Luyện tập- thực hành: Bài 1: Làm bảng con - Giáo viên nhận xét bài của học sinh.. Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ: * Đọc từng câu: - Yêu cầu học sinh đọc từng câu trong mỗi đoạn.. -
Trang 1Thứ hai ngày 5 tháng 9 năm 2016
- Vận dụng được vào giải bài toán có lời văn ( có một phép tính trừ )
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng giải tính.
3 Giáo dục : Cẩn thận, tự giác khi làm bài.
* Bài tập cần làm: bài 1 (cột 1, 2, 3), bài 2 (cột 1, 2, 3), bài 3
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: SGK
- Học sinh: SGK, vở ghi bài
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A ổn định tổ chức:
B Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu học sinh lên bảng làm bài tập
tiết 5
- học sinh lên bảng làm bài
- Nhận xét
C Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
5 = 7 viết 7 nhớ 1
- Giáo viên giảng lại bước tính trên Nêu
2 cách nhớ sang hàng chục, thông
thường nhớ xuống dưới
- 2 học sinh nêu từng bước trước lớp Cảlớp theo dõi và nhận xét
b Phép trừ: 627 - 143 =
- Tiến hành các bước tương tự phần a
có nhớ 1 lần ở hàng chục
Trang 2có nhớ 1 lần ở hàng trăm.
3 Luyện tập- thực hành:
Bài 1: ( Làm bảng con )
- Giáo viên nhận xét bài của học sinh
- Nêu yêu cầu của bài
- Trong đó bạn Bình có bao nhiêu con
tem?
- Trong đó bạn Bình có 128 con tem
- Chấm, chữa bài
- lớp làm vở
GiảiBạn Hoa sưu tầm được số tem là:
335 - 128 = 207 ( tem ) Đáp số: 207 tem
- Bài toán yêu cầu tìm gì?
243 - 27 = 216 ( cm) Đáp số: 216 cm
Trang 3A Tập đọc:
1 Đọc thành tiếng:
nắn nót, nổi giận, nên, lát sau, đến nỗi, lát nữa, xin lỗi, nói, vui lòng
- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ
- Đọc trôi chảy toàn bài và bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyệnvới lời các nhân vật
2 Đọc- hiểu:
dũng cảm nhận lỗi khi trót cư xử không tốt với bạn ( Trả lời được các câu hỏi SGK )
3 Giáo dục: Có ý thức luyện đọc, ham học.
B Kể chuyện:
chuyện theo lời kể của mình Khi kể biết phối hợp cử chỉ, nét mặt và giọng điệu phùhợp với diễn biến, nội dung câu chuyện
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A ổn định tổ chức
B Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu học sinh lên đọc bài: “Hai
1 Giới thiệu bài:
- Giáo viên yêu cầu HS quan sát tranh
SGK, giới thiệu, ghi tên bài lên bảng
- HS quan sát tranh SGK, nghe giới thiệu, ghi bài
2 Luyện đọc:
a Đọc mẫu:
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài một lượt - Theo dõi đọc
b Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
* Đọc từng câu:
- Yêu cầu học sinh đọc từng câu trong
mỗi đoạn
- Học sinh đọc từng câu trong mỗi đoạn
- Giáo viên chỉnh sửa lỗi phát âm cho
học sinh
- Học sinh luyện đọc lại
- Yêu cầu học sinh đọc từng câu trong
Trang 4- Yêu cầu học sinh đọc từng đoạn trong
bài
- Học sinh đọc từng đoạn trong bài theohướng dẫn của giáo viên
- 1 học sinh đọc đoạn 1, lớp đọc thầm
- Sửa cách ngắt giọng ở câu khó: “Tôi
đang thì/ Cô - rét - ti tôi,/ làm cho
cây bút rất xấu //
- Học sinh luyện đọc lại
“khiêm tốn”
- Nói thêm: “kiêu căng” là tự cho mình
hơn người khác
- Học sinh luyện đọc cách đối thoại
- Con hiểu thế nào là “can đảm”
- Con hiểu thế nào là “ngây”
- Học sinh giải thích hoặc đặt câu
- Học sinh tiếp nối đọc từng đoạn trong
cả bài
đoạn trong cả bài
- 2 nhóm tiếp nối nhau đọc bài trước lớp
- Nhóm khác nghe và chỉnh sửa cho nhau
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Lớp đọc thầm đoạn 1, 2
tay En- ri- cô, làm cây bút của En- ri- cônguyệch ra 1 đường rất xấu Hiểu lầm bạn
cố ý làm hỏng bài viết của mình, En-
ri-cô tức giận và trả thù Cô- rét- ti bằng cáchđẩy vào khuỷu tay của bạn
- Giáo viên: Vì hiểu lầm mà 2 bạn nhỏ
giận nhau Câu chuyện tiếp diễn như thế
nào, chúng ta cùng tìm hiểu tiếp đoạn 3
- 1 học sinh đọc đoạn 3
- Vì sao En- ri- cô hối hận, muốn xin
lỗi Cô- rét- ti?
Vì En- ri- cô hiểu lầm Cô- rét- ti ?
- En- ri- cô có đủ can đảm để xin lỗi
Cô- rét- ti không?
- Không đủ can đảm
* En- ri- cô thấy hối hận về việc làm
của mình nhưng không đủ can đảm để
xin lỗi Cô- rét- ti Muốn biết chuyện gì
Trang 5sẽ sảy ra tiếp theo, chúng ta cùng tìm
không xin lỗi bạn trước lại còn giơ thướcdoạ đánh bạn
- Có bạn nói mặc dù có lỗi nhưng
En-ri- cô vẫn có điểm đáng khen Em hãy
tìm điểm đáng khen của En- ri- cô?
- Biết thương bạn khi bạn vất vả, biết hốihận khi có lỗi và biết cảm động trước tìnhcảm của bạn dành cho mình
trọng tình bạn, biết tha thứ cho bạn khibạn mắc lỗi, biết chủ động làm lành vớibạn
4 Luyện đọc lại bài: Tiết 2
- Cả lớp theo dõi bài trong sách giáokhoa
* Chia thành nhóm nhỏ, mỗi nhóm 3
học sinh
- Các nhóm luyện đọc theo vai
- Thi đọc giữa các nhóm (2 - 3 nhóm thi)
- Nhận xét, tuyên dương
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học
sinh học tốt
KỂ CHUYỆN( 0,5 tiết )
1 Định hướng- yêu cầu:
chuyện
- Dựa vào các tranh minh hoạ, kể lại từng
đoạn của câu chuyện Ai có lỗi bằng lời
của em
- Câu chuyện trong sách giáo khoa
được kể bằng lời của ai?
- Kể bằng lời của em
* Vậy có nghĩa khi kể, con phải đóng
vai là người dẫn chuyện Muốn vậy, em
cần chuyển lời của En- ri- cô thành lời
Trang 6- 1 đến 2 nhóm kể trước lớp theo hìnhthức tiếp nối, mỗi học sinh trong nhóm kể
1 đoạn kể 1 đoạn chuyện tương ứng với 1tranh minh hoạ
- Lần lượt từng nhóm kể, các học sinhtrong lớp nhận xét về nội dung, cách diễnđạt, cách thể hiện của mỗi bạn trongnhóm
- Tuyên dương học sinh kể tốt
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
đúng hình thức bài văn xuôi
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A ổn định tổ chức:
B Kiểm tra bài cũ: - Học sinh nghe đọc- viết bảng con:
ngọt ngào, ngao ngán, hiền lành, chìmnổi, cái liềm
- Nhận xét
C Dạy học bài mới:
Trong giờ chính tả này, các em sẽ viết
đoạn 3 bài tập đọc: “ Ai có lỗi”, sau đó làm
bài tập chính tả
- Ghi đầu bài
2 Hướng dẫn viết chính tả:
Trang 7a Trao đổi về đoạn viết.
- Trong đoạn văn có những chữ nào viết
hoa, tại sao?
- Các chữ đầu câu và tên riêng: Cơn,Tôi, Chắc, Bỗng và Cô- rét- ti
- Tên riêng của người nước ngoài khi viết
có gì đặc biệt?
- Có dấu gạch nối giữa các chữ
c Hướng dẫn viết từ khó:
khuỷu tay, sứt chỉ, xin lỗi
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài và mẫu
- Giáo viên nêu cách chơi, luật chơi
- Giáo viên gạch chân từ đúng
- 1 học sinh đọc đề bài và mẫu
- 2 đội học sinh liên tiếp tìm từ
Ví dụ:
+ Nguệch ngoạc, rỗng tuếch, bộctuệch, khuếch khoác, xuệch xoạc + Khuỷu tay, khúc khuỷu, ngãkhuỵu,
- Học sinh đọc lại
Bài 3:
- GV hướng dẫn HS làm BT 3 câu a
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Yêu cầu 3 học sinh làm bảng, lớp làm
Trang 8- Vận dụng được vào giải toán có lời văn ( có 1 phép cộng hoặc một phép trừ )
2 Kỹ năng: rèn kỹ năng thực hiện phép tính cộng, trừ.
3 Giáo dục: Cẩn thận, kiên trì.
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2(a), bài 3 (cột 1, 2, 3), bài 4
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: SGK, phấn màu
- Học sinh: SGK, vở ghi toán
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A ổn định tổ chức:
B Kiểm tra bài cũ: - Học sinh làm bài 2 tiết trước
- GV chữa bài, nhận xét
C Dạy- học bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu giờ học, ghi tên bài lên
ô trống
Trang 9- Dòng 1 ghi gì? - Dòng 1 ghi các số bị trừ.
- Giáo viên đưa ra câu hỏi, học sinh nêu
- Dựa vào tóm tắt nêu đề bài
- Học sinh suy nghĩ, tự làm bài
Cả hai ngày bán được:
415 + 325 =740 ( kg )
Đáp số: 740 kg Bài 5: (Làm nháp - HSKG)
- Đọc đúng: nón, lớp, khoan thai, làm, khúc khích, ngọng líu, lớn, núng nính
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
Trang 10- đọc trôi chảy và bước đầu biết đọc bài với giọng chậm dãi, vui vẻ, thích thú.
2 Đọc hiểu:
núng nính
bạn nhỏ, bộc lộ tình cảm yêu quý cô giáo và ước mơ trở thành cô giáo.( trả lời đượccác câu hỏi trong SGK )
3.Giáo dục: Học sinh có ý thức chơi các trò chơi lành mạnh
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A ổn định tổ chức:
B Kiểm tra bài cũ: - 2 HS đọc bài “Ai có lỗi” và trả lời
câu hỏi 3; 4
- Nhận xét
C Dạy- học bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ SGK,
hỏi: Các bạn nhỏ đang chơi trò chơi gì?
- HS quan sát tranh trả lời:
- Các bạn nhỏ đang chơi trò chơi
- Giáo viên sửa lỗi phát âm
- 3 học sinh đọc 3 đoạn lần 2
- HS đọc xong 3 đoạn 2 lần, GV hỏi:
- Thế nào là “ khoan thai”? Tìm từ trái nghĩa
với “ khoan thai”?
- “ Cười khúc khích” là như thế nào?
- Đặt câu với “khúc khích”?
- Khoan thai là thong thả, nhẹnhàng Trái nghĩa là vội vàng, hấptấp
- Tiếng cười nhỏ, phát ra liên tục thểhiện sự thích thú
- HS tự đặt câu
- Em hình dung thế nào là mặt tỉnh khô?
- Giải nghĩa từ : " trâm bầu "
Trang 11-Nói về má của em bé mập mạp.
* Luyện đọc theo nhóm:
* Lớp đọc đồng thanh cả bài
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Ríu rít đánh vần theo cô
bài.Lớp theo dõi
- HS tự luyện đọc cá nhân
- 4 HS thi đọc, mỗi em đọc mộtđoạn Lớp bình chọn bạn đọc hay
1 Kiến thức: Học sinh biết:
- Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại, có công lao to lớn với đất nước, với dân tộc
- Tình cảm giữa Thiếu nhi với Bác Hồ
- Thiếu nhi cần làm gì để tỏ lòng kính yêu Bác
Trang 122 Kỹ năng: Học sinh ghi nhớ và thực hiện 5 điều Bác Hồ dạy Thiếu niên, Nhi
đồng
3 Giáo dục: Học sinh có tình cảm kính yêu và biết ơn Bác Hồ.
II Tài liệu và phương tiện:
- Giáo viên: 5 điều Bác Hồ dạy Thiếu niên, Nhi đồng
- Học sinh: Sưu tầm tranh, thơ, truyện về Bác Hồ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Khởi động: Cả lớp hát múa bài Hoa
thơm dâng Bác nhạc và lời: Hà Hải.
- HS ghi bài
- Giáo viên đưa câu hỏi:
+ Em đã thực hiện những điều nào
trong 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi
* Hoạt động 2: Học sinh trình bày, giới
thiệu tư liệu (tranh ảnh, bài báo, câu
chuyện, bài thơ, bài hát, ca dao ) đã
sưu tầm được về Bác Hồ, về Bác Hồ với
thiếu nhi và các tấm gương cháu ngoan
Bác Hồ
kết quả sưu tầm được dưới các hìnhthức như: “hát, kể chuyện, đọc thơ, giớithiệu tranh ảnh”
- Học sinh cả lớp thảo luận, nhận xét
về kết quả sưu tầm của các bạn
- Giáo viên khen học sinh, nhóm học
sinh chuẩn bị, sưu tầm tốt
* Hoạt động 3: Trò chơi phóng viên:
đóng vai phóng viên phỏng vấn các bạntrong lớp về Bác Hồ, về Bác Hồ vớithiếu nhi
- Ví dụ có thể hỏi:
+ Bạn vui lòng cho biết Bác Hồ còn
có những tên nào nữa?
+ Quê Bác ở đâu?
+ Bác sinh vào ngày, tháng, năm nào?
Trang 13+ Thiếu nhi chúng ta cần làm gì để tỏlòng kính yêu Bác.
+ Vì sao thiếu nhi lại yêu quý BácHồ?
+ Bạn hãy đọc một câu ca dao nói vềBác Hồ?
+ Hát 1 bài hoặc đọc một bài thơ nói
về Bác Hồ?
+ Bác Hồ đọc bản tuyên ngôn độc lậpkhi nào? ở đâu?
bày đúng hình thức bài văn xuôi
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A ổn định tổ chức:
B Kiểm tra bài cũ: - Lớp viết bảng con: nghuệch ngoạc,
khuỷu tay, xấu hổ, cá sấu, sông sâu, xâukim
- Nhận xét
C Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài:
Giờ chính tả này, các con sẽ viết đoạn: “ - Nghe giới thiệu , ghi bài
Trang 14Bé treo nón ríu rít đánh vần” trong bài
“Cô giáo tí hon” Sau đó làm bài tâp phân
biệt s/x
2 Hướng dẫn viết chính tả:
a Trao đổi về nội dung đoạn viết:
- Giáo viên đọc đoạn văn trong SGK một
lần
- Theo dõi giáo viên đọc
- Tìm những hình ảnh cho thấy Bé bắt
chước cô giáo?
- Bẻ một nhánh trâm bầu làm thước,đưa mắt nhìn đám học trò, tay cầmnhánh trâm bầu nhịp nhịp trên bảngđánh vần từng tiếng cho đám học tròđánh vần theo
- Đoạn văn có mấy câu?
- Chữ đầu câu viết thế nào?
- Ngoài chữ đầu câu, trong bài còn chữ
nào phải viết hoa? Vì sao?
d Viết chính tả, soát lỗi:
* Ví dụ: Gắn bó, hàn gắn Cố gắng,gắng sức
Nặn đồ chơi nặng nề
Khăn quàng khăng khít
D Củng cố, dặn dò:
- Ghi nhớ các từ tìm được, viết sai 3 lỗi
trở lên viết lại bài
- Thực hiện ở nhà
Trang 15
- Biết nhân nhẩm với số tròn trăm và tính giá trị biểu thức
( có một phép nhân )
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng giải toán.
3 Giáo dục: Cẩn thận khi làm bài.
*BT4: HS làm miệng
II Chuẩn bị: SGK
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A ổn định tổ chức:
B Kiểm tra bài cũ: - Học sinh làm bài tập 4,5 tiết trước
- Giáo viên nhận xét, chữa bài
C Dạy- học bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu giờ học- ghi tên bài lên
- Giáo viên hướng dẫn phân tích đề
Trang 16Đáp số: 32 cái ghế
- Hãy nêu cách tính chu vi hình tam
- Viết đúng, đẹp chữ viết hoa Ă, Â.
- Viết đúng, đẹp theo cỡ chữ nhỏ tên riêng Âu Lạc và câu ứng dụng:
"Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Ăn khoai nhớ kẻ cho dây mà trồng"
2 Kỹ năng: Học sinh viết đều nét khoảng cách giữa các chữ trong cụm từ.
3 Giáo dục: Có ý thức luyện viết chữ đẹp.
II Đồ dùng dạy- học:
- Giáo viên:
+ Mẫu chữ hoa Ă, Â.
+ Viết sẵn tên riêng và câu ứng dụng trên bảng lớp:
- Học sinh: Vở tập viết
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Trang 17A Ổn định tổ chức:
B. Kiểm tra bài cũ:
- Chấm bài về nhà của học sinh
tiết trớc:
+ Vừ A Dính
"Anh em nh thể chân tay Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ
đần"
- 2 học sinh lên bảng viết:
Vừ A Dính, Anh em
- Nhận xột học sinh
C Dạy- học bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Giỏo viờn nờu mục tiờu
- Ghi bảng đầu bài
2 Hướng dẫn viết chữ hoa:
a Quan sỏt và nờu quy trỡnh viết Ă, Â,
- Con cú biết tại sao từ Âu Lạc lại phải
viết hoa khụng?
- Giỏo viờn: Âu Lạc là tờn của nước ta
dưới thời vua An Dương Vương, đúng đụ
ở Cổ Loa, nay thuộc huyện Đụng Anh, Hà
Trang 184.Hướng dẫn viết câu ứng dụng:
- Giải thích ý nghĩa
- Học sinh viết bảng con
- Giáo viên chữa lỗi, nhận xét
5 Viết vở tập viết:
- Giáo viên theo dõi, bổ sung cho học
sinh
- Giáo viên chấm một số bài, nhận xét
- Học sinh viết bài
- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, bảo đảm an toàn luyện tập.
- Phương tiện: Chuẩn bị còi, kẻ sân cho trò chơi “Kết bạn”.
III, HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
- Lớp trưởng tập hợp, điểm số,báo cáo GV
- HS giậm chân tại chỗ, đếm totheo nhịp, chạy nhẹ nhàng theonhịp và tham gia trò chơi theoyêu cầu của GV
Trang 192-Phần cơ bản.
- Tập đi đều theo 1-4 hàng dọc
GV cho lớp tập đi thường theo nhịp, rồi
đi đều theo nhịp hô 1-2, 1-2, Chú ý
động tác phối hợp giữa chân và tay, tránh
để tình trạng học sinh đi cùng chân cùng
tay, nêuc có phải uốn nắn ngay
- Ôn động tác đi kiểng gót hai tay chống
hông (dang ngang).
2p 1p
- HS thực hành đi thường, điđều theo nhịp hô của GV
- HS ôn tập các động tác theochỉ dẫn của GV
- HS tham gia chơi trò chơi
- Vận dụng được vào giải toán có lời văn ( có một phép nhân)
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng tính cho học sinh.
3 Giáo dục: Cẩn thận khi làm bài.
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: + SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A ổn định tổ chức: - Học sinh hát
B Kiểm tra bài cũ:
3 x 4 = 3 x 5 =
Trang 2012 : 3 = 15 : 3 =
12 : 4 = 15 : 5 =
- Giáo viên nhận xét
C Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu giờ học,
- Trong 2 cách tính trên cách nào đúng,
cách nào sai, vì sao?
- Cách 1 đúng, cách 2 sai vì cách 2 làmphép tính cộng trước phép tính nhân
- Trong biểu thức có 2 dấu phép tính
nhân ( chia) và cộng hoặc trừ ta làm phép
tính nào trước?
- Nhân ( chia ) làm trước, cộng (trừ )làm sau
- Giáo viên ghi: 20 x 3 : 2 =
tính
- Học sinh làm bảng con Bài 2: (làm miệng)
- Học sinh quan sát tranh SGK
- Hình nào đã khoanh vào 1 số con vịt ,
vì sao? 4
- Hình a vì có 12 con vịt, chia làm 4phần bằng nhau thì mỗi phần có 3 con.Hình a đã khoanh vào 3 con
- Hình b khoanh vào một phần mấy số
con vịt, vì sao?
- 1 ,vì có 12 con, chia thành 3 phần 3
bằng nhau thì mỗi phần được 4 con vịt,hình b khoanh 4 con vịt Bài 3; (làm vở)
- Bài toán yêu cầu tìm gì?
- Giáo viên yêu cầu
- 4 bàn như vậy có bao nhiêu học sinh?
- Lớp làm vở ô ly
Giải
Số học sinh ở 4 bàn là :
2 x 4 = 8 ( học sinh )
Trang 21- Chấm , nhận xét Đáp số: 8 học sinh
D Củng cố, dặn dò:
- Nêu cách tính giá trị của biểu thức
- Về nhà luyện lại các bài tập
ÔN BÀI TẬP RÈN LUYỆN TƯ THẾ,KNVĐ CƠ BẢN
TRÒ CHƠI “TÌM NGƯỜI CHỈ HUY”
I/ Mục tiêu
-Ôn tập một số kỹ năng đội hình đội ngũ đã học ở lớp đã học
-Rèn thực hiện động tác nhanh ,trật tự, theo đúng đội hình tập luyện
-Thực hiện trò chơi “Nhóm ba nhóm bảy”chơi và tham gia chơi đúng luật
II/Chuẩn bị :
- Sân trường hoặc lớp học ,vệ sinh sạch sẽ ,an toàn
- 1còi ,kẻ sân cho trò chơi
III/ Nội dung và phương pháp lên lớp :
1/ Phần mở đầu :
- Tập hợp lớp phổ biến nội dung , yêu
cầu giờ học, GV theo dõi giúp đỡ lớp
trưởng
- Giậm chân tại chỗ và đếm theo nhịp
- Chạy nhẹ nhàng dọc theo sân
trường :40-50m
*/ Trò chơi :“Làm theo hiệu lệnh”
2/Phần cơ bản :
*/Ôn tập hợp hàng dọc quay phải,
quay trái, đứng nghiêm, đứng nghỉ,
biết cách dàn hàng, dồn hàng, cách
chào báo cáo ,xin phép khi ra vào lớp
- GV nêu tên động tác, làm mẫu
- GV hô khẩu lệnh cho HS tập
- HS tập GV theo uốn nắn sửa sai
* Phân công tổ nhóm tập luyện
-Học sinh thi dua theo các tổ
Trang 22chơi
- Cho lớp chơi thử và chơi chính thức
- GV nhận xét tuyên dương cái nhân
- Đi thường theo nhịp và hát
- GV giúp HS hệ thống lại bài
- Nắm được ưu - khuyết điểm trong tuần
- Phát huy ưu điểm, khắc phục nhược điểm
- Biết được phương hướng tuần tới
- GD HS có tinh thần đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau
- Biết được truyền thống nhà trường
- Thực hiện an toàn giao thông khi đi ra đường
II CHUẨN BỊ:
- GV: Nắm được Ưu – khuyết điểm của HS trong tuần
- HS: Các mảng chuẩn bị nội dung
iII CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH:
1 Lớp hát đồng ca
2 Lớp báo cáo hoạt động trong tuần:
- 3 Dãy trưởng lên nhận xét các thành viên trong tổ và xếp loai từng thành viên