Điều này càng đòi hỏi các công ty may nói chung và Công ty Cổ phần May Đức Giang nói riêng cần chú trọng việc không chỉ nâng cao trình độ quản lý, huy động vốn hoặc đổi mới công nghệ kĩ
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng:
Đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự hướng dẫn khoa học của PGS TS Nguyễn Hồng Vân Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo
Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Hải Phòng, ngày 15 tháng 03 năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Trần Thương Thương
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trước tiên tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Hồng Vân đã trực tiếp hướng dẫn; Ban Lãnh đạo cùng toàn thể các anh, chị trong Công ty Cổ phần May Đức Giang đã cung cấp thông tin, số liệu, tài liệu giúp tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin cảm ơn tất cả các giảng viên giảng dạy chương trình Cao học Quản lý kinh tế đã truyền đạt cho tôi những kiến thức hữu ích để tôi thực hiện tốt luận văn
Tôi cũng xin cảm ơn đội ngũ cán bộ quản lý của Viện Đào tạo sau đại học
đã tạo mọi điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn các bạn đồng nghiệp, các bạn học viên lớp Cao học Quản lý kinh tế 2014 - 1 lớp 2, Trường Đại học Hàng hải Việt Nam cùng toàn thể thành viên trong gia đình đã động viên, hỗ trợ tôi trong suốt thời gian theo học tại trường và giúp cho tôi hoàn thành được khóa học
Do thời gian nghiên cứu có hạn, lượng thông tin thu thập còn hạn chế nên luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót nhất định Tôi rất mong quý thầy, cô góp ý kiến để tôi hoàn thiện được luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn! Hải Phòng, ngày 15 tháng 03 năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Trần Thương Thương
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ viii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2 Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ của đề tài 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu của đề tài 2
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
6 Kết cấu của luận văn 3
CHƯƠNG 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤTKINH DOANH 4
1.1 Khái niệm về hiệu quả kinh tế 4
1.2 Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh 6
1.3 Sự cần thiết và vai trò của hiệu quả kinh doanh đối với doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường 8
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty 10
1.4.1 Các nhân tố chủ quan 10
1.4.2 Các nhân tố khách quan 12
Trang 41.5 Phương pháp đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp 15
1.6 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp………16
1.6.1 Chỉ tiêu sản lượng……… 16
1.6.2 Chỉ tiêu doanh thu 17
1.6.3 Chỉ tiêu chi phí 17
1.6.4 Chỉ tiêu lợi nhuận 18
1.6.5 Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận 18
1.6.6 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn 18
1.6.7 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động 19
1.6.8 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí 20
CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY ĐỨC GIANG 21
2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần May Đức Giang 21
2.1.1 Quá trình hình thành phát triển của Công ty Cổ phần May Đức Giang 21
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty Cổ phần May Đức Giang 21
2.1.3 Đặc điểm về tổ chức sản xuất sản phẩm 25
2.2 Đánh giá thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần May Đức Giang 26
2.2.1 Đánh giá thực trạng tình hình thực hiện chỉ tiêu sản lượng của Công ty Cổ phần May Đức Giang từ 2011 - 2015……… 26
2.2.2 Đánh giá thực trạng tình hình thực hiện chỉ tiêu doanh thu của Công ty Cổ phần May Đức Giang từ 2011 - 2015 29
Trang 52.2.3 Đánh giá thực trạng tình hình thực hiện chỉ tiêu chi phí của Công ty Cổ phần May Đức Giang từ 2011 - 2015 31 2.2.4 Đánh giá thực trạng tình hình thực hiện chỉ tiêu lợi nhuận của Công ty Cổ phần May Đức Giang từ 2011 - 2015 34 2.2.5 Đánh giá thực trạng tình hình thực hiện chỉ tiêu tỉ suất lợi nhuận của Công ty
Cổ phần May Đức Giang từ 2011 - 2015 36 2.2.6 Đánh giá thực trạng tình hình thực hiện chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần May Đức Giang từ 2011 - 2015 40 2.2.7 Đánh giá thực trạng tình hình thực hiện chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động của Công ty Cổ phần May Đức Giang từ 2011 - 2015 44 2.2.8 Đánh giá thực trạng tình hình thực hiện chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí của Công ty Cổ phần May Đức Giang từ 2011 – 2015 46 2.3 Đánh giá thực trạng thị trường xuất khẩu tại Công ty Cổ phần May Đức Giang…50
2.4 Thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần May Đức Giang 54
2.4.1 Thành tựu đạt được của công ty Cổ phần May Đức Giang 54 2.4.2 Hạn chế ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần May Đức Giang 55 2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần May Đức Giang 57
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY ĐỨC GIANG 59 3.1 Phương hướng kinh doanh của Công ty Cổ phần May Đức Giang đến năm 2020 59 3.2 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần May Đức Giang 60
3.2.1 Các biện pháp thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm 60
Trang 63.2.2 Nâng cao công tác quản lý về chi phí 68
3.2.3 Tăng cường quản lý tài sản và sử dụng vốn trong công ty 71
3.2.4 Chú trọng công tác đào tạo, nâng cao chất lượng đội ngũ lao động 72
3.2.5 Hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý trong công ty 74
3.2.6 Nâng cao thương hiệu sản phẩm, hình ảnh của công ty 78
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81
Kết luận 81
Kiến nghị 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU
APEC Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á- Thái
Bình Dương ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
TCDN Tài chính doanh nghiệp
TPP Hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái
Bình Dương WTO Tổ chức thương mại thế giới
Trang 930
2.3 Đánh giá chỉ tiêu chi phí trong kì qua các năm
2.4 Lợi nhuận sau thuế của công ty qua các năm 2011 – 2015 35
2.5 Đánh giá tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu của công
2.6 Đánh giá tỉ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh của
công ty qua các năm 2011 – 2015 39
2.7 Đánh giá sức sản xuất của vốn của công ty qua các
Trang 10DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
2.1 Sản lƣợng các mặt hàng tiêu thụ của công ty qua các năm 2011 – 2015 27 2.2
Doanh thu và doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty qua các năm 2011 –
2015
30
2.3 Lợi nhuận sau thuế của công ty qua các năm 2011 – 2015 35
2.4 So sánh hệ số sinh lời của vốn kinh doanh và vốn
2.5 So sánh sức sinh lợi của lao động 44
2.6 Sức sản xuất của chi phí của công ty 47
2.7 Sức sinh lợi của chi phí qua các năm 2011 – 2015 49
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý và điều hành Công
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Việt Nam đang bước vào giai đoạn phát triển mới với mục tiêu trở thành một nước công nghiệp hóa hiện đại hóa vào năm 2020 Việt Nam hiện đang là thành viên của các tổ chức: WTO, ASEAN, APEC, … Bản thân ngành dệt may cũng là thành viên chính thức của Hiệp hội dệt may Đông Nam Á (ASEAN) Trong những năm gần đây dệt may Việt Nam đang có những bước phát triển mạnh mẽ và vững chãi, trở thành một trong những ngành kinh tế chủ yếu của nước ta
Ngành công nghiệp dệt may của nước ta đang phát triển rất mạnh, với đường lối mở cửa và hòa nhập vào thị trường thế giới nói chung và các nước trong khu vực nói riêng Cùng với sự chuyển dịch công nghệ đang diễn ra sôi động, ngành công nghiệp dệt may của Việt Nam nhanh chóng gia nhập hiệp hội dệt may thế giới, trực tiếp tham gia vào quá trình phân công lao động hợp tác quốc tế
Từ sau vòng đàm phán chính thức thứ 19 Hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương (gọi tắt là TPP) diễn ra vào cuối tháng 8/2013, nhiều chuyên gia
đã nhận định tình hình ngành dệt mayViệt Nam có sức cạnh tranh quốc tế, có tiềm năng được hưởng lợi từ các Hiệp định Thương mại Đây cũng là lý do mà dệt may
là ngành ưu tiên hàng đầu trong đàm phán TPP Do đó, chiến lược xuyên suốt của ngành dệt may Việt Nam sẽ là: đẩy mạnh phát triển quy mô xuất khẩu, nâng cao khả năng xây dựng các chuỗi cung ứng hoàn thiện để phát triển bền vững Điều này càng đòi hỏi các công ty may nói chung và Công ty Cổ phần May Đức Giang nói riêng cần chú trọng việc không chỉ nâng cao trình độ quản lý, huy động vốn hoặc đổi mới công nghệ kĩ thuật,… mà còn phải quan tâm đến hiệu quả của các hoạt động kinh doanh để làm sao có thể sử dụng tốt các nguồn lực sẵn có, phát huy tối
đa các lợi thế về vốn, nhân lực cũng như là khoa học công nghệ tránh tình trạng lãng phí, thất thoát
Trang 12Đề tài: "Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần May Đức Giang" được chọn làm đề tài luận văn cao học, hy vọng sẽ góp phần vào việc hoàn thiện công tác nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty trước yêu cầu đổi mới và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng của Việt Nam
2 Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ của đề tài
Mục đích: Đề tài nghiên cứu cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh; đánh giá thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh và đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần May Đức Giang
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu các chỉ tiêu liên quan đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty May Đức Giang
- Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian: Luận văn tập trung nghiên cứu các chỉ tiêu liên quan đến hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty May Đức Giang
Về thời gian: Từ năm 2011 đến năm 2015
4 Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Luâ ̣n văn sử du ̣ng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu như:
- Phương pháp duy vật biện chứng trong nghiên cứu khoa học,
- Phương pháp trừu tượng hoá khoa học kết hợp phương pháp phân tích và tổng hợp,
Trang 13- Phương pháp khảo sát, hệ thống hoá, thống kê so sánh, bảng biểu
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Ý nghĩa khoa học: Đề tài hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế, hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp, công ty
Ý nghĩa thực tiễn: Đề tài phân tích thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh
và đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần May Đức Giang
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm
3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh Chương 2 Đánh giá thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần May Đức Giang
Chương 3 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần May Đức Giang
Trang 14CHƯƠNG 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT
KINH DOANH 1.1 Khái niệm về hiệu quả kinh tế
Trong sự chuyển động của thị trường, tất cả các doanh nghiệp, các tổ chức đều nhằm đến một mục đích cuối cùng và lâu dài đó chính là mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận Để thực hiện được mục tiêu này các tổ chức,công ty cần phải xác định chiến lược kinh doanh, lên kế hoạch cho các hoạt động của tổ chức mình đồng thời phải tiến hành thực hiện chúng một cách có hiệu quả trong mọi giai đoạn để ứng biến với môi trường kinh doanh
Trong quá trình triển khai thực hiện, nhà quản trị phải luôn quan tâm tới tính hiệu quả của chúng Muốn đánh giá, giám sát các hoạt động sản xuất kinh doanh của tổ chức hoặc từng bộ phận, lĩnh vực bên trong tổ chức thì đòi hỏi doanh nghiệp cần phải xem xét đến hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh đó
Để tiếp cận và nắm vững về hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh đầu tiên chúng ta sẽ tìm hiểu khái niệm về hiệu quả kinh tế
Theo chiều dài phát triển của thị trường trải qua nhiều thời kỳ lịch sử đã có những quan điểm được đưa ra của nhiều tác giả khác nhau như: P.Samerelson, W Nordhanb, Manfred Kuln, Whohe và Doring…
Quan điểm "hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng một loạt hàng hoá mà không cắt giảm một loạt sản lượng hàng hoá khác Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên giới hạn khả năng sản xuất của nó" [14] được P Samerelson và W Nordhanb đưa ra Trong quan điểm này thì khía cạnh phân bổ các nguồn lực trong nền sản xuất xã hội một cách hiệu quả được đề cập; các nguồn lực sản xuất được phân bổ và sử dụng trên đường giới hạn khả năng sản xuất sẽ nâng cao hiệu quả cho nền kinh tế Như vậy mức hiệu quả ở đây là cao nhất và không thể có mức hiệu quả nào cao hơn nữa
Trang 15Mặt khác Manfred Kuhn có quan điểm rằng “Tính hiệu quả được xác định bằng cách lấy kết quả tính theo đơn vị giá trị chia cho chi phí kinh doanh.” [6,tr.17] Đây cũng chính là quan điểm được áp dụng rất nhiều khi cần xác định tính hiệu quả kinh tế của các quá trình kinh tế
Bên cạnh đó có một số quan điểm nhận định rằng hiệu quả kinh tế được xác định thông qua sự so sánh tương quan tỷ lệ giữa sự tăng lên của chỉ tiêu: kết quả và chi phí Nội dung các quan điểm này mới đề cập đến hiệu quả của phần gia tăng thêm, chưa phải là toàn bộ các phần tham gia vào quy trình kinh tế
Ngoài ra Whohe và Doring cũng đưa ra hai nhận định về hiệu quả kinh tế với nội dung: hiệu quả kinh tế tính bằng đơn vị hiện vật và hiệu quả kinh tế tính bằng đơn vị giá trị Đây là hai nhận định này hoàn toàn khác nhau “Mối quan hệ tỷ lệ giữa sản lượng tính theo đơn vị hiện vật (chiếc, kg ) với lượng các nhân tố đầu vào (giờ lao động, đơn vị thiết bị, nguyên vật liệu ) được gọi là tính hiệu quả có tính chất kỹ thuật hay hiện vật”[3].“Mối quan hệ tỷ lệ giữa chi phí kinh doanh phải chỉ ra trong điều kiện thuận lợi nhất và chi phí kinh doanh thực tế phải chi ra được gọi là tính hiệu quả xét về mặt giá trị” “Để xác định tính hiệu quả về mặt giá trị người ta còn hình thành tỷ lệ giữa sản lượng tính bằng tiền và các nhân tố đầu vào” [ 9, tr.10-11].”Khái niệm hiệu quả kinh tế tính bằng đơn vị hiện vật của hai ông chính là năng suất lao động, máy móc thiết bị và hiệu suất tiêu hao vật tư, còn hiệu quả tính bằng giá trị là hiệu quả của hoạt động quản trị chi phí.”
Tuy nhiên một quan điểm về hiệu quả kinh tế được sử dụng rộng rãi và được nhiều nhà phân tích kinh tế trên thế giới công nhận đó là: “Hiệu quả kinh tế của một hiện tượng (hoặc của một quá trình) kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu đã xác định” [7, tr.90] Khái niệm này phản ánh tương đối đầy đủ hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 16Từ một số các quan điểm trên theo nhiều phương diện về hiệu quả kinh tế, ta
có thể đưa ra khái niệm về hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như sau:“Hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh
là một phạm trù kinh tế biểu hiện tập trung của sự phát triển kinh tế theo chiều sau, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực của doanh nghiệp (lao động, thiết bị, vốn
và các yếu tố khác) trong quá trình sản xuất nhằm đạt được mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra đó là thu được lợi ích nhiều hơn.”
Hiệu quả kinh tế là kết quả của mối quan hệ so sánh tương đối giữa kết quả sản xuất kinh doanh với chi phí dành cho sản xuất kinh doanh hoặc ngược lại; vì khi phân tích kết quả của thương số, đại lượng này vừa xem xét đến các mối quan
hệ giữa kết quả sản xuất kinh doah với chi phí và đồng thời cũng đánh giá, phân tích hiện tượng nghiên cứu trong trạng thái chuyển động
1.2 Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh
Xét về mặt định lượng
Hiệu quả sản xuất kinh doanh biểu diễn mối quan hệ qua lại giữa kết quả thu được và“những chi phí đã bỏ ra để thực hiện được kết quả theo hướng tăng thu giảm chi Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh là mối quan hệ tương quan giữa kết quả thu được so với chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để huy động các yếu
tố đầu vào và có tính đến các mục đích của doanh nghiệp Xét theo kết quả cuối cùng thì hiệu quả sản xuất kinh doanh đồng nghĩa với lợi nhuận.”
Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo phương diện tuyệt đối xác định như sau:
Trong đó: H: Hiệu quả sản xuất kinh doanh
KQ: Kết quả thu được CP: Chi phí bỏ ra để sử dụng các nguồn lực đầu vào
Trang 17Hiệu quả sản xuất kinh doanh được xác định tương đối thông qua đại lượng chi phí bỏ như sau:
Vì vậy để xác định được hiệu quả sản xuất kinh doanh ta phải xác định được lợi nhuận thu về và chi phí bỏ ra Khi đánh giá mối tương quan giữa kết quả và hiệu quả thì kết quả là căn cứ để tính được hiệu quả và hai đại lượng này luôn tỷ lệ thuận với nhau Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là các yếu tố có khả năng cân, đo, đong, đếm được như: lượng hàng hóa tiêu thụ, doanh số bán hàng, thị phần, lợi nhuận,…“Do đó kết quả sản xuất kinh doanh thường là mục tiêu của các doanh nghiệp Khi xét các yếu tố riêng lẻ để đánh giá thì hiệu quả sản xuất kinh doanh biểu thị trình độ, khả năng vận dụng các yếu tố trong quá trình sản xuất, nó thể hiện sự tác động của từng yếu tố đó đến kết quả cuối cùng của sản xuất kinh doanh.”
Xét về mặt định tính
Hiệu quả trong sản xuất phản ánh trình độ năng lực sản xuất và điều phối của doanh nghiệp Khi triển khai các kế hoạch sản xuất có hiệu quả và năng lực quản lý cao thì các doanh nghiệp sẽ tự đảm bảo được các yếu tố đầu vào đủ về số lượng, chất lượng đảm bảo, đúng thời hạn và giá thành hợp lý Doanh nghiệp có thể sản xuất được những sản phẩm với chất lượng cao mà giá thành hạ, đưa ra tiếp cận, phân phối và tiêu thụ trên thị trường một cách nhanh nhất với chi phí thấp nhất.”
Hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty luôn song hành với việc thực hiện các kế hoạch và mục tiêu mà công ty đã đề ra.“Mục tiêu kinh doanh là đích đến của doanh nghiệp được xác định trong tương lai ngắn hạn và dài hạn Trước mỗi kỳ kinh doanh, các tổ chức phải đặt ra cho mình các mục tiêu trong thời gian trước mắt
và lâu dài và đưa ra các chiến lược và kế hoạch để thực hiện các mục tiêu đã đề ra Không thể kết luận là tổ chức đó sản xuất kinh doanh có hiệu quả trong khi tổ chức
đó không thực hiện được các mục tiêu do mình đề ra Chính vì lý do này để nâng
Trang 18cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải định hình được cho mình một
hệ thống các mục tiêu ngắn hạn và dài hạn, phù hợp với tình hình thực tế và khả năng hiện có của doanh nghiệp xét trong mối quan hệ tương ứng với hiệu quả kinh
tế xã hội
Đây cũng là quá trình nhận xét, so sánh, phân tích và đánh giá các chỉ tiêu về: trình độ chuyên môn, chất lượng sản xuất, nâng cao đời sống cho người lao động, bảo đảm an toàn vệ sinh môi trường và việc làm cho người lao động… ngoài việc giành hiệu quả cao trong kinh doanh cho doanh nghiệp thì doanh nghiệp còn phải thực hiện được mục tiêu hiệu quả của cả ngành, cả địa phương và toàn xã hội
1.3 Sự cần thiết và vai trò của hiệu quả kinh doanh đối với doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
Kể từ khi chuyển sang cơ chế thị trường, các doanh nghiệp phải tự mình vật lộn với thị trường để tồn tại và phát triển Đã có nhiều doanh nghiệp ra đời và cũng
đã có những doanh nghiệp phải phá sản, lý do đơn giản là các doanh nghiệp đó hoạt động không hiệu quả, không đáp ứng được yêu cầu của nền kinh tế thị trường Nâng cao hiệu quả kinh doanh luôn luôn là điều mong muốn của mỗi doanh nghiệp, nó đóng vai trò quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Mục tiêu của các doanh nghiệp là đạt được tối đa hoá lợi nhuận trong điều kiện nguồn lực khan hiếm và môi trường luôn biến động, cạnh tranh gay gắt Muốn đạt được kết quả đó thì doanh nghiệp phải đạt hiệu quả kinh doanh cao và đây cũng là công cụ để các nhà quản trị thực hiện chức năng của mình
Nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở để đảm bảo sự phát triển bền vững của mỗi doanh nghiệp Trong điều kiện hiên nay khi mà các nguồn lực khan hiếm, cạnh tranh quyết liệt để tăng lợi nhuận nâng cao hiệu quả kinh doanh Sự tồn tại của doanh nghiệp cũng được xác định bởi sự tạo ra hàng hoá, của cải vật chất và dịch vụ cho nhu cầu xã hội đồng thời tạo ra tích luỹ cho xã hội Để thực hiện được
Trang 19điều này thì doanh nghiệp phải vươn lên đảm bảo thu bù đắp được chi phí bỏ ra và
có lãi trong quá trình kinh doanh, từ đó đảm bảo được tái sản xuất mở rộng
Trong quản trị doanh nghiệp, hiệu quả kinh doanh là công cụ cho các nhà quản trị để quản lý doanh nghiệp Các nhà quản trị có thể đưa ra phương án tối ưu
từ việc đánh giá hiệu quả và so sánh với các phương án khác từ đó lựa chọn ra các phương án phù hợp với trình độ và tình hình của doanh nghiệp, có thể đưa ra cái nhìn tổng quát về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đánh giá, phát triển, quản lý, và sử dụng hợp lý các loại chi phí
Hiệu quả kinh doanh cao cho ta biết được trình độ quản lý, trình độ sử dụng lao động của các nhà quản lý doanh nghiệp đồng thời cũng từ đó giúp các nhà quản trị đánh giá chung về nguồn lực của mình và đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực đó Trước nhu cầu ngày càng tăng của con người, trong khi các nguồn lực đầu vào đang dần cạn kiệt buộc các doanh nghiệp phải sử dụng một cách hợp lý nhất các nguồn lực ấy để phục vụ cho sản xuất với chi phí thấp nhất mà vẫn đáp ứng được yêu cầu cuả khách hàng, không còn các nào khác là doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả kinh doanh
Nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhân tố thúc đẩy cạnh tranh và tiến bộ trong kinh doanh Chấp nhận cơ chế thị trường là chấp nhận sự cạnh tranh Thị trường ngày càng phát triển thì các doanh nghiệp phải cạnh tranh với nhau ngày càng khốc liệt hơn Sự cạnh tranh không chỉ là canh tranh về hàng hoá (chất lượng, giá cả, mẫu mã…) mà còn là sự cạnh tranh về uy tín, danh tiếng thị trường, có cạnh tranh thì doanh nghiệp mới hoành thành mục tiêu đề ra Cạnh tranh vừa là động lực thúc đẩy vừa là sự kìm hãm sự phát triển của doanh nghiệp Do đó, để tồn tại và phát triển doanh nghiệp phải chiến thắng trong cạnh tranh Để đạt được điều này thì sản phẩm của doanh nghiệp phải đạt yêu cầu về chất lượng, số lượng, giá cả, mẫu
mã và dịch vụ bán hàng Như vậy, hiệu quả kinh doanh chính là hạt nhân cơ bản
Trang 20của sự cạnh tranh, nâng cao hiệu quả kinh doanh là con đường để các doanh nghiệp
tự nâng cao sức cạnh tranh
Hiệu quả kinh doanh còn là cơ sở để doanh nghiệp có thể nâng cao đời sống người lao động Khi doanh nghiệp đã đạt được hiệu quả kinh doanh cao thì doanh nghiệp sẽ có nhiều điều kiện để nâng cao đời sống người lao động thông qua việc tăng lương, thưởng, hay cải thiện môi trường làm việc cho họ Nếu doanh nghiệp kinh doanh không đạt hiệu quả thì kể cả khi doanh nghiệp muốn nâng cao đời sống của người lao động thì cũng rất khó có thể thực hiện được Bởi khi doanh nghiệp kinh doanh không hiệu quả, bị thua lỗ thì doanh nghiệp không thể tăng lương, thưởng cho người lao động vì nếu như vậy thì chi phí kinh doanh của doanh nghiệp cũng sẽ tăng theo và khi đó thì có thể doanh nghiệp sẽ bị thua lỗ nặng hơn
Nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp sẽ góp phần phát triển nền kinh tế xã hội Khi hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp được nâng cao thì doanh nghiệp sẽ có khả năng mở rộng quy mô doanh nghiệp, tạo việc làm cho người lao động, góp phần giải quyết việc làm cho xã hội Ngoài ra, khi doanh nghiệp nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình thì mức đóng góp của doanh nghiệp vào ngân sách nhà nước cũng sẽ tăng
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty
1.4.1 Các nhân tố chủ quan
a Công ta ́ c tổ chức, quản lý;
Đây là nhân tố liên quan tới công tác tổ chức sắp xếp các thành phần, các đơn vi ̣ trực thuộc trong công ty Để duy trì hiê ̣u quả kinh doanh cao và những kết quả đã đạt được thì mỗi công ty phải có một bộ máy quản lý phù hợp với ngành nghề kinh doanh và quy mô công ty Thông qua khía cạnh này sẽ phát huy tính chủ
đô ̣ng sáng tạo trong kinh doanh và nâng cao trách n hiê ̣m với thực hiện nhiê ̣m vu ̣ được giao của từng cá nhân, từng đơn vi ̣ trực thuộc trong công ty
b Nguồn nhân lực và cơ cấu tổ chức lao động;
Trang 21“Để phục vụ cho quá trình s ản xuất kinh doanh cần rất nhiều nguồn lực, một trong những nguồn lực quan trọng đó là lao động Nguồn nhân lự c chính là lượng lao động hiện có với các yếu tố như kinh nghiệm sản xuất, kỹ năng lao động, trình độ tay nghề, tính chủ động sáng tạo và khả năng vận dụng, khai thác công cụ lao động của người lao động
Các doanh nghiệp quản lý, sử dụng, điều phối nguồn nhân lực Vậy nên để nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh thì công ty phải thật chú trọng tới nhân tố này Trong đó, trình độ chuyên môn của người lao động trực tiếp ảnh hưởng tới chất lượng ho ạt động kinh doanh Khi tiếp hành nghiệp vụ tổ chứ c và quản lý của lãnh đạo , nghiê ̣p vu ̣, tại đây yêu cầu mỗi lãnh đạo , nghiê ̣p vu ̣ phải có trình độ, có năng lực , kinh nghiệm quản lý và nhạy bén trong cơ chế thi ̣ trường Việc thực hiện phân công lao động hợp lý theo hướng chuyên môn hóa đảm bảo đúng người, đúng viê ̣c, giúp phát huy hết năng lực , sở trường , tính sáng tạo của người lao động Qua đó tạo ra sự thống nhất xuyên suốt trong tiến trình thực hiê ̣n nhiê ̣m vu ̣ chung của của doanh nghiệp
c Nguồn vốn va ̀ trình độ quản lý, sử dụng vốn;
Nguồn vốn là mô ̣t nhân t ố biểu hiện nguồn lực tài chính hiện có của công
ty Với mỗi công ty việc huy đô ̣ng, sử du ̣ng và bảo toàn nguồn vốn giữ vai trò quan trọng Các kế hoạch về nhu cầu vốn cần phải được quan tâm, chú trọng xây dựng,
từ đó làm cơ sở cho việc chọn lựa phương án kinh doanh,“huy đô ̣ng các nguồn vốn hợp lý trên cơ sở khai thác tối đa mo ̣i nguồn lực sẵn có của mình Từ đó tổ chứ c chu chuyển, tái tạo nguồn vốn ban đầu,bảo toàn và phát triển nguồn vốn hiê ̣n có ta ̣i công ty.”
Nguồn vốn nếu được huy động và có kế hoạch sử du ̣ng hợp lý sẽ được bảo toàn và phát triển, qua đó làm tăng khả năng và sức ma ̣nh tài ch ính và khả năng tự chủ về vốn của công ty, đẩy mạnh quá trình sản xuất kinh doanh, từng bước đảm bảo mục tiêu và mang lại hiệu quả kinh doanh của công ty
Trang 22d Cơ sơ ̉ vật chất kỹ thuật;
“Cơ sở vâ ̣t chất kỹ thuâ ̣t của mỗi công ty thể hiê ̣n quy mô và là yếu tố cơ bản đảm bảo cho sự hoa ̣t đô ̣ng của công ty;”Đó là toàn bô ̣ các yếu tố như: kho tàng, nhà xưởng, các phương tiê ̣n vận chuyển, các dây chuyền sản xuất, máy móc thiết bị, đảm bảo cho các quá trình s ản xuất kinh doanh diễn ra tại công ty Cơ sở vâ ̣t chất kỹ thuâ ̣t có tác động lớn đến kết quả kinh doanh, vì đây là yếu tố đóng vai trò tiền đề của quá trình sản xuất kinh doanh Bên cạnh khai thác có hiệu quả cơ sở vâ ̣t chất đã có, công ty còn phải tiến hành sửa chữa, nâng cấp tiến tới hiê ̣n đa ̣i hoá, thay thế dây chuyền sản xuất công nghệ hiện đại có hiệu xuất sử dụng cao để nâng cao năng suất lao đô ̣ng, giảm chi phí hoạt động và đảm bảo hiệu quả kinh tế ngày càng được nâng cao
e Trình độ sử dụng khoa học kỹ thuật công nghệ
Trình độ sử dụng khoa ho ̣c kỹ thuâ ̣t công nghệ có ảnh hưởng rất lớn đối với
tất cả các lĩnh vực nói chung và lĩnh vực kinh tế nói riêng Ngày nay nếu công ty muốn chiếm được thế thượng phong trong ca ̣nh tranh trên thị trường thì một yếu tố quan trọng là phải sở hữu trình độ khoa học công nghệ cao vượt trội, nhằm đáp ứng được nhu cầu của thi ̣ trường về số lượng, chất lượng, thời gian và giá thành sản phẩm
Để đa ̣t được mu ̣c tiêu này thì ngoài việc khai thác triê ̣t để cơ sở vâ ̣t chất còn phải không ngừng tiến hành nâng cấp , tu sửa , sữa chữa và tiến tới hiê ̣n đa ̣i hoá công nghê ̣ máy móc , thiết bi ̣ từ đó nâng cao sản lượng , năng suất lao đô ̣ng và đảm bảo hiệu quả ngày càng cao
1.4.2 Các nhân tố khách quan
a Các nhân tố tư ̀ phía thi ̣ trường;
“Thị trường có vai trò đặc biệt quan trọng ảnh hưởng tới kết quả sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Giá cả hàng hóa biến động tác động lên quan hệ cung
- cầu trên thi ̣ trường tạo ảnh hưởng tới “đầu vào” và “đầu ra” của quá trình sản xuất
Trang 23kinh doanh tại công ty Khi có sự biến động tăng giảm của giá cả nguyên vật liệu đầu vào trái ngược với giá sản phẩm bán ra sẽ gây tổn thất cho công ty từ đó lợi nhuận sẽ giảm sút
Sự cạnh tranh trên thị trường giữa các công ty hoạt động cùng một ngành nghề, cùng một lĩnh vực hay cùng một khu vực kinh doanh cũng là yếu tố khách quan ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty Cạnh tranh diễn ra trên nhiều phương diện nhằm mục đích giành phần lợi thế về phần mình trước đối thủ cạnh tranh qua đó làm chủ thị trường và quyết định giá bán của sản phẩm
Tuy đây là các nhân tố khách quan theo quy luật của thị trường nhưng cần phải được theo dõi tích cực, nghiên cứu và phân tích những ảnh hưởng tích cực và tiêu cực của các nhân tố này, từ đó đưa ra những chiến lược hợp lý để đối phó và giành ưu thế trên thị trường
b Cơ chế qua ̉n lý và chính sách của Nhà nước;
Nhà nước đóng vai trò điều tiết nền kinh tế, mỗi quốc gia với thể chế chính trị, song song với nó là cơ chế quản lý và các chính sách của Nhà nước áp đặt lên quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đó Nhân tố này có sự ảnh hưởng mang tính bao quát không những tác đô ̣ng đến sự phát tri ển của nền kinh tế quốc dân mà nó còn ảnh hưởng tới hiê ̣u quả kinh tế của sản xuất kinh doanh ta ̣i các công ty thuộc sở hữu Nhà nước tạo ra những hành lang pháp lý quản lý kinh tế vĩ mô và điều tiết thị trường khi cần thiết Trong cơ chế thi ̣ trường, hiệu quả kinh tế của các công ty được được đánh giá thông qua sự so sánh của kết quả thu được và chi phí bỏ ra, cùng với đích đến là tối đa hóa thu nhâ ̣p và giảm tối thiểu mức chi phí đầu tư, chứ không chỉ đơn thuần là hoàn,thành hay vượt mức kế hoạch đã đề ra
Tương ứng với mỗi một cơ chế quản lý thì sẽ có từng chính sách kinh tế vĩ
mô nhất đi ̣nh được triển khai thi hành cùng với các công cụ để quản lý nền kinh tế Những yếu tố trên đều có ảnh hưởng trực tiếp tới s ản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng nhất định đến hiệu quả kinh tế sản xuất kinh doanh
Trang 24c Các yếu tố về kinh tế, văn hóa – xã hội;
ý tham chiếu, thu thập và tổng hợp thông tin tạo dữ liệu cho các nhà quản trị đánh giá.”
Các yếu tố văn hoá - xã hội
Yếu tố văn hóa - xã hội mang những nét đặc trưng riêng của từng vùng, miền phản ánh các giá trị nền tảng các phong tục, tập quán được đúc kết qua nhiều thế
hệ Những yếu tố này sẽ quyết định xu hướng tiêu dùng của từng khu vực Các doanh nghiệp muốn thành công trong hoạt động kinh doanh mang lại hiệu quả kinh
tế cao thì trước khi triển khai các hoạt động kinh doanh tại những khu vực, địa bàn khác nhau phải nghiên cứu về văn hoá, xã hội nơi đó; từ đó đưa ra các phương án tối ưu nhất Có thể một sản phẩm nào đó rất được ưa chuộng trên thị trường này, thế nhưng sản phẩm ấy lại không có được sự yêu thích của khách hàng trên thị trường khác Vì vậy, doanh nghiệp cần phải nắm được yếu tố văn hoá tiêu dùng của từng khu vực thị trường để có được những lựa chọn các sản phẩm kinh doanh phù hợp.”
Trang 251.5 Phương pháp đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh thường được biểu hiện thành các chỉ tiêu kinh tế dưới sự tác động của các nguyên tố Do đó khi phân tích kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh ta mới phân tích tới quá trình định tính, cần phải lượng hoá các chỉ tiêu là nhân tố ở những trị số xác định Vì vậy để đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp một cách đúng đắn nhằm rót
ra những thiếu sót, những hướng đi mới, cần phải có một hệ thống phương pháp đánh giá một cách khoa học để rót ra những kết luận về những hiện tượng và quá trình kinh tế
Phương pháp chi tiết: Chi tiết các bộ phận cấu thành chỉ tiêu Các chỉ tiêu
biểu hiện kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, bao gồm nhiều bộ phận cấu thành
bộ phận biểu hiện chi tiết về một khía cạnh nhất định của kết quả kinh doanh phân tích chi tiết các chỉ tiêu cho phép đánh giá một cách chính xác cụ thể kết quả kinh doanh đạt được
Khi phân tích kết quả sản xuất ta chỉ có chỉ tiêu giá trị sản lượng được chi tiết theo các bộ phận sau: giá trị thành phẩm làm bằng nguyên liệu của doanh nghiệp, giá trị sản phẩm dở dang, giá trị sản phẩm tự chế
Chi tiết thời gian kết quả kinh doanh bao giê cũng là kết quả của một quá trình Trong sản xuất kinh doanh kết quả đạt được trong từng thời kỳ khác nhau là khác nhau Thậm chí chi tiết theo thời gian giúp ta đánh giá được nhịp điệu, tốc độ phát triển của kinh doanh qua từng thời kỳ
Phương pháp so sánh: là đối chiếu, các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế đã
được lưỡng hoá để xác định xu hướng, mức độ biến động của các chỉ tiêu Nó cho phép ta tổng hợp được những nét chung, tách ra được những nét riêng của các hiện tượng so sánh Trên cơ sở đó đánh giá được các mặt phát triển hay kém phát triển, hiệu quả hay không hiệu quả để tìm ra các giải pháp hợp lý cho từng trường hợp cụ
Trang 26thể, thông qua phương pháp so sánh chóng ta thấy được sự tăng trưởng và phát triển hay là những bước đi thụt lùi đối với một số hoạt động của doanh nghiệp Vì vậy trong phương pháp này ta phải so sánh mức hiệu quả giưã các năng lực như thế nào
Có nhiều phương pháp so sánh khác nhau nhưng bắt buộc phải xác định số gốc để so sánh, xác định điều kiện so sánh và mục tiêu so sánh
+ So sánh các số liệu thực hiện với số liệu hơn trước để đánh giá mức độ biến động so sánh mục tiêu đề ra
+ So sánh số liệu kỳ này so với số liệu của kỳ trước giúp ta nghiên cứu nhịp
độ biến động, tốc độ tăng trưởng của hiện tượng
+ So sánh số liệu cuả thời gian này so với số liệu cùng kỳ của thời gian trước
để thấy được nhịp điệu kinh doanh trong từng khoảng thời gian
+ So sánh số liệu của doanh nghiệp mình với số liệu của doanh nghiệp khác tương đương hay doanh nghiệp điển hình hay doanh nghiệp thuộc đối thủ cạnh tranh giúp ta đánh giá được mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp
Trong điều kiện hiện nay thì việc xem xét hiệu quả kinh tế trong sù so sánh
là một điều rất quan trọng ưu điểm lớn nhất của phương pháp này là cho phép ta tách ra được những nét chung, những nét riêng của các hiện tượng được so sánh trên cơ sở đó đánh giá được các mặt phát triển hay yếu kém để từ đó tìm ra các giải pháp tối ưu trong mỗi trường hợp cụ thể
1.6 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.6.1 Chỉ tiêu sản lượng
Chỉ tiêu sản lượng phản ánh số lượng sản phẩm mà doanh nghiệp đã sản xuất
ra hoặc tiêu thụ trong một kì kế toán (thường là một năm)
Sản lượng là chỉ tiêu phản ánh mức bán hàng của doanh nghiệp Sản lượng
có thể đo lường bằng số lượng sản phẩm hoặc doanh thu tiêu thụ
Trang 27Sản lượng sản phẩm tiêu thụ càng nhiều thì mức doanh thu bán hàng càng lớn Sản lượng sản phẩm tiêu thụ không chỉ phụ thuộc vào khối lượng sản phẩm sản xuất mà còn phụ thuộc vào tình hình tổ chức công tác tiêu thụ sản phẩm, việc quảng cáo tiếp thị của doanh nghiệp, việc ký kết hợp đồng mua bán với khách hàng… Tất cả những yếu tố trên nếu thực hiện tốt sẽ có tác dụng nâng cao doanh thu bán hàng, làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.6.2 Chỉ tiêu doanh thu
Mục đích cuối cùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp muốn hướng tới đó là tiêu thụ được sản phẩm và thu được lợi nhuận, tức là bán hàng có lãi Bán hàng là một khâu rất quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Kết quả bán hàng được xác định bằng chỉ tiêu doanh thu Vậy doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kì
kế toán, phát sinh từ các hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Doanh thu bán hàng = Lượng hàng bán x Đơn giá bán (1.4) Khi lượng hàng bán thay đổi hoặc đơn giá bán thay đổi hoặc cả hai cùng thay đổi đều làm cho doanh thu thay đổi theo
1.6.3 Chỉ tiêu chi phí
Chi phí là một chỉ tiêu bằng tiền của tất cả các chi phí trong doanh nghiệp bỏ
ra trong quá trình sản xuất kinh doanh
Tổng chi phí sản xuất và tiêu thụ sp trong kỳ:
Tổng chi phí sản xuất và tiêu thụ sp
Trang 281.6.4 Chỉ tiêu lợi nhuận
Lợi nhuận bao giờ cũng là một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp
Tổng lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí (1.6) Lợi nhuận là sự chênh lệch giữa doanh thu và chi phí, dùng để phản ánh kết quả kinh tế của tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nó được coi là cơ sở để tính toán được các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh
Lợi nhuận của doanh nghiệp có thể được hình thành từ hoạt động bán hàng
và cung cấp dịch vụ, từ hoạt động tài chính và từ các hoạt động kinh doanh khác
1.6.5 Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu:
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu =
Tổng lợi nhuận
(1.7) Doanh thu
Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng doanh thu sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Thông qua chỉ tiêu này doanh nghiệp có thể thấy được mặt hàng nào kinh doanh có hiệu quả, mặt hàng nào không từ đó doanh nghiệp có thể đưa ra những phương án kinh doanh đối với các mặt hàng hiệu quả hơn
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh:
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh =
Tổng lợi nhuận
(1.8) Vốn kinh doanh
Chỉ tiêu tỉ suất lợi nhuận trên tổng vốn kinh doanh cho chúng ta biết được với mỗi đồng vốn kinh doanh mà công ty bỏ ra thì công ty thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ suất này càng lớn chứng tỏ việc sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả và ngược lại
1.6.6 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn
Sức sản xuất của vốn:
Trang 29Sức sản xuất của vốn = Doanh thu (1.9)
Tổng vốn kinh doanh Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn kinh doanh dùng trong sản xuất tạo ra mấy đồng doanh thu Chỉ tiêu này càng lớn thì càng tốt
Hệ số sinh lợi của vốn kinh doanh:
Hệ số sinh lợi của vốn kinh doanh =
Lợi nhuận trước thuế và lãi suất
(1.10) Tổng vốn kinh doanh
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn kinh doanh dùng trong sản xuất tạo ra mấy đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn thì càng tốt
Hệ số sinh lợi của vốn chủ sở hữu:
Hệ số sinh lợi của vốn chủ sở hữu =
Lợi nhuận sau thuế
(1.11) Vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra mấy đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng lớn thì càng tốt
1.6.7 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động
“Lao động là một yếu tố rất quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, số lượng và chất lượng lao động là yếu tố tác động tới hiệu quả sản xuất kinh doanh” [10] Hiệu quả sử dụng lao động biểu hiện ở năng suất lao động, doanh thu lao động trực tiếp, doanh thu lao động gián tiếp, mức sinh lời của lao động
Doanh thu trên một lao động (sức sản xuất của lao động hay năng suất lao động):
Năng suất lao động = Tổng doanh thu (1.12)
Tổng số lao động Chỉ tiêu này cho thấy với mỗi một lao động, một năm tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu cho doanh nghiệp
Sản lượng LĐ trực tiếp = Năng suất LĐ x Tổng lao động trực tiếp (1.13)
Trang 30Sản lượng LĐ gián tiếp = Năng suất LĐ x Tổng lao động gián tiếp (1.14) Mức sinh lợi của lao động: Là so sánh giữa tổng lợi nhuận với số lượng lao động tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh hoặc với tổng chi phí về tiền lương (tiền công) sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh Điều này có tác dụng khuyến khích doanh nghiệp quản lý và sử dụng tốt lao động trong doanh nghiệp theo các hợp đồng lao động
Mức sinh lợi của lao động =
Lợi nhuận sau thuế
(1.15) Tổng số lao động
Chỉ tiêu này biểu hiện trực tiếp kết quả sử dụng yếu tố lao động trong việc thực hiện nghiệp vụ kinh doanh, nó phản ánh lợi nhuận của một lao động tạo ra trong một đơn vị thời gian (1 năm, tháng, quý …)
1.6.8 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí
Sức sản xuất của chi phí:
Sức sản xuất
của chi phí =
Doanh thu thuần
(1.16) Chi phí kinh doanh
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng chi phí cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kì thu được bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt vì nó sẽ thể hiện mỗi đồng chi phí doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất kinh doanh đã mang lại hiệu quả tốt
Sức sinh lợi của chi phí:
Sức sinh lợi của chi phí =
Lợi nhuận sau thuế
(1.17) Chi phí kinh doanh
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng chi phí cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt
Trang 31CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH
DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY ĐỨC GIANG 2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần May Đức Giang
2.1.1 Quá trình hình thành phát triển của Công ty Cổ phần May Đức Giang
“Tên công ty: Công ty Cổ phần May Đức Giang;
Tên giao dịch: MAY DUC GIANG JOINT STOCK COMPANY;
Trụ sở chính: Số 59 Phố Đức Giang –Đức Giang – Long Biên – Hà Nội; Điện thoại: (84 – 4) 827 4244; Fax: (84 – 4) 827 4619;
Ngày 12 tháng 12 năm 1992, Bộ trưởng Công nghiệp nhẹ kí quyết định số 1274/CNN-TCLĐ đổi tên Xí nghiệp thành Công ty May Đức Giang và là một đơn
vị thành viên của Liên hiệp sản xuất – xuất nhập khẩu may
Ngày 13-9-2005 Bộ trưởng Công Nghiệp kí quyết định số 2882/QĐ-TCCB chuyển Công ty May Đức Giang thành Công ty cổ phần May Đức Giang
Từ 1-1-2006 công ty đã chính thức hoạt động theo qui chế công ty cổ phần trong đó phần vốn nhà nước chiếm 45% vốn điều lệ Sản phẩm của Công ty được xuất đi nhiều nước trên thế giới
Thị trường : Sản phẩm của May Đức Giang trong những năm qua đã được xuất sang các nước thuộc Châu Âu, Châu Á, Bắc Mỹ và Nam Mỹ Hiện nay, thị trường chính của May Đức Giang là Mỹ và Liên minh Châu Âu
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty Cổ phần May Đức Giang
Trang 32Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty được thể hiện ở sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức
bộ máy quản lý và điều hành của Công ty Cổ phần May Đức Giang
Nguồn: “Sơ lược lịch sử Công ty Cố phần May Đức Giang” [16]
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý và điều hành của Công ty Cổ phần May
Đức Giang
“Hội đồng thành viên:
Đại diện là Tổng giám đốc
Xác định và triển khai chiến lược sản xuất kinh doanh, kế hoạch nghiên cứu thị trường, quan hệ giao dịch với khách hàng trong nước và quốc tế (ngắn hạn và dài hạn)
Phê duyệt, công bố chính sách chất lượng, môi trường, trách nhiệm xã hội,
sổ tay hệ thống quản lý và các tài liệu quản lý hệ thống như: quy trình, quy định, các quyết định
Phòng
kế hoạch vật tư
Phòng
tổ chức hành chính
Phòng
kỹ thuật
Phòng
cơ điện
Các xí nghiệp may
Xí nghiệp thêu
Xí nghiệp giặt
Kho hoàn thành
Kho nguyên liệu
Kho phụ liệu
Các chuyền may
Cắt Quản
lý kỹ thuật
Trang 33Ban Giám Đốc:
Phó tổng Giám đốc phụ trách đầu tư:
Chỉ đạo công tác đầu tư, xây dựng của toàn Công ty cho tới các xí nghiệp liên doanh
Thay mặt Tổng giám đốc hoạch định phương án đầu tư phát triển của Công
ty dài hạn và ngắn hạn
Giám đốc Điều hành:
Là người giúp việc Tổng giám đốc là người được uỷ quyền thay mặt Tổng giám đốc khi vắng mặt giải quyết các vấn đề liên quan công tác đối nội, đối ngoại của công ty
Phó tổng Giám đốc Lập kinh Doanh Tổng Hợp
Đại diện cho Tổng Giám đốc làm việc với khách hàng trong nước về các vấn
đề liên quan đến hợp đồng kinh tế
Điều phối hoạt động và giám sát chặt chẽ công tác kế hoạch, chuẩn bị vật tư
để đảm bảo năng suất và thời gian làm việc theo qui định của Công ty
Phó tổng Giám đốc Kinh Doanh Xuất Nhập Khẩu
Đại diện cho Tổng Giám đốc làm việc với khách hàng nước ngoài về các vấn
đề liên quan đến hợp đồng xuất nhập khẩu
Điều phối hoạt động và giám sát chặt chẽ công tác kế hoạch, xuất nhập khẩu
để đảm bảo năng suất và thời gian làm việc theo qui định của Công ty
Phó tổng Giám đốc Sản xuất – Kỹ thuật
Chỉ đạo điều hành công tác về chất lượng, kỹ thuật và sản xuất Chỉ đạo thực hiện các hợp đồng sản xuất theo đúng tiến độ, là đại diện lãnh đạo về chất lượng – môi trường – trách nhiệm xã hội
Đại diện Lãnh đạo
Ngoài các trách nhiệm khác, một thành viên của Ban Lãnh đạo còn được chỉ định là Đại diện Lãnh đạo (ĐDLĐ) có các trách nhiệm, quyền hạn sau:
Trang 34Đảm bảo việc xây dựng, áp dụng và duy trì hệ thống chất lượng - môi trường
- trách nhiệm xã hội trong công ty
Báo cáo trực tiếp với Tổng giám đốc mọi vấn đề liên quan đến hệ thống chất lượng - môi trường - trách nhiệm xã hội trên cơ sở để cải tiến hệ thống chất lượng - môi trường - trách nhiệm xã hội
Các trưởng phòng, Giám đốc Xí nghiệp, Giám đốc Xí nghiệp thành viên, các quản đốc phân xưởng: Đều dưới quyền phân công và chỉ đạo của Tổng giám đốc,
các Phó tổng giám đốc và Giám đốc điều hành và có trách nhiệm điều hành và quản
lý con người, máy móc, các trang thiết bị trong đơn vị mình quản lý Tổ chức sản xuất tốt để có hiệu quả cao nhất
Phòng Tài chính Kế toán: Có chức năng tham mưu giúp việc Tổng giám đốc
về công tác kế toán tài chính của Công ty nhằm sử dụng đồng tiền và đồng vốn đúng mục đích, đúng chế độ, chính sách, hợp lý và phục vụ cho sản xuất kinh doanh có hiệu quả Thực hiện việc quản lý và cung cấp các thông tin cần thiết về tình hình tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty, lập báo cáo tài chính mỗi năm và lập dự toán cho các năm tới
Phòng kho hàng vật tư: chịu trách nhiệm quản lý kho hàng hoàn thành và nguyên phụ liệu
Phòng tổ chức hành chính: quản lý và giải quyết các vấn đề về hành chính trong nội công ty
Phòng kỹ thuật: Là phòng chức năng tham mưu giúp việc Phó tổng Giám đốc Sản xuất – Kỹ thuật quản lý công tác kỹ thuật công nghệ, kỹ thuật cơ điện,
Trang 35công tác tổ chức sản xuất, nghiên cứu ứng dụng phục vụ sản xuất các thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến và tiến bộ kỹ thuật mới, nghiên cứu đổi mới máy móc, thiết
bị theo yêu cầu của Công ty nhằm đáp ứng sự phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty
Phòng cơ điện: quản lý và chịu trách nhiệm nâng cấp, bảo trì và sửa chữa các máy móc, trang thiết bị trong công ty
Các xí nghiệp may: bao gồm các chuyền may, cắt và quản lý kỹ thuật Là môi trường làm việc của công nhân may.” [17]
2.1.3 Đặc điểm về tổ chức sản xuất sản phẩm
2.1.3.1 Đặc điểm về tổ chức sản xuất
Công ty May Đức Giang là một công ty chuyên sản xuất và gia công hàng may mặc theo quy trình công nghệ khép kín, các công đoạn sản xuất được thực hiện trọn vẹn trong một phân xưởng từ cắt may, là, đóng gói với số lượng lớn, được chế biến từ nguyên liệu chính là vải Điều này ảnh hưởng đến việc tổ chức sản xuất của công ty Kiểu tổ chức sản xuất các loại hàng trong công ty là kiểu sản xuất mang tính phức tạp, liên tục, loại hình sản xuất hàng loạt lớn, chu kỳ sản xuất ngắn
2.1.3.2 Quy trình sản xuất sản phẩm
Công ty May Đức Giang chuyên sản xuất hàng may mặc, sản xuất thuộc dạng phức tạp, kiểu liên tiếp Sản phẩm được sản xuất qua nhiều công đoạn kế tiếp nhau và tất cả được thực hiện qua các bước sau:
Chuẩn bị sản xuất Cắt May Là KCS Thành phẩm Đóng gói Nhập kho
Riêng với những mặt hàng có yêu cầu về kỹ thuật cần thêu hoặc giặt, mài thì trước khi may phải thêu và trước khi là thành phẩm phải trải qua công đoạn giặt Quy trình sản xuất của công ty được tiến hành như sau:
Trang 36Chuẩn bị sản xuất: Khi công ty nhận được đơn đặt hàng và nguyên liệu do bên đặt hàng cung cấp, cùng với các tài liệu và thông số kĩ thuật, bộ phận kĩ thuật của công ty sẽ tiến hành sản xuất thử
Tổ cắt: sẽ nhận được nguyên vật liệu từ quản đốc phân xưởng, tiến hành kiểm tra vải, sau đó trải vải, cắt theo mẫu gốc, phối kiện và đưa đến từng tổ may
Tổ may: cũng được chuyên môn hóa bằng cách mỗi người may một bộ phận của sản phẩm như: may tay, may thân, may cổ, vào chun, vào khóa,… Trong quá trình cắt may, mỗi thợ sẽ có một thợ cả đi kiểm tra về mặt kỹ thuật và một thợ thu hóa làm nhiệm vụ thu thành phẩm cuối dây chuyền sản xuất và chuyển sang cho tổ giặt là
Tổ là: Thực hiện giai đoạn cuối của quy trình công nghệ là toàn bộ sản phẩm
và được đưa đến bộ phận KCS của phân xưởng
KCS: Sản phẩm đưa đến được kiểm tra lần cuối cùng, nếu đủ điều kiện tiêu chuẩn chất lượng thì sẽ được chuyển vào kho hoàn thành
Hoàn thành: Sản phẩm đủ tiêu chuẩn được đóng gói và nhập kho chờ xuất đi
2.2 Đánh giá thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần May Đức Giang
2.2.1 Đánh giá thực trạng tình hình thực hiện chỉ tiêu sản lượng của Công ty Cổ phần May Đức Giang từ 2011 - 2015
Chỉ tiêu sản lượng phản ánh số lượng sản phẩm mà doanh nghiệp đã sản xuất
ra hoặc tiêu thụ trong một kì kế toán (thường là một năm)
Chỉ tiêu sản lượng của công ty được thể hiện qua bảng 2.1 Sản lượng tiêu thụ của Công ty qua các năm 2011 – 2015
Trang 37Bảng 2.1 Sản lƣợng tiêu thụ của Công ty qua các năm 2011 – 2015
Sơ mi Quần Jacket
Đồng phục và bảo hộ lđ
Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty May Đức Giang từ 2011 – 2015[15]
Biểu đồ 2.1: Sản lƣợng các mặt hàng tiêu thụ của công ty qua các năm 2011 - 2015
Trang 38Qua bảng 2.1 và biểu đổ 2.1, ta thấy được sản lượng tiêu thụ của Công ty tăng dần qua các năm Điều này có thể là do chính sách bán hàng mà công ty áp dụng từ năm 2012 đến năm 2013 là đạt hiệu quả, giúp công ty bán được nhiều sản phẩm, tuy nhiên từ năm 2014 đến năm 2015 thị trường tiêu thụ có vẻ bão hòa và có dấu hiệu chững lại, đòi hỏi công ty nên có những thay đổi trong chính sách bán hàng
Áo sơ mi: đây là mặt hàng chủ yếu chiếm tỷ trọng cao trong tổng sản lượng tiêu thụ của công ty, từ 40% đến 80% tỉ trọng Hàng năm sản lượng áo sơ mi bán ra của Công ty May Đức Giang đều tăng lên, góp phần vào sự tăng lên của doanh thu Năm 2011 bán ra 861.050 sản phẩm, năm 2012 là 1.090.315 sản phẩm tăng so với năm 2011: 229.265 sản phẩm ( 26,63%), năm 2013 là 1.367.523 sản phẩm tăng so với năm 2012: 277.208 sản phẩm (25,42%), năm 2014 là 1.611.209 sản phẩm so với năm 2013 tăng 243.686 sản phẩm (17,82%) và năm 2015 là 1.687.290 sản phẩm so với năm 2014 tăng 76.081 sản phẩm (4,72%) Mặt hàng này được hầu hết khách hàng ưa chuộng là do sản phẩm có chất lượng tốt, mẫu mã đẹp, giá cả hợp lý.Vì vậy có thể dự đoán được nhu cầu áo sơ mi của khách hàng sẽ gia tăng trong tương lai, nếu như sản phẩm vẫn giữ được những tính năng trên
Quần: cũng tăng đều qua các năm Tỷ trọng của mặt hàng này đứng thứ 2 trong cơ cấu sản phẩm tiêu thụ Đặc biệt từ năm 2012 đến năm 2013 mặt hàng này tiêu thụ được khá nhiều, tỉ lệ tăng 424.136 sản phẩm, tương ứng với tỉ lệ 52,26%
so với lượng tiêu thụ năm 2012
Jacket: Đây là mặt hàng có giá thành cao nên nó cũng góp phần không nhỏ vào doanh thu của Công ty Mặt hàng này đứng thứ hai trong cơ cấu sản phẩm tiêu thụ Vì là sản phẩm có giá thành cao nên không đòi hỏi công ty phải xuất được nhiều sản phẩm Tuy nhiên nếu công ty có thể gia tăng về số lượng tiêu thụ của mặt hàng này thì công ty sẽ thu về được nhiều lợi nhuận hơn
Trang 39Đồng phục và bảo hộ lao động: Ngoài các mặt hàng may mặc chủ yếu công
ty còn nhận các đơn đặt hàng may đồng phục cho học sinh, sinh viên, nhân viên văn phòng và đồ bảo hộ lao động Tuy tỷ trọng những mặt hàng này còn thấp nhưng tỷ trọng này đã tăng dần qua các năm
2.2.2 Đánh giá thực trạng tình hình thực hiện chỉ tiêu doanh thu của Công ty Cổ phần May Đức Giang từ 2011 - 2015
Doanh thu của Công ty Cổ phần May Đức Giang qua các năm được thể hiện qua bảng 2.2 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty qua các năm 2011 – 2015 và biểu đồ 2.2 So sánh doanh thu và doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty qua các năm 2011 - 2015
Từ bảng 2.2 và biểu đồ 2.2, chúng ta thấy: doanh thu từ hoạt động bán hàng
và cung cấp dịch vụ của công ty tăng dần qua các năm (năm 2011 là 121.504 triệu
đồng, năm 2012 là 141.716 triệu đồng, năm 2013 là 168.447 triệu đồng, năm 2014
là 202.720 triệu đồng và năm 2015 là 251.423 triệu đồng), tỷ lệ năm sau cao hơn năm trước: năm 2012 tăng 20.212 triệu đồng so với năm 2011 với tỷ lệ 16,63%, năm 2013 tăng 26.731 triệu đồng so với năm 2012 với tỷ lệ 18,86%, năm 2014 tăng 34.273 triệu đồng so với năm 2013 với tỷ lệ 20,35% và năm 2015 tăng 48.703 triệu đồng so với năm 2014 với tỷ lệ 24,03% Cùng với sự gia tăn g của doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
cũng tăng qua các năm (năm 2011 là 121.317 triệu đồng, năm 2012 là 141.594 triệu
đồng, năm 2013 là 168.389 triệu đồng, năm 2014 là 201.728 triệu đồng và năm
2015 là 249.810 triệu đồng), tỷ lệ năm sau cao hơn năm trước: năm 2012 tăng 20.277 triệu đồng so với năm 2011 với tỷ lệ 16,71%, năm 2013 tăng 26.795 triệu đồng so với năm 2012 với tỷ lệ 18,92%, năm 2014 tăng 33.339 triệu đồng so với năm 2013 với tỷ lệ 19,80%, năm 2015 tăng 48.082 triệu đồng so với năm 2014 với
tỷ lệ 23,83%
Trang 40Bảng 2.2 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty
qua các năm 2011 – 2015
Chỉ tiêu Đơn
vị 2011 2012 2013 2014 2015
So sánh (%) Chênh lệch (+/-) 2012/
Doanh thu thuần BH&CCDV
Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty May Đức Giang từ 2011 – 2015[15]
Biểu đồ 2.2 Doanh thu và doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty qua các năm 2011 - 2015