1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án tin học 6 tiết 1- 9

14 850 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án tin học 6 tiết 1- 9
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Tin học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 122,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Một trong những nhiệm vụ chính của tin học là nghiên cứu việc thực hiện các hoạt động thông tin một cách tự động nhờ sự trợ giúp của máy tính điện tử.. - Gv giới thiệu cho học sinh các

Trang 1

Tuần: 01

Tiết: 01 + 02 CHƯƠNG I: LÀM QUEN VỚI TIN HỌC VÀ MÁY TÍNH

Bài 1: THÔNG TIN VÀ TIN HỌC I) Mục tiêu:

- Học sinh hiểu được thông tin và một số nguồn tiếp nhận thông tin

- Biết được hoạt động thông tin của con người là tiếp nhận, xử lý và truyền thông tin

- Hiểu được hoạt động thông tin và tin học

II) Chuẩn bị:

- Một số phương tiện lưu trữ và phổ biến thông tin như sách, báo…

III) Thực hiện trên lớp:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra sự chuẩn bị SGK và vở ghi của học sinh

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo

viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

Bổ sung

Hoạt động 1: Tìm hiểu

về thông tin

- Hàng ngày em thường

được tiếp nhận thông tin

từ đâu và từ ai?

- Các thông tin thu được

từ báo, radio, vô tuyến

truyền hình cho ta biết

được những gì?

- Khi tham gia giao

thông (đi trên đường …)

em thường tiếp nhận

được những thông tin

nào?

- Trong trường học em

thường được tiếp nhận

thông tin nào?

- Tóm lại thông tin đem

lại cho những gì?

- Tiếp nhận thông tin từ báo, radio, vô tuyến truyền hình Tiếp nhận thông tin từ Cha mẹ, Thầy cô và mọi người xung quanh

- Những thông tin này cho

ta biết về tin tức, về tình hình thời sự trong nước và quốc tế…

- Ta thường thấy tín hiệu đèn và những biển chỉ dẫn, biển báo…

- Tiếng trống trường báo hiệu vào lớp, ra chơi…

- Học sinh định nghĩa thông tin

1 Thông tin là gì?

Thông tin là tất cả những gì đem lại sự hiểu biết về thế giới xung quanh (sự vật, sự kiện…) và về chính con người

Trang 2

Hoạt động 2: Tim hiểu

hoạt động thông tin của

con người

- Thông tin có vai trò

như thế nào đối với đời

sống con người

- Ngoài việc tiếp nhận

thông tin ta còn phải

làm gì nữa

- Gv cho học sinh thảo

luận và đưa ra định

nghĩa về hoạt động

thông tin

- Gv đưa ra mô hình quá

trình xử lí thông tin

- Trong hoạt động thông

tin, quá trình nào đóng

vai trò quan trọng nhất?

- Nếu ta lưu trữ và

truyền được nhiều thông

tin thì ta được gì?

Hoạt động 3: Hoạt

động thông tin và tin

học

- Hoạt động thông tin

được tiến hành nhờ vào

bộ phận nào?

- Do khả năng xử lí

thông tin của bộ não có

hạn nên hoạt động

thông tin của con người

phải cần tới các dụng cụ

hỗ trợ

- Thông tin có vai trò rất quan trọng trong đời sống con người

- Ta còn phải lưu trữ, trao đổi và xử lí thông tin

- Học sinh thảo luận và đưa ra định nghĩa như SGK

- Học sinh quan sát, ghi tập

- Trong hoạt động thông tin, xử lí thông tin đóng vai trò quan trọng nhất

- Ta tích luỹ và nhân rộng ngày càng nhiều thông tin

- Hoạt động thông tin được tiến hành nhờ vào các giác quan và bộ não

2 Hoạt động thông tin của con người.

Việc tiếp nhận, xử lí, lưu trữ và truyền (trao đổi) thông tin được gọi chung là hoạt động thông tin

Mô hình quá trình xử lí thông tin

Thông tin vào Thông tin ra

- Trong hoạt động thông tin, xử lí thông tin đóng vai trò quan trọng nhất

- Việc lưu trữ, truyền thông tin làm cho thông tin và những hiểu biết được tích luỹ và nhân rộng

3 Hoạt động thông tin và tin học.

- Một trong những nhiệm vụ chính của tin học là nghiên cứu việc thực hiện các hoạt động thông tin một cách tự động nhờ sự trợ giúp của máy tính điện tử

4 Củng cố:

- Hệ thống lại nội dung bài học

- Trả lời câu hỏi 1, 2 cuối bài học

Xử lý

Trang 3

- Nguồn thông tin có thu được có thể là tốt nhưng cũng có thông tin là không tốt nên ta phải biết cách lựa chọn để thu thập được những thông tin bổ ích

- Đọc bài đọc thêm số 1

5.Hướng dẫn học ở nhà:

- Xem lại nội dung bài học

- Trả lời câu hỏi 3, 4, 5 SGK trang 5

IV) Rút kinh nghiệm:

Tuần: 02

I) Mục tiêu:

- Học sinh biết được một số dạng cơ bản của thông tin

- Hiểu được biểu diển thông tin là gì? Và vai trò của biểu diễn thông tin

- Bước đầu làm quen với khái niệm dãy bít (dãy nhị phân)

II) Chuẩn bị:

- Một số dạng thông tin cơ bản (văn bản, hình ảnh, âm thanh)

- Các ví dụ về biểu diễn thông tin

III) Thực hiện trên lớp:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- HS1: Thông tin là gì? Hãy nêu một số ví dụ cụ thể về thông tin và cách thức mà con người thu nhận thông tin đó

- HS2: Hoạt động thông tin là gì? Hãy nêu một số ví dụ minh họa về hoạt động thông tin của con người

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo

viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

Bổ sung

Hoạt động 1: Tìm hiểu

các dạng thông tin cơ

bản

- Gv cho học sinh lấy

tìm hiểu các dạng cơ

bản của thông tin trong

sgk sau đó lấy ví dụ cho

từng dạng thông tin

- Học sinh tìm hiểu các dạng cơ bả của thông tin trong sgk

Ví dụ:

+ Sách, báo, tập… là thông tin ở dạng văn bản

+ Các biển có hình quảng cáo, hình ảnh trên ti vi, báo … là thông tin ở dạng hình ảnh

+ Tiếng trống trường, tiếng đàn … là thông tin ở

1 Các dạng thông tin

cơ bản.

* Dạng văn bản.

* Dạng hình ảnh

* Dạng âm thanh

Trang 4

Hoạt động 2: Khái

niệm biểu diễn thông

tin và vai trò của biểu

diễn thông tin

- Gv cho học sinh định

nghĩa và nêu lên một số

ví dụ về biểu diễn thông

tin

- Nếu không có biểu

diễn thông tin thì ta có

gặp khó khăn gì trong

các bước của hoạt động

thông tin không?

Hoạt động 3: Biểu diễn

thông tin trên máy tính

- Gv giới thiệu cho học

sinh cách biểu diễn

thông tin trong máy tính

nhờ dãy bít và hai quá

trình thực hiện hoạt

động thông tin trên máy

tính

- Gv yêu cầu học sinh

nghiên cứu 2 quá trình

hoạt động thông tin của

máy tính điện tử

dạng âm thanh

- Địng nghĩa (SGK)

Ví dụ: Người khiếm thính dùng nét mặt, cử chỉ … để thể hiện điều muốn nói

Biểu diễn thông tin bằng mật khẩu tíc, te

- Nếu không có biểu diễn thông tin thì ta không thể tiếp nhận dẫn đến không xử lí thông tin nên không có sự truyền (trao đổi) thông tin

- Tham khảo SGK và lắng nghe giới thiệu

Máy tính thực hiện 2 quá trình:

- Biến đổi thông tin đưa vào máy tính thành dãy bit

- Biến đổi thông tin lưu trữ dưới dạng dãy bit thành một trong những dạng quen thuộc với con người:

văn bản, âm thanh, hình ảnh

2 Biểu diễn thông tin.

* Biểu diễn thông tin: Là cách thể hiện thông tin dưới dạng cụ thể nào đó

* Vai trò của biểu diễn thông tin

Biểu diễn thông tin có vai trò quan trọng đối với việc truyền và tiếp nhận thông tin

3 Biểu diễn thông tin trong máy tính.

Máy tính có thể xử lí, thông tin cần được biểu diễn dưới dạng dãy bít (dãy nhị phân) chỉ gồm hai kí tự 0 và 1

4 Củng cố:

- Đọc phần ghi nhớ trong sách giáo khoa

- Trả lời câu hỏi 1, 2 cuối bài học

5.Hướng dẫn học ở nhà:

- Trả lời câu hỏi 3 sgk trang 9

Trang 5

- Đọc trước bài: Em có thể làm gì nhờ máy tính.

IV) Rút kinh nghiệm:

Tuần: 02

I) Mục tiêu:

- Học sinh biết được một số khả năng của máy tính

- Học sinh biết được một số công việc mà máy tính có thể thực hiện

- Hiểu rằng máy tính chưa có thể có khả năng “TƯ DUY” như con người

II) Chuẩn bị:

- Một số ví dụ về khả năng và công việc của may tính

- Hình vẽ minh hoạ một số công việc của máy tính

III) Thực hiện trên lớp:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- HS1: Nêu một số dạng cơ bản của thông tin Mỗi dạng cho một ví dụ cụ thể

- HS2: Theo em tại sao thông tin trong máy tính đuợc biểu diễn thành dãy bit?

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo

viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

Bổ sung

Hoạt động 1: Tìm hiểu

một số khả năng cơ bản

của máy tính

- Gv cho học sinh đọc

sách giáo khoa và trao

đổi nhóm sau đó đưa ra

các khả năng của máy

tính

- Yêu cầu học sinh lấy

ví dụ cho từng khả

năng

- Học sinh chia làm 4 nhóm thảo luận và tìm ra một số kả năng của máy tính

- Ví dụ + Máy tính thực hiện hàng tỷ phép tính trong vòng một giây

+ Máy tính có thể tính chính xác tới chữ số thứ một triệu tỷ sau dấu chấm thập phân của số pi

+ Máy tính cá nhân thông thường có thể lưu trữ khoảng 100 000 cuốn sách khác nhau

+ Máy tính có thể làm

1 Một số khả năng của máy tính.

* Khả năng tính toán nhanh

* Tính toán với độ chính xác cao

* Khả năng lưu trữ lớn

Khả năng “làm việc”

không mệt mỏi

Trang 6

Hoạt động 2: Tìm hiểu

một số công việc của

máy tính

- Gv cho học sinh đọc

sách giáo khoa và trao

đổi nhóm sau đó đưa ra

các công việc mà máy

tính có thể thực hiện

- Sau khi các nhóm thảo

luận xong giáo viên cho

các nhóm trình bày và

nhận xét bổ sung cho

nhau

- Cho các nhóm lấy ví

dụ cụ thể về công việc

của máy tính

- Giáo viên nhận xét

chung và đưa ra thêm

một vài công việc khác

mà máy tính có thể thực

hiện được

Hoạt động 3: Tìm hiểu

hạn chế của máy tính

- Máy tính thực hiện

được nhiều công việc

như vậy là phụ thuộc

vào ai?

- Đâu là hạn chế lớn

nhất của máy tính hiện

nay

- Yêu cầu học sinh đọc

phần ghi nhớ SGK

việc không nghỉ trong một thời gian dài

- Học sinh chia làm 4 nhóm thảo luận và tìm ra các công việc mà máy tính có thể thực hiện

- Đại diện từng nhóm trình bày: Nhóm 1 nhận xét nhóm 3, nhóm 2 nhận xét nhóm 4

- Mỗi nhóm lấy ít nhất 2

ví dụ và nhận xét bổ sung giữa các nhóm

- Chú ý lắng nghe

- Máy tính thực hiện được là nhờ những gì mà con người chỉ dẫn thông qua các câu lệnh

- Máy tính chưa thể có năng lực tư duy như con người

- Học sinh đọc phần ghi nhớ trong SGK

2 Có thể dùng máy tính điện tử vào những việc gì.

* Thực hiện các tính toán

* Tự động hoá các công việc văn phòng

* Hỗ trợ công tác quản lí

* Công cụ học tập và giải trí

* Điều khiển tự động hoá ro bot

* Liên lạc, tra cứu và mua bán trực tuyến

3 Máy tính và điều chưa thể.

Máy tính chưa thể thay thế hoàn toàn con người, đặc biệt là chưa thể có năng lực tư duy như con người

Ghi nhớ: SGK

4 Củng cố:

- Trả lời câu hỏi 1, 2, 3 cuối bài học

- Đọc bài đọc thêm số 2

5.Hướng dẫn học ở nhà:

- Xem lại và ghi nhớ nội dung bài học

- Đọc trước bài:Máy tính và phầm mềm máy tính

IV) Rút kinh nghiệm:

Trang 7

Tuần: 03

I) Mục tiêu:

- Học sinh hiểu được quá trình ba bước và lấy được ví dụ

- Nắm được cấu trúc chung của máy tính điện tử, nhận biết được bộ xử lí trung tâm, bộ nhớ, thiết bị vào/ra

- Hiểu được phần mềm và phân loại phần mềm

II) Chuẩn bị:

- Bảng phụ vẽ một số hình ảnh về máy tính điện tử

- Bộ xử lí trung tâm (CPU), bộ nhớ ngoài (RAM), bộ nhớ trong (đĩa cứng, đĩa mềm, CD/VCD, USB)

III) Thực hiện trên lớp:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- HS1: Hãy kể tên vài ví dụ về những gì có thể thực hiện với sự trợ giúp của máy tính điện tử

- Đâu là hạn chế lớn nhất của máy tính điện tử hiện nay?

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo

viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

Bổ sung

Hoạt động 1: Tìm hiểu

mô hình quá trình ba

bước

- Gv cho học sinh nhắc

lại các giai đoạn của

hoạt động thông tin

- Gv thông báo cho học

sinh về sự giống nhau

của quá trình ba bước

và các giai đoạn của

hoạt động thông tin

Hoạt động 2: Tìm hiểu

cấu trúc chung của máy

tính điện tử

- Gv cho học sinh tham

Thông tin vào Thông tin ra

- Học sinh vẽ quá trình ba bước vào vở và lấy thêm một vài ví dụ về mô hình quá trình ba bước

- Cấu trúc chung của máy

1 Mô hình quá trình

ba bước.

Nhập XỬ LÍ Xuất

(INPUT) (OUTPUT)

2 Cấu trúc chung của máy tính điện tử.

+ Cấu trúc chung của

Xử lý

Trang 8

khảo sách giáo khoa và

đưa ra cấu trúc chung

của máy tính

- Các khối chức năng

này hoạt động nhờ vào

đâu?

- Chương trình là gì?

- Cho học nghiên cứu bộ

xử lí trung tâm (CPU)

và trả lời câu hỏi: Tại

sao bộ xử lí trung tâm

được coi là bộ não của

máy tính

- Gv cho học sinh hoạt

động nhóm để phân loại

bộ nhớ và so sánh sự

giống và khác nhau của

các loại bộ nhớ

- Gv cho học sinh lấy

một số ví dụ về bộ nhớ

ngoài

- Đơn vị chính của dung

lượng nhớ là gì?

- Gv giới thiệu cho học

sinh bảng một số đơn vị

bội của byte khác

- Thiết bị ra vào (thiết

bị ngoại vi) dùng để

làm gì?

tính điện tử gồm: Bộ xử lí trung tâm, bộ nhớ, thiết bị vào và thiết bị ra

- Các khối chức năng này hoạt động nhờ vào chương trình

+ Định nghĩa: SGK

- Vì nó thực hiện các chức năng tính toán, điều khiển và phối hợp mọi hoạt động của máy tính

- Có 2 loại bộ nhớ, bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài: cả bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài đều dùng để lưu trữ thông tin, thông tin trong bộ nhớ trong sẽ mất đi khi

ta tắt máy còn bộ nhớ ngoài thì không

- Ví dụ về bộ nhớ ngoài:

đĩa cứng, đĩa mềm, CD, USB …

- Đơn vị chính dùng để đo dung lượng nhớ là byte (1 byte = 8 bit)

- Thiết bị ra/vào giúp máy tính trao đổi thông tin với bân ngoài, đảm bảo việc

máy tính điện tử gồm: Bộ xử lí trung tâm, bộ nhớ, thiết bị vào và thiết bị ra

- Chương trình là tập hợp các câu lệnh, mỗi câu lệnh hướng dẫn một thao tác cụ thể cần thực hiện (chương trình do con người lập ra)

* Bộ xử lí trung tâm (CPU) thực hiện các chức năng tính toán, điều khiển và phối hợp mọi hoạt động của máy tính nên được coi như bộ não của máy tính

* Bộ nhớ: Lưu trữ dữ liệu và chương trình gồm 2 loại

- Bộ nhớ trong: Phần chính là RAM Khi máy tắt, toàn bộ thông tin trong Ram sẽ bị biến mất

- Bộ nhớ ngoài: Để lưu trữ dữ liệu và chương trình lâu dài là đĩa cứng, đĩa mềm, CD, USB … Khi máy tắt, toàn bộ thông tin trong bộ nhớ ngoài không mất đi + Đơn vị chính dùng để

đo dung lượng nhớ là byte (1 byte = 8 bit) 1KB = 210 byte 1MB = 210 KB 1GB = 210 MB

* Thiết bị vào/ra (INPUT/UOTPUT –

Trang 9

Hoạt động 3: Công cụ

xử lí thông tin của máy

tính

- Gv treo bảng phụ vẽ

hình quá trình xử lí

thông tin trong máy tính

cho học sinh quan sát

Hoạt động 4: Tìm hiểu

phần mềm và các loại

phần mềm

- Cho học sinh nêu định

nghĩa phần mềm

- Có mấy loại phần

mềm, là những loại

phần mềm nào?

- Gv cho học sinh phân

biệt phần mềm hệ thống

với phần mềm ứng

dụng

giao tiếp với người sử dụng

- Học sinh quan sát quá trình xử lí thông tin trong máy tính

- Định nghĩa: Máy tính và tất cả các thiết bị vật lí kèm theo là phần cứng, các chương trình máy tính là phần mềm

- Có hai loại phần mềm là mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng

- Phần mềm hệ thống là các chương trình tổ chức việc quản lí, điều phối các bộ phận chức năng của máy tính sao cho chúng hoạt động một cách nhịp nhàng, chính xác Phần mềm quan trọng nhất là hệ điều hành

- Phần mềm ứng dụng là chương trình đáp ứng những yêu cầu ứng dụng cụ thể

I/O)

- Thiết bị vào như: Bàn phím, chuột…

- Thiết bị ra như:Màn hình, máy in, loa…

3 Máy tính là một công cụ xử lí thông tin.

Máy tính là một công cụ xử lí thông tin Quá trình xử lí thông tin trên máy tính được tín hành một cách tự động theo sự chỉ dẫn của các chương trình

4 Phần mềm và phân loại phần mềm.

* Phần mềm là gì?

- Định nghĩa: (SGK)

* Phân loại phần mềm: Phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng

- Ví dụ về phần mềm hệ thống:

DOS, WINDOWS, WINDOWS XP …

- Ví dụ về phần mềm ứng dụng:

Word, Excel …

4 Củng cố:

- Hệ thống lại nội dung bài học

- Trả lời câu hỏi 1, 2, 3 cuối bài học

- Đọc bài đọc thêm số 3

5.Hướng dẫn học ở nhà:

- Trả lời câu hỏi 4, 5 SGK trang 19

Trang 10

- Chuẩn bị cho bài thực hành số 1

IV) Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 23/06/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   quá   trình   xử   lí - Giáo án tin học 6 tiết 1- 9
nh quá trình xử lí (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w