1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TUAN 09 - LOP 4.doc

49 408 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 4 - Tuần 09
Tác giả Nguyễn Minh Tuấn
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 200
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 322,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án lớp 4 - Nguyễn Minh Tuấn Tuần 09Tiết 5 Kĩ thuật Khâu đột mau T1 I.Mục tiêu : - HS biết cách khâu đột mau và ứng dụng của khâu đột mau - Khâu đợc các mũi khâu đột mau theo đờng

Trang 1

Giáo án lớp 4 - Nguyễn Minh Tuấn Tuần 09

Thứ hai ngày … tháng ……năm 200…

Tiết 2

Đạo đức Tiết kiệm thời gian ( T1 ) I.Mục tiêu : Học xong bài này HS có khả năng: - Hiểu đợc thời giờ là cái quý nhất cần phải tiết kiệm - Biết đợc cách tiết kiệm thời giờ - Biết quý trọng và sử dụng thời gìơ một cách tiết kiệm II.Đồ dùng dạy học : - Đọc trớc bài ở nhà - Mỗi HS có 3 tấm bài màu : xanh , đỏ và trắng - Các truyện về tấm gơng tiết kiệm thời gian III.Hoạt động dạy học : 1.Bài cũ : - Gv gọi Hs trả lời câu hỏi H:Em đã làm đợc những gì để tiết kiệm tiền của ? H:Vì sao phải tiết kiệm tiền của? - GV nhận xét, ghi điểm 2.Bài mới : a.Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nhắc lại b.Tìm hiểu bài Hoạt động 1 : Kể chuyện " Một phút " và trả lời câu hỏi trong sgk - GV kể chuyện - HS thảo luận theo 3 câu hỏi trong SGK ( Tán thành hay không tán thành ) - HS trình bày - HS khác nhận xét - GV kết luận : Mỗi phút đều đáng quý chúng ta phải biết tiết kiệm thời giờ Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm ( BT 2 SGK ) - GV giao mỗi nhóm trình bày một tình huống - Đại diện nhóm trình bày các nhóm khác nhận xét bổ sung - GV kết luận : + HS đến phòng thi muộn có thể không đợc vào thi hoặc có thể ảnh hởng xấu đến kết quả bài thi + Hành khách đến muộn có thể bị nhỡ tàu , nhỡ máy bay - Ngời bệnh đợc đa đến bệnh viện cấp cứu chậm có thể bị nguy hiểm đến tính mạng Hoạt động3 : Bày tỏ thái độ ( BT 3 SGK ) - GV yêu cầu 1-2 HS đọc phần ghi nhớ trong SGK 3.Củng cố - Dặn dò - Tự liên hệ việc sử dụng thời giờ của bản thân - Lập thời gian biểu hàng ngày của bản thân - Viết , vẽ , su tầm các truyện , tấm gơng , ca dao , tục ngữ về tiết kiệm thời giờ - Nhận xét tiết học * Rút kinh nghiệm:

-o0o -Tiết 3

Tập đọc

Tha chuyện với mẹ

I.Mục tiêu:

1/ Đọc

- Đọc trôi chảy toàn bài , đọc đúng các từ khó : cắt nghĩa , quan trọng , bắn tóe, mồn một, nhễ nhại

- Đọc diễn cảm toàn bài , nghắt nghĩ hơi đúng sau các dấu câu, nhấn giọng các từ ngữ gợi tả , gợi cảm

2/ Hiểu

Trang 2

Giáo án lớp 4 - Nguyễn Minh Tuấn Tuần 09 Hiểu nội dung, ý nghĩa bài: Cơng mơ ớc trở thành thợ rèn để kiếm sống giúp mẹ Cơng

thuyết phục mẹ đồng tình với em, không xem thợ rèn là nghề hèn kém Câu chuyện giúp

em hiểu: mơ ớc của Cơng là chính đáng, nghề nghiệp nào cũng đáng quý

3/ Giáo dục học sinh: GD HS thấy đợc nghề nghiệp nào cũng đáng quý

II.Đồ dùng dạy học :

- Bảng phụ ghi nội dung cần luyện đọc

- Tranh đốt pháo hoa

III.Hoạt động dạy học :

1.Bài cũ :

- Gọi HS lên bảng đọc bài : "Đôi giày ba ta màu xanh"

HS1: Ngày còn bé , chị phụ trách đội từng mơ ớc điều gì ? Nêu những câu văn tả vẻ đẹp của đôi giày ba ta?

HS2: Nêu nội dung chính của bài

- GV nhận xét, ghi điểm

2.Bài mới :

a.Giới thiệu bài - ghi bảng - HS nhắc lại

b.H ớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

*Luyện đọc

-1 HS khá đọc toàn bài

H:Bài này chia làm mấy đoạn ? ( 2 đoạn )

- Đoạn 1 : Từ đầu để kiếm sống

- Đoạn 2 : Phần còn lại ( Chia làm 2 đoạn nhỏ : "Mẹ Cơng nh hiểu lòng con đầy tớ anh thợ rèn " và đoạn còn lại )

- Gọi HS đọc nối tiếp

- HS luyện đọc theo cặp

- 1 HS đọc cả bài

- GV đọc mẫu toàn bài

*Tìm hiểu bài

-1 HS đọc đoạn cả bài Cả lớp đọc thầm

H:Cơng xin mẹ học nghề rèn để làm gì ?

Đ:Cơng thơng mẹ vất vả , muốn học 1 nghề để kiếm sống, đỡ đần cho mẹ

H:Mẹ Cơng phản đối nh thế nào ?

Đ: Không đồng ý mẹ cho là Cơng bị ai xui, mẹ bảo nhà Cơng dòng dõi quan sang , nên không chịu

H:Cơng thuyết phục mẹ nh thế nào ?

Đ:Cơng nắm tay mẹ nói với mẹ những lời thiết tha : Nghề nào cũng đáng trọng chỉ những

ai trộm cắp , ăn bám mới bị xem thờng

- HS đọc thầm toàn bài nêu nhận xét cách trò chuyện giữa hai mẹ con?

Đ: + Cách xng hô : Đúng thứ bậc trên dới trong gia đình , lễ phép , kính trọng Mẹ Cơng xng mẹ gọi con rất dịu dàng , âu yếm Cách xng hô đó thể hiện quan hệ tình càm mẹ con trong gia đình Cơng rất thân ái

+ Cử chỉ trong lúc trò chuyện :Thân mật , tình cảm

-1 HS đọc toàn bài :GV treo tranh đốt pháo hoa , giải từ pháo bông

H:Nội dung chính của bài là gì ?

Nội dung : Cơng ớc mơ trở thành thợ rèn vì em cho rằng nghề nào cũng đáng quý và

em đã thuyết phục đợc mẹ

*Luyện đọc diễn cảm

- GV hớng dẫn đọc theo phân vai

+ Hớng dẫn HS đọc đoạn :"cơng thấy nghèn nghẹn khi đốt cây bông "

+ 2 HS đọc đoạn Cả lớp theo dõi nhận xét

- HS luyện đọc toàn bài

3.Củng cố dặn dò :

H:Câu chuyện của Cơng có ý nghĩa gì ?

- Về nhà học bài

- Nhận xét tiết học

* Rút kinh nghiệm:

Trang 3

Giáo án lớp 4 - Nguyễn Minh Tuấn Tuần 09

Tiết 4

Toán Hai đờng thẳng song song I.Mục tiêu : Giúp HS : - Nhận biết đợc hai đờng thẳng song song - Biết đợc hai đờng thẳng song song không bao giờ cắt nhau - GD HS áp dụng kiến thức đã học vào làm bài tập II.Đồ dùng dạy học : - Thớc thẳng và êke - Xem trớc bài ở nhà III.Hoạt động dạy học dạy học chủ yếu 1.Bài cũ : - Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập số 3 , 4 ( VBT/48) - GV chấm một số VBT - GV nhận xét ghi điểm 2.Bài mới: a.Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nhắc lại b.Tìm hiểu bài

*Giới thiệu hai đ ờng thẳng song song - GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD và yêu cầu HS nêu tên hình - GV dùng phấn màu kéo dài 2 cạnh AB và CD về 2 phía và nêu :ta có 2 đờng thẳng AB và CD song song với nhau A

B

D C

- GV yêu cầu HS tự kéo dài 2 cạnh AD và BC và hỏi : hai đờng thẳng AD và BC có song song với nhau không ?

GV nêu :Hai đờng thẳng song song với nhau không bao giờ cắt nhau

GV yêu cầu HS cho VD hai đờng thẳng song song

- GV yêu cầu HS vẽ 2 đờng thẳng song song

*Luyện tập thực hành

Bài 1 :

a.GV vẽ hình chữ nhật lên bảng - HS quan sát

Trang 4

Giáo án lớp 4 - Nguyễn Minh Tuấn Tuần 09

- GV chỉ cho HS thấy rõ 2 cạnh AB và CD là một cặp cạnh song song với nhau

H:Ngoài cặp cạnh AB và CD trong hình chữ nhật ABCD còn có cặp cạnh nào song song với nhau nữa ? ( AD và BC )

A B

D C

b.GV vẽ lên bảng hình vuông MNPQ và yêu cầu HS tìm các cạnh song song với nhau có trong hình vuông MNPQ

M N

P Q ( Cạnh MN song song với QP, cạnh MQ song song với NP ) Bài 2 : - HS nêu yêu cầu của bài - Gv yêu cầu HS quan sát hình - Gọi HS nêu các cạnh song song với cạnh MN - HS làm bài tập vào vở - Gv nhận xét, sửa sai Bài 3 : - HS tự nêu yêu cầu của đề và quan sát các hình trong bài - HS lên bảng làm – Lớp làm vở H:Trong hình MNPQ có các cặp cạnh nào song song với nhau ? Đ:Trong hình MNPQ có cạnh MN song song với cạnh QP H:Trong hình EDIGH có các cặp cạnh nào song song với nhau ? Đ: DI // HG , DG // IH - GV chấm một số vở bài tập , nhận xét 3.Củng cố - Dặn dò - Gọi 2 HS lên bảng vẽ 2 đờng thẳng song song với nhau H:Hai đờng thẳng song song có cắt nhau không ? - Dặn về nhà làm bài còn lại trong vở bài tập - Nhận xét tiết học * Rút kinh nghiệm:

Trang 5

Giáo án lớp 4 - Nguyễn Minh Tuấn Tuần 09

Tiết 5

Kĩ thuật

Khâu đột mau ( T1 )

I.Mục tiêu :

- HS biết cách khâu đột mau và ứng dụng của khâu đột mau

- Khâu đợc các mũi khâu đột mau theo đờng vạch dấu

- Rèn luyện tính kiên trì , cẩn thận

II.Đồ dùng dạy học :

- Tranh quy trình khâu đột mau

- Mẫu khâu đột mau bằng len trên bìa

- Vải , kim khâu, thớc kẻ , phấn vạch

III.Hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động 1 :GV hớng dẫn HS quan sát và nhận xét mẫu

- GV giới thiệu mẫu khâu đột mau

- GV hớng dẫn HS quan sát các mũi khâu trên mặt phải và mặt trái của mẫu và kếthợp với quan sát hình 1a , 1b ( SGK )để rả lời câu hỏi về đặc điểm của mũi khâu đột mau

- GV giới thiệu đờng may bằng máy , cho HS xem mẫu các mũi khâu đột mau vàyêu cầu HS so sánh sự giống nhau và khác nhau của đờng khâu đột mau và đờng máykhâu

- GV hớng dẫn HS kết luận : ở mặt phải đờng khâu các mũi khâu đột mau dài bằngnhau và nối liên tiếp nhau giống nh các mũi may bằng máy khâu ở mặt trái mũi khâussau lấn lên 1/2 mũi khâu trớc

- GV gợi ý để HS rút ra khái niệm khâu đột mau từ đặc điểm đờng khâu

- Hớng dẫn HS quan sát so sánh và rút ra nhận xét về độ khít , độ chắc chắn của ờng khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu đột mau với đờng khâu ghép hai mép vải bằngmũi khâu thờng của bài 4 và cho HS thấy đợc đờng khâu chắc, bền

Hoạt động 2 : GV hớng dẫn thao tác kĩ thuật

- GV treo tranh quy trình khâu đột mau và tranh quy trình khâu đột tha của bài trớc , hớngdẫn HS quan sát để rút ra điểm giống nhau , khác nhau trong quy trình kỹ thuật khâu độttha , khâu đột mau

- HS quan sát hình 2 SGK

H:Hãy nêu cách vạch dấu đờng khâu đột mau ?

- GV hớng dẫn HS quan sát hình 3a , 3b,3c SGK để trả lời các câu hỏi trong SGK

- GV hớng dẫn cách khâu mũi thứ nhất , thứ hai nh cách hớng dẫn khâu đột tha

- GV thao tác mẫu HS theo dõi quan sát kết hợp quna sát hình 3b;3c;3d ( SGK ) để thựchiện thao tác khâu mũi đột mau thứ ba , thứ t

- GV hớng dẫn HS quan sát hình 4

H:Hãy nêu cách kết thúc đờng khâu đột mau ?

- HS nêu GV hớng dẫn thực hiện kết thúc đờng khâu đột mau

- GV hớng dẫn một số kĩ thuật khi khâu đột mau để làm cho sản phẩm đẹp

- GV hớng dẫn nhanh lần 2 toàn bộ thao tác để HS hiểu và biết thực hiện quy trình

Trang 6

Giáo án lớp 4 - Nguyễn Minh Tuấn Tuần 09

-o0o -Thứ ba ngày 23 tháng 10 năm 2007 Tiết 1

Thể dục

Động tác chân Trò chơi " Nhanh lên bạn ơi "

I.Mục tiêu:

- Ôn tập hai động tác vơn thở và tay Yêu cầu thực hiện động tác tơng đối chính xác

- Học động tác chân Yêu cầu cơ bản thực hiện đúng động tác

- Trò chơi "Nhanh lên bạn ơi ".Yêu cầu tham gia trò chơi nhiệt tình , chủ động

- GD HS chăm tập thể dục nâng cao sức khỏe

II.Địa điểm , ph ơng tiện :

-Trên sân trờng , vệ sinh nơi tập

- Còi , phấn viết , thớc dây , 4 cờ nhỏ , cốc đựng cát

III.Nội dung và phơng pháp lên lớp :

Trang 7

Giáo án lớp 4 - Nguyễn Minh Tuấn Tuần 09

*

Rút kinh nghiệm:

Nội dung Định lợng Phơng pháp và hoạt động tổ chức luyện tập I.Phần mở đầu : - GV phổ biến nội dung , yêu cầu giờ học - HS cả lớp khởi động - Chơi trò chơi : Thụt thò II.Phần cơ bản : 1.Bài thể dục phát triển chung - Ôn động tác vơn thở ( Khi tập GV nhắc HS hít thở sâu , ở động tác này GV hô thật chậm ) - Ôn động tác tay Nhịp hô dứt khoát vừa tập GV vừa nhắc nhở HS hớng chuyển động và duỗi thẳng chân - Ôn 2 động tác vơn thở và tay ( 2 lần ): +GV vừa làm mẫu vừa hô nhịp cho HS tập +Sau đó cử cán sự lên vừa hô nhịp vừa tập cùng các bạn +Cuối cùng GV nhận xét để nhấn mạnh u, nhợc điểm của 2 động tác cho HS nắm đợc -Học động tác chân ( 4-5 lần , mỗi lần 2-8 nhịp) +GV nêu tên và làm mẫu động tác .Nhấn mạnh ở những nhịp cần lu ý Sau đó vừa tập chậm từng nhịp vừa phân tích cho HS bắt ch-ớc theo -Tập phối hợp cả 3 động tác : vơn thở , tay , chân ( 2-3 lần ) +Lần 1 :GV hô nhịp cho cả lớp tập +Lần 2 :Cán sự vừa tập vừa hô c112 ho cả lớp tập +Lần 3 :Cán sự hô nhịp cho cả lớp tập - GV quan sát sửa sai cho HS Sau đó nhận xét - Thi đua thực hiện 3 động tác vơn thở , tay , chân :1 lần mỗi động tác 2-8 nhịp 2.Trò chơi vận động : - Trò chơi "Nhanh lên bạn ơi ".GV nêu lại cách chơi và cho cả lớp chơi thử - Sau đó tổ chức thi chính thức có phân thắng thua 3.Phần kết thúc : - Đứng tại chỗ làm động tác gập thân thả lỏng - Đi thờng hoặc đứng tại chỗ vỗ tay hát - GV cùng HS hệ thống bài - Dặn về nhà tập thể dục theo các động tác vừa học 6-10 Phút 18-22 Phút 4 - 6 Phút Phơng phápgiảng giải Phơng pháp giảng giải + trực quan x x x x x

x x x x x

x x x x x

Phơng pháp giảng giải

Trang 8

Giáo án lớp 4 - Nguyễn Minh Tuấn Tuần 09

Tiết 2

Toán

vẽ hai đờng thẳng vuông góc

I.Mục tiêu:Giúp HS biết :

- Biết sử dụng thớc thẳng và êke để vẽ một đờng thẳng đi qua một điểm cho trớc và vuônggóc với một đờng thẳng cho trớc

- Biết vẽ đờng cao của tam giác

- GD HS áp dụng kiến thức đã học vào làm bài tập

II.Đồ dùng dạy học : Thớc thẳng và êke

III.Hoạt động dạy học chủ yếu :

- Đặt một cạnh góc vuông của êke trùng với đờng thẳng AB

- Chuyển dịch êke trợt theo đờng thẳng AB sao cho cạnh góc vuông thứ hai của êke gặp

điểm E Vạch một đờng thẳng theo cạnh đó thì đợc đờng thẳng CD đi qua E và vuông gócvới đờng thẳng AB

+ Điểm E nằm trên đờng thẳng AB

+ Điểm E nằm ngoài đờng thẳng AB

- GV cho HS thực hành vẽ

+ 1 HS lên bảng vẽ , cả lớp vẽ vào VBT

Trang 9

Giáo án lớp 4 - Nguyễn Minh Tuấn Tuần 09

+ Nhận xét, sửa sai

- Gv yêu cầu HS vẽ đờng thẳng AB bất kì

+Lấy điểm E trên đờng thẳng AB hoặc ngoài đờng thẳng AB

+Dùng êke để vẽ đờng thẳng CD đi qua điểm E và vuông góc với AB

C

E●

A B - GV nhận xét và giúp đỡ HS còn lúng túng

*Hớng dẫn vẽ đờng cao của tam giác - GV vẽ lên bảng tam giác ABC - Yêu cầu HS đọc tên tam giác - Yêu cầu HS vẽ đờng thẳng đi qua điểm A và vuông góc với cạnh BC của tam giác ABC A B H C - GV :Qua đỉnh A của tam giác ABC ta vẽ đờng vuông góc với cạnh BC cắt BC tại điểm H Ta gọi đờng thẳng AH là đờng cao của tam giác ABC

- GV yêu cầu HS vẽ đờng cao hạ từ đỉnh B , đỉnh C của tam giác ABC HS dùng êke để vẽ H:Một hình tam giác có mấy đờng cao ? ( có 3 đờng cao ) c/ Luyện tập Bài 1 : - GV yêu cầu HS đọc đề bài - 3 HS lên bảng vẽ - HS nhận xét , GV nhận xét ghi điểm Bài 2 : - Gv yêu cầu học sinh đọc và nêu yêu cầu đè bài - Gọi 3 HS lên bảng vẽ hình , lớp làm bài tập vào vở - HS nhận xét , GV nhận xét ghi điểm Bài 3 : Yêu cầu HS đọc đề bài và làm việc theo nhóm đôi : vẽ đờng thẳng đi qua E vuông góc với DC tại G - Hãy nêu tên các hình chữ nhật có trong hình ( ABCD , AEGD , EBCG )

A E B D G C 3.Củng cố - Dặn dò : - GV tổng kết giờ học - Dặn HS về nhà làm bài tập - Nhận xét tiết học * Rút kinh nghiệm:

Tiết 3

Chính tả ( nghe - viết )

Thợ rèn

Trang 10

Giáo án lớp 4 - Nguyễn Minh Tuấn Tuần 09 I.Mục tiêu :

- Nghe - viết đúng chính tả , trình bày bài thơ: “ thợ rèn” đúng , đẹp

- Phân biệt các tiếng có phụ âm đầu hoặc vần dễ viết sai : l/n hoặc uôn/uông

- HS có ý thức rèn chữ viết đẹp

II.Đồ dùng dạy học :

- HS : xem trớc bài ở nhà

- GV: Bảng phụ

II.Hoạt động dạy học chủ yếu

1.Bài cũ :

- Gọi HS lên bảng viết các từ sau , cả lớp viết vào nháp : Biêng biếc , yên ổn , bay liệng ,

điên điển , điện thoại , chim yến

- GV nhận xét , ghi điểm

2.Bài mới :

a.Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nhắc lại

b.H ớng dẫn HS nghe - viết chính tả

- GV đọc toàn bài thơ : Thợ rèn - HS theo dõi trong SGK

- HS đọc thầm lại bài thơ

H:Bài thơ cho em biết những gì về nghề thợ rèn ?

Đ:Sự vất vả và niềm vui trong lao động của ngời thợ rèn

- GV nhắc nhở HS một số lu ý trớc khi viết chính tả : Ghi tên bài thơ vào giữa dòng , sau khi chấm xuống dòng chữ đầu dòng phải viết hoa và lùi vào lề đỏ một ô

- HS gấp SGK - GV đọc cho HS viết bài chính tả

- GV đọc lại toàn bài , HS soát lại lỗi

- GV thu vở chấm

c.HS làm bài tập chính tả

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Gv yêu cầu HS làm theo nhóm : ( Nhóm 1,3 : Bài2a ; Nhóm 2, 4: Bài 2b )

- Nhóm nào làm xong trớc thì đem dán lên bảng - Nhóm khác nhận xét

- GV nhận xét , kết luận lời giải đúng :

Năm gian nhà nhỏ thấp le te +Uống nớc, nhớ nguồn

Ngõ tối đêm sâu đóm lập loè +Anh đi anh nhớ quê nhà

Lng giậu phất phơ màu khói nhạ Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tơng

Làn ao lóng lánh bóng trăng loe

3.Củng cố - Dặn dò - GV nhận xét bài viết chính tả của HS - Dặn về nhà học bài cũ - Nhận xét tiết học * Rút kinh nghiệm:

Tiết 4

Lịch sử

Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân

I.Mục tiêu :Học xong bài này HS biết :

- Sau khi Ngô Quyền mất đất nớc rơi vào cảnh loạn lạc , nền kinh tế bị kiềm hãm bởi chiến tranh liên miên

- Đinh Bộ Lĩnh đã có công thống nhất đất nớc lập nên nhà Đinh

- GD HS tinh thần chiến đấu giành lại độc lập của cha ông ta

II.Đồ dùng dạy học :

- GV:Phiếu học tập của HS

- HS :Đọc trớc bài ở nhà

III.Hoạt động dạy học chủ yếu

1.Bài cũ :

- GV kiểm tra sách vở và đồ dùng học tập của học sinh

Trang 11

Giáo án lớp 4 - Nguyễn Minh Tuấn Tuần 09

- Gv giới thiệu về tình hình nớc ta sau khi Ngô Quyền mất

Triều đình lục đục tranh nhau ngai vàng , đất nớc bị chia cắt thành 12 vùng dân

chúng bị đỗ máu vô ích , ruộng đồng bị tàn phá , quân thù lăm le ngoài bờ cõi

H: Em biết gì về Đinh Bộ Lĩnh ? ( Đinh Bộ Lĩnh sinh ra và lớn lên ở Hoa L , Gia ViễnNinh Bình.Truyện "Cờ Pau tập trận nói lên từ nhỏ Đinh Bộ Lĩnh đã tỏ ra có chí lớn )

H: Đinh Bộ Lĩnh đã có công gì ?

Đ: Lớn lên gặp buổi loạn lạc , Đinh Bộ Lĩnh đã xây dựng lực lợng , đem quân đi dẹp loạn

12 sứ quân Năm 968 ông đã thống nhất đợc gian sơn

H:Sau khi thống nhất đất nớc Đinh Bộ Lĩnh đã làm gì ?

Đ:Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi vua lấy hiệu là Đinh Tiên Hoàng đóng đô ở Hoa L dặt tên nớc là

đại Cồ Việt , niên hiệu là Thái Bình

- GV giảng các từ :

+Hoàng : Hoàng đế

+Đại Cồ VIệt : Nớc Việt lớn

+Thái bình :Yên ổn , không có loạn lạc và chiến tranh

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm

- GV phát phiếu học tập - HS lập bảng so sánh tình hình đất nớc trớc và sau khi đất nớc

- Đất nớc quy về một mối

- Đợc tổ chức lại quy cũ

- Đồng ruộng trở thành xanh tơingợc xuôi buôn bán , khắp nơichùa táp đợc xây dựng

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả làm việc

- Nhóm khác nhận xét , GV nhận xét bổ sung

3.Củng cố - Dặn dò :

- HS nêu ghi nhhớ SGK /27

- Dặn về nhà học bài

Trang 12

Giáo án lớp 4 - Nguyễn Minh Tuấn Tuần 09

Tiết 5

Khoa học

Phòng tránh tai nạn đuối nớc

I.Mục tiêu :Sau bài học HS có thể :

- Kể tên một số việc nên và không nên làm để phòng tránh tai nạn đuối nớc

- Biết một số nguyên tắt khi tập bơi hoặc đi bơi

- Có ý thức phòng tránh tai nạn đuối nớc và vận động các bạn cùng thực hiện

H:Đối với ngời bị bệnh nặng nên cho ăn món đặc hay lỏng ? Tại sao ?

H:Bác sĩ đã khuyên ngời bị bệnh tiêu chảy cần phải ăn uống thế nào ?

- Nêu nội dung bài học

- Các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi

H:Nên và không nên làm gì để phòng tránh tai nạn đuối nớc trong cuộc sống hằng ngày ?

- Đại diện của nhóm lên trình bày

- Các nhóm thảo luận câu hỏi

H:Nên tập bơi hoặc bơi ở đâu ?

- Đại diện nhóm lên trình bày

- Kết luận :

+Chỉ tập bơi hoặc bơi ở nơi có ngời lớn và phơng tiện cứu hộ , tuân thủ các quy định của

bể bơi , khu vực bơi

Trang 13

Giáo án lớp 4 - Nguyễn Minh Tuấn Tuần 09 *Hoạt động 3 :Thảo luận :

- GV chia lớp thành 3 nhóm - Thảo luận 3 câu hỏi

H1:Hùng và Nam vừa chơi đá bóng về nam rủ Hùng ra hồ ở gần nhà để tắm Nếu là Hùng , bạn sẽ ứng sử nh thế nào ?

H2 :Lan nhìn thấy em mình đánh rơi đồ chơi vào bể nớc và đang cuối xuống để lấy nếu bạn là lan bạn sẽ làm gì ?

H3:Trên đờng đi học về trời đỗ ma to và nớc suối chảy xiết Mi và các bạn của Mi nên làm gì ?

- Đại diện nhóm lên trình bày

- HS và GV nhận xét , tuyên dơng

3.Củng cố - Dặn dò

- Hớng dẫn HS nêu nội dung của bài trong SGK

- Dặn về nhà học bài - Liên hệ GD

- Nhận xét tiết học

* Rút kinh nghiệm:

-o0o -Thứ t ngày 24 tháng 10 năm 2007

Trang 14

Giáo án lớp 4 - Nguyễn Minh Tuấn Tuần 09

Tiết 1

Luyện từ và câu

Mở rộng vốn từ : Ước mơ

I.Mục tiêu:

- Củng cố và mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm : Trên đôi cánh ớc mơ

- Bớc đầu phân biệt đợc giá trị những ớc mơ cụ thể qua luyện tập sử dụng các từ bổ trợ cho

từ ớc mơ và tìm ví dụ minh họa.Hiểu ý nghĩa một số câu tục ngữ thuộc chủ điểm

- Học sinh trả lời câu hỏi

H:Dấu ngoặc kép có tác dụng gì ?

- HS lên bảng đặt câu: Tìm ví dụ về 1 tác dụng của dấu ngoặc kép

- GV kiểm tra VBT của HS

- HS đọc yêu cầu của bài

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi

- GV phát giấy khổ to cho các nhóm

- Đại diện các nhóm lên bảng làm bài

+ Từ đồng nghĩa với từ ớc mơ : mơ tởng , mong ớc

+ GV giúp HS giải nghĩa hai từ vừa tìm đợc:

"Mong ớc ":Mong muốn thiết tha điều tốt đẹp trong tơng lai

“Mơ tởng” :Mong mỏi và tởng tợng điều mình muốn sẽ đạt đợc trong tơng lai-Yêu cầu HS đặt câu với mỗi từ vừa tìm đợc

Bài 2 :

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- GV phát phiếu yêu cầu HS làm theo nhóm , nhóm nào xong trớc dán lên bảng

- HS + GV nhận xét , kết luận về những từ đúng

+ Bắt đầu bằng tiếng ớc : Ước mơ, ứoc muốn , ớc ao , ớc mong , ớc vọng

+ Bắt đầu bằng tiếng mơ :Mơ ớc , mơ tởng , mơ mộng

Bài 3 :

- HS đọc yêu cầu và nội dung - HS thảo luận nhóm đôi để ghép đợc từ ngữ thích hợp

- HS trình bày, GV kết luận lời giải đúng

+ Đánh giá cao:Ước mơ đẹp đẽ , ớc mơ cao cả , ứơc mơ lớn , ớc mơ chính đáng

+ Đánh giá không cao :Ước mơ nho nhỏ

+ Đánh giá thấp :Ước mơ viển vong , ớc mơ kì quặc , ớc mơ dại dột

Bài 4 :

- Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS thảo luận nhóm và tìm ví dụ minh họa cho ớc mơ đó

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả

- Gv cùng HS nhận xét, sửa sai

VD : + Ước mơ đợc đánh giá cao :Ước mơ trở thành bác sĩ, kĩ s , phi công

+ Ước mơ đợc đánh giá không cao :Đó là những ớc mơ giản dị , thiết thực cóthể thực hiện đợc không cần nổ lực lớn :Ước muốn có truyện đọc , có xe đạp , có đồ chơi,

có đôi giày mới , có chiếc cặp mới

+ Ước mơ bị đánh giá thấp : Đó là những ớc mơ phi lý không thể thực hiện đợchoặc là những ớc mơ ích kỉ, có lợi ích cho bản thân nhng gây hại cho ngời khác :

+ Ước mơ viển vong của chàng Rít trong truyện ba điều ứơc

+ Ước mơ thể hiện lòng tham không đáy của vợ ông lão đánh cá

+ Ước mơ tầm thờng : ớc mơ đợc ăn dồi chó Ba điều ớc :Ước đi học không bịcô giáo kiểm tra bài , ớc đợc xem tivi suốt ngày

Bài 5 :

- HS đọc yêu cầu của bài

- HS lên bảng làm bài – Lớp làm VBT

- Nhận xét, sửa sai

Trang 15

Giáo án lớp 4 - Nguyễn Minh Tuấn Tuần 09

+ Cầu đợc ớc thấy : Đạt đợc điều mình mơ ớc

+ Ước sao đợc vậy : Đồng nghĩa với cầu đợc ớc thấy

+ Ước của trái mùa : Muốn những điều trái với lẽ thờng

+ Đứng núi này trông núi nọ : Không bằng lòng với cái hiện đang có lại mơ tởng tới cái khác cha phải của mình

*Tình huống sử dụng :

+ Em đợc tặng thứ đồ chơi mà em mơ ớc Em nói :Thật đúng là cầu đợc ớc thấy

+ Bạn em mơ ớc đạt HS giỏi em nói với bạn : Chúc cậu ớc sao đợc vậy + Cậu chỉ toàn ớc của trái mùa , bây giờ làm gì có loại rau ấy chứ

+ Cậu hãy yên tâm học võ đi đừng đứng núi này trông núi nọ kẻo hỏng hết

đấy

3.Củng cố - Dặn dò :

- Dặn HS ghi nhớ các từ thuộc chủ điểm ớc mơ và học thuộc các câu thành ngữ

- Nhận xét tiết học

* Rút kinh nghiệm:

Tiết 2

Toán

Vẽ hai đờng thẳng song song

I.Mục tiêu :

- Giúp HS biết sử dụng thớc thẳng và êke để vẽ đờng thẳng đi qua một điểm và song song với một đờng thẳng cho trớc

- HS vẽ hai đờng thẳng song song một cách thành thạo

- GD HS khi vẽ đờng thẳng phải dùng thớc để kẻ

II.Đồ dùng dạy học :Thớc thẳng và êke

III Hoạt động dạy học chủ yếu

1.Bài cũ

- Gọi HS lên bảng làm bài tập số 4/ VBT

- GV chấm một số VBT

- GV nhận xét ghi điểm

2.Bài mới :

a.Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nhắc lại

b.Tìm hiểu bài

*Hớng dẫn vẽ đờng thẳng đi qua một điểm và song song với một đờng thẳng cho trớc

- GV nêu bài toán rồi hớng dẫn thực hiện vẽ mẫu lên bảng cho cả lớp quan sát

- HS theo dõi thao tác của GV

GV:Gọi em có nhận xét gì về đờng thẳng CD và đờng thẳng AB ?

HS :Hai đờng thẳng này song song với nhau

GV kết luận :Vậy chúng ta đã vẽ đợc đờng thẳng đi qua điểm E và song song với đờng thẳng AB cho trớc

Trang 16

Giáo án lớp 4 - Nguyễn Minh Tuấn Tuần 09

N

A B

C E D

M

- GV nêu lại trình tự các bớc vẽ đợc đờng thẳng đi qua điểm E và vuông góc với đờng thẳng AB nh SGK c/Luyện tập Bài 1: -Yêu cầu HS tự vẽ đợc đờng thẳng đi qua M và song song với đờng thẳng CD Ví dụ : C D A M B

Bài 2 : - HS nêu yêu cầu đề bài - HS lên bảng làm bài – Lớp làm vào vở Yêu cầu HS vẽ đợc đờng thẳng AX qua A và song song với BC đờng thẳng CY qua C và song song với AB Y A

D X B C

Trong tứ giác ADCB có cặp cạnh AD và BC song song với nhau , cặp cạnh AB và CD song song với nhau - Nhận xét, ghi diểm Bài 3 : - HS đọc đề bài -1 HS lên bảng vẽ , cả lớp vẽ vào VBT - GV yêu cầu HS nêu cách vẽ đờng thẳng đi qua B và song song với AD H:Tại sao chỉ cần vẽ đờng thẳng đi qua B và vuông góc với BA thì đờng thẳng này song song với AD ? Đ:Vì theo hình vẽ ta đã có BA vuông góc với AD H:Góc đỉnh E của hình tứ giác BEDA có là góc vuông không ? Đ: là góc vuông H:Hình tứ giác BEDA là hình gì ? Vì sao ? Đ: là hình chữ nhật thì có 4 góc ở đỉnh đều là góc vuông -HS + GV nhận xét , ghi điểm 3.Củng cố - Dặn dò : -Về nhà làm bài tập 4 VBT -Nhận xét tiết học * Rút kinh nghiệm:

Trang 17

Giáo án lớp 4 - Nguyễn Minh Tuấn Tuần 09

-o0o -Tiết 3

Kể chuyện

Kể chuyện đợc chứng kiến hoặc tham gia

I.Mục tiêu :

- Chọn đợc câu chuyện có nội dung kể về một ớc mơ đẹp của em hoặc của bạn bè , ngời thân Biết cách sắp xếp câu chuyện thành một trình tự hợp lý

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện mà các bạn kể Lời kể sinh động , tự nhiên, hấp dẫn , sáng tạo Biết nhận xét đánh giá nội dung truyện và lời kể của bạn

- HS nói lu loát , mạnh dạn trớc đông ngời

II.Đồ dùng dạy học

- HS : Xem trớc bài ở nhà

- GV: Bảng phụ viết vắn tắt 3 hớng xây dựng cốt truyện :

+ Nguyên nhân làm nảy sinh ớc mơ đẹp

+ Những cố gắng để đạt ớc mơ

+ Những khó khăn đã vợt qua , ớc mơ đạt đợc

III.Hoạt động dạy học chủ yếu:

1.Bài cũ :

- HS lên bảng kể câu chuyện em đã nghe ( đã đọc ) về những ớc mơ

- GV yêu cầu một số em nêu ý nghĩa câu chuyện bạn mới kể

- GV nhận xét , ghi điểm

2.Bài mới :

a.Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nhắc lại

b.H ớng dẫn kể chuyện

*Tìm hiểu đề bài

- Gọi HS đọc đề bài

- GV gạch chân những từ ngữ quan trọng :

Kể chuyện về một ớc mơ đẹp của em hoặc của bạn bè, ng ời thân

H:Yêu cầu của đề bài về ớc mơ là gì ? ( Là phải có thật )

H:Nhận vật chính trong truyện là ai ? ( Là em hoặc bạn bè , ngời thân )

- Gọi HS đọc gợi ý 2

- GV treo bảng phụ

- GV dán phiếu ghi 3 hớng xây dựng cốt truyện , mời 1 HS đọc

+ Nguyên nhân làm nảy sinh ớc mơ đẹp

+ Những cố gắng để đạt đợc ớc mơ

+ Những khó khăn đã vợt qua , ớc mơ đã đạt đợc

- HS nối tiếp nhau nói về đề tài kể chuyện và hớng xây dựng cốt truyện của mình

VD : + Em kể về ớc mơ em trở thành cô giáo vì quê em ở miền núi rất ít GV và nhiều bạn nhỏ đến tuổi mà cha biết chữ

+ Em từng chứng kiến một cô y tá đến tận nhà tiêm cho em Cô thật dịu dàng và giỏi Em ớc mơ trở thành y tá

*HS kể chuyện

- GV yêu cầu HS kể chuyện của mình trong nhóm

- HS trong nhóm cùng trao đổi nội dung , ý nghĩa và cách đặt tên cho truyện - GV theo dõi giúp đỡ những HS khó khăn

- Sau đó GV tổ chức cho HS kể trớc lớp - GV ghi nhanh lên bảng tên HS , tên truyện , ớc mơ trong truyện

Trang 18

Giáo án lớp 4 - Nguyễn Minh Tuấn Tuần 09

- HS ở lớp hỏi bạn về nội dung ý nghĩa , cách thức thực hiện ớc mơ đó

- HS nhận xét nội dung và lời kể của bạn

- GV nhận xét, ghi điểm

3.Củng cố - Dặn dò

- Về nhà viết lại câu chuyện các bạn vừa kể mà em cho là hay nhất

- Nhận xét tiết học

* Rút kinh nghiệm:

Tiết 4

Địa lý

Hoạt động sản xuất của ngời

dân Tây Nguyên ( tt )

I.Mục tiêu : Học xong bài này , HS biết :

- Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu về hoạt động sản xuất của ng ời dân ở Tây Nguyên ( Khai thác sức nớc , khai thác rừng )

+Nêu quy trình làm ra các sản phẩm đồ gỗ

+Dựa vào lợc đồ ( bản đồ ) , tranh ảnh để tìm kiến thức

Trang 19

Giáo án lớp 4 - Nguyễn Minh Tuấn Tuần 09

- Xác lập mối quan hệ địa lý giữa các thành phần địa lay tự nhiên với nhau và giữa thiên nhiên với hoạt động sản xuất của con ngời

- Có ý thức tôn trọng , bảo vệ các thành quả lao động của ngời dân

II.Đồ dùng dạy học :

- Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam

- Tranh , ảnh nhà máy thủy điện và rừng ở Tây Nguyên

III.Hoạt động dạy học chủ yếu :

1.Bàicũ

- GV yêu cầu HS nêu bài học

- GV nhận xét , ghi điểm

2.Bài mới :

a.Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nhắc lại

b.Tìm hiểu bài

*Khai thác sức nớc

Hoạt động 1 : Làm việc theo nhóm

- Quan sát lợc đồ hình 4

- Các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi:

H: Kể tên một số con sông ở Tây Nguyên ?

H: Những con sông này bắt nguồn từ đâu và chảy ra đâu ?

H: Tại sao các sông ở Tây Nguyên lắm thác gềnh ?

H: Ngời dân Tây Nguyên khai thác sức nớc để làm gì ?

H: Các hồ chứa nớc do nhà nớc và nhân dân xây dựng có tác dụng gì ?

H: Chỉ vị trí nhà máy thủy điện Y-A -Ly trên lợc đồ hình 4 và cho biết nó nằm ở trên con sông nào ?

- Đại diện nhóm lên trình bày kết quả

- HS + GV bổ sung

*Rừng và việc khai thác rừng ở Tây Nguyên

Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm đôi

- Yêu cầu HS quan sát hình 6 , 7 và đọc mục 4 trong SGk

- HS thảo luận câu hỏi

H:+ Tây Nguyên có những loại rừng nào ?

+ Vì sao ở Tây Nguyên lại có các loại rừng khác nhau ?

+ Mô tả rừng rậm nhiệt đới và rừng khộp dựa vào tranh ảnh

+ Lập bảng so sánh 2 loại rừng : Rừng rậm nhiệt đới và rừng khộp

- Các nhóm đại diện trình bày kết quả

- HS + GV bổ sung

Hoạt động 3 : Làm việc cả lớp

-GV yêu cầu HS đọc mục 2 , quan sát hình 8 và 9 trong SGk và trả lời câu hỏi

H: + Rừng ở Tây Nguyên có giá trị gì ?

+ Gỗ đợc dùng làm gì ?

+Kể các công việc cần phải làm trong quy trình sản xuất ra các sản phẩm đồ gỗ

+ Nêu nguyên nhân và hậu quả của việc mất rừng ở Tây Nguyên ?

+ Thế nào là du canh , du c ?

+ Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ rừng ?

3.Củng cố - Dặn dò :

- GV hớng dẫn HS đọc bài học trong SGK

- Dặn về nàh học bài

- Nhận xét tiết học

* Rút kinh nghiệm:

Trang 20

-o0o -Giáo án lớp 4 - Nguyễn Minh Tuấn Tuần 09

Tiết 5

Mỹ thuật

Vẽ trang trí : Vẽ đơn giản hoa lá

I Mục tiêu :

- HS nắm đợc hình dáng , màu sắc và đăc điểm của một số loại hoa lá đơn giản , nhận ra

vẻ đẹp của họa tiết hoa lá trong trang trí

- HS biết cách vẽ đơn giản và vẽ đơn giản đợc một số bông hoa , chiếc lá

- HS yêu mến vẻ đẹp của thiên nhiên

II.Đồ dùng dạy học :

- Bút chì , màu tô , vở thực hành , tẩy

-1 số hoa lá thật , một số hình ảnh chụp hoa , lá , và hình hoa lá đã đợc vẽ đơn giản

III.Hoạt động dạy học chủ yếu :

- Các loại hoa lá có nhiều hình dáng , màu sắc đẹp và phong phú

- Hình vẻ hoa lá thờng đợc sử dụng trong trang trí , nhng cần vẽ đơn giản cho đẹp hơn VD:Hình hoa lá trang trí ở khăn , áo , bát đĩa

- GV yêu cầu HS xem hình 1 SGk trang 23

H:Cho biết tên gọi của các hoa , lá ?

- Hình dáng và màu sắc của chúng có gì khác nhau ?

- Kể tên một số loại hoa lá mà em biết ?

- Hoa hồng , hoa cúc thờng có những màu gì ?

- So sánh hình dáng của lá hoa hồng và lá hoa cúc ?

- HS nhận xét , GV bổ sung để HS nhận thấy hoa , lá có hình dáng màu sắc đẹp và mỗiloại đều có đặc điểm riêng

Trang 21

Giáo án lớp 4 - Nguyễn Minh Tuấn Tuần 09

GV tóm tắt :

+Hoa lá trong thiên nhiên có hình dáng màu sắc đẹp

+Để vẽ đợc hình dáng hoa lá cân đối và đẹp ta có thể dùng trong trang trí , khi vẽ cần lợc bớt những chi tiết rờm rà , gọi là vẽ đơn giản lá hoa

Hoạt động 2 : Giáo viên hớng dẫn học sinh cách vẽ đơn giản lá hoa

- GV cho HS quan sát hoa lá thật và hớng dẫn cách vẽ nh hình 2,3 /24 SGK

- GV lu ý HS :

+Có thể vẽ theo trục đối xứng

+Lợc bớt một số chi tiết rờm rà và phức tạp

+Chú ý vào đặc điểm , hình dáng của hoa lá và vẽ nét cho mềm mại

+Vẽ màu theo ý thích

Hoạt động 3 : Thực hành

- GV giới thiệu một số hình hoa lá vẽ đơn giản

- GV yêu cầu HS chọn vẽ một bông hoa hoặc một chiếc lá đơn giản

- HS làm bài theo từng cá nhân - GV quan sát nhắc nhở HS :

+Vẽ hình dáng chung cân đối phần giấy

+Nhìn mẫu hoa lá để vẽ

+Tìm đặc điểm của hoa lá với các chi tiết cần đợc vẽ hoặc lợc bỏ

+Vẽ hình cho rõ đặc điểm

+Vẽ màu theo ý thích

Hoạt động 4 :Nhận xét , đánh giá

- GV cùng HS chọn các bài hoàn thành tốt và cha tốt treo lên bảng

- GV gợi ý HS nhận xét về :

+Hình hoa lá vẽ đơn giản ( đẹp , rõ đặc điểm hoặc cha đẹp , cha rõ đặc điểm )

+Màu sắc ( hài hòa , đẹp hay cha đẹp )

- GV yêu cầu HS xếp loại theo ý thích

3.Củng cố - Dặn dò :

- Dặn HS vẽ cha xong về nhà hoàn thành cho xong

- Về nhà quan sát đồ vật có dạng hình trụ

- Nhận xét tiết học

* Rút kinh nghiệm:

Trang 22

-o0o -Giáo án lớp 4 - Nguyễn Minh Tuấn Tuần 09

- Ôn động tác vơn thở tay và chân Yêu cầu thực hiện động tác tơng đối đúng

- Học động tác lng bụng Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác

- Trò chơi : " Con cóc là cậu ông trời ".Yêu cầu biết cách chơi và tham gia vào tròchơi nhiệt tình , chủ động

- GD HS chăm tập thể dục nâng cao sức khỏe

II.Địa điểm , ph ơng tiện :

-Trên sân trờng , vệ sinh nơi tập

-1 còi , phấn kẻ vạch xuất phát và vạch đích

III.Nội dung và ph ơng pháp lên lớp

Trang 23

Giáo án lớp 4 - Nguyễn Minh Tuấn Tuần 09

*

Rút kinh

nghiệm:

Tiết 2

I.Phần mở đầu :

- GV phổ biến nội dung , yêu cầu giờ học

- Chạy một vòng xung quanh sân khi về HS

hai tay chống hông để tập các cử động của

chân 2-3 lần Khi HS thực hiện tơng đối thuần

thục thì GV cho HS tập phối hợp chân với tay

- GV tập cùng chiều với HS 1-2 lần sau đó

quay lại phía HS vừa hô kết hợp với nhắc động

tác và quan sát HS tập

+ GV mời cán sự lớp lên vừa tập vừa hô để cả

lớp tập theo Khi HS tập tơng đối thuộc bài

-+ GV hô nhịp cho HS tập 1-2 lần

- Ôn cả 4 động tác đã học

2.Trò chơi vận động

Trò chơi : "Con cóc là cậu ông trời "

- GV nêu tên trò chơi và luật chơi

18-22phút

4-6phút

P2 giảng giải + trò chơi

P2 giảng giải +trực quan

x x x x x

x x x x x

x x x x x

P2 giảng giải

Trang 24

Giáo án lớp 4 - Nguyễn Minh Tuấn Tuần 09

 HS yếu đọc đúng tên bài và 2,3 câu ngắn.

- Hiểu các từ ngữ : Phép màu , quả nhiên , khủng khiếp

- Hiểu nghĩa của câu chuyện: Những ớc muốn tham lam không mang lại hạnh

phúc cho con ngời

3/ Giáo dục : GD HS không nên có lòng tham lam dại dột

II.Đồ dùng dạy học :Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc

III.Hoạt động dạy học chủ yếu :

1.Bài cũ : Tha chuyện với mẹ

a.Giới thiệu bài – Ghi bảng - HS nhắc lại

b.Luyện đọc và tìm hiểu bài

*Luyện đọc

-1 HS đọc toàn bài

H:Bài này chia làm mấy đoạn ? ( 3 đoạn )

+ Đoạn 1 : Từ đầu hơn thế nữa !

+Đoạn 2 :Tiếp theo cho tôi đợc sống !

+Đoạn 3 :Đoạn còn lại

- GV hớng dẫn cách đọc

- HS luyện đọc theo cặp

- 1 HS đọc lại toàn bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

*Tìm hiểu bài :

- 1 HS đọc đoạn 1

H:Vua Mi Đát xin thần Đi-ô-ni-dôt điều gì ?

Đ:Vua Mi Đát xin thần làm cho mọi vật mình chạm vào đều biến thành vàng

H:Thoạt đầu điều ớc đợc thực hiện tốt đẹp nh thế nào ?

Đ: Vua bẻ thử một cành rồi ngắt thử 1 quả táo chúng đều biến thành vàng Nhàvua cảm thấy mình là ngời sung sớng nhất trên đời

H: ý đoạn 1 nói gì ?

ý 1 : Điều ớc của vua Mi Đát đợc thực hiện

- Gọi HS đọc đoạn 2

H:Tại sao vua Mi Đát phải xin thần Đi-ô-ni-dốt lấy lại điều ớc ?

Đ: Vua không thể ăn uống gì đợc , thức ăn , thức uống vua chạm vào đều biếnthành vàng

H: Đoạn 2 muốn nói lên điều gì?

ý 2: vua Mi Đát nhận ra sự khủng khiếp của điều ớc

- HS đọc đoạn 3 , giải nghĩa từ : Phép màu , quả nhiên

H:Vua Mi Đát đã hiểu đợc điều gì ?

Đ:Hạnh phúc không thể xây dựng đợc bằng ớc muốn tham lam

ý 3 :Vua Mi Đát rút ra đợc bài học cho mình

-1 HS đọc toàn bài - Nêu nội dung bài

Những điều ớc tham lam không bao giờ mang lại hạnh phúc cho con ngời

Ngày đăng: 17/08/2013, 20:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+ GV nêu tên động tá c, làm mẫu cho HS hình dung  - TUAN 09 - LOP 4.doc
n êu tên động tá c, làm mẫu cho HS hình dung (Trang 28)
-GV yêu cầu HS lên bảng làm bài - Nhận xét, sửa sai - TUAN 09 - LOP 4.doc
y êu cầu HS lên bảng làm bài - Nhận xét, sửa sai (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w