1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 7 THEO CHUẨN

328 952 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Ngữ Văn Lớp 7 Theo Chuẩn
Người hướng dẫn GV: Cao Thị Ngọc Định
Trường học Trường THCS Bình Chánh
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2011
Thành phố Bình Chánh
Định dạng
Số trang 328
Dung lượng 2,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Khảo sát bao quát một số nội dung kiến thức ,kĩ năng trọng tâm của phân mơn tiếng việt học kì I theo các nội dung đã học với mục đích đánh giá năng lực nhận biết ,thong hiểu và vận dụn

Trang 1

- Thu thập thơng tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức,kĩ năng trong chương trình học kì

I ,phân mơn tiếng việt

- Khảo sát bao quát một số nội dung kiến thức ,kĩ năng trọng tâm của phân mơn tiếng việt học kì

I theo các nội dung đã học với mục đích đánh giá năng lực nhận biết ,thong hiểu và vận dụng tạo lập văn bản của học sinh thong qua hình thức kiểm tra trắc nghiệm và tự luận

II.HÌNH THỨC :

- Hình thức kiểm tra : trắc nghiệm và tự luận

- Cách tổ chức kiểm tra : học sinh làm bài tại lớp trong thời gian 45 phút

III.THIẾT LẬP MA TRẬN:

- Liệt kê tất cả các đơn vị bài học của phân mơn tiếng việt trong Ngữ Văn 7 đã học : Từ ghép ,từ láy ,từ hán việt,từ đồng nghĩa ,từ trái nghĩa,từ đồng âm,từ loại ,đại từ,quan hệ từ,chửa lỗi về quan hệ từ

- Chọn các nội dung cần đánh giá và thực hiện các bước thiết lập ma trận đề kiểm tra

Cấp độ cao

Câu 1,2,8,9,10,11

Trang 2

Toång soá caâu

Toång soá ñieåm

Tæ leä %

Soá caâu: 5 Soá ñieåm : 4 %

Soá caâu: 7 Soá ñieåm :4.5 đ %

Soá caâu: 1 Soá ñieåm : 1 đ %

Soá caâu: 15 Soá ñieåm:10

ĐIỂM LỜI PHÊ

I.TRẮC NGHIỆM: ( 3 điểm)

Đọc kĩ các câu sau và trả lời câu hỏi bằng cách khoanh tròn các chữ cái với ý đúng nhất sau mỗi câu hỏi

1 Trong các từ ghép sau từ ghép nào là từ ghép đẳng lập?

a Xe đạp b.Quần áo

c Cá chép d.Cây bang

2 Từ “thiên “ trong từ nào sau đây không có nghĩa là trời?

a.Thiên lí b.Thiên thư

c Thiên hạ d Thiên thanh

3 Từ nào sau đây không phải là từ láy?

a.Man mác b Đùng đục

c Sáng sủa d Tươi tốt

4 Các đại từ :nó , hắn thuộc đại từ trỏ người ngôi thứ mấy?

a Ngôi thứ nhất số ít b Ngôi thứ ba số ít

c Ngôi thứ hai số ít d Ngôi thứ ba số nhiều

5 Từ nào sau đây có thể thay thế cho từ “ chết “ trong câu “ Chiếc ô tô bị chết máy.”

a Hỏng b Mất

c Đi d Qua đời

6 Từ Hán – Việt nào sau đây không phải là từ ghép đẳng lập?

a xã tắc b quốc kì

c sơn thủy d giang sơn

7 Trong những câu sau , câu nào không sử dụng quan hệ từ?

a Ô tô buýt là phương tiện giao thông tiện lợi của con người

b Mẹ tặng em rất nhiều quà trong ngày sinh nhật

c Tôi giữ mãi bức ảnh bạn tặng tôi

TRƯỜNG THCS BÌNH CHÁNH

LỚP : 7A

Họ&tên:

Trang 3

d Sáng nay bố tơi làm việc ở nhà.

8.Cặp từ nào sau đây khơng phải cặp từ trái nghĩa ?

a Chạy – nhảy b Trẻ - già

c Sáng – tối d Sang - hèn

9 Trong các từ sau đây, từ nào là từ đồng nghĩa với từ chết (nhưng mang sắc thái tôn kính, trân trọng)

a.Bỏ mạng b.Chết

c.Mất d.Hi sinh

10 Các cặp từ sau cặp nào là từ trái nghĩa ?

a.Mập và béo b.Mập và ốm

c.Mập và bự d.Mập và to

11 Từ nào đồng nghĩa với từ “tê buốt” ?

a Lạnh giá b Ấm nóng

c Thời tiết d Không khí

12 Trong các từ sau đây, từ nào trái nghĩa với từ “yêu thương” ?

a Đồng cảm b Trân trọng

c Căm thù d Coi thường

II TỰ LUẬN : (7điểm)

Câu 1 : Thế nào là từ đồng âm ? Cho ví dụ về từ đồng âm ? (3đ)

Câu 2: Các từ in đậm sau nay có phải là từ đồng âm không ? Vì sao ? (1đ)

Trời mưa, ướt bụi, ướt bờ

Ướtcây, ướt cối, ai ngờ ướt em

(Ca dao)

Câu 3: Viết 1 đoạn văn ngắn trong đó có sử dụng từ đồng âm, từ trái nghĩa, từ đồng nghĩa và từ Hán Việt thích hợp Gạch dưới các từ đó (3đ)

BÀI LÀM

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 4

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

-GV thu bài

-Nhận xét giờ kiểm tra

* Dặn dò: (1')

-Những câu chưa thực hiện được về xem lại kiến thức

-Soạn bài mới : "Trả bài viết TLV số 2"

+ Nhớ lại đề, lập dàn ý

V ĐÁP ÁN + THANG ĐIỂM:

I Trắc nghiệm: (3 điểm) Mỗi câu đúng 0, 25 điểm

Câu 1 : B Câu 2 : A Câu 3 : D Câu 4 : B Câu 5 : A Câu 6 : B Câu 7: C Câu 8: A Câu 9: D Câu 10: B Câu 11: A Câu 12: A

II Tự luận: (7 điểm )

Câu 1: (3đ): Nêu đúng định nghĩa (1đ) Cho ví dụ (1đ) có phân tích (1đ)

Câu 2: (1đ) Xác định từ ướt không phải là từ đồng âm vì từ này có 1 nghĩa duy nhất và được lặp lại nhiều lần (Điệp từ) hay phép lặp

Câu 3: (3 đ) Viết đoạn văn đầy đủ theo yêu cầu câu hỏi (2,5đ)

(hình thức đẹp không sai lỗi chính tả: Nội dung diễn đạt ý tương đối hoàn chỉnh +0,5đ

* Rút kinh nghiệm tiết 46:

Trang 5

Ngày soạn :

Ngày dạy: - 7ª3,7ª4

TUẦN 12 - TIẾT 47

TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh

1 Kiến thức:

- Thấy được năng lực của mình trong việc làm văn biểu cảm

- Tự đánh giá được ưu khuyết điểm của bản thân về khả năng viết văn biểu cảm về các mặt kiếnthức như lập ý, bố cục vận dụng các biện pháp tu từ dưới sự HD, phân tích của GV

2 Kĩ năng:

- Củng cố kiến thức về văn biểu cảm, kĩ năng liên kết văn bản

II CHUẨN BỊ:

GV: Chấm bài, thống kê lỗi, chọn bài hay, bài kém

HS: Xem lại phương pháp làm văn biểu cảm, lập dàn ý cho đề

III.TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG

Hoạt động 1: (7') Khởi động

* MỤC TIÊU: Tạo tâm thế để

học sinh vào bài mơí

-Ổn định tổ chức lớp (1')

-Kiểm tra tập soạn của HS (5')

-Lời vào bài mới : (1') Ở tiết 31,

32 các em đã viết văn biểu cảm

kết hợp tự sự, miêu tả tiết 47 đi

vào trả bài viết trên để giúp các

em tháy rõ những ưu điểm và

khuyết điểm trong bài viết của

mình để rút ra kinh nghiệm cho

bản thân ở những bài văn sau

Hoạt động 2: (7') HDHS lập dàn

ý

* MỤC TIÊU: Giúp học sinh lập

dàn ý cho bài viết số 2

H.Nhắc lại đề bài viết số 2?

H.Các bước làm 1 bài văn biểu

cảm ?

-Lớp trưởng báo cáo sỉ số -4 HS nộp tập soạn để GVkiểm tra

-Loài cây em yêu

-4 bước: Tìm hiểu đề, tìm y,ùlập dàn ý, viết bài, đọc và sửachữa văn bản

Đề: Loài cây em yêu

Trang 6

H.Bước 1 em sẽ làm gì ?

H.Bước 2 là gì ?

H.Dàn bài của bài văn biểu cảm

có mấy phần ? Nhiệm vụ từng

phần ?

H.Trong bài văn yếu tố nào là

chính ? Ngoài ra em còn sử dụng

những phương thức biểu đạt nào ?

Chỉ ra ?

Hoạt động 3: (4') Nhận xét bài

làm của HS

* MỤC TIÊU: Giúp học sinh

nhận rõ ưu và khuyết điểm của

bài viết.

* Ưu điểm:

+ So với bài viết trước bài này ít

lỗi hơn

+ Đa số làm đúng yêu cầu đề,

không bị lạc đề

+ Một số bài hay, có ấn tượng

* Hạn chế:

+ Một số bài vẫn còn lỗi chính tả,

-Tìm hiểu đề, tìm ý: Đề thuộcthể loại văn biểu cảm có tựsự, miêu tả Nội dung bài

"Loài cây em yêu"(Dừa, cam,xoài, bưởi….)

-Lập dàn ý: 3 phần+ MB: Giới thiệu loài cây emyêu, lí do

+ TB:

Tình cảm đối với loài cây

Các đặc điểm loài cây + tìnhcảm

.Công dụng loài cây đối vớiđời sống con người, đối vớibản thân em

+ KB: Khẳng định tình cảmcủa em đối với loài cây, cáchchăm sóc

-Biểu cảm, miêu tả các đặcđiểm loài cây, kể 1 kỉ niệmđối với loài cây của em

+ Các đặc điểm của loài cây +biểu cảm (3đ)

+ Công dụng của loài cây đốivới đời sống con người, bảnthân em (1,5đ)

+ Kỉ niệm của cây đôi với em.(1,5đ)

c) KB: Khẳng định tình cảmcủa em đối với loài cây.(1,5đ)

Trang 7

hình thức

+ Một số bài viết cẩu thả, nội

dung chưa sâu, diễn đạt lủng

củng, dài dòng

+ Một số bài nội dung yêu cầu

mở bài, kết bài chưa phù hợp

Hoạt động 4: (20') HDHS chữa

lỗi bài viết

* MỤC TIÊU: Giúp học sinh

chữa lỗi bài viết

1 HD chữa lỗi về hình thức:

a) Chưa biết cách trình bày:

b) Bài làm dơ, viết tắt, viết kí

hiệu, viết số:

-GV sử dụng bảng phụ thống kê

lỗi chính tả ở các bài viết

-Không được tẩy xóa lungtung trong bài làm, viết tắt,viết số

-Các chữ viết cần rõ nét, cẩnthận về dấu ngã, hỏi

-Quan sát bảng phụ và chữalỗi chính tả

- Nghe và đặt dấu câu thíchhợp

-GV đọc bài văn HS nghe vàtách đoạn văn giúp bạn

-HS giúp bạn làm phần MB,KB

-Nhận xét bài của bạn

Trang 8

………

………

2) Lỗi nội dung:

a) Chưa đúng yêu cầu nhiệm vụ

Hoạt động 5: (5')Nêu thang

điểm, đọc bài hay, tự sửa bài

* MỤC TIÊU: Giúp học sinh làm

quen với cách tự chấm bài của

mình để nhận biết chỗ sai sót của

+ Diễn đạt hay, biểu cảm + 1đ

+ Sai 2 lỗi chính tả - 0,5đ

-Gọi HS đọc bài hay:

………

-GV trả bài cho HS

-Giải đáp thắc mắc

-Ghi điểm vào sổ

* Củng cố: (1') Theo những ưu

điểm, hạn chế của lớp

* Dặn dò: (1')

-Soạn bài: "Thành ngữ"

+ Xem trước bài tập

+ Khái niệm về thành ngữ

-HS chữa lại những chỗ dàidòng

-HS nghe và tự chấm bài làmcủa mình

-Nhận bài và nêu thắc mắc(nếu có )

-Nghe dặn dò và thực hiện

Trang 9

* THỐNG KÊ ĐIỂM:

Điểm

Lớp 1

2 3 4 5 6 7 8 9 10

7A 7A * Rút kinh nghiệm tiết 47: ………

………

………

………

*************************************

Trang 10

- Ngày soạn: 14/8/2011

- Ngày dạy: Thứ ba, 16/8/2011

Tuần 1 Tiết chương trình 1 (Văn học)

Bài 1: Văn bản:

CỔNG TRƯỜNG MỞ RA

- Đọc – hiểu 1 vb biểu cảm được viết như những dòng nhật kí của 1 người mẹ

- Phân tích 1 số chi tiết tiêu biểu diễn tả tâm trạng của người mẹ trong đêm chuẩn bịcho ngày khai trường đầu tiên của con

- Liên hệ vận dụng khi viết 1 bài văn biểu cảm

3 Thái độ: trân trọng, yêu mến, biết ơn mẹ.

B- CHUẨN BỊ:

- GV soạn giáo án, tham khảo tài liệu

- HS chuẩn bị bài ở nhà

C- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:

1 Ổn định tổ chức: SS lớp 7A HD: /

2 Kiểm tra sách vở:(bao bìa, dán nhãn), kiểm tra việc soạn bài “Cổng trường mở ra”

3 Giới thiệu bài mới: Mẹ luôn lúc nào cũng dành cho con một tình thương ưu ái nhất.

Hôm nay, qua tiết học này các em sẽ hiểu được: Mẹ đã làm gì và nghĩa những gì trong đêmtrước ngày khai trường vào lớp 1 của con qua văn bản “Cổng trường mở ra”

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS BÀI GHI CỦA HS

* GV: Giới thiệu, cung cấp thông tin về tác

giả để hs biết, cảm nhận

? Em có biết trong xh ngày nay gd có vai trò

ntn không

? Hãy cho biết vb này thuộc kiểu loại vb nào

mà em đã học ở lớp 6 và cho biết vb đề cập

đến những mối quan hệ nào

I- Tìm hiểu chung:

1 Tác giả: “Lý Lan” là người viết báo đạt

giải ở TP Hồ Chí Minh năm 2000

- Gd có vai trò to lớn đối với sự phát triển của

xh Ở VN ngày nay, gd đã trở thành sự nghiệp củatoàn xh

- Vb “Cổng trường mở ra” là vb nhật dụng đềcập đến những mối quan hệ giữa gia đình, nhàtrường và trẻ em

Trang 11

 Vb nhật dụng: n/d ứng dụng hằng ngày

* Gv và hs cùng đọc văn bản.

* Sau đó gv tóm tắt n/d chính của vb.

Bài văn ghi lại tâm trạng của một người mẹ,

trong một đêm chuẩn bị cho con bước vào

ngày khai trường đầu tiên Không có cốt

truyện, chủ yếu là tâm trạng hồi hộp, phấp

phỏng đón chờ ngày khai trường Người mẹ

không ngủ phần vì lo chuẩn bị cho con nhưng

phần vì cả tuổi thơ áo trắng đến trường của

chính mình sống dậy: Cứ nhắm mắt lại là mẹ

dường như nghe tiếng đọc bài trầm bổng

? Căn cứ vào n/d cô vừa tóm tắt, em hãy cho

biết hoàn cảnh nào đã làm nảy sinh tâm trạng

của người mẹ

Thảo luận: Em có nhận xét gì về tình cảm

của người mẹ dành cho con trong vb?

Mẹ rất thương con, luôn dành những tình

cảm dịu ngọt cho con.

? Vậy em hãy tìm những chi tiết chứng tỏ

mẹ rất yêu con

* Thảo luận: Trong đêm trước ngày khai

trường vào lớp Một của con, tâm trạng của

người mẹ ntn?

Mẹ thao thức không ngủ được.

? Em hãy tìm những chi tiết thể hiện tâm

trạng của người mẹ

a/ Hoàn cảnh nảy sinh tâm trạng người mẹ:

Vào đêm trước ngày khai trường của con, mẹkhông ngủ được

b/ Những tình cảm dịu ngọt người mẹ dành

cho con:

- Trìu mến, quan sát những việc làm của cậu họctrò ngày mai vào lớp Một (giúp mẹ thu dọn đồchơi, háo hức về việc ngày mai thức dậy cho kịpgiờ…)

- Vỗ về để con ngủ, xem lại những thứ đã chuẩn

bị cho con ngày đầu tiên đến trường

c/ Tâm trạng của người mẹ trong đêm không

ngủ được:

- Mẹ suy nghĩ về việc làm cho ngày đầu tiên con

đi học thật sự có ý nghĩa (chuẩn bị chu đáo, luônmang đến cho con những kỉ niệm đẹp để sau nàykhi con lớn lên con sẽ nhớ mãi)

- Mẹ hồi tưởng lại kỉ niệm sâu đậm, không thểnào quên của bản thân về ngày đầu tiên đi học (bàngoại đưa mẹ đến trường

Trang 12

Gv: Như vậy, các em đã thấy tình mẫu tử 2

thế hệ đã chập chờn trong tâm hồn mẹ Khiến

cho mẹ dâng tràn 1 cảm xúc đẹp “Con dù lớn

vẫn là con của mẹ

Đi hết đời lòng mẹ vẫn theo con”

Gv: Trẻ em chủ nhân tương lai của đất

nước Đúng như BH có nói: “Non sông…cháu”

? Từ câu chuyện về ngày khai trường ở Nhật

như muốn nhắc nhớ đến chúng ta điều gì

* Trong vb mẹ không nói trực tiếp với con,

mẹ nói độc thoại với chính mình

 Cách nói độc thoại đã làm nổi bật tâm

trạng, tâm tư, tình cảm, những điều sâu thẳm

trong tấm lòng người mẹ

? Hãy cho biết trong vb đã sử dụng ngôn ngữ

tự sự, miêu tả, biểu cảm hay nghị luận

* Hs đọc to ghi nhớ rồi chép vào vở

d/ Tầm quan trọng to lớn của nhà trường đối

với thế hệ trẻ:

- Từ câu chuyện về ngày khai trường ở Nhật,suy nghĩ về vai trò gd đ/v thế hệ tương lai

3/ Ý nghĩa vb: Vb thể hiện tấm lòng, tình cảm

của người mẹ đ/v con, đồng thời nêu lên vai trò

to lớn của nhà trường đ/v c/s của mỗi con người

III Tổng kết: SGK/9

III- Hướng dẫn tự học:

- Viết 1 đoạn văn ghi lại suy nghĩ của bản thân về ngày khai trường đầu tiên

- Sưu tầm và đọc 1 số vb về ngày khai trường

* Luyện tập:

1 SGK/ 9.

- Em tán thành: Vì kỉ niệm khó quên trong đời Đến đây tôi bỗng dưng nhớ đến bài thơ:

“Ngày đầu tiên đi học” (Thơ: Viễn Phương Nhạc: Nguyễn Ngọc Thiện)

Ngày đầu tiên đi học,Mẹ dắt tay tới trường

Em vừa đi, vừa khóc,Mẹ dỗ dành bên em

Ngày đầu tiên đi học,

Em mắt ướt lệ nhoà

Cô vỗ về, an ủi,Chao ôi! Sao thiết tha!

Ngày đầu như thế đó, Cô giáo như mẹ hiền

Em bây giờ cứ ngỡ, Cô giáo là cô tiên

Em bây giờ khôn lớn

Bỗng nhớ về ngày xưa, Ngày đầu tiên đi học,

Trang 13

Mẹ cô cùng vỗ về.

2/ SGK/ 9 GV hướng dẫn học sinh về nhà làm.

3/ Thêm: Câu hỏi số 6 trong phần đọc – hiểu vb (SGK/8)

Đáp: Nhà trường sẽ mang lại cho em những tri thức, tư tưởng, tình cảm đạo lý về tình bạn, tình

thầy trò (nói chung thế giới kì diệu ở đây là điều hay lẽ phải)

- GV chốt lại: vai trò to lớn của nhà trường …

* Củng cố:

- Cho HS đọc lại từ: “Thực sự mẹ không… bước vào”

- Qua văn bản em thấy mẹ là người như thế nào?

- Em sẽ làm gì để đến đáp lại tình cảm của mẹ dành cho em

* Dặn dò: Học bài và soạn bài: “Mẹ tôi”.

* RÚT KINH NGHIỆM:

- Ngày soạn: 14/8/2011

- Ngày dạy: Thứ ba, 16/8/2011

Tiết chương trình 2 Văn học.

Văn bản:

MẸ TÔI

Thứ năm , ngày 10 tháng 11.

- Et.môn.đô đơ Amixi- (Nhà văn Ý.)

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- Sơ giản về tác giả Et.môn.đô đơ Amixi

- Cách giáo dục vừa nghiêm khắc vừa tế nhị, có lí và có tình của người cha khi con mắc lỗi

- Nghệ thuật biểu cảm trực tiếp qua hình thức 1 bức thư

2 Kĩ năng:

- Đọc – hiểu 1 vb viết dưới hình thức 1 bức thư

- Phân tích 1 số chi tiết liên quan đến hình ảnh người cha (tác giả bức thư) và người mẹ nhắcđến trong bức thư

3 Thái độ: yêu thương mẹ, không làm mẹ buồn.

B CHUẨN BỊ:

- GV soạn giáo án, tham khảo tài liệu

Trang 14

- HS chuẩn bị bài ở nhà

D TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:

1 Ổn định tổ chức:

2 KTBC:

- Những tình cảm dịu ngọt người mẹ dành cho con trong vb

- Tâm trạng của người mẹ trong đêm không ngủ được ntn?

- Nghệ thuật và ý nghĩa của vb

3 Giới thiệu bài mới: Hình ảnh mẹ lớn lao, thiêng liêng và cao cả nhưng có lúc vì vô tình hay

tự nhiên ta phạm lỗi lầm đối với cha mẹ Bài văn “Mẹ tôi” sẽ cho ta thấy được tình cảm của mẹ đốivới ta như thế nào? để ta đền đáp: phải hiếu thảo, vâng lời

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS BÀI GHI CỦA HS

* Cho HS đọc chú thích Để nắm được

những nét chính về cuộc đời cũng như sự

nghiệp sáng tác của ông.

* Gv hướng dẫn hs đọc giọng chậm rãi,

tình cảm, tha thiết, trang nghiêm Chú ý các

câu cảm, câu cầu khiến, đọc với giọng thích

hợp

? Hãy cho biết hoàn cảnh, nguyên nhân

nào đã khiến bố phải viết thư cho Enricô

? Bố viết thư cho con nhằm mục đích gì

* Thảo luận: Tại sao khi đọc thư của bố,

Enricô vô cùng xúc động

Đáp: Vì mỗi dòng thư đều là những lời

của người cha: cảnh cáo, phê phán một cách

nghiêm khắc thái độ sai trái của con

? Vậy các em hãy cùng nhau tìm hiểu xem

bố đã nói những lời ntn trong bức thư

I Tìm hiểu chung:

- Et.môn.đô đơ Amixi (1846-1908) là nhà văn li-a (Ý) “Những tấm lòng cao cả” là tác phẩm nổitiếng nhất trong sự nghiệp sáng tác của ông Cuốnsách gồm nhiều mẩu chuyện có ý nghĩa sâu sắc, trongđó nhân vật trung tâm là một thiếu niên, được viếtbằng một giọng văn hồn nhiên, trong sáng

- Tác phẩm “Những tấm lòng cao cả” gồm 2 phần.Bài học của ta thuộc phần 2 Nội dung là toàn bộ bứcthư của người bố gửi cho con trai En-ri-cô

II Đọc – hiểu văn bản:

1 Nội dung:

a Hoàn cảnh người bố viết thư cho con (Enricô)

- En-ri-cô nhỡ thốt ra lời thiếu lễ độ với mẹ khi côgiáo đến nhà

* Mục đích: giúp con suy nghĩ kĩ, nhận ra và sửa

chữa lỗi lầm

b Thái độ của bố đối với Enricô:

- Cảnh cáo nghiêm khắc lỗi lầm của con:

+ Sự hỗn láo của con như một nhát dao đâm vàotim bố vậy!

Trang 15

? Tìm xem trong vb, bố có những lời

khuyên nào đ/v Enricô

* Thảo luận: Theo các em sự việc Enricô

phạm lỗi với mẹ trong vb là có thật không?

Do tác giả sáng tạo nên.

GV: Đấy cũng là 1 nghệ thuật dựng nên

tình huống truyện

Nội dung bức thư là 1 câu chuyện

? Cho biết phương thức biểu đạt chính

* Qua tìm hiểu, hs rút ra ý nghĩa vb

* Cho hs đọc to ghi nhớ rồi chép vào vở

+ Bố không thể nén được cơn tức giận đối với con + Con mà lại xúc phạm đến mẹ con ư?

+ Con hãy nhớ rằng, tình yêu thương, kính trọngcha mẹ là tình cảm thiêng liêng hơn cả

+ Thật xấu hổ và nhục nhã cho kẻ nào chà đạp lêntình thương yêu đó

- Gợi lại hình ảnh lớn lao, cao cả của người mẹ vàlàm nổi bật vai trò của người mẹ trong gia đình:

+ Thức suốt đêm khi con bệnh, sợ mất con khócnức nở

+ Hi sinh hạnh phúc để tránh cho con 1 giờ đauđớn

+ Có thể đi ăn xin, hi sinh tính mạng cứu con,…

c Lời khuyên nhủ của bố:

- Bố y/c con sửa chữa lỗi lầm, không nên làm mẹbuồn

- Con phải xin lỗi mẹ, cầu xin mẹ hôn con

III- Tổng kết: Ghi nhớ (SGK/ 12)

* Hướng dẫn tự học: Sưu tầm những bài ca dao, thơ nói về tình cảm của cha mẹ dành cho con và

tình cảm của con đ/v cha mẹ

“Đi khắp thế gian không ai tốt bằng mẹ

Gánh nặng cuộc đời không ai khổ bằng chaTần tảo sớm hôm mẹ nuôi con khôn lớn

Trang 16

Dang cả tấm thân gầy cha che chở đời conNước biển mênh mông không đong đầy tình mẹMây trời lồng lộng không phủ kín công cha

Ai còn mẹ xin đừng làm mẹ khócĐừng để buồn lên mắt mẹ nghe không!”

* Luyện tập:

1/ Chọn một đoạn nội dung thể hiện vai trò vô cùng lớn lao của người mẹ đối với con và học

thuộc đoạn đó

2/ Từ trước đến nay em có làm gì có lỗi với mẹ không? Kể lại một lỗi lầm mà em đã phạm phải.

Em đã làm gì để sửa chữa lỗi lầm đó

Ví dụ: Cãi, không vâng lời, lừa dối mẹ…

* Củng cố:

Cho học sinh đọc thêm “ Thư gửi mẹ” và “ Vì sao hoa cúc có nhiều cánh nhỏ”

* Dặn dò: Học bài và chuẩn bị: Tiết 3: “Từ ghép”

* RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 17

- Ngày soạn: 18/8/2011

- Ngày dạy: Thứ bảy, 20/8/2011

Tiết chương trình 3: Tiếng Việt

TỪ GHÉP

***

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- Cấu tạo của từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập

- Đặc điểm về nghĩa của các từ ghép chính phụ và đẳng lập

2 Kĩ năng:

- Nhận diện các loại từ ghép

- Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ

- Sử dụng từ: dùng từ ghép chính phụ khi cần diễn đạt cái cụ thể, dùng từ ghép đẳng lập khicần diễn đạt cái khái quát

3 Thái độ: trân trọng sự phong phú và đa dạng của tiếng Việt.

C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Cho biết nội dung, nghệ thuật trong vb “Mẹ tôi” của Ét-môn-đô đơ Amixi

- Nêu ý nghĩa vb

3 Giới thiệu bài mới: Ở lớp 6 các em học qua “ Cấu tạo của từ” đã nắm được khái niệm “ Từ

ghép” Để giúp các em có kiến thức sâu rộng hơn về cấu tạo, trật tự sắp xếp và nghĩa của từ ghép.Chúng ta sẽ tìm hiểu qua tiết học này

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS BÀI GHI CỦA HS

* Cho HS đọc ví dụ: 1 và 2 (SGK/ 13) → Chú ý

những từ in đậm GV ghi những từ in đậm lên bảng

? Trong từ ghép “Bà ngoại”, “Thơm phức” Tiếng

nào là tiếng chính, tiếng nào là tiếng phụ bổ sung ý

nghĩa cho tiếng chính

→ Bà, thơm: tiếng chính

→ Ngoại, phức: tiếng phụ bổ sung ý nghĩa chotiếng chính

• Trật tự: Chính trước – phụ sau

Trang 18

* Cho hs đọc 2 ví dụ mục 2 (SGK/14) Chú ý những

từ in đậm, gv ghi lên bảng những từ đó

? Các tiếng trong 2 từ ghép trên có phân ra tiếng

chính, tiếng phụ không

? So sánh nghĩa của từ “bà ngoại” với nghĩa của từ

“bà” Nghĩa của từ “thơm phức” với nghĩa của từ

“thơm”, em thấy có gì khác nhau

? So sánh nghĩa của từ “quần áo” với nghĩa của mỗi

tiếng “quần”, “áo” và “trầm bổng” với “trầm”,

“bổng” Em thấy có gì khác nhau

Gv: “quần áo”: chỉ chung.

“quần”, “áo”: chỉ riêng

“trầm bổng”: chỉ chung âm thanh nghe rất êm

tai

“trầm”, “bổng”: chỉ riêng khi trầm, khi bổng

Gv: Chúng ta không nên suy luận máy móc nghĩa

của từ ghép chính phụ từ nghĩa của các tiếng

Lưu ý: Có hiện tượng mất nghĩa, mờ nghĩa của

tiếng đứng sau ở 1 số từ ghép chính phụ: dưa hấu, cá

trích, ốc bươu… nhưng vẫn xem là từ ghép chính phụ

b Từ ghép đẳng lập:

Quần áo

Trầm bổng

Không có tiếng nào chính, tiếng nào phụ cả.

Đó là từ ghép đẳng lập Bởi vì các tiếng bìnhđẳng với nhau về ngữ pháp

2 Nghĩa của từ ghép:

* “Bà ngoại” chỉ cụ thể người phụ nữ sinh ramẹ “Bà” chỉ chung

* “Thơm phức” mùi thơm bốc lên mạnh, rấthấp dẫn “Thơm” mùi thơm bình thường, dễchịu

Như vậy: từ ghép chính phụ có tính chất

phân nghĩa Nghĩa của nó hẹp hơn nghĩa củatiếng chính

- “Quần áo”, “trầm bổng” nói chung mangnghĩa khái quát

- “Quần”, “áo”, “trầm”, “bổng” nói riêngmang nghĩa cụ thể

Như vậy: từ ghép đẳng lập có tính chất hợp

nghĩa Nghĩa của nó khái quát hơn nghĩa củacác tiếng tạo nên nó

II- Luyện tập:

1 Xếp các từ:

Từ ghép chính phụ Lâu đời, xanh ngắt, nhà máy, nhà ăn, cười nụ

Từ ghép đẳng lập Suy nghĩ, chài lưới, cây cỏ, ẩm ướt, đầu đuôi

2 Điền thêm để tạo TGCP:

Bút chì – thước kẻ – mưa rào – làm quen – ăn bám – trắng xoá – vui tai – nhát gan.

3 Điền thêm để tạo TGĐL:

Núi sông (non) – Ham muốn (thích) – Xinh đẹp (tươi) – Mặt mũi (mài) – Học hành (hỏi) – Tươi đẹp (vui)

4 Có thể nói một cuốn sách, một cuốn vở Vì sách và vở là 2 danh từ.

Trang 19

Không thể nói một cuốn sách vở vì sách vở là từ ghép đẳng lập có nghĩa tổng hợp.

5 a/ Không phải mọi thứ hoa có màu hồng mới gọi là hoa hồng Tượng trưng cho loài hoa đẹp Có

thể trắng, vàng, đỏ sậm, hồng…

b/ Nam nói: “Cái áo dài của chị em ngắn quá” là đúng vì áo dài là tên của một loại áo Nóingắn quá tức chiều dài ngắn hơn bình thường

c/ Không phải mọi loại “cà chua” đều chua Đây chỉ là tên gọi Từ chua không còn rõ nghĩanữa Nên có thể nói quả cà này ngọt

d/ Không phải mọi loài cá vàng đều gọi là cá vàng Mà cá vàng là một loại cá cảnh, thườngnuôi trong chậu

6 Mát tay: - Khí hậu ôn hoà, đều, dễ chịu.

- Là một bộ phận của cơ thể

Nóng lòng: - Có nhiệt độ cao

- Dạ, bộ phận bên trong của cơ thể

Gang thép: - 2 loại chất liệu của sản phẩm cứng

→ Nhưng khi nói: Anh ấy là một chiến sĩ gang thép Tức là anh ấy gan dạ, anh dũng, kiên cường,cứng rắn

- Một tay chân thân tính Tức là: người bên trong gần gũi

7.

Máy hơi nước Than tổ ong Bánh đa nem

III Hướng dẫn tự học: Nhận diện từ ghép trong mỗi vb đã học.

* Củng cố: Cho Hs đọc phần đọc thêm SGK / 16,17.

* Dặn dò: Học bài Hoàn tất các bài tập, xem trước bài:

“Liên kết trong văn bản”

* RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 20

- Ngày soạn: 18/8/2011

- Ngày dạy: Thứ bảy, 20/8/2011

Tiết chương trình 4 Tập làm văn

LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN

***

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- Khái niệm liên kết trong vb

- Yêu cầu về liên kết trong vb

2 Kĩ năng:

- Nhận biết và phân tích tính liên kết của các vb

- Viết các đoạn văn, bài văn có tính liên kết

3 Thái độ: biết chủ động khi trình bày đoạn văn phải có tính liên kết.

B TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu cấu tạo, trình tự sắp xếp và nghĩa của từ gép chính phụ Cho ví dụ

- So sánh sự khác biệt về cấu tạo, ý nghĩa của hai loại TGCP và TGĐL

3 Giới thiệu bài mới: Văn bản phải có tính liên kết, mạch lạc nhằm đạt mạc đích dao tiếp.

Để thấy rõ tầm quan trọng của vấn đề này Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài “ Liên kết trong

văn bản”

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS BÀI GHI CỦA HS

* HS đọc đoạn văn (phần a) SGK/17.

? Theo em, khi đọc xong đoạn văn gồm 5

câu Enricô (cũng như em) có hiểu rõ bố

muốn nói gì không?

? Nếu khó hiểu thì hãy cho biết vì lí do

nào?

? Vậy theo em muốn cho đoạn văn có thể

hiểu được thì phải có tính chất gì?

* Cho HS đọc các câu văn SGK/18

(HS kết hợp xem lại văn bản gốc)

? Em hãy cho biết đoạn văn ấy gồm bao

I.Tìm hiểu chung:

* Đoạn văn: phần (a) SGK/17

- Đoạn văn gồm 5 câu: có 5 ý rời nhau NênEnricô cũng như người đọc không thể hiểuđược ý chính mà bố muốn nói

- Lí do: giữa câu 1 và 2, 2 và 3, 3 và 4 khôngliên kết mật thiết với nhau, chưa nối liền nhaumột cách tự nhiên và hợp lí

Như vậy: muốn cho đoạn văn có thể hiểu

được, ta cần chú ý sự liên kết giữa câu vớicâu

* Các câu văn: “Một ngày kia…mút kẹo”(SGK/18)

- Đoạn văn gồm 3 câu

Trang 21

nhiêu câu

? Em thấy giữa câu 1 và câu 2 đã thiếu từ

gì khiến chúng không được liên kết (Chú ý

phép nghịch đối)

? Câu 3 thế ý cho câu 2 như thế là phù

hợp chưa

? Vậy muốn cho các câu văn được dễ

hiểu ta phải chú ý điều gì

* Qua tìm hiểu cho hs nắm được ý nghĩa

bài học

- Giữa câu (1) và (2) thiếu từ liên kết: “Cònbây giờ”

- Câu 3 thế ý cho câu 2 không phù hợp Sửa

“đứa trẻ” bằng từ “con”

- Như vậy: muốn cho các câu văn đượ liên

kết thì phải chú ý từ với từ

II- Luyện tập:

1 SGK/18: Sửa lại: 1 – 4 – 2 – 5 – 3.

2 Đoạn văn: gồm 4 câu:

- Câu 1 và 2: 1 ý

- Câu 3: 1 ý Vì thế các câu văn không có tính liên kết (gồm 3 nội dung)

- Câu 4: 1 ý

3 Thực hiện trong SGK.

4 “Đêm nay mẹ không ngủ được Ngày mai là ngày khai trường lớp 1 của con”.

→ Tuy hai câu là 2 ý Nhưng được xem là liên kết và đặt cạnh nhau trong văn bản, vì: nếutách ra thì có vẻ rời rạc Nhờ có câu thứ 3 đứng tiếp theo làm rõ nghĩa thêm giúp cho 2 câutrên liên kết chặt chẽ nhau

5 Chuyện vui: Lí giải vì sự liên kết trong văn bản thông qua hình ảnh cây tre trăm đốt Muốn

có một cây tre trăm đốt thì trăm đốt tre phải được nối liền Thế cho nên một văn bản muốn dễhiểu thí cấn phải có sự liên kết

III Hướng dẫn tự học:

Tìm hiểu, phân tích tính liên kết trong 1 vb đã học

ở hai phương diện: nội dung và hình thức

- Phương tiện liên kết: các từ ngữ, câu văn thích hợp

Trang 22

- Thế nào là liên kết trong văn bản.

- Muốn làm cho văn bản có tính liên kết ta phải thực hiện như thế nào?

* Dặn dò:

- Học bài: làm BT còn lại

- Soạn bài: “Cuộc chia tay của những con búp bê”

* RÚT KINH NGHIỆM:

- Ngày soạn: 22/8/2011

- Ngày dạy: Thứ ba, 23/8/2011

Tiết chương trình: 5, 6 Văn học.

Bài 2: Văn bản:

- Theo Khánh Hoài -

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Đọc – hiểu vb truyện, đọc diễn cảm lời đối thoại phù hợp với tâm trạng của các nhân vật

- Kể và tóm tắt truyện

3 Thái độ: trân trọng hạnh phúc gia đình.

B TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ:

- Liên kết trong văn bản là gì?

- Muốn văn bản có tính liên kết phải nhờ vào hai yếu tố nào?

3 Giới thiệu bài mới: Để hiểu rõ hoàn cảnh éo le, ngang trái của cuộc đời đã tác động

đến tuổi thơ của Thuỷ và Thành như thế nào Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu văn bản “Cuộc chia taycủa những con búp bê”

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS BÀI GHI CỦA HS

Gv giới thiệu cho hs về truyện ngắn

“CCTCNCBB”

I- Tìm hiểu chung:

- Truyện ngắn “Cuộc chia tay của những con búp

bê” của tác giả Khánh Hoài được trao giải nhì trongcuộc thi thơ, văn viết về quyền trẻ em tổ chức năm

Trang 23

* Gv: Hạnh phúc gia đình là chủ đề

muôn thuở ai cũng luôn mơ ước Theo

em cha mẹ li hôn sẽ làm khổ cho ai?

? “CCTCNCBB” giống kiểu loại vb

nào mà em đã học và cho biết phương

thức biểu đạt

? Em hãy cho biết hoàn cảnh nào đã

dẫn đến xảy ra các sự việc trong truyện

? Em hãy nêu tóm tắt diễn biến các sự

việc trong vb

? Theo em, truyện chủ yếu kể về cuộc

chia tay của bố mẹ Thành và Thủy hay

kể về cuộc chia tay của 2 anh em Thành

và Thủy

? Hãy cho biết tâm trạng của Thành và

Thủy ntn trong những ngày xa nhau

? Hãy tìm một số chi tiết trong truyện

khiến Thành luôn nhớ mãi về em trong

tâm trí

? Em có nhận xét gì về lời nói và hành

động của Thủy qua chi tiết chia đôi vệ sĩ

- Hoàn cảnh xảy ra các sự việc trong truyện:

+ Hoàn cảnh: Bố mẹ Thành và Thủy li hôn + Diễn biến các sự việc: Thành và Thủy phảichia tay và đồ chơi của hai anh em cũng chia đôitrong nỗi xót xa Thủy cùng anh đến trường chào côgiáo và chia tay với bạn Cuối cùng Thủy để cả 2 côbúp bê lại cho anh

- Truyện chủ yếu kể về cuộc chia tay của 2 anh emThành và Thủy

+ Tâm trạng của Thành và Thủy trong nhữngngày xa nhau: là những giọt nước mắt xót xa ngậmngùi trong đêm

- Kỉ niệm của người em trong trí nhớ của ngườianh:

+ Thuỷ mang kim chỉ ra sân vận động vá áo choanh Thành giúp em mình học

+ Chiều nào Thành cũng đón em, dắt tay nhauvừa đi vừa trò chuyện

+Thành nhường hết đồ chơi cho Thuỷ: “Khôngphải chia nữa, anh cho em tất.”

+ Thuỷ thương anh sợ không có ai gác đêm chongủ: “Em để hết lại cho anh” (nhường anh con vệ sĩ)v.v…

- Chi tiết chia đôi vệ sĩ và em nhỏ

Thủy nói: “Sao anh ác thế?”

Hành động: Giận dữ Chứng tỏ Thủy khôngmuốn chia mà cũng không muốn nhận Thủy muốnchúng luôn bên nhau  2 anh em không phải chia

Trang 24

? Em có nhận xét gì về nghệ thuật xây dựng

tình huống truyện

? Truyện kể theo ngôi thứ mấy

 kể theo ngôi thứ nhất  tăng tính chân

thật và tính thuyết phục cao

? Từ hình tượng Thành và Thủy đã làm nổi

bật lên điều gì trong vb

? Em có nhận xét gì về lời kể trong vb

* Qua tìm hiểu, hs rút ra ý nghĩa vb

* Gọi hs đọc ghi nhớ (SGK/27) rồi chép vào

III Tổng kết: Ghi nhớ (SGK/27)

IV Hướng dẫn tự học:

- Đặt nhân vật Thủy vào ngôi thứ nhất để kể tóm tắt câu chuyện

- Tìm các chi tiết của truyện thể hiện tình cảm gắn bó của 2 anh em Thành và Thủy

* Củng cố:

- Cho HS đọc thêm:

1 Trách nhiệm của bố mẹ (SGK/27)

2 Thế giới rộng vô cùng (SGK/28)

* Dặn dò:

- Tập tóm tắt truyện Học thuộc lòng tổng kết

- Xem trước “Bố cục và mạch lạc trong văn bản”

* RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 25

- Ngày soạn: 19/8/2010

- Ngày dạy: Thứ bảy, 21/8/2010

Tiết chương trình 7 Tập làm văn.

BỐ CỤC TRONG VĂN BẢN

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức: Tác dụng của việc xây dựng bố cục.

2 Kĩ năng:

- Nhận biết, phân tích bố cục trong vb

- Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc – hiểu vb, xây dựng bố cục cho 1 vb nói(viết) cụ thể

3 Thái độ:

B TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Tóm tắt nội dung văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê” ngắn gọn

- Cảm nhận của em qua văn bản

3 Giới thiệu bài mới: Trong một văn bản bố cục có tầm quan trọng rất lớn Nó giúp ta

xây dựng được nội dung văn bản rành mạch, hợp lí gồm 3 phần: MB, TB, KB Điều ấy sẽ đượcchúng ta tìm hiểu qua tiết học này

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS BÀI GHI CỦA HS

* Cho HS đọc mục a (SGK/28)

? Hãy cho biết khi viết một lá đơn để

xin gia nhập Đội thiếu niên tiền phong

Hồ Chí Minh Diễn biến lá đơn đó cần

sắp xếp theo một trật tự không? Ta có

thể đảo vị trí trước sau n/d lá đơn không

* Gv chốt lại: Sự sắp xếp ấy người ta

gọi là “Bố cục”

- Quốc hiệu, tiêu ngữ

- Tên lá đơn

- Đơn gửi ai?

- Ai gửi đơn?

- Mục đích viết đơn

I- Tìm hiểu chung:

1 Bố cục của văn bản:

a/ Đơn xin gia nhập đội thiếu niên tiền phongHồ Chí Minh

- Diễn biến nội dung lá đơn cần sắp xếp theomột trật tự trươc sau → không đảo vị trí được

- Sự sắp xếp: gọi là bố cục

Trang 26

- Yêu cầu, nguyện vọng, lời hứa…

- Địa điểm, ngày… tháng… năm…

- Kí tên, ghi rõ họ tên

? Vì sao khi xây dựng văn bản cần phải

quan tâm đến bố cục?

* Cho HS đọc 2 câu chuyện (SGK/29)

? Hai câu chuyện trên đã có bố cục

chưa?

? Cách kểt chuyện bất hợp lí ở chỗ

nào?

? Theo em nên sắp xếp bố cục 2 câu

chuyện trên như thế nào?

Minh hoạ: - Có một con ếch sống lâu

ngày trong một giếng nọ Xung quanh nó

kà những con vật bé nhỏ Hằng ngày

tiếng nó vang động cả giếng Khiến các

con vật kia rất sợ Ếch tưởng bầu trời

trên đầu chỉ bé bằng chiếc vung → còn

nó thì oai như một vị chúa tể

- Một năm nọ, trời mưa to → tràn bờ

Đưa ếch ta ra ngoài

- Nghênh ngang → nhìn trời → không

thèm để ý đến xung quanh → bị trâu

giẫm bẹp

(SGK/10 – lớp 6)

- Có anh tính hay khoe của → may

được cái áo mới → đem ra mặc → đợi

người ta khen → nhưng không ai hỏi →

anh tức lắm

- Đang tức tối, chợt thấy một anh tính

cũng hay khoe hỏi: về việc mất lợn cưới

- Anh liền giơ ngay vạt áo ra, bảo: “Từ

lúc tôi mặc cái áo mới… cả!”

(SGK/126 – lớp 6)

? Em hãy nêu nhiệm vụ của 3 phần

- Khi xây dựng văn bản phải chú ý bố cục:Bởi bố cục rõ ràng người đọc dễ nắm, dễ hiểuvấn đề

2/ Những yêu cầu về bố cục trong văn bản:

* Xét câu chuyện (1) và (2) SGK/29.

- Hai câu chuyện bố cục chưa rõ ràng (sovới văn bản lớp 6)

- Cách kể chuyện bất hợp lí: đảo vị trí các sựviệc

- Sắp xếp lại:

Câu chuyện (1):

Giới thiệu, thuyết minh về nhân vật ếch vàviệc làm của nó

Sự việc đến với nó

Hậu quả: do quen thói cũ, ếch nhận lấy kết

quả thảm hại

Câu chuyện (2):

Giới thiệu anh khoe của

Sự việc đến với anh

Hậu quả: anh có cơ hội để khoe.

3/ Các phần của bố cục:

a Kiểu văn bản miêu tả:

- MB: Giới thiệu đối tượng được miêu tả

- TB: Miêu tả chi tiết theo thứ tự nhất định

Trang 27

MB, TB, KB trong văn bản miêu tả và

b Kiểu văn bản tự sự:

- MB: Giới thiệu truyện kể, nhân vật

- TB: Kể chuyện theo diễn biến

- KB: Cảm nghĩ về truyện

II- Luyện tập:

1 SGK/30.

2 Ghi bố cục của truyện: “Cuộc chia tay của những con búp bê” Có thể kể theo cách

khác được không?

- MB: “Mẹ tôi… khóc nhiều” Giới thiệu hoàn cảnh bất hạnh của 2 anh em Thành và Thuỷ

- TB: “Đêm qua… đi thôi con” Cảnh chia đồ chơi của 2 anh em và cảnh chia tay của Thuỷ vớilớp học

- KB: “Phần còn lại” Cuộc chia tay đầy xúc động của 2 anh em

* Bố cục: rành mạch và hợp lí Không kể theo cách khác được

3 Nhận xét về bố cục của văn bản báo cáo.

Chưa rành mạch và hợp lí ở điểm 1, 2, 3: mới kể lại việc học tốt chứ không trìnhbày kinh nghiệm học tốt

- Điểm 4: Không nói về kinh nghiệm học tập mà chỉ nói về thành tích

III Hướng dẫn tự học: Xác định bố cục của một vb tự chọn, nêu nhận xét về bố cục của văn

bản đó

* Củng cố: Theo em như thế nào là một bố cục rành mạch và hợp lí.

* Dặn dò: - Học thuộc ghi nhớ.

- Xem trước tiết 8: “Mạch lạc trong văn bản”

* Ghi nhớ:

- Văn bản được viết phải có bố cục rõ ràng Bố cục là sự bố trí, sắp xếp các phần,các đoạn theo 1 trình tự rành mạnh và hợp lí

- Điều kiện khi sắp xếp bố cục:

+ Nội dung các phần, các đoạn trong

vb thống nhất chặt chẽ, đồng thời lại phải phân biệt rành mạch

+ Trình tự sắp xếp các phần, các đoạnphải lô-gic và làm rõ ý đó của người viết

- Bố cục của vb gồm 3 phần: MB, TB, KB

Trang 28

* Câu hỏi chuẩn bị bài:

- Đọc mục a và b SGK/31 Cho biết em sẽ chọn mục nào làm khái niệm cho mạch lạctrong văn bản

- Tìm hiểu sự mạch lạc trong văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê”

- Đọc và tìm hiểu ghi nhớ SGK/32

- Ngày soạn: 19/8/2010

- Ngày dạy: Thứ bảy, 21/8/2010

Tiết chương trình 8 Tập làm văn.

MẠCH LẠC TRONG VĂN BẢN

A- Mức độ cần đạt:Giúp HS

- Có những hiểu biết bước đầu về mạch lạc trong văn bản và sự cần thiết phải làm cho vănbản có mạch lạc, không đứt đoạn hoặc quẩn quanh

Trang 29

- Vận dụng kiến thức về mạch lạc trong vb vào đọc – hiểu vb và thực tiễn tạo lập vb viết,nói.

B- Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:

1 Kiến thức:

- Mạch lạc trong vb và sự cần thiết của mạch lạc trong vb

- Điều kiện cần thiết để 1 vb có tính mạch lạc

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nói, viết mạch lạc.

C Tiến trình tổ chức các hoạt động:

1 Ổn định tổ chức:

2 KTBC: Cho biết nhiệm vụ của bố cục: MB –TB –KB của văn bản tự sự và văn bản miêu

tả

3 Giới thiệu bài mới: Ở lớp 7 các em thấy, nói đến bố cục là nói đến sự sắp xếp, sự phân

chia Nhưng văn bản lại không thể không liên kết: đòi hỏi các phần, các đoạn thông suốt , liêntục, không đứt quãng Điều ấy sẽ được tìm hiểu qua tiết học này

Hoạt động của giáo viên và học sinh Bài ghi của học sinh

* Cho HS đọc (a) và (b) (SGK/31)

- HS có những hiểu biết bước đầu về

khái niệm: “Mạch lạc trong văn bản”

(theo hướng dẫn đã nêu SGK)

? Sau khi đọc mục (a) và (b): em sẽ

chọn mục nào làm khái niệm cho mạch

lạc trong văn bản

- Chọn mục b

? Em đã đọc xong văn bản: “Cuộc chia

tay của những con búp bê” Biết được

văn bản này kể về nhiều sự việc Vậy:

Em hãy cho biết đó là những sự việc

nào?

I- Mạch lạc trong văn bản và những

yêu cầu về mạch lạc trong văn bản.

1 Mạch lạc trong văn bản:

Trong văn bản, mạch lạc là sự tiếp nốigiữa các câu, các ý theo một trình tự hợplí: Thông suốt, liên tục, không đứt đoạn

2 Các điều kiện để một văn bản có tính

mạch lạc:

a Tìm hiểu sự mạch lạc trong văn

bản: “Cuộc chia tay của những con búp bê”.

* Văn bản kể về nhiều sự việc:

→ Mẹ bắt 2 con phải chia đồ chơi

→ Thành, Thuỷ rất thương nhau

→ Chuyện về 2 con búp bê

→ Thành đưa em đến lớp chào cô giáovà các bạn

Trang 30

? Văn bản tuy có kể về nhiều sự việc

như đã biết Nhưng toàn bộ sự việc trong

văn bản xoay quanh sự việc chính nào?

* Thảo luận:

? Nhờ những từ ngữ nào lặp đi, lặp lại

trong văn bản giúp văn bản tập trung

bám sát đề tài, nội dung chính

Đó là những từ:

Chia tay, chia đồ chơi, chia ra, chia đi,

chia rẽ, xa nhau, khóc

Anh cho em tất, chẵng muốn chia bôi

Chúng lại thân thiết quàng tay lên vai

nhau

Không bao giờ để chúng cách xa

nhau.v.v…

? Em thấy các ý triển khai: đề tài, nội

dung chính có tập trung ở một phần của

văn bản không?

* Cho HS chép ghi nhớ (Sách chuẩn).

→ Thành, Thuỷ chia tay

→ Thuỷ để cả hai con búp bê lại choThành

• Văn bản có kể về nhiều sự việc,nhưng vẫn mạch lạc (không mất đi

đề tài, nội dung chính) – “Thành và

Thuỷ chia tay nhau bởi cha mẹ li hôn”

* Các ý triển khai: đề tài, nội dung chínhkhông tập trung ở một phần của văn bảnmà lần lượt chẳng xuyên suốt qua cácphần, các đoạn trong văn bản

II- Luyện tập:

+ Các phần, các đoạn, các câu trong vb được nối tiếp nhau theo 1 trình tự rõ ràng, hợp lí, trước sau hô ứng nhau nhằm làm chochủ để liền mạch và gợi được nhiều hứng thú cho người đọc (người nghe)

* Ghi nhớ:

- Vb cần phải mạch lạc

- Điều kiện để có một vb có tính mạchlạc:

+ Các phần, các đoạn, các câu trong vbđều nói về 1 đề tài, biểu hiện 1 chủ đềchung xuyên suốt

Trang 31

1 Hãy tìm hiểu tính mạch lạc của:

a Văn bản “Mẹ tôi” (Étmônđô đơ amixi)

→ Căn cứ vào phần tóm tắt nội dung văn bản “Mẹ tôi” ta thấy nội dung văn bản được trình bàytheo một hệ thống: mạch lạc rất rõ

b SGK/33.

* Chọn câu (1) “Lão nông và các con”

- Nội dung câu chuyện là một bài thơ nối tiếp nhau một cách tự nhiên và hợp lí (bố cụcrành mạch, mạch lạc)

→ MB: 2 dòng đầu → khuyên mọi người hãy lao động

→ TB: 14 dòng kế → lời dạy khôn ngoan của lão nông

→ KB: 4 dòng cuối → lão nông lấy câu “Lao động là vàng” dạy con

III Hướng dẫn tự học: Tìm hiểu tính mạch lạc trong 1 vb đã học.

* Củng cố: Hãy cho biết văn bản trình bày như thế nào thì có tính mạch lạc cao.

* Dặn dò: - Hoàn thành bài tập 2.

- Học thuộc lòng ghi nhớ

- Soạn bài và sưu tầm các bài ca dao có nội dung nói về “Tình cảm gia đình”

* Câu hỏi chuẩn bị bài:

- Tìm hiểu khái niệm ca dao là gì? Dân ca là gì? Tìm hiểu nội dung nghệ thuật của 4 bài

ca dao trong văn bản

- Đọc tổng kết SGK/36

- Tìm hiểu phần luyện tập

- Ngày soạn: 22/8/2010

- Ngày dạy: Thứ hai, 23/8/2010

Tuần 3 Tiết chương trình 9 Văn học.

Bài 3: Văn bản:

CA DAO – DÂN CA NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH

A Mức độ cần đạt: Giúp HS:

Trang 32

- Hiểu được khái niệm dân ca - ca dao

- Nắm được giá trị tư tưởng, nghệ thuật của những câu ca dao, dân ca về tình cảmgia đình

B Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:

1 Kiến thức:

- Khái niệm ca dao, dân ca

- Nội dung, ý nghĩa và 1 số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao vềtình cảm gia đình

2 Kĩ năng:

- Đọc – hiểu và phân tích ca dao, dân ca trữ tình

- Phát hiện về phân tích những hình ảnh so sánh, ẩn dụ, những mô típ quen thuộctrong các bài ca dao trữ tình về tình cảm gia đình

C Tiến trình tổ chức các hoạt động:

1 Ổn định tổ chức:

2 KTBC : - Văn bản muốn dễ hiểu, dễ nắm thì cần phải ntn?

- Mạch lạc trong văn bản là gì?

3 Giới thiệu bài mới: Mỗi người sinh ra từ chiếc nôi gia đình, lớn lên trong vòng tay

yêu thương của mẹ, của cha, sự đùm bộc nâng niu của anh chị em ruột thịt Mái ấm gia đình dùcó đơn sơ nhưng ở đấy đã chất chứa bao kỉ niệm, thương yêu Bài học sẽ giúp các em thấmnhuần kỷ niệm hết sức êm đềm, thân thương ấy

Hoạt động của giáo viên và học sinh Bài ghi của học sinh.

* Trước khi vào bài học: GV minh hoạ

bằng ví dụ cho HS thấy vài câu ca dao và

hát vài bài dân ca (có thể HS)

→ Qua đó HS nắm, hiểu, cảm được và

đi đến khái niệm về “ca dao, dân ca”

? Ca dao, dân ca nói về tình cảm gia

đình là 1 trong những chủ đề góp phần

thể hiện điều gì

* Hs đọc vb – tìm hiểu từ khó

? Lời của từng bài ca dao là lời của ai

đối với ai? Căn cứ vào đâu em khẳng

- Tình cảm gia đình là một trongnhững chủ đề góp phần thể hiện đời sốngtâm hồn, tình cảm của người VN

II Đọc – hiểu văn bản:

1 Nội dung:

* Lời của từng bài ca dao:

- Bài 1: Mẹ với con

- Bài 2: Con gái nói với mẹ và quêhương

- Bài 3: Cháu con với ông bà hoặcngười thân

Trang 33

* HS sưu tầm những câu ca dao công

lao cha mẹ.

? Em hãy cho biết tâm trạng của người

phụ nữ lấy chống xa quê được bộc ntn

? Bài 3 diễn tả nỗi nhớ và sự kính yêu

đối với ông bà Hãy cho biết tình cảm đó

được diễn tả như thế nào?

? Trong bài 4 tình cảm anh em thân

thương được diễn tả như thế nào? Bài ca

dao nhắc nhở chúng ta điều gì?

Qua đình ngã…

Qua cầu…

? Em có nhận xét gì về giọng điệu

? Cho biết 4 bài ca dao đã sử dụng

những thể thơ nào

* Qua tìm hiểu, hs rút ra được ý nghĩa

của các vb.

- Bài 4: - Ông bà hoặc cô bác với cháu

- Có thể cha mẹ với con

- Có thể anh chị em ruột thịt tâm sự

* Tìm hiểu từng bài ca dao:

Bài 1: “ Công cha … con ơi!”

Công lao trời biển của cha mẹ đốivới con Làm con phải biết kính yêu chamẹ

Bài 2: “ Chiều chiều … chín chiều.”

Tâm trạng của người phụ nữ có chồng

xa quê nhớ mẹ, nhớ quê quặn thắt tronglòng

Bài 3: “Ngó lên… bấy nhiêu”

Diễn tả nỗi nhớ và sự kính yêu của concháu đối với ông bà là rất nhiều: khôngtính, đếm được

Bài 4: “Anh em… vui vầy”

Anh em cùng cha mẹ sinh ra phải biếtyêu thương nhau để cha mẹ được vuilòng

2 Nghệ thuật:

- Sử dụng biện pháp nghệ thuật hết sứcđộc đáo Hình ảnh so sánh rất phổ biếntrong ca dao

- Giọng điệu ngọt ngào mà trangnghiêm

- Sử dụng thể thơ lục bát và lục bátbiến thể

3 Ý nghĩa của các vb:

Tình cảm đối với ông bà, cha mẹ, anh

em và tình cảm của ông bà, cha mẹ đốivới con cháu luôn là những tình cảm sâunặng, thiêng liêng nhất trong đời sốngmỗi con người

III Hướng dẫn tự học:

- Học thuộc các bài ca dao được học

- Sưu tầm 1 số bài ca dao, dân ca khác có nội dung tương tự và học thuộc

Trang 34

IV- Luyện tập:

1 SGK/36

Tình cảm được diễn tả trong 4 bài ca dao là tình cảm gia đình Đây là một tình cảmhết sức thiêng liêng, thắm đượm tình ruột thịt

2 SGK/36.

“ Chiều chiều ra đứng bên sông.

Muốn về quê mẹ mà không có đò”

“Đói lòng ăn hột chà là Để cơm cho mẹ, mẹ già yếu răng”

“ Ngày nào em bé cỏn con… ước ao.”

* Củng cố: cho HS đọc thêm (SGK/37)

* Dặn dò: học bài và soạn bài: “Những câu hát… con người”.

* Câu hỏi chuẩn bị bài:

- Đọc trước 4 bài ca dao Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người

- Tìm hiểu nội dung và nghệ thuật 4 bài ca dao trên

- Ngày soạn: 28/8/2010

- Ngày dạy: Thứ hai, 30/8/2010

Tiết chương trình 10 Văn học.

Văn bản:

NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI

A- Mức độ cần đạt: Giúp HS:

Trang 35

Nắm được giá trị tư tưởng, nghệ thuật của những câu ca dao, dân ca về tình yêu quêhương, đất nước, con người

B- Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:

1 Kiến thức: Nội dung, ý nghĩa và 1 số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca

dao về tình yêu quê hương, đất nước, con người

2 Kĩ năng:

- Đọc – hiểu và phân tích ca dao, dân ca trữ tình

- Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh, ẩn dụ, những mô típ quen thuộctrong các bài ca dao trữ tình về tình yêu quê hương, đất nước, con người

C Tiến trình tổ chức các hoạt động:

1 Ổn định tổ chức:

2 KTBC:

- Đọc thuộc lòng 4 bài ca dao về tình cảm gia đình

- Cho biết nội dung và nghệ thuật 1 bài mà em thích Nêu ý nghĩa của các văn bản

3 Giới thiệu bài mới: Trong mỗi chúng ta, ai cũng có lòng yêu thương quê hương đất

nước, con người Quê hương của mỗi người chỉ một như là chỉ một mẹ thôi Bài học sẽ giúp các

em hiểu được tình cảm tươi đẹp của con người dành cho quê hương rất sâu đậm

Hoạt động của giáo viên và học sinh Bài ghi của học sinh

* Hs hiểu được “những câu hát về tình

yêu quê hương, đất nước, con người” là 1

trong những chủ đề thể hiện đời sống tâm

hồn, tình cảm của người VN

* HS đọc vb Tìm hiểu những từ khó

? Nhận xét về bài 1, em đồng ý với ý

kiến nào? a, b, c, d (SGK/39) → Ý kiến

b, c đúng

* Thảo luận: Nêu thêm dẫn chứng để

chứng minh ý kiến c là đúng:

- Đố anh chi sắc hơn dao…

- Em hỏi anh: trong các thứ dầu…

? Trong bài 1 vì sao chàng trai, cô gái

lại dùng những địa danh với những đặc

điểm của từng địa danh như vậy để hỏi

đáp

* Đây là dịp để họ bày tỏ tình cảm

Đồng thời cho thấy họ rất lịch lãm và tế

I- Tìm hiểu chung:

Tình yêu quê hương, đất nước, conngười là 1 trong những chủ đề góp phầnthể hiện đời sống tâm hồn, tình cảm củangười VN

II- Đọc - hiểu văn bản:

Bài 1: “Ở đâu… tiên xây”.

- Bài ca dao có hai phần: phần đầu làcâu hỏi của chàng trai, phần sau làlời đáp của cô gái → Hình thức đốiđáp này có rất nhiều trong ca dao –dân ca

* Bài ca dao mượn lời hỏi đáp củachàng trai và cô gái hướng về nhiều địadanh của vùng Bắc Bộ nước ta Nơi ấyrất tươi đẹp (đặc điểm địa lí và nhữngdấu vết lịch sử, văn hoá rất nổi bật)

→ Nhằm thể hiện, chia sẻ cho nhiều

Trang 36

* HS nhận biết được “Hồ Gươm” một

thắng cảnh thiên nhiên có giá trị lịch sử

và văn hóa ở giữa lòng thủ đô Hà Nội

? Nêu nhận xét của em về cách tả trong

bài ca dao này

? Phân tích cụm từ “Rủ nhau”, em hiểu

ntn về người rủ và người được rủ?

? Bài ca dao đã gợi lên những địa danh

và cảnh trí nào ở Hồ Gươm

? Địa danh và cảnh trí trong bài đã gợi

lên nhằm mục đích gì

? Suy ngẫm của em về câu cuối bài ca

dao “hỏi ai gây dựng nên non nước này”

* Đúng như Bác Hồ có nói: “Các vua

Hùng…”

? Nhận xét của em như thế nào về cảnh

trí xứ Huế và cách tả cảnh trong bài 3

? Em hãy phân tích đại từ “Ai” và chỉ ra

tình cảm ẩn chứa trong lời mời, lời nhắn

nhủ: “Ai vô xứ Huế thì vô…”

? Hai dòng thơ đầu bài 4 có gì đặc biệt

về từ ngữ khi em đọc lên? Sự kéo dài ấy

có tác dụng và ý nghĩa như thế nào?

? Phân tích hình ảnh cô gái trong 2 dòng

cuối?

người cùng biết và bộc lộ niềm tự hào

Bài 2: “Rủ nhau… non nước này”

- Bài ca dao đã gợi lên những địa danhvà cảnh trí ở Hồ Gươm: kiếm hồ (địadanh), cầu Thê Húc, chùa Ngọc Sơn, ĐàiNghiêng, tháp Bút (cảnh trí)… rất thơmộng và thiêng liêng

 Nhằm làm cho mọi người cùng nhau tựhào và háo hức đến thăm

- Câu cuối bài ca dao “hỏi ai gây dựngnên non nước này” Khẳng định và nhắcnhở công lao xây dựng non nước của ôngcha, thế hệ con cháu phải biết tiếp tụcgiữ gìn

Bài 3: “Đường vô… thì vô”

- Cảnh trí xứ Huế rất đẹp: quanh quanh,non xanh, nước biếc: vẽ đẹp nên thơ, tươimát và sống động

→ Cách tả: So sánh

- Đại từ “Ai” trong “Ai vô xứ Huế thìvô”: lời mời , lời nhắn nhủ gửi đến ngườiquen cả người chưa quen: mong muốn aiđó một lần đến thăm và cũng thố lộ tìnhyêu, lòng tự hào

Bài 4: “Đứng bên ni đồng… ban mai.”

- Hai dòng đầu : từ ngữ như kéo dài ra

→ Gợi sự dài rộng, to lớn của cánh đồng:mang vẻ đẹp trù phú, đầy sức sống

- Hai dòng cuối: hình ảnh cô gáimang nét đẹp trẻ trung, phơi phới dướinắng hồng

Trang 37

? Cho biết bài ca dao đã sử dụng nghệ

thuật của phép tu từ nào?

- Đứng bên (2 lần)

- Đảo ngữ: mênh mông bát ngát → bát

ngát mênh mông

- So sánh: thân em như chẽn

- Đối xứng: ni – tê; tê – ni

* Thảo luận: bài 4 là lời của ai? Người

ấy muốn biểu hiện tình cảm gì?

→ Lời cô gái trước cánh đồng rộng lớn

mênh mông, cô nghĩ đến mình cũng đẹp

và sau này bến chờ của người con gái sẽ

ra sao?

? Em có biết cách hiểu nào khác không?

→ Có thể là lời của một chàng trai vắng

mặt nào đó đã ngợi ca cánh đồng và ngợi

ca vẻ đẹp của người con gái

- Có giọng điệu tha thiết, tự hào

- Cấu tứ đa dạng, độc đáo

- Sử dụng thể thơ lục bát và lục bátbiến thể

c/ Ý nghĩa vb: Ca dao bồi đắp thêm

tình cảm cao đẹp của con người đối vớiquê hương, đất nước

III- Hướng dẫn tự học: Sưu tầm 1 số bài ca dao, dân ca khác có nội dung tương tự và học

thuộc

IV- Luyện tập:

1 (SGK/40)

- Bài 1: lục bát biến thể (số tiếng ở dòng bát đôi khi 9 tiếng)

- Bài 2: Thể thơ lục bát

- Bài 3: Kết thúc là dòng 6 (không là dòng 8 như thường thấy)

- Bài 4: Thể thơ tự do (2 dòng đầu)

2 (SGK/40)

Tình yêu và niềm tự hào về quê hương, đất nước, con người

Trang 38

- Học bài Học thuộc ghi nhớ.

- Sưu tầm một số bài ca dao có cùng chủ đề

- Chuẩn bị bài: “Từ láy”

* Câu hỏi chuẩn bị bài:

- Tìm hiểu những từ in đậm trong 2 vd SGK/41 (đăm đăm, mếu máo, liêu xiêu) chúngthuộc từ láy gì?

- Tìm hiểu nghĩa của từ láy (ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu

- Ngày soạn: 29/8/2010

- Ngày dạy: Thứ hai, 31/8/2010

Tiết chương trình 11 Tiếng Việt

TỪ LÁY

A- Mức độ cần đạt: Giúp HS:

- Nhận diện được 2 loại từ láy Từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận (láy phụ âm đầu, láy vần)

- Nắm được đặc điểm về nghĩa từ láy

- Hiểu được giá trị tượng thanh, gợi hình, gợi cảm của từ láy; biết cách sử dụng từ láy Có

ý thức rèn luyện, trau dồi vốn từ láy

Trang 39

B- Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:

1 Kiến thức:

- Khái niệm từ láy

- Các loại từ láy

2 Kĩ năng:

- Phân tích cấu tạo từ, giá trị tu từ của từ láy trong vb

- Hiểu được và biết cách sử dụng 1 số từ láy quen thuộc để tạo giá trị gợi hình, gợi tiếng,biểu cảm, để nói giảm hoặc nhấn mạnh

C Tiến trình tổ chức các hoạt động:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc lòng những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người

- Nêu ghi nhớ

3 Giới thiệu bài mới: Khái niệm về từ láy các em đã được học ở lớp 6 Hôm nay, chúng ta

tìm hiểu thêm về bài học này để nắm được cấu tạo của từ láy và cơ chế tạo nghĩa của nó

Hoạt động của giáo viên và học sinh Bài ghi của học sinh

* Cho HS nhắc lại khái niệm về từ láy

đã học ở lớp 6 → Từ láy là những từ

phức có sự hoà phối âm thanh giữa các

tiếng

* Cho HS đọc 2 ví dụ mục 1

? Hãy cho biết những từ láy in đậm

thuộc từ láy gì

* Cho HS đọc 2 ví dụ mục 3 SGK/42.

? Vì sao các từ láy in đậm bần bật,

thăm thẳm → không nói được là bật bật,

thẳm thẳm → chúng là từ láy gì?

* Lưu ý: nhằm tạo ra một sự hài hoà về

âm thanh và sắc thái ý nghĩa nên một số

từ láy toàn bộ có biến đổi Ví dụ thêm:

- Đỏ đỏ = đo đỏ

- Xốp xốp = xôm xốp

* Dựa vào sự phân tích, tìm hiểu trên hs

đi đến khái niệm về từ láy.

? Nghĩa của các từ láy: ha hả, oa oa,

I- Tìm hiểu chung:

1 - Đăm đăm: láy hoàn toàn giữ

nguyên tiếng gốc

- Mếu máo: láy âm đầu

- Liêu xiêu: láy phần vần

2 Lưu ý:

- “Bần bật” là từ láy toàn bộ có biếnđổi phụ âm cuối và thanh điệu ở tiếngthứ nhất

- “Thăm thẳm” là từ láy toàn bộ cóbiến đổi thanh điệu ở tiếng thứ nhất

* Khái niệm:

- Từ láy toàn bộ: các tiếng lặp lại nhau

hoàn toàn hoặc tiếng đứng trước biến đổi

Trang 40

tích tắc, gâu gâu được tạo thành do đặc

điểm gì về âm thanh

- Ha hả: tiếng cười lớn

- Oa oa: tiếng khóc của trẻ

- Tích tắc: tiếng kêu nhỏ (đồng hồ)

- Gâu gâu: tiếng vang (chó)

* Cho HS đọc các từ láy ở nhóm a

(SGK/42)

? Các từ láy trong nhóm a có đặc điểm

gì chung về âm thanh?

* Cho HS đọc các từ láy ở nhóm b

? Các từ láy trong nhóm b có đặc điểm

chung gì về nghĩa?

* HS cùng tìm hiểu nghĩa riêng của các

từ láy ở nhóm a và b

- Lí nhí: nói rất nhỏ

- Li ti: Rất nhỏ, nhìn không rõ

- Ti hí: mắt mở nhỏ

+ Nhấp nhô: lúc nhô lên, lúc khuất

xuống

+ Phập phồng: lúc phồng lên, lúc co lại

+ Bập bềnh: vật trôi nổi nhè nhẹ, từ từ

trên sông

? So sánh nghĩa của các từ láy “mềm

mại”, “đo đỏ” với nghĩa của các tiếng

gốc “mềm” và “đỏ”, em thấy thế nào?

thanh điệu hoặc phụ âm cuối để tạo ra sựhài hòa về âm thanh và sắc thái biểu cảmsẽ được nhấn mạnh

- Từ láy bộ phận: giữa các tiếng có sựgiống nhau về phụ âm đầu hoặc phầnvần

II- Nghĩa của từ láy:

1 Ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu:

nghĩa được tạo thành nhờ sự hoà phối âmthanh giữa các tiếng

b/ Nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh

→ đặc điểm chung về nghĩa, cùng chỉtrạng thái không đứng yên

II Hướng dẫn tự học: Nhận diện từ láy trong 1 vb đã học.

III- Luyện tập:

1 SGK/43.

a/ Tìm các từ láy trong đoạn văn đó: bần bật, thăm thẳm, nức nở, tức tưởi, rón rén,

lặng lẽ, rực rỡ, chiền chiện, nhảy nhót, chim chíp, ríu ran

Ngày đăng: 06/05/2014, 22:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức ngôn ngữ Có Không - GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 7 THEO CHUẨN
Hình th ức ngôn ngữ Có Không (Trang 263)
Hình thức nào ? - GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 7 THEO CHUẨN
Hình th ức nào ? (Trang 276)
Hình thức trình bày. - GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 7 THEO CHUẨN
Hình th ức trình bày (Trang 295)
Hình ảnh chiếc bánh cốm để nói lên - GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 7 THEO CHUẨN
nh ảnh chiếc bánh cốm để nói lên (Trang 311)
3) Hình thức: - GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 7 THEO CHUẨN
3 Hình thức: (Trang 319)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w