1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an lop 3 tuan 3,5

44 87 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giáo viên chấm, chữa bài - Học sinh trả lời.. - Học sinh đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài tập đọc: Cô giáo tí hon Hoạt động 2: Giới thiệu chủ điểm và nói về những người thân

Trang 1

Thứ hai ngày 12 tháng 9 năm 2016

2 Kỹ năng: Ôn luyện một số biểu tượng về hình học

3 Giáo dục: Tích cực, tự giác khi làm bài

*Bài tập cần làm : Bài 1, bài 2, bài 3

II Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên: thước kẻ, bộ đồ dùng học toán

- Học sinh: thước kẻ

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS làm bài tập 1 (tiết 10) - Gọi 3 học sinh làm bài

đoạn , đó là những đoạn thẳng nào?

Hãy nêu độ dài của từng đoạn thẳng?

- Giáo viên chấm, chữa bài

- Học sinh trả lời

- HS tính độ dài đường gấp khúc ( làm vở )

*Yêu cầu HS đọc đề bài phần b

- Muốn tính chu vi của một hình ta

- Hãy tính chu vi của tam giác

- Giáo viên chấm, chữa bài

- Học sinh làm bài vào vở

- Vì sao chu vi của hình tam giác MNP

bằng độ dài đường gấp khúc ABCD?

- Vì các cạnh của hình tam giác có độ dài bằng độ dài các đoạn thẳng của đường gấp khúc

- Vậy hình tam giác MNP có thể là

Trang 2

- Ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu câu và giữa các cụm từ

- Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật với lời người dẫn chuyện

2 Đọc- hiểu:

- Hiểu nghĩa của các từ trong bài: bối rối, thì thào, lất phất, mái ấm

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Anh em phải biết nhường nhịn, thương yêu lẫn nhau ( trả lời được các CH 1,2,3,4 )

Trang 3

B Kể chuyện:

- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo các gợi ý

- HS khá, giỏi kể lại được từng đoạn câu chuyện theo lời của Lan

II Đồ dùng dạy- học:

- Tranh SGK

III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

Tập đọc: tiết 1

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên yêu cầu - Học sinh đọc và trả lời câu hỏi về

nội dung bài tập đọc: Cô giáo tí hon

Hoạt động 2: Giới thiệu chủ điểm và

nói về những người thân yêu cùng sống

dưới mái nhà ấm áp của mỗi người Bài

tập đọc mở đầu chủ điểm là:Chiếc áo len-

Ghi bảng

- Nghe giới thiệu, ghi bài

Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 - 1 học sinh đọc đoạn 1 - lớp đọc thầm

- Giáo viên theo dõi, chỉnh sửa cách ngắt

giọng cho các em

- Học sinh luyện cách ngắt giọng đúng:

áo có ở giữa ,/ lại có cả khi có gió lạnh/ hoặc mưa lất phất.//

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2, 3 ,4 - Học sinh đọc đoạn 2, 3 ,4

- Học sinh đọc giải nghĩa:bối rối, thì thào

- 4 học sinh đọc 4 đoạn của bài trước - 4 học sinh đọc

Trang 4

lớp

* Chia lớp thành cỏc nhúm 4 học sinh - Cỏc nhúm luyện đọc

2 Hướng dẫn tỡm hiểu bài:

- Yờu cầu 1 học sinh đọc lại cả bài trước

- Mựa đụng năm nay như thế nào?

- Tỡm những hỡnh ảnh trong bài cho thấy

chiếc ỏo len của bạn Hoà rất đẹp và tiện

* Đoạn 3:

- Khi biết em muốn cú chiếc ỏo len đẹp,

mẹ lại khụng đủ tiền để mua, Tuấn núi với

ỏo bờn trong

- Là người con thương mẹ, người anh biết nhường nhịn em

- Thảo luận nhóm bàn trả lời:

+ Vì đã làm cho mẹ phải buồn

+ Vì nghĩ mình quá ích kỷ, không nghĩ tới anh trai

+ Vì thấy anh trai yêu th-ơng và nh-ờng nhịn cho mình

- Là cô bé ngây thơ nh-ng rất ngoan Khi biết mình có lỗi đã nhận lỗi và sửa lỗi ngay

- Học sinh suy nghĩ và nêu:

+ Ba mẹ con

+ Ng-ời anh tốt bụng

+ Chuyện của Lan

3 Luyện đọc lại bài: Tiết 2

- Kể theo lời của Lan là như thế

- Hai học sinh đọc yờu cầu của bài

- Kể bằng cỏch nhập vai vào Lan, kể bằng

Trang 5

nào? lời của Lan nên khi kể cần xưng hô là tôi,

mình

2 Hướng dẫn kể chuyện:

* Kể mẫu đoạn 1:

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 ( SGK )

- Nội dung của đoạn 1 là gì, nội

dung cần thể hiện qua mấy ý, nêu cụ

thể nội dung của từng ý?

- Giáo viên yêu cầu

- 2 học sinh lần lượt đọc trước lớp

- Đoạn 1 nói về chiếc áo đẹp, cần kể rõ 3 ý: + Mùa đông năm nay rất lạnh

+ Chiếc áo len của Hoà rất đẹp và ấm

+ Lan đòi mẹ mua chiếc áo giống chiếc áo của Hoà

- Một học sinh dựa vào gợi ý kể trước lớp

3 Kể toàn bộ câu chuyện:

- Giáo viên yêu cầu

- Giáo viên tuyên dương học sinh kể

tốt, có sáng tạo

- Một đến hai nhóm học sinh kể trước lớp

- Học sinh theo dõi

Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò:

- Theo con, câu chuyện: Chiếc áo

len khuyên chúng ta điều gì?

- Em thích đoạn nào trong chuyện, vì

- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt ch/tr

- Điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng ( BT3 )

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng viết đúng chính tả

3 Giáo dục: có ý thức rèn chữ, giữ vở

II.Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: SGK

- Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Trang 6

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên yêu cầu - Lớp viết bảng con

xào rau, sà xuống, xinh xẻo, ngày sinh

- Nhận xét

Hoạt động 2: Giới thiệu bài: Trong giờ

chính tả hôm nay, các em sẽ viết một

đoạn trong bài Chiếc áo len, làm các bài

tập chính tả và học thuộc 9 chữ cái tiếp

theo trong bảng

- Nghe giới thiệu, ghi bài

Hoạt động 3: Hướng dẫn viết chính tả:

a Trao đổi về nội dung đoạn viết:

- Giáo viên đọc đoạn văn một lượt - 2 học sinh khác đọc lại, lớp theo dõi

và đọc thầm

- Vì sao Lan ân hận?

- Lan mong trời mau sáng để làm gì?

- HS trả lời theo nhiều cách khác nhau

Ví dụ: Lan ân hận vì đã làm cho mẹ buồn

- Để nói với mẹ rằng mẹ hãy mua áo cho cả 2 anh em

b Hướng dẫn trình bày:

- Đoạn văn có mấy câu? - Đoạn văn có 5 câu

- Trong đoạn văn có những chữ nào phải

viết hoa, vì sao?

- Chữ Lan( tên riêng); Chữ: nằm, em,

áp, con, mẹ( đầu câu)

- Lời Lan muốn nói với mẹ được viết

như thế nào? - Viết sau dấu hai chấm, trong dấu ngoặc kép

c Hướng dẫn viết từ khó:

- Trong bài có các chữ nào khó viết? - Học sinh nêu

- Giáo viên hướng dẫn và đọc - Học sinh viết: nằm cuộn tròn, chăn

bông, xin lỗi

Bài 2a: - Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu

trong sách giáo khoa

- Giáo viên chỉnh sửa, chốt lời giải đúng

- Học sinh đọc yêu cầu trong sách giáo khoa

- 1 học sinh làm bảng, lớp làm nháp

* Lời giải: cuộn tròn, chân thật, chậm trễ

Bài 3: - Gọi học sinh đọc yêu cầu - Học sinh đọc yêu cầu

- Yêu cầu học sinh làm bài - 1 học sinh làm trên bảng lớp, lớp làm

nháp

Trang 7

- Chữa bài Lời giải:

- Giáo viên xoá cột ghi chữ, yêu cầu học

sinh đọc lại Sau đó làm tương tự với cột

- Biết giải toán về nhiều hơn, ít hơn

- Biết giải bài toán về hơn kém nhau một số đơn vị

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng giải toán

3 Giáo dục: Có ý thức tốt khi học môn học

* Bài tập cần làm: Bài 1, 2, 3

II Đồ dùng dạy- học:

- Giáo viên: SGK, bộ đồ dùng học toán

- Học sinh: SGK, vở

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: - 2 HS làm bài 1 ( tiết trước )

Hoạt động 2: Giới thiệu bài:

- Nêu mục tiêu giờ học, ghi bảng

tên bài

- Nghe giới thiệu, ghi bài

Hoạt động 3: Ôn tập về nhiều hơn,

ít hơn

Bài 1:( làm nháp ) - 1 học sinh đọc đề bài

- Đây là dạng toán nào đã học

- Đây là dạng toán nào đã học ? - Dạng toán ít hơn

- Giáo viên hướng dẫn - Học sinh phân tích bài toán rồi giải

Giải

- Chấm, chữa bài

Buổi chiều cửa hàng đó bán được số lít xăng là: 635 - 128 = 507 ( lít ) Đáp số: 507 lít xăng

3 Giới thiệu bài toán tìm phần

Trang 8

(hơn), phần (kém):

Bài mẫu : Yêu cầu HS đọc đề bài

- Giáo viên yêu cầu

- 1 học sinh đọc đề bài 3a

- Học sinh quan sát hình minh hoạ và phân tích đề bài

- Hàng trên có mấy quả cam?

- Hàng dưới có mấy quả cam?

- Vậy hàng trên có nhiều hơn hàng

dưới bao nhiêu quả cam?

- Hàng trên có 7 quả cam

- Hàng dưới có 5 quả cam

- Hàng trên có nhiều hơn hàng dưới 2 quả cam

- Con làm thế nào để biết? - Lấy số cam hàng trên trừ số cam hàng

dưới

Tiểu kết: Đây là dạng toán tìm phần

hơn của số lớn so với số bé Để tìm

phần hơn của số lớn so với số bé ta

lấy số lớn trừ đi số bé

- HS đọc bài giải mẫu

Bài 3b : ( làm vở ) - HS đọc đề bài

- Hướng dẫn học sinh làm bài - Học sinh làm tương tự bài trên:

- Giáo viên chấm, chữa bài

Số bạn nữ nhiều hơn số bạn nam là:

19 - 16 = 3 ( bạn ) Đáp số: 3 bạn Bài 4: ( làm miệng ) - HSKG

- Nhận xét

- 1 học sinh đọc đề bài

- HS phân tích đề bài rồi giải miệng

Bao ngô nhẹ hơn bao gạo là:

50 – 35 = 15 ( kg) Đáp số: 15 kg

Tiểu kết : Đây là dạng toán tìm

- Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn: lặng, ngấn nắng, nằm im, lim dim

- Ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ

2 Đọc hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ trong bài: thiu thiu,ngấn nắng

- Hiểu tình cảm yêu thương, hiếu thảo của bạn nhỏ trong bài thơ đối với bà ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc cả bài thơ )

3 Giáo dục: Yêu quý, kính trọng ông bà

II Đồ dùng dạy học:

Trang 9

- Giáo viên: + Tranh minh hoạ bài tập đọc(SGK)

- Học sinh: sách giáo khoa

III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng - Mỗi HS đọc 2 đoạn bài “Chiếc áo len” và

trả lời câu hỏi

- Giáo viên nhận xét

Hoạt động 2: Giới thiệu bài:

- Ghi bảng tên bài - Nghe giới thiệu, ghi bài

Hoạt động 3: Luyện đọc:

a Đọc mẫu:

- GV đọc mẫu toàn bài với giọng nhẹ

b HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa

từ:

- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng

dòng thơ trong bài

- Mỗi em đọc 2 câu cho tới hết bài (đọc 3 lượt)

- Giáo viên sửa lỗi phát âm

- HS luyện đọc tiếp các khổ thơ 2; 3; 4

- Đặt câu với từ “thiu thiu”

* VD: Em thiu thiu ngủ - Học sinh đặt câu

- Tiếp tục với khổ thơ 2; 3; 4

- 4 HS tiếp nối đọc , mỗi HS đọc 1 khổ thơ

* Luyện đọc theo nhóm:

- Chia mỗi nhóm 4 học sinh - HS luyện đọc theo nhóm

- Cả lớp đọc đồng thanh

Hoạt động 4: HD tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc cả bài trước lớp - 1 HS đọc cả bài trước lớp

- Bạn nhỏ trong bài thơ đang làm gì?

- Tìm câu thơ cho thấy bạn nhỏ rất

quan tâm đến giấc ngủ của bà?

- Bạn nhỏ đang quạt cho bà ngủ

- + Chim đừng hót nữa + Lặng cho bà ngủ + Vẫy quạt thật đều + Ngủ ngon bà nhé

- Cảnh vật trong nhà và ngoài vườn

như thế nào?

- Trong nhà và ngoài vườn rất yên tĩnh, …

- Con hiểu thế nào là “ Ngấn nắng

thiu thiu , đậu trên tường trắng”?

- Bà mơ thấy điều gì, vì sao có thể

đoán bà mơ như vậy?

- Ngấn nắng đậu trên tường cũng đang mơ màng, sắp ngủ

- Học sinh thảo luận theo cặp rồi trả lời

Trang 10

- Bài thơ cho ta thấy tình cảm của bạn

nhỏ đối với bà như thế nào?

- Bạn nhỏ rất yêu quý bà của mình

4 Học thuộc lòng bài thơ:

- GV hướng dẫn HS HTL bài thơ

- Treo bảng phụ rồi xoá dần

- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc

- Học sinh đọc đồng thanh cả bài

- HS luyện đọc để học thuộc bài thơ

1 Kiến thức: Học sinh hiểu:

- Thế nào là giữ lời hứa? Nêu được một vài ví dụ về giữ lời hứa

- Vì sao phải giữ lời hứa?

2 Kỹ năng: Học sinh biết giữ lời hứa với bạn bè và mọi người

3 Giáo dục: Học sinh có thái độ quý trọng những người biết giữ lời hứa và không

đồng tình với những người hay thất hứa

II Tài liệu và phương tiện:

- Giáo viên:Vở bài tập Đạo đức

- Học sinh: Vở bài tập Đạo đức

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

- Hãy kể các tên gọi khác của Bác

lập khi nào, ở đâu?

- Ngày 2 - 9 - 1945, tại quảng trường

Ba Đình Hà Nội

Hoạt động 3: Thảo luận truyện:

“ Chiếc vòng bạc”

1 Giáo viên kể câu chuyện kết hợp

HS quan sát tranh minh hoạ SGK - Học sinh nghe kể

- Học sinh đọc lại câu chuyện

- Giáo viên đưa ra hệ thống câu hỏi

cho học sinh thảo luận:

+ Bác Hồ đã làm gì khi gặp em bé - Mở túi lấy 1 vòng bạc mới tinh trao

Trang 11

sau 2 năm đi xa? cho em bé

+ Em bé và mọi người trong chuyện

cảm thấy thế nào trước việc làm của

Bác?

- Đều cảm động rơi nước mắt

+ Việc làm của Bác thể hiện điều

gì?

- Bác là người luôn giữ lời hứa

+ Qua câu chuyện trên em có thể

rút ra điều gì?

- Cần phải giữ lời hứa

+ Thế nào là giữ lời hứa? - Là thực hiện điều mình đã nói, đã

hứa hẹn với người khác

+ Người biết giữ lời hứa sẽ được

người khác đánh giá như thế nào? - Sẽ được mọi người quý trọng, tin cậy và noi theo

Hoạt động 4: Thực hành

* Xử lý tình huống:

- Giáo viên lần lượt cho học sinh

đọc các tình huống cho học sinh suy

nghĩ và đưa ra cách giải quyết

- Học sinh suy nghĩ và thực hiện

Tiểu kết:

+ Kết luận xử lý hai tình huống trên - Học sinh nghe

+ Cần phải giữ lời hứa vì giữ lời

hứa là tự trọng và tôn trọng người

khác

+ Khi vì một lý do gì đó, em không

thực hiện được lời hứa với người

khác em cần xin lỗi họ và giải thích

- Em có thực hiện được lời hứa đã

hứa đó không? Vì sao? - Học sinh tự trả lời

- Em cảm thấy thế nào khi thực hiện

được điều đã hứa?

- Khi thực hiện được điều đã hứa, em cảm thấy vui và tự hào

- Em cảm thấy thế nào khi không

thực hiện được điều đã hứa?

- Khi không thực hiện được điều đã hứa, em cảm thấy buồn, ân hận

Hoạt động 3: Củng cố- dặn dò:

+ Thực hiện giữ lời hứa

+ Sưa tầm các gương biết giữ lời

hứa của bạn bè trong trường, lớp

- Nhận xét tiết học

………

Thứ tư ngày 14 tháng 9 năm 2016

Trang 12

CHÍNH TẢ: (Tập chép) Chị em

I Mục đích yêu cầu:

1 Kiến thức:

- Chép đúng, không mắc lỗi bài thơ: Chị em

- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt ăc/oăc; ch/tr

2 Kỹ năng: Viết đúng, trình bày đúng đẹp theo thể thơ lục bát

3 Giáo dục: Có ý thức rèn chữ viết

II Đồ dùng dạy học:

- GV: SGK

- HS : Vở ghi bài

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu học sinh viết bảng - Học sinh viết bảng con: trăng tròn,

chậm trễ, chào hỏi, trung thực

- 1 học sinh đọc thuộc lòng 19 chữ và tên chữ đã học

- Nhận xét

Hoạt động 2: Giới thiệu bài

Nêu mục tiêu giờ học, ghi bảng

- Nghe giới thiệu, ghi bài

Hoạt động 3: Hướng dẫn viết chính tả:

a Tìm hiểu nội dung bài thơ:

- Giáo viên đọc bài thơ 1 lần - 2 học sinh đọc lại

- Người chị trong bài thơ làm những

việc gì?

- Chị trải chiếu, buông màn, ru em ngủ, quét thềm, trông gà và ngủ cùng em

b Hướng dẫn trình bày:

- Bài thơ viết theo thể thơ gì? - Bài thơ viết theo thể thơ lục bát

- Cách trình bày bài thơ viết theo thể

thơ lục bát như thế nào cho đẹp

- Dòng 6 lùi vào 2ô( 1ô); dòng 8 lùi vào1ô (sát lề)

- Các chữ đầu dòng viết như thế nào? - Các chữ đầu dòng viết hoa

c Hướng dẫn viết từ khó:

- Trong bài có chữ nào khó, dễ lẫn? - Học sinh nêu: Trải chiếu, lim dim,

luống rau, chung lời, hát ru

- Học sinh viết bảng con

Trang 13

- Nhận xét, tuyên dương

Bài 3a:

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài

- 2 học sinh lên bảng thi làm nhanh, lớp làm nháp

* lời giải: Đọc ngắc ngứ, ngoắc tay nhau, dấu ngoặc đơn

- 1 học sinh đọc đề bài

- Học sinh làm miệng

- 1 học sinh hỏi, 1 học sinh đáp

* lời giải:chung, trèo, chậu

Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Về ghi nhớ các từ vừa tìm được

- Học sinh nào viết xấu, sai 5 lỗi trở

lên về viết lại

- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào các số từ 1 đến 12

2 Kỹ năng: Biết cách xem đồng hồ

3 Giáo dục: Ham học môn học

* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3, bài 4

II Đồ dùng học tập: Mô hình đồng hồ có thể quay được kim chỉ giờ, chỉ phút III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

- Nhận xét

Hoạt động 2: Giới thiệu bài:

- Nêu mục tiêu giờ học- ghi tên bài - Nghe giới thiệu, ghi bài

Hoạt động 3: Ôn về thời gian:

- 1 ngày có bao nhiêu giờ, bắt đầu từ bao

giờ và kết thúc vào lúc nào?

- 1 ngày có 24 giờ, bắt đầu từ 12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau

- 1 giờ có bao nhiêu phút? - 1 giờ có 60 phút?

* Hướng dẫn xem đồng hồ:

- Quay kim đồng hồ chỉ 8 giờ và hỏi:

Đồng hồ chỉ mấy giờ?

- Đồng hồ chỉ 8 giờ

- Quay kim đồng hồ chỉ 9 giờ

- Khoảng thời gian từ 8 giờ đến 9 giờ là

Trang 14

- Vậy kim phút đi được 1 vòng hết bao

nhiêu phút?

- Kim phút đi được 1 vòng hết 60 phút

- Quay kim đồng hồ đến 8 giờ, hỏi: Đồng

- Quay kim đồng hồ đến 8 giờ 5 phút, hỏi:

- Quay kim đồng hồ đến 8 giờ15 phút,

hỏi: Đồng hồ chỉ mấy giờ? - Đồng hồ chỉ 8 giờ 15 phút

- Nêu vị trí của kim giờ và kim phút khi

đồng hồ chỉ 8 giờ 15 phút?

- Kim giờ chỉ qua số 8 một chút, kim phút chỉ số 3

- Khoảng thời gian kim phút đi từ số 12 (

lúc 8 giờ) đến số 3 là bao nhiêu phút?

- Thực hiện tương tự với 8 giờ 30 phút

- Khoảng thời gian kim phút đi từ số

- Các đồng hồ được minh hoạ trong bài

tập này là đồng hồ gì? - Các đồng hồ được minh hoạ trong bài tập này là đồng hồ điện tử

- Yêu cầu học sinh làm bài - Học sinh làm miệng

- Giáo viên nhận xét

Bài 4: GV yêu cầu - Đọc giờ trên đồng hồ A: 16 giờ

- 16 giờ còn gọi là mấy giờ chiều?

- Đồng hồ nào chỉ 4 giờ?

* Vậy vào buổi chiều đồng hồ A và đồng

- Là 4 giờ chiều

- Đồng hồ B

Trang 15

hồ B chỉ cùng thời gian - HS tiếp tục làm các phần còn lại

- Viết đúng, đẹp các chữ viết hoa B, H, T

- Viết đúng, đẹp tên riêng Bố Hạ và câu ứng dụng theo cỡ chữ nhỏ:

Bầu ơi thương lấy bí cùng, Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn

2 Kỹ năng: Yêu cầu viết đúng khoảng cách giữa các chữ trong từng cụm từ

3 Giáo dục: Ngồi ngay ngắn, luyện viết đẹp

II Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên: chữ mẫu

- Học sinh: vở tập viết

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

Hoạt động 3: HD tìm hiểu bài:

1 Hướng dẫn viết chữ hoa:

a Quan sát và nêu quy trình viết

chữ hoa B, H, T

- GV yêu cầu HS đọc tên riêng các

câu ứng dụng trong bài

- Học sinh đọc

- Trong tên riêng và câu ứng dụng

có các chữ hoa nào?

- Có các chữ: B, H, T

- Giáo viên treo mẫu chữ B - HS quan sát, nêu quy trình viết

- Giáo viên nhắc lại quy trình

- GV viết mẫu, kết hợp nêu rõ cách

viết

- Học sinh theo dõi, quan sát

b Viết bảng: - Lớp viết bảng con chữ B

* Giáo viên đưa 2 chữ H, T

- Hướng dẫn tương tự

Trang 16

* Hướng dẫn viết từ ứng dụng:

a Giới thiệu từ ứng dụng:

- Học sinh đọc từ ứng dụng - Học sinh đọc: Bố Hạ

* GV giải thích: Bố Hạ: là một xã ở

huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang, ở

đây có giống cam ngon nổi tiếng

a Giới thiệu câu ứng dụng:

- Yêu cầu HS đọc câu ứng dụng

* Giải thích: Bầu và bí là những cây

khác nhau mọc trên cùng một

giàn.Câu tục ngữ mượn hình ảnh cây

bầu và bí là khuyên người trong một

nước yêu thương đùm bọc lẫn nhau

- GV đưa ra yêu cầu, hướng dẫn

- Giáo viên quan sát, uốn nắn

- Biết cách tập hợp hàng ngang, hàng dọc, quay phải quay trái

- Biết cách đi thường 1-4 hàng dọc theo nhịp

- Thực hiện đi đúng theo vạch kẻ thẳng

- Trò chơi “ Tìm người chỉ huy ” Học sinh biết cách chơi và tham gia chơi được

II Địa điểm - Phương tiện:

- Địa điểm: Trên sân trường vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn tập luyện

Trang 17

- Phương tiện: Còi, kẻ sân chơi trò chơi

III Nội dung và phương pháp lên lớp:

1.PHẦN MỞ ĐẦU

- GV nhận lớp phổ biến nội dung, yêu

cầu giờ học

- Giậm chân tại chỗ đếm to theo nhịp

- Chạy chậm 1 vòng quanh sân

80-100m

- Trò chơi: “Chạy tiếp sức”

1-2’ - 1 lần

1-2’ - 1 lần 1-2’ - 1 lần 2-3’ - 1 lần

- Ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng,

quay phải, quay trái

+ GV hô khẩu lệnh, cả lớp thực hiện

+ Cán sự điều khiển, GV đến các hàng

uốn nắn, sửa sai

- Học tập hợp hàng ngang, dóng hàng:

+ GV giới thiệu và làm mẫu, sau đó

cho HS tập theo động tác làm mẫu của

- Chơi trò chơi “Tìm người chỉ huy”

GV nhắc tên trò chơi, cách chơi, sau

đó cho cả lớp cùng chơi

5-6’ - 3-4 lần

8-10’ - 4-5 lần

6-8’ - 3-4 lần

1-2’ - 1 lần

1-2’ - 1 lần

Thứ sáu ngày 16 tháng 9 năm 2016

Trang 18

- Giải toán bằng một phép tính nhân

- So sánh giá trị của biểu thức đơn giản

2 Kỹ năng: Rèn 1 số kỹ năng giải toán

3 Giáo dục: Có ý thức học môn học

* Bài tập cần làm : 1, 2, 3

II.Chuẩn bị đồ dùng dạy học:

- Giáo viên: Mô hình đồng hồ, phấn màu

- Học sinh: Mô hình đồng hồ, sách, vở Toán

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra bài cũ tiết trước

- Con thức dậy lúc mấy giờ?

- Con đi học lúc mấy giờ?

- Con học về lúc mấy giờ?

- Học sinh lên bảng xoay kim trên mô hình đồng hồ ( bài 2 )

- Học sinh trả lời

- Học sinh trả lời

- Học sinh trả lời

Hoạt động 2: Giới thiệu bài:

Nêu mục tiêu giờ học, ghi bảng - Nghe giới thiệu, ghi bài

- Học sinh thảo luận nhóm đôi

- Đại diện trả lời

Bài 2: ( làm vở ) - Học sinh đọc đề bài

- Học sinh nêu thành bài toán

- Lớp làm vở: Giải

- Chấm, chữa bài

Tất cả có số người là:

5 x 4 = 20 ( người ) Đáp số: 20 người Bài 3: ( làm miệng ) - Học sinh quan sát phần a

- Hình nào đã khoanh vào 1/3 số

cam? Vì sao?

- Hình 1 đã khoanh vào 1/3 số cam vì có tất

cả 12 quả cam, chia thành 3 phần bằng nhau thì mỗi phần có 4 quả cam Hình 1 đã khoanh vào 4 quả cam

- Hình 2 đã khoanh vào một phần

mấy số cam? Vì sao?

- Hình 2 đã khoanh vào một phần bốn số cam, vì có tất cả 12 quả cam, chia thành 4 phần bằng nhau thì mỗi phần có 3 quả cam

Trang 19

Hình 2 đã khoanh vào 3 quả cam

- Giáo viên yêu cầu

- Giáo viên viết bảng: 4 x 7 4 x 6

- Điền dấu gì vào chỗ chấm, vì sao? - Dấu lớn hơn, vì 4 x 7 = 28; 4 x 6 = 24, mà

28 > 24

- Hoặc: Hai tích có thừa số thứ nhất đều bằng 4, suy ra thừa số còn lại nào lớn hơn sẽ lớn hơn

- Yêu cầu HS - HS làm phần còn lại của bài vào vở

- Giáo viên chấm, chữa bài - 4 x 5 = 5 x 4 vì khi đổi chỗ các thừa số thì

tích không thay đổi

- 16 : 4 < 16 : 2, vì 16 chia làm 4 phần thì bé hơn 16 chia làm 2 phần

THỂ DỤC:

ÔN ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ TRÒ CHƠI: TÌM NGƯỜI CHỈ HUY

I Yêu cầu cần đạt:

- Biết cách tập hợp hàng ngang, hàng dọc, quay phải quay trái

- Biết cách đi thường 1-4 hàng dọc theo nhịp

- Thực hiện đi đúng theo vạch kẻ thẳng

- Trò chơi “ Tìm người chỉ huy ” Học sinh biết cách chơi và tham gia chơi được

II Địa điểm - Phương tiện:

- Địa điểm: Trên sân trường vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn tập luyện

- Phương tiện: Còi, kẻ sân cho trò chơi

III Nội dung và phương pháp lên lớp:

Trang 20

1.PHẦN MỞ ĐẦU

- GV nhận lớp phổ biến nội dung, yêu

cầu giờ học

- Khởi động chung : Xoay các khớp

- Bài cũ: Kiểm tra ĐHĐN

- Chạy chậm quanh sân 100 - 120m

- Trò chơi “Chui qua hầm”

1-2’ - 1 lần 2-3’ - 1 lần

1-2’ - 1 lần 1-2’ - 1 lần

- Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng,

điểm số:

+ GV hô khẩu lệnh, cả lớp thực hiện

+ Cán sự điều khiển, GV đến các hàng

uốn nắn, sửa sai

- Ôn đi thường 1-4 hàng dọc theo vạch kẻ

thẳng:

+ GV hô khẩu lệnh, cả lớp thực hiện

+ Cán sự điều khiển, GV đến các hàng

uốn nắn, sửa sai

+ Chia tổ tập luyện theo khu vực quy

định, GV quan sát và sửa sai cho các em

- Chơi trò chơi “ Tìm người chỉ huy ”

GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi

1-2’ - 1 lần

SINH HOẠT TẬP THỂ:

I MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Nắm được ưu - khuyết điểm trong tuần

- Phát huy ưu điểm, khắc phục nhược điểm

Trang 21

- Biết được phương hướng tuần tới

- GD HS có tinh thần đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau

- Biết được truyền thống nhà trường

- Thực hiện an toàn giao thông khi đi ra đường

II CHUẨN BỊ:

- GV: Nắm được Ưu – khuyết điểm của HS trong tuần

- HS: Các mảng chuẩn bị nội dung

iII CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH:

1 Lớp hát đồng ca

2 Lớp báo cáo hoạt động trong tuần:

- 3 Dãy trưởng lên nhận xét các thành viên trong tổ và xếp loai từng thành viên

3 Phương hướng tuần sau:

- Tiếp tục thi đua: Học tập tốt, thực hiện tốt nề nếp, vâng lời thầy cô, nói lời hay làm việc tốt

4 Tuyên dương – Phê bình:

- Tuyên dương:

- Phê bình :

Trang 22

Thứ hai ngày 26 tháng 9 năm 2016

TOÁN:

NHÂN Sè CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ sè (có nhớ)

I Mụ :

- Biết làm tính nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ)

- Vận dụng giải bài toán có một phép nhân

- Viết lên bảng: 26 3 = ? - Đọc phép tính nhân

- êu cầu HS đ t tính theo cột dọc - 1 HS lên bảng đ t tính, lớp đ t ra giấ nháp + Khi th c hiện phép nhân nà ta phải

nhân vừa th c hiện

+ Kết quả của phép nhân 26 3 = 78 (vì ết quả của số chục nh h n 10 nên tích có 2 chữ

Ngày đăng: 11/07/2018, 15:14

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w