1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TUAN 08 - LOP 4.doc

45 371 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 4 Tuần 08
Tác giả Nguyễn Minh Tuấn
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2000
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 510,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cả lớp trao đổi nhận xét - GV kết luận:+ Các việc làm a, b, g, h, k, là tiết kiệm tiền của + Các việc làm c, d, đ, e, i, là lãng phí tiền của - HS tự liên hệ bản thân về việc làm tiết

Trang 1

Thứ hai ngày tháng năm 200

Hoạt động 1 : Học sinh làm việc cá nhân

- GV yêu cầu HS làm bài tập 4

- Gọi một số HS chữa bài tập và giải thích Cả lớp trao đổi nhận xét

- GV kết luận:+ Các việc làm a, b, g, h, k, là tiết kiệm tiền của

+ Các việc làm c, d, đ, e, i, là lãng phí tiền của

- HS tự liên hệ bản thân về việc làm tiết kiệm của mình

- GV nhận xét khen những HS biết tiết kiệm tiền của và nhắc nhở những HS khác thựchiện việc tiết kiệm tiền của trong sinh hoạt hàng ngày

Hoạt động2: Bài tập sử lí tình huống ( Bài tập 5 )

- GV chia nhóm , giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm thảo luận một tình huống trong bài tập 5SGK

- Các nhóm thảo luận và đại diện nhóm trình bày kết quả của nhóm

- Các nhóm khác nhận xét về từng cách ứng sử

+ Cách ứng xử như vậy đã phù hợp chưa ? Có cách ứng xử nào khác không?

Vì sao?

+ Em cảm thấy thế nào khi ứng xử như vậy?

- GVkết luận về cách ứng xử phù hợp trong mỗi tình huống

3 Củng cố – Dặn dò

- Gọi mọt vài HS đọc to phần ghi nhớ trong SGK

- Liên hệ giáo dục HS Chuẩn bị bài học sau

- Nhận xét tiết học

Trang 2

- Gọi HS lên bảng đọc phân vai bài: Ở vương quốc Tương lai

- Nếu ở vương quốc Tương Lai em sẽ làm gì?

- GV nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới

a Giới thiệu bài- Ghi bảng – Nhắc lại

b Luyện đọc và tìm hiểu bài

* Luyện đọc

- Gọi 1 HS đọc toàn bài thơ

- Gọi HS đọc nối tiếp theo từng khổ thơ ( 3 lượt ) GV sửa lỗi phát âm, hướng dẫn đọcnhấn mạnh các từ thể hiện ước mơ, niềm vui thích của trẻ em:

phép lạ, nảy mầm nhanh, chớp mắt, tha hồ, lặn, hái, triệu vì sao, mặt trời mới, mãi mãi,trái bom, toàn kẹo, bi tròn

- 1 HS đọc chú giải

- HS đọc theo cặp

- Gọi 3 HS đọc toàn bài thơ

- GV đọc mẫu – Lớp theo dõi

* Tìm hiểu bài

- 1 hs đọc toàn bài thơ - Cả lớp đọc thầm

H: Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần trong bài?

Đ: “ Nếu chúng mình có phếp lạ”

H: Việc lặp lại nhiều câu thơ ấy nói lên điều gì?

Đ: Mỗi khổ thơ nói lên một điều ước của các bạn nhỏ

H: Các bạn nhỏ mong ước điều gì qua từng khổ thơ?

Đ: + Khổ1: Ước cây mau lớn để cho quả ngọt

+ Khổ2: Ước trở thành người lớn để làm việc

+ Khổ3: Ước mơ không còn mùa đông giá rét

+ Khổ4: Ước không còn chiến tranh

H: Em hiểu câu thơ “ Mãi mãi không còn mùa đông” ý nói gì?

Đ:Nói lên ước muốn của các bạn thiếu nhi: Ước không còn mùa đông giá lạnh, thời tiếtlúc nào cùng dễ chịu, không còn thiên tai gây bão lụt đe doạ con người

Trang 3

H: Câu thơ “ Hoá trái bom thành trái ngon” có nghĩa là mong ước điều gì?

Đ: Mong ước không có chiến tranh, con người luôn sống trong hoà bình, không còn bom đạn

H: Em thích ước mơ nào của các bạn thiếu nhi tong bài thơ? Vì sao?

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

H: Bài thơ nói lên diều gì ?

Nội dung: Bài thơ nói về ước mơ của các bạn nhỏ muốn có những phép lạ để làm cho thế giới tốt đẹp hơn

* Đọc diễn cảm và học thuộc lòng

- GV treo bảng phụ, yêu cầu HS tìm giọng đọc khổ thơ1 và khổ thơ4

- HS luyện đọc theo cặp toàn bài

- 2 HS đọc diễn cảm toàn bài- GV nhận xét, ghi điểm

- GV yêu cầu HS đọc thuộc lòng theo cặp

- Gọi lần lượt từng HS đọc thuộc lòng từng khổ thơ

- 5 HS thi đọc thuộc lòng toàn bài - Chọn HS đọc hay nhất - Nhận xét, ghi điểm

3 Củng cố – Dặn dò

- Nếu chúng mình có phép lạ em sẽ ước điều gì? Vì sao?

- Về nhà học thuộc lòng bài thơ Chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

* Rút kinh nghiệm:

Trang 4

Tiết 4:

Toán LUYỆN TẬP I Mục tiêu: Giúp HS củng cố về: - Tính tổng của các số và vận dụng một số tính chất của phép cộng để tính tổng bằng cách thuận tiện nhất - Tìm thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ; tính chu vi hình chữ nhật; giải bài toán có lời văn - Giáo dục HS tính cẩn thận II Đồ dùng dạy học: Phiếu bài tập số4 SGK/ 46 III Hoạt động dạy học chủ yếu 1 Bài cũ: - GV yêu cầu HS nêu tính chất kết hợp của phép cộng - 1 HS lên bảng làm bài - GV chấm một số VBT Nhận xét, ghi điểm 2 Bài mới a Giới thiệu bài- GV ghi bảng – HS nhắc lại b Hướng dẫn HS luyện tập Bài 1 - HS nêu yêu cầu của bài tập - GV hướng dẫn HS làm bài - 4 HS lên bảng làm bài lớp làm vào vở

2814 3925 26387 54293

+ 1429 + 618 +14075 + 61934

3046 535 9210 7652

7289 5078 49672 123879

- HS cùng GV nhận xét, ghi điểm Bài 2 - HS nêu yêu cầu của bài - GV hướng dẫn: Ta áp dụng tính chất giao hoán hoặc tính chất kết hợp của phép cộng - Gọi 2HS lên bảng làm bài Lớp làm vào vở a/ 96 + 78 + 4 = ( 96 + 4 ) + 78 b/ 789 + 285 + 15 = 789 + ( 285 + 15) = 100 + 78 = 789 + 300

= 178 = 1089

67 + 21 + 79 = 67 + ( 21 + 79 ) 448 + 594 + 52 = ( 448 + 52 ) +594

= 67 + 100 = 500 + 594 = 167 = 1904

408 + 85 + 92 = (408 + 92) + 85 677 + 969 = 123 = (677 + 123) + 969

Trang 5

= 500 +85 = 800 + 969

= 585 = 1769

- GVcùng HS nhận xét, sửa sai, ghi điểm Bài3 - HS nêu yêu cầu bài tập - HS cả lớp làm bài HS lên bảng làm bài a/ x – 306 = 504 b/ x + 254 = 680 x = 504 + 306 x = 680 - 254 x = 810 x = 426

- GVnhận xét, ghi điểm Bài4 - Gọi HS đọc đề bài - GV phát phiếu bài tập HS làm theo nhóm - Sau khi làm xong các nhóm dán phiếu bài tập lên bảng - Gọi HS nhận xét, bổ xung GV nhận xét, ghi điểm

Bài giải Sau hai năm số dân ở xã đó tăng thêm là 79 + 71 = 150 ( người ) Sau hai năm số dân của xã đó có là: 5256 + 150 = 5406 ( người ) ĐS: 150 người ; 5406 người Bài 5 - HS đọc đề bài - GVhướng dẫn HS làm bài H: Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta làm thế nào? - 2 HS lên bảng làm bài – Lớp làm vào VBT - Nhận xét, ghi điểm a Chu vi hình chữ nhật là: ( 16 + 12 ) x 2 = 56 ( cm ) b Chu vi hình chữ nhậtlà: ( 45 + 15 ) x 2 = 120 ( cm ) 3 Củng cố – Dặn dò - Về nhà làm bài tập Chuẩn bị bài sau - Nhận xét tiết học * Rút kinh nghiệm:

Trang 6

Tiết 5:

Kỹ thuật KHÂU ĐỘT THƯA ( T2) I/ Mục tiêu : - Học sinh nắm được các thao tác khâu đột thưa - Học sinh thực hành khâu đột thưa thành thạo, đều , đẹp - Giáo dục học sinh khéo tay, chăm làm II/ Đồ dùng dạy học: - Vải, kim, chỉ, phấn, kéo, thước, phấn vạch - Mộu đường khâu đột thưa được khâu bằng len hoặc sợi III/ Hoạt động dạy học chủ yếu: 1/ Bài cũ: - Muốn khâu được các mũi khâu đột thưa thẳng đều em phải làm như thế nào? - Khâu đột thưa được áp dụng khi nào? Nhận xét, ghi diểm 2/ Bài mới: a/ Giới thiệu bài – Ghi bảng – Học sinh nhắc lại b/ Hướng dẫn học sinh thực hành - Gv yêu cầu học sinh nhắc lại phần ghi nhớ và các thao tác khâu đột thưa - Gv nhận xét và củng cố kĩ thuật khâu mũi đột thưa theo 2 bước Bước 1: Vạch dấu dường khâu Bước2 : Khâu đột thưa theo đường vạch dấu GV hướng dẫn thêm: + Khâu đột thưa theo chiều từ phải sang trái + Khi khâu thực hiện theo qui tắc lùi1 tiến 3 + Không rút chỉ chặt quá hoặc lỏng quá + Khâu đến cuối đường khâu thì xuống kim để kết thúc đường khâu - Học sinh thực hành khâu, Gv quan sát, hướng dẫn thêm cho HS - Gv thu một số sản phẩm chấm, sau đó đánh giá kết quả bài làm của học sinh 3/ Củng cố – Dặn dò : - Về nhà tập khâu cho đẹp Chuẩn bị bài sau - Nhận xét tiết học * Rút kinh nghiệm:

Trang 7

Thứ ba ngày 16 tháng 10 năm 2007 Tiết1 : Thể dục ÔN TẬP : QUAY SAU, ĐI ĐỀU VÒNG PHẢI, VÒNG TRÁI ĐỔI CHÂN KHI ĐI SAI NHỊP I Mục tiêu - Ôn tập động tác: quay sau, đi đều vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi sai nhịp - Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác theo khẩu lệnh - GD học sinh thường xuyên tập thể dục nâng cao sức khoẻ II Địa điểm , phương tiện Trên sân trường vệ sinh nơi tập, còi III Nội dung và phương pháp lên lớp Nội dung Định lượng Phương pháp và hoạt động tổ chức luyện tập I/ Phần mở dầu. - GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu - Đứng tại chỗ vỗ tay và hát - Chơi trò chơi “ Đoàn kết” - Tập một sốđộng tác khởi động II Phần cơ bản : 1.Ôn tập động tác: quay sau, đi đều vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi sai nhịp - Gv yêu cầu học sinh cả lớp ôn tập dưới sự điều khiển của GV - Sau đó, lần lượt từng tổ thực hiện động tác dưới sự điều khiển của lớp trưởng - Gv quan sát , theo dõi học sinh , sửa sai đối với học sinh làm chưa đúng động tác 2/ Trò chơi vận động - Trò chơi “ Ném trúng đích’’ + Gv tập hợp lớp theo đội hình chơi, nhắc lại luật chơi Sau đó cho 6–10 phút 18 – 22 phút Phương pháp luyện tập + trò chơi x x x x x x x x x x x x x x x x x x 

x x x x x x x x x x x x x x x x x x 

Trang 8

cả lớp cùng chơi

+ GV quan sát , nhận xét , biểu

dương thi đua giữa các tổ

III Phần kết thúc:

- Đứng tại chỗ, vỗ tay và hát theo

nhịp

- Giao bài tập về nhà, ôn các nội

dung đội hình , đội ngũ đã học

- Nhận xét tiết học

4 – 6 phút

* Rút kinh nghiệm:

Trang 9

-o0o -Tiết 2:

Toán

TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ

HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ

I Mục tiêu : Giúp học sinh biết:

- Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

- Giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu hai số đó

- Giáo dục HS tính cẩn thận

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ kẻ sẵn bài tập 4 / 42 VBT

- Băng giấy biểu thị bài toán ví dụ

III Hoạt động dạy học chủ yếu

* Giới thiệu bài toán

- Gọi HS đọc bài toán ví dụ ở SGK- Gv ghi bảng

H: Bài toán cho ta biết gì ? Bài toán hỏi gì?

- Gv dán băng giấy biểu thị bài toán lên bảng

GV nêu: Vì bài toán cho biết tổng và cho biết hiệu của hai số , yêu cầu chúng ta tìm 2

số nên dạng toán này gọi là bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số

* GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ bài toán

số lớn:

số bé:

* Hướng dẫn HS giải bài toán

Gv yêu cầu HS quan sát kỹ sơ đồ và suy nghĩ cách tìm hai lần của số bé

- HS phát biểu ý kiến – Gv dùng phấn màu đẻ gạch chéo phần hơn của số lớn so với số

H: Nếu bớt đi phần hơn của số lớn so với số bé thì số lớn như thế nào so với số bé? Đ: Bằng số bé

H: Phần hơn của số lớn so với số bé chính là gì của hai số?

Đ: Là hiệu của hai số

H: Khi bớt phần hơn của số lớn so với số bé thì tổng của chúng thay đổi thế nào?

Trang 10

Đ: Tổng của chúng giảm đi phần hơn của số lớn so với số bé

H: Tổng mới là bao nhiêu?

Đ: Là : 70 – 10 = 60

H: Tổng mới chính là hai lần của số bé, vậy ta có hai lần số bé là bao nhiêu?

Đ: Hai lần số bé là : 70 -10 = 60

H: Hãy tìm số bé?

Đ: Số bé là: 60 : 2 = 30

H: Hãy tìm số lớn?

Đ: Số lớn là: 30 + 10 = 40 hoặc 70 – 30 = 40

H: Vậy muốn tìm số bé ta làm thế nào?

Đ: Số bé = ( tổng – hiệu ) : 2

H: Ngược lại muốn tìm số lớn ta làm thế nào?

Đ: Số lớn = ( tổng + hiệu ) : 2

- gọi 2 HS lên bảng giải bài toán theo 2 cách như SGK

c Luyện tập:

Bài 1:

- HS tự tóm tắt bài toán rồi giải

- 2 HS lên bảng làm , lớp làm VBT

Tóm tắt Tuổi bố:

Tuổi con:

Giải Hai lần tuổi con là: 58 – 38 = 20 ( tuổi ) Tuổi con là : 20 : 2 = 10 ( tuổi )

Tuổi bố là: 58 – 10 = 48 ( tuổi )

Đáp số: Bố: 48 tuổi ; con : 10 tuổi

Bài 2:

- 2 HS lên bảng làm – Lớp làm VBT

- Nhận xét, ghi điểm

- Học sinh cùng giáo viên nhận xét, ghi điểm

Bài 3:

- Học sinh làm vở bài tập

- Giáo viên chấm VBT, nhận xét

3 Củng cố – Dặn dò - yêu cầu HS nêu cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó - Về nhà làm bài tập Chuẩn bị bài sau - Nhận xét tiết học * Rút kinh nghiệm:

Trang 11

Tiết 3:

Chính tả TRUNG THU ĐỘC LẬP

I Mục tiêu

- Nghe,viết đúng chính tả, trình bày đẹp đoạn: “ Ngày mai ….vui tươi”trong

bài “ Trung thu độc lập”

- Tìm và viết đúng các tiếng bắt đầu bằng r/ d/ gi hoặc có vần iên/ yên/ iêng để điền vào

ô trống hợp với nghĩa đã cho

- GD học sinh rèn chữ viết và trình bày bài đẹp

II Đồ dùng dạy học chủ yếu

1 Bài cũ:

- 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào nháp các từ : Phong trào, trợ giúp, họp chợ, khai trương, sương gió, thịnh vượng

- GV nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài – GV ghi bảng – HS nhắc lại

b Hướng dẫn HS viết chính tả

- 1 HS đọc đoạn văn cần viết chính tả trong bài “ Trung thu độc lập” Cả lớp theo dõi

- GV nhắc HS chú ý cách trình bày , những từ ngữ dễ viết sai

- GV đọc bài, HS viết chính tả

- GV đọc lại bài – HS soát bài

- GV chấm chữa bài - Nhận xét

c Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài tập 2b

- HS nêu yêu cầu của bài tập

- GV phát phiếu cho 3 HS lên bảng làm – HS làm vào vở

- HS khác nhận xét – GV nhận xét, chốt lại giải đúng:

Yên tĩnh; bỗng nhiên ; ngạc nhiên ; biểu diễn ; buột miệng; tiếng đàn

H: Nội dung của đoạn văn là gì?

Đ: Tiếng đàn của chú dế sau lò sưởi khiến cậu bé Mô-Da ao ước trở thành nhạc sĩvề sau,Mô-Da đã trở thành nhạc sĩ chinh phục được cả thành viên

Bài tập 3

- Gv yêu cầu HS làm bài tập 3 bằng cách chơi trò chơi: “ Thi tìm từ nhanh”

Trang 12

- Gv hướng dẫn cách chơi – Gọi 3 HS lên chơi

- HS cùng GV nhận xét, ghi điểm

Đáp án: Các từ có tiếng chứa vần iên hoặc iêng: Điện thoại, nghiền, khiêng

3 Củng cố – Dặn dò

- GV lưu ý HS một số điều khi viết chính tả

- Về nhà tập viết lại các từ hay viết sai Chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

* Rút kinh nghiệm:

Tiết 4:

Lịch sử

ÔN TẬP

I/ Mục tiêu: Sau bài này học sinh biết.

- Từ bài 1 đến bài 5 học về hai giai đoạn lịch sử : Buổi đầu dựng nước và giữ nước ; Hơn một nghìn năm đấu tranh giành lại độc lập

- Kể tới những sự kiện lich sử tiêu biểu trong hai thời kỳ này

- Giáo dục học sinh truyền thống đấu tranh anh dũng của nhân ta

II/ Đồ dùng dạy học:

- Hình vẽ trục thời gian và băng thời gian

- Phiếu học tập của học sinh

III/ Hoạt động dạy học chủ yếu:

1/Bài cũ:

H: Quân Ngô Quyền dựa vào thuỷ triền để làm gì? Trận đánh diễn ra như thế nào?

H: Kết quả trận đánh ra sao?

- GV nhận xét, ghi điểm

2/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài – Ghi bảng – Học sinh nhắc lại:

b/ Hưóng dẫn ôn tập:

* Hoạt động 1: Làm việc cả lớp.

- GV treo băng thời gian ( theo SGK ) lên bảng hoặc phát cho mỗi nhóm 1 bảng và yêu cầu học sinh yêu cầu ghi nội dung của mỗi giai đoạn

- Các nhóm báo cáo sau khi thảo luận

- GV nhận xét, chốt lại ý

* Hoạt động 2: Làm việc các lớp.

- GV treo trục thời gian ( theo SGK ) lên bảng

- GV phát phiếu học tập học sinh và yêu cầu học sinh ghi các sự kiện tương ứng với thời gian có trên trục: Khoảng 700 năm TCN , 179 TCN , 938

- Học sinh lên bảng ghi – Hoặc nêu kết quả - GV viết vào bảng

- Các học sinh khác nhận xét, bổ sung

* Hoạt động 3: Làm việc cá nhân.

Trang 13

- Một học sinh đọc yêu cầu của mục 3 ( SGK ).

- Học sinh tự làm bài – GV theo dõi

- Học sinh báo cáo kết quả làm việc của mình trước lớp

- Học sinh cùng GV nhận xét, ghi điểm

3/ Củng cố – Dặn dò:

- Về nhà ôn lại bài – Chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

* Rút kinh nghiệm:

Tiết 5:

Khoa học

BẠN CẢM THẤY THẾ NÀO KHI BỊ BỆNH

I/ Mục tiêu: Sau bài học, học sinh có thể

- Nêu được những biểu hiện của cơ thể khi bị bệnh

- Nói ngay với cha mẹ hoặc người lớn khi trong người cảm thấy khó chịu, không bình thường

- Giáo dục học sinh tự bảo vệ sức khỏe của mình

II/ Đồ dùng dạy học: Hình trang 32,33 /SGK

III/ Hoạt động dạy học chủ yếu:

1/ Bài cũ:

H: Kể tên các bệnh lây qua đường tiêu hóa mà em biết?

H: Nêu nguyên nhân và cách phòng bệnh lây qua đường tiêu hóa?

- GV nhận xét, ghi điểm

2/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài – Ghi bảng – Học sinh nhắc lại:

b/ Tìm hiểu bài:

* Hoạt động 1: Quan sát hình trong SGK và kể chuyện.

- GV yêu cầu từng học sinh thực hiện theo yêu cầu của mục quan sát và thực hành trang 32/ SGK

- Lần lượt học sinh sắp xếp các hình có liên quan ở trang 32/ SGK thành 3 câu chuyện như SGK yêu cầu và kẻ lại với các bạn trong nhóm

- Đại diện các nhóm lên kể chuyện trước lớp – Các nhóm khác nhận xét

H:

+ Kể tên một số bệnh mà em đã từng mắc

+Khi bị bệnh đó, em cảm thấy thế nào?

+ Khi cảm thấy cơ thể có dấu hiệu không bình thường em phải làm gì? tại sao?

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn đầu của mục bạn cần biết trang 33/ SGK

* Hoạt động 2: Trò chơi “ Đóng vai: Mẹ ơi, con sót !

Trang 14

- GV nêu nhiệm vụ: Các nhóm sẽ đưa ra tình huống để tập ứng xử khi bản thân bị bệnh.

- GV nêu ví dụ gợi ý:

+ Tình huống 1: Bạn Lan bị đau bụng và đi ngoài vài lần khi ở trường Nếu là Lan em phải làm gì?

+ Tình huống 2: Đi học về, Hùng thấy trong người rất mệt và đau đầu, nuốt nước bột thấy đau họng, ăn cơm không thấy ngon Hùng định nói với mẹ mấy lần nhưng mẹ mãi chăm em không để ý nên Hùng không nói gì Nếu là Hùng em sẽ làm gì?

- Học sinh làm việc theo nhóm – Các nhóm thảo luận đưa ra tình huống

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn phân vai theo tình huống nhóm đã đề ra

- Các vai hội ý lời thoại và diẽn xuất Các bạn khác góp ý kiến

- Học sinh lên đóng vai Các học sinh khác theo dõi và đặt mình vào nhân vật trong tình huống nhóm bạn đưa ra và cùng thảo luận đưa đến lựa chọn cách ứng xử đúng

- Yêu cầu học sinh đọc mục cần biết trang 33/ SGK

3/ Củng cố - Dặn dò:

H: Cần phải làm gì khi bị bệnh

- GV liên hệ giáo dục

- Về nhà học bài Chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

* Rút kinh nghiệm:

Trang 15

-o0o -Thứ tư ngày 17 tháng 10 năm 2007

Tiết 1:

Luyện từ và câu

CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÝ NƯỚC NGOÀI

I Mục tiêu :

- Nắm được qui tắc viết tên người, tên địa lí nước ngoài phổ biến, quen thuộc

- Giáo dục học sinh rèn chữ viết đẹp, yêu thích môn học

Có nàng Tô Thị, có chùa Tam Thanh

+ Muối Thái Bình ngược Hà Giang

Cày bừa Đông Xuất, mía đường Tỉnh Thanh

+ Chiếu Nga Sơn, gạch Bát Tràng

Vải tơ Nam Định, lụa hàng Hà Đông

- HS đọc yêu cầu trong sách giáo khoa

- HS trao đổi cặp và trả lời câu hỏi

H: Mỗi tên riêng nói trên gồm mấy bộ phận? Mỗi bộ phận gồm mấy tiếng?

Trang 16

Đ: + Tên người

- Lép Tôn- xtôi gồm hai bộ phận : Lép và Tôn-xtôi

Bộ phận 1 gồm một tiếng : lép

Bộ phận 2 gồm hai tiếng : Tôn-xtôi

- Mô-rit-xơ Mát-téc-lích gồm hai bộ phận : Mô-rít-xơ và Mát-téc-lích

Bộ phận1 gồm ba tiếng: Mô/ rit/xơ

Bộ phận2 gồm ba tiếng: Mát/ téc/ lích

- Tô-mát Ê-đi-xơn gồm hai bộ phận: Tô-mát và Ê-đi xơn

Bộ phận 1 gồm hai tiếng: Tô-mát

Bộ phận2 gồm ba tiếng : Ê-đi-xơn

+ Tên địa lý

- Hi-ma-li-a chỉ có 1 bộ phận gồm bốn tiếng: Hi/ ma/ li/ a

- Đa-nuýp chỉ có 1 bộ phận gồm hai tiếng: Đa / nuýp

- Lốt-ăng-giơ-lét có hai bộ phận là : Lốtvà Ăng-giơ-lét

Bộ phận 1 gồm một tiếng: Lốt

Bộ phận 2 gồm ba tiếng : Ăng-giơ-lét

H: Chữ cái đầu mỗi bộ phận được viết như thế nào?

Đ: …Viết hoa

H: Cách viết các tiếng trong cùng một bộ phận như thế nào ?

Đ: Giữa các tiếng có dấu gạch nối

Bài3

- Gọi học sinh đọc và yêu cầu nêu nội dung bài

H: Cách viết một số tên ngườ, tên địa lý nước ngoài đã cho có gì đặc biệt?

Đ: Viết giống như tên riêng Việt Nam- tất cả các tiếng đều viết hoa: Hi Mã Lạp Sơn

GV nói thêm : Những tên người , tên địa lý nước ngoài trong bài tập là những tênriêng được phiên âm theo âm Hán Việt

- Gv yêu cầu HS đọc và nêu nội dung

- Gv phát phiếu + bút dạ cho 4 nhóm học sinh – các nhóm thảo luận làm bài tập

- Nhóm nào làm xong dán phiếu lên bảng

Ác-boa ; Lu-i Pa-xtơ ; Qui-dăng-xơ

H: Đoạn văn viết về ai?

Đ: Đoạn văn viết về nơi Lu-i Pa-xtơ sống,thời ông còn nhỏ Lu-i Pa-xtơ9 1822- 1895 )

là nhà bác học nổi tiếng thế giới đã chế ra các loại vắc-xin trị bệnh, trong đó có bệnh dại Bài2

- HS đọc và nêu yêu cầu của đề bài

- 3 HS lên bảng viết- HS ở lớp làm vào vở

Trang 17

viết truỵện cổ tích, người Đan Mạch

- I U.ri Ga Ga Rin - Nhà du hành vũ trụ người Nga,

- người đầu tiên bay vào vũ trụ ( 1934

- 1968 )

* Tên địa lý: - Xanh pê téc bua - Kinh đô cũ của Nga - Tô ki ô - Thủ đô của Nhật Bản - A ma dôn - Tên 1 dòng sông lớn chảy qua Bra xin - Ni a ga ra - Tên 1 thác nước lớn ở giữa Ca na da và Mỹ

- Học sinh cùng GV nhận xét, bổ sung Bài 3: Trò chơi du lịch - Học sinh đọc yêu cầu của bài tập – Quan sát tranh minh hoạ - GV giải thích cách chơi - Học sinh làm theo nhóm – Thi điền tên nước hoặc thủ đô tiếp sức - Dán 4 phiếu lên bảng – Các nhóm thực hiện - Gọi học sinh đọc phiếu của nhóm mình – Lớp theo dõi - Bình chọn nhóm đi du lịch tới nhiều nước nhất Số TT Tên nước Tên thủ đô 1 Nga Mát xcơ va 2 ấn Độ Niu Đê li 3 Nhật bản Tô Ki ô 4 Thái Lan Băng cốc 5 Mỹ Oa Sinh Tơn 6 Anh Luân Đôn 7 Lào Viêng chăn 8 Cam Pu chia Phnôm Pênh 9 Đức Béc lin 10 Ma lai xi a Cu a la lăm pơ 11 In đô nê xi a Gia các ta 12 Phi líp pin Ma ni la 13 Bắc kinh 3/ Củng cố – Dặn dò: H: Khi viết tên người tên địa lý nước ngoài cần viết như thế nào? - Về nhà học thuộc bài tên nước, tên thủ đô của các nước đã biết ở bài tập 3 - Nhận xét tiết học * Rút kinh nghiệm:

Trang 18

-o0o -Tiết 2:

Toán

LUYỆN TẬP

I/ Mục tiêu: Giúp học sinh

- Rèn kỹ năng giải bài toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

- Củng cố kỷ năng đổi đơn vị đo khối lượng, đơn vị đo thời gian

- Giáo dục học sinh cẩn thận khi làm bài

II/ Đồ dùng dạy học:

- Giấy khổ to + Bút dạ

III/ Hoạt động dạy học chủ yếu:

1/ Bài cũ: Gọi học sinh lên bảng bài tập số 2, 3 VBT trang 43

Bài 1: Cho học sinh tự làm bài

- Sau đó gọi 3 học sinh lên bảng làm

Trang 19

- GV yêu cầu học sinh nêu lại cách tìm số lớn, cách tìm số bé trong bài toán, tìm hai sốkhi biết tổng và hiệu của hai số đó.

Bài 2: Học sinh nêu bài toán

- GV yêu cầu học sinh tự tóm tắt bài

- Học sinh làm bài theo nhóm đôi

- Đại diện một em lên bảng làm bài

Đáp số: Chị 22 tuổi ; em 14 tuổi.

Bài 4: Gọi học sinh nêu yêu cầu của bài tập

- GV hướng dẫn học sinh làm bài

- GV phát phiếu bài tập và yêu cầu làm việc theo nhóm

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

Số thóc thu hoạch ở thửa ruộng thứ nhất là: 60 : 2 = 30( tạ) = 3000 kg

Số thóc thu hoạch ở thửa ruộng thứ hai là: 30 – 8 = 22 ( tạ ) = 2200 kg

Trang 20

Tiết 3 :

Kể chuyện

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I/ Mục tiêu:

- Kể được câu chuyện bằng lời của mình về những ước mơ đẹp hoặc những ước mơ viễn vông, phi lý ma đã nghe, đã đọc

- Lời kể sinh dộng hấp dẫn, phối hợp với cữchỉ điệu bộ Hiểu được ý nghĩa câu chuyện

mà bạn kể Học sinh chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

- Học sinh mạnh dạn nói chuyện trước đông người

II/ Đồ dùng dạy học:

- Tranh ảnh minh hoạt truyện: Lời ước dưới trăng

III/ Hoạt động dạy học chủ yếu:

1/ Bài cũ: Một học sinh lên bảng nối tiếp nhau kể từng đoạn theo tranh truyện lời ước dưới trăng

- Gọi 1 học sinh kể toàn truyện

- Một học sinh nêu ý nghĩa của truyện

- GV nhận xét ghi điểm

2/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài – Ghi bảng – Học sinh nhắc lại:

b/ Hướng dẫn học sinh kể chuyện:

Trang 21

* Tìm hiểu bài.

- Một học sinh đọc đề bài – GV gạch chân dưới những chữ quan trọng của đề bài

Đề bài: Hãy kể một câu chuyện mà em đã được nghe, được đọc về những ước

mơ đẹp hoặc những ước mơ viễn vông phi lý

- Ba học sinh nối tiếp nhau đọc 3 gợi ý

H: Những câu chuyện ước mơ có những loại nào? Lời ví dụ:

Đ: Những câu chuyện về ước mơ có hai loại là ước mơ đẹp và ước mơ phi lý

- Truyện thể hiện ước mơ đẹp như : Đôi giầy ba ta màu xanh ; Bông hoa cúc trắng ; Cô bébán diêm Truyện thể hiện ước mơ viễn vông, phi lý như : ba điều ước ; Vua Mi Đát thíchvàng ; Ông lão đánh cá và con cá vàng

H: Khi kể chuyện cần lưu ý đến những phần nào?

Đ: Khi kể chuyện cần lưu ý đến tên câu chuyện , ý nghĩa của truyện

H: Câu chuyện em định kể có tên là gì ? Em muốn kể về ước mơ như thế nào?

c/ Kể chuyện trong nhóm : Yêu cầu học sinh kể chuyện theo cặp

d/ Kể trước lớp:

- GV gọi học sinh kể chuyện trước lớp , trao đổi , đối thoại về nhân vật, chi tiết ý nghĩatruyện theo các câu hỏi đã hướng dẫn

- Học sinh nhận xét về nội dung câu chuyện của bạn

- Học sinh cùng GV nhận xét, ghi điểm

3/ Củng cố – Dặn dò:

- Dặn học sinh về nhà kể lại cho người thân nghe những câu chuyện đã nghe các bạn kể

và chuẩn bị một câu chuyện về ước mơ đẹp của em hoặc của bạn bè

- Nhận xét tiết học

-0O0 -Tiết 4:

Địa lý

HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở TÂY NGUYÊN

I/ Mục tiêu: Học xong bài này, học sinh biết.

- Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu về hoạt động sản xuất người dân ở Tây Nguyêntrồng cây công nghiệp lâu năm và chăn nuôi gia xúc lớn

- Dựa vào lược đồ ( bản đồ ), bảng số liệu tranh, ảnh để tìm kiến thức

- Xác lập mối quan hệ địa lý giữa các thành phần tự nhiên với nhau và giữa thiên nhiênvới hoạt động của con người

- Giáo dục học sinh thêm yêu quê hương đất nước mình

II/ Đồ dùng cạy học:

- Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam

- Tranh, ảnh về vùng trồng cây cà phê, một số sản phẩm cà phê Buôn Ma Thuột

III/ Hoạt động dạy học chủ yếu:

1/ Bài cũ:

- Kể tên một số dân tộc ở Tây Nguyên? Để Tây Nguyên giàu đẹp, nhà nước cùng các dântộc ở đây đã và đang làm gì?

Trang 22

- Mỗi buôn ở Tây Nguyên thường có ngôi nhà gì đặc biệt? Nhà Rông được dùng để làmgì? Sự to, đẹp của nhà Rông biểu hiện cho điều gì?

- GV nhận xét, ghi điểm

2/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài – Ghi bảng – Học sinh nhắc lại:

b/ Tìm hiểu bài:

* Trồng cây công nghiệp trên đất BaZan.

- Yêu cầu học sinh đọc SGK – Thảo luận nhóm các câu hỏi sau

H: Kể tên những cây trồng chính ở Tây Nguyên ( quan sát lược đồ hình 1) chúng thuộcloại cây gì?

H: Cây công nghiệp lâu năm nào được trồng nhiều nhất ở đây?

H: Tại sao ở Tây Nguyên lại thích hợp cho việc trồng cây công nghiệp?

- Đại diện nhóm trình bày két quả - Các nhóm khác nhận xét

- GV nhận xét – Giải thích thêm về sự hình thành đất đỏ BaZan

- GV gọi học sinh lên bảng chỉ vị trí Buôn Ma Thuột trên bản đồ địa lý tự nhiên Việt Namtreo tường

- GV nói: Không chỉ ở Buôn Ma Thuột mà hiện nay ở Tây Nguyên có những vùngchuyên trồng cây cà phê và những cây công nghiệp lâu năm khác nhau như : Cao su, chè,

hồ tiêu

H: Các em biết gì về cà phê Buôn Ma Thuột?

H: Hiện nay khó khăn lớn nhất trong viẹc trồng cây ở Tây Nguyên là gì?

Đ: tình hình thiếu nước vào mùa khô

H: Người dân ở Tây Nguyên làm gì để khắc phục khó khăn này?

* Chăn nuôi trên đồng cỏ.

Ngày đăng: 17/08/2013, 20:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bài4: Một học sinh lên bảng làm bài – Lớp làm vở bài tập. - TUAN 08 - LOP 4.doc
i4 Một học sinh lên bảng làm bài – Lớp làm vở bài tập (Trang 39)
+ Hình MNPQR có các cặp cạnh vuông góc với nhau là:         MN và NP ; NP và PQ  - TUAN 08 - LOP 4.doc
nh MNPQR có các cặp cạnh vuông góc với nhau là: MN và NP ; NP và PQ (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w