-Bớc đầu biết nhân một tổng các số thập phân với một số thập phân.II/Các hoạt động dạy học chủ yếu: 1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.. -Nêu cách bảo quản đồ dùng b
Trang 1III/ Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ: HS đọc trả lời các câu hỏi về bài Hành trình của bầy
ong.
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.2-Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
-Mời 1 HS giỏi đọc
-Chia đoạn
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp
sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó
-Cho HS đọc đoạn trong nhóm
-Mời 1-2 HS đọc toàn bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài
+Kể những việc làm của bạn nhỏ cho
thấy bạn nhỏ là ngời thông minh, dũng
cảm?
+)Rút ý 2:
-Cho HS đọc phần còn lại Và thảo luận
nhóm 4 theo các câu hỏi:
+Vì sao bạn nhỏ tự nguyện T.gia bắt
-Mời HS nối tiếp đọc bài
-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi
đoạn
-Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn
-Phần 1: Từ đầu đến ra bìa rừng cha? -Phần 2: Tiếp cho đến thu gỗ lại
-Phần 3: gồm 2 đoạn còn lại
-“Hai ngày nay đâu có đoàn khách tham quan nào”
-Hơn chục cây gỗ to bị chặt htành từng khúc dài ; bon trộm gỗ bàn nhau sẽ dùng xe…
+) Phát hiện của bạn nhỏ
-Thắc mắc khi thấy dấu chân ngời lớn trong rừng Lần theo dấu chân để giải
đáp …+) Cậu bé thông minh, dũng cảm
-Vì bạn yêu rừng, sợ rừng bị phá…-Tinh thần trách nhiệm bảo vệ tài sản chung…
+) Việc bắt những kẻ trộm gỗ thành công
-HS nêu
-HS đọc
-HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi
Trang 2-Bớc đầu biết nhân một tổng các số thập phân với một số thập phân.
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-Cho HS trao đổi nhóm 2 để tìm cách
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS nêu cách làm và làm vào
b)Tính bằng cách thuận tiện nhất:
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS nêu cách làm
-Cho HS làm vào nháp, sau đó đổi nháp
kiểm tra chữa chéo cho nhau
-Mời 2 HS lên bảng chữa bài
*Kết quả:
a) 404,91b) 53,64c) 163,74
*Kết quả:
a) 782,9 7,829 b) 26530,7 2,65307 c) 6,8 0,068
38500 – 26950 = 11550 (đồng) Đáp số: 11550 đồng
-HS làm bào nháp
-HS nhận xét khi nhân một tổng các số thập phân với một số thập phân
*VD về lời giải:
9,3 x 6,7 + 9,3 x 3,3 = 9,3 x (6,7 + 3,3)
= 9,3 x 10 = 93
Trang 3Sau bài học, HS biết:
-Kể tên một số dụng cụ, máy móc, đồ dùng đợc làm bằng nhôm
-Quan sát và phát hiện một vài tính chất của nhôm
-Nêu nguồn gốc và tính chất của nhôm
-Nêu cách bảo quản đồ dùng bằng nhôm và hợp kim của nhôm có trong gia
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: HS nêu phần Bạn cần biết (SGK-Tr.53)
2.Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.2-Hoạt động 1: Làm việc với các thông tin, tranh, ảnh, đồ vật su tầm đợc
*Mục tiêu: HS kể đợc tên một số dụng cụ, máy móc, đồ dùng đợc làm bằng nhôm
*Cách tiến hành:
-GV chia lớp làm 4 nhóm để thảo luận:
+Nhóm trởng yêu cầu các bạn trong
nhóm mình giới thiệu các thông tin và
2.3-Hoạt động 2: Làm việc với vật thật
*Mục tiêu: HS quan sát và phát hiện một vài tính chất của nhôm
2.4-Hoạt động 3: Làm việc với SGK
*Mục tiêu: Giúp HS nêu đợc:
-Nguồn gốc và một số tính chất của nhôm
-Cách bảo quản một số đồ dùng bằng nhôm hoặc hợp kim của nhôm
Trang 4-Cho HS nối tiếp đọc phần bóng đèn
-HS nhận biết đợc đặc điểm củamột số dáng ngời đang hoạt động
-HS biết cách nặn và nặn đợc một số dáng ngời đang hoạt động
-HS cảm nhận đợc vể đẹp của các bức tợng thể hiện về con ngời
II/ Chuẩn bị:
-Su tầm tranh ảnh về cácdáng ngời đang hoạt động
-Bài nặn của HS lớp trớc
-Đất nặn và đồ dùng cần thiết để nặn
III/ Các hoạt động dạy-học:
1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đíc, yêu cầu của tiết học
2-Nội dung:
GV HS
2.1-Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét
-GV cho HS quan sát tranh ảnh các bức
tợng về dáng ngời đồng thời đạt câu hỏi gợi
để HS suy nghĩ và trả lời:
+Nêu các bộ phận của cơ thể con ngời -(Đầu ,thân chân tay)?
+Mỗi bộ phận cơ thể ngời có dạng hình gì? -Đầu dạng tròn ,thân, chân, tay cangdạng hình +Nêu một số dáng hoạt động của con ngời? -Đi, đứng, chạy, nhảy, cúi ,ngồi
-GV gợi ý HS chọn dáng ngời sẽ nặn:
+Em thích dáng ngời nào nhất? Vì sao? -HS suy nghĩ trả lời
2.2- Hoạt động 2: Cách nặn
-GV gợi ý cách nặn, có thể nặn theo 2 cách:
+C1: Nặn từng bộ phận và các chi tiếtcủa cơ -Theo dõi GV hớng dẫn mẫu
thể ngời rồi ghép, dính lại
+C2: Nhào đất thành 1 thỏi rồi vuốt, kéo tạo
Trang 5-Mở rộng vốn từ ngữ về môi trờng và bảo vệ môi trờng.
-Viết đợc đoạn văn có đề tài gắn với nội dung bảo vệ môi trờng
II/ Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ, bút dạ
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS đặt câu có quan hệ từ và cho biết các từ ấy nối những từ ngữ nào trong câu
2- Dạy bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học
2.2- Hớng dẫn HS làm bài tập
*Bài tập 1:
-Mời 1 HS đọc yêu cầu và đọc đoạn
văn Cả lớp đọc thầm theo
-Cho HS trao đổi nhóm 2
-GV gợi ý: Nghĩa của của cụm từ khu
bảo tồn đa dạng sinh học đã đợc thể
hiện ngay trong đoạn văn
-Mời HS phát biểu ý kiến
-Cả lớp và GV nhận xét
-GV chốt lại lời giải đúng:
*Bài tập 2:
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm việc theo nhóm 7 ghi kết
quả thảo luận vào bảng nhóm
-Mời đại diện nhóm trình bày
ở bài tập 2làm đề tài, viết một đoạn văn
khoảng 5 câu về đề tài đó
-Mời HS nói tên đề tài mình chọn viết
-GV cho HS làm vào vở
-Cho một số HS đọc đoạn văn vừa viết
-HS khác nhận xét
-GV nhận xét, khen ngợi, chấm điểm
cao cho những bài viết hay
*Lời giải:
Khu bảo tồn đa dạng sinh học là nơi lu giữ đợc nhiều loại động vật và thực vật Rừng nguyên sinh Nam Cát Tiên là khubảo tồ đa dạng sinh học vì rừng có
động vật, có thảm thực vật rất phong phú
-HS nêu
-HS viết vào vở
-HS đọc
Trang 63-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học.
-Yêu cầu những HS viết cha đạt đoạn văn về nhà viết lại
Tiết 2: Chính tả (nhớ – viết)
$13: Hành trình của bầy ong
Phân biệt âm đầu s/x, âm cuối t/c I/ Mục tiêu:
-Nhớ viết đúng chính tả, trình bày đúng hai khổ thơ cuối của bài thơ Hành trình của bầy ong
-Ôn lại cách viết những từ ngữ có âm đầu s/x hoặc âm cuối t/c
II/ Đồ dùng daỵ học:
-Một số phiếu nhỏ viết từng cặp chữ ghi tiếng theo cột dọc ở bài tập 2a hoặc 2b
-Bảng phụ, bút dạ
III/ Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ
HS viết các từ ngữ chứa các tiếng có âm đầu s / x hoặc âm cuối t/ c đã học
ở tiết trớc
2.Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
-Hết thời gian GV yêu cầu HS soát bài
-GV thu một số bài để chấm
-GV nhận xét
- HS nhẩm lại bài thơ
-Ca ngợi những phẩm chất đáng quý của bầy ong: Cần cù làm việc, tìm hoa gây mật, giữ hộ ch ngời những mùa hoa
đã tàn phai, để lại hơng thơm vị ngọt cho đời
b) rét buốt, con chuột,…buộc tóc, cuốc đất…
*Lời giải:
Các âm cần điền lần lợt là:
a) x, x, sb) t, c
Trang 7-Củng cố về giải bài toán có lời văn liên quan đến đại lợng tỉ lệ.
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
a) Tính bằng cách thuận tiện nhất:
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-Cho HS trao đổi nhóm 2 để tìm cách
giải
-Cho HS làm vào nháp, sau đó đổi nháp
kiểm tra chữa chéo cho nhau
-Mời 2 HS lên bảng chữa bài
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-GV hớng dẫn HS tìm hiểu bài toán
*Ví dụ về lời giải:
a) C1: (6,75 + 3,25) x 4,2 = 10 x 4,2 = 42
C2: (6,75 + 3,25) x 4,2 = 6,75 x 4,2 + 3,25 x 4,2 = 28,35 + 13,65 = 42
*Ví dụ về lời giải:
0,12 x 400 = 0,12 x 100 x 4 = 12 x 4
= 48
*Ví dụ về lời giải:
5,4 x x = 5,4 ; x = 1 (vì số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó)
*Bài giải:
Giá tiền một mét vải là:
60 000 : 4 = 15 000 (đồng)6,8m vải nhiều hơn 4m vải là:
6,8 – 4 = 2,8 (m)Mua 6,8m vải phải trả số tiền nhiều hơnmua 4m vải (cùng loại là:
15 000 x 2,8 = 42 000 (đồng) Đáp số: 42 000 đồng
Trang 8HS cần phải :
- Biết cách thêu dấu nhân
- Tập thêu đợc các mũi thêu dấu nhân đúng kĩ thuật, đúng quy trình
- Yêu tích, tự hào với sản phẩm làm đợc
II/ Đồ dùng dạy học:
- Mẫu thêu dấu nhân
- Một số sản phẩm thêu trang trí bằng mũi thêu dấu nhân
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết
+ Một mảnh vải trắng hoặc màu, kích thớc 35 cm x 35cm
+ Kim khâu len
+ Phấn màu, thớc kẻ, kéo, khung thêu
III/ Các hoạt động dạy-học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng của HS
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
-Giới thiệu và nêu mục đích của tiết học
2.2-Hoạt động 1: Ôn lại các thao
tác kĩ thuật
GV hớng dẫn HS ôn lại các thao tác kĩ
thuật:
-Nêu cách bắt đầu thêu và cách thêu
mũi thêu dấu nhân?
-Nêu các thao tác bắt đầu thêu, thêu
Trang 9của HS theo hai mức A và B.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1 Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu phần ghi nhớ bài 6
2 Bài mới:
2.1- Giới thiệu bài
2.2- Hoạt động 1: đóng vai ( bài tập 2, SGK)
*Mục tiêu: HS biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp trong các tình huống để thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ
-GV cho HS thảo luận nhóm 4 theo ND: Tìm các phong tục, tập quán ttôt
đẹp thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ
Trang 10-Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm khác bổ sung ý kiến.
I/ Mục tiêu:
-Ôn 5 động tác đã học Học mới đông tác thăng bằng Yêu cầu thực hiện cơ bản đúngvà liên hoàn các động tác,đúng nhịp hô
-Chơi trò chơi “Ai nhanh và khéo hơn” Yêu cầu chơi nhiệt tình và chủ động
II/ Địa điểm-Ph ơng tiện.
-Trên sân trờng vệ sinh nơi tập
1-2 phút1phút
2 phút2-3 phút
18-22 phút
* * * * * * *
* * * * * * *
GV
Trang 11-Biết kể chuyện một cách chân thực.
2-Rèn kĩ năng nghe: Nghe bạn chăm chú, nhận xét đợc lời kể của bạn
II/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
HS kể lại một đoạn (một câu) chuyện đã nghe đã đọc về bảo vệ môi trờng.2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.2-H ớng dẫn học sinh hiểu yêu cầu của đề bài:
-HS giới thiệu câu chuyện sẽ kể
2.3 Thực hành kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:
a) Kể chuyện theo cặp
-Cho HS kể chuyện theo cặp, cùng trao
đổi về ý nghĩa câu chuyện
-GV đến từng nhóm giúp đỡ, hớng dẫn
b) Thi kể chuyện trớc lớp:
-Các nhóm cử đại diện lên thi kể Mỗi
HS kể xong, GV và các HS khác đặt
câu hỏi cho ngời kể để tìm hiểu về nội
dung, chi tiết, ý nghĩa của câu chuyện
-Cả lớp và GV nhận xét sau khi mỗi HS
-Đại diện các nhóm lên thi kể, khi kể xong thì trả lời câu hỏi của GV và của bạn
Trang 12+Bạn có câu chuyện thú vị nhất.
+Bạn đặt câu hỏi hay nhất tiết học -Cả lớp bình chọn theo sự hớng dẫn của
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
-Biết cách thực hiện chia một số thập phân cho một số tự nhiên
-Bớc đầu biết thực hành phép chia một số thập phân cho một số tự nhiên (trong làm tính, giải toán)
II/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: Cho HS làm vào bảng con: 2,3 x 5,5 – 2,3 x 4,5 = ?2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu của tiết học
*Kết quả:
a) x = 2,8
Trang 13Tiết 4: Tập làm văn
$25: Luyện tập tả ngời(Tả ngoại hình)
I/ Mục tiêu:
-HS nêu đợc những chi tiết miêu tả ngoại hình của nhân vật trong bài văn,
đoạn văn mẫu Biết tìm ra mối quan hệ giữa các chi tiết miêu tả đặc điểm ngoại hình của nhân vật, giữa các chi tiết miêu tả ngoại hình với việc thể hiện tính cách nhân vật
-Biết lập dàn ý cho bài văn tả một ngời thờng gặp
II/ Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ ghi dàn ý khái quát của một bài văn tả ngời
-Bảng nhóm, bút dạ
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: Cho HS nêu cấu tạo 3 phần của bài văn tả ngời
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của giờ học
2.2-H ớng dẫn HS luyện tập :
*Bài tập 1:
-Mời 2 HS nối tiếp nhau đọc nội dung bài
-GV cho HS trao đổi theo cặp nh sau:
+Tổ 1 và nửa tổ 2 làm bài tập 1a
-Mời một HS đọc yêu cầu trong SGK
-GV nêu yêu cầu
-Cho HS xem lại kết quả quan sát một ngời
mà em thờng gặp
-Mời 1 HS khá, giỏi đọc kết quả ghi chép
Cho cả lớp nhận xét nhanh
-GV treo bảng phụ ghi dàn ý khái quát của
một bài văn tả ngời, mời 1 HS đọc
-GV nhắc HS chú ý tả đặc điểm ngoại hình
nhân vật theo hai cách mà hai bài văn, đoạn
văn mẫu đã gợi ra sao cho các chi tiết vừa tả
*Ví dụ về lời giải:
a) -Đoạn 1 tả mái tóc của bà qua con mắt nhìn của đứa cháu (gồm 3câu)
+Câu 1: GT bà ngồi cạnh cháu, chải đầu
+Câu 2: Tả khái quát mái tóc của
bà với các đặc điểm: đen, dày, dài kì lạ
+Câu 3: Tả độ dày của mái tóc (nâng mái tóc lên, ớm trên tay, đa khó …)
+)Ba câu, ba chi tiết quan hệ chặt chẽ với nhau, chi tiết sau làm rõ chi tiết trớc
…-HS đọc-HS xem lại kết quả quan sát
-HS đọc
Trang 14Học xong bài này, HS biết:
-Ngày 19-12-1946, nhân dân ta tiến hành cuộc kháng chiến toàn quốc
-Tinh thần chống Pháp của nhân dân Hà Nội và một số địa phơng trong những ngày đầu toàn quốc kháng chiến
II/ Đồ dùng dạy học:
-Các t liệu liên quan đến bài học
-Phiếu học tập cho Hoạt động 3
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu phần ghi nhớ và trả lời các câu hỏi của bài học
2-Bài mới:
2.1-Hoạt động 1( làm việc cả lớp )
-GV giới thiệu bài
-Nêu nhiệm vụ học tập
2.2-Hoạt động 2 (làm việc cả lớp)
-GV hớng dẫn HS tìm hiểu những
nguyên nhân vì sao nhân dân ta phải
tiến hành kháng chiến toàn quốc:
+Tại sao ta phải tiến hành kháng chiến
toàn quốc?
+Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến
của Chủ tịch Hồ Chí Minh thể hiện
2.3-Hoạt động 3 (làm việc theo nhóm)
-GV phát phiếu học tập cho HS thảo
luận nhóm 2 để HS hình thành biểu
t-ợng về những ngày đầu toàn quốc
kháng chiến thông qua một số câu hỏi:
+Tinh thần quyết tử cho Tổ quốc quyết
a) nguyên nhân:
-Thực dân Pháp quyết tâm xâm lợc nớc
ta Sau khi đánh chiếm Sài Gòn, chúng
mở rộng xâm lợc Nam Bộ, đánh chiếm Hải Phòng, Hà Nội
-Đà Nẵng, sáng ngày 20-12-1946, ta nổ
Trang 15sinh của quân và dân Thủ đô Hà Nội
- Anh minh hoạ bài đọc trong SGK
III/ Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ:
HS đọc và trả lời các câu hỏi về bài Ngời gác rừng tí hon.
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
2.2-Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
-Mời 1 HS giỏi đọc
-Chia đoạn
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp
sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó
-Cho HS đọc đoạn trong nhóm
-Mời 1-2 HS đọc toàn bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài
Định)
-Đoạn 3: Đoạn còn lại
-Nguyên nhân: do chiến tranh, các quá trình
-Hậu quả: Lá chắn bảo vệ đê biển không còn
+)Nguyên nhân, hậu quả của việc phá rừng …
-Vì các tỉnh này làm tôt công tác tuyện truyền để mọi ngời dân hiểu rõ tác dụng của…
Trang 16-Mời HS nối tiếp đọc bài.
-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi
-Đã phát huy tác dụng bảo vệ vững chắc đê biển ; tăng thu nhập cho ngời dân…
+)Tác dụng của rừng ngập mặn khi ợc…
-Nhận biết các cặp quan hệ từ trong câu và tác dụng của chúng
-Luyện tập sử dụng quan hệ từ
II/ Đồ dùng dạy học:
-Hai tờ giấy khổ to, mỗi tờ viết một đoạn văn ở bài tập 2
-Bảng phụ viết một đoạn văn ở bài tập 3b
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
- HS đọc đoạn văn đã viết của bài tập 3 tiết LTVC trớc
2- Dạy bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
GV nêu MĐ, YC của tiết học
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-GV: mỗi đoạn văn a và b đều gồm 2
câu Các em có nhiệm vụ chuyển hai
câu đó thành một câu bằng cách lựa
chọn các cặp quan hệ từ
-Cho HS làm bài theo nhóm 4
-Mời 2 HS chữa bài vào giấy khổ to dán
*Lời giải :
Những cặp quan hệ từ:
a) nhờ….màb) không những….mà còn
*Lời giải:
-Cặp câu a: Mấy năm qua, vì chúng ta
đã làm tốt công tác thông tin tuyên truyền…nên ở ven biểncác tỉnh …
-Cặp câu b: Chẳng những ở ven biển
các tỉnh…đều có phong trào trồng rừng
ngập mặn mà rừng ngập mặn…