Kiểm tra bài cũ : - Yêu cầu HS lên bảng làm bài tập tiết trước.. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC : HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.. III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC : HOẠT ĐỘNG CỦ
Trang 1KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 16
LT&C 31 Mở rộng vốn từ: Đồ chơi - Trò chơi.
Kể chuyện 16 Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia.
Toán 80 Chia cho số có ba chữ số (Tiếp theo).
Khoa học 32 Không khí gồm những thành phần nào ? SHCT
GDNGLL
16 Học bài hát : “Chào người bạn mới đến”.
Chơi trò chơi : “Mèo đuổi chuột”.
Trang 2- Nhắc nhở HS nâng cao ý thức tự học và tự rèn luyện.
- Củng cố và phát động thi đua học tốt giữa các tổ và cá nhân HS
******************
Tiết 2: Đạo đức (Tiết 16)
LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI
(Tiết 1)
I MỤC TIÊU:
- Biết ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi người
- Nêu được ví dụ về cư xử lịch sự với mọi người
- Biết cư xử lịch sự với những người xung quanh
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu thảo luận nhóm
III Các hoạt động dạy học:
1- Khởi động :
2 – Kiểm tra bài cũ : Kính trọng, biết ơn thầy giáo, cơ giáo
- Vì sao cần phải kính trọng, biết ơn thầy giáo, cơ giáo ?
- Hãy kể một việc làm của em thể hiện sự kính trọng, biết ơn thầy giáo, cơ giáo
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
3 - Dạy bài mới :
a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- GV giới thiệu, ghi bảng
b - Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm:
- Nêu yêu cầu
- > GV rút ra kết luận:
+ Trang là người lịch sự vì bạn ấy biết chào hỏi mọi
người, ăn nói nhẹ nhàng, biết thông cảm với cô thợ
c - Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm đôi (BT1 SGK).
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận cho từng
nhóm
- HS nhắc lại tựa bài học
- HS đọc truyện Chuyện ở tiệm may, thảo luận câu hỏi 1,
2
- Các nhóm làm việc
- Đại diện từng nhóm trìnhbày
- Các nhóm khác nhận xét, bổsung
- HS thảo luận nhóm đơi
- Một số nhóm trình bày
Trang 3=> Kết luận :
- Các hành vi, việc làm (b), (d) là đúng
- Các hành vi, việc làm (a), (c), (đ) là sai
d - Hoạt động 4 : Thảo luận nhĩm.
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận cho từng
nhóm
-> GV kết luận: Phép lịch sự khi giao tiếp thể hiện ở:
+ Nói năng nhẹ nhàng, nhã nhặn, không nói tục, chửi
bậy
+ Biết lắng nghe khi người khác đang nói.
+ Chào hỏi khi gặp gỡ.
+ Cảm ơn khi được giúp đỡ.
+ Xin lỗi khi làm phiền người khác.
+ Biết dùng những lời yêu cầu, đề nghị khi muốn nhờ
người khác giúp đỡ.
+ Gõ cửa, bấm chuông khi muốn vào nhà người khác
+ Ăn uống từ tốn, không rơi vãi, không vừa nhai, vừa
nói.
- Các nhóm khác nhận xét, bổsung
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện từng nhóm trìnhbày
- Các nhóm khác nhận xét, bổsung
4 - Củng cố – dặn dò :
- Đọc ghi nhớ trong SGK
- Sưu tầm ca dao, tục ngữ, truyện, tấm gương về cư xử lịch sự với bạn bè và mọi người
- Thực hiện nội dung trong mục Thực hành của SGK.
I MỤC TIÊU : Câu hỏi “Nhà Trần đã đối phó … ra sao ?”- Giảm.
- Nêu được một số sự kiện tiêu biểu về ba lần chiến thắng quân xâm lược Mơng –
Nguyên.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh trong SGK
- Phiếu học tập của HS
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Nêu những sự kiện về sự quan tâm của nhà
Trần tới sản xuất nơng nghiệp
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
Trang 4HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Nhà Trần đã thu được kết quả gì trong việc
đắp đê chống lũ lụt ?
- GV nhận xét và ghi điểm cho HS
3 Dạy học bài mới :
a Giới thiệu bài :
- GV ghi tựa bài lên bảng
b Phát triển hoạt động :
* Hoạt động1: Ý chí quyết tâm đánh giặc
của vua tôi Nhà Trần
- Phát phiếu học tập cho HS :
+ Trần Thủ Độ khảng khái trả lời : “Đầu
thần … đừng lo”
+ Điện Diên Hồng đã vang lên tiếng hô đồng
thanh của các bô lão : “ …”
+ Trong bài Hịch tướng sĩ có câu : “ … phơi
ngoài nội cỏ , … gói trong da ngựa , ta cũng
cam lòng”
+ Các chiến sĩ tự mình thích vào cánh tay hai
chữ “ …”
- GV nhận xét và chốt ý : Từ vua đến tôi,
quân dân nhà Trần đều nhất trí đánh tan
quân xâm lược Đó chính là ý chí mang tính
truyền thống của nhân dân ta
* Hoạt động 2: Kế sách đánh giặc của vua
tôi nhà Trần và kết quả cuộc kháng chiến
- Yêu cầu HS đọc đoạn : “ Cả ba lần … xâm
lược nước ta” GV hỏi:
- Việc quân dân nhà Trần ba lần rút quân
khỏi Thăng Long là đúng hay sai ? Vì sao ?
- Kháng chiến chống quân xâm lược
Mông-Nguyên kết thúc thắng lợi có ý nghĩa như
thế nào đối với lịch sử dân tộc ?
- Theo em, vì sao nhân dân ta đạt thắng lợi
- HS nhắc lại tựa bài
- HS thảo luận nhĩm và hồn thành bài tậptrong phiếu : Điền vào chỗ trống ( … ) chođúng câu nói , câu viết của một số nhânvật thời nhà Trần
=> Trình bày tinh thần quyết tâm đánhgiặc Mông – Nguyên của quân dân nhàTrần
- HS thảo luận và trả lời:
- Đúng, vì lúc đầu thế của giặc mạnhhơn ta, ta rút để kéo dài thời gian, giặcsẽ yếu dần đi vì xa hậu phương ; vũ khívà lương thực của chúng sẽ ngày càngthiếu
- Sau 3 lần thất bại, quân Mông –Nguyên không dám sang xâm lược nữa,nước ta sạch bóng quân thù, độc lập dântộc được giữ vững
Trang 5HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
vẻ vang ?
* Hoạt động 3: Kể về tấm gương quyết tâm
đánh giặc của Trần Quốc Toản
- GV tổ chức cho HS kể câu chuyện đã tìm
hiểu được về tấm gương yêu nước Trần Quốc
Toản
- GV nhận xét và tổng kết đôi nét về vị
tướng trẻ Trần Quốc Toản
- Vì dân ta đoàn kết, quyết tâm cầm vũkhí và mưu trí đánh giặc
- HS thi kể trước lớp
- HS nghe
4 Củng cố - dặn dò:
- Yêu cầu HS đọc mục tĩm tắt trong SGK
- Chuẩn bị bài sau : Nước ta cuối thời Trần
- Thực hiện được phép chia cho số cĩ hai chữ số
- Giải bài tốn cĩ lời văn
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Yêu cầu HS lên bảng làm bài tập tiết trước
- GV nhận xét và ghi điểm cho HS
3 Dạy học bài mới :
a Giới thiệu bài :
- GV ghi tựa bài lên bảng
- HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tự tóm tắt và giải
- 1HS lên bảng chữa bài
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS nhắc lại tựa bài
- HS nêu yêu cầu BT
Trang 6HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Cả lớp cùng GV nhận xét, chữa bài
*Bài tập 3: (Dành cho HS khá, giỏi).
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- GV hướng dẫn HS cách làm, HS tự làm bài
và chữa bài
- Lớp nhận xét, sửa chữa
*Bài tập 4: (HS khá, giỏi).
- HS quan sát, tính để phát hiện chỗ sai
- Gọi HS nêu, GV nhận xét, kết luận đáp án
4 Củng cố - dặn dò:
- Về nhà xem lại bài và làm lại BT3, 4
- Chuẩn bị bài sau : Thương có chữ số 0
II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :
1 Địa điểm : Sân trường
2 Phương tiện : Còi, kẻ sân chơi.
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP :
7’ Mở đầu :
- Tập hợp lớp, phổ biến nhiệm vụ,
yêu cầu bài học, chấn chỉnh đội ngũ,
trang phục tập luyện : 1 – 2 phút
Hoạt động lớp
- Đứng tại chỗ hát và vỗ tay : 1 – 2 phút
- Chơi trò chơi khởi động :1–2 phút
Trang 7- Ơn: Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay
chống hơng và Đi theo vạch kẻ thẳng
hai tay dang ngang: 6-7 phút
- GV điều khiển cho cả lớp tập theo
đội hình 3 hàng dọc 1 lần Sau đĩ chia
- Nêu tên trò chơi, tập hơïp HS theo
đội hình chơi, giải thích cách chơi và
quy định chơi
- Quan sát, nhận xét HS chơi
- HS tập theo nhịp hơ của GV
- Chia tổ tập luyện, do tổ trưởng điều khiển
- Mỗi tổ biểu diễn tập hợp hàng ngang, dĩnghàng, điểm số và đi theo vạch kẻ thẳng haitay chống hơng và Đi theo vạch kẻ thẳng haitay dang ngang: 1 lần
- HS khởi động lại các khớp: 1 lần
- 1 tổ ra chơi thử 1-2 lần
- Cả lớp chia đội chơi 2-3 lần cĩ thi đua
5’ Phần kết thúc :
- Hệ thống bài : 1 – 2 phút
- Nhận xét, đánh giá kết quả giờ học
và giao bài tập về nhà : 1 – 2 phút
Hoạt động lớp.
- Đứng tại chỗ, vỗ tay và hát: 1 – 2 phút
- Tập động tác thả lỏng, hít thở sâu : 1 – 2phút
Thứ ba ngày 07 tháng 12 năm 2010 Tiết 1: Tập đọc (Tiết 31)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
+ Tranh minh hoạ nội dung bài học trong SGK
+ Bảng phụ viết sẵn những câu , đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
- HS đọc bài Tuổi Ngựa và trả lời câu hỏi
trong SGK
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
Trang 8- GV nhận xét và ghi điểm cho HS.
3 Dạy học bài mới :
a Giới thiệu bài :
- GV ghi tựa bài lên bảng
b Luyện đọc và tìm hiểu bài :
* Luyện đọc:
- GV chia đoạn
- GV đọc mẫu bài
* Tìm hiểu bài :
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 GV hỏi:
- Phần đầu bài văn giới thiệu với người đọc
điều gì ?
- Em hiểu cách chơi kéo co là thế nào ?
- Vậy ý đoạn 1 là gì ?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2 GV hỏi:
- Đoạn 2 giới thiệu cách chơi kéo co của
làng Hữu Trấp thế nào ?
- Ý đoạn 2 nói lên điều gì?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3 GV hỏi:
- Trò chơi kéo co ở làng Tích Sơn có gì đặc
biệt ?
-Yêu cầu HS đọc cả bài văn GV hỏi:
-Vì sao trò chơi kéo co bao giờ cũng vui ?
- HS nhắc lại tựa bài
- HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài:
Đoạn 1: Kéo co… bên ấy thắng.
Đoạn 2: Hội làng… xem hội.
Đoạn 3: Làng Tích Sơn… thắng cuộc.
- 1 HS đọc chú giải ở SGK
- 2 HS đọc toàn bài, lớp đọc thầm
* Ý đoạn 1: Cách thức chơi kéo co.
Trang 9- Ngoài trò chơi kéo co, em còn biết những
trò chơi nào khác thể hiện tinh thần thượng
võ của nhân dân ta ?
- Đoạn 3 ý nói lên điều gì?
-> Hãy nêu nội dung chính của bài ?
* Đọc diễn cảm :
- GV treo bảng phụ và hướng dẫn HS đọc
diễn cảm 1 đoạn trong bài văn
- GV- HS nhận xét bình chọn bạn đọc hay
và ghi điểm động viên
- Đá cầu, đấu vật, thổi cơm, ném còn, chọigà…
* Ý đoạn 3: Cách chơi kéo co của làng Tích Sơn.
*ND : Kéo co là trò chơi thú vị, thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc ta
- HS nghe
- HS luyện đọc theo cặp
- Thi đọc diễn cảm (3-4HS)
4 - Củng cố – dặn dị :
- GV hỏi : Trò chơi kéo co có gì vui ?
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài tiết học sau : Trong quán ăn “Ba cá bống”
*************
Tiết 2: Chính tả (Tiết 16)
Nghe – viết : KÉO CO
I - MỤC TIÊU :
- Nghe – viết đúng bài chính tả, bài viết khơng sai quá 5 lỗi ; trình bày đúng đoạn văn
- Làm đúng bài tập 2b trong SGK
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Một vài tờ giấy A4 để HS thi làm BT 2b Bảng phụ viết sẵn lời giải BT 2b
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
- HS viết lại vào bảng con những từ đã viết
sai tiết trước
- GV nhận xét và đánh giá
3 Dạy học bài mới :
a Giới thiệu bài :
- GV ghi tựa bài lên bảng
b Khai thác hoạt động :
*Hướng dẫn HS nghe - viết chính tảû:
+ Trao đổi nội dung đoạn viết:
- GV đọc đoạn viết chính tả và hỏi:
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS làm bài nhắc lại tựa bài
- 1HS đọc lại bài chính tả Cả lớp đọc thầmtheo
Trang 10HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
+ Cách chơi kéo co ở làng Hữu Trấp có gì
đặc biệt ?
+ Hướng dẫn HS viết từ khó
- Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con
- HS giơ bảng, GV nhận xét, chữa bài
* Viết bài :
- Nhắc cách trình bày bài
- GV đọc cho HS viết
- Đọc chậm lại một lần tồn bài cho HS soát
lỗi
* Chấm và chữa bài :
- Chấm tại lớp 5 đến 7 bài
- GV nhận xét chung
* HS làm bài tập chính tả :
- HS đọc yêu cầu bài tập 2b
- Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
+ Cách chơi kéo co ở làng Hữu Trấp diễn
ra giữa nam và nữ Cũng có năm namthắng, cũng có năm nữ thắng
- HS viết bảng con các từ:
Hữu Trấp, Quế Võ, Bắc Ninh, Tích Sơn, Vĩnh Yên, Vĩnh Phú, khuyến khích.
- HS nghe
- HS viết chính tả
- HS sốt lỗi bài viết
- HS đổi vở để soát lỗi và ghi lỗi ra ngoàilề trang vở
- Cả lớp làm bài tập
- HS trình bày kết quả bài tập
- HS ghi lời giải đúng vào vở
đấu vật, nhấc, lật đật.
4 Củng cố, dặn dị :
- Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có)
- Chuẩn bị tiết sau : Mùa đơng trên rẻo cao
- Nhận xét tiết học
**********************
Tiết 3: Toán (Tiết 77)
THƯƠNG CĨ CHỮ SỐ 0
I MỤC TIÊU :
- Thực hiện được phép chia cho số cĩ hai chữ số trong trường hợp cĩ chữ số 0 ở thương
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Yêu cầu HS lên bảng làm bài tập tiết
trước
- GV nhận xét và ghi điểm cho HS
3 Dạy học bài mới:
* Hoạt động1: Hướng dẫn trường hợp
thương có chữ số 0 ở hàng đơn vị:
9450 : 35 = ?
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
Trang 11HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
a Đặt tính
b GV hướng dẫn HS thực hiện theo đúng
trình tự 4 bước : chia, nhân, trừ, hạ
c Thử lại : lấy thương nhân với số chia
phải được số bị chia
+ Ghi chú: Ở lần chia thứ 3 ta có 0 chia 35
được 0, phải viết số 0 ở vị trí thứ ba của
thương
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS trường hợp
thương có chữ số 0 ở giữa
- Tiến hành tương tự như trên (theo đúng 4
bước : Chia, nhân, trừ, hạ)
+ Lưu ý HS: Ở lần chia thứ hai ta có 4 chia
24 được 0, phải viết 0 ở vị trí thứ hai của
*Bài tập 2: (HS khá, giỏi).
- Yêu cầu HS đọc đề, tóm tắt, phân tích
bài toán và giải
- Gọi 1 HS nêu bài giải
- GV nhận xét, chữa bài
*Bài tập 3: (HS khá, giỏi).
- Yêu cầu HS đọc đề, tóm tắt, phân tích
bài toán và giải
- Gọi 1 HS khá, giỏi nêu bài giải.
- HS nhận xét, GV nhận xét, chữa bài
- HS đặt tính và làm nháp theo sự hướngdẫn của GV
9450 35
245 270 000
307 × 2 = 614 (m)b) Chiều rộng mảnh đất là:
( 307 – 97 ): 2 = 105 (m) Chiều dài mảnh đất là:
105 + 97 = 202 (m) Diện tích mảnh đất là:
105 × 202 = 21210 (m2)
Trang 12HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Đáp số: Chu vi: 614 m Diện tích : 21210 m 2
4 Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét tiêùt học
-Chuẩn bị bài sau : Chia cho số có ba chữ số
******************
Tiết 4: Khoa học (Tiết 31)
KHƠNG KHÍ CĨ NHỮNG TÍNH CHẤT GÌ ?I- MỤC TIÊU :
- Quan sát và làm thí nghiệm để phát hiện ra một số tính chất của khơng khí
- Nêu được ví dụ về ứng dụng một số tính chất của khơng khí trong đời sống
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Hình trang 64, 65 SGK
- Chuẩn bị theo nhóm:
+ 8 đến 10 quả bóng bay với hình dạng khác nhau Dây thun để buộc bóng
+ Bơm tiêm
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Em hãy nêu một ví dụ chứng tỏ không khí
có mặt xung quanh ta?
- GV nhận xét và đánh giá
3 Dạy học bài mới :
a Giới thiệu bài :
- GV ghi tựa bài lên bảng
b Phát triển các hoạt động :
* Hoạt động 1: Phát hiện màu, mùi, vị của
không khí:
- Em có nhìn thấy không khí không ? Tại
sao ?
- Dùng mũi ngửi, dùng lưỡi nếm, em nhận
thấy không khí có mùi gì ? Vị gì ?
- Đôi khi ta ngửi thấy một mùi thơm hay
một mùi khó chịu, đó có phải là mùi của
không khí không ? Cho ví dụ
* Kết luận: Không khí trong suốt, không
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS nhắc lại tựa bài
- Không nhìn thấy vì không khí trong suốtvà không màu
- Không khí không mùi, không vị
- Đấy không phải là mùi của không khí màlà mùi khác có trong không khí Ví dụ nướchoa hay mùi rác thải…
- HS nghe và nhắc lại
Trang 13màu, không mùi, không vị.
* Hoạt động 2: Chơi thổi bong bóng phát
hiện hình dạng của không khí :
- Chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu trình bày
số bóng của mỗi nhóm chuẩn bị
- Trong một khoảng thời gian là 3 phút,
nhóm nào thổi nhiều bóng căng không vỡ
là thắng
- Hãy mô tả hình dạng số bóng vừa thổi
- Cái gì chứa trong quả bóng làm cho
chúng có hình dạng như vậy ?
- Qua đó rút ra, không khí có hình dạng
nhất định không ?
- Hãy nêu vài VD chứng tỏ không khí
không có hình dạng nhất định
* Kết luận: Không khí không có hình dạng
nhất định mà có hình dạng của toàn bộ
khoảng trống bên trong vật chứa nó.
* Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất bị nén
và giãn ra của không khí :
- Chia nhóm, yêu cầu các nhóm quan sát
hình vẽ trang 65, SGK
- Yêu cầu HS trả lời tiếp 2 câu hỏi ở SGK
- Trình bày số bóng chuẩn bị và thi đua thổibóng
- HS mô tả
- HS phát biểu
- HS nghe và nhắc lại
- HS quan sát hình vẽ và mô tả hiện tượng
xảy ra, sử dụng thuật ngữ nén lại và giãn
ra để nói về tính chất của không khí.
+ Hình 2b : Dùng tay ấn thân bơm vào sâutrong vỏ bơm tiêm (Nén lại)
+ Hình 2c : Thả tay ra, thân bơm sẽ trở về
vị trí ban đầu (Giãn ra)
- Các nhóm trình bày kết quả làm việc
- Trả lời 2 câu hỏi SGK:
+ Tác động thế nào vào chiếc bơm đểchứng minh không khí có thể bị nén lại haygiãn ra
+ Nêu một số VD về việc ứng dụng một sốtính chất của không khí trong đời sống(bơm xe, kim tiêm )
4 Củng cố - dặn dị :
- Cho HS đọc mục Bạn cần biết trong SGK
- Chuẩn bị bài tiết sau : Khơng khí gồm những thành phần nào ?
- Nhận xét tiết học
*******************
Trang 14Tiết 4: Kĩ thuật (Tiết 16)
CẮT, KHÂU, THÊU SẢN PHẨM TỰ CHỌN
(Tiếp theo)
I MỤC TIÊU :
- Sử dụng được một số dụng cụ, vật liệu cắt, khâu, thêu để tạo thành sản phẩm đơn giản
Cĩ thể chỉ vận dụng hai trong ba kĩ năng cắt, khâu, thêu đã học (Khơng bắt buộc HS nam thêu).
- Với HS khéo tay: Vận dụng kiến thức kĩ năng cắt, khâu, thêu để làm được đồ dùng đơn giản, phù hợp với HS.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh quy trình của các bài đã học ; mẫu khâu , thêu đã học
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động :
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2 Bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
a Giới thiệu bài:
- Bài “Cắt, khâu, thêu sản phẩm tự chọn”
b Phát triển:
*Hoạt động 1 : GV tổ chức ôn tập các mũi
khâu, thêu đã học:
- Yêu cầu HS nhắc lại quy trình lần lượt
các mũi khâu, thêu
- Nhận xét và bổ sung ý kiến
*Hoạt động 2 : HS tiếp tục thực hành sản
phẩm tự chọn :
- Hướng dẫn HS chọn và thực hiện, chú ý
cần dựa vào những mũi khâu, thêu đã học
- HS lần lượt nêu lại cách khâu, thêu các mũi khâu, thêu đã học
- HS lấy sản phẩm tự chọn đang làm dở tiết trước ra và tiếp tục thực hiện
3 Củng cố – dặn dị:
- HS chuẩn bị cho tiết sau thực hành tiếp theo.
- Nhận xét tiết học
Trang 15- Biết dựa vào mục đích, tác dụng để phân loại một số trị chơi quen thuộc (BT1) ; tìmđược một vài thành ngữ, tục ngữ cĩ nghĩa cho trước liên quan đến chủ điểm (BT2) ; bướcđầu biết sử dụng một vài thành gữ, tục ngữ ở BT2 trong tình huống cụ thể (BT3).
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- GV: Bảng phụ kẻ sẵn bảng phân loại ở BT1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Yêu cầu HS lên bảng đặt câu hỏi:
+ Với người trên
+ Với bạn bè
+ Với người ít tuổi hơn mình
- GV nhận xét và ghi điểm cho HS
3 Dạy học bài mới :
a Giới thiệu bài :
- GV ghi tựa bài lên bảng
b Hướng dẫn HS làm bài tập :
*Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- Yêu cầu HS tự làm, gọi HS nêu, GV
nhận xét, bổ sung thêm
*Bài 2 :
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS trao đổi làm bài
- Gọi HS nêu, GV nhận xét, bổ sung, kết
luận lời giải đúng
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS nhắc lại tựa bài
Bài 1:
- Nói một số trò chơi : Ô ăn quan (dụng cụchơi là những viên sỏi đặt trên những ôvuông được vẽ trên mặt đất …); lò cò (nhảy,dùng một chân làm di chuyển một viên sành,sỏi trên những ô vuông vẽ trên mặt đất),xếp hình (một hộp gồm nhiều hình bằng gỗhoặc bằng nhựa hình dạng khác nhau Phảixếp sao cho nhanh, cho khéo để tạo nênnhững hình ảnh về ngôi nhà, con chó, ô tô…)+ Trò chơi rèn luyện sức mạnh : kéo co, vật.+ Trò chơi rèn luyện sự khéo léo : nhảydây, lò cò, đá cầu
+ Trò chơi rèn luyện trí tuệ : ô ăn quan, cờtướng, xếp hình
Trang 16HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
*Bài 3 :
- HS đọc yêu cầu và nội dung BT
- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp
- Gọi HS trình bày, HS cùng GV nhận xét,
chữa bài
tai hoạ
Bài 3 :
a) Ở chọn nơi, chơi chọn bạn
b) Chơi dao có ngày đứt tay
4 – Củng cố, dặn dị:
- Nhận xét tiết học, khen HS học tốt
- Về nhà học thuộc lòng các câu thành ngữ, tục ngữ trong bài
- Chuẩn bị bài sau: Câu kể
******************
Tiết 2: Kể chuyện (Tiết 16)
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I MỤC TIÊU :
- Chọn được câu chuyện (được chứng kiến hoặc tham gia) liên quan đến đồ chơi của mình hoặc của bạn
- Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện để kể lại rõ ý
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Bảng lớp viết đề bài
- Bảng phụ viết vắn tắt:
+ Ba hướng xây dựng cốt truyện:
• Kể xem vì sao em có thứ đồ chơi mà em thích
• Cách giữ gìn
• Kể về việc em tặng đồ chơi đó cho các bạn nghèo
+ Dàn ý của bài KC:
Tên câu chuyện
• Mở đầu: Giới thiệu món đồ chơi
• Diễn biến:
• Kết thúc:
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Yêu cầu HS kể lại chuyện các em đã
được nghe, được đọc có nhân vật là đồ
chơi của trẻ em hoặc những con vật gần
gũi với trẻ em
- GV nhận xét và ghi điểm cho HS
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
Trang 17HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
3 Dạy học bài mới :
a Giới thiệu bài :
- GV ghi tựa bài lên bảng
b Dạy bài mới :
* Hướng dẫn HS phân tích đề
-Yêu cầu HS đọc đề bài và gạch dưới các
từ quan trọng
- Yêu cầu 4 HS nối tiếp đọc các gợi ý
- GV treo bảng phụ và lưu ý HS : SGK nêu
3 hướng xây dựng cốt truyện ; khi kể
dùng từ xưng hô “tôi”
- Yêu cầu HS nói hướng xây dựng cốt
truyện
- Khen ngợi những HS chuẩn bị tốt
c HS thực hành kể chuyện, trao đổi về
ý nghĩa câu chuyện :
+Cần giới thiệu câu chuyện trước khi kể
+Kể tự nhiên bằng giọng kể (không đọïc)
+Với truyện dài, HS chỉ cần kể 1-2 đoạn
- Cho HS kể chuyện theo cặp và trao đổi
về ý nghĩa câu chuyện
- Cho HS thi kể trước lớp
- Cho HS bình chọn bạn kể tốt và nêu
được ý nghĩa câu chuyện
- HS nhắc lại tựa bài
- HS đọc và gạch dưới các từ quan trọngtrong đề bài
- HS đọc các gợi ý trong SGK
- Kể theo 1 trong 3 hướng, kể cho bạnngồi bên, kể cho cả lớp
- Phát biểu : Tôi muốn kể câu chuyện vìsao tôi có con búp bê biết bò, biết hát
- Kể theo cặp và trao đổi ý nghĩa câuchuyện
- HS thi kể và cả lớp nghe, đặt câu hỏicho bạn trả lời
4 Củng cố, dặn dò :
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS kể tốt và cả những HS chăm chú nghe bạn kể, nêu nhận xét chính xác
- Yêu cầu về nhà kể lại truyện cho người thân, xem trước nội dung tiết sau
************
Tiết 3: Toán (Tiết 78)
CHIA CHO SỐ CĨ BA CHỮ SỐ
I MỤC TIÊU :
- Biết thực hiện phép chia số cĩ bốn chữ số cho số cĩ ba chữ số (chia hết, chia cĩ dư)
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1 Ổn định tổ chức :