1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 5 Tuần 27 2018

36 126 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 438 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm tra bài cũ - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp đoạn bài "Hội thổi cơm thi ở Đồng Văn' và trả lời câu hỏi - 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏiliên quan đến nội dung bài... - Gọi HS đọc nối tiếp

Trang 1

- Biết tính vận tốc của chuyển động đều.

- Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau

B Chuẩn bị của giáo viên, học sinh

I Kiểm tra bài cũ

- GV gọi 2 HS lên bảng chữa

bài 1 tiết trước

- Nêu công thức tìm v

- Giáo viên nhận xét, tuyên

dương

II Bài mới

1 Giới thiệu bài

Bài 2: Gọi HS đọc đề bài

- Giáo viên gợi ý

- GV nhận xét, tuyên dương

Bài 3: Gọi HS đọc đề bài

+ Bài toán cho biết gì ? Bài

toán hỏi gì ?

+ Muốn tính được vận tốc ta

phải biết gì trước ?

- Học sinh lên bảng làm bài 1

147km

210km

1014km

t 4giờ 3giờ 6 giây 13phút

v 32,5km/giờ

49km/

giờ

35km/giây

78km/phút

Trang 2

+ Muốn tính vận tốc của ca nô

ta phải biết gì trước ?

- Yêu cầu học sinh tính bằng

km/ giờ để kiểm tra tiếp khả

- Ôn lại bài, vận dụng giải

toán và chuẩn bị bài sau

- Quãng đường đi bằng ô tôBài giải

Quãng đường người đó đi bằng ô tô là:

25 - 5 = 20 (km)Thời gian người đó đi bằng ô tô là nửagiờ hay 0,5 giờ (2

1

giờ)Vận tốc của ô tô là:

20 : 0,5 = 40 (km/ giờ) Đáp số : 40 km/ giờ

- HS nhận xét, bổ sung

- Học sinh đọc bài

- HS nêu

- HS thảo luận nhóm 4 nêu cách giải

- Tính thời gian của ca nôBài giải

Thêi gian đi của ca nô là:

7 giê 45 phút - 6 giê 30 phút = 1 giờ 15phútt

1 giê 15 phútt = 1,25 giờVân tốc của ca nô là :

30 : 1,25 = 24 (km/ giờ) Đáp số: 24 km / giờ

- Biết đọc diễn cảm bài với giọng ca ngợi, tự hào

- Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra nhữngbức tranh dân gian độc đáo.(Trả lời được các câu hỏi 1,2,3)

B Chuẩn bị của giáo viên, học sinh

1 chuẩn bị của GV: Tranh

2 Chuẩn bị của HS: Sách giáo khoa

C Hoạt động dạy học

5' I Kiểm tra bài cũ

- GV gọi 2 HS đọc nối tiếp đoạn bài

"Hội thổi cơm thi ở Đồng Văn' và trả

lời câu hỏi

- 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏiliên quan đến nội dung bài

Trang 3

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

II Bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn luyện đọc

- Mời một HS khá đọc toàn bài

- GV chia đoạn: 3 đoạn

- Đoạn 1: Từ đầu …vui tươi

- Đoạn 2: Yêu mến …gà mái mẹ

- Đoạn 3: Còn lại

- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

- GV đưa ra từ khó

- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 2

- GV đưa ra câu khó: " Cái màu trắng

điệp / cũng là một sự sáng tạo / góp

phần vào kho tàng màu sắc của dân

tộc trong hội hoạ."

- GV gọi HS đọc phần chú giải sau

- Yêu cầu học sinh đọc từng đoạn và

trả lời câu hỏi sau:

- Tranh làng Hồ là loại tranh như thế

Yêu cầu học sinh đọc toàn bài và trả

lời câu hỏi:

- Gạch dưới những từ ngữ thể hiện

lòng biết ơn và khâm phục của tác

giả đối với nghệ sĩ vẽ tranh làng Hồ?

- Vì sao tác giả khâm phục nghệ sĩ

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2

- HS nêu cách ngắt hơi và luyệnđọc câu

- 1 học sinh đọc, cả lớp đọcthầm, trả lời câu hỏi

- Từ những ngày còn ít tuổi đãthích tranh làng Hồ thắm thiếtmột nỗi biết ơn đối với nhữngngười nghệ sĩ tạo hình của nhândân

- Vì họ đã vẽ những bức tranhgần gũi với cuộc sống con người,

kĩ thuật vẽ tranh của họ rất tinh

tế, đặc sắc

- Ý 2: Kĩ thuật tranh làng Hồ

Trang 4

+ Nờu nội dung chớnh của bài

Nội dung: Ca ngợi và biết ơn những

nghệ sĩ làng Hồ đó sỏng tạo ra những

bức tranh dõn gian độc đỏo

2.2 Đọc diễn cảm

- GV hướng dẫn đọc toàn bài đọc

giọng vui tươi, rành mạch, nhấn

- GV y/c đại diện cỏc nhúm thi đọc

- Giỏo viờn nhận xột + tuyờn dương

- Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa cõu chuyện

B Chuẩn bị của giỏo viờn, học sinh

1 chuẩn bị của GV: Tranh

2 Chuẩn bị của HS: Sỏch giỏo khoa

C Các hoạt động dạy học

Trang 5

30'

I Kiểm tra bài cũ

- GV yêu cầu HS kể một câu chuyện

đã được nghe hoặc được đọc về

truyền thống hiếu học hoặc truyền

thống đoàn kết của dân tộc

- GV nhận xét, tuyên dương

II Bài mới

1 Giới thiệu bài

Trong tiết KC hôm nay, các em sẽ kể

những câu chuyện có thực về truyền

thống tôn sư trọng đạo của người

Việt Nam hoặc những câu chuyện kể

về kỉ niệm của các em với thầy, cô

giáo

2.1 Hướng dẫn tìm hiểu yêu cầu của

đề bài:

- GV cho một HS đọc 2 đề bài

- GV yêu cầu HS phân tích đề - gạch

chân những từ ngữ quan trọng trong

2 đề bài đã viết trên bảng lớp GV kết

hợp giải nghĩa: tôn sư trọng đạo (tôn

trọng thầy, cô giáo; trọng đạo học)

- GV cho bốn HS tiếp nối nhau đọc

thành tiếng 2 gợi ý cho 2 đề

- GV hướng dẫn HS: gợi ý trong

SGK mở rất rộng khả năng cho các

em tìm được chuyện; GV hỏi HS đã

tìm câu chuyện như thế nào và mời

một số HS tiếp nối nhau giới thiệu

câu chuyện mình chọn kể

- GV yêu cầu mỗi HS lập nhanh dàn

ý cho câu chuyện

2.2 Thực hành kể chuyện và trao đổi

về ý nghĩa câu chuyện

a) Kể chuyện theo nhóm

- GV yêu cầu từng cặp HS dựa vào

dàn ý đã lập, kể cho nhau nghe câu

chuyện của mình, cùng trao đổi về ý

nghĩa câu chuyện

- HS tiếp nối nhau KC trước lớp

2) Kể một kỷ niệm về thầy giáohoặc cô giáo của em, qua đó thểhiện lòng biết ơn của em với thầycô

- 4 HS đọc tiếp nối: Những việclàm thể hiện truyền thống tôn sưtrọng đạo - Kỉ niệm về thầy cô

- Cả lớp theo dõi trong SGK

- Một số HS tiếp nối nhau giớithiệu câu chuyện sẽ kể

- HS lập dàn ý vào vở nháp

Nhóm 2

Trang 6

b) Thi kể chuyện trước lớp

- GV cho cỏc nhúm cử đại diện thi

- Dặn HS về nhà kể lại cõu chuyện

cho người thõn; xem trước yờu cầu

và tranh minh họa tiết kể chuyện tuần

29 - Lớp trưởng lớp tụi

- HS thi kể chuyện trước lớp

- Cả lớp bỡnh chọn bạn cú cõuchuyện hay nhất, bạn kể chuyệnhấp dẫn nhất trong tiết học

- Biết tính quãng đờng đi đợc của một chuyển động đều

B Chuẩn bị của giỏo viờn, học sinh

II Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Hỡnh thành cỏch tớnh quóng

đường:

a) Bài toỏn 1:

- GV cho 1 HS đọc bài toỏn và nờu

yờu cầu của bài toỏn

- GV cho HS nờu cỏch tớnh quóng

đường đi được của ụ tụ

- GV cho HS viết cụng thức tớnh

quóng đường khi biết vận tốc và thời

Trang 7

b) Bài toán 2:

- GV cho HS đọc và giải bài toán

- GV hướng dẫn HS đổi: 2 giờ 30

phút ra giờ

- GV lưu ý HS: Nếu đơn vị đo vận

tốc là km/giờ, thời gian tính theo đơn

vị đo là giờ thì quãng đường tính

theo đơn vị đo là km

2.3 Luyện tập

Bài 1: Gọi HS đọc đề bài

- GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài

- Gọi một số HS nêu cách tính và kết

quả

- GV nhận xét, tuyên dương

Bài 2:

- GV cho HS đọc đề bài, nêu cách

giải bài toán và sau đó tự giải

0,7 x 160 = 112 (km)

Đáp số: 112 km

- HS nhận xét, bổ sung

Trang 8

B Chuẩn bị của giáo viên, học sinh

I Kiểm tra bài cũ

- GV gọi HS lên bảng làm BT1 tiêt

trước

- GV nhận xét, tuyên dương

II Bài mới

1 Giới thiệu bài:

Tiết mở rộng vốn từ hôm nay sẽ

giúp các em biết thêm những câu tục

ngữ, ca dao nói về những truyền

thống quý báu của dân tộc

2.2 Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài tập 1:

- GV cho 1 HS đọc yêu cầu của BT

- GV chia lớp thành các nhóm, phát

phiếu và bút dạ cho các nhóm thi

làm bài; hướng dẫn HS: BT yêu cầu

các em minh họa mỗi truyền thống

đã nêu bằng 1 câu tục ngữ hoặc ca

dao

- GV cho HS làm bài vào vở - mỗi

em viết ít nhất 4 câu tục ngữ hoặc ca

dao minh họa cho 4 truyền thống đã

- HS làm vào VBT a) Yêu nước

- Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh

- Con ơi con ngủ cho lành

Để mẹ gánh nước rửa bành con

Trang 9

- GV nhận xét, tuyên dương

Bài tập 2:

- GV cho một HS đọc yêu cầu của

BT, giải thích bằng cách phân tích

mẫu cầu kiều, khác giống

- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại

nội dung BT

- GV cho HS làm bài theo nhóm

GV hướng dẫn HS đọc thầm từng

câu tục ngữ, ca dao hoặc câu thơ,

trao đổi, phỏng đoán chữ còn thiếu

trong câu, điền chữ đó vào ô trống

GV phát phiếu và bút dạ cho các

nhóm thi làm bài, giữ bí mật lời

giải

- GV mời đại diện mỗi nhóm dán

kết quả làm bài lên bảng lớp, đọc

kết quả, giải ô chữ màu xanh

- GV nhận xét, kết luận nhóm thắng

voiMuốn coi lên núi mà coiCoi bà Triệu Ẩu cưỡi voi đánhcồng

b) Lao động cần cù

- Có công mài sắt, có ngày nênkim

- Cày đồng đang buổi ban trưa

Mồ hôi thánh thót như mưa ruộngcày

Ai ơi bưng bát cơm đầyDẻo thơm một hạt đắng cay muônphần

c) Đoàn kết

- Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại thành hòn núicao

- Nhiễu điều phủ lấy giá gươngNgười trong một nước phảithương nhau cùng

d) Nhân ái

- Lá lành đùm lá rách

- Anh em như thể tay chânRách lành đùm bọc, khó khăn đỡđầm

- HS nhận xét, bổ sung

- 1 HS trình bày, cả lớp theo dõitrong SGK

- HS đọc thầm

- Thi đua theo nhóm 6

- Đại diện từng nhóm trình bày

Trang 10

cuộc là nhóm giải ô chữ theo lời giải

đúng: Uống nước nhớ nguồn

- GV cho HS tiếp nối nhau đọc lại

tất cả các câu tục ngữ, ca dao, câu

thơ sau khi đã điền các tiếng hoàn

chỉnh

- GV yêu cầu cả lớp làm bài vào ô

chữ trong VBT theo lời giải đúng - ô

chữ hình chữ S, màu xanh là: Uống

nước nhớ nguồn

III Củng cố dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- GV yêu cầu mỗi HS về nhà học

thuộc ít nhất 10 câu tục ngữ, ca dao

trong BT1, 2 và chuẩn bị bài mới

- HS tiếp nối nhau đọc

- Nhớ - viết đúng chính tả 4 khổ thơ cuối bài: Cửa sông

- Tìm được các tên riêng trong 2 đoạn trích trong SGK, củng cố, khắc sâu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài (BT2)

B Chuẩn bị của giáo viên, học sinh

I Kiểm tra bài cũ

- GV yêu cầu HS nhắc lại quy tắc

viết hoa tên người, tên địa lí nước

ngoài và viết 2 tên người, tên địa lí

nước ngoài

- GV nhận xét, tuyên dương

II Bài mới

- Quy tắc viết hoa tên người: Viếthoa chữ cái đầu mỗi bộ phận củatên Giữa các tiếng trong một bộphận của tên được ngăn cáchbằng dấu gạch nối VD: Ơ-gienPô-chi-ê, Pi-e Đơ-gây-tê,

+ Quy tắc viết hoa tên địa lí nướcngoài: Viết hoa chữ cái đầu vì đây

là tên riêng nước ngoài nhưngđọc theo âm Hán Việt VD: Công

xã Pa-ri, Chi-ca-gô

- HS nhận xét, bổ sung

Trang 11

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn HS nhớ - viết

- GV cho một HS đọc yêu cầu của

bài

- GV yêu cầu một HS xung phong

đọc thuộc lòng 4 khổ thơ cuối của bài

- GV yêu cầu HS gấp SGK, nhớ lại 4

khổ thơ, tự viết bài

- GV chấm chữa bài Nêu nhận xét

chung

2.1 Hướng dẫn HS làm bài tập chính

tả

Bài tập 2

- GV yêu cầu HS đọc nội dung của

BT2, gạch dưới trong VBT những tên

riêng tìm được; giải thích cách viết

các tên riêng đó GV phát phiếu riêng

cho 2 HS làm bài

- GV cho HS tiếp nối nhau phát biểu

ý kiến GV mời 2 HS làm bài trên

phiếu, dán bài lên bảng lớp và trình

bày

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trongSGK

- 1 HS đọc, cả lớp lắng nghe, nêunhận xét

Cô- Tên địa lí : I-ta-li-a, Lo-ren, mê-ri-ca, E-vơ-rét, Hi-ma-lay-a,Niu Di-lân

A-Giải thích cách viết

- Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộphận tạo thành tên riêng đó Cáctiếng trong một bộ phận của tênriêng được ngăn cách bằng dấugạch nối

Tên riêngTên địa lí : Mĩ, Ấn Độ, Pháp

Giải thích cách viếtViết giống như cách viết tên riêngViệt Nam (viết hoa chữ cái đầu

Trang 12

- GV nhận xét, chốt lại ý kiến đúng

III Củng cố dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS ghi nhớ để viết đúng quy

tắc viết hoa tên người và tên địa lí

nước ngoài

của mỗi chữ), vì đây là tên riêngnước ngoài nhưng được phiên âmtheo âm Hán Việt

- Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều

B Chuẩn bị của giáo viên, học sinh

I Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS nêu quy tắc và viết công

thức tính quãng đường

- GV nhận xét, tuyên dương

II Bài mới

1 Giới thiệu bài

giờ

210m/phút

36km/giờ

t 4 giờ 7 phút 40 phút

km

1,47km

Trang 13

Bài 4: GV giải thích Kăng–gu-ru vừa

chạy vừa nhảy có thể được từ 3m đến

4m một bước

GV hướng dẫn HS cách giải bài toán,

cho HS tự giải bài toán rồi chữa bài

- Dặn HS làm lại bài tập và chuẩn

bài: Thời gian

+ Ta lấy vận tốc nhân với thờigian vừa tìm được

- HS làm vở, 1 HS lên bảng làmbài

Bài giải:

Đổi: 15 phút = 0,25 giờQuãng đường ong mật bay đượctrong 15 phút là:

8 x 0,25 = 2 (km) Đáp số: 2 km

- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng ca ngợi, tự hào

- Hiểu ý nghĩa: Niềm vui và niềm tự hào về đất nước tự do (Trả lời được cáccâu hỏi trong SGK, học thuộc long 3 khổ thơ cuối)

Trang 14

B Chuẩn bị của giáo viên, học sinh

1 chuẩn bị của GV: Bảng phụ, tranh

2 Chuẩn bị của HS: Sách giáo khoa

I Kiểm tra bài cũ

- GV yêu cầu 2 HS đọc lại bài Tranh

làng Hồ và trả lời các câu hỏi:

- Hãy kể tên một số bức tranh làng

Hồ lấy đề tài trong cuộc sống hằng

ngày của làng quê Việt Nam

- Vì sao tác giả biết ơn những nghệ sĩ

dân gian làng Hồ ?

- GV nhận xét, tuyên dương

II Bài mới

1 Giới thiệu bài

Hôm nay, các em sẽ học một bài thơ

rất nổi tiếng – bài Đất nước của

Nguyễn Đình Thi Qua bài thơ này,

các em sẽ hiểu thêm truyền thống vẻ

vang của đất nước ta, dân tộc ta

2 Hướng dẫn HS luyện đọc

- Mời một HS đọc toàn bài

- GV chia đoạn: ( 5 đoạn , mỗi khổ

Sáng mát trong / như sáng năm xưa

Gió thổi mùa thu/ hương cốm mới

- GV gọi HS đọc phần chú giải sau

“càng ngắm càng thấy đậm đà,lành mạnh, hóm hỉnh và vui tươi

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2

- HS nêu cách ngắt hơi và luyệnđọc câu

Trang 15

2.1 Tìm hiểu bài

Đọc lướt 2 khổ thơ đầu (Câu hỏi 1

đã sửa theo giảm tải)

+ (1) Những ngày thu đẹp và buồn

được tả trong khổ thơ nào?

- GV : Đây là những câu thơ viết về

mùa thu Hà Nội năm xưa - năm

những người con của thủ đô từ biệt

Hà Nội - Thăng Long - Đông Đô lên

chiến khu đi kháng chiến

- Nêu ý chính 2 khổ thơ

Đọc lướt khổ thơ 3 (Câu hỏi 2 đã

sửa theo giảm tải)

+ (2) Nêu một hình ảnh đẹp và vui về

mùa thu mới trong khổ thơ thứ ba ?

+ Tác giả đã sử dụng biện pháp gì để

tả thiên nhiên đất trời trong mùa thu

thắng lợi của cuộc kháng chiến?

- Nêu ý chính khổ thơ thứ 3

Đọc lướt khổ 4, 5 (Câu hỏi 3 đã sửa

theo giảm tải)

+ (3) Nêu một, hai câu thơ nói lên

lòng tự hào về đất nước tự do, truyền

thống bất khuất của dân tộc trong

khổ thơ thứ tư và thứ năm?

- Nêu ý chính khổ thơ thứ 4, 5

- Nêu nội dung bài ?

- HS đọc

- Những ngày thu đã xa đẹp; sángmát trong, gió thổi mùa thu hương cốm mới; buồn: sáng chớm lạnh những phố dài xao xáchơi may, thềm nắng lá rơi đầy, người ra đi đầu không ngoảnh lại

- Sử dụng biện pháp nhân hóalàm cho trời -thay áo mới nóicười thiết tha để thể hiện niềmvui phơi phới rộn ràng của thiênnhiên, đất trời trong mùa thuthắng lợi của cuộc kháng chiến

- ý 2: Cảnh đất nước trong mùathu thắng lợi

- HS đọc

- Trời xanh đây núi rừng của chúng ta, những cánh đồng … đỏ nặng phù sa Tự hào về truyền thống bất khuất, chưa bao giờ khuất đêm đêm rì rầm … vọng nói về

- ý 3: Lòng tự hào về đất nước vàtruyền thống bất khuất của dântộc

- HS phát biểu

Trang 16

Nội dung: Bài thơ thể hiện niềm vui,

niềm tự hào về đất nước tự do, tình

yêu tha thiết của tác giả đối với đất

nước, với truyền thống bất khất của

dân tộc

2.2 Luyện đọc diễn cảm, HTL bài

thơ

- GV hướng dẫn đọc toàn bài đọc với

giọng thiết tha bâng khuâng ở khổ 1,

2, nhịp nhanh giọng vui khỏe khoắn

tràn đầy tự hào khổ 3, 4 giọng trầm

lắng khổ 5

- GV đọc mẫu khổ 3, 4

+ Nêu những từ ngữ cần nhấn giọng?

(khác rồi, vui nghe, phấp phới, thay

áo mới, trong biếc, thiết tha, đây, của

nước ta hiện nay ?

- Nhận xét tiết học - HTL bài thơ,

Chuẩn bị bài mới

- Viết được một đoạn văn ngắn tả một bộ phận của một cây quen thuộc

B Chuẩn bị của giáo viên, học sinh

1 chuẩn bị của GV: Tranh, ảnh

2 Chuẩn bị của HS: Sách giáo khoa

Trang 17

C Các hoạt động dạy học

5'

30'

I Kiểm tra bài cũ

- GV yờu cầu HS đọc lại đoạn văn

hoặc bài văn về nhà cỏc em đó viết

lại sau tiết Trả bài văn tả đồ vật tuần

trước

- GV nhận xột, tuyờn dương

II Bài mới

1 Giới thiệu bài

Năm lớp 4, cỏc em đó học về văn

miờu tả cõy cối Trong tiết học này,

cỏc em sẽ ụn tập để khắc sõu kiến

thức về văn tả cõy cối để tiết sau, cỏc

em sẽ luyện viết một bài văn tả cõy

- GVdỏn lờn bảng tờ phiếu ghi những

kiến thức cần ghi nhớ về bài văn tả

cõy cối; mời 1 HS đọc lại

- GV yờu cầu cả lớp đọc thầm lại bài

Cõy chuối mẹ, suy nghĩ, làm bài, trả

lời lần lượt cỏc cõu hỏi GV phỏt

riờng phiếu cho 3 – 4 HS

- GV cho HS phỏt biểu ý kiến GV

mời những HS làm bài trờn phiếu dỏn

bài lờn bảng lớp, trỡnh bày

- HS tiếp nối nhau đọc

+ Cỏc giỏc quan được sử dụngkhi quan sỏt: Thị giỏc, thớnh giỏc,khứu giỏc, vị giỏc, xỳc giỏc

 Kết bài: Nờu lợi ớch của cõy,tỡnh cảm của người tả về cõy

- Cả lớp đọc thầm và làm bài tập

a) Cỏ nhõn:

+ Từng thời kỡ phỏt triển của cõy:

Trang 18

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại lời

+ Chỉ hoạt động của người: đánh

động cho mọi người biết, đưa, đành

-c) Nhóm:

+ Hình ảnh so sánh: Tàu lá nhỏxanh lơ, dài như lưỡi mác… / Cáctàu lá ngả ra… như những cáiquạt lớn / Cái hoa thập thò, hoehoe đỏ như một mầm lửa non.+ Hình ảnh nhân hóa: Nó đã làcây chuối to, đĩnh đạc… / Chưađược bao lâu, nó đã nhanh cóngthành mẹ / Cổ cây chuối mẹ mậptròn, rụt lại / Vài chiếc lá… đánhđộng cho mọi người biết… / Cáccây con lớn nhanh hơn hớn / Khicây mẹ bận đơm hoa… / Lẽ nào

nó đành để mặc… đè giập mộthay hai đứa con đứng sát nách

nó / Cây chuối mẹ khẽ khàng nhảhoa…

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trongSGK

- HS lắng nghe

Ngày đăng: 25/12/2018, 19:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w