Mục tiêu nghiên cứu Mục đích của doanh nghiệp nào cũng là tối đa hóa lợi nhuận một cách hợppháp là hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải hiệu quả.Hơn thế nữahiệu quả càng c
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Doanh nghiệp là một trong những đơn vị kinh tế luôn phải sang tạo để đứngvững trên thị trường Muốn vậy, các nhà doanh nghiệp phải biết sử dụng các công cụquản lý tài chính sao cho phù hợp với từng công đoạn sản xuất kinh doanh để đạt đượchiểu quả cao nhất
Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh luôn là mục tiêu có tính chiến lươc đốivới mọi doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường Hiệu quả sản xuất kinhdoanh là yếu tố cơ bản quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, điều đóđòi hỏi doanh nghiệp phải phân tích đánh giá chính xác hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp mình, đồng thời phải luôn chú trọng nâng cao hơn nữa hiệu quả kinhdoanh Vì vậy việc nghiên cứu hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nóichung và các doanh nghiệp vận tải nói riêng là một vấn đề hết sức cần thiết, từ đó tìm
ra những giải pháp để góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Xuất phát từ vị trí và tầm quan trọng đó en xin trình bày đề tài thực tập tốtnghiệp “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phầnĐăng Phong”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục đích của doanh nghiệp nào cũng là tối đa hóa lợi nhuận một cách hợppháp là hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải hiệu quả.Hơn thế nữahiệu quả càng cao lãi càng nhiều thì càng tốt Trong bối cảnh hiện nay khi Việt Namvừa ra nhập WTO đó vừa là cơ hội vừa là thách thức với các doanh nghiệp nói chung
và các doanh nghiệp vận tải nói riêng
3 Phạm vi nghiên cứu
Mục tiêu của đề tài là nhằm đưa ra những lý luận chung về hiệu quả sản xuấtkinh doanh trong doanh nghiệp Thông qua đó phản ánh thực trạng hoạt dộng sản xuấtkinh doanh của công ty, tìm ra những chuyển biến tích cực về hiệu quả sản xuất kinhdoanh của công ty
Đề tài “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phầnĐăng Phong” đưa ra nội dung chủ yếu hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty
Trang 2Đề tài nghiên cứu nhằm đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty trong 3năm 2012, 2013, 2014 qua đó đưa ra những biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt độngsản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian tới
Nội dung chính của bài gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về công ty cổ phần Đăng Phong
Chương 2: Thực trạng công tác hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổphần Đăng Phong
Chương 3: Nhận xét, đánh giá và đề xuất ý kiến
Trang 3CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VÊ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐĂNG PHONG 1.1 Tổng quan về công ty cổ phần Đăng Phong
1.1.1Cơ sở pháp ly của Công ty CP Đăng Phong
- Tên công ty: Công ty CP Đăng Phong
- Địa chỉ: 276/277-Trần Hưng Đạo - Đông Hải II- Hải An – HP
- Điện thoại: 0313.641.225
- Vốn điều lệ: 8.500.000.000
- Người đại diện pháp luật của Công ty: Ông Quách Tiến Dũng
Công ty CP Đăng Phong là công ty CP có tư cách pháp nhân, hạch toán kinh
tế độc lập, có con dấu riêng được thành lập và hoạt động theo luật doanh nghiệp đãđược Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa X thông qua ngày 12tháng 6 năm 1999 ( gọi là luật doanh nghiệp ) với giấy phép kinh doanh số0200638463
do Phòng ĐKKD sở KH ĐT Hải Phòng cấp ngày 27/10/2007
Theo xu hướng phát triển kinh tế của Việt Nam, ngày càng nhiều các doanhnghiệp vừa và nhỏ ra đời để hòa vào chung sự phát triển kinh tế của đất nước Công ty
CP Đăng Phong tuy mới thành lập được 6 năm nhưng hoạt động rất hiệu quả Công ty
đã tạo công ăn việc làm cho người lao động và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhànước
1.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty CP Đăng Phong
- Với ngành nghề kinh doanh chủ yếu là:
• San lấp mặt bằng nền móng các loại công trình , đóng cọc xử lý nền móngbằng cơ giới , xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, khai thác chếbiến đá xây dựng , sản xuất đá ba lát , đá dăm , lắp đặt đường dây và trạm biến thếđiện
• Tư vấn mua sắm và kinh doanh vật tư, thiết bị xây dựng
• Thi công xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp, giao thông, thủylợi và các công trình cấp thoát nước
• Sản xuất bê tông thương phẩm , cấu kiện bê tông đúc sẵn gạch đất sét nungbằng công nghệ tuy len
•Đầu tư hạ tầng và kinh doanh bất động sản
•Sửa chữa đại tu ô tô , máy kéo , máy xây dựng và phương tiện vận chuyển
Trang 41.2.Đặc điểm bộ máy quản lý của công ty CP Đăng Phong
1.1.1 Sơ đồ tổ chức công ty
( Nguồn: Phòng tài chính kế toán cung cấp)
1.1.2 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban , bộ phận
- Chủ tịch hội đồng Quản trị - kiêm Tổng Giám đốc Công ty: Là người đại diệntheo pháp luật của Công ty và là người đứng đầu cho cán bộ công nhân viên trongcông ty Chủ tịch hội đồng Quản trị- Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về mọihoạt động và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, nhiệm vụ đối vớinhà nước, bảo toàn và phát triển, đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên
HỘ
I Đ ỒN
G Q UẢN TRỊ
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH SX
2
Phân xưởng sản xuất số 3
Đội công trình 1
Đội công trình 2
Đội công trình 3
Trang 5- Giúp việc cho Chủ tịch hội đồng quản trị có phó chủ tịch hội đồng quản trị,các Ủy viên hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng vàcác trưởng phòng chuyên trách.
+ Phòng tổ chức hành chính: Quản lý và đề xuất mô hình tổ chức theo dõi pháthiện hợp lý hay không hợp ký các mô hình quản lý nhân lực, xem xét dự kiến nhânlực, đào tạo cán bộ, nâng lương, nâng bậc, quản lý cán bộ công nhân viên chức, thammưu cho Tổng giám đốc công ty giải quyết các chế độ chính sách, xây dựng quy chế
+ Phòng tài chính kế toán: Tham mưu cho Tổng Giám đốc Công ty về kế hoạchthu chi tài chính, cập nhật chứng từ sổ sách chi tiêu văn phòng, các khoản cấp phát, vàthanh toán khối lương hàng tháng đối với các đội Thực hiện đúng các chế độ chínhsách của Nhà nước về tài chính, chế độ bảo hiểm, thuế, khấu hao, tiền lương cho vănphòng và các đội, báo cáo định kỳ và quyết toán công trình
+ Phòng kinh tế kế hoạch: Tham mưu cho hội đồng quản trị về kế hoạch, giaonhiệm vụ cho đội thi công Theo dõi và thực hiện kế hoạch đã giao
+ Phòng kỹ thuật thi công thiết bị và vật tư: Có trách nhiệm tham mưu chotrưởng ban chỉ huy công trình về công tác khảo sát, thiết kế bản vẽ thi công các hạngmục công trình Lập kế hoạch quản lý chất lượng công trình Vạch tiến độ, điều chỉnhtiến độ mũi thi công sao cho phù hợp với tiến độ chung của công trình Chỉ đạo vàgiám sát các đội về mặt kỹ thuật, đảm bảo thi công đúng quy trình, cùng với tư vấngiám sát tổ chức việc nghiệm thu từng hạng mục công trình, tổng nghiệm thu toàn bộcông trình và bàn giao đưa vào sử dụng
+ Các đội, tổ chức sản xuất, xây lắp: Tổ chức quản lý thi công công trình theohợp đồng Công ty đã ký kết và theo thiết kế được phê duyệt, mua bán vật tư, làm thủtục thanh quyết toán từng giai đoạn và toàn bộ công trình
1.3 Đặc điểm lao động tại công ty CP Đăng Phong.
- Công ty CP Đăng Phong từ khi thành lập đến nay có tổng số 256 cán bộ côngnhân viên Trong đó:
+ Trình độ đại học, cao đẳng: 46 người (chiếm 17,9%)
+ Trình độ trung cấp: 58 người (chiếm 22,7%)
+ Công nhân :152 người(chiếm 59,4%)
- Do công việc khác nhau nên yêu cầu về trình độ chuyên môn của từng nhânviên bộ phận là khác nhau
Trang 6Dưới đây là bảng hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm 2012, 2013, 2014 củacông ty cổ phần Đăng Phong.
Bảng 1.4 Bảng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua các năm
Trang 7Lợi nhuận gộp về bán hàng và
cung cấp dịch vụ 3,001,938,000 2,425,098,404 2,831,437,098 -576,839,596 80.78442673 406,338,694 116.7555549
6 Doanh thu về hoạt động tài chính 1,157,658 1,205,495 1,157,658 47,837 104.1322221
8 Chi phí quản lý kinh doanh 2,268,452,356 2,348,181,349 2,348,181,349 79,728,993 103.5146867 0 100 9
Lợi nhuận thuần từ hoạt động
13 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 754,108,246 85,606,607 455,544,495 -668,501,639 11.35203168 369,937,888 532.1370756
14 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 165,903,814 21,401,652 91,108,899 -144,502,162 12.90003616 69,707,247 425.7096555 15
Lợi nhuận sau thuế thu nhập
doanh nghiệp 588,204,432 64,204,955 364,435,596 -523,999,477 10.91541503 300,230,641 567.6128828
Trang 8Nhận xét:
So sánh kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm 2012, 2013 và 2014
ta thấy kết quả sản xuất kinh doanh của công ty có sự thay đổi rõ rệt Doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ của năm 2012 là 13,205,498,000 đồng, năm 2013 là8,693,525,256đồng, giảm 4,511,972,744 đồng, tương ứng 34,17%.Năm 2014 doanhthu bán hàng và dung cấp dịch vụ 12,456,862,354, Doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ của năm 2013 là 8,693,525,256.So với năm 2013, năm 2014 tăng3,763,337,098 đồng, tương ứng tăng 43.2889649%
Lợi nhuận sau thuế thu nhập của xí nghiệp năm 2013 là 64,204,955đồng, năm 2012
là 588,204,432đồng, giảm tương ứng là 523,999,477đồng, tương ứng giảm10.91541503 Lợi nhuận sau thuế của xí nghiệp năm 2014 là 364,435,596đồng trongkhi năm 2013 là 64,204,955đồng Mức tăng trưởng lợi nhuận là dương.Qua đó ta thấylợi nhuận của doanh nghiệp đã tăng đáng kể trong vòng 2 năm nhờ đã áp dụng cácbiện pháp thích hợp để tăng doanh thu, giảm chi phí
Trang 9CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNGSẢN XUẤT KINH
DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐĂNG PHONG2.1 Cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh
2.1.1 Ly thuyết về hiệu quả sản xuất kinh doan.
a Khái niệm
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế, biểu hiến sự phát triển kinh tê theo chiều sâu, nó phẩn ánh trình độ khai thác và sử dụng các nguồn lực trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh, với chi phí bỏ ra ít nhất mà đạt hiệu quả cao nhất
b Ý nghĩa của hiệu quả sản xuất kinh doanh
Qua phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh đánh giá trình độ khai thác và tiết kiệm nguồn lực đã có của doanh nghiệp
Thúc dẩy tiến bộ khoa học kỹ thuật, tạo cơ sở cho việc thực hiện công nghiệp hóa hiệnđại hóa sản xuất
Tạo tiền đề cho hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển với tốc độ cao
Trên cơ sở có doanh nghiệp phát huy ưu điểm, khắc phục nhược điểm trong quá trình sản xuất
c Bản chất hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Bản chất của hiệu quả kinh tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh là phản ánhmặt chất lượng của các hoạt động sản xuất kinh doanh, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận
d Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Đảm bảo 3 lợi ích: cá nhân, tập thể và nhà nước
Hiệu quả của doanh nghiệp phải gắn liền với hiệu quả của xã hội
Hoạt động của doanh nghiệp phải tuân theo hệ thống pháp luật hiện hành
e Sự càn thiết nâng cao hiệu quả hoạt dộng sản xuất kinh doanh.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là công cụ quản trị kinh doanh
Trang 10Hiệu quả kinh doanh không những cho biết trình độ sản xuất mà còn giúp tĩm các biện pháp tang kết quả và giảm chi phí kinh doanh
Nâng cao hiệu quả kinh doanh là nâng cao khả năng sử dụng các nguồn lực khan hiếm.Trong cơ chế thị trường, việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là điều kiện cần
để doanh nghiệp tồn tại và phát triển
2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh
2.2.1 Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
-Môi trường tự nhiên: tác động rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp Về cơ bản thường tác động bất lợi đối với các hoạt động của doanh nghiệp,đặc biệt là những doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có liên quan đến tự nhiên như: sảnxuất nông phẩm, thực phẩm theo mùa, kinh doanh khách sạn, du lịch,…Để chủ độngđối phó với các tác động của yếu tố tự nhiên, các doanh nghiệp phải tính đến các yếu
tố tự nhiên có liên quan thông qua các hoạt động phân tích, dự báo của bản than doanhnghệp và đánh giá của các cơ quan chuyên môn Các biện pháp thường được sử dụng:
Dự phòng, san bằng, tiên đoán và các biện pháp khác,… Ngoài ra, nó còn ảnh hưởngđến các doanh nghiệp như vấn đề tiếng ồn, ô nhiễm môi trường
-Môi trường kinh tế: bao gồm các yếu tố như tốc độ tăng trưởng và sự ổn định của nền
kinh tế, sức mua, sự ổn định của giá cả, tiền tệ lạm phát, tỷ giá hối đoái…tât cả cácyếu tố này đều ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Những biến động của các yếu tố có thể tạo ra cơ hội và cả những thách thức đối vớidoanh nghiệp Khi phân tính, dự báo sự biến dộng của các yếu tố kinh tế, để đưa ra cáckết luận đúng các doanh nghiệp cần dựa vào 1 số căn cứ quan trọng: các số liệu tổnghợp của kì trước, các diễn biến thực tế của kì nghiên cứu, các dự báo của nhà kinh tếlớn…
-Yếu tố Kĩ thuật- Công nghệ: đây là nhân tố ảnh hưởng mạnh, trực tiếp đến doanh
nghiệp Các yếu tố công nghệ thường biểu hiện như phương pháp sản xuất mới, vậtliệu mới, thiết bị sản xuất, các bí quyết các phát minh, phần mềm ứng dụng… Khicông nghệ phát triển doanh nghiệp có điều kiện ứng dụng các than tựu của công nghệ
để tạo ra sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao hơn nhằm phát triển kinh doanh, nângcao năng lực cạnh tranh
Trang 11-Yếu tố Văn hóa- Xã hội: ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động quản trị và kinh doanh của
doanh nghiệp Doanh nghiệp cần phải phân tích các yếu tố văn hóa, xã họi nhằm nhậnbiết các cơ hội nguy cơ có thể xảy ra
-Yếu tố chính trị- Pháp luật: gồm các yếu tố chính trị, hệ thống pháp luật, xu hướng
chính trị… các nhân tố này ngày càng ảnh hưởng đến các hoạt động của doanh nghiệp
sự ổn định về chính trị, nhất quán về quan điểm, chính sách lớn luôn là sự hấp dẫn củacác nhà đầu tư Trong xu thế toàn cầu hiện nay, mối liên hệ giữa chính trị và doanhnghiệp không chỉ diễn ra trên bình diện quốc gia mà còn trong các quan hệ quốc tế
2.2.2 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp.
- Bộ máy quản trị doanh nghiệp: Các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường,
bộ máy quản trị có vaitrof quan trọng việc duy trì tồn tại và phát triển doanh nghiệp,
nó đảm trách những nhiệm vụ khác nhau Bộ máy quản trị có nhiệm vụ xây dựng,hoạch định các phương hướng chiến lược phát triển cho doanh nghiệp, Tổ chức kiểmtra, giám sát thực hiện những điều chỉnh hợp lý
-Lao động tiền lương: Lao động là nhân tố quan trọng, ó tham gia vào mọi giai đoạn,mọi hoạt động, mọi quá trính sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trình độ tinhthần, trách nhiệm của người lao động ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất chất lượngsản phẩm, hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Cần phải tổ chức hợp lýgiữa các bộ phận sản xuất trong doanh nghiệp, sử dụng đúng người đúng việc để đạthiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh
Doanh nghiệp phải đảm bảo chính sách tiền lương, chính sách thu nhập, có các biệnpháp khuyến khích sao cho phù hợp, hài hòa giữa lợi ichscuar lao động và doanhnghiệp
-Tình hình tài chính của doanh nghiệp: khả năng tài chính của doanh nghiệp đảm bảo
cho việc duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh một cách bình thường, có khả năng đầu
tư áp dụng công nghệ kỹ thuật mới vào sản xuất để đạt được hiệu quả cao Nó còn ảnh hưởng đến uy tín của doanh nghiệp, khả năng chủ động sản xuất, tiêu thụ, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
-Nhân tố trình độ khoa học, công nghệ ứng dụng trong doanh nghiệp: Việc thay đổi, nâng cao trình độ, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp doanh
Trang 12nghiệp phải thường xuyên cập nhật học hỏi, đổi mới công nghệ để đạt được hiệu quả tốt nhất.
-Nhân tố cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp: đây là nền tảng để doanh nghiệp tổchức sản xuất, mở rộng sản xuất Cơ sở vật chất kỹ thuật của daonh nghiệp như đấtđai, nhà xưởng, máy móc có vai trò quan trọng trong doanh nghiệp
2.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh
2.3.1 Nhóm các chỉ tiêu số lượng
a Chỉ tiêu về sản lượng hàng hóa
Sản lượng vận chuyển hang hóa là tổng lượng hàng hóa được vận chuyển trongthời gian nhất định được tính bằng tấn
Lượng luân chuyển hang hóa là tích số của khối lượng hang và khoảng cách vậnchuyển trong khoảng thời gian nhất định, tính theo tấn km
b Chỉ tiêu về doanh thu
- Khái niệm về doanh thu
Tiêu thụ sản phẩm là quá trình doanh nghiệp xuất giao hàng cho bên mua vànhận được tiền bán hang theo hợp đồng thỏa thuận giữa hai bên mua bán Kết thúc quátrình tiêu thụ doanh nghiệp có doanh thu bán hang Doanh thu này còn gọi là thu nhậpcủa doanh nghiệp đó là toàn bộ số tiền thu được do tiêu thụ sản phẩm, cung cấp lao vụ
và dịch vụ của doanh nghiệp
- Nội dung của doanh thu: bao gồm 2 bộ phận
Doanh thu bán hàng (thu nhập bán hàng) : doanh thu về bán sản phẩm hàng hóathuộc những hoạt động sản xuất kinh doanh chính và doanh thu về cung cấp lao vụ vàdịch vụ cho khách hàng theo chức năng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
Doanh thu từ hoạt động khác: bao gồm:
+Doanh thu do liên doanh liên kết mang lại
+Thu nhập từ các nghiệp vụ tài chính như: thu về tiền gửi ngân hàng, tiền lãi cho vay các đơn vị
+Thu nhập từ đầu tư cổ phiếu trái phiếu
Trang 13+Thu nhập từ các hoạt động khác: thu về thanh lý, nhượng bán tà sản cố định giá trị các vật tư, tài sản thừa trong sản xuất, thu từ bán phế liệu,
- Ý nghĩa của chỉ tiêu doanh thu
Doanh thu bán hàng phản ánh quy mô của quá trình sản xuất, phản ánh trình độ
tổ chức chỉ đạo sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Có được daonh thu chứng tỏdoanh nghiệp đã sản xuât sản phẩm được người tiêu dùng chấp nhận về mặt số lượng,giá trị sử dụng chất lượng và giá cả phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng
Doanh thu bán hàng còn là nguồn vốn để daonh nghiệp trang trải các nguồn chiphí trong quá trình sản xuất kinh doanh, trả lương, trả thưởng, trích BHXH, nộp cácthuế theo luật định
c.Chỉ tiêu về chi phí
-Khái niệm
Chi phí sản xuất vận tải là biểu hiện bằng tiền toàn bộ lượng tiêu hao lao động xãhội cần thiết để tạo ra sản phẩm vận tải trong từng thời kỳ nhất định, mặt khác, chi phísản xuát vận tải là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các hao phí vật và lao động (lao độngquá khứ và lao động sống) mà ngành vận tải bỏ ra để tạo ra được số lượng sản phẩmvận tải nhất địnhtrong một thời kỳ nhất định
-Ý nghĩa
Chi phí doanh nghiệp có vai trò, ý nghĩa rất lớn đối với toàn bộ hoạt động củadoanh nghiệp, vì nó có tác động đến tất cả mọi hoạt động của doanh nghiệp, có ảnhhưởng trực tiếp đến tình hình tài chính của doanh nghiệp
Việc phấn đấu thực hiện được chỉ tiêu giảm chi phí là điều quan trọng đảm bảo chotình hình tài chính doanh nghiệp được ốn định, vững chắc
• Đối với bản thân doanh nghiệp:
Chi phí là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp nói lên kết quả của toàn bộ hoạt động sảnxuất kinh doanh dịch vụ làm giảm chi phí và hạ giá thành sẽ làm cho lợi nhuận tănglên
Doanh nghiệp hoạt động, có chi phí thấp, lợi nhuận cao sẽ có điều kiện nâng cao thunhập, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần, đảm bảo quyền lợi cho người lao động ,
có điều kiện xây dựng quỹ như quỹ dự phòng tài chính, quỹ đầu tư phát triển,quỹ khen thưởng, phúc lợi điều này khuyến khích người lao động tích cực làm việc,
Trang 14nâng cao ý thức trách nhiệm, phát huy tính sáng tạo trong lao động và gắn bó vớidoanh nghiệp Nhờ vậy năng suất lao động sẽ được nâng cao góp phần đây mạnh hoạtđộng sãn xuất kinh doanh làm tăng lợi nhuận doanh nghiệp
• Đối với xã hội:
Nếu doanh nghiệp hoạt động kinh doanh đảm bảo tài chính ổn định,chi phí thấp, cólợi nhuận cao thì tiềm lực tài chính quốc gia sẽ ổn định và phát triển Vì khi có lợinhuận cao, lợi nhuận là nguồn tham gia đóng góp theo luật định vào ngân sách nhànước dưới hình thức thuế thu nhập doanh nghiệp Nhờ vậy mà nhà nước có nguồn vốn
để xây dựng cơ sở hạ tầng, tạo dựng môi trường kinh doanh tốt hơn cho doanh nghiệp
và góp phần hoàn thành những chỉ tiêu kinh tế - xã hội của đất nước
-Phân loại chi phí sản xuất vận tải
+ Chi phí tiền lương và các khoản theo lương của lái phụ xe
Tiền lương: khoản mục này bao gồm các khoản chi trả lương cho lái xe trực tiếptham gia vào việc vận chuyển:
*Lương cơ bản của lái xe theo thời gian và theo sản phẩm
Để hạch toán khoản mục này dùng các phương pháp sau:
+ Tính toán trực tiếp theo đơn giá tiền lương:
CTLLX = (CT × ∑Q + CT.km × ∑P) × (1 + KP )
Hoặc CTLLX = CT.KmTH × ∑P × (1 + Kp)
Trong đó: CTLLX: Chi phí tiền lương trong giá thành
CT, CT.Km: Đơn giá tiền lương của lái xe tính cho 1 tấn; 1T.Km
đồng doanh thu: Định mức tiền lương khoán cho một đồng doanh thu
∑DT: Tổng doanh thu của doanh nghiệp
+Tính theo tiền lương bình quân:
CTLLX = LLXBQ × NLX × 12
Trong đó:
LLXBQ : tiền lương bình quân của lái xe
Trang 15LLX : tổng số lái xe
Tiền lương của phụ xe chỉ tính với xe buýt, có thể tính toán trực tiếp hoặc lấy theo tỉ
lệ % lương lái xe (thông thường là 70 ÷ 80 %)
+ Các khoản phụ cấp từ quỹ tiền lương của lái phụ xe
Các khoản phụ cấp bao gồm : Phụ cấp ngành nghề, phụ cấp độc hại, phụ cấp khuvực, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp đèo dốc…
+ Các khoản tiền thưởng bao gồm: thưởng hoàn thành kế hoạch, thưởng theo chấtlượng phục vụ…
+ Các loại bảo hiểm của lái phụ xe
*Bảo hiểm tính theo lương:
- Bảo hiểm xã hội: hiện nay quy định là 20% của quỹ tiền lương trong đó 15% dongười sử dụng lao động trả, 5% do người lao động trả
- Bảo hiểm y tế: hiện nay quy định là 5% của quỹ tiền lương trong đó 4% do người
sử dụng lao động trả, 1% do người lao động trả
Như vậy tổng số 19% quỹ tiền lương do doanh nghiệp chi trả được tính vào giáthành sản phẩm vận tải, 6% quỹ tiền lương người lao động tự chi trả và được trừ vàotiền lương của người lao động
*Các loại bảo hiểm khác:
- Bảo hiểm phương tiện: hiện tính theo 1% giá trị phương tiện
- Bảo hiểm hành khách, hành lý, hàng hoá trên xe
- Bảo hiểm tài sản: thường bằng 1% giá trị tài sản
+ Chi phí nhiên liệu
Khoản mục này chỉ tính chi phí nhiên liệu cho sản xuất vận tải Mức tiêu hao nhiênliệu (QNL) có thể tính theo các phương pháp sau:
- Theo công thức 3 K:
Trong đó: ∑ L1
chg : tổng quãng đường xe chạy chung qui đổi ra đường loại 1
∑P1
T.Km: tổng lượng luân chuyển hàng hoá quy ra đường loại 1
K1: định mức nhiên liệu tính bình quân cho cho 100 km xe chạy không tải
K2 : định mức nhiên liệu bổ sung cho 100 Tkm đường loại 1
K3: định mức nhiên liệu cho 1 lần quay trở đầu xe
Trang 16Zv : tổng số vòng xe.
n : số lần quay trở đầu xe trong 1 vòng
Ưu điểm: Tính toán chính xác
Nhược điểm: yêu cầu về số liệu để đưa vào tính toán hiết sức chi tiết
Trong điều kiện khoán cho lái xe không thể xác định rõ số lần quay trở đầu xe, cóthể dùng công thức sau:
Theo định mức nhiên liệu tổng hợp:
CNL= QNL × DNL
Trong đó: Cnl : chi phí nhiên liệu
DNL: Đơn giá nhiên liệu (VND/lít)
Phương pháp này tính toán nhanh nhưng độ chính xác không cao nên được dùng để
dự toán chi phí và tính mức nhu cầu về nhiên liệu trong năm
+ Vật liệu khai thác bao gồm:
Chi phí dầu nhờn
Chi phí dầu động cơ
Chi phí dầu phanh
Chi phí dầu chuyên dụng
Mức tiêu hao của các loại vật liệu khai thác được định mức theo % mức tiêu haonhiên liệu chính Đối với xe dầu tỉ lệ là 4÷5% đối với xe xăng tỉ lệ là 3÷4%
MVLKT : Tỷ lệ % của vật liệu khai thác
Chi phí vật liệu khai thác ( CVLKT) được xác định như sau:
CVLKT : QVLKT × DVLKT
DVLKT :Đơn giá vật liệu khai thác
+ Chi phí trích trước xăm lốp:
Để tính toán cho phí trích trước săm lốp ta có thể dùng nhiều phương pháp
- Phương pháp 1: tính theo nhu cầu về lốp (NBl)
Trang 17Trong đó: LDL: Định ngạch quãng đường đời lốp
n : số bộ lốp lắp đồng thời trên xe
Chi phí săm lốp (CSl) được xác định như sau:
CSl = NBL× NGBL
Trong đó: NGBL: nguyên giá bộ lốp
- Phương pháp 2: tính theo mức trích trước săm lốp cho 1 Km xe chạy
Trong đó: nBL: số bộ lốp lắp đồng thời trên xe
LĐxe: định ngạch quãng đường đời xe (Km)
CSL: ∑l
chg × C1Km
SL
+ Chi phí BDKT và SCTX:
Khoản mục chi phí này bao gồm:
- Chi phí tiền lương và bảo hiểm cho công nhân làm BDSC
- Chi phí vật tư phụ tùng thay thế trong BDSC
- Chi phí quản lí xưởng: Khấu hao thiết bị nhà xưởng, chi phí điện nước, lương chocán bộ quản lí xưởng
Khoản mục chi phí BDSC (CBDSC)có thể tính theo phương pháp sau:
- Phương pháp tính toán trực tiếp:
CBDSC = C(TL+BHCN) + CVTPT + CQLX
Trong đó: C(TL+BHCN) : chi phí tiền lương và bảo hiểm cho công nhân BDSC
CVTPT : chi phí vật tư phụ tùng trong BDSC
CQLX : chi phí quản lí xưởngChi phí tiền lương và bào hiểm cho thợ BDSC được xác định như sau:
C(TL+BHCN) = ƩTBDSC × CTLGioCN × (1+0,5) + CP
Trong đó: ƩTBDSC : tổng giờ công BDSC
CTLGioCN : đơn giá tiền lương giờ của thợ BDSC
CP : phụ cấp của thợ BDSC
Chi phí vật tư phụ tùng cho BDSC được tính như sau:
Trong đó : ƩNBdi : số lần bảo dưỡng cấp i
Trang 18ĐMVTBDi : định mức vật tư cho 1 lần bảo dưỡng cấp 1 (VNĐ)
ĐVTSCTX : định mức vật tư SCTX tính bình quân cho 1000 km xe chạy
Chi phí quản lí xưởng thường được lấy theo tỉ lệ % của chi phí tiền lương thợ vàvật tư phụ tùng cho bảo dưỡng sửa chữa:
CQLX = (20-30)% × (CTL + C VTPT )
CVTPT : chi phí vật tư phụ tùng
- Phương pháp tính theo định mức chi phí BDSC cho 1000 Km xe chạy
Trong đó: : định mức tổng hợp chi phí BDKT và SCTX cho 1000 Km
xe chạy
Định mức chi phí BDSC có thể tính riêng cho từng cấp BDKT và SCTX, cũng cóthể tính cho tất cả các cấp BDKT và SCTX
+ Khấu hao cơ bản phương tiện vận tải:
Khấu hao: khấu hao tài sản cố định là bù đắp về mặt giá trị cho bộ phận tài sản cốđịnh bị hao mòn, được thực hiện bằng cách chuyển dần giá trị của tài sản cố định vàosản phẩm trong quá trình sử dụng
Khấu hao cơ bản chủ yếu nhằm đảm bảo nguồn vốn cho việc tái sản xuất tài sản cốđịnh, nếu trích khấu hao thấp hơn giá trị hao mòn thực tế thì sẽ không đủ vốn đầu tư đểtái sản xuất giản đơn, ngược lại nếu trích khấu hao quá mức hao mòn thực tế sẽ làmcho giá thành tăng cao
Có nhiều phương pháp tính khấu hao:
- Phương pháp tính khấu hao theo thời gian: theo phương pháp này tỉ lệ trích khấuhao không đổi qua các năm (không phụ thuộc vào mức độ sử dụng phương tiện) Giátrị khấu hao cơ bản (CKHCB) được xác định như sau:
Trong đó: MKHCB : mức trích khấu hao cơ bản theo thời gian (%)
NGPT : nguyên giá phương tiện
Phương pháp tính khấu hao theo thời gian tính toán đơn giản, buộc các doanhnghiệp phải nâng cao mức độ sử dụng phương tiện bời vì, nếu có ít (hoặc không) sử
Trang 19dụng vẫn phải tính khấu hao Tuy nhiên độ chính xác không được cao, tách rời mức độhao mòn (phần giá trị của phương tiện chuyển vào giá thành).
Khấu hao theo mức độ sử dụng:
Trong đó: : Mức tính khấu hao cơ bản theo thời gian (%)
; : Mức trích khấu hao cơ bản tính cho 1000 Km
Phương pháp này có đọ chính xác cao, mức khấu hao gằn liền với mức độ sử dụngphương tiện, tuy nhiên tính toán cần chi tiết, phức tạp
- Khấu hao theo hiệu quả sử dụng phương tiện: theo phương pháp này mức khấuhao sẽ giảm dần theo thời gian sử dụng song phải đảm bảo nguyên tắc là tổng mứckhấu hao trong suốt thời kì tính khấu hao là 100%
+ Chi phí sửa chữa lớn phương tiện vận tải:
Tính toán tương tự như khấu hao cơ bản, thông thường khoản mục chi phí SCLbằng 50÷60% khoản mục khấu hao cơ bản
+ Các loại phí và lệ phí
Các tuyến đường có thu phí
Lệ phí cầu phà: tùy theo quy định cụ thể của từng loại cầu và phà đối với từng loạixe
Lệ phí bến bãi bao gồm lệ phí trông giữ xe, lệ phí xuất bến…
Lệ phí bán vé
Bảo hiểm bắt buộc đối với phương tiện vận tải
+ Chi phí quản lí doanh nghiệp:
Bao gồm nhiều kiểu khoản mục nhưng để đơn giản người ta phân ra làm 3 nhómchính:
Chi phí để duy trì bộ máy quản lí doanh nghiệp
Các chi phí chung cho sản xuất
Các khoản chi phí sản xuất khác
Để tính toán khoản mục này có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau như tínhtoán trực tiếp, tính toán theo từng khoản mục sau đó tổng hợp lại
- Tính theo tỉ lệ % của các khoản mục chi phí
- Tính theo tỷ lệ % của doanh thu
Trang 20Sau khi tính được các khoản mục chi phí ta tiến hành xác định giá thành theo từngkhoản mục và tổng hợp lại.
+ Các loại thuế đánh vào yếu tố đầu vào của sản xuất:
Thuế vốn hay chi phí sử dụng vốn: thuế vốn được nhà nước quy định theo tỉ lệ vàchỉ tính theo phần vốn ngân sách cấp đối với các doanh nghiệp nhà nước Tuy nhiên 1
số công trình đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhưng để phục vụ cho phúc lợi công cộngthì được miễn thuế vốn
Thuế đất (tiền thuê sử dụng đất): Được tính theo biểu thuế quy định đối với từng vịtrí đất và từng khu vực, thuế đất chỉ đánh vào diện tích sử dụng trực tiếp cho hoạt độngSXKD không tính vào phần đất cho các công trình phúc lợi công cộng
d,Chỉ tiêu về lợi nhuận
-Một số khái niệm về lợi nhuận
+ Lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa doanh thu và chi phí bỏ ra trong kỳ, đây là mộtchỉ tiêu mà hầu hết người sản xuất kinh doanh trông đợi
+ Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh vận tải của doanh nghiệp là phần thuđược khi lấy doanh thu từ hoạt động vận tải trừ đi giá thành toàn bộ của sản phẩm,dịch vụ vận tải đã tiêu thụ
* Một số khái niệm lợi nhuận có liên quan
- Lợi nhuận gộp: là lợi nhuận thu được của công ty sau khi lấy tổng doanh thu trừ đicác khoản giảm trừ như giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt,thuế xuất khẩu, và trừ giá vốn hàng bán
- Lợi nhuận trước thuế: là lợi nhuận đạt được trong quá trình sản xuất kinh doanh
- Lợi nhuận sau thuế: là phần còn lại sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp chongân sách Nhà nước, lợi nhuận sau thuế dùng để trích lập các quỹ đối với các doanhnghiệp
- Phương pháp tính lợi nhuận
Theo định nghĩa đã nêu ở trên, ta có công thức tính lợi nhuận sau:
Lợi nhuận = Doanh thu trong kỳ - Chi phí bỏ ra trong kỳ
Trang 21(Công thức tính chung cho tất cả các ngành sản xuất kinh doanh)
Lợi nhuận vận tải = Doanh thu vận tải trong kỳ - Chi phí vận tải trong kỳ
(Công thức tính riêng cho ngành sản xuất vận tải)
Chi phí vận tải trong kỳ = Chi phí cố định + Chi phí biến đổi
LN = D – (FC + VC)
-Nội dung của lợi nhuận
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tùy theo các lĩnh vực đầu tư khác nhau, lợi nhuậncũng được tạo ra từ nhiều hoạt động khác nhau:
+ Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
Là lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh thuần của doanh nghiệp Chỉ tiêu nàyphản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo Chỉ tiêunày được tính toán dựa trên cơ sở lợi nhuận gộp từ doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ trừ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hóa,dịch vụ đã cung cấp trong kì báo cáo
Lợi nhuận từ Tổng Các khoản giảm Giá vốn Chi phí Chi phí quảnly hoạt động = doanh - trừ theo - hàng - bán - doanh
SXKD thu quy định bán hàng nghiệp
Trang 22+ Các khoản giảm trừ: Là những khoản nằm trong tổng doanh thu và có tính chấtlàm giảm doanh thu của doanh nghiệp, bao gồm: giảm giá hàng bán, trị giá hàng bán
bị trả lại, thuế gián thu (thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu) + Trị giá vốn hàng bán: Đối với doanh nghiệp sản xuất là giá thành sản xuất củakhối lượng sản phẩm tiêu thụ Đối với doanh nghiệp thương nghiệp, là giá trị mua vàocủa hàng hoá bán ra
+ Lợi nhuận từ hoạt động tài chính
Phản ánh hiệu quả của hoạt động tài chính của doanh nghiệp Chỉ tiêu này được tínhbằng cách lấy thu nhập hoạt động tài chính trừ đi các chi phí phát sinh từ hoạt độngnày
Lợi nhuận từ Doanh thu từ Chi phí về Thuế hoạt động = hoạt động - hoạt động - ( nếu có)
tài chính tài chính tài chính
Trong đó:
+ Doanh thu từ hoạt động tài chính: Là doanh thu được từ các hoạt động như thamgia góp vốn liên doanh, đầu tư mua bán chứng khoán ngắn, dài hạn, cho thuê tài sản.Các hoạt động đầu tư khác như chênh lệch lãi tiền vay của ngân hàng, cho vay vốn,chênh lệch tỷ giá ngoại tệ, hoàn nhập các khoản dự phòng giảm giá chứng khoán + Chi phí hoạt động tài chính: Là những chi phí cho các hoạt động tài chính nóitrên
+ Thuế gián thu: Là các khoản thuế bao gồm thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặcbiệt, thuế xuất khẩu Đây là phần thu về cho nhà nước thông qua giá bán sản phẩmhàng hoá của doanh nghiệp
+ Lợi nhuận khác
Là những khoản lợi nhuận doanh nghiệp không dự tính trước hoặc có dự tính trướcnhưng ít có khả năng xảy ra Những khoản lợi nhuận khác có thể do chủ quan đơn vịhoặc do khách quan đưa tới
Trang 23Thu nhập bất thường của doanh nghiệp bao gồm:
Thu về nhượng bán, thanh lý tài sản cố định
Thu tiền phạt vi phạm hợp đồng
Thu từ các khoản nợ khó đòi đã xử lý, xóa sổ
Thu các khoản nợ không xác định được chủ
Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hay lãng quên ghi sổ
kế toán năm nay mới phát hiện ra…
Các khoản thu trên sau khi trừ đi các khoản tổn thất có liên quan sẽ là lợi nhuận bấtthường
2.3.2 Nhóm chỉ tiêu chất lượng
a,Nhóm chỉ tiêu tổng quát
- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu = Lợi nhuận sau thuế
Tổng doanh thuChỉ tiêu này cho biết cứ một đồng doanh thu thuần của doanh nghiệp tạo ra được
bao nhiêu đồng lợi nhuận.
-Hiệu quả sử dụng tổng tài sản
+ Sức sản xuất của tài sản:
SSXTS = Doanh thu thuần
Tổng tài sản bình quânChỉ tiêu này cho biết cứ một đồng tài sản bỏ ra kinh doanh trong kỳ thì thu đượcbao nhiêu đồng doanh thu thuần
+ Sức sinh lợi của tổng tài sản:
SSLTS = Lợi nhuận sau thuế
Tổng tài sản bình quânChỉ tiêu này cho biết cứ một đồng tài sản bỏ ra kinh doanh trong kỳ thì thu đượcbao nhiêu đồng lợi nhuận
Trang 24- Hiệu quả sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu
+ Sức sản xuất của nguồn vốn chủ sở hữu:
SSXVCSH = Doanh thu thuần
Vốn chủ sở hữu bình quânChỉ tiêu này cho biết cứ một đồng chủ sở hữu bỏ ra kinh doanh thì đem lại được baonhiêu đồng doanh thu
+ Sức sinh lợi của nguồn vốn chủ sở hữu:
SSLVCSH = Lợi nhuận sau thuế
Vốn chủ sở hữu bình quânChỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra kinh doanh thì đem lại baonhiêu đồng lợi nhuận
- Hiệu quả sử dụng chi phí
+ Sức sản xuất của chi phí:
SSXCP = Doanh thu thuần
Tổng chi phíChỉ tiêu này cho biết cứ một đồng chi phí bỏ ra trong kỳ thì tạo ra được bao nhiêuđồng doanh thu
+ Sức sinh lợi của chi phí:
SSLCP = Lợi nhuận sau thuế
Tổng chi phíChỉ tiêu này phản ánh trình độ lợi dụng các yếu tố chi phí trong sản xuất Chỉ tiêunày phản ánh cứ một đồng chi phí bỏ ra trong kỳ thì thu được bao nhiêu đồng lợinhuận Chỉ tiêu này có hiệu quả nếu tốc độ tăng lợi nhuận nhanh hơn tốc độ tăng chiphí
b, Nhóm các chỉ tiêu hiệu quả bộ phận
- Hiệu quả sử dụng lao động
+ Sức sản xuất của lao động
Chỉ tiêu này cho biết SSXLĐ = Tổng doanh thu trong kỳ, 1 lao động
Trang 25tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu Nó phản ánh lao động có ích trong quá trình hoạtđộng kinh doanh, nếu chỉ tiêu này càng tăng chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng hiệu quả
nguồn lực lao động.
+ Sức sinh lợi của lao động
SSLLĐ = Tổng lợi nhuận sau thuế
Tổng lao động bình quânChỉ tiêu này cho biết trong một kỳ, 1 lao động tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận
- Hiệu quả sử dụng tài sản cố định
+ Sức sản xuất của tài sản cố định
SSXTSCĐ = Doanh thu thuần
Nguyên giá bình quân TSCĐChỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng nguyên giá bình quân TSCĐ bỏ ra kinh doanhtrong kỳ thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này cao hơn kỳ trướcchứng tỏ TSCĐ của doanh nghiệp hoạt động với công suất và chất lượng sản phẩmtốt hơn
+ Sức sinh lợi của tài sản cố định
SSLTSCĐ = Lợi nhuận sau thuế
Nguyên giá bình quân TSCĐChỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng nguyên giá bình quân TSCĐ bỏ ra thì kinh doanhtrong kỳ thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận
+ Suất hao phí tài sản cố định
Suất hao phí tài sản cố định = Nguyên giá bình quân tài sản cố định
Doanh thu thuầnChỉ tiêu này cho biết để có được một đồng doanh thu phải có bao nhiêu đồng nguyên
giá TSCĐ.
-Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động
Trang 26Hiệu quả chung về sử dụng tài sản lưu động được phản ánh qua các chỉ tiêu như: sức
sản xuất, sức sinh lợi của vốn lưu động (tài sản lưu động).
+ Sức sản xuất của tài sản lưu động (vòng quay của tài sản lưu động)
SSXTSLĐ = Doanh thu thuần
Tài sản lưu động bình quânChỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng TSLĐ bỏ ra kinh doanh trong kỳ thì thu được bao
nhiêu đồng doanh thu thuần.
+ Sức sinh lợi của tài sản lưu động
SSLTSLĐ = Lợi nhuận sau thuế
Tài sản lưu động bình quânChỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng TSLĐ bỏ ra kinh doanh trong kỳ thì thu được bao
nhiêu đồng lợi nhuận.
c, Nhóm các chỉ số tài chính
- Khả năng thanh toán ngắn hạn
+ Tỷ lệ thanh toán hiện hành
Tỷ lệ thanh toán hiện hành thể hiện mối quan hệ so sánh giữa tài sản ngắn hạn vàcác khoản nợ ngắn hạn
Tỷ lệ thanh toán hiện hành = Tài sản lưu động
Nợ ngắn hạn
Tỷ số thanh toán hiện hành cho biết cứ mỗi đồng nợ ngắn hạn mà DN đang giữ, thì
DN có bao nhiêu đồng tài sản lưu động có thể sử dụng để thanh toán.Nếu tỷ số nàynhỏ hơn 1 thì có nghĩa là DN không đủ tài sản có thể sử dụng ngay để thanh toánkhoản nợ ngắn hạn sắp đáo hạn
+ Tỷ lệ thanh toán nhanh
Tỷ số thanh toán nhanh là một tỷ số tài chính dùng nhằm đo khả năng huy động tài
nghiệp
Tỷ lệ thanh toán nhanh = Tài sản lưu động – Hàng tồn kho
Trang 27Nợ ngắn hạn
Tỷ số này phản ánh khả năng của doanh nghiệp trong việc thanh toán ngay cáckhoản ngắn hạn Tỷ số này loại trừ giá trị hàng tồn kho nhưng trong nhiều trường hợpdoanh nghiệp sẵn sàng bán dưới giá trị sổ sách các khoản hàng tồn kho để biến thànhtiền mặt thật nhanh, và bởi vì thường thì doanh nghiệp dùng tiền bán các tài sản lưuđộng để tái đầu tư
- Khả năng thanh toán dài hạn
+ Tỷ lệ tự tài trợ: Tỷ lệ tự tài trợ thể hiện mối quan hệ so sánh giữa nguồn vốnchủ sở hữu với tổng vốn đơn vị đang sử dụng
Tỷ lệ tự tài trợ = Nguồn vốn chủ sở hữu
Tổng số nguồn vốn
Tỷ lệ này cho thấy khả năng tự chủ về tài chính của doanh nghiệp Khi tỷ lệ tự tàitrợ càng cao (tỷ lệ nợ càng thấp) cho thấy mức độ tự chủ về tài chính của doanhnghiệp càng cao, ít bị ràng buộc bởi các chủ nợ, hầu hết mọi tài sản của đơn vị đượcđầu tư bằng vốn chủ sở hữu
+ Tỷ lệ nợ: Tỷ lệ nợ so sánh giữa nợ phải trả với nguồn vốn đơn vị đang sửdụng
Tỷ lệ nợ = Nợ phải trả
Tổng số nguồn vốn
Trang 282.4 Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
2.4.1 Phân tích tình hình thực hiện chỉ tiêu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
(Đơn vị : Đồng)
số
Thuyết minh
Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1 VI.25 13,205,498,000 8,693,525,256 12,456,862,354
2.Các khoản giảm trừ doanh thu 2
3.Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp
7.Chi phí tài chính 22 VI.28
-Trong đó: Chi phí lãi vay 23
8.Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 2,268,452,356 2,348,181,349 2,348,181,349
9Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
14 Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 VI.30 165,903,814 21,401,652 91,108,899
15.Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh
nghiệp(60=50-51-52)
60 588,204,432 64,204,955 364,435,596
(Nguồn: Phòng tài chính-Kế toán)