1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

giao an tin hoc 6 hk2 năm 2016 2017

83 1,2K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 10,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 13: LÀM QUEN VỚI SOẠN THẢO VĂN BẢNI. MỤC TIÊU1 Kiến thức:Học sinh biết được vai trò của phần mềm soạn thảo văn bản, biết Microsoft Word là phần mềm soạn thảo văn bản, nhận biết được biểu tượng của Word và biết thực hiện thao tác khởi động Word.Học sinh nhận biết và phân biệt được các thành phần cơ bản của cửa sổ Word: Thanh bảng chọn, các nút lệnh trên thanh công cụ, …2 Kỹ năng: Biết cách khởi động chương trình Microsoft Word.Biết cách sử dụng các biểu tượng trên thanh công cụ để thực hiện tốt các lệnh.3 Thái độ:Nghiêm túc, trật tự nghe giảng bài và ghi chép đầy đủ.II. CHUẨN BỊ 1 Chuẩn bị của giáo viên:Giáo án và tranh vẽ giao diện Microsoft Word. Phương án tổ chức lớp học: Hoạt động cá nhân.2 Chuẩn bị của học sinh:Giáo trình và vở để ghi chép.

Trang 1

Ngày soạn: 2/1/2015

Bài 13: LÀM QUEN VỚI SOẠN THẢO VĂN BẢN

- Biết cách khởi động chương trình Microsoft Word

- Biết cách sử dụng các biểu tượng trên thanh công cụ để thực hiện tốt các lệnh

3- Thái độ:

- Nghiêm túc, trật tự nghe giảng bài và ghi chép đầy đủ

II CHUẨN BỊ

1- Chuẩn bị của giáo viên:

- Giáo án và tranh vẽ giao diện Microsoft Word

* Phương án tổ chức lớp học: Hoạt động cá nhân

2- Chuẩn bị của học sinh:

- Giáo trình và vở để ghi chép

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1- Ổn định tình hình lớp: (1’)

- Kiểm tra sĩ số lớp, số học sinh vắng mặt

2- Kiểm tra bài cũ : (Không kiểm tra)

3- Giảng bài mới:

Giới thiệu bài : (2’)

Ở các tiết học trước chúng ta đã nắm được các thuật ngữ cơ bản trong tin học cũng như cácthành phần cơ bản cấu tạo nên máy tính Bắt đầu từ hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu kĩ một chương trìnhứng dụng trong công việc văn phòng của hãng phần mềm Microsoft, đó là chương trình soạn thảo vănbản Microsoft Word Để hiểu rõ hơn về phần mềm này buổi học hôm nay chúng ta sẽ bắt đầu tìm hiểu

Tiến trình bài dạy :

10’ Hoạt động 1: Tìm hiểu về văn bản và phần mềm soạn thảo văn

bản

GV: Yêu cầu học sinh đọc

thông tin trong SGK, thảo luận

nhóm theo các nội dung sau:

H(TB): Hằng ngày, chúng ta

thường xuyên tiếp xúc với các

loại văn bản nào?

HS: Để có thể tự tạo một vănbản (Ví dụ: Đơn xin nghỉ học)theo cách truyền thống bằng bút

và viết trên giấy

HS: Ngoài cách truyền thống ra,chúng ta có thể tự tạo ra văn bảnnhờ sử dụng máy tính và phầnmềm soạn thảo văn bản

1 Văn bản và phần mềm

soạn thảo văn bản:

Microsoft Word là mộtphần mềm soạn thảo văn bảncủa hãng phần mềmMicrosoft Đây là mộtchương trình nằm trong bộ

MS office hổ trợ nhiều chứcnăng rất mạnh cho công việcvăn phòng như: soạn thảovăn bản, in ấn, tạo bảngbiểu, tính toán đơn giản,

Trang 2

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

GV: Giới thiệu chức năng của

phần mềm soạn thảo văn bản

Microsoft Word

H(K): Để có thể làm việc với

một chương trình có trên máy vi

tính thì trước tiên ta cần làm gì?

GV: Vậy đối với chương trình

MS.Word thì công việc đó thực

hiện như thế nào, chúng ta cùng

tìm hiểu ở nội dung tiếp theo

HS: Chú ý nghe giảng bài

HS: Khởi động chương trình

7’ Hoạt động 2: Tìm hiểu khởi động MS.Word 2 Khởi động MS.Word:

- C1: Nháy đúp chuột lênbiểu tượng Word trên mànhình nền Microsoft Word.lnk

- C2: Chọn Start  Program

 Microsoft Word

GV: Yêu cầu HS đọc thông tin

trong SGK, thảo luận nhóm

GV: Yêu cầu HS trình bày các

cách khởi động chương trình

soạn thảo văn bản MS.Word?

GV: Sau khi khởi động chương

trình MS.Word, trên màn hình

xuất hiện cửa sổ của Word (màn

hình giao tiếp) Vậy trong cửa

sổ của Word gồm có các thành

phần cơ bản nào, chúng ta sẽ

tìm hiểu ở nội dung tiếp theo

HS: Đọc thông tin SGK, thảoluận nhóm

HS: Các cách khởi động chươngtrình soạn thảo văn bảnMS.Word:

+C1: Nháy đúp chuột lên biểutượng Word trên màn hình nền

Microsoft Word.lnk

+ C2: Chọn Start  Program  Microsoft Word

HS: Chú ý nghe giảng bài

20’ Hoạt động 3: Tìm hiểu về cửa sổ của Word 3 Cửa sổ của Word:

Gồm các thành phần sau :

- Thanh tiêu đề (Tilte bar):

chứa tên chương trình, têntập tin đang soạn thảo

- Thanh bảng chọn (Menu

bar): chứa các bảng chọn

như File, Edit, View, Insert,

… Trong các bảng chọnchứa các lệnh được sắp xếptheo từng nhóm

- Thanh công cụ (Toolbar):

là các lệnh thể hiện dướidạng biểu tượng, giúp người

sử dụng thi hành lệnh nhanhhơn Muốn hiển thị cácthanh công cụ khác, chọn

GV: Sử dụng bảng phụ có chứa

giao diện của MS.Word Yêu

cầu học sinh quan sát và mô tả

một vài thành phần chính ở cửa

sổ Word?

GV: Giải thích tên chương trình

Microsoft Word và tên tập tin:

Một văn bản mới sẽ có tên

tượng trưng là Document, 1 văn

bản đã được lưu trữ thì tên của

File văn bản sẽ hiện ra ở đâu?

H(K): quan sát hình và giải

thích một số thành phần trong

Word?

HS: - Thanh tiêu đề (Tilte bar):

chứa tên chương trình, tên tậptin đang soạn thảo

HS: - Thanh bảng chọn (Menu

bar): chứa các bảng chọn như

File, Edit, View, Insert,…

Trong các bảng chọn chứa cáclệnh được sắp xếp theo từngnhóm

- Thanh công cụ (Toolbar): là

các lệnh thể hiện dưới dạng biểutượng, giúp người sử dụng thihành lệnh nhanh hơn Muốnhiển thị các thanh công cụ khác,chọn View  toolbars  chọn

Trang 3

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

H(K): Một trang văn bản thể

hiện dưới dạng dòng và cột (24

dòng, 80 cột) giả sử văn bản

gồm 100 dòng, 100 cột thì các

dòng, cột còn lại ở đâu?

H(K): Vậy để xem phần văn

bản đó ta phải làm gì?

H(K): thước đo có tác dụng gì?

H(K-G): Để biết thông tin về

văn bản đang soạn thảo, số

trang, dòng, cột, chương, ta

quan sát ở đâu?

thanh công cụ cần hiển thị

- Vùng soạn thảo: là nơi dùng

để soạn thảo văn bản, thường có nền màu trắng

HS: Các dòng, cột đã bị khuất

HS: Sử dụng thanh cuốn ngang, dọc

HS: Thanh thước ngang và dọc dùng để canh chỉnh văn bản

HS: Thanh trạng thái

View  toolbars  chọn thanh công cụ cần hiển thị

- Vùng soạn thảo: là nơi dùng để soạn thảo văn bản, thường có nền màu trắng

- Thanh cuốn ngang, dọc: cuộn trang màn hình, giúp ta thấy được phần bị khuất của văn bản

- Thước đo: Thanh thước ngang và dọc dùng để canh chỉnh văn bản

- Thanh trạng thái: Cung cấp

thông tin về văn bản đang soạn thảo, số trang, dòng, cột, chương

4’ Hoạt động 4: Củng cố, hướng dẫn về nhà

H(TB): Em hãy trình bày cách

mở màn hình soạn thảo của

MS.Word

H(TB-K): Nêu một số thành

phần cơ bản có trên màn hình

Word

Hướng dẫn về nhà

câu 3/sgk

HS: - C1: Nháy đúp chuột lên biểu tượng Word trên màn hình nền Microsoft Word.lnk

- C2: Chọn Start  Program  Microsoft Word

HS: Thanh tiêu đề, Thanh bảng chọn, Thanh công cụ, Vùng soạn thảo, Thanh cuốn ngang, dọc, Thước đo, Thanh trạng thái

HS: Bảng chọn, thanh bảng chọn, nút lệnh, lệnh tương ứng

4- Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (1’)

- Học bài và trả lời câu hỏi 1,2,3,4 trang 67, 68 SGK

- Xem trước phần còn lại của bài

IV RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG

- Kiến thức:

- Phương pháp:

- Thời lượng:

Trang 4

- Biết mở bảng chọn, chọn các lệnh trong bảng chọn và cách sử dụng các nút lệnh trên thanh công cụ.

- Biết cách tạo văn bản mới, mở văn bản đã được lưu trên máy tính, lưu văn bản và kết thúc phiênlàm việc với Word

* Phương án tổ chức lớp học: Hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm nhỏ

2- Chuẩn bị của học sinh :

- Giáo trình và vở để ghi chép

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1- Ổn định tình hình lớp: (1’) Kiểm tra sĩ số lớp, số học sinh vắng mặt.

2- Kiểm tra bài cũ : (4’)

*Câu hỏi kiểm tra:

Câu 1: Em hãy trình bày cách mở màn hình soạn thảo của MS.Word

Câu 2: Kể ra một số thành phần cơ bản có trên màn hình Word

*Dự kiến phương án trả lời:

Câu 1: + C1: Nháy đúp chuột lên biểu tượng Word trên màn hình nền Microsoft Word.lnk

+ C2: Chọn Start  Program  Microsoft Word

Câu 2: Thanh tiêu đề (Tilte bar); Thanh menu (Menu bar); Thanh công cụ (Toolbar); Thước đo;Vùng soạn thảo; Thanh cuốn ngang, dọc; Thanh trạng thái

3- Giảng bài mới :

a/ Giới thiệu bài: (1’) hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu vai trò của các bảng chọn và các nút lệnh,

sự tương đương về tác dụng của các nút lệnh trên thanh công cụ và lệnh tương ứng trong bảng chọn

b/ Tiến trình bài dạy

12’ Hoạt động 1: Tìm hiểu các thao tác để mở văn bản

GV: Treo tranh vẽ hình bảng

chọn File và các nút lệnh trên

thanh công cụ Yêu cầu học

sinh quan sát tranh và đọc

thông tin trong SGK, thảo luận

nhóm theo các nội dung sau:

- Có mấy cách để tạo một văn

HS: Để tạo một văn bản mới

có hai cách:

+ C1: Vào trình đơn File New

+ C2: Kích chọn biểu tượng (New) trên thanh công cụ

- C3: Nhấn tổ hợp phím Ctrl+N

b Mở 1 văn bản đã có trên đĩa:

Trang 5

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

H(K): Sau khi chọn 1 trong 3

cách, trên màn hình xuất hiện

+ C1: Vào trình đơn File Open

+ C2: Kích chọn biểu tượng(Open) trên thanh công cụ

HS: Chú ý lắng nghe

HS: Hộp thoại Open xuấthiện

HS: Quan sát tranh và chú ýlắng nghe

Có 3 cách:

-C1:Vào bảng chọn FileOpen

- C2: Kích chọn biểu tượng (Open) trên thanh công cụ

- C3: Nhấn tổ hợp phím Ctrl+ O

 Hộp thoại Open xuất hiện

+ Trong hộp Look in: chọn ổ đĩa, thư mục lưu giữ tập tin cần mở

+ Chọn tên tập tin cần mở.+ Chọn Open

* Chú ý: Tên các tệp văn bảntrong Word có phần mở rộngngầm định là doc

12’ Hoạt động 2: Tìm hiểu các thao tác để lưu văn bản

GV: Yêu cầu học sinh quan sát

tranh và đọc thông tin trong

SGK, thảo luận nhóm

H(TB): Sau khi soạn thảo văn

bản xong ta thường phải làm

gì?

H(K): Tại sao sau khi soạn

thảo xong cần phải lưu văn

H(TB): Sau khi chọn 1 trong 3

cách, trên màn hình xuất hiện

HS: Sau khi soạn thảo vănbản xong ta phải tiến hànhlưu văn bản

HS: Sau khi soạn thảo xongcần phải lưu văn bản vì nếu takhông thực hiện lưu văn bảnthì khi tắt máy những gìchúng ta vừa làm sẽ biến mất

HS: có 2 cách lưu văn bản:

+C1:Vào FileSave

+ C2: Kích chọn biểu tượng (Save) trên thanh công cụ

HS: Chú ý lắng nghe

HS: Hộp thoại Save As xuấthiện

HS: Quan sát tranh và chú ýlắng nghe

- C3: Nhấn tổ hợp phím Ctrl +S

 Hộp thoại Save As xuất hiện

+ Trong mục Save in: Chọn ổ đĩa và thư mục chứa tập tin cần lưu

+ Gõ tên tập tin vào ô File name

+ Chọn Save

* Chú ý : Nếu tệp văn bản đãđược lưu ít nhất 1 lần, thì cửa số

Trang 6

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

GV lưu ý: Để lưu một văn bản

đã có sẵn với tên mới ta chọn

File  Save As  thực hiện

thao tác tương tự như đối với

lưu tập tin

HS: Chú ý nghe giảng bài

Save As sẽ không xuất hiện, mọi thay đổi sẽ được lưu trên chính tệp văn bản đã có

b Lưu một văn bản đã có sẵn với tên mới:

- Vào trình đơn File  Save as

- Trong mục Save in: Chọn ổ đĩa

và thư mục chứa tập tin cần lưu

- Gõ tên mới vào ô File name

- Chọn Save

10’ Hoạt động 3: Tìm hiểu các thao tác để thoát khỏi MS.Word

GV: Yêu cầu học sinh quan sát

tranh và đọc thông tin trong

SGK, thảo luận nhóm

H(K): Nêu các cách để thoát

khỏi chương trình Microsoft

Word?

GV lưu ý: Ngoài 2 cách trên,

ta có thể nhấn tổ hợp phím

Alt+ F4

GV lưu ý: Đóng cửa sổ soạn

thảo văn bản thì khác với đóng

chương trình soạn thảo

Microsoft Word Để đóng cửa

sổ soạn thảo văn bản ta cần

phải thực hiện những cách sau:

Kích chuột vào nút  (Close)

ở phía trên góc phải màn hình

hoặc vào menu File  Chọn

Close, hay nhấn tổ hợp phím

Ctrl + F4

HS: Quan sát tranh và đọc thông tin SGK, thảo luận nhóm

HS: Để thoát khỏi chương trình Microsoft Word có 2 cách:

+ C1: Kích chuột vào nút  ở phía trên góc phải màn hình

+ C2: Vào menu File  Exit HS: Chú ý lắng nghe

HS: Chú ý nghe giảng bài

6 Thoát khỏi MS.Word:

Có 3 cách:

- C1: Kích chuột vào nút  ở phía trên góc phải màn hình

- C2: Vào menu File  Exit

- C3: Nhấn tổ hợp phím Alt+ F4

* Chú ý: Đóng tập tin văn bản khác với đóng chương trình soạn thảo Microsoft Word

- Kích chuột vào nút  (Close)

ở phía trên góc phải màn hình

- Vào menu File  Chọn Close

- Nhấn tổ hợp phím Ctrl + F4

4’ Hoạt động 4: Củng cố, hướng dẫn về nhà

- Làm thế nào để lưu văn bản

đã được lưu với một tên khác

- Hướng dẫn về nhà: câu hỏi 4,

5, 6/sgk

- chọn File  Save As  thực hiện thao tác tương tự như đối với lưu tập tin

- Suy nghĩ trả lời

4- Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (1’)

- Học bài và trả lời câu hỏi cuối bài

- Xem trước bài mới

IV RÚT KINH NGHIỆM- BỔ SUNG

- Kiến thức:

- Phương pháp:

- Thời lượng:

Trang 7

- Biết các thành phần cơ bản của một văn bản.

- Nhận biết được con trỏ soạn thảo, vai trò của nó và cách di chuyển con trỏ soạn thảo

2 Kỹ năng: Soạn thảo được một văn bản đơn giản trên máy tính.

3 Thái độ: Tập trung lắng nghe và ghi chép bài đầy đủ.

II CHUẨN BỊ:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Đồ dùng dạy học, giáo án

* Phương án tổ chức lớp học: Hoạt động cá nhân

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Đồ dùng học tập, tập vở, bút, tài liệu tham khảo, sách giáo khoa

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tình hình lớp (1’) Kiểm tra sĩ số, nề nếp lớp học

2 Kiểm tra bài cũ (6’)

* Câu hỏi kiểm tra:

HS1: Nêu các thao tác mở một trang văn bản có sẵn trong máy tính?

HS2: Nêu thao tác lưu một trang văn bản?

* Dự kiến phương án trả lời:

HS1: Nháy chuột tại nút lệnh Open hoặc vào File -> chọn Open

Xuất hiện hộp thoại Open Chọn tệp tin cần mở -> nháy nút Open để mở

HS2: Nháy chuột vào nút Save hoặc vào File -> chọn Save.

Xuất hiện hộp thoại Save as thực hiện:

+ Mở thư mục sẽ chứa tệp tin cần lưu tại mục Look in

+ Gõ tên tệp tin tại mục File name

+ Nháy chuột tại nút Save để lưu

3 Giảng bài mới:

* Giới thiệu bài (1’)

Ở tiết trước, các em đã làm quen với phần mềm soạn thảo văn bản Hôm nay, chúng ta làm quenvới việc soạn thảo một văn bản đơn giản trên máy tính dưới sự hỗ trợ của phần mềm soạn thảoMicrosoft Word và chương trình hỗ trợ gõ Tiếng Việt Vietkey

* Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: Các thành phần của văn bản

15’ GV: Khi học môn tiếng Việt

các em đã được làm quen với

các khái niệm cơ bản của một

đoạn văn bản Một em nhắc lại

H(TB): Nhiều ký tự liên tiếp

nhau nằm giữa hai dấu cách

gọi là gì?

HS: Từ, câu, đoạn văn

HS: Là một chữ khi gõ mộtphím

HS: Từ

1 Các thành phần của văn bản:

a Kí tự là các con chữ, số, kíhiệu… phần lớn các kí tự đượcnhập từ bàn phím

b Từ là dẫy các kí tự liên tiếpnằm giữa hai dấu cách hoặc dấucách và dấu xuống dòng

Trang 8

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

H(K): Theo các em dòng văn

bản, Đoạn văn bản là gì?

GV lưu ý: Kết thúc một đoạn

văn bản ta nhấn phím Enter để

xuống dòng

H(K): Thế nào là một trang

văn bản?

GV: Chốt lại kiến thức

HS: - Dòng là tập hợp các kí

tự cùng nằm trên một đường

từ lề trái sang lề phải

- Đoạn là nhiều câu liên tiếp,

có liên quan với nhau và hoàn chỉnh về ngữ nghĩa

HS: - Trang là phần văn bản trên một trang in

c Dòng là tập hợp các kí tự cùng nằm trên một đường từ lề trái sang lề phải

d Đoạn gồm một hoặc nhiều câu liên tiếp nằm giữa hai dấu xuống dòng Khi soạn thảo văn bản bằng Word, nhấn phím Enter để kết thúc một đoạn

e Trang là phần văn bản trên một trang in

Hoạt động 2: Con trỏ soạn thảo

15’

H(K): Thế nào là con trỏ soạn

thảo?

H(K): Con trỏ soạn thảo dùng

để làm gì?

H(K): Như vậy, khi ta gõ một

phím từ bàn phím thì kí tự

được gõ vào sẽ xuất hiện ở

đâu?

H(TB): Làm thế nào để di

chuyển con trỏ soạn thảo?

HS: Con trỏ soạn thảo là một vạch đứng, nhấp nháy trên vùng soạn thảo

HS: Để biết vị trí xuất hiện của kí tự khi ta gõ vào từ bàn phím

HS: Xuất hiện tại vị trí của con trỏ

HS: Nháy chuột tại vị trí muốn di chuyển con trỏ đến hoặc sử dụng các phím mũi tên, Home, End

2 Con trỏ soạn thảo

- Con trỏ soạn thảo là một vạch đứng, nhấp nháy trên vùng soạn thảo

- Con trỏ soạn thảo cho biết vị trí xuất hiện của kí tự

- Khi soạn thảo, con trỏ sẽ di chuyển từ trái sang phải và tự động xuống dòng khi đến vị trí cuối dòng

- Để di chuyển con trỏ soạn thảo đến vị trí cần thiết, ta nháy chuột tại vị trí đó Ngoài ra còn

có thể dùng các phím mũi tên, phím Home, End để di chuyển con trỏ

Hoạt động 3: Củng cố, hướng dẫn về nhà

6’ H(TB): Nêu các thành phần cơ

bản của một văn bản?

H(TB): Con trỏ soạn thảo là

gì?

H(K): Làm thế nào để di

chuyển vị trí của con trỏ soạn

thảo?

H(K): Trên màn hình của

Word có mấy con trỏ?

* Hướng dẫn về nhà:

Xem trước hai kiểu gõ TELEX

và VNI

HS: Kí tự, câu, dòng, đoạn văn, trang

HS: Một vạch đứng, nhấp nháy trên vùng soạn thảo

HS: Dùng chuột, các phím mũi tên, phím Home, End HS: 1

4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (1’)

– Về nhà học bài, làm bài tập 1,2,3 chuẩn bị phần còn lại của bài 14

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

- Kiến thức:

- Phương pháp:

- Thời lượng:

Trang 9

Ngày soạn: 13/01/2015

Tiết: 40 Bài 14: SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN (tt)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Biết quy tắc soạn thảo văn bản bằng Word

- Biết cách gõ văn bản chữ Việt

2 Kỹ năng: Soạn thảo được một văn bản đơn giản.

3 Thái độ: Tập trung lắng nghe và ghi chép bài đầy đủ.

II CHUẨN BỊ:

1 Chuẩn bị của giáo viên: Đồ dùng dạy học, bảng phụ hai kiểu gõ.

* Phương án tổ chức lớp học: Hoạt động cá nhân

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Đồ dùng học tập, tập vở, bút, tài liệu tham khảo, sách giáo khoa

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tình hình lớp (1’) Kiểm tra sĩ số, nề nếp lớp học

2 Kiểm tra bài cũ (6’)

Câu hỏi kiểm tra Dự kiến phương án trả lời

GV: Nêu các thành phần cơ bản của

một văn bản?

GV: Con trỏ soạn thảo là gì? Con

trỏ soạn thảo dùng để làm gì? Làm

thế nào để di chuyển con trỏ soạn

thảo trong vùng soạn thảo?

HS1:

a Ki tự là các con chữ, số, kí hiệu… phần lớn các kí tự đượcnhập từ bàn phím

b Dòng là tập hợp các kí tự cùng nằm trên một đường từ lềtrái sang lề phải

c Đoạn là nhiều câu liên tiếp, có liên quan với nhau và hoànchỉnh về ngữ nghĩa Khi soạn thảo văn bản bằng Word, nhấnphím Enter để kết thúc một đoạn

d Trang là phần văn bản trên một trang in

HS2:

- Con trỏ soạn thảo là một vạch đứng, nhấp nháy trên vùngsoạn thảo

- Con trỏ soạn thảo cho biết vị trí xuất hiện của kí tự

- Để di chuyển con trỏ soạn thảo đến vị trí cần thiết, ta nháychuột tại vị trí đó Ngoài ra còn có thể dùng các phím mũi tên,phím Home, End để di chuyển con trỏ

3 Giảng bài mới:

* Giới thiệu bài (1’)

Ở tiết trước, các em đã các thành phần cơ bản của một văn bản Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểulàm thế nào để tạo một văn bản bằng tiếng Việt trong khi trên bàn phím không có các phím có dấu hoặccác kí tự có dấu như các chữ cái

* Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: Quy tắc gõ văn bản trong Word

3 Quy tắc gõ văn bản trong Word

- Các dấu ngắt câu (dấu chấm (.),dấu phẩy (,), dấu hai chấm (:),dấu chấm phẩy (;), dấu chấmthan (!), dấu chấm hỏi (?) phảiđược đặt sát vào từ đứng trước

Trang 10

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

GV khẳng định lại câu trả lời

HS: Các dấu mở ngoặc và cácdấu mở nháy như (,[, {, <, “ và

‘, phải được đặt sát vào bêntrái kí tự đầu tiên của từ tiếptheo Các dấu đóng ngoặc vàcác dấu đóng nháy tương ứngnhư ), ], }, >, ” và ’, phải đượcđặt sát vào bên phải kí tự cuốicùng của từ ngay trước đó

HS: Giữa các từ là một kí tựtrống

tự đầu tiên của từ tiếp theo Cácdấu đóng ngoặc và các dấu đóngnháy tương ứng như ), ], }, >, ”

và ’, phải được đặt sát vào bênphải kí tự cuối cùng của từ ngaytrước đó

- Giữa các từ là một kí tự trống

- Nhấn một lần phím Enter đểkết thúc một đoạn văn bản

Hoạt động 2: Gõ văn bản chữ Việt

Việt với chương trình soạn

thảo văn bản Word

GV: Muốn gõ được chữ tiếng

Việt trên máy tính thì máy tính

GV: Hướng dẫn học sinh lựa

chọn cần thiết trong khung cửa

sổ Unikey

- Giới thiệu hai kiểu gõ Telex

và Vni trên bảng phụ Yêu cầu

học sinh phải thuộc một trong

và các phông chữ tiếng Việt

4 Gõ văn bản chữ Việt

Muốn gõ được chữ tiếng Việttrên máy tính thì máy tính phải

có chương trình hỗ trợ gõ và cácphông chữ tiếng Việt

a Chương trình hỗ trợ gõ tiếngViệt Unikey

- Để gõ tiếng Việt phải khởiđộng chương trình Unikey.Nháy đúp chuột vào biểu tượngcủa chương trình Unikey Xuấthiện khung cửa sổ Unikey:Tại trang Kiểu gõ:

+ Chọn kiểu gõ: Telex hoặc Vni(cách gõ sgk tr73)

+ Chọn cách bỏ dấu (chọn bỏdấu tự do)

Tại trang Bảng mã:

+ Chọn bảng mã cần dùng (chọnbảng mã Unicode)

b Chọn phông chữ (kiểu chữ)

- Chọn bảng chọn Format ->chọn Font Xuất hiện hộp thoạiFont:

+ Chọn phông chữ thích hợp tạimục Font (chọn kiểu phông

Trang 11

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Times New Roman, Arial, Tahoma, …)

+ Nháy OK

Times New Roman, Arial, Tahoma, …)

+ Chọn kiểu chữ: đậm, nghiêng, gạch chân

+ Chọn kích cỡ chữ Nháy OK để hoàn tất việc chọn phông chữ

Hoạt động 3: Củng cố, hướng dẫn về nhà

6’ GV: Nhắc lại các quy tắc khi

gõ văn bản trong Word

H(K): Để gõ được tiếng Việt ta

cần thực hiện các thao tác nào?

* Hướng dẫn về nhà:

Tập soạn thảo văn bản đơn

giản: Gõ 1 đoạn văn bản mà

em thích

HS nhắc lại HS: Khởi động chương trình Vietkey (hoặc Unikey) và chọn kiểu gõ

- Chọn phông chữ thích hợp

4 Dặn dò học sinh chuẩn bịi cho tiết học tiếp theo: (1’)

– Về nhà học bài, làm bài tập 4,5,6 sgk xem trước bài thực hành để tiết sau thực hành

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

- Kiến thức:

- Phương pháp:

- Thời lượng:

Ngày soạn: 18/01/2015

Trang 12

Tiết: 41 BÀI THỰC HÀNH 5: VĂN BẢN ĐẦU TIÊN CỦA EM

- Gõ được chữ Việt bằng một trong hai kiểu Telex hoặc Vni

- Tạo được tệp văn bản đơn giản và lưu được tệp văn bản

1- Chuẩn bị của giáo viên:

- Giáo án, phòng thực hành có sẵn chương trình Microsoft Word và chương trình hỗ trợ gõ Unikey

* Phương án tổ chức lớp học: Thực hành theo nhóm 2-3 HS/máy

2- Chuẩn bị của học sinh : SGK và kiến thức cũ.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1- Ổn định tình hình lớp: (1’) Kiểm tra sĩ số lớp, số học sinh vắng mặt

2- Kiểm tra bài cũ: (3’)

*Câu hỏi kiểm tra: Em hãy trình bày các cách mở màn hình soạn thảo MS Word?

(thực hiện thao tác trên máy)

*Dự kiến phương án trả lời:

- C1: Nháy đúp chuột lên biểu tượng Word trên màn hình nền Microsoft Word.lnk

- C2: Chọn Start  All Programs  Microsoft Word

3 Giảng bài mới:

* Giới thiệu bài: (1’) Chúng ta đã học quy tắc gõ văn bản trong Word và hai kiểu gõ Telex, Vni.Hôm nay chúng ta sẽ làm quen và tìm hiểu cửa sổ làm việc của Word, các bản chọn, một số nútlệnh, đồng thời vận dụng gõ văn bản chữ Việt đơn giản

* Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: Hướng dẫn ban đầu

10’ GV: Yêu cầu HS đọc nội dung

bài thực hành trong sách giáo

khoa

- Giới thiệu sơ lược nội dung:

Các thao tác cơ bản đã học

GV: Yêu cầu HS Khởi động

Unikey hoặc Vietkey

H(K): Thực hiện chọn kiểu gõ

và bảng mã

Giới thiệu bài tập thực hành và

hướng dẫn sơ bộ cho học sinh

nắm vững yêu cầu của bài thực

- Đọc nội dung bài thực hành trong SGK

- Trật tự lắng nghe, ôn lại kiếnthức cũ

HS: Kiểu gõ: TELEX hoặcVNI

Bảng mã: Unicode, VniWindowns, TCVN3,…

I Nội dung:

1 Khởi động Word và tìm hiểu các thành phần trên màn hình của Word:

- Khởi động Word

- Nhận biết các bảng chọn trênthanh bảng chọn Mở các bảngchọn và quan sát các lệnh

2 Soạn thảo văn bản đơn giản:

Khởi động Unikey hoặc Vietkey+Kiểu gõ: TELEX hoặc VNI+Bảng mã: Unicode (phông chữTime New Roman, Arial,Tahoma), Vni Windowns (phôngchữ Vni Times,…), TCVN3(phông chữ vnArial, vnTime),…

- Gõ đoạn văn sau, chú ý gõ bằngmười ngón như đã học Nếu gõ sai

Trang 13

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- Lưu văn bản với tên Biendep

vào thư mục mang tên bạn trongthư mục lớp của bạn trong ổ đĩaD

Hoạt động 2: Thực hành

27’ GV: Trước khi cho học sinh

thực hành, cần lưu ý cho học

sinh là máy tính chỉ hoạt động

được khi nối với nguồn điện

Nên kiểm tra nguồn điện và

máy tính trước khi cho học

sinh tiếp xúc với máy tính

- Yêu cầu học sinh thực hiện

thao tác khởi động máy (Lưu ý

cho học sinh bật công tắc màn

hình trước, sau đó mới bật

công tắc trên thân máy tính)

- Chọn kiểu gõ tiếng Việt

Nếu gõ sai chưa cần sửa lỗi

- Giáo viên quan sát và hướng

dẫn những học sinh chưa thực

hiện được

- Sau khi soạn thảo xong yêu

cầu học sinh lưu văn bản với

tên Biendep vào thư mục mang

tên bạn trong thư mục lớp

trong ổ đĩa D

- Yêu cầu học sinh tắt máy tính

trước khi ra về

HDVN: Soạn thảo một văn

bản (thơ, đoạn văn, truyện, …)

+ Chọn bảng mã VNI - Win + Chọn luôn nổi (On top)

- Nháy nút Start  Program Microsoft Word

- Soạn thảo văn bản trên máy

- Lưu văn bản : Vào trình đơnFile  Save  Hộp thoại Save

- Dọn dẹp vệ sinh

4- Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (1’)

- Xem nội dung tiếp theo của bài thực hành để tiết sau thực hành

IV RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:

Trang 14

- Kiến thức:

- Phương pháp:

- Thời lượng:

Trang 15

- Gõ được chữ Việt bằng một trong hai kiểu Telex hoặc Vni.

- Tạo được tệp văn bản đơn giản và lưu được tệp văn bản

1- Chuẩn bị của giáo viên:

- Giáo án, phòng thực hành có sẵn chương trình Microsoft Word và chương trình hỗ trợ gõ Unikey

* Phương án tổ chức lớp học: Thực hành theo nhóm nhỏ 2-3 HS/máy

2- Chuẩn bị của học sinh: SGK và kiến thức cũ.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1- Ổn định tình hình lớp: (1’)

- Kiểm tra sĩ số lớp, số học sinh vắng mặt

2- Kiểm tra bài cũ: (trong quá trình thực hành)

3 Giảng bài mới:

* Giới thiệu bài (1’) Chúng ta đã học quy tắc gõ văn bản trong Word và hai kiểu gõ Telex, Vni.Hôm nay chúng ta sẽ làm quen và tìm hiểu cửa sổ làm việc của Word, các bản chọn, một số nútlệnh, đồng thời vận dụng gõ văn bản chữ Việt đơn giản

* Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: Hướng dẫn ban đầu

10’ - Yêu cầu học sinh đọc nội

dung bài thực hành trong sách

+ Chọn các lệnh View Normal, View  PrintLayout, View  Outline vànháy các nút , ,

I Nội dung:

1 Tìm hiểu cách di chuyển con trỏ soạn thảo và các cách hiển thị văn bản:

- Tập di chuyển con trỏ soạn thảotrong văn bản bằng cả chuột và cácphím mũi tên đã nêu trong bài

- Phóng to, thu nhỏ văn bản trênmàn hình bằng nút lệnh (Zoom) với các tỷ lệ 150%, 200%,50%, 75% và trở về 100% Thửphóng to văn bản với mức 120%

- Sử dụng các thanh cuốn để xemcác phần khác nhau của văn bản khiđược phóng to

- Chọn các lệnh View  Normal,View  Print Layout, View Outline để hiển thị văn bản trong cácchế độ khác nhau Quan sát sự thayđổi trên màn hình Lần lượt nháy cácnút , , ở góc dưới, bên trái

Trang 16

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- Giới thiệu bài tập thực hành

và hướng dẫn sơ bộ cho học

sinh nắm vững yêu cầu của

bài thực hành

thanh cuốn ngang để thay đổi cáchhiển thị văn bản và rút ra kết luận

- Nháy chuột ở các nút , , ởgóc trên bên phải cửa sổ và biểutượng của văn bản trên thanh côngviệc để thu nhỏ, phóng cực đại vàđóng cửa sổ của Word

2 Thực hành gõ tiếng việt:

- Gõ đoạn văn sau, chú ý gõ bằngmười ngón như đã học

- Lưu văn bản với tên ChiGio vào

thư mục mang tên bạn trong ổ đĩa D

Hoạt động 2: Thực hành

30’ - Trước khi cho học sinh thực

hành, cần lưu ý cho học sinh

là máy tính chỉ hoạt động

được khi nối với nguồn điện

Nên kiểm tra nguồn điện và

máy tính trước khi cho học

sinh tiếp xúc với máy tính

- Yêu cầu học sinh thực hiện

thao tác khởi động máy (Lưu

ý cho học sinh bật công tắc

màn hình trước, sau đó mới

bật công tắc trên thân máy

Nếu gõ sai chưa cần sửa lỗi

- Giáo viên quan sát và hướng

dẫn những học sinh chưa thực

hiện được

- Sau khi soạn thảo xong yêu

cầu học sinh lưu văn bản với

tên ChiGio vào thư mục

mang tên bạn trong ổ đĩa D

- Yêu cầu học sinh tắt máy

+ Chọn bảng mã VNI - Win + Chọn luôn nổi (On top)

- Nháy nút Start  Program

 Microsoft Word

- Soạn thảo văn bản trên máy

- Lưu văn bản : Vào trìnhđơn File  Save  Hộpthoại Save As xuất hiện

Thôi, chẳng nói chuyện buồn Bởi vì, nếu buồn, chị Gió đã đi đâu

đó, không muốn chúng ta biết đâu Thường là gặp chị Gió ai cũngvui Chị khẽ quạt cho mọi người, nhè nhẹ thôi mà thật là dễ chịu Khi những sợi tóc dính trên trán bết mồ hôi của bé tự nhiên bay lên, chính là chị Gió quạt cho Bé đấy

Chưa ai nhìn thấy cái quạt dùng phe phẩy cho Bé mà chị Gió vẫn đem theo, hình thù ra sao? Có giống quạt giấy có nan dẹt, xoè ra gấp lại của Bà không? Chiếc quạt màu tím, mở rộng, soi lên, có hình những chấm kim tròn nhỏ li ti mang dáng chim phượng bay, đuôi trải dàikín gần hết các nan còn lại? Hay là như quạt đan bề mặt tròn, có cán dàicủa Bác bán chè vẫn ngồi sát bờ tường, nhà có giàn hoa giấy tím hồng? Có thể kiểu quạt trần hai cánh, kiểu quạt bàn ba cánh, loại thấp, loại cao, loại to, loại nhỏ… Không chừng, luôn tới các miền có cây cau, chị Gió lại lượm mo cau làm quạt cũng nên? Biết đâu chị Giócũng gập gập một trang giấy rời nào

đó như chúng ta vẫn làm thủ công chấm điểm rồi phẩy phẩy vào má

Trang 17

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

nhau đó

- Phải vậy không chị Gió? Chị mỉm cười Chị Gió cười cũng dịu mát như chị quạt Chị không trả lời về hình dáng cái quạt như thế nào mà lại khe khẽ hát Có những kời ca:

… Mong cho Bé ngủ thật ngon,

Bé còn nóng nực, gió còn quạt thêm,

Quạt sao thật mát, thật êm Như bàn tay của mẹ hiền mơn xoa…

Hình như chị Gió đang hát, Bé ngủ ngon lành

Lúc thức giấc, Bé đã thấy có những đốm nắng ở bức tường chếch bên cửa sổ Một ngày mới đang đến Chị Gió đã ra ngoài vườn Chị đang cùng cành lá, nhịp nhàng tập thể dục

Lúc thức giấc, Bé đã thấy có những đốm nắng ở bức tường chếch bên cửa sổ Một ngày mới đang đến Chị Gió đã ra ngoài vườn Chị đang cùng cành lá, nhịp nhàng tập thể dục

2’ Hoạt động 3: Tổng kết và đánh giá tiết thực hành

- Đánh giá và nhận xét tiết

thực hành

- Cho lớp dọn dẹp vệ sinh

- Tắt máy tính (Start \ Turn off Computer \ Turn off) Tắt màn hình

- Dọn dẹp vệ sinh

4- Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (1’)

- Xem nội dung của bài thức hành tiếp theo để tiết sau thực hành

IV RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG

- Kiến thức:

- Phương pháp:

- Thời lượng:

Trang 18

Ngày soạn: 22/01/2015

Tiết: 43

KIỂM TRA 1 TIẾT (LÝ THUYẾT)

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

1) Kiến thức : - Kiểm tra kiến thức về: soạn thảo văn bản đơn giản với Microsoft Word.

2) Kỹ năng : - Nắm vững quy tắc gõ văn bản trong Word, các thao tác mở, lưu văn bản, tạo mới văn

- Nhận biết biểu tượng của

Word và biết cách khởi

Biết cách tạovăn bản mới,

mở văn bản đã

có, lưu văn bản

và kết thúcphiên làm việcvới Word

Phân biệt các

TELEX vàVNI

PHẦN A: TRẮC NGHIỆM (5 điểm)

Trang 19

Đề 2

I (3 đ) Mỗi câu đúng được 0.25 đ

1 A 2.C 3.A 4.C 5.B 6.D

7.B 8.D 9.D 10.A 11.D 12.D

II (1 đ) Mỗi ý đứng được 0.25 đ

a + 2 b + 3 c + 4 d +1

III (1 đ)

Kiểu gõ TELEX Kiểu gõ VNI

PHẦN B: TỰ LUẬN (5 điểm)

Câu 1 (3 đ) các quy tắc khi gõ văn bản trong Word

- Các dấu ngắt câu (dấu chấm (.), dấu phẩy (,), dấu hai chấm (:), dấu chấm phẩy (;), dấu chấm than (!), dấu chấm hỏi (?) phải được đặt sát vào từ đứng trước nó, tiếp theo là một dấu cách nếu sau đó vẫn còn nội dung

- Các dấu mở ngoặc và các dấu mở nháy như (,[, {, <, “ và ‘, phải được đặt sát vào bên trái kí tự đầu tiên của từ tiếp theo Các dấu đóng ngoặc và các dấu đóng nháy tương ứng như ), ], }, >, ” và ’, phải được đặt sát vào bên phải kí tự cuối cùng của từ ngay trước đó

- Giữa các từ là một kí tự trống

- Nhấn một lần phím Enter để kết thúc một đoạn văn bản

Câu 2 (2 đ)

Em đang soạn thảo một văn bản đã được lưu trước đó Em gõ thêm được một số nội dung và bất ngờ nguồn điện bị mất Khi có điện và mở lại văn bản đó, nội dung em vừa thêm không có trong văn bản Vì phần văn bản đó chưa được lưu vào trong máy, khi cúp điện phần văn bản đó sẽ bị mất

V KẾT QUẢ:

Lớp Sĩ

số

0->1,9 2,0->3,4 3,5->4,9 5,0->6,4 6,5->7,9 8,0->10,0 TBTL

6A1

6A2

6A3

TK

VI NHẬN XÉT - RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 20

- Hiểu mục đích của thao tác chọn phần văn bản.

- Biết cách thực hiện các thao tác biên tập văn bản đơn giản: xoá phần văn bản, chèn văn bản2- Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng chỉnh sửa văn bản với MS Word

- Rèn kĩ năng tư duy lôgic

* Phương án tổ chức lớp học: Thảo luận nhóm

2- Chuẩn bị của học sinh: Giáo trình và vở để ghi chép.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1- Ổn định tình hình lớp : (1’)

2- Kiểm tra bài cũ: (4’)

*Câu hỏi kiểm tra:

- HS1: Trình bày kiểu gõ TELEX, nêu ví dụ cách gõ cụ thể 1 câu văn

- HS2: Trình bày kiểu gõ VNI, nêu ví dụ cách gõ cụ thể 1 câu văn

*Dự kiến phương án trả lời: hai kiểu gõ trang 73, SGK

3- Giảng bài mới:

a Giới thiệu bài: (1’)

Khi soạn thảo văn bản thường gặp phải những sai sót như lỗi chính tả, sai từ, thiếu nội dung, …

Để chỉnh sửa những sai sót đó chúng ta sẽ làm như thế nào? Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhautìm hiểu

b Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: Tìm hiểu thao tác xoá và chèn thêm văn bản.

1 Xoá và chèn thêm văn bản:

- Để xoá một vài kí tự nên dùngphím Backspace hoặc phímDelete

+ Phím Backspace dùng để xoá

kí tự ngay trước con trỏ soạn

20’ GV: Yêu cầu học sinh đọc phần

1/78 SGK, thảo luận nhóm theo

các nội dung sau:

- Muốn xoá một vài kí tự nên dùng

 Yêu cầu học sinh quan sát ví dụ

trên tranh vẽ  trả lời câu hỏi:

H(K): Từ ví dụ trên em hãy nêu

tác dụng của phím Backspace và

HS: Đọc thông tin SGK,thảo luận nhóm

HS: Muốn xoá một vài kí tự,nên dùng phím Backspacehoặc phím Delete

HS: nhận xét, bổ sung

HS: Quan sát ví dụ  trả lờicâu hỏi

Trời nng

Trang 21

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

phím Delete.?

GV: Chốt lại kiến thức

H(K): Trong trường hợp xoá nhầm

chúng ta phải làm như thế nào?

GV: Ngoài cách trên ta có thể vào

Edit  Undo hoặc nhấn tổ hợp

Để xoá những phần văn bảnlớn hơn ta thực hiện nhưsau:

+ Chọn phần văn bản cầnxoá

+ Nhấn phím Backspace hoặcphím Delete

HS: Trong trường hợp xoánhầm ta có thể dùng biểutượng Undo  trên thanhcông cụ

HS: nhận xét

HS: Muốn chèn thêm vănbản vào một vị trí bất kì, ta

di chuyển con trỏ đến vị trícần chèn và sử dụng bànphím để gõ thêm nội dungvào

thảo

+ Phím Delete dùng để xoá kí

tự ngay sau con trỏ soạn thảo

- Để xoá những phần văn bảnlớn hơn, nên thực hiện như sau:+ Chọn phần văn bản cần xoá

+ Nhấn phím Backspace hoặcphím Delete

* Chú ý: Hãy suy nghĩ cẩn thậntrước khi xoá nội dung văn bản.Nếu xoá nhầm ta có thể dùngbiểu tượng Undo  trênthanh công cụ hoặc vào Edit Undo hoặc nhấn tổ hợp phímCtrl + Z để khôi phục lại trạngthái văn bản trước đó

- Muốn chèn thêm văn bản vàomột vị trí, ta di chuyển con trỏđến vị trí cần chèn và sử dụngbàn phím để gõ thêm nội dungvào

14’ Hoạt động 2: Tìm hiểu thao tác chọn phần văn bản.

2 Chọn phần văn bản:

Để chọn phần văn bản ta thựchiện như sau:

GV: Khi muốn thực hiện một thao

tác (Ví dụ như xoá, chuyển vị trí,

thay đổi cách trình bày, .) tác

động đến một phần văn bản hay

đối tượng nào đó, trước hết cần

chọn phần văn bản hay đối tượng

đó (còn gọi là đánh dấu)

H(K): Vậy để chọn phần văn bản

chúng ta sẽ thực hiện như thế nào?

H(G): Ngoài cách nêu trên các em

còn biết cách nào khác?

GV giải thích thêm:

+ Cách 2: Nháy chuột tại vị trí bắt

HS: Đọc thông tin SGK, tựnghiên cứu

HS: Để chọn phần văn bản

ta thực hiện như sau:

+ Nháy chuột tại vị trí bắtđầu chọn

+ Kéo thả chuột đến phầnvăn bản cần chọn

HS: Tìm hiểu và trả lời nhận xét bổ sung

- Chú ý lắng nghe

Trang 22

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

đầu chọn, nhấn giữ phím Shift +

các phím di chuyển con trỏ soạn

thảo văn bản

+ Cách 3: Nháy chuột tại vị trí bắt

đầu chọn, nhấn giữ phím Shift, sau

đó nháy chuột tại vị trí cuối

GV: Treo tranh:

 Yêu cầu học sinh quan sát ví dụ

trên tranh vẽ  trả lời câu hỏi:

Phần văn bản được chọn là gì?

HS: Quan sát ví dụ  trả lờicâu hỏi

HS: Phần văn bản đượcchọn là: Một nhà sàn đơn sơ

- Cách 2:

+ Nháy chuột tại vị trí bắt đầuchọn

+ Nhấn giữ phím Shift + cácphím di chuyển con trỏ soạnthảo văn bản

4’ Hoạt động 3: Củng cố, hướng dẫn học ở nhà.

- Yêu cầu học sinh đọc kết luận

SGK

- Treo bài tập củng cố

- Hướng dẫn học sinh học ở nhà

Học sinh đọc SGK

Học sinh hoàn thành bài tập

4- Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (1’)

- Học thuộc phần ghi nhớ

- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 4 sgk

- Xem trước bài mới

IV RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG

- Kiến thức:

- Phương pháp:

- Thời lượng:

Bác Hồ ở chiến khu

Một nhà sàn đơn sơ vách nứa,

Bốn bên suối chảy cá bơi vui

Đêm đêm cháy hồng bên bếp lửa,

Ánh đèn khuya còn sáng trên đồi.

Trang 23

- Rèn kỹ năng chỉnh sửa văn bản với MS Word.

- Rèn kĩ năng tư duy lôgic

* Phương án tổ chức lớp học: Hoạt động cá nhân

2- Chuẩn bị của học sinh: Giáo trình và vở để ghi chép.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1- Ổn định tình hình lớp: (1’)

2- Kiểm tra bài cũ: (4’)

* Câu hỏi kiểm tra: Nêu sự giống nhau và khác nhau về chức năng của phím Backspace hoặc phím

Delete trong soạn thảo văn bản? Muốn chèn thêm văn bản vào một vị trí ta thực hiện như thế nào?

* Dự kiến phương án trả lời:

Gống nhau:

+ Phím Backspace và phím Delete đều dùng để xoá kí tự

Khác nhau:

+ Phím Backspace dùng để xoá kí tự ngay trước con trỏ soạn thảo

+ Phím Delete dùng để xoá kí tự ngay sau con trỏ soạn thảo

Muốn chèn thêm văn bản vào một vị trí ta thực hiện như sau: di chuyển con trỏ đến vị trí cầnchèn và sử dụng bàn phím để gõ thêm nội dung vào

3- Giảng bài mới:

 Giới thiệu bài: (1’)

Khi soạn thảo văn bản, đôi khi chúng ta gặp phải nhiều đoạn văn bản giống nhau thay vì ta gõlại đoạn đó thì ta dùng chức năng copy của Word để thực hiện … và còn nhiều chức năng khác giúp talàm việc với văn bản nhanh chóng hơn Tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu đến vấn đề này

 Tiến trình bài d y:ạy:

20’ Hoạt động 1: Tìm hiểu thao tác sao chép.

GV: Yêu cầu học sinh đọc

vị trí gốc, đồng thời sao nộidung đó ở vị trí khác

HS: Để sao chép một phần vănbản đã có vào một vị trí khác,

ta thực hiện như sau:

+ Chọn phần văn bản cần saochép

+ Nháy nút Copy trên thanhcông cụ

3 Sao chép:

- Sao chép phần văn bản là giữnguyên phần văn bản đó ở vị trígốc, đồng thời sao nội dung đó ở

vị trí khác

- Để sao chép phần văn bản tathực hiện như sau:

+ Chọn phần văn bản cần saochép

+ Nháy nút Copy trên thanhcông cụ (hoặc vào Edit  Copyhoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + C)

Trang 24

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

nháy nút Paste nhiều lần để

sao cùng nội dung vào nhiều vị

* Chú ý: Em có thể nháy nútCopy một lần và nháy nútPaste nhiều lần để sao cùngnội dung vào nhiều vị trí khácnhau

14’ Hoạt động 2: Tìm hiểu thao tác di chuyển.

chuyển bằng chuột: Đánh dấu

khối văn bản cần di chuyển

sau đó trỏ chuột vào khối văn

bản, bấm nút trái và giữ chuột

kéo rê đến vị trí cần di chuyển,

thả tay giữ chuột

H(K): Muốn cắt phần văn bản

ở tập tin BIENDEP.doc và dán

phần văn bản vừa cắt vào tập

tin CHIGIO.doc thì phải thao

tác như thế nào?

H(G): Thao tác sao chép và di

chuyển khác nhau ở điểm nào?

HS: Di chuyển phần văn bản làsao nội dung đó vào vị trí khác,đồng thời xoá phần văn bản đó

ở vị trí gốc

HS: Để di chuyển một phầnvăn bản từ vị trí này sang vị tríkhác, ta thực hiện như sau:

+ Chọn phần văn bản cần dichuyển

+ Nháy nút Cut trên thanhcông cụ

+ Đưa con trỏ soạn thảo tới vịtrí mới

+ Nháy nút Paste trên thanhcông cụ

HS: Vào Edit  Cut hoặc nhấn

+ Nháy nút Cut trên thanhcông cụ

HS: trả lời, GV điều chỉnh

4 Di chuyển:

- Di chuyển phần văn bản là saonội dung đó vào vị trí khác,đồng thời xoá phần văn bản đó ở

vị trí gốc

- Để di chuyển phần văn bản tathực hiện như sau:

+ Chọn phần văn bản cần dichuyển

+ Nháy nút Cut trên thanhcông cụ hoặc vào Edit  Cuthoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + X.+ Đưa con trỏ soạn thảo tới vị trímới

+ Nháy nút Paste trên thanhcông cụ

Trang 25

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

4’ Hoạt động 3: Củng cố, hướng dẫn học ở nhà.

- Yêu cầu học sinh đọc kết

luận SGK

- Thao tác chung cần phải có

khi thực hiện xoá, sao chép, di

chuyển đoạn văn bản

- Học bài và trả lời câu hỏi 2, 3 sgk vào vở

- Xem trước nội dung bài thực hành số 6 SGK để tiết sau thực hành

IV RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG

- Kiến thức:

- Phương pháp:

- Thời lượng:

Trang 26

- Thực hành các thao tác mở văn bản mới hoặc văn bản đã lưu, nhập nội dung văn bản.

- Thực hiện được các thao tác cơ bản để chỉnh sửa nội dung văn bản, thay đổi trật tự nội dung vănbản bằng các chức năng sao chép, di chuyển

1- Chuẩn bị của giáo viên:

- Giáo án, bài tập thực hành và phòng máy có sẵn chương trình Microsoft Word và chương trình

hỗ trợ gõ Unikey

* Phương án tổ chức lớp học: Thực hành theo nhóm nhỏ 2-3 HS/máy

2- Chuẩn bị của học sinh:

- SGK và kiến thức cũ

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1- Ổn tình hình lớp: (1’)

- Kiểm tra sĩ số lớp, số học sinh vắng mặt

2- Kiểm tra bài cũ: (4’)

*Câu hỏi kiểm tra: Sao chép phần văn bản là gì? Em hãy trình bày các thao tác để sao chép một

phần văn bản đã có vào một vị trí khác?

* Dự kiến phương án trả lời:

- Chọn phần văn bản cần sao chép

- Nháy nút Copy trên thanh công cụ hoặc vào Edit  Copy hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + C

- Đưa con trỏ soạn thảo tới vị trí cần sao chép

- Nháy nút Paste trên thanh công cụ hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + V

3 Giảng bài mới:

* Giới thiệu bài (1’) Chúng ta đã học cách chỉnh sửa văn bản trong Word Hôm nay chúng ta sẽluyện kỹ năng gõ văn bản trong Word đồng thời thực hiện các thao tác chỉnh sửa văn bản thích hợp

* Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: Hướng dẫn nội dung cần thực hành.

10’ GV: Giới thiệu bài tập thực hành

và hướng dẫn cho học sinh thực

hành theo các nội dung sau:

1 Khởi động máy tính:

- Nêu các thao tác để khởi động

máy tính?

2 Chọn kiểu gõ tiếng Việt:

- Nêu các thao tác để chọn kiểu

gõ tiếng Việt?

- Bật công tắc màn hình, sau

đó bật công tắc (nút bấm nguồn Power) trên thân máy tính

- Nháy nút Start  Program Unikey

+ Bước 1: Chọn thẻ Kiểu gõ chọn kiểu gõ TELEX hoặcVNI

1 Khởi động máy tính

- Bật công tắc màn hình

- Bật công tắc trên thân máy tính

2 Chọn kiểu gõ tiếng Việt

- Nháy nút Start  Program Unikey

+ Bước 1: Chọn thẻ kiểu gõ chọn kiểu gõ TELEX hoặc VNI

Trang 27

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

3 Khởi động Word và tạo văn

bản mới:

H(TB): Trình bày các cách để

khởi động chương trình soạn thảo

văn bản MS.Word?

a Gõ nội dung sau đây cho văn

bản mới, sửa các lỗi gõ sai sau

khi gõ xong (nội dung SGK phần

GV: Yêu cầu HS gõ khổ thơ phần

b vào đầu đoạn thứ hai của đoạn

a (Thực hiện 2 chế độ gõ)

GV: lưu tập tin văn bản vừa soạn

thảo với tên Bta_TH6 vào thư

mục mang tên lớp trong đĩa D

+ Bước 2: Chọn thẻ bảng mã

 chọn bảng mã Unicode+ Bước 3: Chọn “Luôn nổi”

hoặc chọn Taskbar

HS : Nháy đúp chuột lên biểutượng Word Microsoft Word.lnk trên mànhình nền hoặc chọn Start Program  Microsoft Word

HS thực hiện gõ nội dung yêu cầu

HS : Nháy đúp chuột vào nút Overtype/Insert

+ Nút này sáng : chế độ gõ đè+ Nút này mờ : chế độ gõ chèn

HS : Thực hiện

HS : Lưu văn bản:

+ Vào File  Save + Gõ tên Bta_TH6 vào ô Filename

+ Chọn Save

+ Bước 2: Chọn thẻ bảng mã chọn bảng mã Unicode

+ Bước 3: Chọn “Luôn nổi”hoặc chọn Taskbar

3 Khởi động Word và tạo văn bản mới

- Khởi động Word : Chọn Start

 Program  Microsoft Word

- Tạo văn bản mới :

b Phân biệt chế độ gõ chèn và

chế độ gõ đèNháy đúp chuột vào nút Overtype/Insert

+ Nút này sáng : chế độ gõ đè+ Nút này mờ : chế độ gõ chèn

* lưu tập tin văn bản vừa soạnthảo với tên Bta_TH6 vào thưmục mang tên lớp trong đĩa D

24’ Hoạt động 2: Thực hành

- GV Yêu cầu học sinh soạn thảo

bài tập theo đúng yêu cầu

- Giáo viên quan sát và hướng

Hs: Thực hành theo hướngdẫn của GV

Trang 28

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

dẫn những học sinh chưa thực

hiện được

HDVN: tiến hành gõ bài thơ Quê

hương, thực hiện thao tác sao

4- Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (1’)

- Xem nội dung của bài thực hành tiếp theo để tiết sau thực hành

IV RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG

- Kiến thức:

- Phương pháp:

- Thời lượng:

Trang 29

- Các thao tác mở văn bản mới hoặc văn bản đã lưu, nhập nội dung văn bản.

- Thực hiện được các thao tác cơ bản để chỉnh sửa nội dung văn bản, thay đổi trật tự nội dung vănbản bằng các chức năng sao chép, di chuyển

1- Chuẩn bị của giáo viên:

- Giáo án, bài tập thực hành và phòng máy có sẵn chương trình Microsoft Word và chương trình

hỗ trợ gõ Unikey

* Phương án tổ chức lớp học: Thực hành theo nhóm nhỏ 2-3 HS/máy

2- Chuẩn bị của học sinh:

- SGK và kiến thức cũ

III TIẾN TRÌNH THỰC HÀNH

1- Ổn định tình hình lớp: (1’)

- Kiểm tra sĩ số lớp, số học sinh vắng mặt

2- Kiểm tra bài cũ: (4’)

*Câu hỏi kiểm tra: Di chuyển phần văn bản là gì? Em hãy trình bày các thao tác để di chuyển

một phần văn bản từ vị trí này sang một vị trí khác?

* Dự kiến phương án trả lời:

- Di chuyển phần văn bản là sao nội dung đó vào vị trí khác, đồng thời xoá phần văn bản đó ở vịtrí gốc

- Để di chuyển phần văn bản ta thực hiện như sau:

+ Chọn phần văn bản cần di chuyển

+ Nháy nút Cut trên thanh công cụ hoặc vào Edit  Cut (Ctrl + X)

+ Đưa con trỏ soạn thảo tới vị trí mới

+ Nháy nút Paste trên thanh công cụ

3 Giảng bài mới:

* Giới thiệu bài (1’) Chúng ta đã học cách chỉnh sửa văn bản trong Word Hôm nay chúng ta sẽluyện kỹ năng gõ văn bản trong Word đồng thời thực hiện các thao tác chỉnh sửa văn bản thích hợp

* Tiến trình bài dạy:

10’ Hoạt động 1: Nội dung cần thực hành.

GV: Treo bảng phụ nội dung bài

thực hành  Yêu cầu học sinh

quan sát, liên hệ kiến thức cũ

GV: Giới thiệu bài tập thực

hành và hướng dẫn cho học sinh

thực hành theo các nội dung

sau:

c Mở văn bản đã lưu, sao chép,

HS: quan sát, liên hệ kiến thứccũ

c Mở văn bản đã lưu, sao

Trang 30

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

chỉnh sửa nội dung văn bản

GV: Sao chép các đoạn trong

“Bta_TH6” vào cuối văn bản

“Biendep.doc”

GV: Đổi vị trí các đoạn trong

văn bản “Biendep.doc” với nhau

ta cần thực hiện như thế nào

d Khởi động Word và tạo văn

bản mới TRĂNG ƠI trang 85

SGK

H(TB): có câu nào lặp lại?

H(K): Thực hiện thao tác gì?

GV: Lưu văn bản vừa soạn thảo

với tên TRANG OI vào thư mục

mang tên lớp trong đĩa D

HS: Mở 2 văn bản đã lưuFile -> Open

HS: + Chọn phần văn bản cầnsao chép

+ Nháy nút Copy trênthanh công cụ (hoặc vào Edit Copy hoặc nhấn tổ hợp phímCtrl + C)

+ Đưa con trỏ soạn thảo tới vịtrí cần sao chép

+ Nháy nút Paste trên thanhcông cụ (hoặc vào Edit  Pastehoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl +V)

+ Vào File  Save + Trong mục Save in : Chọn ổđĩa D và thư mục lớp

+ Gõ tên Trang Oi vào ô File

- Sao chép các đoạn trong

“Bta_TH6” vào cuối văn bản

“Biendep.doc”

- Đổi vị trí các đoạn trong vănbản “Biendep.doc” với nhau

d Khởi động Word và tạo văn

bản mới TRĂNG ƠI trang 85

SGK

* Lưu văn bản vừa soạn thảovới tên TRANG OI vào thưmục mang tên lớp trong đĩa D

24’ Hoạt động 2: Thực hành

GV phát bài tập thực hành cho

học sinh Yêu cầu học sinh soạn

thảo bài tập theo đúng yêu cầu

GV quan sát và hướng dẫn

những học sinh chưa thực hiện

được

HS: Tiến hành thực hành theohướng dẫn

4’ Hoạt động 3: Tổng kết và đánh giá tiết thực hành

4- Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (1’)

- Xem trước bài mới: Định dạng văn bản

Trang 31

IV RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG

- Kiến thức:

- Phương pháp:

- Thời lượng:

Trang 32

Ngày soạn: 10/02/2015

Tiết 48: Bài 16: ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN

I MỤC TIấU

1- Kiến thức:

- Hiểu nội dung và mục tiờu của định dạng văn bản

- Hiểu cỏc nội dung định dạng kớ tự

- Biết cỏch thực hiện được cỏc thao tỏc định dạng kớ tự cơ bản

2- Kỹ năng:

- Rốn kỹ năng hoàn chỉnh một văn bản với những kiểu dỏng đạt yờu cầu chung

- Rốn kĩ năng tư duy lụgic

3- Thỏi độ:

- Nghiờm tỳc, trật tự nghe giảng bài và ghi chộp đầy đủ

II CHUẨN BỊ CỦA GV - HS

1- Chuẩn bị của giỏo viờn: Giỏo ỏn, SGK, tranh

* Phương ỏn tổ chức lớp học: Hoạt động nhúm theo KT khăn phủ bàn HĐ2

2- Chuẩn bị của học sinh:

- Giỏo trỡnh và vở để ghi chộp

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1- ễ̉n định tỡnh hỡnh lớp: (1’)

- Kiểm tra sĩ số lớp, số học sinh vắng mặt

2- Kiểm tra bài cũ: 4’ Slide 1

* Cõu hỏi kiểm tra: Nờu sự giống và khỏc nhau về chức năng của phớm Delete và phớm

Backspace trong soạn thảo văn bản

*Dự kiến phương ỏn trả lời:

Dùng để xóa một hoặc vài kí tự - Phím Delete dùng để xóa kí tự ngay sau con trỏ soạn thảo

- Phím Backsape dùng để xóa kí tự ngay trớc con trỏ soạn thảo

3- Giảng bài mới:

a/ Giới thiệu bài: (1’) (1’) Slide 2,3 Quan sỏt, so sỏnh 2 văn bản? Để trỡnh bày văn bản đẹp thu hỳt người đọc và dễ ghi nhớ nội dung, cỏch thực hiện như thế nào ở bài học này chỳng ta tỡm hiểu nội dung

b/ Tiến trỡnh bài dạy:

Hoạt động 1: Tỡm hiểu về định dạng văn bản (Slide 4,5 )

8’ H(K): Qua bài thực hành tiết

trước em cú nhận xột gỡ về soạn

thảo văn bản trờn mỏy tớnh?

H(TB): Qua VD đầu bài em cú

thấy nhược điểm gỡ ở văn bản

- Nếu cú những đoạn văn, hoặccõu văn giống nhau ta một đoạnvăn hoặc một cõu văn đú, sao đúcopy và paste chỳng đến nơi tacần, thay vỡ phải gừ lại cựng nộidung đú

HS: Cựng một kiểu chữ, khụng

cú gỡ làm nổi bật những điểm cần nhấn trong đoạn văn

HS: Định dạng văn bản là thayđổi kiểu dỏng, vị trớ của cỏc kớ

tự, cỏc đoạn văn bản và cỏc đốitượng khỏc trờn trang

HS: Định dạng văn bản nhằm

1 Định dạng văn bản:

- Định dạng văn bản là thayđổi kiểu dỏng, vị trớ của cỏc kớ

tự, cỏc đoạn văn bản và cỏcđối tượng khỏc trờn trang

- Định dạng văn bản nhằm

Trang 33

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

HS: Định dạng văn bản bao gồmhai loại:

+ Định dạng kí tự+ Định dạng đoạn văn bản

mục đích để văn bản dễ đọc,trang văn bản có bố cục đẹp

và người đọc dễ ghi nhớ cácnội dung cần thiết

- Định dạng văn bản bao gồmhai loại:

+ Định dạng kí tự+ Định dạng đoạn văn bản

25’ Hoạt động 2: Tìm hiểu về định dạng kí tự (Slide 6-10) 2 Định dạng kí tự:

Định dạng kí tự là thay đổidáng vẻ của một hay mộtnhóm kí tự

Các tính chất phổ biến: Phông

chữ, cỡ chữ, kiểu chữ, màusắc

a Sử dụng các nút lệnh:

Các bước thực hiện:

- Chọn phần văn bản cần địnhdạng

- Thực hiện một trong cácthao tác sau:

+ Chọn phông: Nháy nút  ởbên phải hộp Font

và chọnphông thích hợp

+ Chọn cỡ chữ: Nháy nút  ởbên phải hộp Font Size

và chọn cỡ chữ cần thiết.+ Chọn kiểu chữ:

 Chữ gạch chân: Nháy nút

Underline U trên thanh công

cụ hoặc nhấn tổ hợp phímCtrl + U

* Chú ý: Nếu muốn gạch đôidưới ta nhấn tổ hợp phím Ctrl

thanh công cụ định dạng  Yêu

cầu học sinh quan sát và nêu tác

kí tự

HS: Định dạng kí tự bao gồm 4tính chất phổ biến: Phông chữ,

cỡ chữ, kiểu chữ, màu sắc

HS: Chú ý lắng nghe, HĐN trảlời

HS: Chọn kí tự hoặc nhóm kí tựsau đó kích chuột vào biểu tượng

mà ta cần định dạng

HS: Chọn câu “Tính chất địnhdạng kí tự” bằng cách để trỏchuột đứng đầu câu rồi bôi đencâu đó bằng chuột hoặc tổ hợpphím Shift + phím mũi tên bênphải  Nháy nút  ở bên phảihộp Size và chọn cỡ chữ 10,

sau đó nháy nút Bold B và nút

Italic I trên thanh công cụ.

- Chọn câu “Tính chất định dạng

kí tự” bằng cách để trỏ chuộtđứng đầu câu rồi bôi đen câu đóbằng chuột hoặc tổ hợp phímShift + phím mũi tên bên phải Nháy nút  ở bên phải hộp FontColor và chọn màu xanhđậm

Trang 34

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

HS: View -> Toolbars -> đánhdấu thanh công cụ định dạngFormating

HS: Sử dụng hộp thoại Font

HS: Vào trình đơn Format Font

+ Shift + D+ Chọn màu chữ: Nháy nút 

ở bên phải hộp Font Color

và chọn màu thích hợp

b Sử dụng hộp thoại Font:

B1: Chọn phần văn bản muốnđịnh dạng

B2: Vào bảng chọn Format Font (hoặc nhấn tổ hợp phímCtrl + D)  xuất hiện hộpthoại Font

+ Chọn phông chữ trongkhung Font

+ Chọn cỡ chữ trong khungSize

+ Chọn dáng chữ trong FontStyle

+ Chọn màu chữ trong FontColor

+ Chọn kiểu gạch dưới trong Underline Style

B3: Nháy OK5’ Hoạt động 3: Củng cố, hướng dẫn học ở nhà (Slide 11-13)

tự, các đoạn văn bản và các đốitượng khác trên trang

4- Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (1’) Slide 14

- Học bài và trả lời câu hỏi 3, 4, 5, 6 sgk

- Chuẩn bị kiểm tra 15 phút vào tiết 49

- Chuẩn bị bài 17: Định dạng đoạn văn bản

IV RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG

- Kiến thức:

- Phương pháp:

- Thời lượng:

Trang 35

Ngày soạn: 11/02/2015

Tiết 49: BÀI 17: ĐỊNH DẠNG ĐOẠN VĂN BẢN

I MỤC TIÊU

1 Kiến Thức Biết được các nội dung định dạng đoạn văn bản.

2 Kỹ năng: Thực hiện được các thao tác định dạng đoạn văn bản cơ bản.

3 Thái độ: - Nghiêm túc, trật tự nghe giảng bài và ghi chép đầy đủ.

- Có ý thức, thói quen suy nghĩ và làm việc hợp lý, khoa học và chính xác

II CHUẨN BỊ CỦA GV - HS

1- Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án và hình vẽ minh hoạ.

* Phương án tổ chức lớp học: Hoạt động nhóm theo Kt khăn phủ bàn HĐ1

2- Chuẩn bị của học sinh: Giáo trình và vở để ghi chép.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1- Ổn định tình hình lớp: (1’) Kiểm tra sĩ số lớp, số học sinh vắng mặt.

2- Kiểm tra bài cũ : (kiểm tra 15’)

- Giáo viên phát đề kiểm tra 15 phút cho học sinh

- Học sinh tiến hành làm bài

2.1 Đề kiểm tra 15 phút (kèm theo)

2.1.1 Mục tiêu: Đánh giá kiến thức, kĩ năng của HS về một số khái niệm cơ bản của Tin học 2.1.2 Mục đích, yêu cầu:

- Kiến thức: +Biết cách chọn phần văn bản

+Biết cách sao chép, di chuyển

+ Biết cách định dạng kí tự, định dạng văn bản

+ Hiểu nội dung và mục tiêu của định dạng văn

- Kĩ năng: Chỉnh sửa được văn bản và định dạng được kí tự trong văn bản

- Thái độ: Nghiêm túc trong giờ kiểm tra

Biết cách sao chép, dichuyển phần văn bản

Hiểu các thao tác biêntập văn bản đơn giản:

xoá phần văn bản, saochép, di chuyển văn bản

- Hiểu nội dung vàmục tiêu của định dạngvăn bản

Trang 36

Nút lệnh Tên Sử dụng để

Cut Di chuyển phần văn bảnUndo Khôi phục lại trạng thái trước đố của văn bảnFont Color Định dạng màu chữ

B.Phần tự luận (5 đ):

1 Định dạng văn bản là thay đổi kiểu dáng, vị trí của các kí tự, các đoạn văn bản và các đối tượng khác trên trang (1 đ)

2 Các bước chọn phần văn bản: (2 đ)

+ Nháy chuột tại vị trí bắt đầu

+ Kéo thả chuột đến cuối phần văn bản cần chọn

ĐỀ 1 3 Sự giống và khác nhau giữa sao chép và di chuyển (2 đ)

Giống: đều sao chép phần văn bản đến vị trí khác

Khác: Sao chép: Giữ nguyên phần văn bản ở vị trí gốc

Di chuyển: xóa phần văn bản ở vị trí gốc

ĐỀ 2 3 Sự giống và khác nhau về chức năng của hai phím Backspace và phím Delete? (2 đ)

Giống: đều dùng để xóa 1 vài kí tự

Khác: Phím Backspace: xóa kí tự ngay trước con trỏ soạn thảo

Phím Delete: xóa kí tự ngay sau con trỏ soạn thảo

3- Giảng bài mới :

- Giới thiệu bài (1’): Để trình bày văn bản về vị trí của các đoạn văn như thế nào, thầy sẽ hướng dẫn các em cách định dạng đoạn văn bản

- Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: Tìm hiểu về định dạng văn bản

1 Định dạng đoạn văn:

10’ GV giải thích lý do tại sao phải

định dạng văn bản, và những HS: Chú ý lắng nghe

Trang 37

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

tính chất cơ bản của định dạng

đoạn văn

GV treo bảng phụ các đoạn văn

bản đã được căn lề

 Yêu cầu HS quan sát và căn

cứ vào đoạn văn trên hãy nhận

+ Khoảng cách giữa các đoạn

GV: Yêu cầu HS hoạt động

- Định dạng đoạn văn là thayđổi các tính chất như:

+ Kiểu căn lề+ Vị trí lề của cả đoạn văn bản

so với toàn trang

+ Khoảng cách thụt lề của dòngđầu tiên

+ Khoảng cách đến đoạn văntrên hoặc dưới

+ Khoảng cách giữa các dòngtrong đoạn văn

 Yêu cầu học sinh quan sát và

hãy nhận xét, trên thanh công

HS: Trên thanh công cụ địnhdạng có những nút lệnh như:

Căn lề, thay đổi lề cả đoạn văn,giãn cách dòng trong đoạn văn

HS: Chú ý lắng ngheHS: Lấy ví dụ

2 Sử dụng các nút lệnh để định dạng đoạn văn:

- Đưa con trỏ soạn thảo vàođoạn văn bản cần định dạng

* Sử dụng các nút lệnh trênthanh công cụ định dạng:

- Căn lề:

+ Căn trái: Nháy nút (Alignleft) hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl+ L

+ Căn phải: Nháy nút (Align right) hoặc nhấn tổ hợpphím Ctrl + R

+ Căn giữa: Nháy nút (Center) hoặc nhấn tổ hợp phímCtrl + E

+ Căn giữa: Nháy nút (Justify) hoặc nhấn tổ hợp phím

Một số ví dụ về định dạng đoạn văn

Căn lề trái: những dấu cách sẽ được chèn tự động

giữa các từ và các dòng căn thẳng theo lề tương

ứng.

Căn lề phải: những dấu cách cũng sẽ được chèn

tự động giữa các từ và các dòng căn thẳng theo lề

tương ứng Căn thẳng cả hai lề: những dấu cách cũng sẽ

được chèn tự động giữa các từ và các dòng căn

thẳng theo lề tương ứng.

Thụt dòng đối với dòng đầu tiên của các

đoạn hay một vài đoạn đặc biệt nào đó.

Trang 38

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Ctrl + J

- Thay đổi lề cả đoạn văn: Nháynút , để tăng hay giảm lềtrái của đoạn văn bản

- Khoảng cách dòng trong đoạnvăn: Nháy nút  bên phải nútlệnh và chọn một trong các

tỉ lệ trong bảng chọn hiện ra.4’ Hoạt động 3: Định dạng đoạn văn bằng hộp thoại Paragraph 3 Định dạng đoạn văn bằng

GV: Hộp thoại Paragraph được

dùng để tăng hay giảm khoảng

cách giữa các đoạn văn bản và

định dạng đoạn văn trên hộp

thoại Paragraph tương đương

với các nút lệnh trên thanh

- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2 sgk

IV RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG

- Kiến thức:

- Phương pháp:

- Thời lượng:

Trang 39

Ngày soạn: 22/02/2015

Tiết 50: BÀI TH7: EM TẬP TRÌNH BÀY VĂN BẢN

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Biết được các thao tác cơ bản định dạng văn bản.

2 Kỹ năng: Thực hiện được các thao tác cơ bản để trình bày văn bản.

3 Thái độ: Tập trung lắng nghe, ghi chép và làm theo hướng dẫn của giáo viên.

II CHUẨN BỊ:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Đồ dùng dạy học, giáo án, phòng máy có sẵn chương trình Microsoft Word và chươngtrình hỗ trợ gõ Unikey

* Phương án tổ chức lớp học: Thực hành theo nhóm nhỏ 2 hs

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Đồ dùng học tập, tập vở, bút, tài liệu tham khảo, sách giáo khoa

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tình hình lớp (1’)

- Kiểm tra sĩ số, nề nếp lớp học

2 Kiểm tra bài cũ (không kiểm tra)

3 Giảng bài mới:

* Giới thiệu bài (1’) Các tiết trước, các em đã làm quen với các thao tác định dạng đoạn văn bản trongMicrosoft Word Hôm nay, chúng ta có hai tiết thực hành để củng cố kiến thức mà các em đã học

* Ti n trình bài d y:ến trình bài dạy: ạy:

Hoạt động 1: Hướng dẫn ban đầu

5’ - Yêu cầu học sinh đọc nội

dung bài thực hành trong sách

+ Kiểu chữ: Vừa đậm, vừa

- Đọc nội dung bài thực hành trong SGK

HS: 2 loại: Định dạng đoạn văn bản, định dạng kí tự

HS: Định dạng kí tự là thay đổidáng vẻ của một hay một nhóm

kí tự

Định dạng đoạn văn là thay đổicác tính chất như:

+ Kiểu căn lề+ Vị trí lề của cả đoạn văn bản

so với toàn trang

+ Khoảng cách thụt lề của dòngđầu tiên

+ Khoảng cách đến đoạn văntrên hoặc dưới

+ Khoảng cách giữa các dòngtrong đoạn văn

HS: Thực hiện yêu cầuChọn Tiêu đề

Nháy chọn phông chữ Arial (Font), cỡ chữ 24 (Font size), màu xanh đậm (Font color), kiểu chữ vừa đậm (Bold),

a) Định dạng văn bản biển đẹp:

- Định dạng tiêu đề:

+Phông chữ: Arial+ Cỡ chữ: 24+Màu chữ: xanh đậm+ Kiểu chữ: Vừa đậm, vừanghiêng

Trang 40

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

nghiêng

+ Căn giữa

GV: Định dạng đoạn nội dung

+Phông chữ:Times new Roman

- Định dạng đoạn nội dung

+Phông chữ:Times new Roman

+ Cỡ chữ: 13+Màu chữ: đỏ+ Kiểu chữ: thường+ Căn thẳng hai lề

+ Thụt lề đầu dòng + Ký tự đầu tiên của đoạn văn

bản đầu tiên có cỡ chữ lớn vàđậm

- dòng cuối căn lề phải, màuchữ hồng, kiểu chữ nghiêng

Hoạt động 2: Thực hành

22’ - Trước khi cho học sinh thực

hành, cần lưu ý cho học sinh là

máy tính chỉ hoạt động được

khi nối với nguồn điện Nên

kiểm tra nguồn điện và máy

tính trước khi cho học sinh tiếp

xúc với máy tính

- Yêu cầu học sinh thực hiện

thao tác khởi động máy (Lưu ý

cho học sinh bật công tắc màn

hình trước, sau đó mới bật công

tắc trên thân máy tính)

- Chọn kiểu gõ tiếng Việt

+ Chọn bảng mã VNI - Win + Chọn luôn nổi (On top)

- Nháy nút Start  Program Microsoft Word

15’ Hoạt động 3: Tổng kết và đánh giá tiết thực hành

4 Dặn dò học sinh chuẩn bị bài cho tiết học tiếp theo (1’)

- Về nhà xem lại bài

- Tiết sau tiếp tục thực hành phần còn lại của bài thực hành

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

- Kiến thức:

- Phương pháp: -Thời lượng:

Ngày đăng: 22/02/2017, 22:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w