Chính quyền và các đoàn thể luôn đạt danh hiệu trong sạch vững mạnh xuất sắc.- Gv cho HS nhắc lại một số kiến thức các em vừa được nghe - Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi của Gv – Các n
Trang 1Kiểm tra của tổ , khối chuyên môn Ban giám hiệu duyệt
Ngày tháng 4 năm 2014 Ngày tháng 3 năm 2014
TUẦN 29 Ngày lập : 24/ 3/ 2014 Thứ hai ngày 31 tháng 3 năm 2014 Tiết 1: CHÀO CỜ Tiết 2: TẬP ĐỌC Một vụ đắm tàu I MỤC TIÊU : - Đọc đúng các từ phiên âm tiếng nước ngoài, đọc lưu loát diễn cảm bài văn - Hiểu các từ ngữ trong bài và diễn biến của câu chuyện - Ý nghĩa: Ca ngợi tình bạn giữa Ma-ri- ô và Giu- li - ét- ta, sự ân cần dịu dàng của Giu-li- ét- ta, đức hy sinh cao thượng của cậu bé Ma-ri - ô - Giáo dục HS về tình bạn đẹp II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG + GV : - Bảng phụ - Ghi đoạn 4,5 để HS luyện đọc, - Tranh SGK – Dùng GTB III CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC: 1- Kiểm tra bài cũ : HS đọc bài “Đất nước” + trả lời câu hỏi (SGK) 2- Bài mới: a) Giới thiệu bài:Nêu yêu cầu của bài b) Nội dung: *Luyện đọc: - Bài chia làm 5 đoạn - GV theo dõi sửa lỗi phát âm, ngắt nghỉ hơi cho HS - Cho HS quan sát tranh minh họa - GV đọc mẫu: Giọng phù hợp với nội dung từng đoạn
*Tìm hiểu bài:
-Tổ chức cho HS thảo luận trả lời các câu
hỏi trong SGK:
- HS tiếp nối luyện đọc đoạn (2-3 lượt) kết hợp giải nghiã từ mới (SGK)
- HS luyện đọc theo cặp
- 1HS đọc toàn bài
- HS nghe
-Thảo luận nhóm đôi trả lời các câu hỏi
Trang 2? Nêu hoàn cảnh mục đích chuyến đi của
Ma- ri - ô và Giu – li – ét – ta
+ Ý 1: Hoàn cảnh, mục đích chuyến đi
? Giu – li – ét – ta chăm sóc Ma- ri- ô như
thế nào khi bạn bị thương?
? Quyết định nhường bạn xuống xuồng cứu
nạn nói lên điều gì về cậu bé?
? Hãy nêu cảm nghĩ của em về hai nhân vật
chính trong truyện?
+ Ý 2: Tình bạn cao cả của Ma-ri- ô và Giu
li- ét-ta
- Nội dung bài là gì?
Gv chốt nội dung: Ca ngợi tình bạn giữa
Ma-ri- ô và Giu- li - ét- ta, sự ân cần dịu
dàng của Giu-li- ét- ta, đức hy sinh cao
thượng của cậu bé Ma-ri - ô.
- HS nêu:Giu – li – ét- ta hoảng hốt chạylại, quỳ xuống bên bạn…
- Nêu nội dung , ý nghĩa của bài
- Chuẩn bị bài sau :Con gái
_
Tiết 3: TOÁN
Tiết 141: Ôn tập về phân số (tiếp)
I MỤC TIÊU:
- Củng cố về khái niệm phân số, tính chất cơ bản của phân số
- Vận dụng quy đồng mẫu số để so sánh các phân số có mẫu số khác nhau
- Giáo dục tính cẩn thận và chính xác
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
+ GV : Bảng phụ - Chép bài tập 5
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS làm lại bài tập 3,5
Bài 1: Gv đưa đề bài yêu cầu HS đọc xác định
yêu cầu bài tập
Trang 3Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng
-Y/c HS đọc đề bài, tự làm vào vở
Khoanh được vào câu B.
Bài 3: Tìm các phân số bằng nhau trong các
32
20
; 15
9
; 25
15
; 8
5
; 5 3
- Y/ c HS đọc bài và tự làm bài vào vở
- Gọi HS trình bày kết quả
- GV chốt lại kết quả
Bài 5: Gv đưa đề toán ( bảng phụ)
- Y/c HS đọc đề bài và thảo luận cách làm
- HS tự làm vào vở
-Gọi 1 HS lên bảng trình bày
-GV nhận xét
3 Củng cố,dặn dò :
- Hãy nêu cách đọc, viết phân số ?
- Muốn so sánh hai phân số ta làm như thế
nào?
- Muốn quy đồng mẫu số hai phân số ta làm
sao?
- Chuẩn bị bài : Ôn tập về số thập phân ( tiếp)
- Đại diện nêu kết quả
Trang 4I MỤC TIÊU :
- HS biết quê hương mình là xã Hợp Tiến huyện Nam Sách tỉnh Hải Dương
- Biết một số truyền thống của huyện mình, xã mình
- GD tình yêu quê hương đất nước
II CHUẨN BỊ
- GV chuẩn bị các thông tin về truyền thống quê hương
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Bài cũ: Em hãy giới thiệu về nơi em đang ở – HS lên giới thiệu
HĐ2: Tìm hiểu về truyền thống xã Hợp Tiến
Hợp Tiến là một xã thuộc huyệnNam Sách, tỉnhHải Dương, Việt Nam
Xã Hợp Tiến có diện tích 6,46 km², dân số năm 1999 là 7063 người,[1] mật độ dân số đạt 1093 người/km²
* Truyền thống về Đảng bộ xã Hợp Tiến
Cách đây 70 năm, dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam, Liên tỉnh B đãquyết định thành lập chi bộ Đảng đầu tiên của huyện Nam Sách tại Tạ Xá (là Hợp Tiếnngày nay) Đây là chi bộ ra đời sớm trong tỉnh Hải Dương và là cơ sở hoạt động, là căn
cứ địa của huyện ủy Nam Sách, của tỉnh Hải Dương, của Liên tỉnh B trong những năm
từ 1940 đến1945 Sự ra đời của Chi bộ Tạ Xá đã góp phần quan trọng vào việc thànhlập huyện ủy Nam Sách và tỉnh ủy Hải Dương sau này
Từ một chi bộ tiền thân lúc đầu chỉ có 3 đảng viên, đã trải qua gần 30 Đại hội, đến nay Đảng bộ xã Hợp Tiến đã có 9 chi bộ với 331 đảng viên Ngay từ ngày thành lập Đảng
bộ đã lãnh đạo nhân dân vùng lên đấu tranh chống đế quốc, phong kiến và đã thắng lợi giành được chính quyền trong cách mạng tháng 8-1945 Trong các cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ cứu nước, Đảng bộ Hợp Tiến đã lãnh đạo nhân dân vượt qua nhiều khó khăn, gian khổ, hy sinh, giành được thắng lợi to lớn Tổng kết hai cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ và đấu tranh bảo vệ Tổ quốc, cả xã đã có 583 con
em lên đường tòng quân đánh giặc, trong đó có 228 liệt sỹ, 81 thương binh, bệnh binh
Cả xã có 8 bà mẹ được phong tặng danh hiệu Bà mẹ Việt Nam Anh hùng; 752 tập thể,
cá nhân được tặng thưởng huân, huy chương các loại Đảng bộ và nhân dân xã Hợp Tiến được Nhà nước phong tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân Là vùng quê xưa kia nghèo khó, dưới sự lãnh đạo của Đảng mà hạt nhân cơ sở là Đảng bộ
xã đến nay Hợp Tiến đã và đang có sự phát triển nhiều mặt Tính đến năm 2009, tốc độ tăng trưởng kinh tế trên 10%, giá trị tổng sản phẩm tăng 28% Đời sống nhân dân được nâng cao, số hộ nghèo giảm mạnh 5 năm qua (2005-2010) đã tạo và giải quyết việc làm cho trên 800 lao động trong xã; liên tục nhiều năm là đơn vị giáo dục tiên tiến với
2 trường đạt chuẩn quốc gia, xã chuẩn quốc gia về y tế; 100% đường thôn, ngõ xóm được bê tông hóa; 85% gia đình đạt danh hiệu gia đình văn hóa Đảng bộ nhiều năm liền đạt danh hiệu trong sạch vững mạnh xuất sắc Hàng năm có 90% đảng viên hoàn thành tốt và xuất sắc nhiệm vụ Toàn Đảng bộ đã có 170 đảng viên được tặng các huy
4
Trang 5hiệu 60, 50, 40, 30 năm tuổi đảng Chính quyền và các đoàn thể luôn đạt danh hiệu trong sạch vững mạnh xuất sắc.
- Gv cho HS nhắc lại một số kiến thức các em vừa được nghe
- Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi của Gv – Các nhóm khác nhận xét bổ sung
3 Củng cố dặn dò : Xã Hợp Tiến giáp với những xã nào?
_
Tiết 6: TIẾNG VIỆT ( Tăng) Luyện viết bài 27: Trong lời mẹ hát
I- MỤC TIÊU
- Nghe- viết chính xác bài 25: Trong lời mẹ hát
- Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp.Viết đúng những từ khó , dễ lẫn, từ viết hoa.
- Có ý thức rèn chữ viết đúng, đẹp
II- CHUẨN BỊ
- Vở luyện viết
III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2- Bài mới
*- Hướng dẫn HS viết chính tả
- Gọi HS đọc bài viết: Trong lời mẹ
hát
Cả cuộc đời người mẹ hi sinh cho con
qua những chi tiết nào?
Lưu ý HS về quy tắc viết và kĩ thuật
viết sao cho đều, đẹp
- Soát lỗi, chấm bài
- Gv thu chấm 10 bài nhận xét chữ viết
của HS
- Trưng bày bài viết đẹp nhất
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- Lưng mẹ cứ còng dần xuốngCho con ngày một thêm cao
- HS đọc thầm dùng bút chì gạch chân từ khó viết, hay sai
- HS luyện đọc và viết các từ tìm được
- HS luyện viết trên bảng con theo kiểu chữ nghiêng
- HS viết bảng con
- HS viết chữ nghiêng trên bảng con đều, đẹp
- HS viết vào vở
- HS đổi vở soát lỗi
- HS quan sát chữ viết của bạn để học tập
3 Củng cố- dặn dò: Nêu nội dung bài viết?
Tiết 7: TOÁN (Tăng)
Trang 6Luyện tập về tính vận tốc
I.MỤC TIÊU:
- Củng cố cho HS về tính vận tốc, quãng đường, thời gian
- Làm được các bài tập có liên quan
- Phát triển tư duy cho HS
\
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
I Kiểm tra bài cũ
2 Dạy bài mới:
Giới thiệu bài
Hướng dẫn HS làm BT
Bài 1 : Một vận động viên chạy 100 m đạt thành
tích 12,5 giây Tính vận tốc chạy của ngời đó ra
m/giây
- Củng cố cho học sinh cách tính vận tốc
Bài 2: Một ô tô đi được 60 km trong 1 giờ 20
phút Tính vận tốc của ô tô
Bài 3: Một ô tô đi từ lúc 5 giờ đến 8 giờ được
quãng đường dài 104 km Biết ô tô đó nghỉ ở
dọc đường 24 phút Tính vận tốc của ô tô ra km/
giờ
Bài 4: ( Hs khá giỏi làm nháp và bảng lớp):
Nhà bạn Lan cách hồ Hoàn Kiếm 13 km Đúng
7 giờ 25 phút bạn Lan đi xe đạp ra hồ chơi ở đó
3 giờ Đến 12 giờ 35 phút bạn Lan có mặt tại
nhà Hỏi vận tốc đi xe đạp của bạn Lan
Chữa bài, nhận xét
- Học sinh đọc đề bài
- HS làm bài rồi chữa bài
Vận tốc chạy của người đó là:
100 : 12,5 = 8(m/giây)
Đáp số: 8 m/giây.
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Học sinh tự làm bài vào vở
- 1 học sinh lên bảng chữa bài
Bài giải
Đổi 1 giờ 20 phút = 80 phút
60 km = 60 000 mVận tốc của ô tô đó là:
60 000 : 80 = 750 (m/phút) Đáp số 750 m/phút
- Học sinh đọc đề bài
- HS làm bài rồi chữa bài
Thời gian để ô tô đó đi hết quãng đường là:
8 giờ – 5 giờ – 24 phút = 2 giờ 36 phút = 2,6 giờ
Vận tốc của ô tô đó là:
104 : 2,6 = 40(km/giờ)
Đáp số: 40 km/giờ.
+Đọc đề, nêu cách làm bài:
-Tính thời gian Lan đi
- Tính quãng đường cả đi lẫn về của Lan
- Tính vận tốc+ Làm bài
Trang 7Thứ ba ngày 1 tháng 4 năm 2014
Tiết 1: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Ôn tập về dấu câu(dấu chấm, chấm hỏi, chấm than)
I MỤC TIÊU:
- Mở rộng hệ thống hoá kiến thức đã học về dấu chấm, chấm hỏi, chấm than
- Rèn kĩ năng sử dụng 3 loại dấu trên thành thạo
- GD ý thức chăm học
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
+ GV : Bảng phụ - Ghi bài tập 3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1.Kiểm tra bài cũ :
GV nhận xét kết quả bài kiểm tra định kì giữa
HK II
2.Dạy bài mới :
a.Giới thiệu bài –ghi đầu bài:
b Hướng dẫn HS làm bài tập :
Bài 1 :Gv đưa bài tập yêu cầu HS đọc xác định
yêu cầu bài tập
-GV Hướng dẫn HS làm BT 1
-GV gợi ý các yêu cầu của BT
+ Tìm 3 loại dấu câu( chấm, chấm hỏi, chấm
than) có trong mẩu chuyện Muốn tìm 3 loại dấu
này, các em cần nhớ các loại dấu câu này đều
được đặt ở cuối câu Quan sát dấu hiệu, hình
thức các em sẽ nhận ra đó là dấu gì
+ Nêu công dụng của từng loại dấu câu, mỗi dấu
câu ấy được dùng làm gì? Để dễ trình bày các
em nên đánh dấu thứ tự cho từng câu văn
GV dán lên bảng tờ giấy phô tô truyện : Kỉ lục
thế giới
-GV nhận xét , chốt ý: Dấu chấm được đặt cuối
câu 1; 2; 9 dùng để kết thúc các câu kể
Dấu hai chấm đặt ở cuối câu 3; 6; 8; 10 dùng để
dẫn lời nói của nhân vật
Dấu chấm hỏi đặt ở cuối câu 7; 11 dùng để kết
thúc các câu hỏi
Dấu chấm than đặt cuối câu 4 ; 5 dùng để kết
thúc câu cảm( câu 4) câu khiến ( câu 5)
Cho HS nêu về tính khôi hài của câu chuyện
Bài 2 : Gv đưa bài tập yêu cầu HS đọc xác định
yêu cầu bài tập
-GV Hướng dẫn HS làm BT 2
-GV gợi ý các yêu cầu cần đọc : đọc chậm rãi ,
phát hiện tập hợp từ nào diễn đạt một ý trọn vẹn ,
hoàn chỉnh thì đó là một câu Điền dấu chấm vào
cuối câu Cứ như thế
-HS lắng nghe -HS đọc xác định yêu cầu bài tập
-1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS cả lớp đọc thầm lại bài.-Đọc gợi ý , Làm việc theo cặp ,Khoanh tròn các dấu câu và suynghĩ về tác dụng của chúng
- Đại diện nêu kết quả-Lớp nhận xét
- HS nêu tính khôi hài trongtruyện
-1 HS đọc yêu cầu của bài tập -2HS đọc thầm bài Thiên đuờngcủa phụ nữ Trả lời câu hỏi -Đọc gợi ý
-HS đọc gợi ý , điền dấu chấmvào bài
Trang 8- GV cho 2 HS làm trên giấy khổ to
-GV nhận xét , chốt lại ý đúng
*Bài 3 :
-GV Hướng dẫn HS làm BT 3
-GV gợi ý các yêu cầu của BT
GV đưa bảng phụ chép sẵn truyện : Tỉ số chưa
-Chuẩn bị tiết sau :Ôn tập về dấu câu
-Những HS làm trên phiếu lênbảng dán bài làm
-Lớp nhận xét +Câu1:Câu hỏi,sửa dấu chấmthành dấu hỏi
+Câu2:Câu kể
+Câu3:Câu hỏi, sửa dấu chấmthan thành dấu hỏi
+Câu4:Câu kể-HS nêu
-HS lắng nghe _
- Củng cố, rèn kĩ năng đọc, viết, so sánh số thập phân
- Biết vận dụng làm bài tập thành thạo
- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
+ GV : Bảng phụ - Bài 5
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC::
1 Kiểm tra bài cũ :
Gọi 2 HSK làm lại bài tập 4&5 tiết trước
cho và nêu giá trị mỗi chữ số trong cách viết
- Gọi 1HS đọc các số và nêu giá trị của mỗi
Trang 9Bài 2:
- HS đọc đề bài, thảo luận cách viết
- Gọi 1 HS lên bảng viết, dưới lớp viết bảng
con
GV nhận xét : a.)8,65 b) 72,493 c) 0,04
Bài 3; GV đưa bài tập yêu cầu hS đọc xác
định yêu cầu bài tập
Viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập
phân của mỗi số thập phân để các số thập
phân dưới đây đều có hai chữ số ở phần thập
phân
GV chốt: 74,60; 284,30; 401,25; 104,00
Bài 4:
- Y/c HS đọc đề bài và thảo luận cách làm
- HS tự làm bảng con GV quan sát giúp đỡ
HS còn yếu
-Gọi 1 HS lên bảng viết
- Gọi HS đọc các STP đã viết được; nêu giá
trị các chữ số trong vài số
- GV nhận xét, chữa bài
Bài 5: GV đưa đề bài ( bảng phụ)
- Y/ c HS đọc bài và tự làm bài vào vở
- Gọi HS đọc kết quả
4- Củng cố,dặn dò :
- Hãy nêu cách đọc, viết số thập phân ?
- Muốn so sánh hai số thập phân ta làm như
-HS làm bài
78,6 > 78,5928,300 = 28,39,478 < 9,480,916 > 0,906-3 HS nêu
_
Tiết 4: KHOA HỌC
BÀI 57: Sự sinh sản của ếch
I MỤC TIÊU:
-HS nắm được chu trình sinh sản của ếch
- Vẽ sơ đồ và nói chu trình sinh sản của ếch
-Giáo dục HS biết bảo vệ môi trờng
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
+ GV : Tranh trang 117 SGK - HĐ2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ
-Yêu cầu: nhận biết quá trình phát triển của bướm cải
qua tranh ảnh, xác định giai đoạn gây hại của bướm
Trang 10và nêu biện pháp phòng chống côn trùng phá hại hoa
màu
-GV nhận xét, đánh giá
2 Bài mới
Hoạt động 1: Trò chơi “Đố bạn”
- GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời:
+ Bạn thường nghe tiếng kêu của ếch vào mùa nào?
+ Tiếng kêu đó là của ếch đực hay ếch cái?
+ Ếch thường đẻ trứng vào mùa nào?
+ Ếch đẻ trứng ở đâu?
+ Trứng ếch nở thành gì?
- GV chốt lại: Ta thường nghe được tiếng kêu của
ếch vào đầu mùa hạ, sau những cơn mưa lớn Đó là
tiếng kêu của ếch đực gọi ếch cái Ếch cái đẻ trứng
xuống nước (thường là ở ao, hồ) Trứng ếch thụ tinh
nở thành nòng nọc, nòng nọc phát triển thành ếch
Hoạt động 2: Quan sát, thảo luận
- Nêu yêu cầu hoạt động nhóm: Chỉ vào từng hình
trong SGK trang 117 nêu sự phát triển của nòng nọc
+ Hình 5:Nòng nọc lớn dần, hai chân sau mọc ra
+ Hình 6: Nòng nọc mọc tiếp hai chân phía trước
+ Hình 7: Ếch con đã hình thành đủ bốn chân, đuôi
ngắn và bắt đầu nhảy lên bờ
+ Hình 8: Ếch trưởng thành
Như vậy, ếch là động vật đẻ trứng, Trong quá
trình phát triển, ếch vừa trải qua đời sống dưới nước,
vừa trải qua đời sống trên cạn
Hoạt động 3:Vẽ sơ đồ chu trình sinh sản của ếch
- GV yêu cầu các nhóm vẽ sơ đồ và nói về chu trình
- Một số nhóm trình bày trướclớp
- Lớp nhận xét bổ sung
- HS vẽ sơ đồ theo nhóm 4,dựa vào sơ đồ trình bày chutrình sinh sản của ếch trong
10
Trang 11Chiều thứ tư : Tiết 1: TẬP LÀM VĂN
Luyện tập viết đoạn đối thoại
I MỤC TIÊU:
- Biết viết tiếp các lời đối thoại để hoàn chỉnh một đoạn đối thoại trong kịch
- Biết phân vai đọc lại hoặc diễn được màn kịch
- GD HS tự nhiên, tự tin
* GDKNS:Thể hiện sự tự tin(đối thoại hoạt bát ,tự nhiên,đúng mục
đích ,đúng đối tượng và hoàn cảnh giao tiếp ).KN hợp tác có hiệu quả để hoàn chỉnh màn kịch.Tư duy sáng tạo.
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
+ GV :Bảng phụ ,một số tờ giấy khổ A4 để - Bài tập 2
các nhóm viết tiếp lời đối thoại
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1- Kiểm tra bài cũ: Gọi HS đọc bài “ Một vụ đắm tàu” nêu tên các nhân vật trong
truyện
2- Bài mới: a) Giới thiệu bài:Nêu mục đích, yêu cầu tiết học
b) Nội dung:
Bài 1: GV đưa đề bài yêu cầu HS đọc xác
định yêu cầu bài tập
Đọc lại một trong hai phần sau đây của
truyện Một vụ đắm tàu:
Bài tập 2 : GV đưa đề bài yêu cầu HS đọc
xác định yêu cầu bài tập
Em hãy cùng các bạn trong nhóm viết tiếp
một số lời đối thoại để chuyển một trong
hai phần nói trên thành màn kịch theo gợi ý
Trang 12+SGK đã cho sẵn gợi ý về nhân vật , cảnh
trí , thời gian , lời đối thoại , đoạn đối thoại
giữa các nhân vật Nhiệm vụ của các em là
viết tiếp các lời đối thoại để hoàn chỉnh
màn kịch 1 hoặc màn 2 dựa theo gợi ý về
lời đối thoại để hoàn chỉnh từng màn kịch
+Khi viết chú ý thể hiện tính cách của 2
-Cho HS đọc yêu cầu bài tập 3
-GV cho mỗi nhóm tự phân vai đọc lại màn
-Lớp đọc thầm trong SGK -HS 1 đọc yêu cầu bài tập 2và nộidung màn 1.( Giu-li-ét-ta.)
-HS 2 đọc nội dung màn kịch ri-ô)
(Ma-2 HS nối tiếp nhau đọc , cả lớp đọcthầm
-HS chia nhóm , mỗi nhóm 2 em( màn 1) , màn 2 (2 em )
-Các nhóm làm bài vào giấy A4.-Đại diện nhóm nối tiếp nhau đọc lờiđối thoại nhóm mình
- Lớp bình chọn nhóm soạn kịchhay
- 1HS đọc , cả lớp đọc thầm
- Từng nhóm phân vai và đọc lại
- Đọc phân vai trước lớp
- HS lắng nghe nhận xét cách diễnđạt của các bạn
Trang 13Luyện tập viết hoa
I MỤC TIÊU :
- Nhớ–viết đúng chính tả 3 khổ thơ cuối của bài “Đất nước”
- Nắm chắc cách viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng qua cácbài tập
- Giáo dục HS ý thức rèn chữ viết
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
+ GV : Bảng phụ, phiếu học tập - Bài tập 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
1- Kiểm tra bài cũ: HS nêu quy tắc viết hoa tên người tên địa lý nước ngoài.
2- Bài mới: a) Giới thiệu bài:Nêu mục đích, yêu cầu tiết học
b) Nội dung:
* HĐ1: Hướng dẫn HS nhớ-viết:
-1 HS đọc thuộc lòng 3 khổ thơ cuối bài Đất
nước
- Cho HS đọc thầm 3 khổ thơ cuối của bài
thơ trong SGK để ghi nhớ
-GV hướng dẫn viết đúng các từ dễ viết sai :
rừng tre , bát ngát ,phù sa , rì rầm , tiếng đất
-GV cho HS gấp SGK , nhớ lại 3 khổ thơ
cuối và tự viết bài
* Bài tập 2 : GV đưa bài tập
-1 HS đọc yêu cầu nội dung bài tập 2
-GV cho HS đọc thầm những đoạn trích và
dùng bút chì gạch dưới các cụm từ chỉ :
huân chương ,danh hiệu , giải thưởng và
suy nghĩ nêu cách viết hoa của các từ đó
-Cho HS làm bài tập vào vở , rồi nêu miệng
kết quả
-Cho 3 HS làm bài trên phiếu lên dán phiếu
lên bảng
-GV nhận xét , sửa chữa
-GV cho HS phát biểu cách viết hoa tên các
huân chương , danh hiệu , giải thưởng
-GV treo bảng phụ ghi quy tắc: Tên các
huân chương, danh hiệu, giải thưởng
được viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận
- HS đọc thuộc lòng 3 khổ thơ đầu bài Đấtnước
-HS đọc thầm và ghi nhớ
-HS lên bảng viết : rừng tre , bát ngát ,phù
sa , rì rầm , tiếng đất ; cả lớp viết ra nháp -HS nhớ - viết bài chính tả
-2 HS ngồi gần nhau đổi vở chéo nhau đểchấm
-2 HS nhắc lại