết trong 9
tháng 20 ngày
? Em hiểu thế nào là “kí sự ”?
là một thể kí, ghi chép sự việc, câu
chuyện có thật và tương đối hoàn chỉnh
? Đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh ” nói về
việc gì?
LHT lên tới kinh đô, được dẫn vào phủ
chúa để bắt mạch, kê đơn cho Trịnh Cán
+ GV nói sơ về Trịnh Sâm, Trịnh Cán,
Đặng Thị Huệ …
Quê quán: làng Liêu Xá, (Hưng Yên) Xuất thân: Trong một gia đình có truyềnthống học hành thi cử đỗ đạt, làm quan Tài năng: Ông không chỉ là thầy thuốc giỏi,
có y đức mà còn soạn sách, mở trườngtruyền bá y học, viết văn
2- Công trình biên soạn:
- Bộ “Hải Thượng y tông tâm lĩnh” gồm 66quyển là tp’ y học xuất sắc
- Quyển cuối cùng trong bộ này là một tp’
* tác giả là ông tổ của ngành đông y VN
II- Đọc hiểu văn bản :
1- Quang cảnh, cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa và thái độ của tg’
a- Cảnh sinh hoạt nơi phủ chúa.
-Quang cảnh:
* Cảnh bên ngoài:
+ Vào phủ chúa phải qua nhiều lần cửa và
“những dãy hành lang quanh co nối nhauliên tiếp”
+ Hậu mã quân túc trực+ Cây cối um tùm, chim kêu ríu rít, danhhoa đua thắm, gió đưa thoang thoảng mùihương
+ Người có việc quan qua lại như mắc cửi.+ Lần lượt là các nhà đại đường, lầu songác tía
cuộc sống xa hoa, quyền quý
* Nội cung: trướng gấm màn là, võngđiều sập vàng, ghế rồng, đèn sáng lấp lánh,hương hoa ngào ngạt, cung nhân xúm xít + Các đồ vật đều bằng vàng hoặc sơn son,thếp vàng, nhân gian chưa từng thấy tr6
Cực kì tráng lệ, lộng lẫy không đâu sánhbằng
b-Cung cách sinh họat:
Trang 3Gọi hs nhận xét phần trình bày ở trên bảng
của 3 em
Gv nhận xét và bổ sung
Hoạt động III: Hs đọc văn bản
Gv nhận xét cách đọc
GV: Cảnh nơi phủ chúa được mtả ntnào?
(Quang cảnh, cảnh sinh hoạt, cử chỉ, thái độ
của mọi người nơi phủ chúa …) tr.4, 6
Cảnh trên đường vào phủ chúa ntn?
Cảnh trong phủ mt ra sao?
Lời lẽ ra sao?
cảnh bên trong được miêu tả cụ thể Mọi
sự vật, con người trong đoạn trích đều được
thả trong dòng trôi cảm xúc của tác giả:
- Cách bài trí trong phủ chúa: “Đồ nghị
trượng đều sơn son thếp vàng Trên sập
mắc một cái võng điều ” (Tr.5)
- Cách ăn uống, sinh hoạt: “Quan chánh
đường… phong vị của các nhà đại gia.”
tài trí siêu phàm hơn hẳn mọi người, cái gì
cũng biết, quang minh chính dại và giáo hoá
được con người Từ nghĩa đó sau này người
ta chuyên dùng để chỉ “vua” Mà theo thể
chế pk xưa, chúa là bề tôi của vua, kg được
dùng để chỉ chúa lộng quyền, tiếm lễ của
Trịnh Sâm giọng văn mỉa mai, châm
biếm
Em có nhận xét gì về cảnh trong phủ chúa?
=> Quang cảnh trong phủ chúa cực kỳ
xa hoa, tráng lệ, xa lạ với cuộc sống bình
thường của dân chúng bên ngoài Phủ
không chỉ giống cung vua, mà còn uy nghi,
oai vệ hơn cả cung vua (sự thật ấy dã được
sử sách ghi chép rất nhiều)
- Xem mạch cho thế tử phải thông qua
vị quan Chánh đường truyền đạt => tác giả
không được trực tiếp xem mạch cho thế tử,
không được phép trao đổi với Chúa
Tg’ nhận xét: Bài thơ câu 1:“Cả trời
- Lúc nào cũng gấp gáp, thúc bách : Khôngkhí khám bệnh cho thế tử vô cùng khẩntrương, nhộn nhịp
+ Trên đường tg’ vào phủ chúa thì: có “tênđầy tớ hét đường, cáng chạy như ngựalồng”, không được đi cửa trước, chỉ được đicửa sau
+Cảnh trong phủ: “Người giữ cửa truyềnbáo rộn ràng, người có việc quan qua lạinhư mác cửi”
→ Những chi tiết trên cho thấy chúa giữ vịtrí trọng yếu và có quyền uy tối thượngtrong triều đình
- Vào phủ chúa phải qua nhiều thủ tục, phảichờ đợi khi có lệnh mới được vào, muốnvào phải có thẻ (tg’ phải lạy 4 lạy khi vàokhám, trong tâm trạng lo sợ)
- Lời lẽ phải cung kính, lễ độ: Thánhthượng, thánh chỉ, thánh thể Ngự, yết kiến,hầu mạch… mọi việc đều phải thông quaquan chánh đường, cần gì phải viết tờ kháidâng lên chúa
- Luôn có phi tần chầu chực xung quanhChúa Trịnh => không khí ngột ngạt, trangnghiêm khiến tác giả phải nín thở chờ ở xa
- Hệ thống quan lại, quân lính, cung tần,người ầu kẻ hạ… rất đông: quan chánhđường, quan truyền mệnh, người truyềnmệnh, người giữ cửa… số lượng, chức
vụ, tính chất của những người đó cho thấy
uy quyền nhà chúa và hệ thống quan liêu ănbám rất lớn
==* Bằng tài quan sát tỉ mỉ, có pha chútkhôi hài, ghi chép trung thực, tả cảnh sinhđộng, diễn biến sự vật theo trình tự khéoléo, ngôn ngữ giản dị, mộc mạc mà chứađựng nhiều tâm sự, tg’ đã làm nổi bật cảnhnơi phủ chúa cực kì lộng lẫy, tráng lệ caosang, uy nghiêm, cuộc sống xa hoa phùphiếm, chúa trịnh quyền uy tột đỉnh , sa đọa
và lộng quyền c- Thái độ của tg’:
Thái độ dửng dưng trước những quyến rũcủa vật chất, quyền uy Không đồng tìnhvới cách sống quá xa hoa, tiện nghi nhưng
Trang 4Nam sang nhất là đây!” tr4 => qua những
chi tiết trên có thể thấy: Mặc dù khen cái
đẹp cái sang trọng của phủ chúa nhưng tg’
tỏ ra dửng dưng trước những quyến rũ vật
được mtả qua cái nhìn của một lang y tài
giỏi hiện lên thật đáng sợ
Em có suy nghĩ gì về csống của thế tử?
* Một vài chi tiết nổi bật:
- Chi tiết về nội cung thế tử, đã nói được
căn nguyên căn bệnh của thế tử
- Chi tiết thầy thuốc lạy thế tử: cái giá
của danh lợi
? Thái độ của tác giả ra sao khi khám bệnh
cho thế tử?
-> Diễn ra phức tạp tự đấu tranh trong tư
tưởng:
+ Khám kĩ biết nguyên nhân -> chỉ ra căn
bệnh-> phê phán: lối sống ăn quá no, mặc
quá ấm ->tạng phủ bị yếu -> đưa biện pháp
chữa trị hợp lí
+ Nhưng lại sợ bị giữ lại trong cung khi
mình chữa được bệnh cho TT mà chữa theo
kiểu vô thường thì trái với lương tâm người
nhà văn, nhà thơ, giọng thơ pha chút
châm biếm, từ ngữ đăng đối, ý tứ sâu xa
Bậc túc nho, tính tình thâm trầm, hóm hỉnh,
luôn mỉm một nụ cười kín đáo, châm biếm
chúa Ông am hiểu về y lý một cách sâu
ngột ngạt, thiếu khí trời và không khí tự do
2- Thế tử Trịnh Cán và cái tâm của người thầy thuốc.
- Cậu bé 5-6 tuổi được vây bọc trong tổ kénvàng
- Hình dáng: gầy gò, khô khan, thiếu sinhkhí, ốm yếu xanh xao, vàng vọt … tr7
Trịnh Cán bệnh vì:
Sống giữa vàng son, nhung lụa, quá no đủnhưng suốt ngày phải ở nơi cung cấm tốităm, tù túng, thiếu ánh sáng khí trời mất hết
tự do của tuổi thơ → suy nhược sinh rabệnh
-Thái độ và phẩm chất của thầy lang:
+ Thầy thuốc giỏi, kiến thức sâu rộng, dàydặn kinh nghiệm
+ Tâm trạng diễn ra phức tạp và phải tự đấutranh rất gay go, quyết liệt
+khám bệnh kĩ luỡng biết được nguyênnhân căn bệnh để chữa trị Nhưng ông sợ
=> Chữa hết bệnh cho thế tử đồng nghĩa vớiviệc sẽ ở lại phủ, sẽ được chúa tin dùng, bịcông danh trói buộc công danh không vềnúi được, còn chữa theo kiểu vô thưởng vôphạt thì trái với lương tâm thầy thuốc là bấttrung bất nghĩa
- Không chữa là trái với y đức của ngườithầy thuốc, trái với lương tâm, phụ lòng ôngcha
=> Lương tâm và phẩm chất trung thực củangười thầy thuốc đã thắng: ông gạt bỏ sởthích cá nhân để làm tròn trách nhiệm chữabệnh cứu người Ông là một danh y từ tâm,lỗi lạc, già dặn kinh nghiệm,có lương tâm
và có đức độ, khinh thường lợi danh, quyềnquý, yêu thích tự do, nếp sống thanh bạchnơi quê nhà
III- Tổng kết :
- Đoạn trích mang đậm giá trị hiện thực sâu
sắc, LHTrác là một thầy thuốc tài năng,giàu kinh nghiệm mang tư tưởng vô vi:thích sống tự do, thanh đạm gần gũi, chan
Trang 5sắc Quan niệm chữa bệnh của ông cũng
khác các danh y của 2 cung, 6 viện
Hoạt động IV
Em có nhận xét gì về bút pháp kí sự của
tg’ qua đoạn trích ?
Hoạt động V
HS so sánh đoạn này với đọan trích
“Chuyện cũ trong phủ chúa trịnh ” trong Vũ
trung tùy bút của Phạm Đình Hổ của tập I
lớp 9
+Giống nhau:
- Đều viết về sự trang nghiêm lộng
lẫy, cảnh sinh hoạt đầy xa hoa, xa xỉ thời
- Ghi chép trung thực, giúp người đọc hiểuđược nhiều hơn về cuộc sống của ChúaTrịnh Phủ chúa Trịnh là bộ mặt thu nhỏcủa xã hội phong kiến đương thời
- Kết hợp văn xuôi với thơ ca làm tăng chấttrữ tình
IV-Luyện tập :
Khác nhau:
Viết về cảnh sống nơiphủ chúa và việc chữabệnh cho thế tử TCánGhi chép theo trật tựthời gian Thái độ phêphán ẩn sau sự việc,khắc hoạ chân dungcái tôi tác giả
Viết về tình cảnhnhân dân trước
sự hưởng lạc xa
xỉ vơ vét củachúa Trịnh và cácquan lại
Ghi chép tảnmạn, chủ quan
CỦNG CỐ:
- Em có suy nghĩ gì về hiện thực xă hội phong kiến đương thời?
- Thầy thuốc Lê Hữu Trác là một con người như thế nào? Tìm dẫn chứng minh hoạ?
DẶN DÒ :
:- Xem bài tập 1, 2, 3 SBT
Chuẩn bị bài mới: Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân
- Nét riêng của lời nói cá nhân của mình là gì? Tìm 1 số ví dụ
- Tìm ví dụ về nét độc đáo trong sử dụng ngôn ngữ của một nhà văn, nhà thơ
Trang 6Tuần 1, Tiết thứ: 3
TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN
A Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh:
- Thấy được mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung của xh và lời nói riêng của cá nhân
- Hình thành và nâng cao năng lực lĩnh hội những nét riêng trong ngôn ngữ cá nhân, nhất là nănglực sáng tạo của cá nhân trên cơ sở vận dụng từ ngữ và quy tắc chung
- Có ý thức tôn trọng những quy tắc ngôn ngữ chung của xh, giữ gìn và phát huy bản sắc ngôn ngữdân tộc
B Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
1 Kiến thức
-Mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung của xã hội và lời nói cá nhân: Ngôn ngữ là phương tiện giaotiếp chung, bao gồm những đơn vị ngôn ngữ chung (âm, tiếng, từ, ngữ cố định,…) và các quy tắcthống nhất về việc sử dụng các đơn vị và tạo lập các sản phẩm (cụm từ, câu, đoạn, khi sử dụngphương tiện ngôn ngữ chung để giao tiếp
-Những biểu hiện của mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng:Trong lời nói cá nhân vừa có nhữngyếu tố chung của ngôn ngữ xã hội, vừa có nét riêng, có sự sáng tạo của cá nhân
-Sự tương tác:Ngôn ngữ là cơ sở để tạo ra lời nói, còn lời nói hiện thực hóa ngôn ngữ và tạo điềukiện cho ngôn ngữ biến đổi, phát triển
2 Kĩ năng
-Nhận diện và phân tích những đơn vị và quy tắc ngôn ngữ chung trong lời nói
-Phát hiện và phân tích nét riêng, nét sáng tạo của cá nhân (tiêu biểu là các nhà văn có uy tín) tronglời nói
-Sử dụng ngôn ngữ chung theo đúng những chuẩn mực của ngôn ngữ xã hội
-Bước đầu sử dụng sáng tạo ngôn ngữ chung để tạo nên lời nói có hiệu quả giao tiếp tốt và có nétriêng của cá nhân
3 Thái độ: yêu quý tiếng nói dân tộc, ý thức giữ gìn sự trong sang của tiếng việt.
-Đọc- hiểu thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại
-Phân tích, bình giảng bài thơ
* Tích hợp:
C Phương pháp, thực hiện::
- SGK, SGV, thiết kế bài dạy
-GV tiến hành giờ dạy theo các phương pháp: Đọc sáng tạo, tái hiện, gợi tìm, thảo luận, so sánh,thuyết giảng
Trang 7D Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Sgk, Sgv, tài liệu tham khảo
- HS: bài soạn, bảng phụ…
E Tiến trình tổ chức hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra bài cũ: Ôn lại một vài kiến thức cũ của lớp 10
2 Giới thiệu bài mới:
Ngôn ngữ là sản phẩm chung của xã hội nhưng lời nói lại là sản phẩm riêng của từng cá nhân Tuy nhiên,giữa ngôn ngữ và lời nói cá nhân lại có mối quan hệ hai chiều, tác động, bổ sung cho nhau Để hiểu rõ mốiquan hệ hai chiều này và để thấy để thấy được nét đặc sắc riêng của lời nói cá nhân, chúng ta tiếp tục tìmhiểu về ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân và làm các bài tập trong phần Luyện tập
HĐ1: Gv hướng dẫn Hs tìm hiểu ngôn
ngữ chung.
GV cho hs đọc qua 1 lượt nội dung bài
trong sách Sau đó phát vấn:
? Con người đã mượn phương chung nào
để giao tiếp, trao đổi thông tin với nhau?
-> Phải có phương tiện chung, đó là ngôn
giao tiếp chung của Xh
? Tính chung trong ngôn ngữ cộng đồng
được biểu hiện qua những yếu tố nào?
-> + Âm thanh (phụ âm đầu, nguyên âm,
âm chính, âm giữa, âm cuối; thanh: 6
thanh )
+ Các tiếng (âm tiết) phát 1 âm 1 lần
+ Từ có nghĩa: có thể là 1 hoặc nhiều
hơn
+ Ngữ cố định: vd: nói toạc móng heo,
nồi nào vung nấy
? Tính chung của ngôn ngữ còn biểu
hiện qua 1 số qui tắc, đó là những qui
tắc nào?
-> phương thức chuyển nghĩa: Nghĩa gốc
-> nghĩa phát sinh
-> Qui tắc cấu tạo kiểu câu: câu đơn,
phức, ghép, đoạn: diễn dịch, qui nạp,
móc xích, song hành
NN tồn tại trong kí ức, trong bộ nhớ
con người với tư cách là những chuẩn
mực chung, thống nhất của xã hội ở mọt
I NGÔN NGỮ- TÀI SẢN CHUNG CỦA XH:
Ngôn ngữ là tài sản chung của một dân tộc,một cộng đồng XH Muốn giao tiếp với nhau,
XH phải có phương tiện chung, trong đóphương tiện quan trọng nhất là ngôn ngữ
1 Tính chung trong ngôn ngữ của cộng đồng
được biểu hiện qua:
1 Các yếu tố ngôn ngữ chung:
- Các âm thanh và các thanh (nguyên âm,phụ âm, thanh điệu )
- Các tiếng (âm tiết) là sự kết hợp của các
- Quy tắc chung: Quy tắc cấu tạo từ, ngữ(cụm từ, câu, đoạn )
- Phương thức chuyển nghĩa từ (nghĩa gốcsang nghĩa phát sinh)
II LỜI NÓI-SẢN PHẨM RIÊNG CỦA CÁ NHÂN:
Khi giao tiếp, mỗi cá nhân sử dụng ngônngữ chung để tạo ra lời nói đáp ứng nhu cầugiao tiếp Lời nói được tạo ra nhờ các yếu tố vàqui tắc, phương thức chung, vừa có sắc tháiriêng và phần đóng góp của cá nhân
Cái riêng trong lời nói của cá nhân được biểu lộ
Trang 8thời kì nhất định Chuẩn mực nn là hệ
thống nn đã được xã hội lựa chọn và
củng cố trong quá trình hoạt động nn,
được mọi người thừa nhận và sử dung
trong giao tiếp
GV có thể cho ví dụ minh hoạ?
HĐ2: Gv hướng dẫn Hs tìm hiểu lời
nói cá nhân:
? Lời nói cá nhân là gì? Nó tồn tại dưới
những dạng nào?
-> Lời nói cá nhân là sự vận dụng ngôn
ngữ chung của xh vào từng tình huống
giao tiếp cụ thể
-> tồn tại dưới 2 dạng: nói và viết
? Lời nói cá nhân có những đặc điểm
riêng biệt nào?
Con người sử dụng ngôn ngữ làm
phương tiện giao tiếp Ngôn ngữ được
con người sử dụng tạo ra lời nói Không
có lời nói của cá nhân nào giống cá nhân
nào Lời nói mang dấu ấn cá nhân, là kết
quả sáng tạo của cá nhân, là nơi thử
nghiệm, xác lập những nhân tố mới
Những nhân tố này được củng cố qua
thời gian và góp phần vào sự ph triển của
nn
? Thế nào là lời nói của cá nhân?
? Cái riêng trong lời nói của cá nhân
được biểu lộ ở những mặt nào? Cho ví dụ
minh hoạ?
CHO NGHE VÀI ĐOẠN NHẠC-NHẬN
BIẾT GIỌNG
có người nói giọng rất trong lại có
người nói giọng khàn đục …Vì thế ta có
thể nhận ra giọng nói của người quen
ngay cả khi không nhìn thấy hoặc không
tiếp xúc trực tiếp với họ …
+ Cá nhân khi sử dụng vốn từ ngữ chung
đă chuyển đổi, sáng tạo trong nghĩa của
từ, trong kết hợp từ, trong việc tách từ,
gộp từ, chuyển loại từ hoặc trong sắc thái
phong cách … tạo nên những sự biểu
hiện mới
Trong “Truyện Kiều” bướm lả ong lơi,
buôn thịt bán người, bướm chán ong
chường…tích hợp phân tích, tổng hợp,
HĐ 3
ở:
1/ Giọng nói cá nhân: Khi nói chúng ta vẫn
dùng các âm, các thanh chung của ngôn ngữcộng đồng, nhưng mỗi người có một nét riêng,không ai giống ai
2/ Vốn từ ngữ cá nhân:
- Từ vựng là tài sản chung của toàn dân
- Vốn từ ngữ cá nhân: là sự ưa chuộng vàquen dùng một số từ ngữ nhất định Vốn từ cánhân tùy thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau: lứatuổi, giới tính, cá tính nghề nghiệp, vốn sống,trình độ hiểu biết, quan hệ xã hội, địa phươngsinh sống
VD: “Bác nói, giọng nó khang khác thế nào
ấy Trời bác nói là giời Sợ bác nói là hãi ”(Ma Văn Kháng)
3/ Sự chuyển đổi, sáng tạo khi sử dụng từ ngữ chung, quen thuộc:
- Từ ngữ là vốn từ chung của toàn xã hội
- Lời nói cá nhân có sự chuyển đổi, sángtạo trong việc sử dụng từ ngữ kết hợp từ, tách
từ, chuyển loại từ hoặc mang sắc thái phongcách tạo nên những biểu hiện mới
VD: Tôi muốn buộc gió lại cho hương đừngbay đi
4/ Việc tạo ra các từ mới: Cá nhân có thể tạo ra
các từ mới từ kho vốn từ chung và các phươngthức chung
=> Tr.13, tác giả Tô Hoài lại sử dụng phươngthức tính lược thành phần CN và VN của câu
Biểu hiện rõ rệt nhất của nét riêng trong lờinói cá nhân là phong cách ngôn ngữ cá nhân (ởcác nhà văn nổi tiếng)
GHI NHỚ: (SGK – Tr 13)
Trang 9? Ghi nhớ?
THẢO LUẬN 3 BT – Tr 13
? Từ “thôi ” trong từ điển?
chấm dứt, kết thúc 1 hoạt động nào đó
đang diễn ra
? Từ “thôi ” trong câu thơ của Nguyễn
Khuyến có được hiểu theo nghĩa như thế
không ?
sự sáng tạo nghĩa mới cho từ quen
thuộc “thôi” có nghĩa: sự mất mát, sự
đau đớn “Thôi” là hư từ được NK dùng
trong câu thơ để diễn tả nỗi đau của mình
khi nghe tin bạn mất, đồng thời cũng là
cách nói giảm để giảm bớt nỗi mất mát
quá lớn không gì bù đắp nỗi
? Cách sắp đặt từ ngữ trong 2 câu thơ của
HXH có gì lạ ?
sử dụng thủ pháp đảo ngữ
? tác dụng ?
tạo âm hưởng mạnh cho câu thơ và tô
đậm hình tượng thơ làm nên cá tính sáng
tạo của HXH Cách miêu tả thiên nhiên
của bà bao giờ cũng cựa quậy, căng đầy
sức sống ngay cả trong những tình huống
bi đát nhất
1 Từ “thôi” _ chấm dứt, kết thúc một hoạtđông nào đó( VD: thôi học,…). NguyễnKhuyến dùng từ “thôi” với nghĩa chấm dứt, kếtthúc cuộc đời, cuộc sống (chết)
2 Trật tự sắp xếp các từ rất riêng:
- Các cụm danh từ (rêu từng đám, đá mấy hòn):
DT trung tâm đứng trước định từ và DT chỉloại
- Vị ngữ đi trước chủ ngữ
Tạo âm hưởng mạnh cho câu thơ
- Hai câu thơ của HXH được sắp xếp theolối đối : “xiên ngang - đâm toạc; mặt đất - chânmây; rêu từng đám - đá mấy hòn Kết hợp vớihình thức đảo ngữ
- Thiên nhiên trong 2 câu thơ cũng mangnỗi niềm phẫn uất của con người Rêu là mộtsinh vật nhỏ yếu nhưng không khuất phục mà
phải “xiên ngang mặt đất” Đá vốn rắn chắc nhưng giờ đây lại nhọn hoắt hơn để “đâm toạc chân mây”.
- Nhà thơ đã sử dụng biện pháp đảo ngữ đểlàm nổi bật sự phẫn uất của thiên nhiên màcũng là sự phẫn uất của tâm trạng con người.Các động từ mạnh “xiên”, “đâm” kết hợp vớicác bổ ngữ “ngang”, “toạc” thể hiện sự bướngbỉnh, ngang ngạnh của thi sĩ
E Củng cố:
- Phân biệt ngôn ngữ và lời nói?- Cho ví dụ
- Phương diện nào giúp chúng ta nhận biết đó là lời nói cá nhân ?
F Dặn dò: Chuẩn bị “Tự tình” của Hồ Xuân Hương
? Không gian, thời gian?
?Tâm trạng của tác giả?
? Phẩm chất?
Trang 10Tuần 2, Tiết thứ: 5
TỰ TÌNH II – Hồ Xuân Hương
A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
- Cảm nhận được tâm trạng vừa buồn tủi, vừa phẩn uất trước tình cảnh éo le & khát vọng sống,khát vọng hạnh phúc của HXH
- Thấy được tài năng nghệ thuật thơ Nôm của HXH: thơ Đường viết bằng tiếng Việt, cách dùng từngữ, hình ảnh giản dị, giàu sức biểu cảm, táo bạo mà tinh tế
B.Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
1 Kiến thức
-Tâm trạng bi kịch , tính cách và bản lĩnh của Hồ Xuân Hương
-Khả năng Việt hóa thơ Đường: dùng từ ngữ độc đáo, sắc nhọn; tả cảnh sinh động ; đưa ngôn ngữđời thường vào thơ ca
2 Kĩ năng
Đọc- hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại
3 Thái độ: đồng cảm, yêu thương, chia sẻ bất hạnh của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.
* Tích hợp:
B Phương pháp, phương tiện:
- Phương pháp: đọc diễn cảm, phát vấn, bình giảng
- Phương tiện: giáo án, sgk, sgv
C Phương pháp, thực hiện::
- SGK, SGV, thiết kế bài dạy
-GV tiến hành giờ dạy theo các phương pháp: Đọc sáng tạo, tái hiện, gợi tìm, thảo luận, so sánh,thuyết giảng
D Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Sgk, Sgv, tài liệu tham khảo
- HS: bài soạn, bảng phụ…
E Tiến trình tổ chức hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Cho biết vài nét về danh y Lê Hữu Trác? Em hiểu thế nào về hiệu “Hải Thượng Lãn Ông ”?
- Em có nhận xét gì về con người của vị danh y này?
- Quang cảnh phủ chúa được miêu tả như thế nào?
- Cho biết thái độ của tác giả?
2 Giới thiệu bài mới:
HXH được mệnh danh là ‘bà chúa thơ Nôm’ ngôn ngữ giản dị mộc mạc nhưng có khả năng diễn tả tâm trạng sâu sắc Là người có cá tính mạnh mẽnhu7ng số phận tình duyên lận đận, bà có những bài thơ viết về khát vọng hạnh phúc rất tinh tế, cảm động.Và một trong số những bài đó là bài ‘Tự tình II’, hôm nay chúng ta sẽ vào tìm hiểu
Hoạt động 1
Cho học sinh đọc phần Tiểu dẫn SGK
? Phần Tiểu dẫn đã giới thiệu những nét chính nào
trong cuộc đời và sự nghiệp của HXH?
+ GV giới thiệu một vài tác phẩm của Hồ Xuân
Hương như: Mời trầu, Bánh trôi nước, Không chồng
Đôi Cuộc đời của bà gặp nhiều éo le,ngang trái trong tình duyên
- Sáng tác của HXH gồm cả chữ
Trang 11? Cho biết xuất xứ của bài thơ ?
? Thể loại?
Hoạt động 2
HS ĐỌC BÀI THƠ
GV: nói sơ về thể loại bài thơ
? 2 Câu đầu cho chúng ta thấy nữ sĩ đang ở trong
hoàn cảnh nào (không gian và thời gian ) Mang tâm
trạng gì?
không gian vắng lặng chỉ có mỗi tác giả với đất
trời
thời gian vào đêm khuya không c ̣òn sự hiện diện
của con người, chỉ có tiếng trống cầm canh vang lên
dồn dập
?Câu 2 sử dụng các biện pháp nghệ thuật nào? Nhằm
mục đích gì? Nhận xét cụm từ “trơ cái hồng nhan”?
- Thời gian hiện lên với âm thanh “văng vẳng trống
canh dồn”
+ văng vảng: xa xa vọng lại
+ dồn: dồn dập gấp gáp
=> trống canh thôi thúc , gấp gáp qua đi, đó cũng
là tiếng trống của tâm trạng, diễn tả sự chờ đợi khắc
khoải, thảng thốt của người phụ nữ trong cảnh lẻ
mọn, càng chờ đợi càng vô vọng.=> Nghe âm thanh
Nôm và chữ Hán
-HXH là hiện tượng rất độc đáo:nhà thơ phụ nữ viết về phụ nữ, tràophúng mà trữ tình, đậm đà chấtVHDG từ đề tài, cảm hứng đếnngôn ngữ hình tượng
2/ Tác phẩm:
- Nổi bật trong sáng tác thơ Nômcủa HXH là tiếng nói thương cảmđối với người phụ nữ, là sự khẳngđịnh, đề cao vẻ đẹp và khát vọngcủa họ
- Xuất xứ: trích chùm ba bài thơ
“tự tình”
- Thể loại: Thất ngôn bát cúĐường luật
- Xuất xứ: “Tự tình” II nằm trongchùm thơ “Tự tình” của HXH(gồm 3 bài), tập trung thể hiện sựcảm thức về thời gian và tâm trạngbuồn tủi, phẫn uất trước duyênphận éo leo và khát vọng sống,khát vọng hạnh phúc của nhà thơ.Bài thơ là sự cảm thức về thời gian
1 Hai câu đề : Tâm trạng cô đơn trong đêm khuya:
- Đêm khuya văng vẳng trống canhdồn
+ thời gian: đêm khuya + âm thanh: trống canh dồn bước đi dồn dập của thời gian, tâmtrạng con người thì rối bời, cô đơn
- Trơ cái hồng nhan với nước non + trơ + hồng nhan: thật rẻ rúng,mỉa mai
+Đảo ngữ “trơ”: tủi hổ, cô đơn,
bẽ bàng của duyên phận
+ Tương phản: hồng nhan > <nước non: sự thách thức bản lĩnhcủa người phụ nữ trước cuộc đời
Trang 12văng vẳng của trống canh, không chỉ là sự cảm nhận
bằng thính giác mà còn là sự cảm nhận sự trôi đi của
thời gian Thời gian không ngừng trôi, cuộc đời con
người có giới hạn vì thế tiếng trống càng thôi thúc,
tâm trạng con người càng rối bời
- Từ “trơ” : có nhiều nghĩa:
+ tủi hỗ, bẽ bàng
+ với XH từ “trơ” còn kết hợp với từ “nước non” là
sự thách thức với thời gian, với tạo hóa
=> Từ “trơ” đặt ở đầu câu với nghệ thuật đảo ngữ,
vừa nói được bản lĩnh nhưng cũng vừa thể hiện nỗi
đau của nhà thơ Nó đồng nghĩa với từ “trơ” trong
bài thơ “Thăng Long thành hoài cổ” của Bà Huyện
Thanh Quan (Đá vẫn trơ gan cùng tuế nguyệt)
- Từ “hồng nhan” chỉ dung nhan của người thiếu nữ
nhưng lại kết hợp với từ “cái” gợi lên sự rẻ rúng, mỉa
mai, chua chát
=> Câu thơ thứ hai chỉ đề cập đến một vế “hồng
nhan” nhưng lại gợi lên sự bạc phận, vì vậy nỗi xót
xa cay đắng càng thấm thía, càng bẽ bàng Nhịp thơ 1
Chém cha cái kiếp lấy chồng chung
Kẻ đắp chăn bông kẻ lạnh lùng
Năm thì mười họa hay chăng chớ
Một tháng đôi lần có cũng không
(HXH)
GV: Từ xưa đến nay, con người thường dùng gì để
giải sầu? [rượu] ? Còn nữ sĩ thì ntn? Kết quả?
? HXH tiếp tục làm gì để giải sầu? Kết quả? Phân
tích mối tương quan giữa hình tượng trăng sắp tàn mà
vẫn “khuyết chưa tròn ” ?
=> Cụm từ “say lại tỉnh” gợi lên cái vòng quẩn
quanh, tình duyên đã trở thành trò đùa của con tạo,
càng say càng tỉnh, càng cảm nhận nỗi đau của thân
phận Câu thơ là ngoại cảnh mà cũng là tâm cảnh, đó
là sự đồng điệu giữa trăng và người Cảnh tình của
HXH được thể hiện qua hình tượng thơ chứa đựng sự
2 Hai câu thực: Cảnh & tình của HXH:
- Cụm từ “say lại tỉnh”: gợi lên cáivòng quẩn quanh của duyên số, cợtđùa của tạo hoácàng thấm thía nỗiđau
- Mối tương quan giữa hình tượng:vầng trăng(sắp tàn) – khuyết chưatròn sự đồng nhất giữa trăng vàngười: nhân duyên không trọn vẹn
nỗi éo le
=> Bốn câu đầu là sự cảm nhận
về thời gian Ngồi một mình trongđêm khuya, đối diện với hoàncảnh, nhà thơ cảm nhận về nỗi đauđớn, xót xa của bản thân một cáchthấm thía
3 Hai câu luận: Nỗi niềm phẫn uất:
- Phép đối: xiên ngang >< đâm
Trang 13éo le: Trăng sắp tàn (bóng xế) mà vẫn “khuyết chưa
tròn” Tuổi xuân trôi qua mà tình duyên không trọn
vẹn Hương rượu để lại vị đắng chua chát, hương tình
thoáng qua chỉ để lại phận hẩm duyên ôi
? Rêu và đá là những thứ bé nhỏ và vô tri; nhưng ở
đây chúng ntn? Qua đó nói lên điều gì(bằng nghệ
thuật nào)?
Đối với HXH, một con người tài hoa, bản lĩnh
hơn cả nam giới đương thời thì không thể nào ngồi
chấp nhận sự an bày của tạo hoá Bà đã từng muốn
“chém cha cái kiếp chồng chung” bây giờ trong hoàn
cảnh cô đơn chiếc bóng, bà đã thể hiện bản lĩnh vốn
có của ḿnh * Hình thức đối: “xiên ngang - đâm
toạc”; “mặt đất - chân mây”; “rêu từng đám - đá mấy
hòn”, kết hợp với hình thức đảo ngữ => Thiên nhiên
mang nỗi niềm phẩn uất của con người
* “Rêu” là một sinh vật nhỏ yếu, hèn mọn nhưng
cũng không chịu khuất phục Nó phải “xiên ngang
mặt đất” thành từng đám, thể hiện sự mạnh mẽ Đá
vốn rắn chắc nhưng cũng phải “nhọn hoắt” để “đâm
toạc chân mây”.
* Nhà thơ đã sử dụng hình thức đảo ngữ để làm
nổi bật sự phẫn uất của thiên nhiên mà cũng là tâm
trạng phẫn uất của con người
Các động từ mạnh: “xiên”, “đâm” kết hợp với bổ
ngữ “ngang”, “toạc” thể hiện sự bướng bỉnh, ngang
ngạnh, khẳng định bản lĩnh Xuân Hương
Sơ đồ: Buồn thấm thía nỗi đau khát vọng.
? Nhưng khi gặp cuộc sống thực tế, thì ntn?
? Câu 7 có gì đặc biệt không? Hai từ “lại” có giống
nghĩa nhau không?
? Tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì trong câu thơ
cuối? Hiệu quả của nó?
- Cụm từ “xuân đi xuân lại lại” => cái vòng lẩn
của tạo hóa “xuân” vừa là mùa xuân, vừa là tuổi
xuân Sự trở lại của mùa xuân đồng nghĩa với sự ra đi
của tuổi xuân Từ “lại”thứ nhất có nghĩa là thêm một
lần nữa Nhưng “lại” thứ hai lại là sự trở lại Vì vậy
2 từ lại giống nhau về âm nhưng lại khác nhau về
nghĩa, về cấp đỗ nghĩa
- Câu cuối “Mảnh tình / san sẻ / tí / con con” đây
là cách nói giảm dần Tình duyên không được trọn
=> Cách sử dụng lối đối, lốiđảo ngữ, cách dùng từ ngữ tạo hìnhgây ấn tượng mạnh mẽ, làm nên cátính sáng tạo của XH Cách miêu
tả thiên nhiên trong thơ XH baogiờ cũng cựa quậy, căng đầy sứcsống ngay cả trong những tìnhhuống bi thảm nhất
4 Hai câu kết: Tâm trạng chán chường, buồn tủi:
- Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại + ngán: chán ngán, ngán ngẫm + lại 1: thêm một lần nữa
- Mảnh tình san sẻ tí con con nghệ thuật tăng tiến, nhấn mạnh sựnhỏ bé dần: Mảnh san sẻ tí con con: càng xót xa, tội nghiệp,càng gắng gượng vươn lên càngrơi vào bi kịch
=> Bằng hình thức nói giảm,nhà thơ đã thể hiện khát vọngsống, khát vọng hạnh phúc của
Trang 14“Mảnh tình” ấy lại còn phải san sẻ đến từng “tí” lại
thêm “con con” Đó là tâm trạng của kẻ làm lẽ nhưng
cũng là nỗi lòng của người phụ nữ trong xã hội PK
xưa, khi hạnh phúc của họ luôn là chiếc chăn quá
hẹp
+ HXH muốn vượt lên số phận nên gắng gượng
vươn lên nhưng càng gắng gượng thì càng rơi vào bi
kịch Vì thế cho dù bản lĩnh thế nào vẫn không khỏi
mang tâm trạng chán chường Kiếp sống làm lẽ
không trọn vẹn tình yêu
Hoạt động 3 HS ĐỌC GHI NHỚ
? Em hãy khái quát lại nội dung và nghệ thuật tác
phẩm?
-> Bài thơ là sự cảm thông với số phận hẩm hiu của
người phụ nữ chịu cảnh làm lẻ, khát khao thoát khỏi
nhưng vẫn rơi vào bi kịch nó được thể hiện qua tài
năng độc đáo của tác giả và sử dụng từ ngữ , hình
- Sử dụng từ ngữ giản dị giàu sứcgợi cảm
E Củng cố: Bài thơ vừa nói lên bi kịch duyên phận vừa cho thấy khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc
của HXH Các em hãy phân tích điều đó?
F Dặn dò:
- Học thuộc bài thơ “Tự tình II”, phần phân tích
- Soạn bài “Câu cá mùa thu” – Nguyễn Khuyến
+ Cảnh mùa thu được miêu tả như thế nào ?
+ Bài thơ nói chuyện câu cá mùa thu nhưng thực tế thì sao ?
Trang 15- Thấy được nghệ thuật tả cảnh, tả tình, sử dụng tiếng Việt của Nguyễn Khuyến.
B Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
-Đọc hiểu một bài thơ theo đặc trưng thể loại;
-Phân tích, bình giảng thơ
3 Thái độ:
Đồng cảm với nỗi lòng yêu nước thầm kín của nhà thơ
* Tích hợp:
C Phương pháp, thực hiện::
- SGK, SGV, thiết kế bài dạy
-GV tiến hành giờ dạy theo các phương pháp: Đọc sáng tạo, tái hiện, gợi tìm, thảo luận, so sánh,thuyết giảng
D Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Sgk, Sgv, tài liệu tham khảo
- HS: bài soạn, bảng phụ…
E Tiến trình tổ chức hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu vài nét tiêu biểu về tác giả HXH?
- Cho biết tâm sự của tác giả qua bài thơ?
- Những nét nghệ thuật đặc sắc nhất ở đây là gì?
2 Giới thiệu bài mới:
Trong các nhà thơ cổ điển VN, nếu HXH được mệnh danh là bà chúa thơ Nôm thì Nguyễn Khuyếnđược mệnh danh là thơ của làng cảnh VN Điều đó được thể hiện trong chùm thơ thu của ông và một trong
số chùm thơ thu đó hôm nay ta sẽ được học qua bài thơ Thu điếu
Hoạt động 1
? Cho biết vài nét sơ lược về cuộc đời NK?
? Cho biết quê quán và xuất thân của tác giả ?
+ Ông được bổ làm quan ở Huế, Thanh Hoá, Nghệ
An và sau vụ biến cố ở Hà Thành khiến Hoàng Diệu
tuẫn tiết, năm 1883 ông được cử ra Hà Nội làm
Thương biện trông coi việc thương mãi với ngoại
bang Kế đó, ông được thăng Tuần phủ; nhưng năm
1885, khi có chỉ bổ Sơn Hưng Tuyên Tổng đốc, ông
lấy cớ đau mắt xin về nghỉ hưu, thâm ý không muốn
I ĐỌC HIỂU TIỂU DẪN:
1 Tác giả:
- NK(1835-1909) , tên, bút danh,hiệu
- Quê ở Yên Đổ (Hà Nam)
- Từng đỗ đầu cả ba kì thi nên đglTam nguyên Yên Đổ
- Làm quan được hơn 10 năm, sau
đó về dạy học và sống thanh bạch
ở quê nhà
Trang 16hợp tác với chính quyền bảo hộ.Về sau, Pháp muốn
thu phục nhân tâm, nhờ một người bạn của ông là
Tổng đốc Vũ Văn Báo mời ông lãnh một trọng trách
nhưng ông cương quyết khước từ Để được yên thân,
có lúc ông phải nhận làm gia sư tại dinh quan Kinh
lược và đành để con ông là Nguyễn Hoan xuất chính
Ngày xưa, nhà nho quan niệm đỗ đạt làm quan là để
“thờ Vua, giúp dân” Nhưng trong hoàn cảnh hiện
tại, nếu ra làm quan thì chẳng khác nào làm tay sai
cho thực dân Pháp vì quyền hành nằm trọn trong tay
chúng Thấy được điều đó, NK cáo lão từ quan Một
con người yêu nước nhưng lại chọn cho ḿnh con
đường như thế quả là một nỗi bất hạnh lớn lao mà
đến lúc nhắm mắt lìa đời vẫn c ̣òn canh cánh “Ơn Vua
chưa chút báo đền Cúi trông hổ đất, ngửa lên thẹn
trời ”.
?Vì sao người ta gọi ông là “Tam nguyên Yên Đỗ ”
? Sáng tác của ông?
? ND thơ văn?
Trào phúng hay trữ tình chỉ là hai sắc thái biểu hiện
của một tâm hồn đa cảm, chính tâm hồn ấy đã tạo cho
thi sĩ nhiều trạng thái tâm tư phức tạp, muốn quên đời
mà vẫn suy tư xúc cảm vì đời Ông xem việc sáng tác
là một nhu cầu để giải toả tâm tư
Hoạt động 2: ĐỌC BÀI THƠ
Ở đây chúng ta không đi vào phân tích theo bố cục
mà phân tích những hình ảnh của bức tranh thu và
tâm tình của nhà thơ gởi vào bức tranh thu ấy
GV yêu cầu HS đọc qua bài “Thu vịnh” và “ Thu ẩm
”.
? Điểm nhìn để miêu tả cảnh thu trong “Thu Vịnh”
và “Thu điếu” khác nhau như thế nào ? Từ điểm nhìn
ấy, nhà thơ đã bao quát cảnh thu ntn? Tác dụng?
“Thu vịnh ” tả cảnh từ xa đến gần c ̣òn “Thu điếu
” tả cảnh từ gần đến cao xa rồi trở lại gần.
làm cho không gian mở rộng, sinh động …
? Cảnh sắc mùa thu được miêu tả ntn về màu sắc,
đường nét? Có thể chứng minh bằng những hình ảnh
nào ?
- Hòa sắc tạo hình: “Cái thú vị của bài Thu điếu ở
các điệu xanh, xanh ao, xanh bờ, xanh sóng, xanh
tre, xanh trời, xanh bèo, có một màu vàng đâm ngang
của chiếc lá thu rơi” (Xuân Diệu)
+ Với câu cuối có 2 cách hiểu : “đâu có cá dưới ao”
– “cá đớp mồi đâu đó” Theo em, câu thơ cuối hiểu
thế nào mới đúng?
? Hãy cho biết đó là cảnh thu ở miền quê nào?
2 Tác phẩm:
- Sáng tác cả chữ Hán và chữ Nôm,hiện còn trên 800 bài, gồm cả thơ,văn, câu đối Đóng góp nổi bật làthơ Nôm
ao hẹp, không gian mùa thu mở ranhiều hướng thật sinh động
- Cảnh sắc mùa thu:
+ Màu sắc: nước trong veo, sóngbiếc, trời xanh ngắt, lá vàng
+ Đường nét chuyển động: Cácchuyển động rất nhẽ, rất khẽ,không đủ tạo âm thanh: Sóng hơigợn, mây lơ lững, lá khẽ đưa
- Bức tranh thu phong phú chi tiết:
ao thu, thuyền câu, mây trời, sóng
…
- Bức tranh tràn ngập một màuxanh: xanh trời, xanh nước, xanh
ao, xanh tre, xanh sông, xanh bèo
… điểm thêm chiếc vàng đâmngang
- Những sự vật nhỏ nhắn xinh xắn:
Trang 17=> Nét riêng của làng quê Bắc Bộ, cái hồn dân dã
đã được gợi lên từ khung ao hẹp, từ cánh bèo, từ ngõ
trúc quanh co
? Tóm lại, không gian mùa thu ntn?
? Có lẽ tác giả không chỉ đơn thuần là câu cá, vậy tác
giả có tâm trạng ntn?
= mùa thu lạnh hay lòng nhà thơ lạnh? Đứng
trước cảnh trời thu dịu nhẹ, trong sáng nhưng cõi
ḷòng lạnh lẽo Tâm trạng này là tâm trạng uẩn khúc,
đau buồn trước thời thế Một con người yêu nước
nhưng không thể chung vai gánh vác những khó khăn
của đất nước nỗi bất hạnh lớn lao Tâm trạng u
hoài man mác, nỗi ưu tư thời thế của một con người
muốn giữ được tiết sạch giá trong giữa cuộc đời rối
ren nghiêng ngửa
? Các em có cảm nhận ntn về tấm lòng của nhà thơ
đối với thiên nhiên, đất nước?
= Kín đáo gửi gắm tâm sự yêu nước trong giai đoạn
kiểm duyệt gắt gao…
? VH trung đại thường sử dụng hình ảnh ước lệ, c ̣òn
Nguyễn Khuyến thì sao ?
? Ngôn ngữ trong bài thơ ntn? [ không còn là tùng,
- Âm thanh: sóng hơi gợn, mây lơlững, lá khẽ đưa, chỉ có tiếng cáđớp
* Tiếng cá đớp mồi lấy động tảtĩnh càng làm tăng sự yên ắng, tĩnhmịch của cảnh vật:
+ Đâu có cá => phủ định+ Cá đớp mồi ở đâu đó =>khẳng định
=> tác giả lấy động tả tỉnh
=> Không gian mùa thu tĩnh lặng,vắng người, vắng tiếng Cảnh thulàng quê mang vẻ đẹp dân dã,đượm buồn , yên vắng, tĩnh mịch
Nét đặc trưng của mùa thu ởnông thôn đồng bằng Bắc Bộ:Cảnh thu vừa trong vừa tĩnh, dịunhẹ, thanh sơ
2 Tình thu:
- Nói chuyện câu cá nhưng thực rakhông chú ý đến việc câu cá Nóicâu cá nhưng thực ra để đón nhậntrời thu, cảnh thi vào cõi lòng =>tâm hồn tĩnh lặng
- Dáng ngồi như cố thu mình chonhỏ lại để hòa lẫn vào cảnh vật
- Không gian tĩnh lặng, vắngngười, vắng tiếng cô quạnh, uẫnkhúc trong tâm hồn nhà thơ
Tâm hồn gắn bó thiết tha vớithiên nhiên đất nước, một tấm lòngthầm kín nhưng không kém phầnsâu sắc
3 Về nghệ thuật:
- Ngôn ngữ giản dị, trong sáng
- Cách gieo vần độc đáo, tử vận(vần eo) để gợi tả không gian vàtâm trạng
- Nghệ thuật lấy động tả tĩnh
Trang 18? Trong bài thơ, có nghe thấy âm thanh gì không? [có
– nhưng nhỏ]? Không gian phải ntn thì chúng ta mới
nghe thấy những âm thanh đó? [tĩnh] ? Đây là nghệ
thuật gì?
- Ngôn ngữ giản dị, trong sáng đến kỳ lạ, có khả
năng diễn đạt những biểu hiện rất tinh tế của sự vật,
những uẩn khúc thầm kín khó giải bày của tâm trạng
- Vần “eo”, oái ăm, khó làm được NK sử dụng
một cách tài tình Đây không đơn thuần là dùng hình
thức chơi chữ mà chính là dùng vần để biểu đạt nội
dung Vần “eo” góp phần diễn tả một không gian
vắng lặng, thu nhỏ dần, phù hợp với tâm trạng đầy
uẩn khúc của nhà thơ
Hoạt động 3
? Em hãy khái quát lại nội dung, nghệ thuật của tác
phẩm?
-> bức tranh mùa thu
-> tâm sự nhà thơ qua bức tranh thu-> ngôn từ miêu
E Củng cố:
- Làng cảnh mùa thu được miêu tả như thế nào?
- Trong đó ẩn chứa tâm sự gì của tác giả?
F Dặn dò:
Chuẩn bị câu hỏi bài “phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận”.Trả lời các câu hỏi trong sách giáokhoa: Phân tích đề và lập dàn ý:
Trang 19Tuần 2, Tiết thứ: 7
PHÂN TÍCH ĐỀ, LẬP DÀN Ý BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
A Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh:
- Nắm vững cách phân tích & xác định yêu cầu của đề bài, cách lập dàn ý cho bài viết
- Có ý thức & thói quen phân tích đề, lập dàn ý trước khi làm bài
B.Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
1 Kiến thức
-Các nội dung cần tìm hiểu trong một đề văn nghị luận
-Các xác lập luận điểm, luận cứ cho bài văn nghị luận
-Yêu cầu của mỗi phần trong dàn ý của một bài văn nghị luận
-Một số vấn đề xã hội, văn học
2.Kĩ năng
-Phân tích đề văn nghị luận
-Lập dàn ý bài văn nghị luận
3 Thái độ: cẩn thận trong quá trình phân tích, tìm hiểu đề.
* Tích hợp:
C Phương pháp, thực hiện::
- SGK, SGV, thiết kế bài dạy
-GV tiến hành giờ dạy theo các phương pháp: Đọc sáng tạo, tái hiện, gợi tìm, thảo luận, so sánh,thuyết giảng
D Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Sgk, Sgv, tài liệu tham khảo
- HS: bài soạn, bảng phụ…
E Tiến trình tổ chức hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra bài cũ:
Nhắc lại: Văn nghị luận là gì? Có mấy loại?
2 Giới thiệu bài mới:
_ Đề 2: tâm sự của Hồ Xuân Hương
_ Đề 3: một vẻ đẹp của bài thơ câu cá màu thu
* Chú ý:
- Trước khi phân tích đề:
+ Đọc kỹ đề bài+ Gạch chân các từ then chốt
- Các thao tác phân tích đề:
+ Xác yêu cầu nội dung của đề (luận đề)+ Xác định yêu cầu hình thức (thể loại)
Trang 20? Mỗi đề cần nghị luận về
vấn đề gì ?
? Phạm vi bài viết được xác
định như thế nào ? Dẫn
chứng, tư liệu thuộc lĩnh vực
nào ( đời sống XH hay văn
học )?
Đề 2 chỉ yêu cầu bàn về 1
khía cạnh của bài “Tự tình II
” ( tâm sự của Hồ Xuân
Hương), c ̣n lại người viết
phải tự tìm hiểu đó là tâm sự
gì, diễn biến, biểu hiện ra sao
…
- Đề 3 chỉ xác định đối tượng
nghị luận ( một vẻ đẹp của
bài “Thu điếu ” ), người viết
phải t́m hiểu nội dung (vẻ
giúp người viết tránh bỏ
sót ý, lặp ý hay triển khai
+ Nhớ lại bố cục bài NL, nội
dung và nhiệm vụ của từng
- Xác lập các luận cứ: làm sáng tỏ luận điểm
- Lập dàn ý: Sắp xếp luận điểm, luận cứ:
+ Mở bài: giới thiệu vấn đề cần nghị luận + Thân bài: sắp xếp luận điểm, luận cứ, luận chứng theomột trình tự logic
+ Kết bài: tóm lược nội dung
- Ghi đề mục để phân biệt luận điểm, luận cứ
Khái niệm: SGK
* Tác dụng của việc lập dàn ý: SGK- tr 23
1 Xác lập luận điểm:
Đề 1: Đời sống xã hội_ Vấn đề cần nghị luận: việc chuẩn bị hành trang vào thế
_ Yêu cầu về phương pháp: sd thao tác lập luận bình luận,giải thích, chứng minh; dùng dẫn chứng thực tế XH là chủyếu
Đề 2: văn học
- Vấn đề cần nghị luận: tâm sự của HXH trong bài “tựtình”
- Yêu cầu về nội dung: nêu cảm nghĩ của mình về tâm sự
và diên biến tâm trạng của HXH: nỗi cô đơn, chánchường, khát vọng được sống hạnh phúc…
- Yêu cầu về phương pháp: sử dụng thao tác lập luậnphân tích kết hợp với nêu cảm nghĩ, dẫn chứng thơ
- Phạm vi: trong đoạn trích, trong bài thơ
2 Xác lập luận cứ:
3 Sắp xếp luận điểm, luận cứ:
GHI NHỚ: SGK tr -24 LUYỆN TẬP:
1 Đề 1:
_ Phân tích đề: dạng đề định hướng rõ nội dung nghị luận
Trang 21? Sắp xếp các luận điểm, luận
cứ vừa tìm được ở đề 1?
Hoạt động 3
ĐỌC GHI NHỚ
? Phân tích và lập dàn ý đề
1?
Nhắc HS nhớ lại bố cục bài
NL Nội dung và nhiệm vụ
mỗi phần
_ Vấn đề cần nghị luận: giá trị hiện thực sâu sắc của đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh”
_ Yêu cầu về nd:
+ Bức tranh cụ thể sinh động về cuộc sống xa hoa nhưng thiếu sinh khí của những người trong phủ chúa Trịnh(Trịnh Cán)
+ Thái độ phê phán nhẹ nhàng mà thấm thía, dự cảm về sự suy tàn của triều Lê-Trịnh thế kỉ XVIII
_ Lập dàn ý: GV hướng dẫn
E Củng cố:
- Vai trò của việc lập dàn ý?
- Làm thế nào để sắp xếp một dàn ý hợp lý?
F Dặn dò:
Trả lời các câu hỏi trong bài “Thao tác lập luận phân tích”
- Mục đích, yêu cầu:
+ câu 1, 2: nội dung, phân tích các luận cứ
+ câu 3: chỉ ra sự kết hợp các thao tác
+ câu 4: SGK
+ câu 5: SGK
- Cách phân tích: dựa vào ghi nhớ để xác định đó là phân tích theo quan hệ nào và diễn giải, chứng minh
Rút kinh nghiệm:
Trang 22
Tuần 2, Tiết thứ: 8
THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH
A Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh:
- Nắm được mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận phân tích
- Biết phân tích một vấn đề xã hội hoặc văn học
B Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
1.Kiến thức
- Thao tác phân tích và mục đích của phân tích
- Yêu cầu và một số cách phân tích trong văn nghị luận
2 Kĩ năng
- Nhận diện và chỉ ra sự hợp lí, nét đặc sắc của các cách phân tích trong các văn bản
- Viết các đoạn văn phân tích phát triển một ý cho trước
- Viết bài phân tích về một vấn đề xã hội hoặc văn học
3 Thái độ: Nghiêm túc vận dụng có hiệu quả thao tác này.
* Tích hợp:
C Phương pháp, thực hiện::
- SGK, SGV, thiết kế bài dạy
-GV tiến hành giờ dạy theo các phương pháp: Đọc sáng tạo, tái hiện, gợi tìm, thảo luận, so sánh,thuyết giảng
D Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Sgk, Sgv, tài liệu tham khảo
- HS: bài soạn, bảng phụ…
E Tiến trình tổ chức hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu các thao tác trước khi tiến hành viết bài văn nghị luận
- Để phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận cần đảm bảo yêu cầu nào?
2 Giới thiệu bài mới:
Hoạt động 1
? Em hiểu “phân tích ” là gì ?
Chia nhỏ đối tượng thành nhiều yếu tố
để đi sâu xét một cách kĩ càng nội dung
và mối quan hệ bên trong cũng như bên
ngoài của chúng
? C̣òn “lập luận” là gì ?
Đưa ra các lí lẽ, bằng chứng nhằm dẫn
dắt người nghe hoặc người đọc đi đến một
kết luận như ý người nói (viết)
*Cho HS đọc đoạn trích SGK 25
? Xác định ND ý kiến đánh giá của tác giả
đối với Sở Khanh?
? Các luận cứ làm sáng tỏ luận điểm?
1 Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận phân tích:
1 ND ý kiến đánh giá của tác giả đối với SởKhanh: là kẻ bẩn thỉu, bần tiện, đại diện cho
sự đồi bại trong XHPK
2 Các luận cứ làm sáng tỏ luận điểm:
- Sống bằng nghề đồi bại, bất chính
- Là kẻ đồi bại nhất trong những kẻ làm nghềđồi bại, bất chính: giả làm người tử tế để đánhlừa một người con gái ngây thơ, hiếu thảo; trởmặt một cách trơ tráo, thường xuyên lừa gạt,tráo trở
3 Thao tác phân tích kết hợp chặt chẽ vớitổng hợp: sau khi phân tích bộ mặt lừa bịp,tráo trở của SK, người viết tổng hợp và kháiquát bản chất của hắn “…XH này”
* Phân tích là chia nhỏ đối tượng thành các
Trang 23? Chỉ ra sự kết hợp chặt chẽ giữa phân tích
và tổng hợp trong đoạn trích?
Hoạt động 2
? Cách phân chia đối tượng?
? Tác giả đă phân tích những đối tượng
trên theo những cách như thế nào ?
(1)Phân tích theo quan hệ nội bộ: đồng
tiền vừa có tác dụng tốt, vừa có tác dụng
xấu …
Phân tích theo quan hệ kết quả –
nguyên nhân: ND chủ yếu nh́n về mặt tác
hại của đồng tiền v́ một loạt hành động
gian ác, bất chính do đồng tiền chi phối …
Phân tích theo quan hệ nguyên
nhân – kết quả: phân tích sức mạnh tác
quái của đồng tiền thái độ của ND đầy
phê phán, khinh bỉ…
(2)Phân tích theo quan hệ nguyên nhân
– kết quả: bùng nổ dân số ảnh hưởng
rất nhiều đến đời sống con người
Phân tích theo quan hệ nội bộ của
đối tượng: ảnh hưởng xấu của việc bùng
nổ dân số đến con người (thiếu lương
thực, suy dinh dưỡng, thất nghiệp )
? Phân tích kết hợp chặt chẽ với khái quát
tổng hợp như thế nào?
(1) sức mạnh của đồng tiền, thái độ và
cách hành xử của các tầng lớp XH đối với
đồng tiền và thái độ của ND đối với XH
đó
(2) bùng nổ dân số ảnh hưởng đến
nhiều mặt cuộc sống của con người dân
số tăng nhanh làm giảm chất lượng cuộc
sống của mỗi cá nhân và cả cộng đồng
? Thế nào là phân tích trong văn nghị
luận? Yêu cầu của thao tác này?
Hoạt động 3
HS ĐỌC GHI NHỚ
yếu tố để xem xét một cách kĩ càng nội dung,hình thức và mqh bên trong cũng như bênngoài của chúng
Phân tích bao giờ gắn liền với tổng hợp Đó
là bản chất của thao tác phân tích trong vănnghị luận
+ Phân tích theo mối quan hệ nhân quả
+ Phân tích theo sự đánh giá chủ quan củangười lập luận
* Cách phân chia đối tượng:
- Ngữ liệu 1 - mục 1: dựa trên cơ sở quan
hệ nội bộ trong bản thân đối tượng(nhữngbiểu hiện về nhân cách bẩn thỉu, bần tiệncủa SK)
- Ngữ liệu 1 - mục 2: quan hệ nội bộ củađối tượng (đồng tiền vừa có tác dụng tốtvừa có tác dụng xấu)
- Ngữ liệu 2 - mục 2: quan hệ nguyện kết quả (bùng nổ dân số ảnh hưởng đếnđời sống con người)
Quan hệ nội bộ của đối tượng(ảnh hưởngxấu của việc bùng nổ dân số đến con người)
Ghi nhớ(SGK-Tr27) Luyện tập:
BT 1 – Tr 28: Các qh làm cơ sở để phântích:
Qh nội bộ của đối tượng (diễn biến, cáccung bậc tâm trạng của Thúy Kiều): đauxót, quẩn quanh và hoàn toàn bế tắc
Qh giữa đối tượng này với các đối tượngkhác có liên quan: bài thơ Lời kĩ nữ – XuânDiệu với Tì bà hành – Bạch Cư Dị.BT 2 –
II Thân bài :
+ Tâm trạng cô đơn, buồn tủi trong hoàn cảnh bi thương (làm lẽ ) của HXH
(Không gian, Thời gian, Hành động, Nghịch cảnh éo le, Tâm trạng phẫn uất và khát vọng hạnhphúc…)
Trang 24+ Tâm trạng chán chường …
Mùa xuân trở lại tuổi xuân qua đi
Tình cảm bị san sẻ đến mức tội nghiệp …
+ Nghệ thuật
III Kết bài :
Đánh giá về con người và bản lĩnh của HXH qua bài thơ đồng thời đánh giá nghệ thuật thơ HXH
F Dặn dò: Soạn bài thơ Thương vợ
Chú ý hình ảnh bà Tú và tâm trạng ông Tú
Sưu tầm một số câu ca dao có hình ảnh con cò
Trang 25- Cũng cố kiến thức về văn nghị luận đã học ở THCS và học kì II lớp 10.
- Viết được bài văn NLXH có nội dung sát với thực tế cuộc sống và học tập của HS THPT
B Phương pháp, thực hiện::
- SGK, SGV, thiết kế bài dạy
-GV tiến hành giờ dạy theo các phương pháp: Đọc sáng tạo, tái hiện, gợi tìm, thảo luận, so sánh,thuyết giảng
C Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Sgk, Sgv, tài liệu tham khảo
- HS: bài soạn, bảng phụ…
D Tiến trình tổ chức hoạt động dạy và học:
Đề 1: Anh / chị nghĩ như thế nào về câu nói:
"Đời phải trải qua giông tố nhưng không được cúi đầu trước giông tố"
(Trích Nhật ký Đặng Thuỳ Trâm)
1/ Giải thích khái niệm của đề bài (câu nói)
+ Giông tố ở đây dùng để chỉ cảnh gian nan đầy thử thách hoặc việc xảy ra dữ dội
+ Câu nói khẳng định: cuộc đời có thể trải qua nhiều gian nan nhưng chớ cúi đầu trước khó khăn, chớ đầu hàng thử thách, gian nan (Đây là vấn đề nghị luận)
2/ Giải thích, chứng minh vấn đề: Có thể triển khai các ý:
+ Cuộc sống nhiều gian nan, thử thách nhưng con người không khuất phục
+ Gian nan, thử thách chính là môi trường tôi luyện con người
Đề 2: "Một quyển sách tốt là một người bạn hiền"
Hãy giải thích và chứng minh ý kiến trên
I/ Mở bài:
Sách là một phương tiện quan trọng giúp ta rất nhiều trong quá trình học tập và rèn luyện,giúp ta giải đáp thắc mắc, giải trí Do đó, có nhận định" Một quyển sách tốt là người bạn hiềnII/ Thân bài
1/ Giải thích Thế nào là sách tốt và tại sao ví sách tốt là người bạn hiền
+ Sách tốt là loại sách mở ra co ta chân trời mới, giúp ta mở mang kiến thức về nhiều mặt:cuộc sống, con người, trong nước, thế giới, đời xưa, đời nay, thậm chí cả những dự định tương lai,khoa học viễn tưởng
Trang 26+ Bạn hiền đó là người bạn có thể giúp ta chia sẻ những nỗi niềm trong cuộc sống, giúp tavươn lên trong học tập, cuộc sống Do tác dụng tốt đẹp như nhau mà có nhận định ví von "Mộtquyển sách tốt là một người bạn hiền".
+ Trong xã hội có sách tốt và sách xấu, bạn tốt và bạn xấu
+ Liên hệ với thực tế, bản thân:
Về hình thức
_ Trình bày mạch lạc, rõ ràng từng luận điểm, bố cục ba phần
- Ngôn ngữ trong sáng, văn viết chỉn chu
- Bài viết dúng thể loại, có sáng tạo, mở rộng vấn đề
E Củng cố:
F Dặn dò:
- Xem lại bài học
- Chuẩn bị bài mới: ‘Thương vợ’ – Trần Tế Xương
+ Hình ảnh bà Tú được tác giả miêu tả ntn?
+ Tác giả bộc lộ tình cảm ntn đối với hình ảnh người vợ tần tảo?
Trang 27 Tuần: 3, Tiết: 9
THƯƠNG VỢ Trần Tế Xương
-Đọc- hiểu thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại
-Phân tích, bình giảng bài thơ
3 Thái độ: Yêu quý, trân trọng những phẩm chất tốt đẹp của người phụ nữ và của ông Tú.
* Tích hợp:
C Phương pháp, thực hiện::
- SGK, SGV, thiết kế bài dạy
-GV tiến hành giờ dạy theo các phương pháp: Đọc sáng tạo, tái hiện, gợi tìm, thảo luận, so sánh,thuyết giảng
D Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Sgk, Sgv, tài liệu tham khảo
- HS: bài soạn, bảng phụ…
E Tiến trình tổ chức hoạt động dạy và học:
*Kiểm tra bài cũ:
-Nêu vài nét về tác giả?
-Cảnh thu trong bài là cảnh như thế nào?
-Qua đó cho thấy tâm trọng gì của tác giả?
- Những nét nghệ thuật nào tiêu biểu nhất qua bài
* Giới thiệu bài mới:
Trong xh pk, thân phận những người phụ nữ bao giờ cũng gắn liền với những vất vả, khó khăn Sựthông cảm của xh với họ là cần thiết nhưng có lẽ là tình cảm của chính những người thân trong gia đình làđộng lực để họ vươn lên Tú Xương là một người chồng đã thấu hiểu những khó khăn, vất vả của bà Tú.Bài thơ “Thương vợ” giúp chúng ta hiểu hơn tấm lòng của ông với người vợ của mình
Hoạt động 1
? Cho biết vài nét về cuộc đời của TTX?
- Hs dựa vào tiểu dẫn trả lời hoặc những kiến
thức ngoài
-> Là con người tài hoa, sắc sảo, có cá tính,
không thích gò mình theo khuôn sáo pk, 8 lần thi
I ĐỌC HIỂU TIỂU DẪN
(SGK – Tr 29)
1 Tác giả:
- TTX(1870-1907) thường gọi là TúXương quê ở Nam Định)
- Tú Xương có cá tính phóng túng,
Trang 28mới đỗ.
-> Gia đình nghèo, đông con, trông vào người
vợ
-> Lớn lên vào buổi đầu chế độ thực dân nửa pk,
xuất hiện nhiều cảnh nhố nhăng, chướng tai, gai
mắt
Từ năm 15t ông đã đi thi nhưng mãi đến năm
1894 (24t) mới đỗ Tú tài rồi sau đó hỏng mãi
cho đến khi chết, tính ra đúng như ông đã nhận
xét: “tám khoa chưa khỏi phạm trường quy”
Công danh lỡ dỡ lại thêm thói hào phóng nên
ông thường túng quẫn Bà Tú biết tính ông nên
trước khi đi bán hay nhét vào vách nhà vài đòng
để ông đi chơi bạc
Sự nghiệp?
= Bà Tú tên thật là Phạm Thị Mẫn quê ở Hải
Dương nhưng sinh ra ở Nam Định; có lúc ông
gọi là (mẹ mày, cô gái nuôi một thầy đồ, mình)
- Gv yêu cầu Hs đọc tác phẩm và trả lời câu hỏi
? Tác phẩm được viết theo thể loại gì? Đặc
điểm của thể loại đó?
-> Hs trả lời
? Em hãy cho biết chủ đề của bài thơ?
-> Hs dựa vào phần tiểu dẫn và đọc bài thơ trả
lời
-> Gv đúc kết, nêu ra ý khái quát
+ 4 câu đầu: hình ảnh của bà Tú
+ 4 câu sau: thái độ, tình cảm của ông Tú
Hoạt động 2
ĐỌC BÀI THƠ
? Em hãy đọc 2 câu thơ đầu và cho biết thời
gian, không gian và việc làm của bà Tú? Qua đó
em có nhận xét gì ?
-> Hs chỉ ra những từ ngữ chỉ thời gian, không
gian và công việc -> giải thích nghĩa từ
= lựa chọn chi tiết KG, TG để ghi nhận công lạo
của vợ
Tác giả giới thiệu thời gian, địa điểm, công
việc của bà Tú phải buôn bán gạo trên một địa
điểm chênh vênh, nguy hiểm nhưng bà Tú
không nền hà, tảo tần vì chồng con
không chịu gò mình vào khuôn sáotrường quy Thi nhiều lần chỉ đậu tú tài
- Tú Xương sống ở thời đại xã hộiViệt Nam đang chuyển mình theohướng tư sản chế độ thuộc địa nửa PK,nhiều cảnh chướng tai gai mắt
2 Tác phẩm:
* Sáng tác: trên 100 bài thơ Nôm,
thể loại thất ngôn bát cú, Tứ tuyệt, songthất lục bát, phú, với hai mảng: tràophúng và trữ tình đều bắt nguồn từ tâmhuyết với nước, với dân, với đời
- Sở trường : thơ trào phúng, tiếng
cười cất lên từ nền tảng trữ tình mangnội dung nhân đạo thiết tha
- Tiếng cười nhiều cung bậc, có khichâm biếm sâu cay, có khi đả kíchquyết liệt, hoặc tiếng cười tự trào ânhận ngậm ngùi
- Tú Xương là nhà thơ lớn cuốicùng của văn học trung đại
3 Bài thơ “Thương vợ”:
a) Đề tài: viết về bà Tú b) Thể thơ: Thất ngôn bát cú
II ĐỌC HIỂU VĂN BẢN:
Trang 29? Câu thơ này có điều gì đặc biệt?( nuôi đủ, cách
đếm) chồng = con
-> Động từ nuôi đủ: là không dư, vừa đủ cho
chồng cho con, chẳng có gì cho mình Từ
‘với’thể hiện gánh nặng trên vai bà Tú không chỉ
có con mà còn có chồng -> cách sắp xếp cho
thấy sự bất lực
==> ông xem mình thuộc dạng ăn theo, ăn bám
Mẹ nuôi con là lẻ thường tình, nhưng bà Tú phải
nuôi cả ông chồng vô tích sự Ông tự hạ mình
đứng sau con như một người ăn ké ăn theo
sau con, đằng sau nụ cười hóm hỉnh ấy là tấm
lòng tri ân của Tú Xương đối với vợ mình
HS THẢO LUẬN
? Hai câu thơ 3,4 tác giả sử dụng những biện
pháp nghệ thuật nào? Tác dụng của nó trong
việc biểu hiện nội dung?
- Hs thảo luận sau đó trình bày
-> phép đối: thân gái dặm trường cả nơi vắng vẻ
& eo séo phức tạp -> tảo tần, lam lũ
-> phép đảo ngữ: nhấn mạnh
* Câu thơ này có sử dụng hình ảnh nào của
VHDG không? Ý nghĩa của nó? (Con cò lặn lội
bờ sông, Gánh gạo nuôi chồng tiếng khóc nỉ
non) -> sử dụng sáng tạo ca dao, đồng nhất hình
ảnh bà Tú với thân cò
? Bà Tú làm việc trong những môi trường ntn?
= Câu 3 & 4: đối nhau
? Khái quát về hình ảnh bà Tú?
* GV bình giảng: Ca dao có câu : ‘sông sâu chớ
lội, đò đầy chớ qua’ vì đó là những nơi rất nguy
hiểm Nhưng Bà Tú với công việc buôn bán của
mình phải lặn lội cả hai chốn nguy hiểm, phức
tạp đó … Hình ảnh người vợ được Tú Xương ví
với hình ảnh con cò trong ca dao Và hơn thế
nữa, với sự thấm thía nỗi vất vả, gian lao của vợ
ông đã sử dụng sáng tạo ca dao đồng nhất với
thân cò … Tất cả cay cực, vất vả đè nặng lên vai
nhưng bà Tú không hề cay cú mà vẫn giữ được
đức tính cao đẹp, lời thơ thể hiện sự cảm thông
của ông Tú dành cho bà Tú
Ngày xưa có quan niệm “ sĩ, nông, công,
thương” ? Ông Tú là gì ?
Hình ảnh bà Tú nhỏ bé cô đơn, mộtmình nơi đầu sông bến bãi để nuôichồng con Công lao vất vả của bà Tútrong cuộc mưu sinh
- Nuôi đủ đủ ăn, đủ mặc không dư cũng không thiếu nuôi đủ
cả chồng và con, không ai phải thiếu ănkhông ai thiếu mặc
- Nuôi 5 con 1 chồng số từ, sosánh, nhịp thơ 4/3 cách nói hóm hỉnhcủa nhà thơ ông Tú tự đặt mìnhngang hàng thậm chí thấp hơn con
Gánh nặng gia đình đặt lên vai bà Tú
sự đảm đang, chu đáo với chồng concủa bà Tú
*Hai câu thực: Hình ảnh bà Tú lặn lộinuôi chồng con
- “Lặn lội” đảo ngữ, nhấn mạnhnỗi cơ cực của bà Tú
- “Thân cò” vận dụng sáng tạo cadao: Hình ảnh thơ độc đáo, sáng tạo:lam lũ, vất vả, chịu thương, có phần xót
xa, tội nghiệp xuất hiện trong cái rợnngợp của cả không gian và thời gian.+ Từ gợi cảm: lặn lội, eo sèo
+ Đảo ngữ
- “Quãng vắng” không gian vắng lặnghiu quạnh, bà Tú vẫn lặn lội vất vả mộtmình thui thủi, bươn chải, lam lũ vìchồng con→ nỗi đơn chiếc, vất vả,gian truân của bà
- Phép đối câu 3 và câu 4 nhấnmạnh nỗi cơ cực bà Tú Từ láy “Eosèo” từ gợi thanh từ gợi hình âmthanh tranh mua tranh bán trả giá nơiđầu sông bến chợ
- Buổi đò đông là lúc đông ngườiđông đò tranh mua tranh bán nguyhiểm đến tính mạng con người nhưng
bà Tú không ngại gian khổ vất vả vàmưu sinh để nuôi chồng nuôi con gợicảnh chen chúc, bươn bả trên sôngnước
Hình ảnh một bà Tú chịu thương,
Trang 30 sĩ vì thế dẫu muốn, ông vẫn không thể lặn
lội, lam lũ giúp bà, nói chi là buôn bán eo sèo
( hạ cấp, xấu xa)
? Tú Xương có hờ hững, bạc bẽo với vợ mình
không ?
Trong ḷòng thì không : nói lên nỗi xót xa
thương cảm đối với Bà
Bề mặt : gánh nặng gia đình đều trút hết lên
vai bà Tú
? Thái độ của nhà thơ được thể hiện ntn? Tìm
những từ ngữ thuộc VHDG?
= (Chồng gì anh vợ gì tôi, Chẳng qua là cái nợ
đời đó thôi); âu đành phận - cam chịu cũng là
hình ảnh phụ nữ VN
bà Tú xuất thân là dòng dõi khuê các, bà lấy
ông Tú do duyên phận Duyên chỉ có 1 mà nợ
đến những 2 vì chồng vì con, cho nên bà Tú
“âu đành phận”, dám quản công chấp nhận số
phận không hề hà, không kể âm thầm một đời hy
sinh vì chồng vì con
? Theo các em, hai câu cuối, tác giả chửi ai?
= Tuy không giúp được gì cho vợ, nhưng TX đã
thấy rõ nỗi vất vả, cảm thông, tự chửi thương
vợ
? Em cảm nhận gì về ông Tú qua 6 câu thơ đầu
& 2 câu cuối?
-> khôi hài, trào phúng, yêu thương quí trọng vợ
nhưng không kém phần xa xót (Nuôi đủ …
chồng)
-> Hóa thân cảm nhận nỗi vất vả, cảm chịu của
vợ (MỘt duyên … quản công) Đó là lời than
thay cho bà Tú về duyên nợ Duyên: là sự gặp
gỡ tình cờ, tốt đẹp; Nợ: trách nhiệm phải trả; chữ
‘phận’ nặng trĩu làm cuộc đời thêm nặng nhọc
-> Tú Xương thay lời vợ mà chửi mình, càng
thương vợ bao nhiêu ông càng xấu hổ bấy nhiêu
Đây là một điều rất đáng trân trọng vì trong xã
chịu khó, hết lòng vì chồng vì con.Hai câu luận: Đức hạnh của bà Tú
- “Một duyên hai nợ” số từ tăng cấp
một đức tính đáng quý
- “Năm nắng mười mưa” thành ngữ
bà Tú vì chồng von mà dầm mưa dãinắng là trụ cột chính của gia đình một vẻ đẹp của người phụ nữ một lòng
hy sinh vì chồng con, bà Tú tiêu biểucho người phụ nữa Việt Nam đảm đangtháo vát chịu thương chịu khó thảohiền, giàu lòng vị tha
2 Hình ảnh của ông Tú:
- Một duyên hai nợ âu đành phận duyên một – nợ hai TX tự coi mình làcái nợ đời mà vợ phải gánh chịu
- Năm nắng mười mưa dám quản công
hóa thân vào vợ để an ủi, cảm thông
Ông Tú rất hiểu nỗi vất vả lam lũ của
vợ vì vậy vần thơ chan chứa ân tình sâunặng của ông đối với bà Tú Đằng sauvần thơ trữ tình ấy là tấm lòng tri ơncủa ông đối với vợ
Hai câu kết: Giọng thơ chuyển sangtrào lộng
- Lời lẽ khôi hài, dí dỏm, yêu thươngquí trọng vợ
- Hóa thân cảm nhận nỗi vất vả, camchịu của vợ
- Tiếng chửi đổng của Tú Xương “Cha
mẹ thói đời”
+ Cha mẹ: tiếng chửi đầy bất mãn + Thói đời: phê phán, chỉ trích nếp xấuchung của xh
để tự trách mình, “ăn ở bạc” biết vợvất vả nhưng không giúp gì cho vợ chonên ông nhập vai bà Tú để than thởgiùm vợ Tâm trạng chua xót, nhưngđành bất lực trước nhân tình thế thái
- “Có chồng hờ hững cũng nhưkhông” so sánh, từ láy TX tự chửimình là người vô tình Xa hơn là phêphán những người đàn ông bạc bẽo, ítquan tâm đến vợ con Và cả XH TD-
Trang 31hội lúc bấy giờ hiếm người bỏ được tư tưởng
‘trọng nam, khinh nữ’ và đặc biệt là chưa có ai
ca tụng vợ như thế Lời chửi ở hai câu kết này
là lời phê phán mang ý nghĩa xh sâu sắc, phê
phán thói đời nếp xấu chung của xh
-> Rút ra đặc điểm chung con người Tú Xương
- GV yêu cầu Hs đọc và ghi nhận phần ghi nhớ ở
SGK để đúc kết bài học GV nói thêm phần nghệ
thuật
+ Từ ngữ giản dị, giàu sức biểu cảm, vận dụng
sáng tạo ngôn ngữ, hình ảnh VHDG, ngôn ngữ
Tú Xương - một con người có nhâncách cao đẹp tự trách mình đã nhận rakhuyết điểm của bản thân
GHI NHỚ(SGK – Tr 30)
3 Củng Cố:
? Bài thơ nói về ai ? ? Đó là một người vợ như thế nào ?
? Qua đó, tác giả đă bày tỏ tấm ḷòng của mình như thế nào ?
4 Dặn dò:
- Học thuộc lòng bài thơ, phân tích các ý trong bài thơ
- Chuẩn bị bài mới: ‘Khóc Dương Khuê’ của Nguyễn Khuyến
+ Nêu những nét chung về tác giả, tác phẩm
+ phân chia bố cục, tìm nội dung từng phần, phân tích từ ngữ, biện pháp nghệ thuật
Trang 32Tuần: 3, Tiết: 10 (Đọc thêm)
KHÓC DƯƠNG KHUÊ
Nguyễn Khuyến
A Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh:
- Hiểu thêm về con người cũng như phong cách thơ qua bài thơ khác của ông
- Cảm nhận được tình bạn chân thành thắm thiết giữa Nguyễn Khuyến & Dương Khuê
- Thấy được tài năng của Nguyễn Khuyến trong việc sử dụng từ ngữ, hình ảnh thơ
B Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
1 Kiến thức
- Bài thơ là tiếng khóc chân thành, thủy chung của tình bạn gắn bó tha thiết
- Nhân vật trữ tình bộc lộ tâm trạng qua âm điệu da diết của thơ song thất lục bát
2 Kĩ năng
Đọc – hiểu bài thơ theo đặc trưng thể loại
3 Thái độ: cảm nhận và chia sẻ nỗi xót xa khi mất bạn.
* Tích hợp:
C Phương pháp, thực hiện::
- SGK, SGV, thiết kế bài dạy
-GV tiến hành giờ dạy theo các phương pháp: Đọc sáng tạo, tái hiện, gợi tìm, thảo luận, so sánh,thuyết giảng
D Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Sgk, Sgv, tài liệu tham khảo
- HS: bài soạn, bảng phụ…
E Tiến trình tổ chức hoạt động dạy và học:
* Kiểm tra bài cũ:
1 Đọc thuộc lòng bài thơ “Thương vợ” – Tú Xương và cho biết cảm nhận của các em về hình ảnh
bà Tú?
2 Nỗi lòng của ông Tú?
3 Thơ văn Tú Xương nói nhiều về đề tài nào ?
4 Tiếng cười trong thơ Tú Xương có ǵ đặc sắc ?
* Giới thiệu bài mới:
Hoạt động 1
? Cho biết vài nét về Dương Khuê?
Vì sao Nguyễn Khuyến viết bài thơ này ?
DK hiệu Vân Trì, quê ở làng Vân Đình, tổng
Phương Đình, phủ Ứng Hoà (Hà Đông) Ngay
ở lần ứng thí đầu tiên, 1864, ông đã đỗ cử
nhân (đồng khoá với NK) Khoa sau, 1868,
ông đỗ tiến sĩ, nên thường được người đương
thời gọi là ông Nghè Vân Đình Ông là bạn
thân của NK, tình bạn của hai người đã để lại
trong thơ văn NK bài thơ “bạn đến chơi nhà”
1/ Nỗi đau khi hay tin bạn mất:
Trang 33Câu hỏi SGK
? Nguyên tác của bài thơ này viết theo thể nào
?
? Khi dịch sang chữ Nôm, nhà thơ đă thay đổi
hình thức bài thơ ra sao?
* GV gọi HS đọc bài thơ
? Bài thơ chia làm mấy phần? Nội dung từng
phần nói gì?
3 phần
? Từ ngữ nào được Nguyễn Khuyến sử dụng
để nói về cái chết của bạn?
? Tâm trạng của tác giả như thế nào khi hay
tin bạn qua đời ?
Hai câu thơ là một tiếng than nhẹ nhàng
khi hay tin bạn mất
Tình bạn thắm thiết, thủy chung giữa hai
người được tác giả diễn đạt qua sự vận động
của cảm xúc thơ Đầu tiên là nỗi đau khi nghe
tin bạn qua đời Câu thơ “Bác Dương thôi đã
thôi rồi!” là tiếng kêu thương đột ngột, thất
vọng Cụm từ “thôi đã thôi rồi” chỉ gồm
những hư từ nhằm nhấn mạnh sự mất mát
không gì bù đắp nổi Câu thơ thứ hai dàn trải
diễn tả sự mất mát, cả không gian như cũng
nhuộm màu tang tóc
Tình bạn thắm thiết ấy được cụ thể hóa
qua đoan thơ thứ hai Đó là những kỉ niệm về
một thời đèn sách, những thú vui nơi dặm
khách, nơi gác hẹp đắm say trong lời ca, tiếng
đàn, nhịp cách
Tình bạn ấy còn được thể hiện trong đoàn
kết, diễn tả nỗi đau của tác giả khi bạn không
còn nữa Nỗi đau dược diễn tả ở nhiều cung
bậc: lúc đột ngột, lúc ngậm ngùi, luyến tiếc,
lúc lắng đọng, thấm sâu chi phối tuổi già của
tác giả Hai câu kết là nỗi đau không nước
mắt, nỗi đau đã dồn vào trong lòng
? Những kĩ niệm nào được nhắc đến qua hồi
tưởng của tác giả ?
? Những kĩ niệm ấy cho ta thấy tình bạn của
họ như thế nào ?
? Lần cuối cùng, NK gặp bạn như thế nào ?
* Trở về hiện tại, câu thơ bắt đầu biến động
dồn dập
? Tình hình sức khoẻ của tác giả tốt hơn bạn
rất nhiều nên khi hay tin bạn mất, tâm trạng
- Bác Dương: cách gọi thân mật
- Thôi đã thôi rồi: biện pháp nói giảm +điệp từ diễn tả sự thế bất ngờ, đột ngột vàkìm nén đau thương
- ‘Nước mây … ta’: không gian nhuốmmàu tâm trạng
=> Tâm trạng hụt hẫng, đau xót của nhàthơ khi hay tin bạn mất
2/ Những kỉ niễm của nhà thơ với bạn: a/ Những kỉ niệm xa xưa:
- Một thời họ cùng nhau học hành, cùngthi đỗ, có những thú vui chung & cùngnhau soạn văn chương -> họ rất thân thiết
và tâm đầu đầu ý hợp
-> Tác giả sử dụng biện pháp liệt kê +nhịp thơ đều đều -> những kỉ niệm lầnlượt hiện ra
3/ Trở lại với hiện thực xót xa:
- Nỗi đau đớn được diễn ra ở nhiều cungbậc:
+ Ngạc nhiên, bất ngờ vì sự ra đi + Lúc ngậm ngùi, luyến tiếc, lắng đọng + Trách bạn sao vội bỏ mình bằng kếtcấu trùng điệp tạo cảm giác nức nở, động
từ ‘không’ nhấn mạnh sự thiếu vắngngười bạn tri kỉ, không còn ai để bàn bạcvăn chương, tâm sự
- Hai câu thơ cuối: Tuổi đã già, đã hếtnước mắt Có những nỗi đau, những giọtnước chảy vào trong mặn đắng Tình bạnchân thành, nỗi đau xót không hề giảmbớt mặc dù không có giọt nước mắt ->Nỗi đau âm ỉ trong lòng & vang lên bấttận
4/ Nghệ thuật:
- Nói giảm: thôi, mải lên tiên, chẳng ở…
- Nhân hóa: nước mây man mác…
- Liệt kê: có lúc, có khi, cũng có khi…
Trang 34của tác giả ra sao ?
bàng hoàng, sửng sốt, đau đớn
? Nhớ lại những kỉ niệm càng sâu nặng bao
nhiêu thì khi quay lại thực tại càng đau lòng
bấy nhiêu Em hãy phân tích tâm trạng của
tác giả ở phần cuối này?
- Cảm thấy bất ngờ vì mình còn nhiều tuổi
hơn bạn lại còn đau trước mấy ngày thì bạn
phải sống lâu hơn Đột ngột như vậy nên tác
giả cảm thấy ‘chân tay rụng rời’
- Sự trống vắng khủng khiếp khi trở về thực
tại thiếu thốn một người bạn tri âm
? Thủ pháp nghệ thuật nào được sử dụng
? Em hãy nêu cảm nhận của mình về 2 câu
thơ cuối Đó có phải là sự xoa dịu nỗi đau
hay không ?
-> Giọt nước mắt đã cạn khô , giờ đây chỉ còn
lại nỗi đau âm ỉ trong lòng
- Hình ảnh so sánh“Chân tay rụng rời”
nỗi đau tinh thần quá lớn chuyển thànhnỗi đau thể xác
giọng thơ từ hoài cảm đau đớn
- “Ai … đă mải lên tiên” như 1 lời
- sử dụng điển tích tình bạn keo sơn và
sự cô đơn vô hạn khi không c ̣n bạn
- SS “Tuổi già … chứa chan” nước
mắt của người già không chảy tràn mànhỏ từng giọt đau đớn, âm thầm
- Điệp ngữ: lối kết câu trùng điệp kỉniệm tràn về như những đợt sóng, hết lớpnày đến lớp khác
III Tổng kết
- Đây là tiếng khóc bạn chân thành -> bàithơ có sức sống lâu dài trong lòng ngườiđọc
3 Củng cố:
Diễn biến nỗi đau của Nguyễn Khuyến?
4 Dặn dò:
- Học thuộc lòng bài thơ, phân tích các ý trong bài thơ
- Chuẩn bị bài mới: ‘Vịnh khoa thi hương ’ của Trần Tế Xương
+ Nêu những nét chung về tác giả, tác phẩm
+ phân chia bố cục, tìm nội dung từng phần, phân tích từ ngữ, biện pháp nghệ thuật
Trang 35Tuần: 3, Tiết: 11 (Đọc thêm)
VỊNH KHOA THI HƯƠNG
Trần Tế Xương
A Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh:
- Hiểu thêm về cuộc đời, tài năng của Trần Tế Xương
- Biết thêm về một mảng đề tài và bút pháp trào phúng của tác giả
- Cảm nhận được quan cảnh trường thi năm Đinh Dậu, thấy được tiếng cười châm biếm, chua chát,nỗi xót xa tủi nhục của tác giả đối với thực trạng của đất nước
B Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
Đọc- hiểu bài thơ theo thể loại
3 Thái độ: căm ghét bọn xâm lược nhố nhăng, xã hội bát nháo
* Tích hợp:
C Phương pháp, thực hiện::
- SGK, SGV, thiết kế bài dạy
-GV tiến hành giờ dạy theo các phương pháp: Đọc sáng tạo, tái hiện, gợi tìm, thảo luận, so sánh,thuyết giảng
D Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Sgk, Sgv, tài liệu tham khảo
- HS: bài soạn, bảng phụ…
E Tiến trình tổ chức hoạt động dạy và học:
* Kiểm tra bài cũ:
- Đọc một đoạn thơ mà em tâm đắc nhất
- Từ đó chỉ ra tâm trạng của tác giả lúc bấy giờ?
* Giới thiệu bài mới:
- Tế Xương lớn lên trong XH thực dân nửa pk, ông chứng kiến nhiều cảnh chướng tai, gai mắt và điều đó
đã được ông thể hiện rất nhiều trong mảng thơ trào phúng Trong mảng thơ này ônmg thường châm biếm,phê phán bọn ông Tây, bà đầm, qua đó thể hiện thái độ mỉa mai, giễu cợt Và ‘Vịnh khoa thi hương’ thểhiện thái độ mỉa mai, phẩn uất của ông đối với chế độ thi cử đương thời
? Phần Tiểu dẫn cho biết ta những thông tin gì?
thái độ mỉa mai, phẫn uất của nhà thơ đối với chế độ
khoa cử đương thời và đối với con đường khoa cử của
riêng ông Qua những bài thơ này, tác giả vẽ nên một phần
hiện thực nhốn nháo, ô hợp của XH thực dân nửa phong
kiến buổi đầu, đồng thời nói lên tâm sự của mình trước
tình cảnh đất nước
ĐỌC BÀI THƠ
? Hai câu đầu cho ta thấy kì thi có gì khác thường (từ lẫn)?
Hai câu đầu có tính tự sự, kể lại cuộc thi Hương năm
Đinh Dậu Kì thi mở đúng thông lệ, ba năm mở một khoa
TIỂU DẪN (SGK– Tr 32)
1) Tên bài thơ : “Vịnh khoa
thi Hương” “Lễ xướng danh khoa thi Đinh Dậu”
2) Đề tài : thi cử.
3) Nội dung : Sgk 33.
II ĐỌC HIỂU VĂN BẢN:
1/ Giới thiệu khoa thi
Trang 36Nhưng đến câu thơ thứ 2 thì bộc lộ rõ sự bất bình thường
trong cách tổ chức: “Trường Nam thi lẫn với trường Hà”
? Sự khác thường trong khoa thi lần này ?
Trường Hà Nội vốn là một trường danh tiếng từng mở
rất nhiều khoa thi Hương, tìm nhân tài cho đất nước Thế
nhưng khi thực dân Pháp xâm lược, chúng đă đóng cửa
trường học này
Từ “lẫn” cho thấy sự lẫn lộn, lôi thôi, không phân biệt
được sĩ tử nào đủ thực lực thi để làm quan giúp nước, sĩ tử
nào không có tài nhưng vẫn thi và nhờ vào tiền hối lộ để
kiếm chút danh hờ
? Các em có nhận xét gì về hình ảnh sĩ tử và quang trường
ở câu thơ 3&4?
truyền thống thi cử trang nghiêm nay không c ̣òn nữa
mà thay vào đó là sự hiện diện của bọn cướp nước và lối
thi cử nhốn nháo, bất công chốn trường ốc
Hai câu thực đã thể hiện rõ sự ô hợp của kì thi Tác giả
chú ý miêu tả được hai đối tượng chủ yếu nhất trong các kì
thi: sĩ tử và quan trường Biện pháp đảo ngữ “lôi thôi sĩ
tử” vừa nhấn mạnh sự luộm thuộm không gọn gàng, vừa
khái quát được những hình ảnh sĩ tử trong kì thi ấy Đó là
hình ảnh khái quát dược sự sa sút về “nho phong sĩ khí” do
sự ô hợp, nhốn nháo của xã hội đưa lại
Hình ảnh quan trường “ậm ọe miệng thét loa” gợi lên sự
oai phong nhưng là cái oai cố tạo ra Tù “ậm ọe” diễn tả
âm thanh ngọng nghịu của quan trường Biện pháp đảo
ngữ “ậm ọe quan trường” cũng nhấn mạnh tính chất lộn
xộn
-> Quan chủ khảo trường thi lại là người ngoại quốc không
biết gì về Nho học Người quyết định tuyển chọn nhân tài
như vậy làm bật lên tiếng cười đả kích, châm biếm sâu
cay
-> Toàn là bọn Tây Dương cai quân Hình ảnh mụ đầm
xuất hiện ở trường thi càng tô đậm sự nhốn nháo, ô hợp
* GV đọc bài thơ “Giễu người thi đỗ”
“Trên ghế bà đầm ngoi đít vịt
Dưới sân ông cử ngỏng đầu rồng”
ông bày tỏ sự ê chề trước một lối thi cử pha tạp,
nhục nhã … Đối lập với hình ảnh sĩ tuyệt quan trường là
hình ảnh quan sứ và bà đầm Hai nhân vật này được đón
tiếp rất linh đình, “cờ cắm rợp trời" Biện pháp đảo ngữ
kết hợp với nghệ thuật đối đã được vận dụng một cách triệt
để, tạo nên sức mạnh đả kích, châm biếm dữ dội, sâu cay:
cờ trước, người sau, váy trước, người sau Tú Xương đã
đem “cờ” che đầu quan sứ đối với “váy” bà đầm tạo nên
Hương năm Đinh Dậu (1897)
Cung cấp thông tin:
- 3 năm mở 1 lần
- Trường HN & Nam Địnhthi chung
- ‘lẫn’ :xáo trộn, hỗn tạp, ôhợp
2/ Quang cảnh trường thi
& tiếng cười châm biếm:
- Trường thi nhốn nháo, ôhợp mất đi vẻ trang nghiêm : + Sĩ tử không ra dáng thưsinh “lôi thôi sĩ tử vai đeolọ”(đảo ngữ) →sự luộmthuộm, không gọn gàng, sasút của nhà nho
+ Quan trường như tuồng
hề, không chút oai nghiêm →
“ậm ọe miệng thét loa” cáioai giả tạo, càng lộn xộn
=> Báo hiệu sự suy vong củanền học vấn
- Biện pháp đảo ngữ, đối
- Quan chủ khảo là ngườingoại quốc không biết gì vềNho học
=> Vạch trần sự nhếch nhác ,tùy tiện của khoa thi lúc bấygiờ Đồng thời thể hiện sự xót
xa, chua xót của tác giả
3/ Thái độ xót xa, tủi nhục của người tri thức Nho học.
Ở câu thơ 5 & 6 sử dụng đảongữ và phép đối: cờ che đầuquan sứ > < váy bà đầm →tiếng cười đả kích, châmbiếm
- Hai câu kết chuyển từ mỉamai sang trữ tình lời kêugọi, đánh thức lương tri, lòng
tự trọng của mỗi người trướcnỗi nhục mất nước
- Câu hỏi tu từ + đại từ phiếmchỉ -> kêu gọi, đánh thứclương tri những người trí
Trang 37tiếng cười nhưng ẩn sau tiếng cười là sự xót xa.
THẢO LUẬN
* Phân tích hình ảnh quan sứ, bà đầm và sức mạnh châm
biếm, đả kích của phép đối ở câu 5 & 6?
? Thái độ của tác giả ở hai câu cuối?
hãy nhìn lại thực tế nước nhà: thi đỗ làm quan phụng sự
cho ai? Người có tài và kẻ bất tài có thể phân biệt được
hay không trong hoàn cảnh đất nước lúc bấy giờ
Hai câu kết chuyển từ giọng diệu mỉa mai, châm biếm
sang trữ tình Đó là lời kêu gọi, đánh thức lương tri Câu
hỏi phiếm chỉ “nhân tài đất Bắc nào ai đó” không chỉ
hướng đến các sĩ tử thi năm đó mà còn là những người
được xem là “nhân tài đất Bắc”, hãy “ngoảnh cổ mà trông
cảnh nước nhà” Từ một khoa thi, những bức tranh hiện
thực của xã hội năm Đinh Dậu được hiện lên Bên cạnh đó
còn là nỗi nhục mất nước, là sự tác động đến tâm linh
3 Củng cố:
- Hãy miêu tả lại cảnh thi Hương và thái độ tác giả qua cảnh đó?
4 Dặn dò:
- Học thuộc lòng bài thơ, phân tích
- Chuẩn bị bài mới: ‘Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân’ (tt)
+ Giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân có mối quan hệ nào ?
Trang 38- Nắm được mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung & lời nói cá nhân.
- Rèn luyện kĩ năng vận dụng lí thuyết vào thực hành các bài tập cụ thể
B Phương pháp, thực hiện::
- SGK, SGV, thiết kế bài dạy
-GV tiến hành giờ dạy theo các phương pháp: Đọc sáng tạo, tái hiện, gợi tìm, thảo luận, so sánh,thuyết giảng
C Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Sgk, Sgv, tài liệu tham khảo
- HS: bài soạn, bảng phụ…
D Tiến trình tổ chức hoạt động dạy và học:
* Kiểm tra bài cũ:
Hình ảnh trường thi vào những khoa cuối cùng?
Giới thiệu bài mới:
Cho hs chơi trò ráp từ thành câu
Hoạt động 1
* GV yêu cầu HS đọc Sgk 35
? Hăy cho biết giữa ngôn ngữ chung và lời
nói cá nhân cá quan hệ với nhau như thế
nào ?
Lời nói cá nhân là thực tế sinh động, hiện
thực hóa những yếu tố chung, những qui tắc
và phương thức chung của ngôn ngữ
? Cho ví dụ minh hoạ?
ĐỌC PHẦN GHI NHỚ
Hoạt động 2: HS THẢO LUẬN CÁC BT
? Trong tiếng Việt, từ “nách” có nghĩa là gì?
? Nguyễn Du có sự chuyển nghĩa như thế
nào khi sử dụng từ “nách” trong thơ của
ông?
? Các tác giả đă sử dụng từ “xuân” với nghĩa
như thế nào?
- ‘ Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại’ (HXH)
III QUAN HỆ GIỮA NGÔN NGỮ CHUNG VÀ LỜI NÓI CÁ NHÂN:
Đây là mối qh hai chiều:
- Ngôn ngữ chung là cơ sở để mỗi cánhân sản sinh ra những lời nói cụ thể củamình, đồng thời lĩnh hội được lời nói của cánhân khác
- Lời nói cá nhân vừa có phần biểu hiệncủa ngôn ngữ chung, vừa có nét riêng Hơnnữa, cá nhân có thể sáng tạo, góp phần làmbiến đổi và phát triển ngôn ngữ chung
Vdụ: Từ vốn ngôn ngữ chung, các tác giảsáng tạo nên những hình ảnh thơ độc đáonhư:
“Tiếc thay một đoá trà miCon ong đã tỏ đường đi lối về”(ND) “Quân tử dùng dằng đi chẳng dứt
Đi thì cũng dở, ở không xong”.(HXH)
* GHI NHỚ (SGK – Tr 35)
IV LUYỆN TẬP:
* Câu 1 – Tr 35: Từ “nách” chuyểnnghĩa sang chỉ nơi giao nhau giữa hai bứctường tạo nên một góc( ẩn dụ)
Trang 39Xuân -> mùa xuân ( thời gian)
- Chén quỳnh tương ăm ắp bầu xuân (NK)
Xuân: men say của trượu ngon bằng sức
sồng dạt dào của cuộc sống, tình cảm thân
thiết của bạn bè
- Mùa xuân là tết trồng cây – Làm cho đn
càng ngày càng xuân
Xuân (1): mùa xuân
Xuân (2): sức sống mới, tươi đẹp
? Từ “mặt trời” được các tác giả sử dụng với
nghĩa như thế nào ?
-> Mặt trời với nghĩa gốc nhưng được nhân
hóa có thể xuống biển
- Mặt trời chân lí chói qua tim (T.Hữu)
-> Mặt trời: theo nghĩa chuyển -> lí tưởng
cách mạng soi sáng như ánh mặt trời
- Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi ->
- Xuân: mùa xuân / tuổi xuân, sức sống
- cành xuân: vẻ đẹp của người con gái trẻtuổi
- bầu xuân: men say của rượu / tình cảmthắm thiết bạn bè
- HCM – xuân: sức sống mới, tươi trẻ
* Câu 3: Sáng tạo riêng:
a Mặt trời(nghĩa gốc) – nhân hóa “xuốngbiển”
b giỏi giắn: rất giỏi (thiện cảm, ngợi khen) theo qui tắc láy phụ âm đầu
-c nội soi: theo qui tắc kết hợp 2 từ có sẵn đểtạo từ ghép chính phụ
- Tiếng chính: chỉ hành động (sau)
- Tiếng phụ mang ý nghĩa (trước)
3 Củng cố:
? Giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân có mối quan hệ nntn?
? Cho một vd thể hiện mối quan hệ trên?
4 Dặn dò:
- Học bài, xem lại các bài tập
- Chuẩn bị bài mới: ‘Bài ca ngất ngưởng’ – Nguyễn Công Trứ
+ Những nét chính về cuộc đời & sự nghiệp, tác phẩm
+ Em hiểu thấ nào là ngất ngưởng
+ Nguyễn Công Trứ ‘ngất ngưởng’ về những lĩnh vực nào?
Trang 40- Nắm được một vài đặc điểm của thể hát nói.
B Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
1 Kiến thức
-Con người Nguyễn Công Trứ thể hiện trong hình ảnh”ông ngất ngưỡng”, tiêu biểu cho mẫu ngườitài tử ở hậu kì văn học trung đại Việt Nam
-Phong cách sống, thái độ sống của tác giả
-Đặc điểm của thể hát nói
2 Kĩ năng
Phân tích thơ hát nói theo đặc trưng thể loại
3 Thái độ: cảm phục tài năng và phẩm chất của tác giả.
*Tích hợp:
C Phương pháp, thực hiện::
- SGK, SGV, thiết kế bài dạy
-GV tiến hành giờ dạy theo các phương pháp: Đọc sáng tạo, tái hiện, gợi tìm, thảo luận, so sánh,thuyết giảng
2)Kiểm tra bài cũ:
- Hình ảnh trường thi vào những khoa cuối cùng?
- Tâm trạng của tác giả?
3)Bài mới:
- Nguyễn Công Trứ & Cao Bá Quát là 2 nhà thơ lớn ở thế kỉ XVIII Có người đã so sánh 2 ông như nhữngcây đại thụ nghiêng xuống dòng sông thu ca Riêng Nguyễn Công Trứ sáng tác chủ yếu bằng chữ Nôm, thểloại ưu thích là hát nói Trong số 61 bài hát nói thì ‘Bài ca ngất ngưởng’ là một bài thơ tự thuật được nânglên thành triết lí sống Ông là một con người rất tài hoa nhưng lại có lối sống lập dị, trái khoáy Chẳngnhững thế ông còn lấy làm hài lòng với lối sống đó Ông cho rằng mình đã sống hết mình, đã thể hiện đượcbản lĩnh cá nhân
Hoạt động 1:
+ GV yêu cầu HS đọc Sgk 37
? Cho biết vài nét về Nguyễn Công Trứ?
Cuộc đời ông trải qua những giai đoạn thăng
trầm khác nhau:
+ Thời hàn vi: sống túng thiếu Học giỏi nhưng
mãi đến năm 1813 mới đỗ tú tài và 1819 mới đỗ