1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an tin 6 co phan dinh huong phat trien nang luc

134 329 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 1,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xử lý thông tin đóng vai trò quan trọng vì nó đem lại sự hiểu biết cho con người; - Một trong những nhiệm vụ chính của tin học là nghiên cứu việc thực hiện các hoạt động thông tin một cá

Trang 1

Ngày soạn: 15/8/2016 Ngày dạy: 25, 27/8/2016

- Biết khái niệm ban đầu về thông tin, dữ liệu và hoạt động của con người;

- Biết máy tính là công cụ hỗ trợ hoạt động xử lý thông tin của con người

- Có khái niệm ban đầu về tin học và nhiệm vụ chính của tin học

2- Thái độ

- Học sinh hiểu bài và hứng thú với bài học;

- Học sinh ngày càng yêu thích môn học hơn

3- Định hướng năng lực cần phát triển cho HS:

- Năng lực hợp tác

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực giải quyết vấn đề

2- Các hoạt động dạy học chủ yếu:

* Giới thiệu nội dung và chương trình môn học:

- Giới thiệu sơ lược chương trình Tin học dành cho THCS quyển 1;

- Giới thiệu sơ lược chương I

* Gợi động cơ:

Chúng ta biết rằng tin học có một vai trò đặc biệt quan trong trong sự phát triển lịch

sử loài người Sự phát triển của tin học được gắn liền với sự phát triển của các thế hệmáy tính điện tử Máy tính điện tử là một thiết bị kỹ thuật hiện đại nhằm để lưi trữ và xử

Trang 2

lý thông tin Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết được mối liên hệ giữa thông tin và tin

GV đặt câu hỏi để dẫn dắt đến khái

niệm thông tin

? Khi các em học hết tiết học các em

nghe thấy trống trường Tiếng trống

đó báo hiệu điều gì ?

? Đèn tín hiệu giao thông cho ta biết

số HS nhận xét)

1 Thông tin là gì?

Thông tin là tất cả những gìcon người thu nhận được về thếgiới xung quanh (sự vật, sựkiện,…) và về chính mình.Thông tin đem lại sự hiểu biếtcho con người

Hoạt động 2: Tìm hiểu hoạt động

thông tin của con người

GV đặt câu hỏi :

? Khi nhìn thấy đèn tín hiệu giao

thông màu đỏ, lúc đó em sẽ có hành

động gì? Vì sao?

GV giải thích rõ : Khi nhìn thấy tín

hiệu đèn đỏ lập tức thông tin được

đưa lên dây thần kinh trung

ươngphân tích và cho ta biết đó là

tín hiệu không cho phép được đi tiếp

 GV đưa ra kết luận về hoạt động

HS ghi bài vànghe GV phântích

HS chú ý nghegiảng, tham giabài giảng, ghi bàiđầy đủ

2- Hoạt động thông tin của con người.

* Hoạt động thông tin chính làviệc tiếp nhận, xử lý, lưu trữ vàtruyền (trao đổi) thông tin

* Mô hình quá trình xử lý thông tin.

Thông tin vào xử lýThông tin ra

* Quá trình xử lý thông tin bao gồm:

- Giai đoạn đưa vào các thông

tin cần thiết hay gọi là thông tin vào Đây là cơ sở của quá

trình xử lý thông tin Con ngườiđưa thông tin vào bằng tai, mắt,

- Giai đoạn xử lý thông tin Đây

là nội dung của quá trình xử lýthông tin, Con người xử lýthông tin bằng cơ chế thần kinh,

bộ não

- Giai đoạn đưa thông tin ra

sau khi đã được xử lý Đây là

Trang 3

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN CỦA HỌC SINH HOẠT ĐỘNG NỘI DUNG

mục đích của quá trình xử lýthông tin Con người đưa thôngtin ra bằng lời nói, chữ viết…

20’ Hoạt động 3: Tìm hiểu hoạt động

thông tin và tin học.

GV thuyết trình về hoạt động thông

tin và tin học

? Hãy nêu những hạn chế của các

giác quan và bộ não?

? Với máy tính em vẫn dùng em thấy

quá trình tính toán của máy có cần sự

trợ giúp của con người không?

GV nêu nhiệm vụ chính của tin học,

của máy tính

HS chú ý nghe giảng, tham gia bài giảng, ghi bài đầy đủ

Suy nghĩ câu trảlời, tham gia xâydựng bài

- Không, nó xử lýthông tin một cách

Nhưng khả năng của các giácquan và bộ não con người trongcác hoạt động thông tin chỉ cóhạn và vì thế con người đã tìmmọi cách để khắc phục như:Con người đã phát minh ra kínhthiên văn để nhìn thấy những vìsao xa, kính hiển vi để quan sátnhững vật bé nhỏ, Rồi khi cầntính toán những con số rất lớn,nếu tính bằng tay sẽ rất mất thờigian và có thể nhầm lẫn thì conngười đã phát minh ra máy tínhđiện tử Với sự ra đời này đãgiúp cho ngành tin học ngàycàng phát triển mạnh mẽ

Tin học là ngành khoa họcnghiên cứu việc thực hiện cáchoạt động thông tin một cách tựđộng trên cơ sở sử dụng máytính điện tử

IV- TỔNG KẾT

* Bài học hôm nay các em cần nắm vững những nội dung chính sau đây:

- Thông tin là tất cả những gì đem lại sự hiểu biết về thế giới xung quanh và về

chính con người;

Trang 4

- Hoạt động thông tin bao gồm việc tiếp nhận, xử lý, lưu trữ, truyền (trao đổi) thông tin Xử lý thông tin đóng vai trò quan trọng vì nó đem lại sự hiểu biết cho con người;

- Một trong những nhiệm vụ chính của tin học là nghiên cứu việc thực hiện các hoạt động thông tin một cách tự động nhờ sự trợ giúp của máy tính điện tử

* Một số câu hỏi trắc nghiệm khách quan.

Câu 1: Đặc điểm nổi bật của sự phát triển trong xã hội hiện nay là gì?

A) Sự ra đời của các phương tin giao thông;

B) Sự ra đời của máy bay;

C) Sự ra đời của máy tính điện tử;

D) Sự ra đời của máy cơ khí

Câu 2 : Đặc thù của ngành tin học là gì ?

A) Quá trình nghiên cứu và xử lý thông tin

B) Quá trình nghiên cứu và triển khai các ứng dụng không tách rời việc phát triển và sử dụng máy tính điện tử;

C) Quá trình nghiên cứu và xử lý thông tin một cách tự động

D) Quá trình nghiên cứu và ứng dụng các công cụ tính toán

Câu 3: Những đặc tính ưu việt của máy tính điện tử là gì?

A) Máy tính chỉ có thể làm việc 7/24 giờ;

B) Máy tính có thể lưu trữ một lượng lớn thông tin trong một không gian rất hạn chế;

C) Các máy tính có thể liên kết với nhau thành một mạng và các mạng máy tính tạo ra khả năng thu thập và xử lý thông tin tốt hơn;

D) Cả B và C đều đúng

V- BÀI TẬP VỀ NHÀ

GV yêu cầu HS ôn lại bài học hôm nay, trả lời các câu hỏi trong SGK trang 5

và đọc trước bài 2 và bài đọc thêm 1

VI- RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

KÝ DUYỆT

Trang 5

Ngày soạn: 18/8/2016 Ngày dạy: 01, 03/9/2016

Tiết 3, 4:

Bài 2: THÔNG TIN VÀ BIỂU DIỄN THÔNG TIN

I/ MỤC TIÊU:

- Phân biệt được các dạng thông tin cơ bản

- Biết khái niệm biểu diễn thông tin và cách biểu diễn thông tin trong máy tính

bằng các dãy bit

* Định hướng năng lực cần phát triển cho học sinh:

- Năng lực hợp tác

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực giải quyết vấn đề

HS1: Trình bày các khái niệm thông tin và tin học?

HS2: Hoạt động thông tin là gì? Trong hoạt động thông tin khâu nào là khâuquan trọng nhất?

3- Các hoạt động dạy học chủ yếu:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN CỦA HỌC SINH HOẠT ĐỘNG NỘI DUNG

truyền đạt trong bài mặt khác nêu lên ba dạng

thông tin cơ bản trong tin học là văn bản, hình

ảnh và âm thanh

Lưu ý: Ba dạng thông tin trên không phải là tất

cả các dạng thông tin có thể mà trong cuộc sống

con người còn thu nhận thông tin dưới dạng

khác: mùi vị, cảm giác Nhưng hiện tại 3 dạng

thông tin trên là những dạng thông tin cơ bản

mà máy tính có thể xử lý được

HS trả lời: Thông tinkinh tế, thông tinchính trị, thông tinvăn hoá, thông tinthẩm mỹ,

1- Các dạng thôngtin cơ bản

a> Dạng văn bản

Ví dụ: Con số,chữ viết, kí hiệutrong sách vở, báotrí,

b> Dạng hình ảnh

Ví dụ: Hình vẽ,ảnh,

c> Dạng âm thanh

Ví dụ: Tiếngđàn, tiếng nhạc,

13’ Hoạt động 2: Tìm hiểu cách biểu diễn thông tin 2- Biểu diễn thông

Trang 6

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN CỦA HỌC SINH HOẠT ĐỘNG NỘI DUNG

trong máy tính

GV đưa ra các ví dụ để HS hiểu rõ về khái niệm

biểu diễn

VD1: Mỗi dân tộc đều có hệ thống các chữ cái

của riêng mình để biểu diễn thông tin dưới dạng

văn bản

VD2 : Để tính toán, chúng ta biểu diễn thông tin

dưới dạng các con số, kí hiệu toán học

VD3 : Để mô tả một hiện tượng vật lý, các nhà

khoa học có thể sử dụng các phương trình toán

học

VD4 : Các nốt nhạc dùng để biểu diễn một bản

nhạc cụ thể

Lưu ý : Cùng một dạng thông tin nhưng có thể

biểu diễn những cách khác nhau để biểu diễn

GV : Vậy thông tin được biểu diễn trong máy

tính như thế nào chúng ta cùng nhau tìm hiểu

phần tiếp theo

HS lắng nghe

HS nêu ví dụ: Đểdiễn tả một ngày đẹptrời người hoạ sĩ,nhạc sĩ và thi sĩ cónhững cách biểu diễnkhác nhau

tin Biểu diễn thôngtin là cách thểhiện thông tindưới dạng cụ thểnào đó

* Vai trò của biểudiễn thông tin:

- Biểu diễn thôngtin dưới dạng phùhợp cho phép lưutrữ và chuyển giaothông tin thu nhậnđược

- Có vai trò quyếtđịnh đối với mọihoạt động thôngtin nói chung vàquá trình xử lýthông tin nóiriêng

14’ Hoạt động 3: Tìm hiểu việc biểu diễn thông tin

trong máy tính

GV giải thích vì sao lại biểu diễn thông tin trong

máy tính bằng các dãy bít vì máy tính không thể

hiểu ngôn ngữ thông thường của con người (vì

có rất nhiều quốc gia trên tráI đất và mỗi quốc

gia lại có một thứ ngôn ngữ riêng vì thế người ta

phải đưa ra một thứ ngôn ngữ chung cho máy

tính, ngôn ngữ trong máy tính được biểu diễn

dưới dạng dãy bit) và giải thích bit là gì : Bit là

đơi vị (vật lý) có thể có 1 trong 2 trạng thái có

hoặc không hay tắt hoặc mở Có thể sử dụng các

trạng thái có hoặc không để biểu diễn thông tin

Chúng ta sử dụng 2 kí hiệu 0 và 1 để biểu diễn

trạng thái của một bit tương ứng với hai trạng

thái có hoặc không có tín hiệu hoặc đóng hay

ngắt mạch điện

HS nghe và ghi bài

3- Biểu diễn thôngtin trong máy tính

- Trong máy tínhthông tin đượcbiểu diễn dướidạng các dãy bit(còn gọi là dãy nhịphân)

- Thông tin đượclưu giữ trong máytính còn được gọi

là dữ liệu

Trang 7

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN CỦA HỌC SINH HOẠT ĐỘNG NỘI DUNG

? Muốn đưa thông tin vào máy thì máy tính cần

có những bộ phận nào?

HS trả lời: Hai bộ phận là:

- Biến đổi thông tin đưa vào máy tính thành dãy bít

- Biến đổi thông tin lưu trữ dưới dạng dãy bít thành 1 trong các dạng: VB, hình ảnh, âm thanh

IV- CỦNG CỐ

GV đặt một vài câu hỏi

? Nêu một vài ví dụ minh hoạ việc có thể biểu diễn thông tin bằng nhiều cách khác nhau

? Theo em, tại sao thông tin trong máy tính được biểu diễn thành dãy bit

V- BÀI TẬP VỀ NHÀ

GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong SGK và đọc trước bài 3 “Em có thể làm được những gì nhờ máy tính”

VI- RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

KÝ DUYỆT

Trang 8

Ngày soạn: 24/8/2016 Ngày dạy: 8/9/2016

- Biết được máy tính chỉ là công cụ thực hiện những gì con người chỉ dẫn

* Định hướng năng lực cần phát triển năng lực cho học sinh:

- Năng lực hợp tác

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực tính toán

II- TIẾN HÀNH LÊN LỚP

1 Chuẩn bị:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Em hãy nêu cách biểu diễn thông tin trong máy tính

- Biểu diễn thông tin là gì? Vai trò của biểu diễn thông tin

3 Bài mới:

Nội dung bài học:

Hoạt động Giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Khả năng của

máy tính

Trong đời sống hằng ngày,

chúng ta có thể nhận thấy

máy vi tính đó giúp ích cho

con người rất nhiều, được áp

dụng trong nhiều ngành nghề,

công việc

GV cho HS thực hiện theo 2

nhóm, một nhóm nêu những

công việc mà máy tính có thể

giúp ích con người vào những

việc gì và khả năng của máy

tính, nhóm còn lại nhận xét và

ngược lại

HS nghe giảng

HS làm việc theonhóm

1 Một số khả năng của máy tính:

- Khả năng tính toán nhanh

- Tính toán với độ chínhxác cao

- Khả năng lưu trữ lớn

- Làm việc không mệt mỏi

Trang 9

 GV chốt lại, máy tính có

rất nhiều khả năng, nhưng nó

có bốn khả năng nổi trội nhất

sau đây (GV lần lượt nêu 4

khả năng)

 Phân tích và nêu ví dụ để

chỉ rõ các khả năng đó

- MT thực hiện những phép

tính hàng trăm con số với thời

gian trong vòng chưa đến 1s

MT lưu trữ có thể đến hàng

trăm nghìn cuốn sách tương

ứng vài chục triệu trang Có

thể làm việc không nghỉ trong

thời gian dài, …

Dựa vào những khả năng

của máy tính cho HS làm việc

ứng dụng của máy tính theo

bài và giải thích và nêu ví dụ

việc chưa thể làm được, chưa

thể hoàn toàn thay thế cho

HS ghe và ghi vở

HS nghe giảng

HS làm việc theonhóm

- Hỗ trợ công tác quản lý

- Là công cụ học tập và giảitrí

- Điều khiển tự động vàrobot

- Liên lạc tra cứu và muabàn trực tuyến

3 Hạn chế của máy tính:

- Phụ thuộc vào con người

- Con người quyết địnhviệc làm cho máy tính bằngcác chương trình

- Chưa thay thế hoàn toàncon người và chưa có năng

Trang 10

con người chúng ta.

Cho HS nêu những việc mà

máy tính chưa thể

GV nhận xét và nhấn mạnh,

MT nó là sản phẩm trí tuệ của

con người, nó là công cụ của

con nguời, chưa thể thay thế

con người suy nghĩ, chưa có

năng lực tư duy và cũn phụ

thuộc vào con người

giảng

HS nghe giảng

lực tư duy

III Củng cố - Dặn dò:

- Nắm được ba ý chính của bài

- Trả lời các câu hỏi SGK

- Học bài, đọc bài đọc thêm 2

IV- RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

KÝ DUYỆT

Trang 11

Ngày soạn: 2/9/2016 Ngày dạy: ./9/2016

Tiết 6 & 7

Bài 4: MÁY TÍNH VÀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH

I Mục tiêu:

* Giúp học sinh:

- Biết sơ lược cấu trúc chung của máy tính điện tử và một vài thành phần quan

trọng nhất của máy tính cá nhân

- Biết khái niệm phần mềm máy tính và vai trò của phần mềm máy tính

- Biết được máy tính hoạt động theo chương trình

- Biết thế nào là một hệ tin học và phân loại phần mềm

* Định hướng năng lực cần phát triển năng lực cho học sinh:

- Năng lực hợp tác

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực giải quyết vấn đề

Câu 2: Máy tính có thể làm được những công việc gì? Máy tính có thể thay

thế hoàn toàn được con người hay không? Vì sao?

2 Bài mới:

Nội dung bài học:

Hoạt động Giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Mô hình xử lý thông

tin của máy tính.

GV hỏi: Máy tính xử lý thông tin

thực hiện qua các bước ntn? Mô

hình xử lý t/t ở bài 1 được thể hiện

như thế nào?

GV nêu ví dụ chỉ rõ: Khi GV

soạn giáo án thì phải đọc sách

(Đây là thông tin vào) và lọc

những ý chính của bài (Xử lý) cuối

HS ghi vở

HS nghe giảng 1 Mô hìnhxử lý 3 bướcTất cả quá trình xử lý thông

tin đều là một quá trình xử

lý qua 3 bước và được môtả:

Nhập  Xử lý  Xuất Input Output

Trang 12

cùng GV truyền đạt cho HS (Đây

GV: Nhưng bên trong thùng máy

có chứa các thiết bị ngoại vi quan

trọng, thùng máy là nơi để lấp đặt

các thiết bị ngoại vi

- Cấu trúc máy tính có thể bao

gồm: Bộ xử lý trung tâm (CPU),

bộ nhớ và các thiết bị vào ra

GV:

- CPU là thiết bị quan trọng nhất,

đây là thiết bị xử lý tất cả thông tin

của máy

- Mainboard: Gồm các bo mạch,

và khe cắm Là thiết bị tích hợp để

gắn các thiết bị như CPU, Ram,

các loại card âm thanh và màn hình

và bằng các thiết bị để nối với bộ

- Bộ nguồn: Biến đổi thành dũng

điện 12V để cung cấp cho máy

Hoạt động 3: Máy tính – Công cụ

- Bộ nhớ:

+ Bộ nhớ trong + Bộ nhớ ngoài + Tham số của thiết bịlưu trữ gọi là dung lượngnhớ Đơn vị lo dung lượng

là byte1KB(Kilôbyte)=210 byte1MB = 210KB

1GB = 210MB

- Thiết bị vào ra:

+ T/bị vào: Bàn phím,chuột, máy quét …

+ T/b ra: Màn hình, máy

in, loa, máy chiếu …Ngoài ra máy tính có cácthiết bị khác như: Bộnguồn, vỏ máy (case, thùngmáy)

3 Máy tính – Công cụ xử lý thông tin:

- Bằng các chương trìnhmáy tính xử lý thông tinmột cách tự động

Trang 13

nhờ vào các thiết bị ngoại vi và các

khối chức năng

Hoạt động 4: Phần mềm và phân

loại phần mềm

- Phần mềm hệ thống rất quan

trọng, có thể nói phần mềm hệ

thống đem lại sự sống cho phần

cứng, có phần mềm hệ thống thì ta

mới có thể cài đặt các phần mềm

ứng dụng

HS ghi bảng

HS nghe giảng 4.Phần mềm:

a Định nghĩa: Là các

chương trình chạy trên máy tính

b Phân loại: Gồm phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng

III Củng cố - Dặn d ò :

- Nắm các ý chính của bài

- Học bài - Trả lời câu hỏi SGK

IV- RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

KÝ DUYỆT

Trang 14

Ngày soạn: 6/9/2016 Ngày dạy: 20/9/2016

Làm quen với bàn phím và chuột

* Định hướng năng lực cần phát triển năng lực cho học sinh:

- Năng lực hợp tác

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực giải quyết vấn đề

GV: Giới thiệu các thiết bị

nhập dữ liệu của máy tính

- Bàn phím: là thiết bị nhập dữ liệu chính của máy tính

Thân máy gồm: Cpu,

bộ nhớ (Ram), nguồn điện

Ngoài màn hình, thiết

Trang 15

GV: Em hãy cho biết các

thiết bị xuất dữ liệu mà em

biết

GV: Giới thiệu các thiết bị

lưu trữ dữ liệu:

Các bộ phận cấu thành một

máy hoàn chỉnh

Hoạt động 2: Giới thiệu các

khởi động máy tính và cách

thoát máy:

GV: Theo em muốn khởi

động máy tính thì em phải

thực hiện như thế nào?

Dưới sự hướng dẫn của giáo

viên

Nhắc nhở tắt màn hình

Trả lời câu hỏi

Trả lời theo sự hiểu biết

và chỉ trực tiếp trên máy Quan sát

bị ra cần có: Loa, máy

in

Đĩa cứng, đĩa mềm… Để khởi động máy tính thì đầu tiên Bật màn hình Bật nút trên thân máy tính (Nút Power) * Tắt máy: Nháy chuột vào Start, sau đó cháy chuột vàoTurn off Computer  Chọn Turn off III- Tổng kết đánh giá: Lưu ý một số tồn tại trong qua trình thực hành Tuyên dương những học sinh giỏi, đông viên khích lệ những học học còn thao tác chậm IV- RÚT KINH NGHIỆM ………

………

………

………

KÝ DUYỆT

Trang 16

Ngày soạn: 10/9/2016

Ngày dạy: 27,29/9/2016

Tiết 9 - 10:

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Làm quen với chuột máy tính

- Thực hiện các thao tác trên chuột như:

+ Di chuyển chuột+ Nháy chuột+ Nháy đúp chuột+ Nháy phải chuốt

- Luyện tập và sử dụng chuột với phần mềm Mouse skill

* Định hướng năng lực phát triển cho học sinh:

- Năng lực hợp tác

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực tính toán

- Năng lực sử dụng CNTT - TT

II Nội dung bài học:

Hoạt động Giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Các thao tác

chính của chuột máy tính

GV giới thiệu chuột máy tính

GV hỏi: Chuột máy tính được

cấu tạo bên ngoài ntn? Có bao

Trang 17

Mouse skill để luyện tập chuột

GV giới thiệu phần mềm mouse

nhanh nhẹn của người luyện tập

- Muốn qua bước tiếp theo,

Mức 3: Luyện tập thao tácnháy đúp chuột

Mức 4: Luyện tập thao tácnháy phải chuột

b Phần mềm Mouse skill

- Khởi động phần mềm

- Nhấn phớm bất kì để bắtđầu luyện tập

- Luyện tập theo các mứctương ứng

III- Củng cố - Dặn d ò :

- Nắm được các thao tác chính của chuột máy tính

- Trả lời các câu hỏi SGK

- Học bài, chuẩn bị bài để thực hành

IV- RÚT KINH NGHIỆM

Trang 18

CHỦ ĐỀ 2 PHẦN MỀM LUYỆN TẬP CHUỘT VÀ BÀN PHÍM

(Tiết 3, 4)

Tiết 11 & 12

Bài 6: HỌC GÕ PHÍM 10 NGÓN I/ Mục tiêu: Giúp HS thực hiện được việc gõ bàn phím ở mức đơn giản nhất.

- Rèn kĩ năng và thao tác dứt khoát trong việc gõ phím

- HS phân biệt được các phím chức năng và các phím soạn thảo

- Tập cho HS ngồi và nhìn đúng tư thế

* Định hướng năng lực phát triển cho học sinh:

- Năng lực hợp tác

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực tính toán

- Năng lực sử dụng CNTT - TT

II PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU

GV: chuẩn bị 1 bàn phím để giới thiệu cho HS

Hoạt động hình thành kiến thức mới

HS trả lời

HS nhận xét

I/Giới thiệu về bàn phím:

1.Các hàng phím có trên bàn phím

-Hàng phím số-Hàng phím trên-Hàng phím cơ sở-Hàng phím dưới-Hàng phím chứa phím cách

Trang 19

Giới thiệu cho HS biết được hàng

Giới thiệu lại bàn phím rồi gọi: 1

em nêu lên các phím cơ sở

Caps Lock: in hoa chữ

Tab: di chuyển con trỏ đi 1 đoạn

Caps LockTab

EnterBackspaceShiftSpacebar

Ví dụ: Hoa lan

Để có Hoa lan như

ví dụ ta phải gõ:Nhấn đồng thời Shift+h đánh tiếp oa spacebar lan

II/ Cách đặt tay lên bàn phím và tư thế ngồi trước bàn máy:

1- Cách đặt tay lên bàn phím và cách gõ:

-Đặt 2 bàn tay lên hàng phím cơ sở, 2

Trang 20

- Gõ phím nhẹ nhàng nhưng dứt

khoát

-Mỗi ngón tay chỉ gừ 1 số phím

nhất định

+GV giới thiệu tư thế ngồi:

-Em ngồi thẳng lưng, đầu thẳng

không ngửa ra sau, không cói về

trước

-Mắt nhìn thẳng vào màn hình

-Đặt bàn phím ở vị trí trung tâm, 2

tay thả lỏng trên bàn phím

GV đặt bàn phím thật lên bàn và

ngồi đúng tư thế để làm mẫu cho

HS

GV đặt bàn phím ở 1 số bàn để các

em làm quen và tập theo

HS làm quen và tập theo

ngón tay trỏ ở 2 phím có gai F và J -Gõ nhẹ nhàng và dứt khoát

2- Tư thế ngồi trước bàn máy:

-Mắt nhìn thẳng vào màn hình

-Hai tay thả lỏng trên bàn phím -Ngồi thẳng lưng

V KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ

- GV gọi học sinh nhắc lại vị trí hàng phím cơ sở

- Học bài cũ, chuẩn bị bài mới

VI- RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

Tổ trưởng Phê duyệt của giám hiệu.

Trang 21

* Kiến thức: Biết cách khởi động thoát khỏi phần mềm Mario Biết sử dụng

phần mềm Mario để luyện gõ mười ngón

* Kĩ năng: Thực hiện được việc khởi động/thoát khỏi phần mềm Biết cách

đăng kí, thiết đặt tuỳ chọn, lựa chọn bài học phù hợp Thực hiện được gõ bàn phím ởmức đơn giản nhất

* Thái độ: Hình thành phong cách làm việc chuẩn mực, thao tác dứt khoát.

* Định hướng năng lực phát triển cho học sinh:

- Năng lực hợp tác

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực giải quyết vấn đề

Trang 22

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC.

A Hoạt động trải nghiệm ( Khởi động;)

Gọi học sinh trình bày khu vực chính của bàn phím

Hoạt động Giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Giới thiệu phần

chính: File, Student, Lesson

và các biểu tượng của các

mức luyện tập

- Giới thiệu các bài luyện tập

GV lưu ý và yêu cầu học sinh

thực hiện các bài theo thứ tự

bắt đầu từ bài luyện với các

phím ở hàng cơ sở

Hoạt động 2: Luyện tập

GV hỏi: Phần mềm Mouse

skill được khởi động ntn? GV

gợi ý thêm cho HS rừ, nếu

như có biểu tượng Mario trên

bước để đăng ký tên người

luyện tập 02 – 03 lần trên máy

để học sinh quan sát sau đó

GV ghi bảng các bước thực

và cho học sinh ghi vở

Gọi học sinh lên thực hiện lại

Học sinh quan sátHọc sinh ghi vở

Học sinh quan sát

Học sinh ghi vởHọc sinh thực hiện

1 Phần mềm Mario:

Phần mềm Mario được sửdụng để luyện gõ phímbằng 10 ngún

- Luyện tập ở hàng phím

cơ sở Luyện thêm hàng phímtrên

- Luyện thêm hàng phímdưới

- Luyện thêm hàng phímsố

- Luyện thêm các phím

ký hiệu

- Luyện kết hợp toàn bộphím

2 Luyện tập:

a Khởi động Mario

Nháy đúp chuột vào biểutượng Mario trên màn hìnhnền

b Đăng ký tên: Các bước

thực hiện

- Nháy chuột vào Student

 Chọn dũng New

 Cửa sổ + Nhập tên tại mục Newstudent name  gõ Enter

Trang 23

các bước để đăng ký tờn

người luyện tập

 GV theo dõi - sửa sai

Lưu ý học sinh: Sau khi đăng

cho học sinh ghi vở

Cho học sinh xung phong lên

thực hiện lại các bước để nạp

lại tên người luyện tập

Cho học sinh xung phong lên

thực hiện lại các bước trên

máy để thiết lập các lựa chọn

- Trong phần mềm sẽ có 06

bài học tương ứng với các

hàng phím ở khu vực phím

chính và có 04 mức luyện tập

từ dễ đến khó, khi mới bước

đầu luyện tập yêu cầu học

sinh luyện tập ở mức đơn giản

Học sinh nghe và quan

sát

Học sinh ghi vởHọc sinh thực hiện

Học sinh nghe giảng

- Nháy chuột vào DONE

d Thiết lập các lựa chọn:

Các bước thực hiện:

- Nháy chuột vào Student

 chọn Edit  hộp thoại + Tại mục Goal WPM:thay đổi giá trị WPM  gừphớm Enter

+ Dùng chuột chọn nhânvật dẫn đường: Nháy chuộtvào 01 trong 03 nhân vật

- Nháy chuột vào DONE

e Lựa chọn bài học và mức luyện tập:

Các bước thực hiện

* Chọn bài học: Nháy

Trang 24

học để luyện tập cho học sinh

quan sát

+ GV ghi bảng các bước

thực hiện và cho học sinh ghi

vở

 Gọi hoặc cho học sinh

xung phong lên thực hiện lại

các bước trên máy để chọn

bài học và mức luyện tập theo

yêu cầu của GV

Học sinh ghi vởHọc sinh thực hiện

chuột vào Lesson chọn

* Chọn mức luyện tập:

f Thoát khỏi Mario:

Tại màn hình chớnh, nhỏychuột vào File  Quit

3 Yêu cầu khi luyện tập:

- Gõ phím theo hướng dẫntrên màn hình

- Gõ đúng theo các bài tập

- Gõ các phím đúng với cácngón tay phụ trách

VI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ

- Gọi 02 học sinh 01 Nam (01 Nữ) thực hiện các thao tác: đăng ký tên, nhân vậtNam (Nữ) lựa chọn bài luyện tập ở hàng phím cơ sở với mức đơn giản (Mức 1) vàluyện gõ phím

- Gọi 02 học sinh 01 Nam (01 Nữ) thực hiện các thao tác: nạp lại bạn vừa đăng ký,lựa chọn bài luyện tập ở hàng phím cơ sở với mức đơn giản (Mức 1) và luyện gõ phím

- Học bài cũ để chuẩn bị cho tiết thực hành, trả lời các câu hỏi trong SGK

VI RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 25

Ngày soạn: 24/9/2016 Ngày dạy: /10/2016

Tiết 15 & 16:

QUAN SÁT TRÁI ĐẤT VÀ CÁC VÌ SAO TRONG HỆ MẶT TRỜII/ Mục tiêu:

- Học sinh biết dùng máy tính để học tập một môn khác ngoài môn tin học

- Biết làm việc theo nhóm và tập trình bày trước lớp

* Định hướng năng lực phát triển cho học sinh:

- Năng lực hợp tác

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực tính toán

- Năng lực sử dụng CNTT - TT

II/ Nội dung bài học

Hoạt động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung

C1: Start ProgramsSolar System 3dsimulator

C2: Nháy đúp chuột vàbiểu tượng của SolarSystem 3d simulator

Trang 26

III/ Dặn d ò :

Học sinh trả lời các câu hỏi trong Sgk

IV/ Rút kinh nghiệm:

Trang 27

Ngày soạn: 10/10/2016 Ngày dạy: 20/10/2016

- HS biết phân biệt các dạng thông tin cơ bản của máy tính.

- Củng cố kiến thức của chương.

2 Kỹ năng:

- Phân loại phần cứng, phần mềm; Biết sử dụng phần mềm.

3 Thái độ:

- Hăng say xây dựng bài, luyện khả năng tự ôn bài.

4 Định hướng năng lực phát triển cho học sinh:

- Năng lực làm việc, giải quyết vấn đề

- Năng lực nhận biết

II Chuẩn bị:

- GV: nghiên cứu tài liệu, ra hệ thống bài tập

- HS: học kĩ lí thuyết từ đầu chương I đến chương II.

III Tiến trình dạy và học:

tin của con người?

* Thông tin và biểu diễn

- HS suy nghĩ trả lời

- HS nhắc lại

1 Thông tin và tin học:

- Thông tin là tất cả những gì mang lại sự hiểu biết cho người về thế giới xung quanh và về chính con người.

- Hoạt động thông tin bao gồm việc tiếp nhận, xử lí, lưu trữ và truyền thông tin Xử lí thông tin đóng vai trò quan trọng vì nó mang lại sự hiểu biết cho con người.

Trang 28

- Một HS lên bảng vẽ.

- HS trả lời

- HS trả lời

* Thông tin và biểu diễn thông tin

- Ba dạng thông tin cơ bản: Văn bản, hình ảnh và âm thanh.

- Thông tin có thể được biểu diễn bằng nhiều hình thức khỏc nhau Biểu diễn thông tin có vai trò quyết định đối với mọi hoạt động thông tin của con người.

- Để máy tính có thể xử lí, thông tin cần được biểu diễn dưới dạng dãy bít gồm 2 ký hiệu 0 và 1.

* Em có thể làm được gì nhờ máy tính

- Máy tính là một công cụ đa dạng và

có những khả năng to lớn: Tính toán nhanh, tính toán với độ chính xác cao, lưu trữ và làm việc không mệt mỏi.

- Có sáu công việc, sức mạnh của máy tính phụ thuộc vào con người và

do những hiểu biết của con người quyết định.

Trang 29

- Học bài xem các bài bập

- Học kĩ lí thuyết của chương

- Chuẩn bị giờ sau kiểm tra 1 tiết.

IV/ Rút kinh nghiệm:

Trang 30

Ngày soạn: 28/10/2014 Ngày dạy: 06/11/2014 Tiết 18:

KIỂM TRA 1 TIẾT LÝ THUYẾT Mục tiêu:

- Nhằm ôn lại quá trìnhvdạy và học của giáo viên và học sinh về kiến thức tin học của chương I và II, để từ đó tìm ra biện pháp thích hợp cho việc dạy

và học bộ môn tin học cho các chương tiếp theo.

* Định hướng năng lực phát triển cho học sinh:

- Năng lực làm việc, giải quyết vấn đề

Tiến trình kiểm tra:

GV: phát đề kiểm tra tới tay học sinh

HS: Làm bài nghiêm túc

ĐỀ BÀI

I PHẦN TRẮC NGHIỆM: (6 điểm)

Hãy chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:

Câu 1: Có mấy dạng thông tin cơ bản:

a 1 dạng b 2 dạng c 3 dạng d 4 dạng

Câu 2: Em sử dụng phần mềm nào để quan sát trái đất và các vì sao:

a Word b Solar System 3D c Mario d Pikachu

Câu 3: Đâu là điều máy tính chưa thể làm được:

a xử lý và tính toán b lưu trữ dữ liệu c phân biệt mùi vị, cảm giác d chứa hình ảnh

Câu 4: Những dãy gồm hai ký tự 0 và 1 được gọi là:

a kí tự b bit c byte d số

Câu 5: Mô hình quá trình ba bước là:

a nhập-xuất-xử lý b xử lý-nhập-xuất c nhập-xử lý-xuất d xuất-xử lý-nhập

Câu 6: Bộ xử lý trung tâm CPU có thể được coi là:

a bộ nhớ trong b bộ nhớ ngoài c bộ não của máy tính d thiết bị vào ra

Câu 7: Trong máy tính người ta chia bộ nhớ ra làm mấy loại:

a 1 loại b 2 loại c 3 loại d 4 loại

Câu 8: Thông tin ở bộ nhớ nào sẽ bị mất khi mất điện

a Rom b Đĩa cứng c Ram d CPU

Trang 31

Câu 9: Em được học phần mềm nào để luyện gõ bàn phím

a Word b Solar System 3D c Mario d Pikachu

Câu 10: Trong các thiết bị sau thiết bị nào là thiết bị nhập:

a bàn phím và chuột b chuột và màn hình c bàn phím và màn hình d máy in

và chuột

Câu 11: Trong các thiết bị sau đâu là thiết bị xuất:

a bàn phím và chuột b chuột và màn hình

c bàn phím và màn hình d máy in và màn hình

Câu 12: Trong các thiết bị sau thiết bị nào là bộ nhớ ngoài:

a Ram b Đĩa cứng c Bàn phím d Chuột

II PHẦN TỰ LUẬN: (4 điểm)

Câu 1: Máy tính có những khả năng cơ bản nào? (2đ)

Câu 2: Thông tin là gì? Có mấy dạng thông tin cơ bản hãy kể ra và cho ví dụ từng dạng? (2đ)

ĐÁP ÁN

I Phần trắc nghiệm: Trả lời đúng mỗi câu đạt 0.5 điểm:

Câu hỏi 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Trả lời c b c b c c b c c a d b

II Phần tự luận:

Câu 1:

- Khả năng tính toán nhanh.

- Tính toán với độ chính xác cao.

- Dạng văn bản như: chữ viết hay kí hiệu trong sách vở, bài báo ….

- Dạng hình ảnh như: Những hình vẽ minh họa trong sách báo, hình chụp,

- Dạng âm thanh như: tiếng đàn, tiếng trống trường, tiếng chim hót,….

Trang 32

Mỗi ý đúng đạt (0.5 điểm có 4 ý x 0.5 = 2 điểm)

Tiết 19 & 20:

CHƯƠNG III: HỆ ĐIỀU HÀNH

Bài 9: VÌ SAO CẦN CÓ HỆ ĐIỀU HÀNH

I Mục tiêu

Giúp HS:

- Hiểu được sự cần thiết máy cần phải có hệ điều hành

- Nắm được những vấn đề cơ bản cách quản lý hệ điều hành đối với phần cứng,phần mềm trong máy tính

* Định hướng năng lực phát triển cho học sinh:

- Năng lực hợp tác

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực giải quyết vấn đề

II Chuẩn bị phương tiện và đồ dùng dạy học

- Chuẩn bị của giáo viên : Phòng máy, máy vi tính

- Chuẩn bị của học sinh : Đọc bài ở nhà, SGK

Trang 33

III Tiến trình tiết dạy

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới: Vì sao cần có hệ điều hành?

Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung ghi Bảng

HS không biết học môn

gì, giờ nào nên không chủ

động được việc học tập

- HS đọc SGK-HS nhận xét

- HS đọc SGK-HS nhận xét

1 Các quan sát

a Quan sát 1:

- Trật tự của phương tiệnđường giao thông trênđường phố

- Ích lợi của hệ thống đềntín hiệu giao thông

b Quan sát 2:

- Nề nếp học tập của họcsinh khi không có thờikhoá biểu

- Nề nếp học tập của họcsinh khi có thời khoá biểu

.* Nhận xét: Quan 2 quan sát trên em có thể thấy vai trò quan trọng của phương tiệnđiều khiển

Hoạt động 2: Tìm hiểu về HĐH quản lí những gì?

Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung ghi bảng

- GV gợi ý cho học sinh

biết tại sao phải có hệ

- GV đặt câu hỏi và yêu

cầu học sinh trả lời

? Em hãy kể vài thiết bị

phần cứng mà em thấy

được khi nhìn vào bất kỳ

máy tính nào?

- HS lắng nghe-HS nhận xét

- HS trả lời+ Chuột, bàn phím

- Các thiết bị lưu trữthông tin: Là các thiết bịdùng để lưu trữ thông tin

và dữ liệu trong máy tínhbao gồm đĩa cứng, đĩamềm

- Các chương trình phầnmềm: Là các chương

Trang 34

? Em nào hãy cho biết

thêm vài thiết bị phần

cứng trong máy tính

- GV đặt câu hỏi và yêu

cầu HS thảo luận nhóm

các câu hỏi sau:

? Thế nào được gọi là

phần mềm máy tính

? HĐH là phần mềm hay

phần cứng Vì sao?

? Em hãy kể ra vài vd để

thấy HĐH và con người

có liên hệ tương tác với

nhau

- Hs thảo luận nhóm

trình phần mềm cài đặitrên máy do HĐH quản lý

- Người sử dụng máytính: Trên máy tính HĐHđóng vai trò giao diệntương tác để con ngườitruy cập vào máy tính cóthể thực hiện các lệnhđiều khiển khác nhau đểphục vụ nhu cầu của mỗingười

V Củng cố- dặn dò

- HS đọc phần ghi nhớ SGK

- Học bài cũ và trả lời câu hỏi SGK/41

- Chuẩn bị bài mới: “ HĐH làm những việc gì?”

IV/ Rút kinh nghiệm:

Trang 35

Ngày soạn: 24/10/2016 Ngày dạy: /11/2016

- Biết được hệ điều hành là phần mềm máy tính được cài đặt đầu tiên

trong máy tính và được chạy đầu tiên khi khởi động máy tính.

- Biết được hai nhiệm vụ chính của hệ điều hành là điều khiển hoạt động

máy tính và cung cấp môi trường giao tiếp giữa người và máy tính.

* Định hướng năng lực phát triển cho học sinh:

- Năng lực hợp tác

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực giải quyết vấn đề.

II- CHUẨN BỊ:

GV: Tài liệu sgk, tư liệu giới thiệu thêm về một số HĐH.

III- TIẾN TR Ì NH BÀI GIẢNG.

1 Kiểm tra bài cũ.

1) Hãy nêu vai trò của HĐH máy tính?

2) Hãy kể một vài ví dụ nói về sự điều khiển của các hoạt động?

2 Nội dung bài mới

Hoạt động 1

GV: Theo em, HĐH có phải là

một thiết bị được lắp đặt trong

HS: Trả lời.

1 Hệ điều hành là gì?

- HĐH là một chương trình máy tính.

- HĐH là phần mềm được cài đặt đầu tiên trong máy tính Các phần mềm khác chỉ có thể hoạt động được khi máy tính đó có HĐH.

Trang 36

GV: ở bài trước ta đó biết một

nhiệm vụ của máy tính đó là gì?

GV: Đây là nhiệm vụ quan

trong nhất? Theo em vì sao?

? Bạn nào cho biết thêm về

nhiệm vụ nữa của HĐH?

GV: Chốt lại – ghi bảng.

HS: Không, mà phải cài HĐH.

HS: Trả lời.

HS: điều khiển phần cứng và tổ chức thực hiện các chương trình máy tính.

HS: Trả lời.

- Máy tính chỉ có thể sử dụng được khi đó có HĐH.

* Một số HĐH khác:

+ HĐH MS – DOS: HĐH khai thác đĩa.

+ HĐH Windows 3.1; 95; 97; 2000,XP,

+ HĐH Linux.

2 Nhiệm vụ chính của HĐH.

- Điều khiển phần cứng và tổ chức thực hiện các chương trình máy tính.

=> Nhờ có HĐH mà toàn bộ hệ thống máy vi tính hoạt động nhịp nhàng.

- Cung cấp giao diện cho người dùng (Giao diện là môi trường giao tiếp)

3 Củng cố

- GV yêu cầu HS trả lời:

+ HĐH là gì? nêu các nhiệm vụ chớnh của HĐH?

- HS nhận xét, GV nhận xét và cho điểm HS trả lời đúng.

4 Hướng dẫn về nhà học bài.

- Học thuộc lý thuyết theo sgk và vở ghi.

- Hoàn thành các câu hỏi và bài tập trong sgk vào vở.

- Đọc trước bài 11: "Tổ chức thông tin trong máy tính".

Trang 37

Ý DUYỆT

Ngày soạn: 28/10/2016 Ngày dạy: /11/2016

- Hình thành phong cách làm việc chuẩn mực, thao tác dứt khoát.

4 Định hướng năng lực phát triển cho học sinh:

- Năng lực hợp tác

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực giải quyết vấn đề.

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Giáo trình, Phòng máy.

2 Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà và nghiên cứu trước bài mới.

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

B - KIỂM TRA BÀI CŨ (5 phút)

? Hệ điều hành là gì? Nêu những nhiệm vụ chính của hệ điều hành?

C BÀI MỚI: Đặt vấn đề (5 phút)

- Chức năng chính của máy tính là xử lý thông tin Trong quá trình xử lý, máy tính cần tìm đến, đọc và ghi các thông tin trên các thiết bị lưu trữ.

Trang 38

- Nếu thông tin được tổ chức một cách hợp lý thì việc truy cập đến sẽ rất nhanh

chóng Để giải quyết vấn đề này, Hệ điều hành tổ chức thông tin theo một cấu trúc hình cây

? Theo em, Tệp tin có thể

chứa được nhiều dữ liệu

Quyển sách, công văn,

giấy tờ, video clip nhạc

GV: Lấy hình ảnh thư viện

để minh hoạ cho thư mục.

GV: Các tệp được tổ chức,

quản lý dưới dạng cây thư

mục.

GV: Mỗi tệp được đặt

trong một thư mục, mỗi

thư mục có thể chứa nhiều

tệp hoặc chứa các thư mục

HS: Nghe giảng và quan sát tranh.

HS: Nghe và ghi chép.

- HS dự đoán và đưa ra câu trả lời.

HS: Nge và ghi chép.

HS: Liên hệ thực tế

và lấy ví dụ.

HS: Nghe và ghi chép.

2 Thư mục (15 phút)

- Thư mục dùng để quản lý các tệp tin.

- Thư mục ở ngoài cùng gọi là Thư mục gốc.

- Trong mỗi thư mục có các thư mục con.

- Thư mục chứa các thư mục con gọi là thư mục mẹ.

- Trong một thư mục có thể chứa cả

Trang 39

- Nhắc lại quy cách đặt tên tệp và tên thư mục.

- Thư mục gốc, thư mục mẹ, thư mục con.

- Trả lời câu hỏi 1,2,5 ( SGK/Tr47)

V HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 PHÚT)

- Đọc thông tin hướng dẫn SGK.

VI RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 40

-Ngày soạn: 2/11/2016 Ngày dạy: /11/2016

- Hình thành phong cách làm việc chuẩn mực, thao tác dứt khoát

4 Định hướng năng lực phát triển cho học sinh:

- Năng lực hợp tác

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực giải quyết vấn đề

II - CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Giáo trình, Phòng máy.

2 Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà và nghiên cứu trước bài mới.

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

B - KIỂM TRA BÀI CŨ (5 phút)

? Quy cách đặt tên tệp và tên thư mục

C - BÀI MỚI

GV: Treo hình ảnh cây

thư mục cho HS quan sát

và đưa ra khái niệm về

HS: Nhìn trên bảng

và trả lời

HS: Tự thực hànhnhiều lần trên máycủa mình

Ngày đăng: 19/08/2018, 23:41

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w