1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN LOP 4TUAN 8

50 302 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chào Cờ Sinh Hoạt Đầu Tuần Tập Đọc Những Cánh Bướm Bên Bờ Sông
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 256 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II/ Chuẩn bị: _ Giáo viên: Tranh các loài bướm + Sách giáo khoa + phiếu giao việc _ Học sinh: Sách giáo khoa + vở bài tập III/ Hoạt động dạy và học: Các hoạt động của thầy Các hoạt động

Trang 1

Tuần 8: Thứ hai , ngày tháng năm

CHÀO CỜ SINH HOAT ĐẦU TUẦN

TẬP ĐỌC NHỮNG CÁNH BƯỚM BÊN BỜ SÔNG

I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: Luyện đọc như sách giáo khoa, hiểu nội dung bài

2 Kỹ năng: Rèn học sinh đọc diễn cảm toàn bài

3 Thái độ: Giáo dục học sinh lòng yêu mến thiên nhiên, ham thích quan sát tìm hiểu

II/ Chuẩn bị:

_ Giáo viên: Tranh các loài bướm + Sách giáo khoa + phiếu giao việc

_ Học sinh: Sách giáo khoa + vở bài tập

III/ Hoạt động dạy và học:

Các hoạt động của thầy Các hoạt động của trò

1 Ổn định: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (4’) Những chú gà xóm tôi

- HS đọc bài + TLCH/SGK

- Nêu đại ý

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

3 Bài mới: Những cánh bướm bên bờ sông

_ Giới thiệu bài: Hôm nay thầy sẽ cùng các em học tập

đọc bài “Những cánh bướm bên bờ sông”

Hát

Hoạt động 1: Đọc mẫu (5’)

a/ Mục tiêu: Nắm giọng đọc toàn bài

b/ Phương pháp : trực quan

c/ Đồ dùng dạy học

d/ Tiến hành: Giáo viên đọc mẫu lần 1, toàn nội dung

_ Kết luận:Đọc nhấn giọng vừa phải ở những từ tả màu

sắc, hình dáng của các loài bướm.

- Hoạt động lớp

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh đọc to, lớp đọc thầm tìm từ khó

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài – Luyện đọc (25’)

a/ Mục tiêu : Hiểu nội dung bài, đọc đúng giọng

b/ Phương pháp : thảo luận – vấn đáp - Hoạt động nhóm

Trang 2

c/ Đồ dùng dạy học : câu hỏi thảo luận

d/ Tiến hành:

- GV giao việc thảo luận (4’)

* Đoạn 1: Từ đầu sắc màu

_ HS nhận việc thảo luận, trình bày

+ Tác giả miêu tả chung về hình dáng màu sắc những chú

bướm ra sao ?

+ Luyện đọc: tha thẩn bắt bướm

- Những chú bướm đủ hình dáng, đủ màu sắc

- HS nêu từ, phân tích từ tha thẩn khi đọc lưu ý âm th vần ân, từ bắt bướm khi đọc lưu ý vần ắt, ươm

Ý 1: Cảm xúc của tác giả Giáo viên đọc mẫu lần 2 - HS luyện đọc đoạn 1 từ 6-7

em

* Đoạn 2: Còn lại

+ Trong bài tác giả miêu tả nhiều loài bướm, mỗi loại

bướm có hình dáng, màu sắc khác nhau Em hãy so sánh

một vài loại bướm ?

- HS đọc

- Con xanh biếc… bay loang loáng

- Con vàng sẫm lờ đờ

_Con bướm quạ… dữ tợn _ Con đen kịt chiều gió_Bướm vàng tươi rụt rè nhút nhát

bướm có màu sắc giống quạ gọi là bướm quạ

Hãy nêu những từ ngữ diễn tả hình dáng bay khác nhau

của từng loại bướm có trong bài ?

-Bay nhanh, loang loáng, lượn lờ đờ như trời trong nắng bay líu ríu, là là theo chiều gió

-Líu ríu ?

-Con đông tây là con gì ?

+ Luyện đọc: Loang loáng, dữ tợn, rụt rè, nhút nhát, quấn

quýt

-Nhỏ, dắt díu nhau hàng đôi-Con nhộng của loài bướm.-Học sinh phân tích các từ khó đọc Khi đọc cần lưu ý âm, vần, dấu thanh

-Giáo viên ghi: loang loáng, rụt rè, nhút nhát, quấn quýt

Ý 2: Vẽ đẹp của những loài bướm

-Giáo viên đọc mẩu lần 2

+Kết luận: bài văn miêu tả hình dáng và những nét đặc

sắt của các loài bướm Qua đó nói lên cảm xúc của tác giả

- HS đọc đoạn I từ 5 – 6 em

Trang 3

trước vẻ đẹp ấy.

4/ Củng cố: (4’)

-1 học sinh đọc diễn cảm toàn bài

-Em có nhận xét gì về cách miêu tả của tác giả

-GDTT: yêu quê hương, giữ gìn cảnh đẹp đất nước

5/ Dặn dò: (1’)

-Học đại ý bài – đọc bài + TLCH / sách giáo khoa

-Chuẩn bị: trên hồ ba bể

- Nhận xét tiết học

TOÁN TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP CỘNG

I/ Mục tiêu:

_ Kiến thức: Học sinh nắm được tính chất giao hoán của phép cộng Nắm

được tên gọi, cách phát biểu và công thức khái quát

_ Kỹ năng: Biết sử dụng tính chất này Tiếp tục củng cố về biểu thức có

chứa 2 chữ

_ Thái độ: + Giáo dục học sinh tính chính xác, khoa học

II/ Chuẩn bị:

_ Giáo viên: Sách giáo khoa, vở bài tập

_ Học sinh: Sách giáo khoa, vở, bảng con

III/ Hoạt động dạy và học:

Các hoạt động của thầy Các hoạt động của trò

1 Ổn định: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: Biểu thức có chứa 2 chữ (4’)

- Học sinh nêu quy tắc và tính chất ? cho ví dụ

- Sửa bài tập 5 sách giáo khoa

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới: Tính chất giao hoàn của phép +

_ Giới thiệu bài: Hôm nay các em học toàn bài “Tính chất

giao hoán của phép +”

Hát

Hoạt động 1: Tìm hiểu Ví dụ (5’)

a/ Mục tiêu: Hiểu các ví dục.

Trang 4

c/ Đồ dùng dạy học: giáo viên kẻ bảng phụ

d/ Tiến hành:

trị số của biểu thức a + b,

-Nhìn vào bảng trên hãy cho biết a = ?; b = ?

-Tính kết quả a+b, b+a

VD1: a= 3000, b = 4000a+b = 3000 + 4000 = 7000b+a = 4000 + 3000 = 7000-2 kết quả vừa tìm được như thế nào ? -Bằng nhau

-> Tương tự VD: 2, 3

_Kết luận: a + b = b + a

* Hoạt động 2: Công thức và tính chất (10’)

a/ Mục tiêu: Biết công thức và tính chất.

c/ Đồ dùng dạy học:

d/ Tiến hành:

-Qua 3 ví dụ vừa tìm hiểu giá trị số của biểu thứ a+b và

-> Học sinh nhắc lại

-Em có nhận xét gì về giá trị của a,b ở 2 biểu thức trên

bảng

-Đổi chỗ cho nhau

-Khi ta đổi chỗ các số hạng trong 1 tổng thì tổng như thế

-Kết luận: tính chất sách giáo khoa

* Hoạt động 3: luyện tập (15’)

a/ Mục tiêu: khắc sâu kiến thức vừa học

- 3 học sinh nhắc lại

b/ Phương pháp : thực hành

c/ Đồ dùng dạy học

d/ Tiến hành:

- Cá nhân

Trang 5

_Bài 1: Tính rồi so sánh -Học sinh tự làm –nêu kết

quả_Bài 2: Đặt tính và tính rồi dùng tính chất giao hoán thử

lại

- Học sinh làm bảng con

_Bài 4: Tính tổng của số lớn nhất có 4 chữ số, số lớn nhất

có 3 chữ số và số lớn nhất có 2 chữ số + 9999999

9911097

- Chuẩn bị: Biểu thức có chứa 3 chữ số

Nhận xét tiết học:

ĐỊA LÝ SÔNG HỒNG VÀ ĐỒNG BẰNG CHÂU THỔ

I/ Mục tiêu:

_ Kiến thức: Giúp học sinh trình bày đặc điểm của hạ lưu sông Hồng, khái niệm đồng bằng châu thổ, đặc điểm tiêu biểu của đồng bằng sông Hồng

_ Kỹ năng: Học sinh dựa vào lược đồ bản đồ để tìm sông Hồng và các chi

lưu của nó Chỉ được vị trí của đồng bằng châu thổ sông Hồng trên bản đồ

_ Thái độ: Yêu thích thiên nhiên

II/ Chuẩn bị:

_ Giáo viên: Bản đồ tự nhiên Việt Nam, tranh ảnh về đồng bằng và đê,

mương dẫn nước ở đồng bằng sông Hồng

_ Học sinh: Sách giáo khoa + vở bà tập, tranh ảnh về đồng bằng

III/ Hoạt động dạy và học:

Các hoạt động của thầy Các hoạt động của trò

Trang 6

2 Bài cũ: Các dân tộc ở vùng núi phía Bắc (4’)

- Học sinh đọc bài học và TLCH/SGK

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

3 Bài mới: Sông Hồng và đồng bằng châu thổ.

_ Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta học bài “Sông Hồng

và đồng bằng châu thổ”

Hoạt động 1: Hạ lưu sông Hồng (15’)

a/ Mục tiêu: Nắm được đặc điểm của hạ lưu sông Hồng

b/ Phương pháp: thảo luận

c/ Đồ dùng dạy học: câu hỏi thảo luận

_Nhóm

d/ Tiến hành:

_Giáo viên giao việc, thảo luận lí _ Học nhận việc thảo luận,

trình bày

_Giáo viên yêu cầu học sinh dựa vào sách giáo khoa và

bản đồ tự nhiên + lược đồ bài 4, TLCH:

+ Hạ lưu sông hồng có gì khác thượng lưu sông Hồng ? _Thượng lưu: lòng sông hẹp,

hạ lưu lòng sông rộng

_Hạ lưu có nhiều nhánh sông

+ Nêu đặc điểm của hạ lưu sông Hồng -Nước chảy chậm, dòng sông

có nhiều khúc uốn lượn.-Càng gần biển lòng sông càng mở rộng, nơi nước đổ ra biển là cửa sông

+ Tìm các sông nhánh của sông Hồng, sông Đáy, sông

+ Kết luận: hạ lưu sông Hồng có nhiều nhánh sông nước

chảy chậm, dòng sông uốn khúc

- Học sinh nhắc lại

Hoạt động 2: Đồng bằng châu thổ (15’)

a/ Mục tiêu: Vị trí, đặc điểm của đồng bằng châu thổ.

b/ Phương pháp:Vấn đáp, trực quan

c/ Đồ dùng dạy học: Tranh

Cả lớp

d/ Tiến hành:

_ Thế nào là đồng bằng châu thổ? _ Là do phù sa sông Hồng

bồi đắp nên_Vị trí: chỉ bản đồ

Trang 7

_ em hãy nêu vị trí, hình dáng, đặc điểm của đồng bằng

châu thổ sông hồng:

_ Tại sao nhân dân ở vùng đồng bằng sông Hồng phải đắp

đê ?

_Hình dáng: hình ∆

_Đất phù sa màu mở , có hệ thống đê và kênh mương dày đặc

_ Ngăn lũ lụt

4- Củng cố: (4’)

- Học sinh đọc ghi nhớ SGK

- Qua bài học này em hiểu gì về đồng bằng châu thổ

sông Hồng

5- Dặn dò: (1’)

- Học lại bài + TLCH/ sách giáo khoa

- Chuẩn bị: Người kinh ở đồng bằng sông Hồng

Nhận xét tiết học:

KỸTHUẬT ỨNG DỤNG TRÊN ÁO

MỘT MẪU THÊU ĐƠN GIẢN

I/ Mục tiêu:

_ Kiến thức: Cách ứng dụng các mẫu thêu đã học để thêu trang trí

_ Kỹ năng: Rèn kĩ năng thêu, thêu được 1 mẫu đơn giản

_ Thái độ: Giáo dục HS yêu thích lao động

II/ Chuẩn bị:

_ Mẫu thêu + mẫu in

_ 1 mảnh vải 20 x 30 cm

_ Giấy than, kim, chỉ màu, kéo, khung thêu

III/ Hoạt động dạy và học:

Các hoạt động của thầy Các hoạt động của trò

1 Ổn định: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: Thêu móc xích (4’)

3 Bài mới: Ứng dụng trên áo 1 mẫu thêu đơn giản.

_ Giới thiệu bài : Hôm nay thềy sẽ hướng dẫn các em thêu

1 mẫu thêu đơn giản trên áo

Hát

Hoạt động 1: Quan sát mẫu (5’)

Trang 8

a/ Mục tiêu: HS biết 1 mẫu thêu đơn giản

b/ Phương pháp: Quan sát

c/ Đồ dùng học tập : Mẫu từng bước

_ Hoạt động cả lớp

d/ Tiến hành:

_ GV cho HS xem 1 số mẫu thêu trên áo

Kết luận: Biết thêm 1 số mẫu đơn giản.

_ Học sinh quan sát -> nhận xét

Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác (25’)

a/ Mục tiêu: Biết thêu 1 số mẫu thêu đơn giản

b/ Phương pháp : Giảng giải

c/ Đồ dùng học tập : các mẫu thêu

_ Cả lớp

d/ Tiến hành :

_ Căng vải len khung

Thao tác thêu

+ HS lần lượt :

Chọn mẫu

In mẫu thêu lên vải

Căng vải lên khung

Thực hiện các mũi thêu

* Lưu ý : chọn mẫu thêu đơn giản dễ thêu

Kết luận: học sinh thêu được 1 số mẫu đơn giản.

4- Củng cố: (4’)

_ Nhận xét mẫu thêu của HS

5- Dặn dò: (1’)

_ Về tập thêu thêm

_ Chuẩn bị : Trang trí khăn tay

Nhận xét tiết học:

Trang 9

Thứ ba , ngày tháng năm

NGỮ PHÁP TỪ LÁY

* Giảm tải : BT 2 (II A) bỏ Chuyển BT 1 ở B lên làm ở lớp

I/ Mục tiêu:

_ Kiến thức: HS nhận biết được những dấu hiệu ngữ pháp của từ láy, phân biệt từ láy và từ ghép

_ Kỹ năng: HS được củng cố và bổ sung kiến thức đã học ở phân môn từ

ngữ để vận dụng vào việc học tập tiếng việt

_ Thái độ: Thêm yêu thích môn học

II/ Chuẩn bị:

_ Giáo viên:

_ Học sinh:

III/ Hoạt động dạy và học:

Các hoạt động của thầy Các hoạt động của trò

1 Ổn định: (1’)

2 Bài cũ: Từ đơn, từ ghép

- Thế nào là từ đơn, từ ghép ? Cho ví dụ

- GV nhận xét ghi điểm

3 Bài mới:

_ Giới thiệu : Hôm nay chúng ta sẽ học qua bài → ghi tựa

_ HS đọc bài + TLCH

- Học sinh nhắc lại

Hoạt động 1: Tìm hiểu bài

a/ Mục tiêu: HS nắm được từ láy – phân biệt từ ghép và

từ láy

b/ Phương pháp: thảo luận

c/ Đồ dùng dạy học :

- Hoạt động nhóm

d/ Tiến hành:

_ Giáo viên đưa ví dụ : lon ton, chập chững, đất nước,

ruộng vườn

_ Từ nào là từ láy ?

_ Từ nào là từ ghép ?

_ Em có nhận xét gì về số lượng tiếng trong 2 loại từ

- Lon ton, chập chững

- Ruộng vườn, đất nước

- Số lượng tiếng bằng nhau

Trang 10

trên ?

_ Em có nhận xét gì về nghĩa của tiếng trong từ ghép và

từ láy ?

_ Từ láy có đặc điểm gì đặc biệt ? so với từ ghép ?

_ Vậy từ láy là từ gì ?

_ Ta thường gặp các kiểu từ láy nào ?

_ GV đưa ví dụ :

+ Lon ton

+ Chập chững

+ Xinh xinh

+ Kết luận : Rút ra bài học

- Từ ghép nói chung có tiếng có nghĩa rõ ràng hoặc cả 2 tiếng không có nghĩa rõ ràng tạo thành

- Từ láy gồm có 1 tiếng có nghĩa rõ ràng phối hợp với 1 tiếng không có nghĩa tạo thành từ

- Các tiếng phối hợp hài hoà về mặt âm thanh Còn từ ghép thì không đòi hỏi về mặt này

- Từ láy là từ do 2 tiếng hay nhiều tiếng láy nhau tạo thành

- Láy vần và thanh

- Láy phụ âm đầu

- Láy hoàn toàn (láy tiếng)+ HS đọc ghi nhớ SGK

Hoạt động 2: Luyện tập

a/ Mục tiêu : HS phân biệt được từ láy – từ ghép

b/ Phương pháp : thực hành

c/ Đồ dùng dạy học

Hoạt động cá nhân

Bài 1 : Xác định từ láy trong đoạn văn _ Xôn xao, chói chang, loè

xoè, mập mạp, mơn mởn, quấn quýt

Bài 1 mục B : Xác định từ láy âm đầu trong bài trên Hồ

Ba Bể

_ Chầm chậm, se sẽ, bồng bềnh, lặng lẽ, rung rinh, quanh quất

_ Kết luận : HS giải đúng bài tập

4- Củng cố:

Trang 11

5- Dặn dò:

- HS đọc ghi nhớ SGK

- Làm BTVN

- Chuẩn bị ôn tập

Nhận xét tiết học:

TOÁN BIỂU THỨC CÓ CHỨA 3 CHỮ.

I/ Mục tiêu:

_ Kiến thức: Bước đầu nắm được biểu thức có chứa 3 chữ chủ yếu là dạng a + b + c và a x b x c, giá trị số và tính giá trị biểu thức có chứa 3 chữ

_ Kỹ năng: làm được các bài tập thuộc dạng trên

_ Thái độ: Giáo dục hs tính chính xác, khoa học

II/ Chuẩn bị:

_ Giáo viên: thước dài, hệ thớng câu hỏi

_ Học sinh: Sách giáo khoa, vở bài tập, bảng con

III/ Hoạt động dạy và học:

Các hoạt động của thầy Các hoạt động của trò

1 Ổn định: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: Tính chất giao hoán (4’)

_ Nêu công thức và tính chất giao hoán của phép cộng

_ Sửa bài tập 4,6/56/SGK

Giáo viên nhận xét ghi điểm

3 Bài mới: Biểu thức có chứa 3 chữ.

_ Giới thiệu bài: Hôm nay thầy sẽ giới thiệu cho các em

biết thế nào là biểu thức có chứa 3 chữ -> ghi tựa

a/ Mục tiêu: Biết thế nào là biểu thức có chứa 3 chữ

b/ Phương pháp: Vấn đáp

c/ Đồ dùng dạy học : Kẻ bảng phụ

20

3 + 4 + 2

5 + 1 + 0

Trang 12

a

2b

0c

0 + 2 + 0

a + b +c _ Ví dụ : Cho biết số cá của An là mấy? _ 3 con

Số cá của Bình là mấy?

Số cá của Cầm là mấy?

_ Vậy số cá của cả 3 bạn?

_ 4 con_ 2 con_ 3 + 4 +2

* Tương tự VD 2,3

Ví dụ : Số cá của An là mấy?

_ Số cá của Bình là mấy?

_ Số cá của Cầm là mấy?

Vậy số cá của 3 bạn ?

a + b + c gọi là gì?

_ a con_ b con_ c con_ a + b + c_ là biểu thức chứa 3 chữ Lưu ý : Không phải biểu thức nào cũng chứa 3 chữ a, b, c

mà còn có thể là m, n, p… _ Hs nhắc lại_ Hs cho ví dụ :

a + b + c = 3 + 4 + 2 = 9_ Nếu a = 3, b = 4, c = 2 thì a + b + c ta thực hiện như thế

nào

+ c_ Tương tự với các VD còn lại

Kết luận : mỗi lần thay chữ bằng số ta tính được một giá

* Hoạt động 2 : Luyện tập (20’)

a / Mục tiêu: khắc sâu kiến thức đã học _ Hoạt động cá nhân

b/ Phương pháp: Thực hành.

c/ Đồ dùng học tập :

_ Cá nhân

c/ Tiến hành:

Bài 1: Tính giá trị số của biểu thức m +n + p _ HS đọc kết qủa BT vừa

làmBài 2 : Tính giá trị biểu thức _ HS điền vào bảng đọc kết

qủaBài 3 : Tính giá trị của biểu thức a x b x c _ HS làm bảng con

Bài 5 : Với m = 7, n = 8, p = 3 tính giá trị của các biểu

Trang 13

m + n - p Kết luận : Làm đúng các bài tập.

4- Củng cố: (4’)

_ Nêu ví dụ về biểu thức có chứa 3 chữ số

_ Mỗi lần thay chữ bằng số ta tính được mấy giá trị số của biểu thức?

_ Chấm vở -> nhận xét

5- Dặn dò: (1’)

_ Làm bài về nhà 4 + 2c, d

_ Chuẩn bị: Tính chất kết hợp của phép công

Nhận xét tiết học:

KHOA ÔN TẬP : NƯỚC

I/ Mục tiêu:

_ Kiến thức: HS biết điền vào bảng hệ thống những kiến thức đã học về 3 thể của nước

_ Kỹ năng: HS vẽ sơ đồ chuyển thể của nước Vòng tuần hoàn của nước

trong thiên nhiên Điền vào bảng hệ thống : cách làm sạch nước

_ Thái độ: Ý thức về việc sử dụng nước hợp lý và cách giữ sạch nước

+ Yêu thích thiên nhiên

II/ Chuẩn bị:

_ Giáo viên: chuẩn bị các biểu mẫu kẻ sẳn

_ Học sinh: giấy to, sách giáo khoa, vở bài tập

III/ Hoạt động dạy và học:

Các hoạt động của thầy Các hoạt động của trò

1 Ổn định: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: Sử dụng nước hợp lý (4’)

- Học sinh đọc bài học + TLCH/SGK

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

3 Bài mới: ôn tập

_ Giới thiệu bài: Hôm nay các em sẽ được ôn tập lại toàn

bộ về chương nước

Hát

Hoạt động 1: Ôn tập các kiến thức đã học (30’)

Trang 14

a/ Mục tiêu: Nắm vững và khắc sâu kiến thức đã học

b/ Phương pháp: Quan sát, thảo luận

c/ Đồ dùng học tập : Nước sôi, nước đá

d/ Tiến hành :

_Giáo viên giao việc, thảo luận (4’)

- Nhóm

_ Nhóm 1 : Điền vào bảng hệ thống của nước về tính chất

và các dạng thường gặp _ HS nhận việc, thảo luận -> trình bày

_ Lỏng : trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định

_ Rắn : Trong suốt, không màu, không mùi, không vị, cóh ình dạng nhất định

_ Nhóm 2 : Vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước

_ Nhóm 3 : Trình bày vòng tuần hoàn của nước trong

thiên nhiên _ Nước ở ao, hồ, sông…không ngừng bay hơi -> hơi nước ->

gặp lạnh -> mây Sự biến đổi đó lặp lại -> vòng tuần hoàn của nước trong thiên nhiên._ Nhóm 4 : Có mấy cách làm sạch nước? Nêu vật liệu và

tác dụng của từng cách _ Có 4 cách : lọc nước, khử trùng nước, đun sôi nước, cất

nước

_ Nhóm 5 : Vì sao ohải tiết kiệm nước khi sử dụng ? Nêu

những cách giữ nước và làm sạch nước _ Nước là tài sản chung của mọi người Phải tốn nhiều

công sức, tiền của mới có nước sạch để sử dụng Vì vậy

Hơi nước

Rắn

LỏngLỏng

Ngưng tụ

Đông đặtNóng chảy

Bay hơi

Trang 15

không được lãng phí nước phải giữ nước luôn luôn sạch sẽ.

_ Nước dùng rồi bị nhiễm bẫn cần được lọc, khử bớt chất bẫn, độc hại trước khi thải ra cống, ao hồ

Kết luận : Nắm vững các kiến thức đã học

4- Củng cố: (4’)

_ Nêu lại vòng tuần hoàn của nước trong thiên nhiên

5 Tổng kết : (1’)

_ Học thuộc bài ôn

_ Chuẩn bị : Kiểm tra

_ Nhận xét tiết học

TẬP VIẾT

KIỂM TRA ĐỊNH KỲ

SINH HOẠT TÂP THỂ

Thứ ngày tháng năm

TRÊN HỒ BA BỂ.

Hoàng Trung Thông

I/ Mục tiêu:

_ Kiến thức: Hiểu nội dung bài Luyện đọc như hướng dẫn sách giáo khoa

_ Kỹ năng: Từ ngữ : núi dựng cheo leo, ngân se sẽ, mây trắng bồng bềnh,

quanh quất, đỏ ôi, biếc

_ Thái độ : Ca ngợi cảnh đẹp do thiên nhiên và con người góp phần tạo nên

ở hồ Ba Be.å

II/ Chuẩn bị:

_ Giáo viên: Tranh hồ Ba Bể

_ Học sinh: Sách giáo khoa, vở bài tập

III/ Hoạt động dạy và học:

Trang 16

Các hoạt động của thầy Các hoạt động của trò

1 Ổn định: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: Những cánh bướm bên bờ sông

- Học sinh đọc bài thơ + TLCH/SGK

- Nêu đại ý

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

3 Bài mới: Trên hồ Ba Bể

_ Giới thiệu bài: Hôm nay các em sẽ được thưởng ngoạn

vẻ đẹp ở Hồ Ba Bể qua bài tập đọc “Trên hồ Ba Bể”

Hát

_ HS trả lời_ HS nêu nhận xét

_ Học sinh lắng nghe

Hoạt động 1: Đọc mẫu (5’)

a/ Mục tiêu: Nắm sơ lược nội dung bài.

b/ Phương pháp:

c/ Đồ dùng dạy học :

d/ Tiến hành:

_ Giáo viên đọc mẫu 1 lần tóm nội dung bài học _ HS lắng nghe

_ HS đọc to lớp đọc thầm tìm từ khó hiểu

Kết luận:

HS nắm được sơ lược nội dung bài và giọng đọc cả bài

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài (10’) Luyện đọc (25’)

a/ Mục tiêu: Nắm rõ nội dung bài và đọc đúng giọng

b/ Phương pháp:Thảo luận, trực quan

c/ Đồ dùng dạy học :Tranh

d/ Tiến hành:

Hoạt động nhóm

_ GV giao việc, thảo luận (4’) _ HS nhận việc, thảo luận và

Trang 17

Núi dựng cheo leo hồ lặng im? _ Vách núi dựng đứng, mặt

hồ phẳng lặng

+ Luyện đọc : chầm chậm, lặng im _ HS phân tích từ khó đọc và

cần lưu ý khi đọc

_ GV ghi bảng từ chầm chậm, lặng im

Ý 1: Quang cảnh quanh hồ Ba Bể

Cảnh mặt hồ đẹp ra sao? Vẻ đẹp ấy do những gì tạo

nên? _ Mặt (trời) hồ như tấm gương lớn in hình mây trắng,

trời xanh làm cho người đọc như lướt trên mây, vẻ đẹp ấy

do mặt nước phẳng lặng phản chiếu cùng mây trắng, núi rung rinh

_ Thuyền đi trên hồ tại sao tác giả nói “Trên cả mây núi

xanh” _ Vì trời mây, núi xanh in trên hồ, khi ngồi trên thuyền

nhìn xuống thấy mình như lướt trên mây

_ Luyện đọc : lướt bồng bềnh, lặng lẽ _ HS phân tích từ lướt bồng

bềnh, lặng lẽ

_ GV ghi bảng từ khó đọc HS nêu -> khi đọc các từ khó cần lưu

ý âm, vần, dấu thanh

_ HS luyện đọc từ câu

Ý 2 : Cản hđi thuyền trên hồ

5 – 6 em

Nhân dân quanh hồ đã tô điểm thêm cảnh đẹp quanh hồ _ Đỏ ối vườn cam, màu xanh

biếc của bãi ngô Đỏ ối?

Xanh biếc?

Trước cảnh đẹp đó tác giả có cảm giác như thế nào?

Luyện đọc : quanh quất, biếc

Màu đỏ chín đầu

Xanh thẩm, tươi tốt

_ Lưu luyến đến mức không muốn về

HS phân tích : từ quanh

Trang 18

quất, biếc_ GV ghi bảng các từ HS nêu và phân tích _ HS đọc các từ khó cần lưu

ý các (từ) âm, vần, dấu thanh

_ HS luyện đọc từ, câu._ HS đọc khổ thơ 3 từ 5 -> 6 em

_ Ý 3 : Cảnh xung quanh hồ

* Đại Ý: Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp do thiên nhiên và con người góp phần tạo nên hồ Ba Bể.

4- Củng cố: (5’)

_ 1 Học sinh đọc thuộc lòng cảbài

_ GDTT : Tình yêu thiên nhiên

-> bảo vệ cảnh đẹp thiên nhiên

5- Dặn dò: (1’)

_ Học thuộc bài + TLCH/SGK

_ Chuẩn bị: Đường đi Sapa

Nhận xét tiết học:

TOÁN TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP CỘNG

I/ Mục tiêu:

_ Kiến thức: Nắm được tính chất kết hợp của phép cộng, tên gọi, cách phát

biểu, công thức khái quát

_ Kỹ năng: Tiếp tục củng cố về biểu thức có chứa 3 chữ

_ Thái độ: Giáo dục hs tính chính xác, khoa học

II/ Chuẩn bị:

_ Giáo viên: Sách giáo khoa + Vở bài tập

_ Học sinh: Sách giáo khoa, vở bài tập, bảng con

III/ Hoạt động dạy và học:

Các hoạt động của thầy Các hoạt động của trò

1 Ổn định: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: Biểu thức có chứa 3 chữ (4’)

_ HS nêu tính chất, cho ví dụ?

_ Mỗi lần thay chữ số bằng số ta tính được mấy giá trị số

của biểu thức?

Hát

_ Học sinh trả lời – sửa bài tập

Trang 19

_ GV nhận xét – ghi điểm.

3 Bài mới: Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu thêm về 1 tính

chất quan trọng nữa của phép cộng đó là -> ghi bảng

_ HS nhắc lại

Hoạt động 1: Tìm hiểu ví dụ (10’)

a/ Mục tiêu: HS biết nhận ra cách giải khác nhau nhưng

kết qủa giống nhau

b/ Phương pháp: Thảo luận

d/ Tiến hành :

của 2 biểu thức (a + b) + c và

(20+50) + 40(26+14) + 12(36+11) + 80

20 + (50 + 40)

26 + ( 14 + 12)

36 + (11 + 80)

Em hãy so sánh kết qủa 2 biểu thức (a+b) +c và a + (b +

Hoạt động 2 : Rút ra công thức tổng quát và phát

biểu tính chất

a / Mục tiêu: HS phát biểu được tính chất

b/ Phương pháp: Vấn đáp

c/ Đồ dùng học tập :

_ Hoạt động lớp

d/ Tiến hành:

_ Qua các ví dụ trên em rút ra điều gì?

_ GV ghi bảng và nói đây chính là tính chất kết hợp của

phép cộng

_ (a + b) + c = a (b + c) HS lập lại tính chất “Muốn cộng

1 tổng 2 số với 1 số thứ ba, ta có thể cộng số thứ 1 với tổng của số thứ 2 và thứ ba”

Kết luận : Rút ra tính chất

Hoạt động 3 : Luyện tập

a/ Mục tiêu : HS giải đúng các bài tập.

b/ Phương pháp : Thực hành

c/ Đồ dùng học tập :

_ Hoạt động cá nhân

Trang 20

Bài 2 : Tính theo cách hợp lý nhất _ HS làm bảng lớp Cả lớp →

_ Nêu công thức và tính chất kết hợp của phép cộng ?

_ Thi đua giữa 2 dãy

_ Tính giá trị biểu thức theo cách nhanh nhất

20 – 15 + 6 – 10 + 11 – 18 + 17 – 4 + 12 – 9

5- Dặn dò:

_ BTVN : 2, 4 / SGK 59

_ Chuẩn bị: Luyện tập

Nhận xét tiết học:

Tiết 10:

LỊCH SỬ ĐINH BỘ LĨNH DẸP LOẠN 12 SỨ QUÂN

(Giảm tải : câu hỏi 3 bỏ)

/ Mục tiêu:

_ Kiến thức: HS biết sau khi Ngô Quyền mất đất nước rơi vào loạn lạc nền

kinh tế bị kìm hãm, chiến tranh liên miên

_ Kỹ năng: Biết Đinh Bộ Lĩnh có công thống nhất đất nước lập nên nhà

Đinh

_ Thái độ: Giáo dục HS niềm tự hào dân tộc

II/ Chuẩn bị:

_ Giáo viên: Một số mẫu chuyện có liên quan đến Đinh Bộ Lĩnh

_ Học sinh: Sách giáo khoa, vở bài tập

III/ Hoạt động dạy và học:

Các hoạt động của thầy Các hoạt động của trò

1 Ổn định: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: Ôn tập (4’)

_ Nêu nguyên nhân, diễn biến và ý nghĩa của cuộc khởi

nghĩa Hai Bà Trưng, Ngô Quyền?

Hát

428m

47m 527m

Trang 21

-> GV nhận xét, ghi điểm.

3 Bài mới: Đinh Bộ Lĩnh dẹp loan 12 sứ quân.

_ Giới thiệu bài: Hôm nay các em sẽ học sử bài “Đinh Bộ

Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân”

- Học sinh nhắc lại

Hoạt động 1: Tìm hiểu bài (15’)

a/ Mục tiêu: Công lao của Đinh Bộ Lĩnh đối với đất nước.

b/ Phương pháp : Vấn đáp

c/ Đồ dùng dạy học:

_ Cả lớp

d/ Tiến hành:

_ Khi Ngô Quyền mất tình nước ta lúc bấy giờ như thế

nào? _ Triều đình lục đục tranh nhau ngai vàng, đất nước bị

chia cắt thành 12 sứ quân, dân chúng đổ máu không ích, ruộng đồng bị tàn phá, quân thù lăm le ngoài bờ cõi

_ Em biết gì về Đinh Bộ Lĩnh? _ Đinh Bộ Lĩnh sinh ra và lớn

lên ở Hoa Lư Gia Vĩnh, Ninh Bình truyền cờ tập trận cho thấy Đinh Bộ Lĩnh tỏ ra có chí lớn

_ Đinh Bộ Lĩnh đã có công lao gì? Xây dựng lực lượng đem

quân diệt 12 sứ quân Năm

968 ông đã thống nhất đất nước

_ Sau khi thống nhất đất nước Đinh Bộ Lĩnh đã làm gì? _ Lên ngôi vua là Đinh Tiên

Hoàng, đóng đô ở Hoa Lư Đặt tên nước là Đại Cổ Việt

hoàng đế Trung Hoa

loạn lạc, không có chiến tranh

Kết luận : Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi vua, đóng đô ở Hoa Lư,

đặt tên nước là Đại Cồ Việt

Hoạt động 2: Lập bảng so sánh (15’)

a/ Mục tiêu: Tình hình đất nước trước và sau khi thống

Trang 22

b/ Phương pháp :Vấn đáp

c/ Đồ dùng dạy học : Kẻ bảng phụ

d/ Tiến hành:

Hoạt động lớp

Thời gian các mặt Trước khi thống nhất Sau khi thống nhất

_ Lãnh thổ Bị chia cắt thành 12 sứ quân _ Đất nước quay về 1 mối

_ Đời sống _ Làng mạc, ruộng đồng bị

tàn phá, dân đổ máu vô ích

_ Ruộng đồng trở lại xanh tươi, ngược xuôi buôn bán Khắp nơi chùa tháp được xây dựng

+ Kết luận : Bài học sách giáo khoa

4/ Củng cố : (4’)

_ Ngô Quyền mất, hoàn cảnh đất nước ra sao?

_ Đinh Bộ Lĩnh đã làm gì để thống nhất đất nước?

(GIÁO VIÊN BỘ MÔN)

Tiết 8: ĐẠO ĐỨC

KHÔNG NÓI DỐI (TIẾT 2)

I/ Mục tiêu:

_ Kiến thức: Học sinh biết nói dối là sẽ mất lòng tin ở mọi người

_ Kỹ năng: Học sinh nói thành thạo về việc làm của mình

_ Thái độ: Giáo dục học sinh tính thật thà

II/ Chuẩn bị:

_ Giáo viên: Nội dung thảo luận + câu chuyện “Người làm chứng”

_ Học sinh: Nội dung tình huống

III/ Hoạt động dạy và học:

Các hoạt động của thầy Các hoạt động của trò

1 Ổn định: (1’)

2 Bài cũ: Không nói dối (4’)

Hát

Trang 23

- Học sinh đọc ghi nhớ - 2 em.

- Vì sao ta không được nói dối ?

-> Giáo viên nhận xét ghi điểm

3 Bài mới: Không nói dối trang 2

- Giới thiệu bài: Hôm nay các em sẽ học bài đạo đức

“không nói dối” (T2)

_ Học sinh trả lời

Hoạt động 1: Thực hành (15’)

a/ Mục tiêu: Biết nói dối là 1 tính xấu cần phải tránh.

b/ Phương pháp:vấn đáp

c/ Đồ dùng dạy học:

Cả lớp

d/ Tiến hành:

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ

+ Em hãy nêu xem đã có bao giờ em nói dối chưa ?

_ Kết luận: Học sinh thực hiện tốt điều đã học

_Học sinh đọc (3 em)_ Học sinh nêu những việc mình đã làm

Hoạt động 2: Nêu và xử lý tình huống (15’)

a/ Mục tiêu: Xử lý được các tình huống -> Hiểu bài

c/ Đồ dùng dạy học:Tranh

d/ Tiến hành:

1 Bạn A học kém có nguy cơ ở lại lớp Khi mẹ bạn A hỏi

về tình hình học tập của bạn ấy em nói như thế nào ?

2 Một bạn có 1 lần trót dại lấy cắp của người khác 1 cây

bút Bạn đó đã biết lỗi và đem trả lại cây bút đó cho bạn

Bạn ấy ân hận và hứa sẽ không bao giờ làm như thế nữa

Em có kể lại sự việc ấy cho bạn khác biết không ? vì sao

- Kết luận: Học sinh xử lý tốt các tình huống

- Em phải nói thật với mẹ bạn A để mẹ bạn ấy có hướng giúp đỡ học tốt hơn

- Em sẽ không bao giờ kể lại cho bạn khác nghe vì bạn ấy đã biết nhận lỗi và hứa sẽ không bao giờ vi phạm nữa

4- Củng cố: (4’)

- Học sinh đọc ghi nhớ

- Giáo viên kể lại cho học sinh nghe câu chuyện

“Người làm chứng”

_ 3 em_ Học sinh nghe – nhận xét

5- Dặn dò: (1’)

- Thực hiện những gì đã học vào cuộc sống

- Chuẩn bị: bênh vực bạn yếu

Nhận xét tiết học:

Trang 24

HÁT (GIÁO VIÊN BỘ MÔN)

Thứ … Ngày … tháng … năm …

TỪ NGỮ THẮNG CẢNH

Giảm tải : _ Câu hỏi 4 bỏ

_ Bài tập điền từ II, B ; bỏ_ Bài tập II C : bỏ

I/ Mục tiêu:

_ Kiến thức : Hệ thống hoá, củng cố, mở rộng 1 số từ ngữ thường dùng để

nói và viết về “thắng cảnh”

_ Kĩ năng : giúp HS, phân biệt nghĩa, từ gần nghĩa để nói về thắng cảnh

_ Thái độ : HS yêu quê hương đất nước

II/ Chuẩn bị:

_ Giáo viên: Tranh ảnh 1 số thắng cảnh

_ Học sinh: Sách + VBT

III/ Hoạt động dạy và học:

Các hoạt động của thầy Các hoạt động của trò

1/ Ổn định : (1’)

2/ Bài cũ : Quê hương (tt) (4’)

_ GV nhận xét – ghi điểm

3/ Bài mới :

_ Giới thiệu : Hôm nay chúng ta sẽ học bài ghi tựa

_ Hát_ HS đọc lại phần từ ngữ

- Bài điền từ

Hoạt động 1: Tìm hiểu bài (15’)

a/ Mục tiêu: Học sinh nắm được nghĩa các từ mới

b/ Phương pháp: Thảo luận- vấn đáp

c/ Đồ dùng dạy học : tranh phong cảnh

_ Hoạt động nhóm

d/ Tiến hành:

_ Giáo viên đọc mục I / SGK

_ Phong cảnh như thế nào được coi là thắng cảnh ?

_ Em hãy nêu 1 vài thắng cảnh nổi tiếng ở nước ta hoặc ở

địa phương em ? treo H1, H2, H3, H4

Vài HS đọc lại_ Thắng cảnh là những cảnh đẹp nổi tiếng

_ H1 : Hồ Ba Bể_ H2 : Động Hương Tích_ H3 : Thác Bản Giốc

Trang 25

_ H4 : Vịnh Hạ Long_ Thác là gì ?

_ Kể tên 1 vài thác được coi là thắng cảnh ?

_ Kể tên 1 số hang và động

_ Căn cứ vào đó cho biết hang và động cái nào sâu hơn ?

rộng hơn ?

_ Kỳ quan và thắng cảnh khác nhau như thế nào ?

_ Thiên nhiên là gì ?

_ Tạo hoá là gì ?

_ Nơi dòng sông đổ từ trên cao xuống gọi là thác _ Thác Pong qua, Prenn, Thác Voi

_ Động Hương Tích, Phong Nha

_ Hang là khoảng đất ăn sâu vào lòng đất do con người hay vật đào hoặc do tự nhiên mà có

_ Động là 1 hang ăn sâu vào trong núi

+ Động sâu hơn hang và rộng hơn hang

_ Kỳ quan là những cảnh đẹp kỳ lạ, hiếm thấy

_ Là những cái gì tự có, con người không phải tạo ra _ Vị thần tạo ra mọi vật, kể cả con người, cùng với sự biến đổi không ngừng

Hoạt động 2 : Luyện từ

a/ Mục tiêu: Học sinh mở rộng thêm vốn từ

b/ Phương pháp: vấn đáp

c/ Đồ dùng dạy học :

_ Hoạt động lớp

d/ Tiến hành:

_ Giáo viên nêu câu hỏi : viết tiếp vào chỗ trống để tạo

thành từ có tiếng “kỳ”

Ngày đăng: 17/08/2013, 13:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

c/ Đồ dùng dạy học: giáo viên kẻ bảng phụ d/ Tiến hành:  - GIAO AN LOP 4TUAN 8
c Đồ dùng dạy học: giáo viên kẻ bảng phụ d/ Tiến hành: (Trang 4)
_Học sinh: Sách giáo khoa, vở bài tập, bảng con. - GIAO AN LOP 4TUAN 8
c sinh: Sách giáo khoa, vở bài tập, bảng con (Trang 11)
Bài 2: Tính giá trị biểu thức. _ HS điền vào bảng đọc kết qủa - GIAO AN LOP 4TUAN 8
i 2: Tính giá trị biểu thức. _ HS điền vào bảng đọc kết qủa (Trang 12)
_ Quang cảnh của hồ hiện ra qua hình ảnh nào? _ Núi dựng cheo leo hồ lặng im. - GIAO AN LOP 4TUAN 8
uang cảnh của hồ hiện ra qua hình ảnh nào? _ Núi dựng cheo leo hồ lặng im (Trang 16)
chất quan trọng nữa của phép cộng đó là -> ghi bảng - GIAO AN LOP 4TUAN 8
ch ất quan trọng nữa của phép cộng đó là -> ghi bảng (Trang 19)
c/ Đồ dùng dạy học: Kẻ bảng phụ d/ Tiến hành: - GIAO AN LOP 4TUAN 8
c Đồ dùng dạy học: Kẻ bảng phụ d/ Tiến hành: (Trang 22)
_ 5’ _ Theo đội hình 4 hàng ngang - GIAO AN LOP 4TUAN 8
5 ’ _ Theo đội hình 4 hàng ngang (Trang 40)
_ Ghi bảng - GIAO AN LOP 4TUAN 8
hi bảng (Trang 41)
_ Kỹ năng: HS trình bày lời văn miệng 1 cách trôi chảy, mạch lạc, có hình ảnh và cảm xúc theo dàn bài chi tiết. - GIAO AN LOP 4TUAN 8
n ăng: HS trình bày lời văn miệng 1 cách trôi chảy, mạch lạc, có hình ảnh và cảm xúc theo dàn bài chi tiết (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w