1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TUAN 07 - LOP 4.doc

46 347 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiết Kiệm Tiền Của
Tác giả Nguyễn Minh Tuấn
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Đạo Đức
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 517,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm hiểu bài Hoạt động 1: Thảo luận nhóm - GV chia nhóm và yêu cầu các nhóm đọc và thảo luận các thông tin trong SGK Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến , thái độ - GV nêu từng ý kiến trong bà

Trang 1

Thứ hai ngày 08 tháng 10 năm 2007

Tiết 4

Đạo đức TIẾT KIỆM TIỀN CỦA I/ Mục tiêu

- Học xong bài này HS có khả năng :

- Nhận thức được : Cần phải tiết kiệm tiền của như thế nào ?Vì sao phải tiết kiệm tiền của

- HS biết tiết kiệm giữ gìn sách vở , đồ dùng đồ chơi trong sinh hoạt hàng ngày

- Biết đồng tình ủng hộ những hành vi , việc làm tiết kệm , không đồng tình vớinhững hành vi , việc làm lãng phí tiền của

II Đồ dùng dạy học :

- HS : Đọc bài trước ở nhà

- GV: Chuẩn bị các tình huống sử lí

II Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1.Kiểm tra bài cũ :

- Goị HS lên bảng trả lời câu hỏi

HS1: Mỗi trẻ em có quyền bày tỏ ý kiến của mình không ?

HS2: Trẻ em có quyền bày tỏ ý kiến về những vấn đề gì?

- Cả lớp cùng GV nhận xét - Tuyên dương

2 Bài mới :

a Giới thiệu bài :

b Tìm hiểu bài

Hoạt động 1: Thảo luận nhóm

- GV chia nhóm và yêu cầu các nhóm đọc và thảo luận các thông tin trong SGK

Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến , thái độ

- GV nêu từng ý kiến trong bài tập 1 Yêu cầu HS bày tỏ thái độ đánh giá theo cácphiếu màu theo quy ước

- GV đề nghị HS giải thích về lí do lựa chọn của mình

- Cả lớp theo dõi thảo luận

* GV kết luận :

- Các ý kiến (c,d) là đúng

- Các ý kiến (a, b) là sai

Hoạt động 3: Xử lí tình huống

- Gv yêu các nhóm đọc bài tập 5 và làm việc theo nhóm

- Sau đó từng nhóm lên báo cáo kết quả của nhóm mình

- GV kết luận

- HS tự liên hệ

Trang 2

*Gọi HS đọc phần ghi nhớ (SGK/12).

3 Củng cố - Dặn dò :

- Vì sao chúng ta phải tiết kiệm tiền của ?

- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

* Rút kinh nghiệm:

Trang 3

Tiết 2:

Tập đọcTRUNG THU ĐỘC LẬP

I Mục tiêu :

* Đọc

- Đọc đúng các từ khó :Man mác, mơ tưởng, trăng ngàn, vằng vặc.Đọc trôi chảy đượctoàn bài , ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu ,giữa các cụm từ ,nhấn giọng ở các từ ngữ ,gợi tả , gợi cảm

- Đọc diễn cảm toàn bài ,thể hiện giọng đọc theo từng đoạn

* Hiểu :

- Hiểu các từ ngữ khó trong bài : độc lập ,trại ,trăng ngàn , Tết trung thu

- Hiểu nội dung bài :Tình yêu thương các em nhỏ của các anh chiến sĩ , mơ ước của anh

về tương lai cuả các em trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nước

* Giáo dục

- GDHS siêng năng học tập để mai sau góp phần vào xây dựng đất nước

II Đồ dùng dạy học :

- Tranh minh hoạ bài tập đọc

- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

1/ Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2 HS đọc bài :Chị em tôi và trả lời câu hỏi :

H: Em thích chi tiết nào trong truyện nhất ?Vì sao

H: Nêu nội dung chính của bài

- Cả lớp cùng GV nhận xét, ghi điểm

2/ Bài mới :

a Giới thiệu bài

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

* Luyện đọc :

- Gọi 1 HS đọc cả bài

- Hướng dẫn HS chia đoạn

Đoạn1: Từ đầu của các em

Đoạn 2: Anh nhìn trăng vui tươi

H:Thời điểm anh chiến sĩ nghỉ tới trung thu và các em nhỏ có gì đặc biệt?

Đ:Vào thời điểm anh đứng gác ở trại trong đểmtung thu độc lập đầu tiên

Trang 4

H: Đối với thiếu niên tết trung thu có gì vui ?

Đ:Trung thu là tết của thiếu nhi ,thiếu nhi cả nước rước đèn , phá cổ

H: Trăng trung thu có gì đẹp ?

Đ:Trăng ngàn và gió núi bao la núi rừng

H:Đoạn 1 tác giả tả gì ?

ý 1: Cảnh đẹp trong đêm trăng Trung thu độc lập đầu tiên , mơ ước của anh chiến sĩ

về tương lai tươi đẹp của các em

- HS đọc thầm đoạn 2

H: Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong những đêm trăng tương lai ra sao ?

Đ: Đẹp hơn , được thể hiện qua các câu: Dưới ánh trăng vui tươi

H:Vẻ đẹp trong tưởng tượng đó có gì khác so với đêm trung thu độc lập ? Đ: Đêm trung thu độc lập đầu tiên đất nước còn đang nghèo ,bị chiến tranh tàn phá Còn anh chiến sĩ mơ ước về vẻ đẹp của đất nước đã hiện đại , giàu có hơn nhiều

H: Đoạn 2 nói lên điều gì ?

ý 2: Ước mơ của anh chiến sĩ về cuộc sống tươi đẹp trong tương lai

- Gọi HS đọc đoạn 3

H: Theo em , cuộc sống hiện nay có những gì giống với ước mong của anh chiến sĩ năm xưa ?

Đ: Tất cả những ước mơ đã trở thành hiện thực : Chúng ta có các nhà máy thuỷ điện lớn :Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình , Y-A-Li Những con tàu chở hàng ; Những cánh

đồng lúa phì nhiêu, màu mỡ ; Những nhà máy khu phố hiện đại

H: Hình ảnh trăng mai còn sáng hơn nói lên điều gì ? Đ:Hình ảnh trăng mai còn sáng hơn nói lên tương lai của trẻ em và đất nước ta càng tươi đẹp hơn H: Em mơ ước tương lai của đất nước phát triển như thế nào ? Đ: Không còn hộ nghèo và trẻ em lang thang, mơ ước đất nước có một nền công nghiệp phát triển ngang tầm thế giới H: Em hãy nêu ý chính đoạn 3 Đ:Niềm tin vào những ngày tươi đẹp sẽ đến với trẻ em và đất nước - Gọi 1 HS đọc cả bài H: Em hãy nêu nội dung bài ? * Nội dung :Bài văn nói lên tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước của anh về tương lai của các em trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nước 3/ Củng cố - Dặn dò: - Gọi 1 HS đọc toàn bài H: Bài văn cho em thấy tình cảm của anh chiến sĩ với các em nhỏ như thế nào ? Đ: Bài văn nói lên tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ - Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau - Nhận xét tiết học * Rút kinh nghiệm:

Trang 5

-

Tiết 2:

Toán LUYỆN TẬP I.Mục tiêu : Giúp HS củng cố về : - Kĩ năng thưc hiện phép cộng , phép trừ và biết cách thử lại phép cộng , phép trừ - Giải bài toán có lời văn về tìm thành phần chưa biết của phép cộng và phép trừ - HS vận dụng phép cộng và phép trừ vào giải các bài toán có liên quan - Giáo dục học sinh tính cẩn thận II Đồ dùng dạy học : Bảng phụ ,SGK,VBT III Các hoạt động dạy học chủ yếu: 1.Kiểm tra bài cũ : - Gọi HS lên bảng làm BT: 2145+1376= 3521 8424 – 2360 = 6064 5249+8321= 13570 5783 – 1069 = 4714 - Cả lớp nhận xét - GV ghi điểm 2/.Bài mới : a Giới thiệu bài : b.Luyện tập Bài 1:

- GV yêu cầu học sinh nêu yêu cầu của đề bài - Gọi HS lên bảng đặt tính và tính 2416

+ 516 4

7580

- Gv hướng dẫn học sinh thử lại 7580

- 2416

5164

H: Muốn thử lại Phép cộng ta làm thế nào ?

Muốn thử lại phép trừ ta làm thế nào?

- HS nêu - Gv chốt lại ý

Bài1b:

- Gọi HS lên bảng làm

- Gv chấm bài của 1 số em làm nhanh

- Nhận xét

Bài 2

- HS làm vào vở Gọi hs lên bảng giải

Trang 6

- Gv nhận xét, ghi điểm

96 + 78 + 4 = 96 + 4 + 78 hoặc 96 + 78 + 4 = ( 96 + 4 ) +78

= 100 +78 = 100 +78

= 178 = 178

Bài 3 - Gọi HS nêu yêu cầu đề bài H: Muốn tìm số hạn chưa biết khi biết tổng và số hạn đã biết em làm thế nào? Muốn tìm số bị trừ em làm thế nào ? - Học sinh làm việc theo nhóm đôi - Gọi HS lên bảng làm - Nhận xét, sửa sai x - 360 = 504 x = 504 + 360 x = 810

Bài 4 - Gọi HS đọc đề toán - Gv yêu cầu HS tự tóm tắt bài và giải theo nhóm - Đại diện các nhóm lên bảng làm bài Giải Ta có: 3143 > 2428 Vậy núi Phan - xi- phăn cao hơn núi Tây Côn Lĩnh là : 3143 – 2428 = 715(m) Đáp số :715m 3/ Củng cố - dặn dò : - Muốn thử lại phép cộng ta làm thế nào ? - Dặn HS về nhà làm trong vở bài tập - Nhận xét tiết học * Rút kinh nghiệm:

-

Trang 7

-o0o -Tiết 4

Kĩ thuật KHÂU ĐỘT THƯA

I Mục tiêu :

- HS biết cách khâu đột thưa và ứng dụng của khâu đột thưa

- Khâu được các mũi khâu đột thưa theo đường vạch dấu

- Hình thành thói quen làm việc kiên trì ,cẩn thận

II Đồ dụng dạy học:

- Tranh quy trình khâu mũi khâuđột thưa

- Mẫu đường khâu đột thưa được khâu bằng len

- Vật liệu và dụng cụ cần thiết

- 1 mảnh vải trắng kích thước 20 cm x30 cm ,len , kim khâu

III Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1.Giới thiệu bài

2 Tìm hiểu bài

Hoạt động 1 GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét mẫu

- GV giới thiệu mẫu đường khâuđột thưa HDHS quan sát các mũi khâu đột thưa ởmặt phải , mặt trái đường khâu với quan sát hình 1(SGK)để trả lời các câu hỏi về đặcđiểm của các mũi khâu đột thưavà so sánh mũi khâu ở mặt phải đường khâu đột thưavới mũi khâu thường

- GV gợi ý để HS rút ra khái niệm về khâu đột thưa (Phần ghi nhớ )Sau đó GV kếtluận hoạt động 1

Hoạt động 2: GV hướng dẫn thao tác kĩ thuật

- GV treo tranh quy trình khâu đột thưa

- Hướng dẫn HS quan sát h2,3,4(SGK)Để nêu các bước quy trình khâu đột thưa -HD HS kết hợp đọc nội dung của mục 2 và quan sát hình 3a,3b,3c,3d(SGK)để trảlời các câu hỏi về cách khâu các mũi khâu đột thưa

- GV hướng dẫn thao tác bắt đầu khâu , khâu mũi thứ 1, khâu mũi thứ 2, bằng kimkhâu len

- Gọi HS dựa vào quan sát thao tác của Gv và HD trong SGK để thực hiện thao táckhâu các mũi khâu tiếp theo và cách gút chỉ cuối đường khâu

- GVcùng HS quan sát và nhận xét

3/Củng cố _dặn dò :

Trang 8

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS chuẩn bị dụng cụ tiết sau thực hành /

* Rút kinh nghiệm:

-

-o0o -Thứ ba ngày 09 tháng 10 năm 2007 Tiết 1:

Thể dục TẬP HỢP HÀNG NGANG , DÓNG HÀNG , ĐIỂM SỐ

TRÒ CHƠI : KẾT BẠN

I Mục tiêu :

- Củng cố và nâng cao kĩ thuật : tập hợp hàng ngang , dóng hàng , điểm số Yêu cầu tập hợp hàng và dàn hàng nhanh ,đều đẹp

- Trò chơi “ kết bạn” yêu cầu tập trung chú ý , phản xạ nhanh , chơi đúng luật , thành thạo hào hứng , nhiệt tình trong khi chơi

- GD HS yêu thích môn học

II Địa điểm ,phương tiện :

- Trên sân trường ,vệ sinh nơi tập sạch sẽ

- Chuẩn bị 1 cái còi

III.Nội dung và phương pháp lên lớp

Nội dung Định

lượng

P.P và các hình thức luyện tập

1 Phần mở đầu :

- GVnhận lớp phổ biến nội

dung, yêu cầu giờ học , chấn

chỉnh đội ngũ , trang phục

luyện tập

- Trò chơi:Làm theo hiệu lệnh

- Đứng tại chỗ vỗ tay hát

2.Phần cơ bản :

a Đội hình ,đội ngũ :

- Ôn tập hợp hàng ngang , dóng

hàng, điểm số

( GV điều khiển lớp tập )

- Chia tổ tập luyện

+ Tổ trưởng điều khiển

+ Gv quan sát nhận xét sưả

6-10 phút

18-22 phút

P.P khởi động

x x x x x x x x

x x x x x x x x

x x x x x x x x

 P.P luyện tập -thực hành

x x x x x x x x

x x x x x x x x

x x x x x x x x

Trang 9

b Trò chơi vận động

Trò chơi : Kết bạn

- GV tập hợp lớp theo đội hình

chơi , giải thích cách chơi và

luật chơi, rồi gọi 1 số HS lên

chơi sau đó cho cả lớp chơi

- GV quan sát nhận xét xử lí

các tình huống và tổ chức trò

chơi

3 Phần kết thúc

- Cả lớp vừa hát vừa vỗ tay

theo nhịp GV cùng HS hệ

thống bài

- GV nhận xét đánh giá kết quả

giờ học và giao bài tập về nhà

4-6 phút

P.P trò chơi

P.P nhận xét -đánh giá

x x x x x x x x

x x x x x x x x

x x x x x x x x

* Rút kinh nghiệm:

-

Trang 10

-o0o -Tiết 2:

ToánBIỂU THỨC CÓ CHỨA HAI CHỮ

I.Mục tiêu : Giúp HS biết:

- Nhận biết một biểu đơn giản có chức hai chữ

- Biết tính giá trị của một biểu thức đơn giản có chưá hai chữ

- HS vận dụng các kiến thức đã học vào giải các bài tập có liên quan

II.Đồ dùng dạy học

Bảng phụ đã viết sẵn VD (như SGK ) và kẻ 1 bảng theo mẫu SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

1.Kiểm tra bài cũ :

- Gọi HS lên bảng làm bài tập 4/ SGK

- Cả lớp theo dõi nhận xét, sửa sai

- HS đọc đề bài - GV Hướng dẫn HS tính và thành lập bảng như SGK

Số cá của anh Số cá của em Số cá của 2 anh em

3 2 3+2

4 0 4 + 0

0 1 0 + 1

a b a+ b

- GV giới thiệu : Vậy a+ b là biẻu thức có chức hai chữ

- Cho vài HS nhắc lại

* Giới thiệu giá trị của biểu thức có chứa hai chữ :

Trang 11

- GVnêu biểu thức có chứa hai chữ ( a + b ) sau đó Gv cùng học sinh thay số để tính giá trị của biểu thức

Nếu a=3 , b= 2 thì a +b =3+2 =5 :5là một giá trị của biểu thức a+b

- Tương tự với các trường hợp a = 4; b = 0 ; a = 0; b =1 ;

- GV hd để hs tự nêu : Mỗi lần thay chữ bằng chữ số ta được một giá trị của biểu thức a +b - Cho vài học sinh nhắc lại c/ Luyện tập Bài 1: Tính giá trị của biểu thức c + d - HS đọc đề và tự làm bài vào vở - 2 HS lên bảng làm - Nhận xét, sửa sai a) c =10 ; d =25 thì c + d = 10 + 25 = 35

b) c = 15 cm và d = 45 cm , thì c + d = 15 + 45 = 60 cm Bài 2: Tính giá trị của a - b nếu a) a =32 và b =20 , thì a – b = 32 – 20 = 12

b) a = 45 và b =36 , thì a- b = 45 - 36 = 9 c) a =18m và b = 10m , thì a - b = 18m - 10m = 8m

Bài 3 - Học sinh đọc đề và làm việc theo nhóm - Đại diện các nhóm làm bài - Nhận xét, sửa sai a 12 28 60 70

b 3 4 6 10

a x b 36 112 360 700

a: b 4 7 10 7

3 Củng cố -_Dặn dò : - Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài sau - Nhận xét tiết học * Rút kinh nghiệm:

-

Trang 12

- Tìm được ,viết đúng những tiếng có vần ươn/ ương

- GDHS tính cẩn thận trong khi viết chính tả

II Đồ dùng dạy- học : Bảng phụ viết sẵn bài tập 2b

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Kiểm tra bài

- Gọi HS lên bảng viết các từ sau : Phe phẩy, phè phỡn, nghĩ ngợi, thoả thuê

- GV nhận xét - Ghi điểm

2 Bài mới :

a Giới thiệu bài

b Hướng dẫn viết chính tả

* Tìm hiểu về nội dung đoạn thơ

- Yêu cầu đọc thuộc đoạn thơ

H:Đoạn thơ muốn nói với chúng ta điều gì ?

H:Hãy cảnh giác đừng vội tin vào những lời ngọt ngào

* Hướng dẫn viết từ khó

- HS viết các từ sau : Phách , quắp đuôi , khoái chí

- Gv nhận xét, sửa các lỗi học sinh viết sai

* Viết chính tả

Trang 13

- Gv yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày bài

- Gv hướng dẫn học sinh cách viết

+ Viết hoa : Gà , Cáo

+ Lời nói trực tiếp đặt sau dấu 2 chấm kết hợp với dấu ngoặc kép

- Gv đọc chính tả - Học sinh viết bài vào vở

- Gv đọc lại – Gv đổi chéo vở cho nhau để soát lại lỗi

* chấm chữa bài

- Gv thu một số vở chấm , nhận xét

c/ Luyện tập

Bài 2

- HS thảo luận cặp đôi

- Tổ chức các nhóm thi điền từ tiếp sức trên bảng

- Cả lớp nhận xét sửa bài

- Nhóm nhanh nhất được khen thưởng

Đáp án : Bay lượn , Vườn tược, quê hương , đại dương , tương lai , thường xuyên,

cường tráng

Bài3

- HS thi làm vào vở nhanh – Gv thu vở chấm

Đáp án: ý chí ,Trí tuệ

HS tự đặt câu với 2 từ trên

3/ Củng cố -dặn dò :

- Dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bại sau

- Nhận xét tiết học

* Rút kinh nghiệm:

-

Trang 14

Tiết 4:

Lịch sửCHIẾN THẮNG BẠCH ĐẰNG DO NGÔ QUYỀN LÃNH ĐẠO

I Mục tiêu: Học xong bài này , học sinh biết :

- Vì sao có trận Bạch Đằng

- Kể lại được diễn biến chính của trận Bạch Đằng

- Trình bày được ý nghĩa của trận Bạch Đằng đối với lịch sử dân tộc

III Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Kiểm tra bài cũ : Khởi nghĩa hai bà Trưng

2 Bài mới :

a Giới thiệu bài :

b.Tìm hiểu bài

Hoạt động 1:Làm việc cá nhân

- Gọi HS đọc phần 1,Yêu cầu HS điền dấu X vào ô trống những thông tin đúng về NgôQuyền

+Ngô Quyền là người làng Đường Lâm ( Hà Tây )

Trang 15

+Ngô Quyền lá con rể của Dương Đình Nghệ.

+Ngô Quyền chỉ huy quân dân ta đánh quân Nam Hán

+Trước trận Bạch Đằng Ngô Quyền lên ngôi vua

- Gv yêu cầu HS dựa vào kết quả làm việc để giới thiệu một số nét về tiểu sử Ngô Quyền

Hoạt động 2: làm việc cá nhân

Hoat động 3 :làm việc cả lớp :

- GV nêu vấn đề cho cả lớp thảo luận

+ Sau khi đánh tan quân Nam Hán Ngô Quyền đã làm gì?

+ Điều đó có ý nghĩa gì ?

- GV tổ chức cho HS thảo luận để đi đến kết luận:

Mùa xuân 939.NGô Quyền xưng vương đóng đô ở Cổ Loa Đất nước được độc lập sau hơn 1 nghìn năm bị phong kiến phương bắc đô hộ

3 Củng cố -Dặn dò :

- Học sinh đọc to phần ghi nhớ

- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

* Rút kinh nghiệm:

Tiết 4

Khoa học PHÒNG BỆNH BÉO PHÌ

I Mục tiêu: Sau bài học, học sinh biết

- Nhận biết dấu hiệu và tác hạ của bệnh béo phì

- Nêu nguyên nhân và cách phòng bệnh béo phì

- Có ý thức phòng tránh bệnh béo phì Có thái độ đúng đối với người béo phì

II Đồ dùng dạy học: Phiếu học tập

III Hoạt động học tập chủ yếu:

1 Bài cũ:

- Gọi học sinh lên bảng trả lời câu hỏi

- HS1: Cần phải làm gì để phòng các bệnh do thiếu chất dinh dưỡng?

- HS 2: Cần phải làm gì khi phát hiện bị bệnh do thiếu chất dinh dưỡng?

- GV nhận xét, ghi điểm

2/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài – Ghi bảng – Học sinh nhắc lại:

b/ Tìm hiểu bài:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu về bệnh béo phì.

Trang 16

- GV yêu cầu học sinh đọc SGK.

- GV phát phiếu bài tập và yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả

Đáp án:

* Dấu hiệu của bệnh béo phì: Mặt với hai má phún phính không phải là béo phì đối vớitrẻ em Người béo phì thường mắc sự thoả mái trong cuộc sống, thể hiện như : Khó chịu

về mùa hè, hay có cảm giác mệt mỏi, hay nhức đầu, buồn tê ở hai chân

Người béo phì thường giảm hiệu suất lao động và sự lanh lợi trong sinh hoạt biểuhiện: Chậm chạm, ngại vận động, nhanh mêt mỏi khi lao động

* Người bị bệnh béo phì có nguy cơ bị: Bệnh tim mạch, huyết áp cao, bệnh tiểu đường,bệnh sỏi mật

- Học sinh các nhóm khác nhận xét bổ sung cho câu trả lời ở trên

- GV nhận xét kết luận:

* Một em bé có thể được xem là bệnh béo phì khi:

+ Có trọng lượng nặng hơn mức trung bình so với chiều cao và tuổi là

20 %

+ Có những lớp mỡ quay đùi, quanh cánh tay trên, quanh vú và cằm

+ Bị hụt hơi khi gắn sức

* Tác hại của bệnh béo phì là:

+ Người bị bệnh béo phì thường mất sự thoả mái trong cuộc sống

+ Người bị bệnh béo phì thường giảm hiệu suất lao động và trong sinh hoạt

+ Người bị bệnh béo phì có nguy cơ bị bệnh tim mạch, huyết áp cao, bị tiểuđường, sỏi mật

*Hoạt động 2: Thảo luận về nguyên nhân và cách phòng bệnh béo phì.

H1: Nguyên nhân ngay nên béo phì là gì?

H2: Làm thế nào để phòng chống béo phì?

H3: Cần phải làm gì khi em bé hoặc bản thân bạn bị béo phì hay có nguy cơ béo phì?

- Học sinh xem hình trang 29 SGK và thảo luận theo nhóm đôi

- Học sinh các nhóm phát biểu ý kiến

- GV củng cố :

* Hầu hết các nguyên nhân gay béo phì ở trẻ em là do những thói quen không tốt về mặt

ăn uống, chủ yếu là do bố mẹ cho ăn quá nhiều, ít vận động

+ Khuyến khích em bé hoặc bản thân mình phải nâng vận động luyện tập TDTT

* Hoạt động 3: Trò chơi - Đóng vai.

- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm: Mỗi nhóm thảo luận và đưa ra một tìnhhuống

- Nhóm trưởng điều khiển cho các nhóm trình bày phần thảo luận

- Các nhóm khác góp ý kiến để đi đến lựa chọncách ứng xử đúng

3/ Củng cố – Dặn dò:

Trang 17

- Học sinh nêu bài học trọng SGK.

- Về nhà học bài Chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

* Rút kinh nghiệm:

-o0o -Thứ tư ngày 10 tháng 10 năm 2007

Tiết 1 :

Luyện từ và câu CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÍ VIỆT NAM

I Mục tiêu :

- Hiểu được quy tắc viết hoa tên người , tên địa lí Việt Nam

- Viết đúng tên người tên địa lí Việt Nam

- Giáo dục HS ý thức viết chữ hoa tên người và tên địa lí Việt Nam

II Đồ dùng dạy học :

- Bản đồ hành chính của địa phương

- Giấy khổ to và bút dạ

- Phiếu kẻ sẵn 2 cột :Tên người ,tên địa phương

III Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi HS lên bảng : Mỗi HS đặt câu với các từ sau : Tự tin, tự ti, tự kiêu, tự ái, tự trọng

- Cả lớp nhận xét sửa sai - Gv kết hợp ghi điểm

Trang 18

2 Bài mới :

a Giới thiệu bài

b Tìm hiểu bài

- GV ghi bảng - HS quan sát - thảo luận cặp đôi

+ Tên người : Nguyễn Huệ , Hoàng, Nguyễn Thị Minh Khai

+ Tên địa lí : Trường Sơn ,Sóc Trăng ,Vàm Cỏ Tây

H: Tên riêng gồm mấy tiếng ? Mỗi tiếng cần viết như thế nào? Đ: Tên riêng gồm 1,2,3,4 tiếng trở lên mỗi tiếng được viết hoa chữ cái của mỗi tiếng H: Khi viết tên người ,tên địa lí việt nam ta cần phải viết như thế nào? Đ: Cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó c/ Ghi nhớ :Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ - Gv phát phiếu kẻ sẵn cột cho từng nhóm Yêu cầu mỗi nhóm viết 5 tên người 5 tên địa lí Việt Nam - Các nhóm làm xong báo cáo kết quả, các nhóm khác nhận xét bổ sung d/ Luyện tập Bài 1 - HS đọc đề và làm VBT - HS lên bảng trình bày bài làm - Cả lớp theo dõi bổ sung + Tên người , tên địa lí Việt Nam phải viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó + Các từ :Số nhà (xóm ) , phường (xã ),Quận (huyện ),thành phố (tỉnh ) không viêt hoa vì danh từ chung Bài 2 - Gọi HS đọc yêu cầu- lớp làm bài theo nhóm đôi - HS lên bảng làm - Gọi HS nhận xét bài làm của bạn VD : xã ĐăkLa, huyện ĐăkHà , tỉnh Kon Tum Bài 3 - GV treo bản đồ hành chính địa phương - Gọi HS lên đọc và tìm các quận, huyên ,tỉnh, các danh lam , thắng cảnh ,di tích lịch sử - GV và cả lớp nhận xét bổ sung 3 Củng cố _dặn dò : - Về nhà học thuộc phần ghi nhớ - Nhận xét tiết học * Rút kinh nghiệm:

Trang 19

-o0o -Tiết 2:

KỂ CHUYỆN LỜI ƯỚC DƯỚI TRĂNG

I.Mục tiêu :

- Dựa vào lời kể của GVvà các tranh minh hoạ kể lại được từng đoạn và toàn bộ câuchuyện theo lời kể của mình một cách hấp dẫn, biết phối hợp với cử chỉ ,nét mặt,điệu bộ

để câu chuyện thêm sinh động

- Biết nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã nêu

- Hiểu nội dung và ý nghĩa truyện Những điều ước cao đẹp mang lại niềm vui, hạnh phúccho mọi người

- GD HS yêu thích đọc truyện

II.Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ từng đoạn câu chuyện trang 69 / SGK

Trang 20

- Bảng lớp ghi sẵn các câu hỏi gợi ý cho từng đoạn

- Giấy khổ lớn và bút dạ

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi HS lên bảng kể câu chuyện về lòng tự trọng mà em đã được nghe (được đọc )

- Nêu ý nghĩa câu chuyện

- Gọi HS nhận xét - GV nhận xét và ghi điểm

2 Dạy học bài mới :

a Giới thiệu bài :

b Kể chuyện

- GV kể lần 1

- GV kể lần 2Kết hợp với tranh

c.Hưóng dẫn kể chuyện

* Kể trong nhóm

- GV chia lớp thành 6 nhóm HS , mỗi nhóm kể về nội dung từng bức tranh ,sau đó kể toàn truyện

- GV gợi ý giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn

* Kể trước lớp :

- Tổ chức cho HS kể trước lớp

- Gọi HS nhận xét bạn kể

- Tổ chức cho HS kể toàn bộ câu chuyện

- Gv nhận xét ghi điểm

* Tìm hiểu nội dung và ý nghĩa của truyện

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Gv phát giấy và bút dạ,yêu cầu HS thảo luận trong nhóm để trả lời câu hỏi

- Gọi 1 nhóm trình bày - Các nhóm khác nhận xét bổ sung

- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm có ý tưởng hay

- Bình chọn nhóm có kết cục hay nhất và bạn kể hấp dẫn nhất

3 Củng cố _dặn dò :

H: Qua câu chuyện muốn giáo dục chúng ta điều gì ?

Đ :Trong cuộc sống chúng ta nên có lòng nhân ái bao la , biết thông cảm và sẻ chia những đau khổ của người khác Những việc làm cao đẹp sẽ mang lại niềm vui, hạnh phúc cho chính chúng ta và cho mọi người

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà kể lại chuyện cho người khác nghe

* Rút kinh nghiệm:

Trang 21

Tiết 3

ToánTÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP CỘNG

I Mục tiêu : Giúp HS

- Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng

- Bước đầu sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng

- Áp dụng tính chất giao hoán của phép cộng để thử phép cộng và giải các bài tập

Trang 22

- Cả lớp theo dõi nhận xét - GV nhận xét, ghi điểm

2/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài

b/ Tìm hiểu bài

* Giới thiệu tính chất giao hoán của phép cộng

- Gv hướng dẫn, gợi ý HS thực hiện tính giá trị của biểu thức a+b và b+a để điền vàobảng

Đ: Giá trị của biểu thức a + b = b + a vì tổng đều bằng 50

H: Vậy giá trị của biểu thức a+b luôn như thế nào so với giá trị của biểu thức b+a

Đ: Giá trị của biểu thức a+b luôn bằng giá trị của biểu thức b+a

GV: Ta có thể viết : a+b = b+a.

H: Em có nhận xét gì về các số hạng trong 2 tổng a+b và b +a

Đ: Mỗi tổng đều có 2 số hạng là avà b nhưng vị trí các số hạng khác nhau

H: khi đổi chỗ các số hạng của tổng a +b thì giá trị của tổng này có thay đổi không ?Đ: Không thay đổi

* Gv hướng dẫn học sinh rút ra kết luận

Gọi HS đọc kết luận trong SGK

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- GV yêu cầu HS trình bày miệng kết quả bài làm

- Nhận xét, sửa sai

- Sau khi HS làm bài , Gv đặt câu hỏi để củng cố lại bài

H: Em viết gì vào chỗ chấm trên , vì sao ?

Bài 3

- HS đọc đề bài và làm việc theo nhóm

- GV gọi HS nêu kết quả

a/ 2975 + 4017 = 4017 + 2975 b/ 8264 + 927 < 927 + 8300

- GVhướng dẫn HS chữa bài và củng cố lại bài

H: Vì sao không cần thực hiện phép cộng có thể điền dấu (=) vào chỗ chấm của

2975 + 4017 = 4017 + 2975

Đ:Vì khi ta đổi chỗ các số hạng trong 1 tổng thì tổng đó không thay đổi ?

Trang 23

H: Vì sao không thực hiện phép tính có thể điền dấu bé hơn vào chỗ chấm của

Tiết 4

Địa lýMỘT SỐ DÂN TỘC Ở TÂY NGUYÊN

I.Mục tiêu : Học xong bài này HS biết :

- Một số dân tộc ở Tây nguyên

- Trình bày được những đặc điểm tiêu biểu về dân cư, buôn làng, sinh hoạt ,trang phục , lễhội của dân tộc ở Tây nguyên

- Mô tả về nhà rông ở Tây nguyên

- Dựa vào lược đồ (bản đồ ) tranh ảnh để tìm kiến thức

- Giáo dục HS yêu quý các dân tộc ở Tây nguyên và có ý thức tôn trọng truyền thốngvăn hoá của các dân tộc

II Đồ dùng dạy học :

Ngày đăng: 17/08/2013, 20:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ đã viết sẵn VD (như SGK) và kẻ 1 bảng theo mẫu SGK. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu     - TUAN 07 - LOP 4.doc
Bảng ph ụ đã viết sẵn VD (như SGK) và kẻ 1 bảng theo mẫu SGK. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu (Trang 10)
P.P và các hình thức luyện tập   1.phần mở đầu : - TUAN 07 - LOP 4.doc
v à các hình thức luyện tập 1.phần mở đầu : (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w