1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TUAN 02 - LOP 4.doc

39 401 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đạo đức Trung thực trong học tập
Tác giả Nguyễn Minh Tuấn
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục
Thể loại Kế hoạch dạy học
Năm xuất bản 2008-2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 259 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV: Gọi 2 học sinh lên bảng: 1 học sinh đọc các số trong bài cho học sinh kia viết số.. - GV đọc từng số trong bài – yêu cầu học sinh viết số theo lời đọc - Một học sinh lên bảng làm.

Trang 1

Kế hoạch dạy học tuần 02 năm học 2008-2009

Thứ hai ngày 03 tháng 09 năm 2008Tiết 2

- Biết trung thực trong học tập

- Biết ủng hộ những hành vi trung thực và phê phán những hành vi thiếu trung thựctrong học tập

II/ Đồ dùng học tập:

- SGK, mẩu chuyện, tấm gơng về trung thực trong học tập

III/ Hoạt động dạy học:

1/ Bài cũ:

- Gọi 1 học sinh nêu bài học

- Một học sinh kể mẩu chuyện, tám gơng về trung thực trong học tập ( đã sutầm )

HS và GV nhận xét , ghi điểm

2/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài – Ghi bảng – Học nhắc lại

b/ Luyện tập:

Hoạt động 1: Thảo luận nhóm ( BT 3, SGK )

- GV giao nhiệm vụ thảo luận nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày

- Cả lớp trao đổi, nhận xét bổ sung

- GV kết luận về cách ứng xử đúng trong mỗi tình huống:

+ Chịu nhận điểm kém, rồi quyết tâm học để gở lại

+ Báo lại cho cô giáo biết để chữa lại điểm cho đúng

+ Nói bạn thông cảm,vì bài làm nh vậy là không trung thực trong htập

Hoạt động 2: Trình bày t liệu đã su tầm đợc ( BT4 , SGK )

* GV yêu cầu 1 vài học sinh trình bày

* Thảo luận lớp: Em nghĩ gì về những mẩu chuyện, tấm gơng đó?

* Học sinh trình bày – GVkết luận:

Xung quanh chúng ta có nhiều tấm gơng về trung thực trong học tập, chúng ta cần

học tập các bạn đó.

Hoạt động 3: Trình bày tiểu phẩm(BT 5, SGK )

* GV mời các nhóm trình bày tiểu phẩm đã đợc chuẩn bị

* Thảo luận chung cả lớp

H: - Em có suy nghĩ gì tiểu phẩm vừa xem?

- Nếu em ở tình huống đó, em có hành động nh vậy không? vì sao?

* GV nhận xét chung

* Hoạt động tiếp nối:

Học sinh thực hiện các nội dung ở mục “ thực hành trong SGK “

3/ Cũng cố - Dặn dò:

- GV liên hệ giáo dục học sinh

Trang 2

- Về nhà học bài , chuẩn bị bài sau.

- Nhận xét tiết học

* Rút kinh nghiệm:

Tiết 3 Tập đọc

dế mèn bênh vực kẻ yếu

I/ Mục tiêu:

- Đọc đúng bảng chữ cái, đọc thành tiếng, đọc đúng, đọc lu loát toàn bài, biết ngắt nghỉ đúng, biết thể hiện ngữ điệu phù hợp với cảnh tợng, tình huống biến chuyển của truyện, phù hợp với lời nói và suy nghỉ của nhân vật Dế Mèn

- Hiểu đợc nội dung của bài: Ca nghợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức bất công, bênh vực chị nhà trò yếu đuối, bất hạnh

- Giáo dục học sinh giúp đỡ những ngời yếu đuối gặp khó khăn

II/ Đồ dùng dạy học.

- SGK, ghi bảng phụ viết câu, đoạn văn hớng dẫn học sinh đọc

III/ Hoạt động dạy - học.

Trang 3

1/ Bài cũ:

- Gọi học sinh đọc thuộc bài thơ: Mẹ ốm

H : Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ tình yêu thơng sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ?

H : Nêu đại ý bài

- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn:

Đoạn 1: Bốn dòng đầu ( Trên địa mai phục của bọn nhện )

Đoạn 2: Sáu dòng tiếp theo ( Dế Mèn ra oai với bọn nhện )

Đoạn 3:Phần còn lại ( Kết cục câu chuyện )

- HS hoạt động theo nhóm đọc thầm đoạn 1

H: Trận địa mai phục của bọn nhện đáng sợ nh thế nào?

Đ: Bọn nhện dăng tơ kín ngang đờng, bố trí nhện gộc canh gác, tất cả nhà nhện núp kín trong các hang đá với dáng hung dữ

- HS đọc câu hỏi 4 ( SGK ) – Chọn danh hiệu thích hợp cho Dế mèn?

- GV giúp HS đi tới kết luận: Các danh hiệu đều ghi nhận những phẩm chất đáng ca

ngợi những mỗi danh hiệu vẫn có nét nghĩa riêng.

+ Võ sĩ: Ngời sống bằng nghề võ

+Tráng sĩ: Ngời có sức mạnh và chí khí mạnh mẽ, đi chiến đấu đấu cho một sự nghiệp cao cả

+ Chiến sĩ: Ngời lính , ngời chiến đấu trong một đội ngũ

+ Hiệp sĩ: Ngời có sức mạnh và lòng hòa hiệp, sẵn sàng làm việc nghĩa

+ Dũng sĩ: Ngời có sức mạnh, dũng cảm đơng đầu với khó khăn, nguy hiểm+ Anh hùng: Ngời lập đợc công trạng lớn đối với dân, với đất nớc

GV: Các danh hiệu trên đều có thể đặt cho Dế Mèn song thích hợp nhất với hành

động của Dế mèn trong bài này là danh hiệu hiệp sĩ.

- Chú ý nhấn giọng các từ: Cong chân , đanh đá, nặc nộ, quay phắt , phóng càng,

co rúm , thét , đòi, tí tẹo nợ, kéo bè kéo cánh, yếu ớt , đáng xấu hổ, phá hết

- GV đọc mẫu đoạn văn

- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp

- Một vài HS thi đọc diễn cảm trớc lớp – GV sữa chữa, uốn nắn

3/ Cũng cố - Dặn dò.

- Qua đoạn trích em học tập những đức tính gì đáng quí ?

Trang 4

- GV giáo dục HS

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

* Rút kinh nghiệm:

Tiết 4 Toán Các số có sáu chữ số I/ Mục tiêu : Giúp học sinh - Ôn lai quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề - Biết viết và đọc các số có sáu chữ số HS yếu làm đợc bài tập 1,2 - Giáo dục học sinh tính cẩn thận khi làm bài tập II/ Chuẩn bị đồ dùng dạy học: - Phóng tobảng ( Trang 8 – sgk) , - Các tấm ghi các chữ số 1 ; 2; 3 ; ; 9

III/ Hoạt động dạy học:

1/ Bài cũ: gọi hs lên bảng làm BT4 sgk/ 67- GV kiểm tra vbt ở dới lớp

GV nhận xét ghi điểm

2/ Bài mới :

a/ Giới thiệu bài : Ghi bảng – HS nhắc lại

b/ Ôn tập :

* Ôn về các hàng đơn vị , chục , trăm, nghìn , chục nghìn

- HS nêu quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề

10 đơn vị = 1chục

10 chục = 1 trăm

10 trăm = 1nghìn

10 nghìn = 1 chục nghìn

* Hàng trăm nghìn

GV giới thiệu : 10 chục nghìn = 1 trăm nghìn

1 trăm nghìn viết là 100.000

* Viết và đọc các số có sáu chữ số

- GV cho hs quan sát bảng có viết các hàng từ đơn vị đến trăm nghìn

- Sau đó GV gắn các thẻ số 100.000 ; 10.000 ; … các vòng vây đi 10 ; 1 lên các cột tơng ứng trên bảng

H: Có bao nhiêu trăm nghìn? ( Có bốn trăm nghìn )

Có mấy chục nghìn ? ( Có ba chục nghìn )

Có mấy nghìn ? ( Có hai nghìn )

Có mấy trăm ? ( Có năm trăm )

Trang 5

Có mấy chục ? ( Có mộtchục )

Có mấy đơn vị ? ( Có sáu đơn vị )

- GV gọi học sinh lên bảng viết số trăm nghìn, số chục nghìn, số nghìn, số trăm,

số chục, số đơn vị vào bảng số

- GV: Dựa vào cách viết các số có năm chữ số, bạn nào có thể viết số có 4 trăm nghìn, 3 chục nghìn, 2 nghìn, 5 trăm, 1 chục, 6 đơn vị ( HS lên bảng viết – lớp viết vào nháp )

- GV nhận xét và hỏi: số 432516 có mấy chữ số? ( có 6 chữ số ).

H: Khi viết số này, chúng ta viết từ đâu?

Đ: Từ trái sang phải, ta viết thứ tự từ hàng cao đến hàng thấp

GV: Gọi học sinh đọc số 432516 và học sinh nêu cách đọc

GV cho ví dụ số: 12357 ; 312357 ; 81759; 381759 và gọi học sinh đọc các số

đó

* Luyện tập:

Bài 1:

- GV gắn các thẻ ghi số vào bảng các hàng chữ số có các chữ số 523453

- GV nhận xét và cho ví dụ thêm: 432241 ; 543232

Bài 2:

- GV yêu cầu học sinh tự làm bài – Hớng dẫn học sinh yếu

- GV: Gọi 2 học sinh lên bảng: 1 học sinh đọc các số trong bài cho học sinh kia viết số

- HS nhận xét, GV nhận xét – sữa sai

Bài 3:

- GV viết các số lên bảng- sau đó chỉ số bất kỳ và gọi học sinh đọc số

- Học sinh lần lợt đọc số – mỗi học sinh đọc từ 3 đến 4 số

- GV nhận xét

Bài 4:

- GV tổ chức cho học sinh thi viết chính tả toán

- GV đọc từng số trong bài – yêu cầu học sinh viết số theo lời đọc

- Một học sinh lên bảng làm HS cả lớp làm vào VBT

- GV sữa bài tập và yêu cầu học sinh đổi chéo vở và để kiểm tra bài của nhau

3/ Cũng cố - Dặn dò:

- Dặn học sinh về nhà làm bài tập

- Chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

* Rút kinh nghiệm:

Trang 6

Tiết 5: Kỹ thuật

cắt vải theo đờng vạch dấu

I / Mục tiêu :

- HS biết cách vạch dấu trên vải và cắt vải theo đờng vạch dấu

- Vạch đợc đờng dấu trên vải và cắt đợc vải theo đờng vạch dấu đúng qui trình, đúng

kỹ thuật

- Giáo dục HS ý thức an toàn lao động

II/ Đồ dùng dạy học:

- 1 mảnh vải đã đợc vạch dấu đờng thẳng, đờng cong bằng phấn may và đã cắt 1

đoạn khoảng 7- 8 cm theo đờng vạch dấu thẳng

- 1 mảnh vải 20cm x 30cm, kéo cắt vải, phấn vạch trên vải, thớc

III/ Hoạt động dạy học:

Hoạt dộng 1 : Gv hớng dẫn Hs quan sát, nhận xét mẫu

- Gv giới thiệu mẫu, hớng dẫn Hs quan sát, nhận xét hình dạng các đờng vạchdấu, đờng cắt vải theo đòng vạch dấu

H: Ngời ta vạch dấu trên vải để làm gì?

Đ: Trớc khi cắt, khâu, may một sản phẩm Tuỳ theo yêu cầu cắt may có thể vạch dấu

đờng thẳng hoặc vạch dáu đòng cong Vạch dấu để cắt vải đợc chính xác, không bịlệch

Hoạt động 2: GV hớng dẫn thao tác kỹ thuật

+ Trớc khi vạch dấu phải vuốt phẳng mặt vải

+ Khi vạch dấu đờng thẳng, phải dùng thớc có cạnh thẳng Đặt thớc đúng vị trí đánhdấu hai điểm theo độ dày cần cắt Sau đó kẻ nối hai điểm đã đánh dấu

+ Khi vạch đờng cong cũng phải vuốt phẳng mặt vải Sau đó vẽ đờng cong lên vị trí

đã định

* Cắt vải theo đờng vạch dấu

- Hớngdẫn học sinh quan sát hình 2a, 2b

- Hớng dẫn học sinh nêu cách cắt vải theo đờng vạch dấu

+ Tuỳ kéo lên mặt bàn đểv cắt cho chuẩn

+ Mở rộng hai lỡi kéo và luồn lỡi kéo nhỏ hơn xuống dới mặt vải để vải không bịcộm lên

+ Khi cắt tay trái nâng nhẹ lên để luồn lỡi kéo

+ Đa lỡi kéo cắt theo đúng đờng vạch dấu

- GVlu ý học sinh: Chú ý giữ gìn an toàn, không đùa nghịch khi sử dụng kéo

3/ Cũng cố – Dặn dò

- Gọi học sinh nêu phần ghi nhớ SGK trang 10

- Về nhà học bài Chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

* Rút kinh nghiệm:

Trang 7

Thứ ba ngày 04 tháng 09 năm 2008

Tiêt 1: Thể dục

Quay phải, quay trái, dàn hàng ngang,dồn hàng.

Trò chơi: Thi xếp hàng nhanh

I/ Mục tiêu:

- Cũng cố và nâng cao kỹ thuật: quay phải , quay trái , dàn hàng, dồn hàng

- Yêu cầu dàn hàng, dồn hàng nhanh, trật tự, động tác quay phải, quay trái, đúng kỹ thuật , đều , đẹp, đúng với khẩu lệnh

- Trò chơi: Thi xếp hành nhanh Yêu cầu học sinh chơi đúng luật, trật tự, nhanh nhẹn, hào hứng trong khi chơi

- Giáo dục học sinh có tính nhanh nhẹn

II/ Địa điểm, ph ơng tiện:

- Trên sân trờng, vệ sinh sân tập

- Một cái còi

III/ Hoạt động dạy - Học:

Trang 8

lợng chức luyện tập

I/ Phần mở đầu:

- GV nhận lớp, phổ biến nội dung,

yêu cầu bài học, chấn chỉnh đội ngũ,

trang phục tập luyện

- Đứng tại chổ hát và vỗ tay

- Giậm chân tại chỗ đếm theo nhịp

1,2- 1,2

II/ Phần cơ bản:

a/ Đội hình đội ngũ:

- Ôn quay phải, quay trái, dàn hàng,

dồn hàng

+Lần 1: GV điều khiển tập có nhận

xét sữa sai cho học sinh

+ Chia tổ tập luyện do tổ trởng đièu

khiển, GV quan sát, nhận xét sữa sai

+ Tập hợp lớp, sau đó cho các tổ thi

đua trình diễn nội dung đội hình 1, 2

lần

GV quan sát , nhận xét sữa sai, biểu

dơng các tổ thi đua tập tốt

+ Cả lớp tập hợp đểcũng cố – GV điều khiển ( 2lần) b/ Trò chơi vận động: - Trò chơi “Thi xếp hàng nhanh” - GV nêu tên trò chơi và hớng dẫn cách chơi - GV cho một tổ chơi thử, sau đó cả lớp chơi, thử 1,2 lần - Cả lớp chơi chính thức có thi đua ( 2,3 lần)- GV quan sát nhận xét, biểu dơng tổ thắng cuộc III/ Phần kết thúc: - Cho học sinh làm động tác thả lỏng - Gv cùng học sinh hệ thống bài - GV nhận xét đánh giá kết quả học tập - Dặn về nhà chăm tập thể dục hằng ngày 6 - 10 phút 18-20 phút 4- 6 phút Phơng pháp giảng giải x x x x x x

x x x x x x

Phơng pháp giảng giải và ph-ơng pháp luyện tập x x x x x x

x x x x x x

x x x x x x

x x x x x x

Phơng pháp trò chơi và phơng giảng giải x x x x x x

x x x x x x

x x x x x x

x x x x x x

x x x x x x

x x x x x x

x x x x x x

x x x x x x

Phơng pháp giảng giải và đàm thoại

* Rút kinh nghiệm:

Trang 9

- Giáo dục cẩn thận khi tính toán.

II/ Đồ dùng dạy học: Bảng phụ với nội dung BT1, SGK/10.

III/ Hoạt động dạy học:

1/Bài cũ:

- Gọi 3 học sinh lên bảng làm bài tập 4 SGK /10

- GV kiểm tra VBT Nhận xét ghi điểm

2/Bài mới:

a/ Giới thiệu bài :ghi bảng – học sinh nhắc lại

b/ H ớng dẫn luyện tập:

* Ôn lại hàng

- GV cho học sinh ôn lại các hàng đã học; quan hệ giữa đơn vị hai hàng liền kề

- GV viết 825713 – Cho học sinh xác định các hàng và chữ số thuộc hàng đó là chữ

Bài 1: HS nêu yêu cầu BT1

- Gọi 1 học sinh lên bảng làm ( ở bảng phụ ) HS ở lớp dùng bút chì làm vào SGK

- HS tiếp nối nhận xét – GV nhận xét ,sữa sai

- Gọi học sinh đọc tiếp nối các số: 652367 ; 425301 ;728309 ; 425736

Bài 2a : Học sinh đọc theo cặp cho nhau nghe

- GV gọi 4HS đọc trớc lớp các số: 2453 ; 65243 ; 762543 ; 53620

- GV yêu cầu HS làm bài 2b , 4 HS lần lợt trả lời trớc lớp

H : Chữ số 5 ở số 2453 thuộc hàng nào? ( hàng chục )

H : chữ số 5 ở số 65243 thuộc hàng nào ? ( hàng nghìn )

H : chữ số 5 ở số 762543 thuộc hàng nào? ( hàng trăm )

H : chữ số 5 ở số 53620 thuộc hàng nào ? ( chục nghìn )

Bài 3 : GV yêu cầu HS tự viết số vào VBT

- 1HS lên bảng làm bài – Sau đó 2hs ngồi cạnh đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau

- GV chữa bài , ghi điểm

Bài 4 : GV yêu cầu HS tự nhận xét qui luật viết tiếp các số trong từng dãy số

Trang 10

- HS tự điền các số vào dãy số Sau đó đọc từng dãy số trớc lớp HS tự nhận xét a/ Dãy các số tròn trăm nghìn

b/ Dãy các số tròn chục nghìn

c/ Dãy các số tròn trăm

d/ Dãy các số tròn chục

e/ Dãy các số tự nhiên liên tiếp

3/ Củng cố - Dặn dò:

- GV tổng kết giờ học

- Dặn hs về nhà làm BT Chuẩn bị bài học sau

- Nhận xét tiết học

* Rút kinh nghiệm:

Tiết 3 Lịch sử

Làm quen với bản đồ (tt)

Trang 11

I/ Mục tiêu: Học sinh học xong bài này, học sinh biết.

- Trình tự các bớc sử dụng bản đồ

- Xác định đợc 4 hớng chính ( Đông , Tây, Nam, Bắc) trên bản đồ theo qui ớc

- Tìm một số đối tợng địa lý dựa vào bảng chú giải của bản đồ

II/ Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam

- Bản đồ hành chính Việt Nam

III/ Hoạt động dậy học:

1/ Bài cũ: Gọi 2 học sinh trả lời

H1: Ngày nay muốn vẻ bản đồ , thì chúng ta phải thờng làm thế nào?

- GV yêu cầu học sinh dựa vào kiến thức của bài trớc, trả lời các câu hỏi sau:

- Tên bản đồ cho ta biết điều gì?

- Dựa vào bảng chú giải ở hình 3 ( bài 2) để đọc kí hiệu của một số đối tợng địalý

- GV treo bản đồ địa lý Việt nam – Gọi học sinh chỉ đờng biên giới phần đấtliền của Việt Nam với các nớc láng giềng trên hình 3 và giải thích tại saolại biết đó

là biên giới giới quốc gia? ( Căn cứ vào kí hiệu ở bảng chú giải )

GV giúp học sinh nêu đợc các bớc sử dụng bản đồ ( nh SGK đã nêu )

c/ Bài tập:

Hoạt động2: Thực hành theo nhóm

- HS trong nhóm lần lợt làm các bài tập a,b trong SGK

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

- HS và GV nhận xét - Bổ sung

* BT b, ý3:

- Các nớc láng giềng của Việt Nam: Trung Quốc, Lào, Campuchia

- Quần đảo nớc ta là một phần của biển đông

- Quần đảo của Việt Nam: Hoàng sa, Trờng sa

- Một số đảo của Việt Nam: Phú Quốc , Côn đảo, Cát bà

- Một số sông chính: Sông Hồng , sông Thái Bình, sông Tiền, sông hậu

Hoạt động 3: Làm việc của lớp

- GV treo bản đồ hành chính Việt Nam lên bảng

- Gọi học sinh lên bảng đọc tên bản đồ và chỉ các hớng Đông, Tây, Nam, Bắctrên bản đồ

- Một học sinh nêu tên những tỉnh ( Thành phố ) giáp với tỉnh ( Thành phố ) củamình

Trang 12

Tiết 4 Chính tả ( nghe đọc

Mời năm cõng bạn đi học.

I/ Mục tiêu:

- Nghe, viết chính xác, trình bày đúng đoạn văn: Mời năm cõng bạn đi học

- Luyện và phân biệt và viết đúng những tiếng có âm, vần dễ lẫn:s/x ; ăng / ăn

- Giáo dục học sinh giúp đỡ bạn

II/ Đồdùng dạy học:

- Giấy khổ to viết sẵn nội dung BT 2 , VBT

III/ Hoạt động dạy học:

a/ Giới thiệu bài : Ghi bảng – Học sinh nhắc lại

b/ H ớng dẫn học sinh nghe - viết

- GV đọc toàn bài chính tả 1 lợt- HS theo dõi SGK

- HS chú ý tên riêng cần viết hoa, con số, từ ngữ dễ viết sai

- GV đọc từng câu trong SGK cho học sinh viết – mỗi câu đọc hai lợt

- GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lợt, học sinh soát lại bài

Trang 13

- GV chấm lại bài ( 10 bài) – Từng học sinh đỗi vở soát cho nhau

- GV nêu nhận xét chung

C/ H ớng dẫn học sinh làm bài tập

Bài 2: GV nêu yêu cầu bài tập

- Cả lớp đọc lại truyện vui ‘ Tìm chổ ngồi “ suy nghĩ làm vào VBT

- GV dán tờ phiếu đã viết nội dung truyện vui lên bảng mời 3,4 học sinh lên bảng thilàm bài đúng , nhanh HS đọc lại truyện vui khi đã điền từ hoàn chỉnh

H: Truyện đáng cời ở chi tiết nào? ( Ông khách ngồi bàn đầu tởng ngời đàn bàgiẫm phải chân ông đi xin lỗi nhng thực chất là bà ta chỉ đi tìm lại chổ ngồi )

HS và GV nhận xét bổ sung

Bài 3 :

- GV gọi học sinhđọc yêu cầu của bài tập 3a

- HS tự làm bài và giải thích câu đố

Dòng 1: Sáo là tên một loài chim

Dòng 2: Bỏ sắc thành chữ sao

3/ Cũng cố - Dặn dò:

- Về nhà tìm 10 từ ngữ chỉ sự vật có tiếng bắt đầu chữ S/ X

- Đọc lại chuyện vui “ tìm chổ ngồi “

- Học thuộc lòng cả hai câu đố – Chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

Tiết 5 Khoa học

Trao đổi chất ở ngời (tt)

I/ Mục tiêu: Sau học bài , học sinh biết:

- Kể ra những gì hàng ngày cơ thể ngời lấy vào và thải ra trong quá trình sống

- Nêu đợc thế nào là quá trình trao đổi chất Viết hoặc vẽ sơ đồ sự trao đổi chất giữacơ thể nngời với môi trờng

- Giáo dục học sinh yêu thích môn học

II/ Đồ dùng dạy học: Hình và SGK – Phiếu học tập.

III/ Hoạt động dạy học:

1/ Bài cũ: Gọi 2 học sinh lên bảng trả lời câu hỏi

H: Trao đổi chất là gì?

- Nêu vai trò sự trao đổi chất với con ngời, thực vật và động vật

- Học sinh làm vào phiếu học tập – GV chữ bài

quá trình trao đổi chất giữa cơ

thể với môi trờng bên ngoài

Trang 14

Bài tiết nớc tiểu Nớc tiểu

- GV đặt câu hỏi:

H: Dựa vào phiếu học tập, hãy nêu lên những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao

đổi chất giữa cơ thể với môi trờng? Kể tên các cơ quan thực hiện quá trình đó?

Đ: Những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi trờng

+ Trao đổi khí: Do cơ quan hô hấp; lấy oxy, thải ra ngoài Cacbonnic

+ Trao đổi thức ăn: Do cơ quan tiêu hoá thực hiện: lấy nớc và thức ăn có chứa chất dinh dỡng cần cho cơ thể, thải chất cặn bã

+ Bài tiết: Do cơ quan bài tiết nớc tiểu và da thực hiện

H: Nêu vai trò cơ quan tuần hoàn trong việc thực hiện quá trình trao đổi chất diễn ra

ở bên trong cơ thể

Đ: Nhờ có cơ quan tuần hoàn mà máu đem các chất dinh dỡng và oxy tới tất cả các cơ quan của cơ thể và đem các chất thải, chất độc từ các cơ quan của cơ thể đến các cơ quan bài tiết để thải chúng ra ngoài và đem khí Cacbonníc đến phổi và thải ra ngoài

Hoạt động 2: Tìm hiểu mối quan hệ giữa các cơ quan trong việc thực hiện trao đổi chất ở con ngời

+ Mục tiêu:Trình bày đợc sự phối hợp hoạt động của các cơ quan tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn , bài tiết, trong việc thực hiện sự trao đổi chất ở bên trong cơ thể và giữa cơ thêt với môi trờng

- GV yêu cầu học sinh xem sơ đồ trang 9 SGK ( H5), để tìm ra các từ còn thiếu cần

bổ sung vào sơ đồ cho hoàn chỉnh và tập trình bày mối liên hệ giữa các cơ quan tiêu hoá, hô hấp, bài tiết trong quá trình trao đổi chất

- Học sinh làm việc theo cặp

- GV chỉ định học sinh trình bày từng cơ quan trong quá trình trao đổi chất

- HS cùng GV nhận xét , sữa sai

3/ Cũng cố – Dặn dò

H1: Hằng ngày cơ thể ngời lấy những gì từ môi trờng và thải ra môi trờng những gì? H2: Nhờ cơ quan nào mà quá trình trao đổi chất bên trong cơ thể đuựoc thực hiện? H3: Điều gì sẽ xãy ra nếu một trong các cơ quan tham gia vào quá trình trao đổi chất ngừng hoạt động

- Về nhà học bài Chuẩn bị bài học sau

- Nhận xét tiết học

* Rút kinh nghiệm:

Trang 15

Thứ t ngày 05 tháng 09 năm 2008

Tiết 1 Luyện từ và câu

mở rộng vốn từ : Nhân hậu - Đoàn kết

I/ Mục tiêu :

- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ theo chủ điểm: Thơng ngời nh thể thơng thân

- Hiểu nghĩa và biết cách dùng các từ ngữ theo chủ điểm Hiểu nghĩa 1 số từ và đơn

vị cấu tạo từ Hán việt có trong bài

- Giáo dục HS đoàn kết, thơng yêu nhau

Bài tập 1: HS đọc yêu cầu

- Từng cặp trao đổi, làm vào vở bài tập

Thể hiện đùmbọc, giúp đỡ

Cu mang, cứugiúp, cứu trợ, hỗtrợ, bênh vực,bảo vệ, che chở,che chắn, che đỡ,năng đỡ

ức hiếp, ănhiếp, hà hiếp ,bắt nạt, hànhhạ, đánh đập,

áp bức bóc lọt,chèn ép

Bài 2: học sinh đọc yêu cầu bài 2 – trao đổi thảo luận theo cặp làm vào VBT

- GV phát phiếu khổ to cho học sinh ( 4 cặp học sinh )

- HS làm trên phiếu trình bày kết quả trớc lớp

Học sinh và giáo viên nhận xét:

a) Tiếng “ nhân” có nghĩa “là ngời”: Nhân dân, công nhân, nhân loại, nhân tài

b) Tiếng “ nhân “ có nghĩa là “lòng thơng ngời”: Nhân hậu, nhân đức , nhân ái, nhântừ

Bài 3: Một học sinh đọc yêu cầu của bài tập

- Mỗi học sinh đặt câu với một từ ở bài tập 2

- GV phát giấy khổ to và bút dạ cho các nhóm làm bài ; Mỗi học sinh trong nhómtiếp nối nhau viết câu mình đặt lên phiếu

- Các nhóm dán kết quả làm bài lên bảng lớp, đọc kết quả

Trang 16

Học sinh và giáo viên nhận xét, tuyên dơng nhóm làm tốt.

Mỗi học sinh viét hai câu đã đặt vào VBT

* Ví dụ:

- Nhân dân Việt Nam rất anh hùng

- Chú em làm công nhân xây dựng

- Bác Hồ có lòng nhân ái bao la

- Bà em là ngời rất nhân từ, độ lợng

Bài 4: Gọi học sinh đọc yêu cầu – Học sinh thảo luận cặp đôi về ý nghĩa từng câu tục ngữ

- Gọi học sinh trình bày

+ ở hiền gặp lành: Khuyên ngời ta sống hiền lành, nhân hậu vì sông nh vậy sẽ gặp những điều tốt lành, may mắn

+ Trâu buộc ghét trâu ăn: Chê ngời có tính xấu, ghen tị khi thấy có ngời khác đợc hạnh phúc may mắn

+ Một cây làm chẳng núi cao: Khuyên ngời ta đoàn kết với nhau, đoàn kết tạo nên sức mạnh

3/ Cũng cố - Dặn dò:

- Dặn học sinh về nhà học thuộc các từ ngữ - chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

* Rút kinh nghiệm:

Tiết 2: Toán Hàng và lớp I/Mục tiêu: Giúp học sinh nhận biết đợc. - Lớp đơn vị gồm 3 hàng: Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm - Lớp nghìn gồm 3 hàng: Hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng hàng trăm nghìn - Vị trí của từng chữ số theo hàng và theo lớp - Giá trị của từng chữ số theo vị trí của chữ số đó ở từng hàng,từng lớp II/ Đồ dùng dạy học: Bảng phụ kẻ sẵn nh phần đầu bài học( cha viết số) III/ Hoạt động dạy học :

1/ Bài cũ:

- Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài tập – Lớp làm nháp

Viết 4 số có 6 chữ số, mỗi số:

a) Đều cố 6 chữ số: 8,9,3,2,1,0 ( học sinh 1)

b) Đều cố 6 chữ số: 0,1,7,6,9,6 ( học sinh 2)

- GV kiển tra VBT của học sinh khác

- GV chữa bài – Nhận xét – Ghi điểm

2/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài : Ghi bảng – Học sinh nhắc lại

Trang 17

GV: viết số 321 váo cột số và yêu cầu học sinh đọc.

Gọi học sinh lên bảng viết các chữ số 321 vào các cột ghi hàng

- GV yêu cầu học sinh nêu các chữ số ở các hàng của số: 54312

- Gọi học sinh viết các chữ số của số 54312 vào cột thích hợp trong bảng

- Cho học sịnh nêu: Trong số 46307 , chữ số 3 thuộc hàng trăm, lớp đơn vị

- GV gọi học sinh trả lời tơng tự với các số còn lại

Bài 2b: GV nêu mẫu – Chẳng hạn:

GV viết số 38753 lên bảng Yêu cầu học sinh chỉ vào chữ số 7 xác định hàng vàlớp của chữ số đó

H: Giá trị của chữ số 7 trong số 38753 là bao nhiêu? ( 700)

GV: Vì chữ số 7 thuộc hàng trăm nên giá trị của chữ số 7 là 700

GV: Vì chữ số 7 thuộc hàng trăm nên giá trị của chữ số 7 là 700

GV yêu cầu học sinh làm tiếp phần còn lại Một học sinh lên bảng làm Lớp làmvào VBT

GV nhận xét Ghi điểm

Bài 3: Gv viết lên bảng số 52314 và hỏi:

H: Số 52314 gồm mấy chục nghìn, mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị? Đ: Số 52314 gồm 5 chục nghìn, 2 nghìn, 3 trăm, 1 chục , 4 đơn vị

- Một học sinh lên bảng viết Học sinh ở lớp viết vào VBT:

52314 = 50000 + 2000 + 300 + 10 + 4

- Học sinh và giáo viên nhận xét

- Yêu cầu cả lớp làm phần còn lại – 1 học sinh lên bảng làm

- GV nhận xét – Ghi điểm

Bài 4:

- GV lần lợt đọc từng số trong bài cho học sinh viết số

- Một học sinh lên bảng làm – Lớp viết vào VBT

- GV nhận xét cho điểm HS đổi chéo vở kiểm tra bài của nhau

Bài 5: Gv viết lên bảng số: 823573 và yêu cầu học sinh đọc số

H: Lớp nghìn số 823573 gồm những chữ số nào? ( 8 , 2 , 3 )

Trang 18

- HS làm các bài tập còn lại Một học sinh đọc bài trớc lớp.

- GV nhận xét Ghi điểm

3/ Cũng cố – Dặn dò:

- Dặn về nhà làm bài tập Chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

* Rút kinh nghiệm:

Tiết 3: Kể chuyện

Kể chuyện đã nghe , đã đọc

I/ Mục tiêu:

- Kể lại đợc bằng ngôn ngữ và cách diễn đạt của nình câu chuyện thơ “ Nàng tiên ốc” đã đọc

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện, trao đổi cùng với các bạn về ý nghĩa câu chuyện

- Giáo dục học sinh cần thơng yêu, giúp đỡ nhau

II/ Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạt trong SGK.

III/ Hoạt động dạy học:

1/ Bài cũ :- Gọi hai học sinh tiếp nối nhau kể câu chuyện “ Sự tích hồ Ba Bể” Sau

đó nêu ý nghĩa câu chuyện

- GV nhận xét , ghi điểm

2/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài : Ghi bảng – Học sinh nhắc lại

b/ Tìm hiểu câu chuyện:

- GV đọc diễn cảm bài thơ

- Ba học sinh đọc nối tiếp nhau ba đoạn thơ Sau đó 1 học sinh đọc toàn bài

- Cả lớp đọc thầm từng đoạn thơ + Đoạn 1

H: Bà lão nghèo làm nghề gì để sống?

Đ: Bà lão kiếm sống bằng nghề mò cua bắt ốc

H: Bà lão làm gì khi bắt đợc ốc?

Đ: Thấy ốc đẹp, bà thơng , không muốn bán, thả vào chum nớc để nuôi

+ Đoạn 2:

H: Từ khi có ốc; Bà lão thấy trong nhà có gì lạ?

Đ: Đi làm về , bà thấy nhà cửa đã đợc quét sạch sẽ, đàn lợn đã đợc cho ăn, cơm nớc

đãđợc nấu sẵn, vờn rau đợc nhặt sạch cỏ

+Đoạn 3:

H: Khi rình xem bà lão nhìn thấy gì?

Đ: Bà thấy một nang tiên từ trong chum nớc bớc ra

H: Sau đó bà lão đã làm gì?

Đ: Bí mật đập vở vỏ ốc, rồi ôm lấy nàng tiên

H : Câu chuyện kết thúc nh thế nào ?

Đ : Bà lão và nàng tiên sống hạnh phúc bên nhau Họ tơng yêu nhau nh hai mẹ con c/ H ớng dẫn học sinh kể chuyện – Nêu ý nghĩa câu chuyện

* Hớng dẫn học sinh kể chuyện bằng lời của mình

H: Thế nào là kể lại câu chuyện bằng lời của em?

Trang 19

Đ: Em đóng vai ngời kể, kể lại câu chuyện cho ngời khác nghe Kể bằng lời của em

là dựa vào nội dung truyện thơ , không đọc lại từng câu thơ

- Gọi HS giỏi kể mẫu đoạn 1

* HS kể chuyện theo cặp hoặc theo nhóm ( Kể theo từng khổ thơ , theo toàn bài thơ) sau đó trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

* HS tiếp nối nhau thi kể toàn bộ câu chuyện thơ trớc lớp

- HS kể xong cùng các bạn trao đổi về ý nghĩa câu chuỵện

- GV kết luận : Câu chuyện nói về tình thơng yêulẫn nhau giữa bà lão và nàng tiên

ốc Bà lão thơng ốc , ốc biến thành 1 nàng tiêngiup đỡ bà Câu chuyện giúp ta hiểu rằng: Con ngời phải thơng yêu nhau, ai sống nhân hậu , thơng yêu mọi ngời sẽ có cuộc sống hạnh phúc.

- Gv + Hs chọn 1 bạn kể hay nhất để kể lại câu chuyện

3/ Củng cố - Dặn dò :

- Về nhà học thuộc lòng 1 đoạn thơ hoặc cả bài thơ Kể lại câu chuyện cho ngời khác nghe Chuẩn bị bài học sau

- Nhận xét tiết học

* Rút kinh nghiệm:

Tiết 4 Địa lý

Dãy hoàng liên sơn.

Ngày đăng: 17/08/2013, 20:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Bảng phụ kẻ sẵn các cột a, b, c, dở BT1; Kẻ bảng phân loại để HS làm BT2.  - Giấy khổ to đẻ hs làm BT3 + bút dạ. - TUAN 02 - LOP 4.doc
Bảng ph ụ kẻ sẵn các cột a, b, c, dở BT1; Kẻ bảng phân loại để HS làm BT2. - Giấy khổ to đẻ hs làm BT3 + bút dạ (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w