* Tiến trình bài dạy: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu các thành phần của văn bản 1.. * Tiến trỡnh bài dạy: Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động
Trang 1Nhận biết và phân biệt các thành phần cơ bản của cửa sổ Word.
Biết được vai trò của các bảng chọn và các nút lệnh, sự tương đương về tác dụng của các nút lệnhtrên thanh công cụ và lệnh tương ứng trong bảng chọn, biết cách mở bảng chọn
2 Kỹ năng
Biết thực hiện thao tác khởi động word
Biết cách tạo văn bản mới, mở văn bản đã có sẵn, lưu văn bản và kết thúc làm việc với Word
3 Thái độ
Học sinh cần nhận biết được tầm quan trọng của tin học
Có ý thức học tập, rèn luyện tinh thần cần cù, ham thích tìm hiểu và tư duy khoa học
4 Định hướng hình thành năng lực: Năng lực Tự học; tư duy logic; năng lực nhận biết, thao tác với
phần mềm, thiết bị CNTT; năng lực hợp tác; năng lực về đạo đức hành vi phù hợp khi sử dụng CNTT
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Sách giáo khoa, sách bài tập, máy tính điện tử.
2 Học sinh: Sách giáo khoa, sách bài tập, đọc trước bài ở nhà.
III Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề,
IV Tổ chức các hoạt động học tập:
1 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: (10’)
(1) Mục tiêu: Học sinh biết được vai trò của phần mềm soạn thảo văn bản,
(2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Nêu vấn đề, …
(3) Hình thức tổ chức dạy học: Hoạt động theo nhóm 2 – 3 đối tượng.
(4) Phương tiện dạy học: Phòng máy của trường.
(5) Sản phẩm: Học sinh biết được vai trò của phần mềm soạn thảo văn bản,.
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG
Bước 1 Giao nhiệm vụ
* Tìm hiểu khái niệm VB
? Thông thường các em tạo ra văn bản
bằng cách nào?
* Soạn thảo văn bản
? Soạn thảo văn bản là gì?
+ Khởi động phần mềm
? làm thế nào để khởi động phần mềm
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ
Quan sát học sinh thực hiện nhiệm vụ
Bước 3 Báo cáo
Gọi một vài học sinh báo cáo
Bước 3 Báo cáo
Học sinh báo cáo kết quả
- Theo cách truyền thống bằng bút
và viết trên giấy
- "Soạn thảo văn bản" thực chất
đó là công việc gõ và trình bày nộidung văn bản bằng máy vi tính
- Cách khởi động phần mềm
Bước 4 Phương án KTĐG
Học sinh nhận xét
2 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
2.1 Màu nền trang chiếu (20’)
Bài 13: LÀM QUEN VỚI SOẠN THẢO VĂN BẢN
Trang 2(1) Mục tiêu: Học sinh biết vai trò của màu nền trang chiếu và cách tạo màu nền cho các trang
chiếu
(2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Nêu vấn đề, …
(3) Hình thức tổ chức dạy học: Hoạt động theo nhóm 2 – 3 đối tượng.
(4) Phương tiện dạy học: Phòng máy của trường.
(5) Sản phẩm: Học sinh biết vai trò của màu nền trang chiếu và cách tạo màu nền cho các trang chiếu.NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG
Bước 1 Giao nhiệm vụ
Quan sát hình 70 sgk trang 90 SGK
Em có nhận xét gì về 4 dạng nền trên
Như em đã thấy khi tạo các trang chiếu
nếu em sử dụng màu sắc thì sẽ làm cho
trang chiếu thêm sinh động và hấp dẫn
Vậy trên trang chiếu chủ yếu ta có thể
chọn màu sắc cho các đối tượng nào?
Với phần mềm trình chiếu Power
Point, để tạo màu nền cho một trang
chiếu, ta thực hiện thao tác như thế
nào? Em hãy lên thực hiện thao tác
chọn màu nền cho trang chiếu trên máy
để các bạn cùng quan sát
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ
- Yêu cầu học sinh nhắc lại nhiệm vụ và
thực hiện nhiệm vụ theo nhóm nhỏ
Bước 3 Thảo luận, trao đổi, báo cáo
- Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
Lưu ý: Mặc dù cú thể đặt nền khác
nhau cho từng trang chiếu, nhưng để cú
một bài trình chiếu nhất quán, ta chỉ
nên đặt một màu nền cho toàn bộ bài
trình chiếu
Bước 4 Phương án KTĐG.
Gọi HS nhận xét, đánh giá lẫn nhau
GV bổ sung, chốt và cho HS ghi bài
Bước 1 Nhận nhiệm vụ
Học sinh lắng nghe
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ
Thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầucủa giáo viên
Bước 3 Thảo luận, báo cáo
Màu đơn sắc (a), hiệu ứng màuchuyển của hai hoặc ba màu (b),mẫu có sẵn (c) hoặc hình ảnh (d)
Chủ yếu là màu nền trang chiếu
và màu chữ (văn bản)Chọn trang chiếu trong ngăn bên
trái (ngăn Slide).
* Tiến trình bài dạy:
Hoạt động1: Tìm hiểu khái niệm và soạn thảovăn bản 1 Văn bản và phần mềm
Trang 3- Hàng ngày các em thường tiếp xúc
với các loại văn bản, văn bản có thể
gồm một vài dòng ngắn như chiếc
* Soạn thảo văn bản
- Ngày nay, ngoài cách truyền thống
ra, chúng ta có thể tự tạo ra văn bản
nhờ sử dụng máy tính và phần mềm
soạn thảo văn bản
- " Soạn thảo văn bản" thực chất đó là
công việc gõ và trình bày nội dung
văn bản bằng máy vi tính
- Nêu ra những ưu việt cho học sinh
nắm kĩ
- Word chính là phần mềm được viết
để cùng với máy tính hỗ trợ công việc
soạn thảo văn bản
- Chú ý lắng nghe
- Ghi bài
- Chú ý theo dõi
- Theo cách truyền thốngbằng bút và viết trên giấy
- Quan sát tranh
- Phát biểu:
- Các biểu tượng chươngtrình, biểu tượng thùng rác,thanh công việc
- Chú ý lắng nghe, ghi nhớnội dung chính
- Chú ý lắng nghe
- Ghi nhớ nội dung chính
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách khởi động word 2 Khởi động word:
Cách1: Nhấp chuột vào
trên màn hìnhWindows
- Word được khởi động như mọi phần
mềm trong windows, bằng một trong
các cách sau:
+ Nhấp đúp chuột vào biểu tượng
trên màn hình
+ Nháy nút start, trỏ chuột vào All
programs và chọn Microsoft word.
- Phát biểu:
+ Nháy đúp chuột vào biểutượng của chương trình cầnmở
- Lắng nghe, ghi nhớ nội dungchính
Hoạt động 3: Củng cố
- Hệ thống lại toàn bộ nội dung bài
giảng
- Lắng nghe
- Hãy liệt kê một số hoạt động hằng
ngày của em có liên quan đến soạn
Trang 4-———» «———
Trang 5I MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Biết được vai trò của phần mềm soạn thảo văn bản, biết Microsoft Word (gọi tắt là Word) là phầnmềm soạn thảo văn bản, nhận biết được biểu tượng của Word
Nhận biết và phân biệt các thành phần cơ bản của cửa sổ Word
Biết được vai trò của các bảng chọn và các nút lệnh, sự tương đương về tác dụng của các nút lệnhtrên thanh công cụ và lệnh tương ứng trong bảng chọn, biết cách mở bảng chọn
2. Kỹ năng
Biết thực hiện thao tác khởi động word
Biết cách tạo văn bản mới, mở văn bản đã có sẵn, lưu văn bản và kết thúc làm việc với Word
3. Thái độ
Học sinh cần nhận biết được tầm quan trọng của tin học
Có ý thức học tập, rèn luyện tinh thần cần cù, ham thích tìm hiểu và tư duy khoa học
II CHUẨN BỊ
1. Chuẩn bị của giáo viên : Giáo án, sách giáo khoa Phấn viết bảng, thước kẻ
2. Chuẩn bị của học sinh :
Sách giáo khoa, viết, vở, thước kẻ Xem trước nội dung bài mới trước khi đến lớp
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Tổ chức lớp (2’)
Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số học sinh
2. Kiểm tra bài cũ (5’)
3. Giảng bài mới
* Giới thiệu bài mới: (1’)
Để trình bày nội dung của một vấn đề thông thường người ta tạo ra các văn bản Có rất nhiều cách
để tạo ra văn bản Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu cách sử dụng máy vi tính để soạn thảo văn bản
* Tiến trình bài dạy:
Hoạt động1: Tìm hiểu các thành phần của cửa sổ word 3 Có gì trên cửa sổ của Word?
a)Thanh bảng chọn (ThanhMenu): Gồm nhiều bảng chọncho phép chúng ta lựa chọn cácchức năng làm
- Sau khi khởi động Microsoft
Word, GV chỉ rõ cho HS làm
quen với các thành phần của giao
diện Microsoft Word
- Thanh Menu và thanh công cụ
giống và khác nhau chổ nào?
- Yêu cầu HS khác nhận xét, bổ
sung
- Gợi ý:
Giống nhau: đều chứa các lệnh
Khác nhau: Thanh menu chứa
- Khu vực soạn thảo: cho phépsoạn thảo nội dung văn bản.Ngoài ra còn có con trỏ vănbản, thanh cuộn ngang, cuộndọc, thanh trạng thái
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách mở và lưu văn bản 2 Mở và lưu văn bản:
* Mở văn bản:
- Chọn vào File
- Chọn Open( )
- Giới thiệu, giảng giải về cách
mở văn bản đã có trong máy tính
- Trình bày lại thao tác mở văn
+ Lắng nghe hướng dẫn, quansát SGK
Bài 13: LÀM QUEN VỚI SOẠN THẢO VĂN BẢN (tt)
Trang 6bản ?
- Nhận xét
-Tại sao phải lưu văn bản?
- Trình bày các bước thực hiện
thao tác lưu văn bản
- Yêu cầu học sinh trình bày lại?
- Yêu cầu học sinh khác nhận xét
bổ sung
- Nhận xét, đưa ra kết luận
- Chúng ta đã lưu văn bản với
một tên cụ thể do người sử dụng
tự đặt Tuy nhiên nếu như muốn
đặt lại tên khác ta làm thế nào?
- Nhận xét
- Chúng ta lưu văn bản đó lại với
một tên khác, như thế giữ nguyên
được tệp tin cũ và tạo được một
để có thể in ra giấy và sử dụnghoặc dùng để lưu trữ
+ Quan sát thao tác +Trình bày các bước thực hiệnthao tác lưu văn bản
+ Chú ý lắng nghe + Đổi tên tệp tin
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Xuất hiện hộp thoại open.
- Chọn tên tệp tin văn bản >
- Xuất hiện hộp thoại save as:
+ Look in: Chọn ổ đĩa (đườngdẫn)
+ File name: Đặt tên cho vănbản
-———»«———
Trang 7I MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Biết các thành phần cơ bản của một văn bản Biết các quy tắc soạn thảo văn bản bằng word.
Các quy ước khi gõ văn bản trong Word.
Có khái niệm về các vấn đề liên quan xử lí chữ Việt trong soạn thảo văn bản.
2. Kỹ năng
Nhận biết được con trỏ soạn thảo, vai trò và cách di chuyển con trỏ soạn thảo.
Biết cách gõ văn bản tiếng Việt.
Làm quen và bước đầu học thuộc một trong hai cách gõ văn bản.
Nắm được các quy ước khi gõ văn bản trong Word
3. Thái độ
Nghiêm túc trong giờ học, có tinh thần học hỏi, sáng tạo Tích cực tham gia xây dựng bài.
Học sinh cần nhận biết được tầm quan trọng của tin học.
Có ý thức học tập, rèn luyện tinh thần cần cù, ham thích tìm hiểu và tư duy khoa học.
II CHUẨN BỊ
1. Chuẩn bị của giáo viên :
Giáo án, sách giáo khoa Phấn viết bảng, thước kẻ
2. Chuẩn bị của học sinh :
Sách giáo khoa, viết, vở, thước kẻ Xem trước nội dung bài mới trước khi đến lớp.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Tổ chức lớp (2’)
Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số học sinh
2. Kiểm tra bài cũ (5’)
* Câu hỏi
CH1: Hãy nêu cách nhanh nhất để khởi động phần mềm soạn thảo văn bản bằng word? Liệt kê một số
thành phần cơ bản có trên cửa sổ word.
CH2: (Dành cho HS khá): Em đang soạn thảo một văn bản trước đó Em gõ thêm một số nội dung và bất
ngờ nguồn điện bị mất Khi có điện và mở lại văn bản đó, nội dung của em vừa thêm có trong văn bản đó không?
Vì sao?
* Đáp án:
-> Nháy đúp biểu tượng của Word trên màn hình nền.
-> Thanh tiêu đề, thanh bảng chọn, các nút lệnh trên thanh công cụ, vùng soạn thảo, các thanh cuốn (dọc, ngang).
-> (Dành cho hs khá): Nội dung em vừa gõ thêm có thể không có trong văn bản nếu trước đó em không
thực hiện thao tác lưu văn bản.
3. Giảng bài mới
* Giới thiệu bài mới: (1’)
Để trình bày nội dung của một vấn đề thông thường người ta tạo ra các văn bản Có rất nhiều cách để tạo ra văn bản Các em đã có biết được cách sử dụng máy vi tính để soạn thảo văn bản Làm thế nào để có thể soạn thảo một văn bản đơn giản trên máy tính, thì tiết học này sẽ giúp các em tìm hiểu kỹ về điều này.
* Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu các thành phần của văn bản 1 Các thành phần của văn bản
- Kí tự: là con chữ, số, kí hiệu.
- Dòng: Tập hợp các kí tự nằm trên cùng một đường ngang từ lề trái sang lề phải.
- Đoạn: Nhiều câu liên tiếp, có liên quan với nhau và hoàn chỉnh
về ngữ nghĩa nào đó tạo thành một đoạn văn bản Nhấn phím
Enter để kết thúc một đoạn văn
bản
- Trang: Phần văn bản trên một
- Khi học môn Tiếng Việt, em đã biết
khái niệm văn bản và các thành phần cơ
bản của văn bản
- ? Em nào cho biết văn bản gồm những
thành phần cơ bản nào?
- Nhận xét Ngoài ra, khi soạn thảo văn
bản trên máy tính em còn cần phân biệt:
Trang 8+ Chỳ ý.
trang in được gọi là trang văn bản.
Hoạt động 2: Tỡm hiểu con trỏ soạn thảo 2 Con trỏ soạn thảo
- Con trỏ soạn thảo: là một vạch đứng nhấp nhỏy trờn màn hỡnh.
Nú cho biết vị trớ xuất hiện của kớ
tự được gừ vào.
- Em hóy kể tờn cỏc thành phần cơ bản
trong cửa sổ Microsoft Word ?
- Con trỏ văn bản là một vạch đứng
nhấp nhỏy trờn màn hỡnh Nú vị trớ xuất
hiện của kớ tự được gừ vào.
- Đưa ra vớ dụ:
- Trong khi gừ văn bản con trỏ sẽ di
chuyển từ trỏi sang phải và tự động
xuống dũng mới nếu nú đến vị trớ cuối
dũng.
- Muốn chốn ký tự hay đối tượng vào
văn bản, em phải di chuyển con trỏ soạn
thảo tới vị trớ cần chốn.
+(Thanh bảng chọn, thanh cụng
cụ, Nỳt lệnh, Vựng soạn thảo, Con trỏ văn bản …).
- Lắng nghe.
- Chỳ ý lắng nghe
- Để di chuyển con trỏ văn bản em phải
làm gỡ ?
- Hướng dẫn học sinh phõn biệt con trỏ
soạn thảo và con trỏ chuột.
+ Aỏn phớm mũi tờn, ấn chuột…
+ Chỳ ý
Lưu ý: Con trỏ soạn thảo là một
vạch nhấp nhỏy, cũn con trỏ chuột thường cú hỡnh mũi tờn
Hoạt động1: Tỡm hiểu quy tắc gừ văn
từ ngay trước đú.
+ Giữa cỏc từ chỉ dựng một ký tự trống để phõn cỏch.
+ Ấn phớm Enter để kết thỳc đoạn văn bản chuyển sang đoạn văn bản mới.
Vớ dụ:
Nớc ViƯt Nam ( thđ đô là Hà Nội).
Nớc ViƯt Nam (thđ đô là Hà Nội).
Một yờu cầu quan trọng khi bắt đầu học
soạn thảo văn bản là phải biết cỏc quy
định trong việc gừ văn bản, để văn bản
soạn thảo ra được một văn bản đẹp
khoa học.
Vớ dụ:
1/ Trời nắng , ỏnh mặt trời rực rỡ.
Trời nắng, ỏnh mặt trời rực rừ.
- Giụựi thieọu vớ duù, chổ ra loói
sai, caựch sửỷa loói.
- Giụựi thieọu caực quy taộc
trong soaùn thaỷo vaờn baỷn,
nhaộc nhụỷ hoùc sinh chuự yự
khi soaùn thaỷo vaờn baỷn
phaỷi tuaõn thuỷ moọt soỏ qui
taộc soaùn thaỷo nhử: daỏu
chaỏm caõu, caựch tửứ, caựch
ủoaùn, daỏu ngoaởc …
- Ghi baứi
- Chuự yự laộng nghe
- Quan saựt vớ duù
- Ghi nhụự noọi dung
- Naộm vửừng caực qui taộc soaùn thaỷo vaờn baỷn, caựch sửỷ duùng daỏu caõu…
- Ghi nhụự noọi dung chớnh
Hoaùt ủoọng 2: Tỡm hieồu caựch
goừ vaờn baỷn chửừ Vieọt
2 Goừ vaờn baỷn chửừ Vieọt
- Để gõ đợc chữ Việt bằng bàn phím ta phải dùng ch-
ơng trình hỗ trợ (VietKey)
.
Núi đến chữ Việt chỳng ta quy ước đú
là chữ Quốc ngữ Muốn soạn thảo văn
bản chữ Việt, chỳng ta phải cú thờm cỏc
cụng cụ để cú thể gừ chữ Việt và xem
trong mỏy tớnh.
* Người dựng đưa văn bản vào mỏy
tớnh, nhưng trờn bàn phớm khụng cú một
số kớ tự trong tiếng Việt vỡ vậy cần cú
Trang 9nhiều kiểu gõ khác nhau Hai kiểu gõ
phổ biến nhất hiện nay là kiểu Telex và
kiểu VNI.
Kiểu gõ: Cĩ hai kiểu gõ chữ Việt phổ
biến: kiểu TELEX và VNI.
- Giới thiệu kiểu gõ Telex
-Đặc điểm của kiểu gõ TELEX ?
? Theo kiểu gõ TELEX, yêu cầu HS bỏ
dấu tiếng Việt để hiện câu “Vạn sự như
ý”
- Nhận xét
- Giới thiệu kiểu gõ VNI.
Cho ví dụ minh hoạ.
- Yêu cầu học sinh phân
biệt kiểu gõ VNI và TELEX.
- Nhận xét.
* Để có văn bản tiếng
Việt cần chọn tính năng
chữ Việt của chương trình
gõ và cần chọn đúng
phông chữ Việt phù hợp.
- Chú ý lắng nghe
- Ghi nhớ nội dung chính
- Gõ dấu bằng chữ TL: Vanj suwj nhuw ys
- Lắng nghe và ghi nhớ nội dung chính + Kiểu gõ VNI bỏ dấu bắng số, kiểu gõ TELEX bỏ dấu bằng chữ cái.
- Chú ý lắng nghe.
- Ghi nhớ nội dung chính
+ Kiểu gõ TELEX :
s = sắc ee = ê
f = huyền oo = ơ
r = hỏi w, uw = ư
x = ngã ow = ơ
j = nặng dd = đ
aa = â
aw = ă
ví dụ:
Chúc mừng năm mới
Chusc muwngf nawm mowis + Kiểu gõ VNI :
1 = sắc e6 = ê
2 = huyền o6 = ơ
3 = hỏi u7 = ư
4 = ngã o7 = ơ
5 = nặng d9 = đ a8 = ă
a6 = â
ví dụ:
Chúc mừng năm mới
Chu1c mu7ng2 na8m mo7i1
Hoạt động 3: Củng cố
- Hệ thống lại toàn bộ nội
dung bài giảng.
- Phân biệt kiểu gõ VNI
với kiểu gõ TELEX.
- Lắng nghe.
- Trả lời.
4 Dặn dò: (1’)
Về nhà học bài cũ Làm bài tập SGK.
IV RÚT KINH NGHIỆM
-———»«———
Trang 10Tuần: 21 Tiết: 40 Ngày soạn: 05/01
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Làm quen và hiểu cửa sổ làm việc của Word, bảng chọn, nút lệnh
Biết cách tạo và lưu một văn bản chữ Việt
2. Kỹ năng
Biết được các thành phần trên cửa sổ làm việc của Word
Biết bỏ dấu tiếng Việt bằng kiểu gõ Telex hoặc Vni Cách tạo và lưu một văn bản đơn giản
3 Thái độ
Học sinh nghiêm túc Cĩ ý thức giữ gìn và bảo vệ máy tính
II CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên:
Giáo án, sách giáo khoa Phấn viết bảng, thước kẻ, phịng máy vi tính
2 Chuẩn bị của học sinh:
Xem bài thực hành trong SGK và ơn lại cách gõ tiếng Việt bằng kiểu Telex hoặc kiểu Vni
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Tổ chức lớp (2’)
Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số học sinh
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
* Câu hỏi
CH1: Hãy nêu cách nhanh nhất để khởi động phần mềm soạn thảo văn bản bằng word?
Liệt kê một số thành phần cơ bản cĩ trên cửa sổ word
* Đáp án:
-> Nháy đúp biểu tượng của Word trên màn hình nền
-> Thanh tiêu đề, thanh bảng chọn, các nút lệnh trên thanh cơng cụ, vùng soạn thảo, cácthanh cuốn (dọc, ngang)
3 Giảng bài mới
* Giới thiệu bài mới: (1’)
Để trình bày nội dung của một vấn đề thơng thường người ta tạo ra các văn bản Cĩ rấtnhiều cách để tạo ra văn bản Các em đã biết được cách sử dụng máy vi tính để soạn thảo vănbản Ở tiết trước các em đã được học qua nội dung soạn thảo văn bản, và tiết học hơm nay các em
sẽ được hiểu rõ hơn về những gì mình đã học
* Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Nh¸y ®ĩp vµo biĨu tỵng trªn mµn h×nh nỊn
- Yêu cầu HS trình bày cách khởi
- Thực hiện theo hướng dẫn
Hoạt động 2: Tìm hiểu các thành phần trên màn hình Word 2 C¸c thµnh phÇn trªn
mµn h×nh cđa Word
- Yêu cầu HS thực hiện chọn các
lệnh File Open; File New,
và nháy nút lệnh Open ; nút lệnh
New trên thanh cơng cụ để suy
ra sự tương tự giữa lệnh trong bảng
chọn và nút lệnh trên thanh cơng cụ
- HS thực hành theo yêu cầucủa GV
- Trả lời
- Chú ý lắng nghe,ghi nhớ nội dung
Bài thực hành 5: VĂN BẢN ĐẦU TIÊN CỦA EM
Trang 11Hoạt động 3: Soạn thảo văn bản đơn giản 3 Soạn thảo văn
bản
- Để soạn thảo văn bản
bằng chữ Việt ta sử
dụng phần mềm nào?
- Trình bày cách sử dụng
VietKey gõ chữ Việt
- Yêu cầu HS thực hành
soạn thảo văn bản
Biển đẹp trang 77
- Sử dụng VietKey
- Thực hiện theo hướng dẫn
- Thực hành
Hoạt động 3: Củng cố
- Yêu cầu lưu văn bản
với tên Bien dep
- Thoát khỏi Word
- Lưu văn bản
- Thoát
4 Dặn dò: (2’)
Về nhà học bài cũ Làm bài tập SGK
IV RÚT KINH NGHIỆM
-———»«———
Trang 12Tuần: 22 Tiết: 41 Ngày soạn: 18/01
Biết và thao tỏc được với cỏc thành phần trờn cửa sổ làm việc của Word
Biết bỏ dấu tiếng Việt bằng kiểu gừ Telex hoặc Vni
Biết cỏch tạo văn bản (gừ bàn phớm bằng 10 ngún) và lưu một văn bản đơn giản
3 Thỏi độ
Học sinh nghiờm tỳc Cú ý thức giữ gỡn và bảo vệ mỏy tớnh
II CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giỏo viờn :
Giỏo ỏn, sỏch giỏo khoa Phấn viết bảng, thước kẻ, phũng mỏy vi tớnh
2 Chuẩn bị của học sinh :
Xem bài thực hành trong SGK và ụn lại cỏch gừ tiếng Việt bằng kiểu Telex hoặc kiểu Vni
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Tổ chức lớp (2’)
Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số học sinh
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
* Cõu hỏi
1 Hóy trỡnh bày cỏch lưu văn bản ?
* Đỏp ỏn
1 Chọn File Save (Chọn nỳt Trờn thanh cụng cụ)
- Xuất hiện hộp thoại save as:
+ Look in: Chọn ổ đĩa (đường dẫn)+ File name: Đặt tờn cho văn bản
+ Chọn save để lưu văn bản
3 Giảng bài mới
* Giới thiệu bài mới: (1’)
Ở tiết trước cỏc em đó được thực hành soạn thảo văn bản, và tiết học hụm nay cỏc em sẽtiếp tục thực hành về soạn thảo văn bản
* Tiến trỡnh bài dạy:
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động1: Soạn thảo văn bản đơn giản 1 Soạn thảo văn bản
đơn giản.
- Sư dơng chuột hoỈc bànphím đĨ di chuyĨn contrỏ văn bản đến vị trícần gõ hoỈc sưa chữa
- Yờu cầu HS mở văn bản đó tạo
ở tiết trước và tiếp tục gừ phần
cũn lại nếu chưa nhập xong đoạn
văn bản trong SGK
- Thực hành theo yờu cầu
- Di chuyĨn con trỏ soạn thảo
đến các vị trí bị sai hoỈc gõ
không đĩng quy tắc soạn thảo
đĨ sưa chữa lại cho văn bản đỵc
hoàn chỉnh hơn
tự sau con trỏ văn bản
- Nhấn phớm Backspace
để xúa kớ tự trước con trỏvăn bản
Bài thực hành 5: VĂN BẢN ĐẦU TIấN CỦA EM (tt)
Trang 13* Lu v¨n b¶n víi tªn kh¸c:
B1: File Save As
B2: (XuÊt hiƯn hép tho¹i)
- NhËp tªn míi vµo « File name
- Nh¸y chuét chän Save
- Yêu cầu HS sau khi sửa lỗi
xong, lưu lại với tên mới
- Thực hành theo yêu cầu
Hoạt động 3: Thay đổi chế độ hiển thị 3 Thay đổi các chế độ
hiển thị văn bản.
Chän c¸c lƯnh:
ViewNormal, View PrintLayout, View Outline
GV hướng dẫn cho HS có thể
dùng chuột nháy chọn các nút
, , ở góc dưới bên trái thanh
cuốn ngang để thay đổi cách
hiển thị văn bản và rút ra kết
luận
HS thực hành và quan sát sự thay đổi trên màn hình và rút ra kết luận khi dùng cách nháy chuột vào các nút lệnh như GV hướng dẫn
Hoạt động 3: Củng cố
- Thoát khỏi Word
- Nhận xét tiết thực hành - Thoát- Chú ý lắng nghe
4 Dặn dò: (2’)
Về nhà học bài cũ Làm bài tập SGK
IV RÚT KINH NGHIỆM
-———»«———
Trang 14Tuần: 22 Tiết: 42 Ngày soạn: 20/01
Nghiêm túc trong giờ học, có tinh thần học hỏi, sáng tạo
Tích cực tham gia xây dựng bài
II CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên :
Giáo án, sách giáo khoa Phấn viết bảng, thước kẻ, phòng máy vi tính
2 Chuẩn bị của học sinh :
Học bài cũa, xem trước bài mới trước khi lên lớp
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Tổ chức lớp (2’)
Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số học sinh
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
* Câu hỏi: Trình bày thao tác lưu một văn bản mới? Hãy nêu sự giống nhau và khác nhau
về ý nghĩa của con trỏ soạn thảo và con trỏ chuột Khi ta di chuyển con trỏ chuột, con trỏ soạnthảo có di chuyển theo hay không?
* Đáp án:
* Chọn File Save (Chọn nút Trên thanh công cụ)
- Xuất hiện hộp thoại save as:
+ Look in: Chọn ổ đĩa (đường dẫn)+ File name: Đặt tên cho văn bản
+ Chọn save để lưu văn bản.
* Con trỏ soạn thảo là một vạch đứng nhấp nháy trên vùng soạn thảo, cho biết vị trí soạnthảo hiện thời
Con trỏ chuột lại có dạng chữ I trên vùng soạn thảo và hình dáng con trỏ chuột có thể thayđổi thành dạng mũi tên hay mũi tên ngược hoặc các dạng khác khi ta di chuyển con trỏ đến vùngkhác nhau trên màn hình
3 Giảng bài mới
* Giới thiệu bài mới: (1’)
Khi soạn thảo văn bản thường gặp những sai sót như lỗi chính tả, sai từ, thiếu nội dunghoặc đôi khi có những phần văn bản giống nhau, thay vì ta gõ lại đoạn đó thì ta thực hiện chứcnăng copy để thực hiện … và còn nhiều chức năng khác giúp chúng ta làm việc với văn bảnnhanh chóng hơn Sau đây ta sẽ nói đến vấn đề này
* Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động1: Xóa và chèn thêm văn bản 1 Xóa và chèn thêm văn
bản:
* Xóa văn bản
- Backspace: xóa ký tựtrước con trỏ soạn thảo
- Delete: xóa ký tự sau
- Để xóa một vài ký tự nên dùng các
phím Backspace và Delete Phím
Backspace dùng để xóa ký tự trước
con trỏ soạn thảo văn bản và phím
Delete dùng để xóa ký tự sau con
+ Quan sát, lắng nghe
+ Ghi chép nội dung chính
Bài 15: CHỈNH SỬA VĂN BẢN
Trang 15- Yêu cầu xĩa “n" của từ nắng
- Xĩa là một thao tác loại bỏ dữ
liệu Đơi khi do nhầm lẫn hay vội
vàng chúng ta thường xĩa đi những
dữ liệu cĩ ích, vì thế các em hãy suy
nghĩ cẩn thận trước khi xĩa một nội
dung gì
- Tuy nhiên nếu nội dung chúng ta
trình bày cảm thấy thiếu sĩt, em cĩ
thể thêm vào phần văn bản đã soạn
thảo một nội dung mới đầy đủ hơn
bằng cách chèn vào đoạn văn bản
đĩ
- Nêu cách chèn nội dung
- Ta muốn thêm “n" vào từ “năg”
* Chú ý: Kiểm tra kỹ nội
dung trước khi xố
- Vậy nếu muốn xĩa phần văn bản
lớn hơn thì làm thế nào? Đây chính
là nội dung của mục chọn phần văn
bản
- Như ở các tiết học trước, để chọn
bất kì một thư mục nào ta thực hiện
thao tác gì?
- Nhận xé: Tương tự ở đây cũng vậy
nhưng trong bài này là chọn phần
văn bản, đây là chọn những đối
tượng lớn hơn (cả một câu, hoặc là
một đoạn, khơng phải là một đối
tượng như đã học trong chương
trước)
+ Lắng nghe hướng dẫn,quan sát SGK
+ Nháy chuột chọn vào thưmục đĩ
+ Nháy chuột vào vị trí đầu
+ Kéo thả chuột đến vị trí cuối đoạn
văn cần chọn
- Giới thiệu thêm cách chọn văn bản
bằng cách kết hợp chuột và bàn
phím
+ Đưa con trỏ chuột vào vị trí đầu
+ Chú ý lắng nghe
- Chọn đoạn vănbản cần xóa
- Ghi bài vào vở
- Chú ý lắng nghe,
- Đưa con trỏchuột vào vị tríđầu rồi thựchiện kéo chuộtđến cuối đoạnvăn bản cầnchọn và thảchuột
Trang 16+ Giữ phím Shift và nháy chuột vào
cuối đoạn văn cần chọn
- Yêu cầu HS lên thực hành
- Lưu ý: Nếu quá trình thực hiện bị
sai ta cĩ thể khơi phục lại trạng thái
ban đầu bằng cách nháy lệnh Undo
trên thanh cơng cụ
quan sát
- Thực hành trên máy
- Lưu ý: Nếu
quá trình thực hiện bị sai hoặc không như ý muốn ta có thể khôi phục lại trạng thái ban đầu bằng cách
nháy lệnh Undo
trên thanh công cụ
Hoạt động 3: Củng cố
- Hệ thống lại toàn bộ
nội dung bài giảng
- yêu cầu học sinh lên
thực hiện xóa và chèn
văn bản
- Lắng nghe
- Thực hành
Về nhà học bài cũ Làm bài tập SGK
IV RÚT KINH NGHIỆM
-———»«———
Trang 171 Chuẩn bị của giáo viên :
Giáo án, sách giáo khoa Phấn viết bảng, thước kẻ, phòng máy vi tính
2 Chuẩn bị của học sinh :
Làm bài tập, học bài và xem trước nội dung tiết học
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Tổ chức lớp (2’)
Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số học sinh
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
* Câu hỏi: So sánh sự giống và khác nhau giữa hai phím Back Space và phím Delete.
* Đáp án: Giống nhau: cùng là phím chức năng xóa văn bản
Khác nhau:
Dùng xóa kí tự đứng trước con trỏ soạn thảo Dùng xóa kí tự đứng sau con trỏ soạn thảo
3 Giảng bài mới
* Giới thiệu bài mới: (1’)
Giả sử, ta đánh 1 nội dung nào đó 1 trăm lần Nếu gõ 100 lần với nội dung giống nhaunhư vậy thì rất tốn thời gian Như vậy, chúng ta có một cách để không phải gõ lại với nội dunggiống nhau như vậy Để biết được cách này, chúng ta qua nội dung tiếp theo
* Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động1: Tìm hiểu sao chép văn bản 3 Sao chép
- Em nào có thể nhắc lại cho cô
các bước để thực hiện thao tác
chọn văn bản?
- Nhận xét
- Giới thiệu thao tác sao chép
- Khi chúng ta thực hiện thao tác
dán, như vậy thì nội dung mà
chúng ta copy sẽ nằm ở vị trí nào
trên màn hình?
- Yêu cầu HS lên thực hiện thao
tác sao chép câu thơ
- Trả lời
- Chú ý lắng nghe
- Ghi nhớ nội dung
- Phát biểu: Nội dung nằm tại
vị trí con trỏ soạn thảo
- thực hành trên máy
Chọn đoạn văn bản cần sao chép:
- Nháy chuột vào nút lệnh
Hoạt động 2: Tìm hiểu di chuyển văn bản Chọn đoạn văn bản cần di
Bài 15: CHỈNH SỬA VĂN BẢN (tt)
Trang 18- Giả sử, gõ nhầm nội dung, lẽ
ra nội dung đó nằm ở đoạn 1,
nhưng ta gõ nhầm ở đoạn 2, vậy
em nào cho biết cách giải quyết
nhưng không đươc xoá nội dung
đó và gõ lại?
- Nhận xét
- Giới thiệu cách di chuyển văn
bản
- Yêu cầu HS lên thực hiện thao
tác sao chép câu thơ
- Yêu cầu học sinh cho biết sự
khác nhau của sao chép và di
- Hệ thống lại nội dung tiết học
- Hãy nêu mục đích của sao chép
-———» «———
Trang 19I MỤC TIấU
1 Kiến thức
Thực hiện cỏc thao tỏc mở văn bản mới, văn bản đó lưu
2. Kỹ năng
Luyện kĩ năng gừ văn bản tiếng Việt
Thực hành cỏc thao tỏc mở văn bản, sửa nội dung văn bản, lưu và đúng văn bản
3 Thỏi độ
Học sinh nghiờm tỳc Hỡnh thành phong cỏch làm việc chuẩn mực
Cú ý thức giữ gỡn và bảo vệ mỏy tớnh
II CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giỏo viờn :
Giỏo ỏn, sỏch giỏo khoa Phấn viết bảng, thước kẻ, phũng mỏy vi tớnh, bài thực hành
2 Chuẩn bị của học sinh :
Học bài cũa, xem trước bài mới trước khi lờn lớp
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Tổ chức lớp (1’)
Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số học sinh
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
* Cõu hỏi: Hóy viết kớ tự can gừ theo kiểu gừ Telex (Hoặc VNI) để cú cõu sau:
“Cú cụng mài sắt, cú ngày nờn kim”
* Đỏp ỏn:
“Cos coong maif sawts, cos ngayf neen kim”
3 Giảng bài mới
* Giới thiệu bài mới: (1’)
Khi soạn thảo văn bản thường gặp những sai sút như lỗi chớnh tả, sai từ, thiếu nội dunghoặc đụi khi cú những phần văn bản giống nhau, thay vỡ ta gừ lại đoạn đú thỡ ta thực hiện chứcnăng copy để thực hiện … và cũn nhiều chức năng khỏc giỳp chỳng ta làm việc với văn bảnnhanh chúng hơn Sau nay cỏc em thực hành về chỉnh sửa văn bản
* Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: khởi động Word và tạo văn bản
1 Khởi động Word và tạo văn bản mới
-Nhỏy đỳp chuột vào biểutượng
- Khởi động VietKey gừ văn bản chữ Việt
- Yờu cầu HS đọc nội dung của bài
thực hành
- Yờu cầu HS khởi động Word và
gừ nội dung trong SGK, trang 84
nếu cú lỗi sai, Sửa lại cho đỳng
- Quan saựt vaứ hửụựng
daón HS soaùn thaỷo vaờn
baỷn baống mửụứi ngoựn
- Chuự yự laộng nghe
- HS gõ hai đoạn văn
“Một buổi chiều quả
nhót" và "Chiều nắng tàn bởi đào".
- Thửùc haứnh theohửụựng daón
Hoạt động 2: Hướng dẫn phõn biệt chế độ gừ đố và gừ chốn
2 Phân biƯt chế độ gõchèn và chế độ gõ đè
Quan sát trên thanh trạngthái: nếu chữ OVR mờ
- Hướng dẫn HS phõn biệt hai chế
độ gừ bằng cỏch quan sỏt trờn thanh
trạng thỏi: nếu chữ OVR mờ thỡ
đang ở chế độ gừ chốn, ngược lại
chữ OVR sỏng lờn thỡ đú là chế độ
- Chỳ ý, lắng nghe
Bài thực hành 6: EM TẬP CHỈNH SỬA VĂN BẢN
Trang 20gừ đố Để chuyển đổi 2 chế độ gừ
này chỉ cần ấn phớm Insert
- Yờu cầu HS chuyển qua chế độ gừ
đố và gừ nội dung đoạn văn cũn lại
trong SGK, trang 84: "Lại đến một
buổi chiều đem rắc lờn".
- Lưu văn bản với tờn Biendep2.doc
- HS đặt con trỏ soạn thảo vào trước đọan văn bản thứ
hai và nhấn nỳt Insert trờn
bàn phớm một vài lần để gừ đoạn văn bản "Lại đến một buổi chiều đem rắc lờn"
thì đang ở chế độ gõ chèn, ngỵc lại chữ OVR sáng lên thì đó là chế
độ gõ đè ĐĨ chuyĨn đỉi 2 chế độ gõ này chỉ cần
ấn phím Insert trên bàn phím
Hoaùt ủoọng 3: Cuỷng coỏ
- Kieồm tra keỏt quaỷ thửùc
haứnh
- Nhaọn xeựt tieỏt thửùc
haứnh
- Tuyeõn dửụng nhửừng HS
tớch cửùc thửùc haứnh, pheõ
bỡnh nhửừng em lửụứi thửùc
haứnh
- Laộng nghe
4 Daởn doứ: (2’)
Veà nhaứ hoùc baứi cuừ Chuaồn bũ tieỏt thửùc haứnh tieỏp theo
IV RUÙT KINH NGHIEÄM
-———ằô———
Trang 21I MỤC TIấU
1 Kiến thức
Thực hiện cỏc thao tỏc chỉnh sửa văn bản, sao chộp, di chuyển
2. Kỹ năng
Luyện kĩ năng gừ văn bản tiếng Việt
Thực hành cỏc thao tỏc chỉnh sửa văn bản, sao chộp và di chuyển nội dung văn bản
3 Thỏi độ
Nghiờm tỳc trong, cú tinh thần học hỏi, sỏng tạo Tớch cực thực hành
II CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giỏo viờn :
Giỏo ỏn, sỏch giỏo khoa, phũng mỏy vi tớnh, bài thực hành
2 Chuẩn bị của học sinh :
Làm bài tập, học bài và xem trước nội dung tiết thực hành
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Tổ chức lớp (1’)
Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số học sinh
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
3 Giảng bài mới
* Giới thiệu bài mới: (1’)
Khi soạn thảo văn bản thường gặp những sai sút như lỗi chớnh tả, sai từ, thiếu nội dunghoặc đụi khi cú những phần văn bản giống nhau, thay vỡ ta gừ lại đoạn đú thỡ ta thực hiện chứcnăng copy để thực hiện … và cũn nhiều chức năng khỏc giỳp chỳng ta làm việc với văn bảnnhanh chúng hơn Sau nay cỏc em thực hành về chỉnh sửa văn bản
* Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động1: Hướng dẫn mở văn bản đó lưu và sao chộp, chỉnh
sửa văn bản 3 Mở văn bản đã lu vàsao chép, chỉnh sưa nội
- Mở văn bản cú tờn Biendep.doc
đó lưu bài thực hành trước Mở
tiếp văn bản cú tờn là
Biendep2.doc
- Sao chộp toàn bộ nội dung của
văn bản Biendep2.doc vào cuối
Trang 22- Đóng các văn bản đang mở lại.
Hoạt động 2: Hướng dẫn gõ chữ Việt kết hợp với sao chép nội
kết hợp với sao chép nộidung
1 Mở văn bản mới, gõ nội dung
bài thơ “Trăng ơi” trang 85,
SGK
2 Quan sát các câu thơ lặp đi lặp
lại để dùng chức năng sao chép
nhanh nội dung Sửa các lỗi gõ
sai sau khi gõ sai nội dung
3 Lưu văn bản với tên “Trang
-———» «———
Trang 23I MỤC TIấU
1 Kiến thức
Hiểu nội dung và mục tiờu của định dạng văn bản
Hiểu cỏc nội dung định dạng kớ tự
1 Chuẩn bị của giỏo viờn :
Giỏo ỏn, sỏch giỏo khoa Phấn viết bảng, thước kẻ, phũng mỏy vi tớnh
2 Chuẩn bị của học sinh :
Học bài cũ, xem trước bài mới trước khi lờn lớp
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số học sinh
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
* Cõu hỏi: Hóy viết kớ tự cần gừ theo kiểu gừ Telex (Hoặc VNI) để cú cõu sau:
“Cú cụng mài sắt, cú ngày nờn kim”
* Đỏp ỏn:
“Cos coong maif sawts, cos ngayf neen kim”
3 Giảng bài mới
* Giới thiệu bài mới: (1’)
Để trỡnh bày nội dung của một vấn đề thụng thường người ta tạo ra cỏc văn bản Để trỡnh bày nộidung của văn bản đẹp, cú bố cục rừ ràng, giỳp người đọc dễ nhớ nội dung hơn Tiết học hụm nay sẽ giỳpcỏc em làm được điều đú
* Hoạt động dạy học:
Hoạt động 2: Tỡm hiểu định dạng văn bản 1 Định dạng văn bản
* Định dạng văn bản làthay đỉi kiĨu dáng, vị trícđa các kí tự (con chữ, số,
kí hiƯu), các đoạn văn bản
và các đối tỵng khác trêntrang
* Định dạng văn bản gồm 2loại:
- Định dạng kí tự
- Định dạng đoạn văn bản
- Giụựi thieọu moọt vaờn baỷn maúu
- Khi chỳng ta ghi bài, chỳng ta cú
trỡnh bày vở: đầu bài, nội dung, sao
cho vở ghi đẹp, khoa học hơn, dễ đọc,
trang văn bản cú bố cục đẹp và người
đọc dễ ghi nhớ cỏc nội dung cần thiết
Việc đú trong quỏ trỡnh soạn thảo văn
bản được gọi là định dạng văn bản
- Thay đổi kớch cỡ chữ: nhỏy
chuột tại hộp Size (tam giỏc hướng xuống)
? Khi viết bài, để trang trớ (định dạng)
kớ tự, ta phải thay đổi nú như thế nào?
- Chỳ ý quan sỏt, lắng nghe,ghi nhớ nội dung chớnh
Bài 16: ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN
Trang 24- Đối với cỡ chữ 19 (hoặc cỡ chữ là số
lẻ > 12) ta nháy chuột vào ơ cỡ chữ và
gõ cỡ chữ vào rồi nhấn Enter
- Trình bày trên máy
- Chú ý lắng nghe
- Ghi nhớ nội dung chính
- Chú ý lắng nghe,ghi bài
- Quan sát hộp thoại
- Ghi nhớ kiến thức
- Tạo chữ đậm: nháy chuột
vào nút lệnh Bold
- Tạo chữ nghiêng: nháy vào
nút lệnh Italic
- Tạo chữ cĩ gạch chân: nháy
chuột vào nút lệnh Underline
- Màu chữ: Nháy chuột vào
nút lệnh Font Color và chọn màu thích hợp.
Ghi chú: - Đối với cỡ chữ là số
lẻ > 12 ta nháy chuột vào ơ
cỡ chữ và gõ cỡ chữ vào rồinhấn Enter
b) Sử dụng hộp thoại Font:
FormatFont để mở hộp thoại Font.
- Font: Hiển thị các phơng
chữ cĩ sẵn trong máy Chọnphơng chữ
- Font Style: Chọn kiểu
Hoạt động 3: Củng cố
- Hai loại định dạng cơ bản là định
Về nhà học bài cũ Chuẩn bị tiết thực hành tiếp theo
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 25
1 Chuẩn bị của giáo viên :
Giáo án, sách giáo khoa, phòng máy vi tính, bài thực hành
2 Chuẩn bị của học sinh :
Làm bài tập, học bài và xem trước nội dung tiết thực hành
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số học sinh
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
* Câu hỏi: Nêu tính chất phổ biến của định dạng kí tự, Định dạng từ :Thủ đô” ở cớ chữ 21, màu đỏ,đậm, phông chữ VNI-TOP
* Đáp án: Tính chất của định dạng kí tự: Chọn phông chữ; Chọn Cỡ chữ; Chọn kiểu chữ; Chọn màu chữ
3 Giảng bài mới
* Giới thiệu bài mới: (1’)
Như các em đã biết, định dạng văn bản có hai loại: định dạng ký tự và định dạng đoạn văn Ở tiếttrước, các em đã tìm hiểu cách định dạng ký tự và để biết được định dạng đoạn văn có giống hay khác vớiđịnh dạng ký tự, tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu
* Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Định dạng đoạn văn bản 1 Định dạng văn bản
Khái niệm: Là thay đổi các tính
chất của đoạn văn bản
- Đưa 2 văn bản mẫu 1 văn bản
- Định dạng đoạn văn bản là thay
đổi các tín chất của đoạn văn bản
như thay đổi kiểu căn lề, khoảng
cách giữa các đoạn văn bản
- Vị trí lề của cả đoạn văn bản
so với toàn trang
- Khoảng cách lề của dòng đầutiên
- Khoảng cách đến đoạn văntrên hoặc dưới
- Khoảng cách giữa các dòngtrong đoạn văn
Hoạt động 2: Sử dụng nút lệnh định dạng đoạn văn bản 2 Sử dụng nút lệnh định dạng
Trang 26- Giới thiệu cách sử dụng nút lệnh
định dạng
C¨n C¨n C¨n C¨n Gi¶m T¨ng
lỊ gi÷a lỊ th¼ng thơt thơt
tr¸i ph¶i hai lỊ lỊ tr¸i lỊ tr¸i
- Thay ®ỉi lỊ c¶ ®o¹n v¨n:
+ : Gi¶m møc thơt lỊ tr¸i cđac¶ ®o¹n
+ :Tăng møc thơt lỊ tr¸i cđa c¶
®o¹n
+ : Khoảng cách giữa cácđoạn
Hoạt động 3: Định dạng đoạn văn bản bằng hộp thoại Paragraph 3 Sử dụng hộp thoại Paragraph
víi ®o¹n v¨n sau
- ¤ Line spacing: Chän kho¶ng
c¸ch gi÷a c¸c dßng trong mét
®o¹n
- Ngồi cách định dạng đoạn văn
bản các nút lệnh trên thanh cơng cụ
- Chú ý lắng nghe
- Quan sát hộp thoại
- Chú ý lắng nghe,ghi nhớ nội dungchính
Hoạt động 3: Củng cố
Trang 27I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Hiểu nội dung và mục tiêu của định dạng văn bản
Hiểu các nội dung định dạng kí tự
1 Chuẩn bị của giáo viên :
Giáo án, sách giáo khoa Bài thực hành, phịng máy vi tính
2 Chuẩn bị của học sinh :
Học bài cũa, xem trước bài mới trước khi lên lớp
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Tổ chức lớp (1’)
Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số học sinh
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
1 Khơng cần Chỉ cần đặt con trỏ soạn thảo trong đoạn văn bản, đây là thao tác đơn giản nhất.
2 Nút : Căn thẳng lề trái; Nút : căn giữa; Nút : căn thẳng lề phải
3 Giảng bài mới
* Giới thiệu bài mới: (1’)
Ở tiết trước các em đã được học một số thao tác định dạng văn bản, tiết học hơm nay các em
sẽ vận dụng những kiến thức đã học vào thực hành
* Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Hướng dẫn định dạng văn bản
1 Định dạng tựa đề
- Bơi đen tiêu đề
- Nháy chữ đậm.
- Nháy Căn giữa.
- Chọn cỡ chữ và màu chữ.
- Yêu cầu HS khởi động
Word, mở văn bản
Biendep đã được lưư trong
bài thực hành trước
- Yêu cầu HS đọc yêu
cầu của bài thực hành
- Nhận xét và hướng
dẫn cách định dạng
- Khởi động Word,mở văn bản theoyêu cầu
- Đọc yêu cầu bàithực hành trang 92
- Thực hành theohướng dẫn
- Theo yêu cầu, nội dung
văn bản có cỡ chữ 12,
màu đen, các đoạn nội
dung có dòng đầu thụt
lề, kí tự đầu tiên của
- Phát biểu 2 Định dạng nộidung
* Bôi đen cả đoạnvăn bản
- Nháy căn
Bài thực hành 7: EM TẬP TRÌNH BÀY VĂN BẢN
Trang 28đoạn nội dung thứ nhất
có cỡ chữ lớn hơn và
kiểu chữ đậm Như vậy
thì thực hiện như thế
nào?
- Nhận xét, hướng dẫn
định dạng nội dung văn
bản
- Đoạn cuối cùng (Theo
Vũ Tú Nam), kiểu
nghiêng, màu đỏ, cỡ
chữ 12, căn thẳng lề
phải Như vậy thì thực
hiện như thế nào?
- Nhận xét- phận tích
diễn giải, hướng dẫn
thao tác định dạng
- Yêu cầu HS lưư văn
bản với tên cũ
- Thực hành theohướng dẫn
- Phát biểu
- Lắng nghe, thực hành theo hướng dẫn
- Lưư văn bản
thẳng 2 lề Địnhkhoản cách giữacác đoạn
- Chọn cỡ chữ 12
- Định dạng dònglề thụt dòng
- Định dạng kí tựđầu mỗi đoạn lơnvà kiểu chữđậm
3 Định dạng tiêuđề cuối
+ Bôi đen đoạncuối (Theo Vũ TúNam)
+ Kiểu nghiêng: + Chọn cỡ chữ12
+ Chọn màu đỏ.+ Căn lề phải:
- Lưu văn bản
Về nhà học bài cũ Chuẩn bị tiết thực hành tiếp theo
IV RÚT KINH NGHIỆM
-
-———»«———
Trang 291 Chuẩn bị của giáo viên :
Giáo án, sách giáo khoa, phòng máy vi tính, bài thực hành
2 Chuẩn bị của học sinh :
Làm bài tập, học bài và xem trước nội dung tiết thực hành
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Tổ chức lớp (1’)
Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số học sinh
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
3 Giảng bài mới
* Giới thiệu bài mới: (1’)
Như các em đã biết, định dạng văn bản có hai loại: định dạng ký tự và định dạng đoạn văn.Các em đã tìm hiểu cách định dạng ký tự và định dạng đoạn văn bản , tiết học này các em sãe vậndụng kiến thức đã học vào thực hành
* Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Hướng dẫn tạo văn bản 1 Gõ văn bản
- Khởi động Word
- Khởi động Vietkey chọnkiểu gõ thích hợp
- Gõ nội dung đoạn văn bảntrang 93
- Yêu cầu HS khởi động phần
mềm soạn thảo văn bản
Trang 30được căn thẳng lề nào?
- Nhận xét
Hướng dẫn thực hành: Đoạn văn
bản căn giữa, trước khi định
dạng ta cần bôi đen đoạn văn bản
- Tiêu đề cuối của đoạn văn bản
- Lưu văn bản với tên Tre xanh trong ổ đĩa D
-———»«———
Trang 311 Chuẩn bị của giáo viên :
Giáo án, sách giáo khoa Phấn viết bảng, thước kẻ, phòng máy vi tính
2 Chuẩn bị của học sinh :
Học bài cũ, xem trước bài mới trước khi lên lớp
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Tổ chức lớp (1’)
Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số học sinh
2 Kiểm tra bài cũ
3. Giảng bài mới
-Hướng dẫn HS làm bài tập:
GV nêu ưu điểm của soạn thảo
GV:Các em làm bài tập theo hai chủ
đề Một là các em sẽ tự chọn cho mình
một bài thơ, đoạn văn nói về cảnh đẹp
quê hương, tình bạn, tình cảm gia
đình, Hai là em chọn theo bài tập
mẫu dưới đây:
GV:Hướng dẫn bài tập mẫu:
+)Gõ nội dung văn bản
HS:Làm theo từngbước mà giáo viênđưa ra
HS:Lưu tên vào
GV:Ưu điểm của soạn thảo vănbản trên máy tính là không cầnquan tâm ngay đến việc trìnhbày mà có thể gõ nội dung vănbản xong rồi mới định dạng Cóthể tách rời việc gõ văn bản vàviệc định dạng văn bản Điềunày không thể thực hiện đượcvới các văn bản được soạn theotruyền thống
4 Dặn dò: (2’)
Về nhà học bài cũ Chuẩn bị tiết thực hành tiếp theo
IV RÚT KINH NGHIỆM
———» «———
BÀI TẬP
Trang 32Tuần: 27 Tiết: 52 Ngày soạn: 30/01
I MỤC ĐÍCH KIỂM TRA
1 Về kiến thức
Kiểm tra mức độ đạt chuẩn KTKN trong chương trình môn tin học lớp 6 sau khi học sinh họcxong bài làm quen với soạn thảo văn bản; soạn thảo văn bản đơn giản; chỉnh sửa văn bản; địnhdạng văn bản và định dạng đoạn văn trong chương IV, cụ thể như sau:
- Nhằm kiểm tra đánh giá kiến thức của học sinh các kiến thức cơ bản về soạn thảo văn bản
- Biết sử dụng và làm quen một số chức năng của phần mềm soạn thảo văn bản MicrosoftWord
- Biết cách gõ tiếng việt theo kiểu telex
2 Về kỹ năng:
- Rèn kỹ năng tư duy, so sánh, đánh giá tổng hợp Kỹ năng thực hành với phần mềm soạn thảovăn bản Microsoft Word
3 Về thái độ:
- Nhận thức rõ hơn về tầm quan trọng của phần mềm soạn thảo văn bản
- Giáo dục học sinh thái độ tự giác, nghiêm túc, độc lập, sáng tạo trong quá trình làm bài
II HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA
- Biết vai trò của các nút lệnh
trên thanh bảng công cụ.
- Nhận biết được con trỏ soạn
thảo, vai trò của nó và cách di
chuyển con trỏ soạn thảo
- Biết quy tắc soạn thảo văn bản
- Nhận biết được con trỏ soạn thảo, vai trò của nó và cách di chuyển con trỏ soạn thảo
- Biết quy tắc soạn thảo văn bản
2(9,11)
0,5
5%
5 1,25 12,5%
- Biết mục đích của thao tác chọn phần văn bản
- Biết cách thực hiện các thao tác sao chép và di chuyển văn bản.
2(1,5)
0,5
5%
1(B) 4 40%
4 4,75 47,5%
- Biết cách sử dụng hộp thoại định đoạn văn bản.
- Biết nội dung định dạng đoạn văn bản
- Biết cách sử dụng các nút lệnh trên thanh công cụ định dạng bao gồm kí tự: phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ, căn lề, thay đổi vị trí của lề, khoảng cách dòng trong đoạn văn.
3(3,4,8)
0,75 7,5%
1(II) 3 30%
5 4 40%
7
1,75 17,5%
2
7 70%
14 10 100%
KIỂM TRA 1 TIẾT
Trang 33TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN MÔN TIN HỌC 6 NĂM HỌC: 2014 2016
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
A TRẮC NGHIỆM (6,0 điểm)
I Em hãy khoanh tròn vào đáp án em cho là đúng (3,0 điểm).
Câu 1 Sử dụng phím Backspace để xoá từ TRONG, em cần đặt con trỏ soạn thảo ở đâu?
A Ngay trước chữ O B Ngay trước chữ T
C Ngay trước chữ G D Đặt ở cuối từ TRONG
Câu 2 Trong các cách sau cách nào để khởi động Word
A Nháy Start->Programs->Microsoft Word
B Nháy Start->Programs->Microsoft Excel
C Nháy Start -> Programs -> Microsoft Powret Point
D Nháy Start -> Programs -> Microsoft Paint
Câu 3 Có mấy tính chất để định dạng đoạn văn bản
Câu 4 Để sử dụng hộp thoại Font em chọn lệnh:
A Insert->Font B Format->Font C Edit->Font D File->Font
Câu 5 Khi gõ xong 1 dòng văn bản, nếu thấy giữa dòng thiếu 1 từ thì phải:
A Xóa từ đầu dòng đến chỗ thiếu và gõ lại cho đủ
B Xóa từ chỗ thiếu đến hết dòng rồi gõ lại cho đủ
C Xóa hết dòng đó rồi gõ lại cho đủ
Câu 8 Để định dạng đoạn văn em sử dụng hộp thoại nào?
A Format-> Font B Format->Paragraph C File-> Paragraph D Insert-> Paragraph
Câu 9 Khi con trỏ soạn thảo đang đứng ở giữa dòng, muốn đưa về đầu dòng, ta nhấn phím:
Câu 10 Khi gõ nội dung văn bản, kết thúc 1 đoạn, muốn xuống dòng,ta nhấn phím:
Câu 11 Máy tính xác định câu: “Ngày nay, khisoạn thảo văn bản,chúng ta thường sử dụng máy tính” gồm bao nhiêu từ ?
Câu 12 Công dụng của 2 nút lệnh: Times New Roman và A là:
A Chọn phông chữ, màu chữ B Chọn phông chữ, in đậm
C Chọn phông chữ, gạch chân D Chọn phông chữ, gạch lề dưới
II Điền tác dụng của các nút lệnh định dạng kí tự và các nút lệnh định dạng đoạn văn trong các nút lệnh sau (3,0 điểm)
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 34TRƯỜNG THCS SỐ 2 BÌNH NGUYÊN ĐỀ KIỂM TRA TIẾT 52
Thời gian: 30 phút (không kể thời gian giao đề)
B TỰ LUẬN (4,0 ĐIỂM)
Em hãy nêu các bước sau :
a) (1đ) Các bước sao chọn phần văn bản
b) (1,5đ) Các bước sao chép phần văn bản
c) (1,5đ) Các bước di chuyển phần văn bản
ĐỀ CHÍNH THỨC