Xử lý thông tin đóng vai trò quan trọng vì nó đem lại sự hiểu biết cho con người; - Một trong những nhiệm vụ chính của tin học là nghiên cứu việc thực hiện các hoạt động thông tin một cá
Trang 1Ngày soạn: 15/8/2016 Ngày dạy: 25, 27/8/2016
- Biết khái niệm ban đầu về thông tin, dữ liệu và hoạt động của con người;
- Biết máy tính là công cụ hỗ trợ hoạt động xử lý thông tin của con người
- Có khái niệm ban đầu về tin học và nhiệm vụ chính của tin học
2- Thái độ
- Học sinh hiểu bài và hứng thú với bài học;
- Học sinh ngày càng yêu thích môn học hơn
3- Định hướng năng lực cần phát triển cho HS:
- Năng lực hợp tác
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực giải quyết vấn đề
2- Các hoạt động dạy học chủ yếu:
* Giới thiệu nội dung và chương trình môn học:
- Giới thiệu sơ lược chương trình Tin học dành cho THCS quyển 1;
- Giới thiệu sơ lược chương I
* Gợi động cơ:
Chúng ta biết rằng tin học có một vai trò đặc biệt quan trong trong sự phát triển lịch
sử loài người Sự phát triển của tin học được gắn liền với sự phát triển của các thế hệmáy tính điện tử Máy tính điện tử là một thiết bị kỹ thuật hiện đại nhằm để lưi trữ và xử
Trang 2lý thông tin Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết được mối liên hệ giữa thông tin và tin
GV đặt câu hỏi để dẫn dắt đến khái
niệm thông tin
? Khi các em học hết tiết học các em
nghe thấy trống trường Tiếng trống
đó báo hiệu điều gì ?
? Đèn tín hiệu giao thông cho ta biết
số HS nhận xét)
1 Thông tin là gì?
Thông tin là tất cả những gìcon người thu nhận được về thếgiới xung quanh (sự vật, sựkiện,…) và về chính mình.Thông tin đem lại sự hiểu biếtcho con người
Hoạt động 2: Tìm hiểu hoạt động
thông tin của con người
GV đặt câu hỏi :
? Khi nhìn thấy đèn tín hiệu giao
thông màu đỏ, lúc đó em sẽ có hành
động gì? Vì sao?
GV giải thích rõ : Khi nhìn thấy tín
hiệu đèn đỏ lập tức thông tin được
đưa lên dây thần kinh trung
ươngphân tích và cho ta biết đó là
tín hiệu không cho phép được đi tiếp
GV đưa ra kết luận về hoạt động
HS ghi bài vànghe GV phântích
HS chú ý nghegiảng, tham giabài giảng, ghi bàiđầy đủ
2- Hoạt động thông tin của con người.
* Hoạt động thông tin chính làviệc tiếp nhận, xử lý, lưu trữ vàtruyền (trao đổi) thông tin
* Mô hình quá trình xử lý thông tin.
Thông tin vào xử lýThông tin ra
* Quá trình xử lý thông tin bao gồm:
- Giai đoạn đưa vào các thông
tin cần thiết hay gọi là thông tin vào Đây là cơ sở của quá
trình xử lý thông tin Con ngườiđưa thông tin vào bằng tai, mắt,
…
- Giai đoạn xử lý thông tin Đây
là nội dung của quá trình xử lýthông tin, Con người xử lýthông tin bằng cơ chế thần kinh,
bộ não
- Giai đoạn đưa thông tin ra
sau khi đã được xử lý Đây là
Trang 3TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN CỦA HỌC SINH HOẠT ĐỘNG NỘI DUNG
mục đích của quá trình xử lýthông tin Con người đưa thôngtin ra bằng lời nói, chữ viết…
20’ Hoạt động 3: Tìm hiểu hoạt động
thông tin và tin học.
GV thuyết trình về hoạt động thông
tin và tin học
? Hãy nêu những hạn chế của các
giác quan và bộ não?
? Với máy tính em vẫn dùng em thấy
quá trình tính toán của máy có cần sự
trợ giúp của con người không?
GV nêu nhiệm vụ chính của tin học,
của máy tính
HS chú ý nghe giảng, tham gia bài giảng, ghi bài đầy đủ
Suy nghĩ câu trảlời, tham gia xâydựng bài
- Không, nó xử lýthông tin một cách
Nhưng khả năng của các giácquan và bộ não con người trongcác hoạt động thông tin chỉ cóhạn và vì thế con người đã tìmmọi cách để khắc phục như:Con người đã phát minh ra kínhthiên văn để nhìn thấy những vìsao xa, kính hiển vi để quan sátnhững vật bé nhỏ, Rồi khi cầntính toán những con số rất lớn,nếu tính bằng tay sẽ rất mất thờigian và có thể nhầm lẫn thì conngười đã phát minh ra máy tínhđiện tử Với sự ra đời này đãgiúp cho ngành tin học ngàycàng phát triển mạnh mẽ
Tin học là ngành khoa họcnghiên cứu việc thực hiện cáchoạt động thông tin một cách tựđộng trên cơ sở sử dụng máytính điện tử
IV- TỔNG KẾT
* Bài học hôm nay các em cần nắm vững những nội dung chính sau đây:
- Thông tin là tất cả những gì đem lại sự hiểu biết về thế giới xung quanh và về
chính con người;
Trang 4- Hoạt động thông tin bao gồm việc tiếp nhận, xử lý, lưu trữ, truyền (trao đổi) thông tin Xử lý thông tin đóng vai trò quan trọng vì nó đem lại sự hiểu biết cho con người;
- Một trong những nhiệm vụ chính của tin học là nghiên cứu việc thực hiện các hoạt động thông tin một cách tự động nhờ sự trợ giúp của máy tính điện tử
* Một số câu hỏi trắc nghiệm khách quan.
Câu 1: Đặc điểm nổi bật của sự phát triển trong xã hội hiện nay là gì?
A) Sự ra đời của các phương tin giao thông;
B) Sự ra đời của máy bay;
C) Sự ra đời của máy tính điện tử;
D) Sự ra đời của máy cơ khí
Câu 2 : Đặc thù của ngành tin học là gì ?
A) Quá trình nghiên cứu và xử lý thông tin
B) Quá trình nghiên cứu và triển khai các ứng dụng không tách rời việc phát triển và sử dụng máy tính điện tử;
C) Quá trình nghiên cứu và xử lý thông tin một cách tự động
D) Quá trình nghiên cứu và ứng dụng các công cụ tính toán
Câu 3: Những đặc tính ưu việt của máy tính điện tử là gì?
A) Máy tính chỉ có thể làm việc 7/24 giờ;
B) Máy tính có thể lưu trữ một lượng lớn thông tin trong một không gian rất hạn chế;
C) Các máy tính có thể liên kết với nhau thành một mạng và các mạng máy tính tạo ra khả năng thu thập và xử lý thông tin tốt hơn;
D) Cả B và C đều đúng
V- BÀI TẬP VỀ NHÀ
GV yêu cầu HS ôn lại bài học hôm nay, trả lời các câu hỏi trong SGK trang 5
và đọc trước bài 2 và bài đọc thêm 1
VI- RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
KÝ DUYỆT
Trang 5Ngày soạn: 18/8/2016 Ngày dạy: 01, 03/9/2016
Tiết 3, 4:
Bài 2: THÔNG TIN VÀ BIỂU DIỄN THÔNG TIN
I/ MỤC TIÊU:
- Phân biệt được các dạng thông tin cơ bản
- Biết khái niệm biểu diễn thông tin và cách biểu diễn thông tin trong máy tính
bằng các dãy bit
* Định hướng năng lực cần phát triển cho học sinh:
- Năng lực hợp tác
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực giải quyết vấn đề
HS1: Trình bày các khái niệm thông tin và tin học?
HS2: Hoạt động thông tin là gì? Trong hoạt động thông tin khâu nào là khâuquan trọng nhất?
3- Các hoạt động dạy học chủ yếu:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN CỦA HỌC SINH HOẠT ĐỘNG NỘI DUNG
truyền đạt trong bài mặt khác nêu lên ba dạng
thông tin cơ bản trong tin học là văn bản, hình
ảnh và âm thanh
Lưu ý: Ba dạng thông tin trên không phải là tất
cả các dạng thông tin có thể mà trong cuộc sống
con người còn thu nhận thông tin dưới dạng
khác: mùi vị, cảm giác Nhưng hiện tại 3 dạng
thông tin trên là những dạng thông tin cơ bản
mà máy tính có thể xử lý được
HS trả lời: Thông tinkinh tế, thông tinchính trị, thông tinvăn hoá, thông tinthẩm mỹ,
1- Các dạng thôngtin cơ bản
a> Dạng văn bản
Ví dụ: Con số,chữ viết, kí hiệutrong sách vở, báotrí,
b> Dạng hình ảnh
Ví dụ: Hình vẽ,ảnh,
c> Dạng âm thanh
Ví dụ: Tiếngđàn, tiếng nhạc,
13’ Hoạt động 2: Tìm hiểu cách biểu diễn thông tin 2- Biểu diễn thông
Trang 6TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN CỦA HỌC SINH HOẠT ĐỘNG NỘI DUNG
trong máy tính
GV đưa ra các ví dụ để HS hiểu rõ về khái niệm
biểu diễn
VD1: Mỗi dân tộc đều có hệ thống các chữ cái
của riêng mình để biểu diễn thông tin dưới dạng
văn bản
VD2 : Để tính toán, chúng ta biểu diễn thông tin
dưới dạng các con số, kí hiệu toán học
VD3 : Để mô tả một hiện tượng vật lý, các nhà
khoa học có thể sử dụng các phương trình toán
học
VD4 : Các nốt nhạc dùng để biểu diễn một bản
nhạc cụ thể
Lưu ý : Cùng một dạng thông tin nhưng có thể
biểu diễn những cách khác nhau để biểu diễn
GV : Vậy thông tin được biểu diễn trong máy
tính như thế nào chúng ta cùng nhau tìm hiểu
phần tiếp theo
HS lắng nghe
HS nêu ví dụ: Đểdiễn tả một ngày đẹptrời người hoạ sĩ,nhạc sĩ và thi sĩ cónhững cách biểu diễnkhác nhau
tin Biểu diễn thôngtin là cách thểhiện thông tindưới dạng cụ thểnào đó
* Vai trò của biểudiễn thông tin:
- Biểu diễn thôngtin dưới dạng phùhợp cho phép lưutrữ và chuyển giaothông tin thu nhậnđược
- Có vai trò quyếtđịnh đối với mọihoạt động thôngtin nói chung vàquá trình xử lýthông tin nóiriêng
14’ Hoạt động 3: Tìm hiểu việc biểu diễn thông tin
trong máy tính
GV giải thích vì sao lại biểu diễn thông tin trong
máy tính bằng các dãy bít vì máy tính không thể
hiểu ngôn ngữ thông thường của con người (vì
có rất nhiều quốc gia trên tráI đất và mỗi quốc
gia lại có một thứ ngôn ngữ riêng vì thế người ta
phải đưa ra một thứ ngôn ngữ chung cho máy
tính, ngôn ngữ trong máy tính được biểu diễn
dưới dạng dãy bit) và giải thích bit là gì : Bit là
đơi vị (vật lý) có thể có 1 trong 2 trạng thái có
hoặc không hay tắt hoặc mở Có thể sử dụng các
trạng thái có hoặc không để biểu diễn thông tin
Chúng ta sử dụng 2 kí hiệu 0 và 1 để biểu diễn
trạng thái của một bit tương ứng với hai trạng
thái có hoặc không có tín hiệu hoặc đóng hay
ngắt mạch điện
HS nghe và ghi bài
3- Biểu diễn thôngtin trong máy tính
- Trong máy tínhthông tin đượcbiểu diễn dướidạng các dãy bit(còn gọi là dãy nhịphân)
- Thông tin đượclưu giữ trong máytính còn được gọi
là dữ liệu
Trang 7TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN CỦA HỌC SINH HOẠT ĐỘNG NỘI DUNG
? Muốn đưa thông tin vào máy thì máy tính cần
có những bộ phận nào?
HS trả lời: Hai bộ phận là:
- Biến đổi thông tin đưa vào máy tính thành dãy bít
- Biến đổi thông tin lưu trữ dưới dạng dãy bít thành 1 trong các dạng: VB, hình ảnh, âm thanh
IV- CỦNG CỐ
GV đặt một vài câu hỏi
? Nêu một vài ví dụ minh hoạ việc có thể biểu diễn thông tin bằng nhiều cách khác nhau
? Theo em, tại sao thông tin trong máy tính được biểu diễn thành dãy bit
V- BÀI TẬP VỀ NHÀ
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong SGK và đọc trước bài 3 “Em có thể làm được những gì nhờ máy tính”
VI- RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
KÝ DUYỆT
Trang 8Ngày soạn: 24/8/2016 Ngày dạy: 8/9/2016
- Biết được máy tính chỉ là công cụ thực hiện những gì con người chỉ dẫn
* Định hướng năng lực cần phát triển năng lực cho học sinh:
- Năng lực hợp tác
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tính toán
II- TIẾN HÀNH LÊN LỚP
1 Chuẩn bị:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Em hãy nêu cách biểu diễn thông tin trong máy tính
- Biểu diễn thông tin là gì? Vai trò của biểu diễn thông tin
3 Bài mới:
Nội dung bài học:
Hoạt động Giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Khả năng của
máy tính
Trong đời sống hằng ngày,
chúng ta có thể nhận thấy
máy vi tính đó giúp ích cho
con người rất nhiều, được áp
dụng trong nhiều ngành nghề,
công việc
GV cho HS thực hiện theo 2
nhóm, một nhóm nêu những
công việc mà máy tính có thể
giúp ích con người vào những
việc gì và khả năng của máy
tính, nhóm còn lại nhận xét và
ngược lại
HS nghe giảng
HS làm việc theonhóm
1 Một số khả năng của máy tính:
- Khả năng tính toán nhanh
- Tính toán với độ chínhxác cao
- Khả năng lưu trữ lớn
- Làm việc không mệt mỏi
Trang 9 GV chốt lại, máy tính có
rất nhiều khả năng, nhưng nó
có bốn khả năng nổi trội nhất
sau đây (GV lần lượt nêu 4
khả năng)
Phân tích và nêu ví dụ để
chỉ rõ các khả năng đó
- MT thực hiện những phép
tính hàng trăm con số với thời
gian trong vòng chưa đến 1s
MT lưu trữ có thể đến hàng
trăm nghìn cuốn sách tương
ứng vài chục triệu trang Có
thể làm việc không nghỉ trong
thời gian dài, …
Dựa vào những khả năng
của máy tính cho HS làm việc
ứng dụng của máy tính theo
bài và giải thích và nêu ví dụ
việc chưa thể làm được, chưa
thể hoàn toàn thay thế cho
HS ghe và ghi vở
HS nghe giảng
HS làm việc theonhóm
- Hỗ trợ công tác quản lý
- Là công cụ học tập và giảitrí
- Điều khiển tự động vàrobot
- Liên lạc tra cứu và muabàn trực tuyến
3 Hạn chế của máy tính:
- Phụ thuộc vào con người
- Con người quyết địnhviệc làm cho máy tính bằngcác chương trình
- Chưa thay thế hoàn toàncon người và chưa có năng
Trang 10con người chúng ta.
Cho HS nêu những việc mà
máy tính chưa thể
GV nhận xét và nhấn mạnh,
MT nó là sản phẩm trí tuệ của
con người, nó là công cụ của
con nguời, chưa thể thay thế
con người suy nghĩ, chưa có
năng lực tư duy và cũn phụ
thuộc vào con người
giảng
HS nghe giảng
lực tư duy
III Củng cố - Dặn dò:
- Nắm được ba ý chính của bài
- Trả lời các câu hỏi SGK
- Học bài, đọc bài đọc thêm 2
IV- RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
KÝ DUYỆT
Trang 11Ngày soạn: 2/9/2016 Ngày dạy: ./9/2016
Tiết 6 & 7
Bài 4: MÁY TÍNH VÀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH
I Mục tiêu:
* Giúp học sinh:
- Biết sơ lược cấu trúc chung của máy tính điện tử và một vài thành phần quan
trọng nhất của máy tính cá nhân
- Biết khái niệm phần mềm máy tính và vai trò của phần mềm máy tính
- Biết được máy tính hoạt động theo chương trình
- Biết thế nào là một hệ tin học và phân loại phần mềm
* Định hướng năng lực cần phát triển năng lực cho học sinh:
- Năng lực hợp tác
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực giải quyết vấn đề
Câu 2: Máy tính có thể làm được những công việc gì? Máy tính có thể thay
thế hoàn toàn được con người hay không? Vì sao?
2 Bài mới:
Nội dung bài học:
Hoạt động Giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Mô hình xử lý thông
tin của máy tính.
GV hỏi: Máy tính xử lý thông tin
thực hiện qua các bước ntn? Mô
hình xử lý t/t ở bài 1 được thể hiện
như thế nào?
GV nêu ví dụ chỉ rõ: Khi GV
soạn giáo án thì phải đọc sách
(Đây là thông tin vào) và lọc
những ý chính của bài (Xử lý) cuối
HS ghi vở
HS nghe giảng 1 Mô hìnhxử lý 3 bướcTất cả quá trình xử lý thông
tin đều là một quá trình xử
lý qua 3 bước và được môtả:
Nhập Xử lý Xuất Input Output
Trang 12cùng GV truyền đạt cho HS (Đây
GV: Nhưng bên trong thùng máy
có chứa các thiết bị ngoại vi quan
trọng, thùng máy là nơi để lấp đặt
các thiết bị ngoại vi
- Cấu trúc máy tính có thể bao
gồm: Bộ xử lý trung tâm (CPU),
bộ nhớ và các thiết bị vào ra
GV:
- CPU là thiết bị quan trọng nhất,
đây là thiết bị xử lý tất cả thông tin
của máy
- Mainboard: Gồm các bo mạch,
và khe cắm Là thiết bị tích hợp để
gắn các thiết bị như CPU, Ram,
các loại card âm thanh và màn hình
và bằng các thiết bị để nối với bộ
- Bộ nguồn: Biến đổi thành dũng
điện 12V để cung cấp cho máy
Hoạt động 3: Máy tính – Công cụ
- Bộ nhớ:
+ Bộ nhớ trong + Bộ nhớ ngoài + Tham số của thiết bịlưu trữ gọi là dung lượngnhớ Đơn vị lo dung lượng
là byte1KB(Kilôbyte)=210 byte1MB = 210KB
1GB = 210MB
- Thiết bị vào ra:
+ T/bị vào: Bàn phím,chuột, máy quét …
+ T/b ra: Màn hình, máy
in, loa, máy chiếu …Ngoài ra máy tính có cácthiết bị khác như: Bộnguồn, vỏ máy (case, thùngmáy)
3 Máy tính – Công cụ xử lý thông tin:
- Bằng các chương trìnhmáy tính xử lý thông tinmột cách tự động
Trang 13nhờ vào các thiết bị ngoại vi và các
khối chức năng
Hoạt động 4: Phần mềm và phân
loại phần mềm
- Phần mềm hệ thống rất quan
trọng, có thể nói phần mềm hệ
thống đem lại sự sống cho phần
cứng, có phần mềm hệ thống thì ta
mới có thể cài đặt các phần mềm
ứng dụng
HS ghi bảng
HS nghe giảng 4.Phần mềm:
a Định nghĩa: Là các
chương trình chạy trên máy tính
b Phân loại: Gồm phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng
III Củng cố - Dặn d ò :
- Nắm các ý chính của bài
- Học bài - Trả lời câu hỏi SGK
IV- RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
KÝ DUYỆT
Trang 14Ngày soạn: 6/9/2016 Ngày dạy: 20/9/2016
Làm quen với bàn phím và chuột
* Định hướng năng lực cần phát triển năng lực cho học sinh:
- Năng lực hợp tác
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực giải quyết vấn đề
GV: Giới thiệu các thiết bị
nhập dữ liệu của máy tính
- Bàn phím: là thiết bị nhập dữ liệu chính của máy tính
Thân máy gồm: Cpu,
bộ nhớ (Ram), nguồn điện
Ngoài màn hình, thiết
Trang 15GV: Em hãy cho biết các
thiết bị xuất dữ liệu mà em
biết
GV: Giới thiệu các thiết bị
lưu trữ dữ liệu:
Các bộ phận cấu thành một
máy hoàn chỉnh
Hoạt động 2: Giới thiệu các
khởi động máy tính và cách
thoát máy:
GV: Theo em muốn khởi
động máy tính thì em phải
thực hiện như thế nào?
Dưới sự hướng dẫn của giáo
viên
Nhắc nhở tắt màn hình
Trả lời câu hỏi
Trả lời theo sự hiểu biết
và chỉ trực tiếp trên máy Quan sát
bị ra cần có: Loa, máy
in
Đĩa cứng, đĩa mềm… Để khởi động máy tính thì đầu tiên Bật màn hình Bật nút trên thân máy tính (Nút Power) * Tắt máy: Nháy chuột vào Start, sau đó cháy chuột vàoTurn off Computer Chọn Turn off III- Tổng kết đánh giá: Lưu ý một số tồn tại trong qua trình thực hành Tuyên dương những học sinh giỏi, đông viên khích lệ những học học còn thao tác chậm IV- RÚT KINH NGHIỆM ………
………
………
………
KÝ DUYỆT
Trang 16Ngày soạn: 10/9/2016
Ngày dạy: 27,29/9/2016
Tiết 9 - 10:
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Làm quen với chuột máy tính
- Thực hiện các thao tác trên chuột như:
+ Di chuyển chuột+ Nháy chuột+ Nháy đúp chuột+ Nháy phải chuốt
- Luyện tập và sử dụng chuột với phần mềm Mouse skill
* Định hướng năng lực phát triển cho học sinh:
- Năng lực hợp tác
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tính toán
- Năng lực sử dụng CNTT - TT
II Nội dung bài học:
Hoạt động Giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Các thao tác
chính của chuột máy tính
GV giới thiệu chuột máy tính
GV hỏi: Chuột máy tính được
cấu tạo bên ngoài ntn? Có bao
Trang 17Mouse skill để luyện tập chuột
GV giới thiệu phần mềm mouse
nhanh nhẹn của người luyện tập
- Muốn qua bước tiếp theo,
Mức 3: Luyện tập thao tácnháy đúp chuột
Mức 4: Luyện tập thao tácnháy phải chuột
b Phần mềm Mouse skill
- Khởi động phần mềm
- Nhấn phớm bất kì để bắtđầu luyện tập
- Luyện tập theo các mứctương ứng
III- Củng cố - Dặn d ò :
- Nắm được các thao tác chính của chuột máy tính
- Trả lời các câu hỏi SGK
- Học bài, chuẩn bị bài để thực hành
IV- RÚT KINH NGHIỆM
Trang 18CHỦ ĐỀ 2 PHẦN MỀM LUYỆN TẬP CHUỘT VÀ BÀN PHÍM
(Tiết 3, 4)
Tiết 11 & 12
Bài 6: HỌC GÕ PHÍM 10 NGÓN I/ Mục tiêu: Giúp HS thực hiện được việc gõ bàn phím ở mức đơn giản nhất.
- Rèn kĩ năng và thao tác dứt khoát trong việc gõ phím
- HS phân biệt được các phím chức năng và các phím soạn thảo
- Tập cho HS ngồi và nhìn đúng tư thế
* Định hướng năng lực phát triển cho học sinh:
- Năng lực hợp tác
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tính toán
- Năng lực sử dụng CNTT - TT
II PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
GV: chuẩn bị 1 bàn phím để giới thiệu cho HS
Hoạt động hình thành kiến thức mới
HS trả lời
HS nhận xét
I/Giới thiệu về bàn phím:
1.Các hàng phím có trên bàn phím
-Hàng phím số-Hàng phím trên-Hàng phím cơ sở-Hàng phím dưới-Hàng phím chứa phím cách
Trang 19Giới thiệu cho HS biết được hàng
Giới thiệu lại bàn phím rồi gọi: 1
em nêu lên các phím cơ sở
Caps Lock: in hoa chữ
Tab: di chuyển con trỏ đi 1 đoạn
Caps LockTab
EnterBackspaceShiftSpacebar
Ví dụ: Hoa lan
Để có Hoa lan như
ví dụ ta phải gõ:Nhấn đồng thời Shift+h đánh tiếp oa spacebar lan
II/ Cách đặt tay lên bàn phím và tư thế ngồi trước bàn máy:
1- Cách đặt tay lên bàn phím và cách gõ:
-Đặt 2 bàn tay lên hàng phím cơ sở, 2
Trang 20- Gõ phím nhẹ nhàng nhưng dứt
khoát
-Mỗi ngón tay chỉ gừ 1 số phím
nhất định
+GV giới thiệu tư thế ngồi:
-Em ngồi thẳng lưng, đầu thẳng
không ngửa ra sau, không cói về
trước
-Mắt nhìn thẳng vào màn hình
-Đặt bàn phím ở vị trí trung tâm, 2
tay thả lỏng trên bàn phím
GV đặt bàn phím thật lên bàn và
ngồi đúng tư thế để làm mẫu cho
HS
GV đặt bàn phím ở 1 số bàn để các
em làm quen và tập theo
HS làm quen và tập theo
ngón tay trỏ ở 2 phím có gai F và J -Gõ nhẹ nhàng và dứt khoát
2- Tư thế ngồi trước bàn máy:
-Mắt nhìn thẳng vào màn hình
-Hai tay thả lỏng trên bàn phím -Ngồi thẳng lưng
V KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
- GV gọi học sinh nhắc lại vị trí hàng phím cơ sở
- Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
VI- RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
Tổ trưởng Phê duyệt của giám hiệu.
Trang 21* Kiến thức: Biết cách khởi động thoát khỏi phần mềm Mario Biết sử dụng
phần mềm Mario để luyện gõ mười ngón
* Kĩ năng: Thực hiện được việc khởi động/thoát khỏi phần mềm Biết cách
đăng kí, thiết đặt tuỳ chọn, lựa chọn bài học phù hợp Thực hiện được gõ bàn phím ởmức đơn giản nhất
* Thái độ: Hình thành phong cách làm việc chuẩn mực, thao tác dứt khoát.
* Định hướng năng lực phát triển cho học sinh:
- Năng lực hợp tác
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực giải quyết vấn đề
Trang 22IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC.
A Hoạt động trải nghiệm ( Khởi động;)
Gọi học sinh trình bày khu vực chính của bàn phím
Hoạt động Giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Giới thiệu phần
chính: File, Student, Lesson
và các biểu tượng của các
mức luyện tập
- Giới thiệu các bài luyện tập
GV lưu ý và yêu cầu học sinh
thực hiện các bài theo thứ tự
bắt đầu từ bài luyện với các
phím ở hàng cơ sở
Hoạt động 2: Luyện tập
GV hỏi: Phần mềm Mouse
skill được khởi động ntn? GV
gợi ý thêm cho HS rừ, nếu
như có biểu tượng Mario trên
bước để đăng ký tên người
luyện tập 02 – 03 lần trên máy
để học sinh quan sát sau đó
GV ghi bảng các bước thực
và cho học sinh ghi vở
Gọi học sinh lên thực hiện lại
Học sinh quan sátHọc sinh ghi vở
Học sinh quan sát
Học sinh ghi vởHọc sinh thực hiện
1 Phần mềm Mario:
Phần mềm Mario được sửdụng để luyện gõ phímbằng 10 ngún
- Luyện tập ở hàng phím
cơ sở Luyện thêm hàng phímtrên
- Luyện thêm hàng phímdưới
- Luyện thêm hàng phímsố
- Luyện thêm các phím
ký hiệu
- Luyện kết hợp toàn bộphím
2 Luyện tập:
a Khởi động Mario
Nháy đúp chuột vào biểutượng Mario trên màn hìnhnền
b Đăng ký tên: Các bước
thực hiện
- Nháy chuột vào Student
Chọn dũng New
Cửa sổ + Nhập tên tại mục Newstudent name gõ Enter
Trang 23các bước để đăng ký tờn
người luyện tập
GV theo dõi - sửa sai
Lưu ý học sinh: Sau khi đăng
cho học sinh ghi vở
Cho học sinh xung phong lên
thực hiện lại các bước để nạp
lại tên người luyện tập
Cho học sinh xung phong lên
thực hiện lại các bước trên
máy để thiết lập các lựa chọn
- Trong phần mềm sẽ có 06
bài học tương ứng với các
hàng phím ở khu vực phím
chính và có 04 mức luyện tập
từ dễ đến khó, khi mới bước
đầu luyện tập yêu cầu học
sinh luyện tập ở mức đơn giản
Học sinh nghe và quan
sát
Học sinh ghi vởHọc sinh thực hiện
Học sinh nghe giảng
- Nháy chuột vào DONE
d Thiết lập các lựa chọn:
Các bước thực hiện:
- Nháy chuột vào Student
chọn Edit hộp thoại + Tại mục Goal WPM:thay đổi giá trị WPM gừphớm Enter
+ Dùng chuột chọn nhânvật dẫn đường: Nháy chuộtvào 01 trong 03 nhân vật
- Nháy chuột vào DONE
e Lựa chọn bài học và mức luyện tập:
Các bước thực hiện
* Chọn bài học: Nháy
Trang 24học để luyện tập cho học sinh
quan sát
+ GV ghi bảng các bước
thực hiện và cho học sinh ghi
vở
Gọi hoặc cho học sinh
xung phong lên thực hiện lại
các bước trên máy để chọn
bài học và mức luyện tập theo
yêu cầu của GV
Học sinh ghi vởHọc sinh thực hiện
chuột vào Lesson chọn
* Chọn mức luyện tập:
f Thoát khỏi Mario:
Tại màn hình chớnh, nhỏychuột vào File Quit
3 Yêu cầu khi luyện tập:
- Gõ phím theo hướng dẫntrên màn hình
- Gõ đúng theo các bài tập
- Gõ các phím đúng với cácngón tay phụ trách
VI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
- Gọi 02 học sinh 01 Nam (01 Nữ) thực hiện các thao tác: đăng ký tên, nhân vậtNam (Nữ) lựa chọn bài luyện tập ở hàng phím cơ sở với mức đơn giản (Mức 1) vàluyện gõ phím
- Gọi 02 học sinh 01 Nam (01 Nữ) thực hiện các thao tác: nạp lại bạn vừa đăng ký,lựa chọn bài luyện tập ở hàng phím cơ sở với mức đơn giản (Mức 1) và luyện gõ phím
- Học bài cũ để chuẩn bị cho tiết thực hành, trả lời các câu hỏi trong SGK
VI RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 25Ngày soạn: 24/9/2016 Ngày dạy: /10/2016
Tiết 15 & 16:
QUAN SÁT TRÁI ĐẤT VÀ CÁC VÌ SAO TRONG HỆ MẶT TRỜII/ Mục tiêu:
- Học sinh biết dùng máy tính để học tập một môn khác ngoài môn tin học
- Biết làm việc theo nhóm và tập trình bày trước lớp
* Định hướng năng lực phát triển cho học sinh:
- Năng lực hợp tác
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tính toán
- Năng lực sử dụng CNTT - TT
II/ Nội dung bài học
Hoạt động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung
C1: Start ProgramsSolar System 3dsimulator
C2: Nháy đúp chuột vàbiểu tượng của SolarSystem 3d simulator
Trang 26III/ Dặn d ò :
Học sinh trả lời các câu hỏi trong Sgk
IV/ Rút kinh nghiệm:
Trang 27Ngày soạn: 10/10/2016 Ngày dạy: 20/10/2016
- HS biết phân biệt các dạng thông tin cơ bản của máy tính.
- Củng cố kiến thức của chương.
2 Kỹ năng:
- Phân loại phần cứng, phần mềm; Biết sử dụng phần mềm.
3 Thái độ:
- Hăng say xây dựng bài, luyện khả năng tự ôn bài.
4 Định hướng năng lực phát triển cho học sinh:
- Năng lực làm việc, giải quyết vấn đề
- Năng lực nhận biết
II Chuẩn bị:
- GV: nghiên cứu tài liệu, ra hệ thống bài tập
- HS: học kĩ lí thuyết từ đầu chương I đến chương II.
III Tiến trình dạy và học:
tin của con người?
* Thông tin và biểu diễn
- HS suy nghĩ trả lời
- HS nhắc lại
1 Thông tin và tin học:
- Thông tin là tất cả những gì mang lại sự hiểu biết cho người về thế giới xung quanh và về chính con người.
- Hoạt động thông tin bao gồm việc tiếp nhận, xử lí, lưu trữ và truyền thông tin Xử lí thông tin đóng vai trò quan trọng vì nó mang lại sự hiểu biết cho con người.
Trang 28- Một HS lên bảng vẽ.
- HS trả lời
- HS trả lời
* Thông tin và biểu diễn thông tin
- Ba dạng thông tin cơ bản: Văn bản, hình ảnh và âm thanh.
- Thông tin có thể được biểu diễn bằng nhiều hình thức khỏc nhau Biểu diễn thông tin có vai trò quyết định đối với mọi hoạt động thông tin của con người.
- Để máy tính có thể xử lí, thông tin cần được biểu diễn dưới dạng dãy bít gồm 2 ký hiệu 0 và 1.
* Em có thể làm được gì nhờ máy tính
- Máy tính là một công cụ đa dạng và
có những khả năng to lớn: Tính toán nhanh, tính toán với độ chính xác cao, lưu trữ và làm việc không mệt mỏi.
- Có sáu công việc, sức mạnh của máy tính phụ thuộc vào con người và
do những hiểu biết của con người quyết định.
Trang 29- Học bài xem các bài bập
- Học kĩ lí thuyết của chương
- Chuẩn bị giờ sau kiểm tra 1 tiết.
IV/ Rút kinh nghiệm:
Trang 30Ngày soạn: 28/10/2014 Ngày dạy: 06/11/2014 Tiết 18:
KIỂM TRA 1 TIẾT LÝ THUYẾT Mục tiêu:
- Nhằm ôn lại quá trìnhvdạy và học của giáo viên và học sinh về kiến thức tin học của chương I và II, để từ đó tìm ra biện pháp thích hợp cho việc dạy
và học bộ môn tin học cho các chương tiếp theo.
* Định hướng năng lực phát triển cho học sinh:
- Năng lực làm việc, giải quyết vấn đề
Tiến trình kiểm tra:
GV: phát đề kiểm tra tới tay học sinh
HS: Làm bài nghiêm túc
ĐỀ BÀI
I PHẦN TRẮC NGHIỆM: (6 điểm)
Hãy chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:
Câu 1: Có mấy dạng thông tin cơ bản:
a 1 dạng b 2 dạng c 3 dạng d 4 dạng
Câu 2: Em sử dụng phần mềm nào để quan sát trái đất và các vì sao:
a Word b Solar System 3D c Mario d Pikachu
Câu 3: Đâu là điều máy tính chưa thể làm được:
a xử lý và tính toán b lưu trữ dữ liệu c phân biệt mùi vị, cảm giác d chứa hình ảnh
Câu 4: Những dãy gồm hai ký tự 0 và 1 được gọi là:
a kí tự b bit c byte d số
Câu 5: Mô hình quá trình ba bước là:
a nhập-xuất-xử lý b xử lý-nhập-xuất c nhập-xử lý-xuất d xuất-xử lý-nhập
Câu 6: Bộ xử lý trung tâm CPU có thể được coi là:
a bộ nhớ trong b bộ nhớ ngoài c bộ não của máy tính d thiết bị vào ra
Câu 7: Trong máy tính người ta chia bộ nhớ ra làm mấy loại:
a 1 loại b 2 loại c 3 loại d 4 loại
Câu 8: Thông tin ở bộ nhớ nào sẽ bị mất khi mất điện
a Rom b Đĩa cứng c Ram d CPU
Trang 31Câu 9: Em được học phần mềm nào để luyện gõ bàn phím
a Word b Solar System 3D c Mario d Pikachu
Câu 10: Trong các thiết bị sau thiết bị nào là thiết bị nhập:
a bàn phím và chuột b chuột và màn hình c bàn phím và màn hình d máy in
và chuột
Câu 11: Trong các thiết bị sau đâu là thiết bị xuất:
a bàn phím và chuột b chuột và màn hình
c bàn phím và màn hình d máy in và màn hình
Câu 12: Trong các thiết bị sau thiết bị nào là bộ nhớ ngoài:
a Ram b Đĩa cứng c Bàn phím d Chuột
II PHẦN TỰ LUẬN: (4 điểm)
Câu 1: Máy tính có những khả năng cơ bản nào? (2đ)
Câu 2: Thông tin là gì? Có mấy dạng thông tin cơ bản hãy kể ra và cho ví dụ từng dạng? (2đ)
ĐÁP ÁN
I Phần trắc nghiệm: Trả lời đúng mỗi câu đạt 0.5 điểm:
Câu hỏi 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Trả lời c b c b c c b c c a d b
II Phần tự luận:
Câu 1:
- Khả năng tính toán nhanh.
- Tính toán với độ chính xác cao.
- Dạng văn bản như: chữ viết hay kí hiệu trong sách vở, bài báo ….
- Dạng hình ảnh như: Những hình vẽ minh họa trong sách báo, hình chụp,
…
- Dạng âm thanh như: tiếng đàn, tiếng trống trường, tiếng chim hót,….
Trang 32Mỗi ý đúng đạt (0.5 điểm có 4 ý x 0.5 = 2 điểm)
Tiết 19 & 20:
CHƯƠNG III: HỆ ĐIỀU HÀNH
Bài 9: VÌ SAO CẦN CÓ HỆ ĐIỀU HÀNH
I Mục tiêu
Giúp HS:
- Hiểu được sự cần thiết máy cần phải có hệ điều hành
- Nắm được những vấn đề cơ bản cách quản lý hệ điều hành đối với phần cứng,phần mềm trong máy tính
* Định hướng năng lực phát triển cho học sinh:
- Năng lực hợp tác
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực giải quyết vấn đề
II Chuẩn bị phương tiện và đồ dùng dạy học
- Chuẩn bị của giáo viên : Phòng máy, máy vi tính
- Chuẩn bị của học sinh : Đọc bài ở nhà, SGK
Trang 33III Tiến trình tiết dạy
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới: Vì sao cần có hệ điều hành?
Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung ghi Bảng
HS không biết học môn
gì, giờ nào nên không chủ
động được việc học tập
- HS đọc SGK-HS nhận xét
- HS đọc SGK-HS nhận xét
1 Các quan sát
a Quan sát 1:
- Trật tự của phương tiệnđường giao thông trênđường phố
- Ích lợi của hệ thống đềntín hiệu giao thông
b Quan sát 2:
- Nề nếp học tập của họcsinh khi không có thờikhoá biểu
- Nề nếp học tập của họcsinh khi có thời khoá biểu
.* Nhận xét: Quan 2 quan sát trên em có thể thấy vai trò quan trọng của phương tiệnđiều khiển
Hoạt động 2: Tìm hiểu về HĐH quản lí những gì?
Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung ghi bảng
- GV gợi ý cho học sinh
biết tại sao phải có hệ
- GV đặt câu hỏi và yêu
cầu học sinh trả lời
? Em hãy kể vài thiết bị
phần cứng mà em thấy
được khi nhìn vào bất kỳ
máy tính nào?
- HS lắng nghe-HS nhận xét
- HS trả lời+ Chuột, bàn phím
- Các thiết bị lưu trữthông tin: Là các thiết bịdùng để lưu trữ thông tin
và dữ liệu trong máy tínhbao gồm đĩa cứng, đĩamềm
- Các chương trình phầnmềm: Là các chương
Trang 34? Em nào hãy cho biết
thêm vài thiết bị phần
cứng trong máy tính
- GV đặt câu hỏi và yêu
cầu HS thảo luận nhóm
các câu hỏi sau:
? Thế nào được gọi là
phần mềm máy tính
? HĐH là phần mềm hay
phần cứng Vì sao?
? Em hãy kể ra vài vd để
thấy HĐH và con người
có liên hệ tương tác với
nhau
- Hs thảo luận nhóm
trình phần mềm cài đặitrên máy do HĐH quản lý
- Người sử dụng máytính: Trên máy tính HĐHđóng vai trò giao diệntương tác để con ngườitruy cập vào máy tính cóthể thực hiện các lệnhđiều khiển khác nhau đểphục vụ nhu cầu của mỗingười
V Củng cố- dặn dò
- HS đọc phần ghi nhớ SGK
- Học bài cũ và trả lời câu hỏi SGK/41
- Chuẩn bị bài mới: “ HĐH làm những việc gì?”
IV/ Rút kinh nghiệm:
Trang 35Ngày soạn: 24/10/2016 Ngày dạy: /11/2016
- Biết được hệ điều hành là phần mềm máy tính được cài đặt đầu tiên
trong máy tính và được chạy đầu tiên khi khởi động máy tính.
- Biết được hai nhiệm vụ chính của hệ điều hành là điều khiển hoạt động
máy tính và cung cấp môi trường giao tiếp giữa người và máy tính.
* Định hướng năng lực phát triển cho học sinh:
- Năng lực hợp tác
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực giải quyết vấn đề.
II- CHUẨN BỊ:
GV: Tài liệu sgk, tư liệu giới thiệu thêm về một số HĐH.
III- TIẾN TR Ì NH BÀI GIẢNG.
1 Kiểm tra bài cũ.
1) Hãy nêu vai trò của HĐH máy tính?
2) Hãy kể một vài ví dụ nói về sự điều khiển của các hoạt động?
2 Nội dung bài mới
Hoạt động 1
GV: Theo em, HĐH có phải là
một thiết bị được lắp đặt trong
HS: Trả lời.
1 Hệ điều hành là gì?
- HĐH là một chương trình máy tính.
- HĐH là phần mềm được cài đặt đầu tiên trong máy tính Các phần mềm khác chỉ có thể hoạt động được khi máy tính đó có HĐH.
Trang 36GV: ở bài trước ta đó biết một
nhiệm vụ của máy tính đó là gì?
GV: Đây là nhiệm vụ quan
trong nhất? Theo em vì sao?
? Bạn nào cho biết thêm về
nhiệm vụ nữa của HĐH?
GV: Chốt lại – ghi bảng.
HS: Không, mà phải cài HĐH.
HS: Trả lời.
HS: điều khiển phần cứng và tổ chức thực hiện các chương trình máy tính.
HS: Trả lời.
- Máy tính chỉ có thể sử dụng được khi đó có HĐH.
* Một số HĐH khác:
+ HĐH MS – DOS: HĐH khai thác đĩa.
+ HĐH Windows 3.1; 95; 97; 2000,XP,
+ HĐH Linux.
2 Nhiệm vụ chính của HĐH.
- Điều khiển phần cứng và tổ chức thực hiện các chương trình máy tính.
=> Nhờ có HĐH mà toàn bộ hệ thống máy vi tính hoạt động nhịp nhàng.
- Cung cấp giao diện cho người dùng (Giao diện là môi trường giao tiếp)
3 Củng cố
- GV yêu cầu HS trả lời:
+ HĐH là gì? nêu các nhiệm vụ chớnh của HĐH?
- HS nhận xét, GV nhận xét và cho điểm HS trả lời đúng.
4 Hướng dẫn về nhà học bài.
- Học thuộc lý thuyết theo sgk và vở ghi.
- Hoàn thành các câu hỏi và bài tập trong sgk vào vở.
- Đọc trước bài 11: "Tổ chức thông tin trong máy tính".
Trang 37Ý DUYỆT
Ngày soạn: 28/10/2016 Ngày dạy: /11/2016
- Hình thành phong cách làm việc chuẩn mực, thao tác dứt khoát.
4 Định hướng năng lực phát triển cho học sinh:
- Năng lực hợp tác
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực giải quyết vấn đề.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Giáo trình, Phòng máy.
2 Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà và nghiên cứu trước bài mới.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
B - KIỂM TRA BÀI CŨ (5 phút)
? Hệ điều hành là gì? Nêu những nhiệm vụ chính của hệ điều hành?
C BÀI MỚI: Đặt vấn đề (5 phút)
- Chức năng chính của máy tính là xử lý thông tin Trong quá trình xử lý, máy tính cần tìm đến, đọc và ghi các thông tin trên các thiết bị lưu trữ.
Trang 38- Nếu thông tin được tổ chức một cách hợp lý thì việc truy cập đến sẽ rất nhanh
chóng Để giải quyết vấn đề này, Hệ điều hành tổ chức thông tin theo một cấu trúc hình cây
? Theo em, Tệp tin có thể
chứa được nhiều dữ liệu
Quyển sách, công văn,
giấy tờ, video clip nhạc
GV: Lấy hình ảnh thư viện
để minh hoạ cho thư mục.
GV: Các tệp được tổ chức,
quản lý dưới dạng cây thư
mục.
GV: Mỗi tệp được đặt
trong một thư mục, mỗi
thư mục có thể chứa nhiều
tệp hoặc chứa các thư mục
HS: Nghe giảng và quan sát tranh.
HS: Nghe và ghi chép.
- HS dự đoán và đưa ra câu trả lời.
HS: Nge và ghi chép.
HS: Liên hệ thực tế
và lấy ví dụ.
HS: Nghe và ghi chép.
2 Thư mục (15 phút)
- Thư mục dùng để quản lý các tệp tin.
- Thư mục ở ngoài cùng gọi là Thư mục gốc.
- Trong mỗi thư mục có các thư mục con.
- Thư mục chứa các thư mục con gọi là thư mục mẹ.
- Trong một thư mục có thể chứa cả
Trang 39- Nhắc lại quy cách đặt tên tệp và tên thư mục.
- Thư mục gốc, thư mục mẹ, thư mục con.
- Trả lời câu hỏi 1,2,5 ( SGK/Tr47)
V HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 PHÚT)
- Đọc thông tin hướng dẫn SGK.
VI RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 40-Ngày soạn: 2/11/2016 Ngày dạy: /11/2016
- Hình thành phong cách làm việc chuẩn mực, thao tác dứt khoát
4 Định hướng năng lực phát triển cho học sinh:
- Năng lực hợp tác
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực giải quyết vấn đề
II - CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Giáo trình, Phòng máy.
2 Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà và nghiên cứu trước bài mới.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
B - KIỂM TRA BÀI CŨ (5 phút)
? Quy cách đặt tên tệp và tên thư mục
C - BÀI MỚI
GV: Treo hình ảnh cây
thư mục cho HS quan sát
và đưa ra khái niệm về
HS: Nhìn trên bảng
và trả lời
HS: Tự thực hànhnhiều lần trên máycủa mình