1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TUAN 04 - LOP 4.doc

37 387 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đạo đức vợt khó trong học tập
Tác giả Nguyễn Minh Tuấn
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 255,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Hoạt động 1:Thảo luận nhóm BT2 - GV chia nhóm thảo luận - Các nhóm thảo luận - Các nhóm lên trình bày - cả lớp trao đổi +Bạn Nam cần phải tự học thêm , trao đổi với bạn bè,cô giáo

Trang 1

Thứ hai ngày 17 tháng 09 năm 2007

Tiết 2:

Đạo đức Vợt khó trong học tập (tt)

I.Mục tiêu :

- HS nhận thức đợc : Mỗi ngời đều có thể gặp khó khăn trong cuộc sống và trong học tập Cần phải quyết tâm và tìm cách vợt qua khó khăn

- Rèn kĩ năng và thói quen vợt khó trong học tập ,tự học, tự rèn

- Giáo dục Hs biết quý trọng và học tập những tấm gơng biết vợt khó trong học tập

II Đồ dùng dạy- học :

- Su tầm các tấm gơng vợt khó trong học tập

- SGK,VBT

III.Các hoạt động dạy và học :

1.Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2HS lên bảng trả lời các câu hỏi sau

+ Để học tập tốt chúng ta cần phải làm gì ?

+ Vì sao chúng ta cần phải vợt khó trong học tập ?

- Cả lớp bổ sung - GV nhận xét, ghi điểm

2.Bài mới :

a Giới thiệu bài – Ghi bảng – Nhắc lại

b.Thực hành

* Hoạt động 1:Thảo luận nhóm (BT2)

- GV chia nhóm thảo luận

- Các nhóm thảo luận

- Các nhóm lên trình bày - cả lớp trao đổi

+Bạn Nam cần phải tự học thêm , trao đổi với bạn bè,cô giáo để theo kịp các bạn + Nếu em là bạn cùng lớp với Nam em sẽ viết bài giúp bạn, ôn lại bài cho bạn, giảnggiải các bài toán, bài học mà ban Nam cha hiểu

- GV kết luận, khen những HS biết vựơt qua khó khăn trong học tập

*Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đôi (BT3)

- GV giải thích yêu cầu bài tập

- HS thảo luận nhóm

- Gọi vài em đứng lên trình bày kết quả của nhóm mình

VD: Nhà ở xa nhng em vẫn đi học đúng giờ

Em bị đau nhng vẫn chép bài đầy đủ trớc khi đến lớp

- GV kết luận, khuyến khích HS thực hiện những biện pháp khắc phục khó khăn và

Trang 2

Giáo án lớp 4 _ Nguyễn Minh Tuấn Tuần 04

3 Củng cố – Dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về nhà học bài Chuẩn bị bài sau

* Rút kinh nghiệm:

Tiết 3: Tập đọc

Một ngời chính trực

I.Mục tiêu:

1 Đọc:

* Đọc thành tiếng :

- Đọc đúng các tiếng từ khó : Long xởng ,di chúc ,tham tri chính sự ,dán nghị đại phu ,tiến cử

- Đọc trôi chảy đợc toàn bài ,ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ,nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm

- Đọc diễn cảm toàn bài ,thể hiện giọng phù hợp với nội dung ,nhân vật

* Đọc hiểu : Hiểu các từ ngữ khó trong bài : Chính trực, di chiếu ,thái tử

2.Hiểu nội dung bài : Ca ngợi chính sự ,thanh liêm ,tấm lòng vì dân vì nớc của Tô Hiến Thành vị quan nổi tiếng cơng trực thời xa

3.Giáo dục HS sống trung thực ngay thẳng

II.Đồ dùng dạy - học

- Tranh minh hoạ bài tập đọc

- Bảng phụ viết sẵn câu ,đoạn cần luyện đọc

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Bài cũ :

Trang 3

- Gọi 2HS đọc bài ngời ăn xin và trả lời câu hỏi 2,3

- GV nhận xét - ghi điểm

2 Bài mới :

a Giới thiệu bài – Ghi bảng – Học sinh nhắc lại

b Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

* Luyện đọc:

- Gọi 1HS đọc cả bài

- Gọi HS đọc tiếp nối nhau đọc 3 đoạn (3 lợt )

- Hớng dẫn HS chia đoạn

Đoạn 1: Từ đầu Lí Lao Công

Đoạn 2: Phò tá Tô HiếnThành đợc

Đoạn 3: Phần còn lại

- Gọi hai học sinh đọc toàn bài GV theo dõi sửa lỗi phát âm

- Gọi 2 HS đọc phần chú giải trong SGK

- GV đọc mẫu

*Tìm hiểu bài :

- Gọi HS đọc thầm đoạn 1 Cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi

H:Tô Hiến Thành làm quan triều nào?

Đ:Tô Hiến Thành làm quan dới triều Lý

H: Mọi ngời đánh giá ông là ngời thế nào ?

Đ: Ông là ngời nổi tiếng chính trực

H: Trong việc lập ngôi vua ,sự chính trực của Tô Hiến Thành đợc thể hiện nh thế nào?

Đ:Tô Hiến Thành không chịu nhận vàng bạc đút lót để làm sai di chúcủavua

Ông cứ theo di chúc mà lập thái tử Long Các

H:Đoạn 1 kể gì ?

* ý1:Đoạn 1 kể chuyện thái độ chính trực của Tô Hiến Thành trong việc lập ngôi

vua

- Gọi HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi

H: Khi Tô HiếnThành ốm nặng , ai thờng xuyên chăm sóc ông ?

Đ: Quan tham tri chính sự ngày đêm hầu hạ bên giờng bệnh

H: Còn giám nghị đại phu Trần Trung Tá thì sao ?

Đ: Do bận công việc nớc nhà mà không đến thăm ông đợc

Đ: Đoạn 2 nói đến ai ?

*ý 2.Tô Hiến Thành bị bệnh có V ũ Tán Đờng hầu hạ

- Gọi HS đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi

*ý 3: Kể chuyện Tô Hiến Thành tiến cử ngời tài giỏi giúp nớc

- Gọi 1HS đọc toàn bài ,cả lớp đọc thầm và tìm nội dung chính của bài

* Nội dung : Ca ngợi sự chính trực ,tấm lòng vì dân vì nớc của vị quan Tô Hiến

Thành

* Luyện đọc diễn cảm :

- Gọi 3HS tiếp nối nhau đọc 3đoạn Cả lớp theo dõi tìm ra giọng đọc hay

- HS đọc phân vai : Một lợt 3 học sinh tham gia thi đọc

- GV nhận xét, ghi điểm

3.Củng cố _dặn dò

- Gọi HS đọc lại bài và nêu lại nội dung bài

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau./

* Rút kinh nghiệm:

Trang 4

Giáo án lớp 4 _ Nguyễn Minh Tuấn Tuần 04

-o0o -Tiết 4: Toán

So sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên I.Mục tiêu : Giúp học sinh hệ thống hoá một số hiểu biết ban đầu về :

- GV yêu cầu học sinh so sánh:

Số 99 < 100 vì số nào có nhiều chữ số hơn, thì số đó lớn hơn Số nào có ít số

Trang 5

- GV ghi lên bảng và yêu cầu HS xếp thứ tự các số tự nhiên từ bé đến lớn và ngợc lại với các số sau: 7698,7968,7869,7896

- Các nhóm trình bày kết quả

+ Xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là :7698 < 7869 < 7896 < 7968

+ Xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là : 7968 >7896 > 7869 > 7698

H: Từ VD trên em có nhận xét gì ?

Đ: Bao giờ cũng so sánh đợc các số tự nhiên, nên bao giờ cũng xếp thứ tự đợc các số tự nhiên

c Luyện tập

Bài 1

- HS làm VBT - 2HS lên bảng làm

- Nhận xét, ghi điểm

1234 > 999 35784 < 35790 39680 =39000+680

5754 < 87540 92501 > 92410 17600 =17000+600

Bài 2.Viết các số sau theo thứ tự từ bé đên lớn a/ 8316; 8136; 8361 - Hoạt động theo nhóm đôi - Các nhóm báo cáo kết quả của nhóm mình - Nhận xét, sửa sai Bài 3 Viết các số theo thứ tự từ lớn đến bé a/ 1942 ; 1798 ; 1952 ; 1984 - GV gọi HS nêu Kết quả , cả lớp theo dõi, sửa sai 3 Củng cố- Dặn dò : H: Muốn so sánh hai số tự nhiên em làm thế nào ? Dặn HS về nhà làm bài tập 2c/22 Nhận xét tiét học / * Rút kinh nghiệm:

Tiết 5: Kỹ thuật

Khâu thờng ( tt ) I/ Mục tiêu:

- Học sinh biết cách cầm vải, cầm kim, lên kim, xuống kim khi khâu và đăc điểm mũi khâu, đờng khâu thờng

- Biết cách khâu và khâu đợc các mũi khâu thờng theo đờng vạch dấu

- Rèn luyện tính kiên trì, sự khéo léo của đôi tay

II/ Đồ dùng dạy học: Vải , kim, thớc, kéo.

III/ Hoạt động dạy học chủ yếu:

Trang 6

Giáo án lớp 4 _ Nguyễn Minh Tuấn Tuần 04

1/ Bài cũ:

H1: Thế nào là khâu thờng ?

H2: Khi khâu đến cuối đờng vạch dấu ta cần phải làm gì?

GV nhận xét

2/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài – Ghi bảng – Học sinh nhắc lại:

b/ Thực hành:

* Hoạt động 1: Học sinh thực hành khâu thờng

- Gọi học sinh về kỹ thuật khâu thờng ( ghi nhớ )

- Yêu cầu 1 đến 2 học sinh lên bảng khâu 1 vài mũi khâu thờng để kiểm tra các thao tác cầm vải, cầm kim, vạch dấu đờng khâu và khâu các mũi khâu theo đòng vạch dấu

- GV sử tranh qui trình để nhăc lại kỹ thuật khâu mũi thờng theo các bớc:

Bớc 1: Vạch dấu đờng khâu

Bớc 2 : Khâu các mũi khâu thờng theo đờng dấu

- GV nhắc lại cách kết thúc đờng khâu

- Học sinh thực hành khâu mũi thờng trên vải – GV quan sát, uốn nắn những thao tác cha đúng hoặc chỉ dẫn thêm cho học sinh còn lúng túng

* Hoạt động 2: Đánh giá kết quả học tập của học sinh.

- Học sinh trng bày sản phẩm thực hành.

- GV nêu tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm

- Học sinh tự đánh giá sản phẩm theo các tiêu chuẩn trên

- GV nhận xét, đánh giá két quả học tập của học sinh

3/ Củng cố – Dặn dò :

- GV nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái độ của học sinh

- Chuẩn bị dụng cụ thật tốt để học bài sau

* Rút kinh nghiệm:

Thứ ba ngày 18 tháng 09 năm 2007 Tiết 1: Thể dục Đi đều vòng phải, vòng trái ,đứng lại Trò chơi : “Chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau” I.Mục tiêu: - Ôn đi đều vòng phải, vòng trái, đứng lại yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác, đi đúng hớng, đảm bảo cự li đội hình - Trò chơi : Chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau Yêu cầu rèn luyện kĩ năng chạy phát triển sức mạnh - HS chơi đúng luật, hào hứng nhiệt tình trong khi chơi - Giáo dục HS yêu thích thể dục nhằm rèn luyện thân thể khoẻ mạnh II.Địa điểm ph ơng tiện : - Sân trờng

- Chuẩn bị 1 còi ,vẽ sân chơi

III Nội dung và ph ơng pháp lên lớp :

lợng Phơng pháp và các hình thức luyện tập

1.Phần mở đầu

- GV nhận lớp phổ biến nội dung, yêu

cầu bài học chấn chỉnh đội hình đội ngũ

6-10 phút P.P ổn định lớp x x x x x x

x x x x x x

Trang 7

trang phục tập luyện.

- Chơi trò chơi :Mèo đuôỉ chuột

- Đứng tại chỗ vỗ tay hát

2.Phần cơ bản :

a Đội hình đội ngũ :

- Ôn đi đều vòng phải vòng trái

- Ôn tổng hợp tất cả các nội dung trên

(Do GV điều khiển )

b.Trò chơi vận động

- Trò chơi :Chạy đổi chỗ ,vỗ vai nhau

- GV tập hợp HS đi theo đội hình, nêu tên

trò chơi, giải thích cách chơi và luật chơi

rồi tổ chức cho HS chơi thử

- Sau đó cho HS chơi thi đua

- GV quan sát nhận xét, biểu dơng tổ

thắng cuộc

3.Phần kết thúc :

- Tập hợp HS thành 4 hàng dọc, làm

động tác thả lỏng

- Gv củng cố hệ thống bài

- Gv nhận xét, đánh giá kết quả giờ học

và giao bài tập về nhà

18-22’

phút

4-6 phút

x x x x x x

P luyện tập -thực hành

x x x x x x

x

x x x x x x

x

x x x x x x

x

x x x x x x

x

x x x x x x P.P trò chơi vận động PP ôn tập, nhận xét đánh giá x x x x x x x x x x x x x x x x x x * Rút kinh nghiệm:

Trang 8

Giáo án lớp 4 _ Nguyễn Minh Tuấn Tuần 04

Tiết 2 Chính tả

Truyện cổ nớc mình

I Mục tiêu :

1 Nhớ - viết lại đúng chính tả, trình bày đúng 14 dòng đầu của bài thơ “Truyện cổ nớc mình”

2.Tiếp tục nâng cao kĩ năng viết đúng (Phát âm đúng ) các từ có các âm đầur/d/gi

3 Giáo dục HS trình bày sạch đẹp

II.Đồ dùng dạy - học :

- Bảng phụ viết sẵn bài tập 2a

- VBT,SGK

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 nhóm HS lên thi tiếp sức viết đúng ,viết nhanh tên các con vật bắt đầutừ tr / ch

VD: Châu chấu ,con trâu ,trăn trỉ ,cá trê

- Cả lớp theo dõi , nhận xét - GV ghi điểm 2 Bài mới : a Giới thiệu bài – Ghi bảng – HS nhắc lại b Hớng dẫn HS nhớ - viết - Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của bài - Một học sinh đọc thuộc lòng đoạn thơ cần nhớ - viết trong bài “Truyện cổ nớc mình” - Cả lớp đọc thầm để ghi nhớ đoạn thơ - GV nhắc các em chú ý cách trình bày đoạn thơ lục bát ,chú ý những chữ cần viết hoa

- HS viết bài vào vở c Hớng dẫn làm bài tập chính tả Bài tập 2a - Cả lớp làm vào vở bài tập - HS lên bảng làm - Nhận xét,ghi điểm Lời giải : Gió thổi , gió đa, gió nâng cánh diều 3.Củng cố - Dặn dò : - GV nhận xét tiết học - Nhắc HS về nhàđọc lại những khổ thơ trong bài và làm bài tập 2b./ * Rút kinh nghiệm:

Trang 9

Tiết 3 Toán

Luyện tập

I Mục tiêu:

- Giúp HS củng cố về viết và so sánh các số tự nhiên

- Bớc đầu làm quen với bài tập dạng x<5, 68 < x < 92 (Với x là số tự

nhiên )

- Rèn kĩ năng giải các bài tập có dạng trên và so sánh các số tự nhiên thành thạo

- HS vận dụng các kiến thức đã học vào giải các bài tập có liên quan

II.Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ

- VBT, SGK

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Bài cũ : Gọi 2HS lên bảng giải bài tập 2c

- Viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn các số sau:64381,64813,6381

- Cả lớp theo dõi nhận xét -ghi đểm

2 Dạy học bài mới :

a Giới thiệu bài

Bài tập 3: Viết chữ số thích hợp vào chỗ trống

- Học sinh đọc đề và nêu yêu cầu của đề bài

- Học sinh làm việc theo nhóm

- Đại diện các nhóm lên bảng làm bài

- Nhận xét, ghi điểm

Bài 4: Tìm số tự nhiên x biết :

- Gv yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm

- Đại diện các nhóm lên bảng làm bài

- Nớc Âu Lạc là sự tiếp nối của nớc Văn Lang

- Thời gian của nớc Âu Lạc , tên vua , nơi kinh đô đóng

- Sự phát triển về quân sự của nớc Âu Lạc

- Nguyên nhân thắng lợi và nguyên nhân thất bại của nớc Âu Lạc trớc sự xâm lợt của triệu đà

Trang 10

Giáo án lớp 4 _ Nguyễn Minh Tuấn Tuần 04

- Giáo dục HS yêu thích lịch sử nớc nhà

II Đồ dùng dạy học .

- Lợc đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ

- Hình trong sgk phóng to , Phiếu học tập

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Bài cũ : Bài nớc Văn Lang

- Gọi HS đọc nội dung bài học

- GV nhận xét – ghi điểm

2.Bài mới

a Giới thiệu bài : Nớc Âu Lạc

b Tìm hiểu bài

* Họat động 1: Làm việc cá nhân

- Gọi 2HS đọc bài - cả lớp làm bài tập sau:

- Em hãy điền dấu x vào ô trống sau những điểm giống nhau về cuộc sống của ngời Lạc Việt và ngời Âu Việt

+ Sống cùng trên 1 địa bàn

+ Đều biết chế tạo đồ đồng

+ Đều biết rèn sắt

+ Đều trồng lúa và chăn nuôi

+Tục lệ có nhiều điểm giốg nhau

**GV kết luận : Cuộc sống của ngời Lạc Việt và ngời Âu Việt có những điểm tơng

đồng và sống hoà hợp với nhau

* Hoạt động 2: Làm việc cả lớp

- HS xác định trên lợt đồ hình 1 nơi đóng đô của nớc Âu Lạc

H: Em hãy so sánh sự khác nhau về nơi đóng đô của nớc Văn Lang và nớc Âu Lạc? Đ: Nớc Văn Lang ra đời , kinh đô đặt ở Phong Châu (Phú Thọ ).Nớc Âu Lạc ra đời , kinh đô đặt ở Cổ Loa (Đông Anh ngày nay) Kinh đô ở Cổ Loa có vị trí thuận lợi hơn ở Phong Châu

- GV nêu tác dụng của nỏ thần và thành Cổ Loa (qua sơ đồ )

* Hoạt động3: Làm việc cả lớp

- Gọi Hs đọc đoạn “Từ năm 207 TCN phơng bắc” Sau đó Gv cùng HS nghe bạn

kể lại cuộc kháng chiến chống quân xâm lợc Triệu Đà của nhân dân Âu Lạc

H: - Vì sao cuộc xâm lợt của quân Triệu Đà thất bại ?

- Vì sao năm 179 TCN nớcÂu Lạc lại rơi vào ách đô hộ của phong kiến phơng Bắc?

HS trả lời - GV chốt ý

- Gọi 2HS đọc nội dung bài học

3.Củng cố - Dặn dò :

H: Nớc Âu Lạc ra đời trong hoàn cảnh nào Nông nghiệp đợcphát triển nh thế nào ? Kĩ thuật nh thế nào ?

- Dặn về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

* Rút kinh nghiệm:

Trang 11

-o0o -Tiết 5 Khoa học

Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn

I Mục tiêu: Sau bài học HS có thể

- Giải thích đợc lí do cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thờng xuyên thay đổi món

ăn

- Nói tên thức ăn cần ăn đủ, ăn vừa phải, ăn có mức độ, ăn ít và ăn hạn chế

- Rèn thói quen ăn nhiều món ăn trong một bữa ăn

- Giáo dục HS ăn uống điều độ ,sạch sẽ

II.Đồ dùng dạy học

- Hình trang 16, 17 SGK

- Su tầm các đồ chơi bằng nhựa nh : Gà , tôm, cua

- Các tấm phiếu ghi tên các loại thức ăn

ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thờng xuyên thay đổi món ăn , không những đáp ứng

đầy đủ nhu cầu dinh dỡng đa dạng , phức tạp của cơ thể mà còn giúp chúng ta ăn ngon miệng hơn và quá trình tiêu hoá diễn ra tốt hơn

Trang 12

Giáo án lớp 4 _ Nguyễn Minh Tuấn Tuần 04

* Hoạt động 2: Làm việc với SGK tìm hiểu tháp dinh dỡng cân đối

- Mục tiêu :Nói lên nhóm thức ăn cần ăn đầy đủ, ăn vừa phải ,ăn có mức độ, ăn ít và ăn hạn chế

- Cách tiến hành

Bớc 1 Làm việc cá nhân

+ Cho cả lớp nghiên cứu: “Tháp dinh dỡng cân đối trung bình cho một ngời trong 1 tháng trong SGK”

Bớc 2 : Làm việc theo cặp

+ HS thay nhau đặt câu hỏi và trả lời

Hãy nói lên nhóm thức ăn :

Cần ăn đủ Ăn ít Ăn vừa phải Ăn hạn chế Ăn có mức độ Bớc 3: Làm việc cả lớp +Tổ chức cho HS báo cáo kết quả làn việc theo cặp dới dạng đố nhau VD: Hãy kể tên các thức ăn cần ăn đủ ( HS 1 chỉ định - HS 2 trả lời ) GV kết luận: Các thức ăn chứa nhiều chất bột đờng ,vitamin , chất khoáng và chất xơ cần đợc ăn đầy đủ Các thức ăn có nhiều chất đạm cần đợc ăn vừa phải , đối với các thức ăn chứa nhiều chất béo nên ăn có mức độ, không nên ăn nhiều đờng và nên hạn chế ăn muối * Hoạt động 3: Trò chơi đi chợ - Mục tiêu: Biết lựa chọn các thức ăn cho từng bữa ăn một cách phù hợp và có lợi cho sức khoẻ - Cách tiến hành : Bớc 1: GV hớng dẫn HS cách chơi + GV cho HS trng bày các loại rau quả, gà , vịt , cá bằng nhựa lên bàng Các em chơi bán hàng Bớc 2: HS chơi: “1 số em mua hàng , môt số em bán hàng” Bớc 3: +Từng HS tham gia chơi giới thiệu trớc lớp những thức ăn, đồ uống mà mình đã chọn lựa cho từng bữa ăn +Dựa trên những hiểu biết về bữa ăn cân đối Cả lớp cùng GV nhận xét xem sự lựa chọn của bạn nào là phù hợp , là có lợi cho sức khoẻ + Khen ngợi nhóm chọn thức ăn phù hợp 3 Củng cố - Dặn dò : - 2 HS nêu mục bạn cần biết - Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau - Nhận xét tiết học * Rút kinh nghiệm:

Trang 13

- Bớc đầu biết vận dụng kiến thức đã học để phân biệt đợc từ ghép với từ láy, tìm đợc các

từ ghép và từ láy đơn giản ,tập đặt câu với các từ đó

- Giáo dục HS yêu thích môn học

II.Đồ dùng dạy - học

Bảng lớp viết sẵn ví dụ của phần nhận xét Giấy khổ to vẽ 2 cột và bút dạ

III Các hoạt động dạy và học :

1.Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 3 HS đọc thuộc các câu thành ngữ tục ngữ ở tiết trớc Nêu ý nghĩa 1 câu mà em thích

- Từ đơn và từ phức khác nhau ở điểm nào ?

- HS trả lời cả lớp nhận, xét ghi điểm

2 Bài mới

a Giơí thiệu bài :Từ ghép và từ láy

b Tìm hiểu bài

- Gọi 1 học sinh đọc nội dung bài tập và gợi ý - cả lớp đọc thầm lại

- Một HS đọc câu thơ thứ nhất “Tôi nghe đời sau”

Cả lớp đọc thầm,suy nghĩ nêu nhận xét

H: Từ phức nào do những tiếng có nghĩa tạo thành ?

Đ: Từ phức : truyện cổ, ông cha, đời sau, lặng im, do các tiếng có nghĩa tạo thành

( Truyện + cổ, ông + cha , đời + sau )

H:Từ truyện cổ có nghĩa là gì?

Đ: Từ “truyện” : tác phẩm văn học miêu tả nhân vật hay diễn biến của sự kiện

“ cổ” có nghĩa là xa xa ,lâu đời

+ Những từ do các tiếng có nghĩa ghép lại với nhau gọi là từ ghép

+ Những từ có tiếng phối hợp với nhau có âm đầu hay phần vần giống nhau gọi là từ láy

+ Yêu cầu các nhóm trao đổi và làm bài

+ 2 nhóm làm bài xong dán bài tập lên bảng

- Cả lớp theo dõi nhận xét , bổ sung

Trang 14

Giáo án lớp 4 _ Nguyễn Minh Tuấn Tuần 04

Kết luận lời giải đúng :

Câu Từ ghép Từ láy

Câu a

Câu b Ghi nhớ, đền thờ, bờ bãi, tởng nhớ Dẻo dai,vững chắc, thanh cao Nô nức Mộc mạc , nhũn nhặn cứng cáp Bài 2 - Học sinh đọc yêu cầu của đề bài - GV yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm đôi - Các nhóm trao đổi và làm bài - Đại diện các nhóm lên dán bài làm lên bảng lớp, đọc kết quả - GV cùng cả lớp nhận xét tính điểm, kết luận nhóm thắng cuộc Lời giải : Từ ghép Từ láy - Ngay

- Thẳng - Thật _ - Ngay thẳng, ngay lng, ngay đơ

-Thẳng băng, thẳng cánh thẳng tay

- Chân thật, thành thật

- Ngay ngắn - Thẳng thắng , thẳng thớm

- Thật thà 3 Củng cố - dặn dò: - Thế nào là từ láy ? Thế nào là từ ghép? - GV nhận xét tiết học - Yêu cầu các nhóm về nhà tìm 10 từ láy và 10 từ ghép./ * Rút kinh nghiệm:

-o0o -Tiết: 2 Kể chuyện

Một nhà thơ chân chính

I Mục tiêu:

- Rèn luyện kĩ năng nói

- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ HS trả lời đợc các câu hỏi về nội dung câu chuyện , kể lại đợc câu chuyện , có thể phối hợp với lời kể với điệu bộ , nét mặt một cách

tự nhiên

- Hiểu chuyện biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện (Ca ngợi nhà thơ chân chính , có khí phách cao đẹp , thà chết trên giàn lửa thiêukhông chịu khuất phục c-ờng quyền

- Rèn kĩ năng nghe , chăm chú nghe cô thầy kể chuyện, nhớ chuyện

- Theo dõi bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp đợc lời kể của bạn

- Giáo dục HS yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học :

Trang 15

- Tranh Minh hoạ truyện trong SGK ,

- Bảng phụ viết sẵn nội dung yêu cầu 1

III.Hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi HS kể lại câu chuyện đã nghe đã đọc về lòng nhân hậu , tình cảm thơng yêu

+ GV yêu cầu học sinh đọc câu hỏi , các nhóm trao đổi thảo luận

H: Trớc sự bạo ngợc của nhà vua dân chúng phản ứng nh thế nào?

Đ: Truyền nhau hát 1 bài hát lên án thói hống hách , bạo tàng của nhà vua và phơi bày nổi thống khổ của nhan dân

H: Nhà vua làm gì khi biết dân chúng truyền tụng bài ca lên án mình ? Đ: Vua ra lệnh lùng bắt kẻ sáng tác bài ca phản loạn ấy Vì không thể

tìm đợc ai là tác giả bài hát nhà vua ra lệnh tống giam tất cả các nhà thơ và nghệ nhân hátrong

H:Trớc sự đe doạ của nhà vua, thái độ của mọi ngời nh thế nào ?

Đ: Các nhà thơ , các nghệ nhân lần lợt khuất phục họ hát lên những bà

ca tụng nhà vua.Duy chỉ có nhà thơ im lặng trớc sau nh một

H:Vì sao nhà vua phải thay đổi thái độ ?

Đ: Vì vua thực sự khâm phục , kính trọng lòng trung thực và khí phách

của nhà thơ thà bị lửa thiêu cháy , nhất định không chịu nói sai sự thật

* Hớng dẫn kể chuyện

- Yêu cầu HS dựa vào câu hỏi và tranh minh hoạ kể chuyện trong nhóm

theo từng câu hỏi và toàn bộ câu chuyện

- Gọi HS kể chuyện - Cả lớp theo dõi bạn kể – GV nhận xét, ghi điểm

*Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện

H:Vì sao nhà vua hung bạo thế lại đột ngột thay đổi thái độ ?

Đ: Vì nhà vua khâm phục khí phách của nhà thơ

H: Nhà vua khâm phục khí phách của nhà thơ mà thay đổi hay muốn đa các

nhà thơ lên giàng hoả thiêu để thử thách?

Đ: Nhà vua thật s khâm phục lòng trung thực của nhà thơ, dù chết cũng không chịu nóisai sự thật

H: Câu chuyện có ý nghĩa gì?

Đ: Ca ngợi nhà thơ chân chính thà chết trên giàng hoả thiêu chứ không ca ngợi ông vuabạo tàn Khí phách đó đã khiến nhà vua khâm phục, kính trọng và thay đổi thái độ

Trang 16

Giáo án lớp 4 _ Nguyễn Minh Tuấn Tuần 04

-o0o -Tiết 2: Toán

Yến, tạ, tấn I.Mục tiêu:

- Giúp HS bớc đầu nhận biết về độ lớn của yến ,tạ, tấn Mối quan hệ giữa yến, tạ, tấn , kilôgam

- Biết chuyển đổi đơn vị đo khối lợng ( Chủ yếu từ đơn vị lớn ra đơn vị

nhỏ)

- Biết thực hiện phép tính với các số đo khối lợng (trong phạm vi đã học)

- HS vận dụng các kiến thức đã học vào giải toán

II.Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ

- SGK, VBT

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Kiểm tra bài cũ :

- Goị2 HS lên bảng giải bài tập 3 / VBT

- GV thu 5 vở chấm

- GV nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới :

a Giới thiệu bài

b Tìm hiểu bài

* Giới thiệu đơn vị yến

- Gọi 2 HS nêu lại các đơn vị đo khối lợng kilôgam , gam

- GV giới thiệu : Để đo khối lợng các vật nặng hàng chục kg ngời ta còn dùng đơn vị yến

- GV ghi bảng: 1yến = 10 kg , 10 kg = 1 yến

- Gọi HS đọc (5 em )

*Giới thiệu đơn vị tạ :

1tạ = 10 yến 1tạ = 100kg

10 yến = 1 tạ 100kg = 1 tạ

* Giới thiệu đơn vị tấn:

1 tấn = 10tạ 1 tấn = 100 yến

10 tạ = 1 tấn 100 yến =1 tấn

1 tấn =1000kg 1000kg = 1 tấn

- Gọi HS nêu lại các đơn vị trên

Trang 17

c Luyện tập

Bài 1:

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- Gọi HS nêu miệng

- Nhận xét, ghi điểm

a, Con bò cân nặng

b, Con gà cân nặng

c, Con voi cân nặng

Bài 2: viết số thích hợp vào ô trống - HS đọc và nêu yêu cầu đề bài - Gv yêu cầu HS làm việc theo nhóm - Các nhóm trình bày GV nhận xét, sửa sai, ghi điểm a/ 1 yến = 10 kg 5 yến = 50 kg 10 kg= 1 yến 8 yến = 80 kg 1 yến 7kg = 17 kg 5 yến 3kg = 53 kg b/ 1tạ = 10 yến 4tạ = 40 yến 10 yến = 100 tạ 2tạ = 20 kg Bài 3: Tính - 2 HS lên bảng làm bài - Nhận xét, ghi điểm 18 yến + 26 yến = 44 yến 132 tạ : 4 = 33 tạ 648 tạ - 75 tạ = 573yến 512 tấn :8 = 6 4 tấn

Bài 4: - Gọi học sinh đọc và nêu yêu cầu bài - HS lên bảng làm bài - Nhận xét, sửa sai Giải 3tấn = 30tạ Chuyến sau xe đó chở muối là : 30 + 3 = 33 (tạ) Số muối chở hai chuyến xe đó chở đợc là : 30 + 33 = 63 (tạ) Đáp số: 63 tạ muối 3 Củng cố - dặn dò : 1yến = ? kg 1tấn =? tạ 1tạ =? yến 1tấn= ? kg - Dặn HS về nhà làm bài tập 2C/ 23 - Nhận xét tiết học * Rút kinh nghiệm:

Tiết 4: Địa lí

Hoạt động sản xuất của ngời dân ở

Hoàng Liên Sơn

Trang 18

Giáo án lớp 4 _ Nguyễn Minh Tuấn Tuần 04

I.Mục tiêu :

- Học xong bài này HS biết : Trình bày về những đặc điểm tiêu biểu về hoạt động sản xuất cuả ngời dân ở Hoàng Liên Sơn

- Dựa vào tranh ảnh để tìm ra kiến thức bài

- Dựa vào hình vẽ nêu đợc quy trình sản xuất phân lân

- Xác lập đợc mối quan hệ địa lí giữa thiên nhiên và hoạt động sản xuất của con ngời

- Giáo dục HS yêu quý ngời dân ở Hoàng Liên Sơn

II.Đồ dùng dạy học :

- Bảng đồ địa lí Việt Nam

-Tranh ảnh một số mặt hàng thủ công, khai thác khoáng sản

III Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1/ Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2Hs lên bảng trả lời

+ Nêu tên một số dân tộc ít ngời ở Hoàng Liên Sơn

+ Em hãy kể về lễ hội , trang phục và chợ phiên của họ ?

- Làm việc cả lớp : Em hãy quan sát hình 1, trả lời các câu hỏi sau :

H: Ngời dân ở Hoàng Liên Sơn thờng trồng những cây gì? ở đâu ?

TL: Thờng trồng lúa ngô, chè xanh, cây ăn quả

H : Ruộng bậc thang thờng đợc làm ở đâu ?

TL: ở sờn núi

H: Tại sao phải làm ruộng bậc thang ?

TL:Giúp cho việc giữ nớc, chống sói mòn

H: Ngời dân ở Hoàng Liên Sơn trồng gì trên ruộng bậc thang

TL: Trồng lúa , ngô, chè

* Hoạt động 2: Nghề thủ công truyền thống

- GV yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm

+ Bớc 1:Hs dựa vào tranh ảnh, vốn hiểu biết để thảo luận trong nhóm theo các gợi ýsau :

H: Kể tên một số sản phẩm thủ công nổi tiếng của một số dân tộc ở vùng núi HoàngLiên Sơn

H:Nhận xét về màu sắc của hàng thổ cẩm ?

+ Bớc 2:Đại diện các nhóm trình bày kết quả của nhóm mình - Các nhóm khác bổ sung

Đ: Một số sản phẩm thủ công nổi tiếng nh : Khăn mũ ,túi ,tấm thảm

Đ: Màu sắc rất độc đáo hoa văn đẹp ,màu sắc rực rỡ,bền ,đẹp

*Hoạt động 3: Khai thác khoáng sản

- Làm việc cá nhân

+ Bớc 1: HS quan sát hình 3 và đọc mục 3SGK trả lời câu hỏi:

H: Kể tên một số khoáng sản ở Hoàng Liên Sơn ?

H: Tại sao chúng ta phải bảo vệ, giữ gìn và khai thác khoáng sản hợp lý?

TL:Vì khoáng sản đợc dùng làm nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp

H: Ngoài khai thác khoáng sản ngời dân miền núi còn khai thác gì ?

Ngày đăng: 17/08/2013, 20:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng đơn vị đo khối lợng - TUAN 04 - LOP 4.doc
ng đơn vị đo khối lợng (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w