1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần hà phương

68 384 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 184,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngành nghề kinh doanh của công ty Công ty cổ phần Hà Phương hoạt động theo giấy phép kinh doanh số 0200468317 do sở kế hoạch đầu tư thành phố Hải Phòng cấp ngày 25 tháng 07 năm 2002, đăn

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Danh Mục Các Chữ Viết Tắt

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN HÀ PHƯƠNG 2

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần hà phương 2

1.1.1 Lịch sử hình thành 2

A Ngành nghề kinh doanh của công ty 2

B Danh sách cổ đông sáng lập: 4

C Người đại diện theo pháp luật: 5

1.1.2 Quá trình phát triển của công ty 5

1.2.Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty 6

1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của bộ máy công ty Cổ Phần Hà Phương 6

1.2.2 Chức năng của mỗi phòng ban: 6

1.3 kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 9

1.4 Đặc điểm kinh tế kĩ thuật của công ty 11

1.4.1 Đặc điểm về sản phẩm (hoặc dịch vụ) 11

1.4.2 Tình hình vật tư tài sản cố định 12

1.4.3 Đặc điểm về lao động 15

1.4.4 đặc điểm kĩ thuật công nghệ 16

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HÀ PHƯƠNG 17

2.1 Cơ sở lý thuyết hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty 17

2.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của hiệu quả sản xuất kinh doanh 17

2.1.2 Nội dung, phân loại hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh 19

2.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty 21

A) Chỉ tiêu số lượng 21

A.1 Doanh thu 21

Trang 2

A.2 Chi phí 23

A.3 lợi nhuận 25

A.4 Thu nhập của người lao động: 29

B) Chỉ tiêu chất lượng 32

2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty 35

2.2 TÌM HIỂU THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY 35

2.2.1 Phân tích nội dung hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty 35

2.2.2 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty 38

2.2.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh .50

Chương 3 : Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty Cổ Phần Hà Phương 54

3.1 Ưu điểm và nhược điểm của công ty 54

3.2 Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty 54

a, Dự báo doanh thu của công ty trong năm 2015 54

b, Dự báo chi phí của công ty trong năm 2015 56

c, Dự báo lợi nhuận của công ty trong năm 2015 57

D, kế hoạch kết quả hoạt động sản suất kinh doanh của công ty 58

3.3 : Một số nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty 58

3.4 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất của công ty 58

3.4.1 Thành lập bộ phận marketing, đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường 58

3.4.2 Xây dựng chính sách giá cả hợp lý 60

3.4.3 Nâng cao chất lượng đội ngũ lao động 60

3.4.4 Tăng cường liên kết kinh tế 61

3.4.5 Quản lý hiệu quả cơ sở vật chất 62

Trang 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO 64

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU ST

Tran g

2 Bảng 1.1: Bảng ngành nghề kinh doanh của công ty 1 3

3 Bảng 1.2: Bảng danh sách các cổ đông sáng lập lên công ty 1 4

4 Bảng 1.3 : Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của

5 Bảng 1.4: Bảng chỉ tiêu đánh giá tài sản cố định của công ty 1 12

6 Bảng 1.5: Bảng đặc điểm về lao động của công ty 1 15

7 Bảng 2.1 Bảng phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của

8 Bảng 2.2:Các chỉ tiêu doanh thu của công ty (2011 -2012-2013) 1 39

9 Bảng 2.3 : Bảng thực hiện chỉ tiêu lợi nhuận tại công ty

10 Bảng 2.4 : Bảng lao động tiền lương tại công ty (2011-2012-2013) 1 43

11 Bảng 2.5 : Tình hình thực hiện chỉ tiêu chi phí(2011- 2012-2013) 1 44

12 Bảng 2.6: phân tích tổng nguồn vốn của công ty 1 46

13 Bảng 2.7: Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty. 1 47

14 Bảng 3 1: Số liệu thu thập doanh thu từ năm 2011 đến năm

15 Bảng 3.2 : Số liệu thu thập chi phí từ năm 2011 đến năm 2013 1 56

16 Bảng 3.3: Số liệu thu thập lợi nhuận từ năm 2011 đến năm 2013 1 57

17 Bảng 3.4: Lập kế hoạch kết quả hoạt động sản suất kinh doanh

Trang 4

Danh Mục Các Chữ Viết Tắt

-Thuế VAT: thuế giá trị gia tăng

-Thuế TNDN: thuế thu nhập doanh nghiệp

-LN/vốn KD: Lợi nhuận/Vốn kinh doanh

-LN/CP: Lợi nhuận/chi phi

-LN/LD: Lợi nhuận/lao động

-DT/LD: Doanh thu/lao động

-DT/CF: Doanh thu/chi phí

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây, đặc biệt từ khi Việt Nam thực hiện chính sách mởcửa thì nhu cầu vận chuyển và phân phối hàng hóa từ nơi này đến nơi khác, từ quốcgia này đến quốc gia kia ngày càng tăng Chính vì thế, ngành vận tải Việt Nam đã

và đang phát triển nhanh chóng, dần dần mở rộng theo nhịp độ chung của xu thếthương mại hoá khu vực toàn cầu

Hoạt động sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trường, môi trường cạnhtranh gay gắt, việc giải quyết ba vấn đề kinh tế cơ bản: sản xuất cái gì, sản xuất nhưthế nào, sản xuất cho ai dựa trên quan hệ cung cầu, giá cả thị trường, cạnh tranh vàhợp tác Lúc này mục tiêu lợi nhuận trở thành một trong những mục tiêu quan trọngnhất, mang tính chất sống còn của sản xuất kinh doanh Đồng thời, các doanhnghiệp phải sử dụng có hiệu quả các nguồn lực về đất đai, lao động, vốn Ngoài ra,các doanh nghiệp cũng cần nắm bắt đầy đủ, kịp thời mọi thông tin về tình hình tàichính, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị để phục vụ mục tiêu lợinhuận Do vậy, đạt hiệu quả kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh luôn làvấn đề được quan tâm của doanh nghiệp và trở thành điều kiện thiết yếu để doanhnghiệp có thể tồn tại và phát triển.Sau thời gian thực tập tại Công ty, em đã phầnnào tìm hiểu được thực tế công tác tổ chức kế toán chi phí vận tải và tính giá thànhvận tải

Và em đã chọn đề tài: “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Hà Phương ” Làm báo cáo chuyên đề tốt nghiệp

của mình

Nội dung gồm 3 chương:

Chương 1: Giới thiệu tổng quan về Công Ty Cổ Phần Hà Phương

Chương 2: Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Hà Phương

Trang 6

Chương 3: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Hà Phương

CHƯƠNG 1:

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN HÀ PHƯƠNG

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần hà phương

1.1.1 Lịch sử hình thành

Được thành lập vào 25 tháng 07 năm 2002 theo giấy phép kinh doanh số

0200468317 sở kế hoạch đầu tư thành phố Hải Phòng cấp ngày 25 tháng 07 năm

2002, công ty cổ phần hà phương được chính thức đi vào hoạt động Công ty cổ

phần hà phương là một doanh nghiệp vừa và nhỏ Hiện công ty có:

* Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN HÀ PHƯƠNG

* Tên Tiếng anh : HA PHUONG JIONT STOCK COMPANY

* Tên viết tắt : HA PHUONG JSC

* Trụ sở chính : Thôn Kinh Triều, Xã Thủy Triều, Huyện Thủy Nguyên,Hải Phòng

Trang 7

Là một doanh nghiệp vừa và thời gian hoạt động chưa lâu nhưng công ty cónhững bước phát triển nhất định, đạt được hiểu quả kinh doanh và góp phần vàohiệu quả kinh tế xã hội.

A Ngành nghề kinh doanh của công ty

Công ty cổ phần Hà Phương hoạt động theo giấy phép kinh doanh số

0200468317 do sở kế hoạch đầu tư thành phố Hải Phòng cấp ngày 25 tháng 07 năm

2002, đăng ký thay đổi lần thứ 2 ngày 25 tháng 06 năm 2010, với các ngành nghềkinh doanh:

Bảng 1.1: Bảng ngành nghề kinh doanh của công ty ST

Mã ngành

1 Sản xuất kinh doanh vật liệu xậy dựng, trang trí nội thất

2 Vận tải và dịch vụ vận tải hành khách, hàng hóa thủy-bộ

3 Kinh doanh lương thực, đồ điện gia dụng

4 Kinh doanh vàng bac, xe máy

5 Dịch vụ sử chữa phương tiện vận tải thủy bộ

Trang 8

Loại cổ phần

Số cổ phần

Giá trị cổ phần (VNĐ)

Tỷ lệ (%)

Số giấy CMNDđối với cá nhân; MSDN

- doanh nghiệp

Ghi chú

1 Nguyễn Hữu Hôm Xã Thủy Sơn, Huyện Thủy

Nguyên, Hải Phòng

PhổThông

PhổThông

ChuyểnNhượng

Trang 9

C Người đại diện theo pháp luật:

Chức danh : giám đốc

Họ và tên : NGUYỄN HỮU HÔM Giới tính : nam

Sinh ngày: 07/02/1960 Dân tộc: Kinh Quốc tịch: Việt Nam Loại giấy chứng thực cá nhân: giấy chứng minh nhân dân

Số : 030745110

Ngày cấp: 15/09/1984 Nơi cấp: Công an thành phố Hải Phòng

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:

Xã Thủy Sơn, Huyện Thủy Nguyên, Hải Phòng, Việt Nam

Chỗ ở hiện nay: Xã Thủy Sơn, Huyện Thủy Nguyên, Hải Phòng, Việt Nam

1.1.2 Quá trình phát triển của công ty

Công ty cổ phần Hà Phương hoạt động theo giấy phép kinh doanh số

0200468317 do sở kế hoạch đâu tư thành phố Hải Phòng cấp ngày 25 tháng 07 năm

2002 , đăng kí thay đổi lần thứ 2 vào ngày 25 tháng 06 năm 2010

Công ty với 5 ngành nghề kinh doanh trong đó có các nghành nghề chủ yếulà:

- Sản xuất kinh doanh vật liệu xậy dựng, trang trí nội thất

- Vận tải và dịch vụ vận tải hành khách, hàng hóa thủy-bộ

- Dịch vụ ,sử chữa phương tiện vận tải thủy bộ

Công ty Cổ phần Hà Phương là doanh nghiệp kinh doanh thương mại chuyênkinh doanh vận tải sản xuất và lắp đặt các loại vật tư thiết bị chuyên ngành và vậnchuyển nhiều loại thiết bị thông dụng khác trên thị trường cả nước

Khai thác mở rộng thị trường kinh doanh trong cả nước, đa dạng hoá ngànhhàng kinh doanh phục vụ và đáp ứng yêu cầu tiêu dùng của các đơn vị trong ngànhvận tải nói riêng cũng như đáp ứng, phục vụ cho các thành phần kinh tế nói chung.Xác định được vị trí và vai trò của mình là hoạt động trong cơ chế thị trường nênmục tiêu kinh doanh của công ty là kinh doanh có hiệu quả, cụ thể là kinh doanh

Trang 10

phải có lợi nhuận, bảo toàn và phát triển được vốn, hoàn thành nghĩa vụ nộp ngânsách nhà nước, chấp hành nghiêm pháp lệnh kế toán – thống kê, tạo được công ănviệc làm và tăng thu nhập cho người lao động, củng cố xây dựng công ty ngày càngphát triển lớn mạnh

Là một donah nghiệp vừa và thời gian hoạt động chưa lâu nhưng công ty cónhững bước phát triển nhất định, đạt được hiệu quả sản xuúât kinh

Như vậy, ta có thể thấy công ty đã trải qua một quá trình phát triển với nhiều

sự thay đổi Trong quá trình đó, công ty đã không ngừng đổi mới trang thiết bị, cơcấu quản lý để có thể thực hiện tốt nhất những yêu cầu mới đặt ra Qua đó công ty

đã góp phần đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế xã hội và giữ vững thế chủ đạo củacông ty Cổ phần Hà Phương

1.2.Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty 1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của bộ máy công ty Cổ Phần Hà Phương

Giám Đốc

Phó Giám Đốc

Toán-Tài Chính

Trang 11

1.2.2 Chức năng của mỗi phòng ban

Là một đơn vị hạch toán độc lập, có đầy đủ tư cách pháp nhân Công ty cổphần Hà Phương tổ chức bộ máy theo hệ thống

Giám đốc là người trực tiếp điều hành mọi hoạt động trong công ty Giám

đốc chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị và đại hội đồng cổ đông về tình hìnhkết quả hoạt động của công ty

Phó Giám Đốc:

+ Giúp việc cho giám đốc trong việc chỉ đạo, điều hành thực hiện các kếhoạch sản xuất, chế tạo, sửa chữa vỏ container, khai thác khối kho bãi và quyết địnhcác vấn đề khác liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh kho bãi của công ty

+ Thực hiện ký kết các hợp đồng kinh tế khối kho bãi

+ Chịu trách nhiệm quản lý và điều hành các công việc liên quan đến lĩnhvực tài chính và nội chính của công ty

+ Quản lý, đôn đốc, kiểm tra tình hình tài chính của công ty thông qua Kếtoán trưởng

+ Chịu trách nhiệm trực tiếp với Giám Đốc về số liệu tài chính và kiểm soátcác chi phí liên quan tới lĩnh vực nội chính của công ty

+ Chịu trách nhiệm về các hợp đồng kinh tế, vận tải hàng hóa

+ Giao dịch với các Shipping, các Forwarding, các cơ quan hữu quan

Văn phòng bao gồm các bộ phận: phòng nhân sự, phòng kinh doanh, phòngtài chính kế toán …

a Phòng nhân sự

- Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch tiền lương và quản lý quỹ tiền lương,quyết toán tiền lương cho các đơn vị theo kết quả kinh doanh hàng quý, 6 tháng và

cả năm

Trang 12

- Kiểm tra việc chấm công, trả lương, ăn ca của các đơn vị CBCNV

- Cùng các đơn vị mua sắm quần áo BHLĐ trang bị cho công nhân theo quyđịnh

- Ra quyết định chi khoán trên cơ sở kết quả sản xuất kinh doanh do phòngkinh doanh tổng hợp và đã được giám đốc công ty phê duyệt

b Phòng kinh doanh

- Có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát các đơn vị thực hiện kế hoạch doanh thu

- Tổng hợp số liệu lên bảng số liệu trình lên cho giám đốc duyệt làm cơ sởchi khoán - xây dựng và quản lý kế hoạch sửa chữa lớn không để chi vượt quá địnhmức chi phí của công ty

- Làm hợp đồng, lập dự toán và thanh quyết toán các hợp đồng kinh tế củacông ty và thu tiền

c Phòng tài chính kế toán- Tài chính

- Lập biểu mẫu và hướng dẫn hoạch toán kinh tế cho từng đơn vị

- Kiểm tra việc xác định doanh thu và hạch toán kinh tế chung của toàn công

ty hàng tháng, hàng quý, 6 tháng, hàng năm báo cáo giám đốc kịp thời về kết quả lỗlãi để giám đốc có cơ sở điều hành sản xuất kinh doanh

- Trích nộp các loại thuế BHYT, BHXH, công đoàn vv….vv

-Giám sát thu chi hoạt động tài chính dựa trên luật và phương án, quy chếcủa công ty

- Phối hợp với phòng kinh doanh và các đơn vị liên quan để thu tiền về tài

khoản công ty

Trang 13

Bảng 1.3 : Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

STT Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

So sánh 2012/2011 2013/2012 (+/-) (%) (+/-) (%)

Trang 14

*Nhận xét

-Về năng lực sản xuất : Vì công ty cổ phần Hà Phương là 1 công ty vừa vànhỏ mà ngành nghề chính của công ty là vận chuyển hàng hoá và hành khách bằngđường thuỷ và bộ….tức là 1 ngành dịch vụ nên không trực tiếp tạo ra sản phẩm màchỉ trung chuyển hàng hoá hay nói cách khác thì sản phẩm ở dạng vô hình nêmkhông có số liệu cụ thể

- Về tổng vốn : Tổng vốn của công ty các năm có sự thay đổi cụ thể năm

2012 giảm 14,597,221,508 VND, tương ứng giảm 52.67% so với năm 2011 và năm

2013 giảm 0,272,914,013 VND ,tương ứng giảm 2.08% so với năm 2012 Nguyênnhân do cơ sở hạ tầng của công ty còn nghèo nàn nên không thu hút được đầu tư từbên ngoài, ngoài ra cac nguồn vốn vay ngắn hạn và vay dài hạn giảm qua các năm

vì vậy tổng nguồn vốn giảm

-Tổng lao động : lao động của công ty qua các năm hầu như không thay đổi

cụ thể năm 2011 và năm 2012 số lao động không đổi năm 2013 giảm 1 lao động sovới năm 2012 Nguyên nhân là có thể do có lao động đến tuổi về hưu hoăc do ýthức làm viêc của nhân viên ngày càng tốt nên doanh nghiệp đã cho một quản lý

về nghỉ hưu và vẫn đảm bảo sản xuất kinh doanh diễn ra bình thường

-Doanh thu của Doanh nghiệp chủ yếu là doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ Qua bảng kết quả thực hiện doanh thu ta có:

+Doanh thu năm 2012/2011 giảm 16,478,893,366 VND, tương ứng giảm12.63% Doanh thu năm 2013/2012 giảm 6,154,463,494 VND, tương ứng giảm5.40% Trong đó, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chiếm phần lớn trongtổng doanh thu của Doanh nghiệp nhìn chung doanh thu của doanh nghiệp bịgiảm,tuy nhiên so sách phần chênh lệch doanh thu bị giảm của 2 năm (2013/2012)

so với 2 năm (2012/2011) thì giữa 2 năm (2013/2012) doanh thu giảm ít hơn, chứng

tỏ doanh thu của doanh nghiệp dần được phục hồi trở lại

+Để doanh thu, lợi nhuận được dần phục hồi và tăng trở lại cho nên doanh

Trang 15

-Lợi nhuận : Lợi nhuận bị âm của công ty theo đó cũng giảm theo các năm cụthể :

Năm 2012/2011 : lợi nhuận bị âm đã giảm 20,988,612 VND tương ứng giảm2.67% Nghĩa là lợi nhuận năm 2012 có tăng và giúp làm giảm đi lợi nhuận bị âmcủa năm 2011

Năm 2013/2012 : lợi nhuận bị âm đã giảm 247,604,306 VND tương ứnggiảm 32.3% Nghĩa là lợi nhuận năm 2013 có tăng và giúp làm giảm đi lợi nhuận bị

âm của năm 2012

Nguyên nhân dẫn đến sự giảm lợi nhuận bị âm này là do ảnh hưởng củadoanh thu nhất là từ nguồn doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụbiến đổi liên tục qua các năm

- Thu nhập bình quân : năm 2012/2011 không thay đổi, nhưng năm2013/2012 co sự thay đổi có tăng cụ thể Năm 2013/2012 tăng 1,316,470.59 VNDtương đương với tăng 2.9 %

+Nguyên nhân : do số lượng công nhân viên giảm và để cải thiện đời sốngcông nhân viên, giúp công nhân viên tập chung, tăng ca sản xuất nên công ty đãtăng lương cho lao động nhằm khuyến khích, tạo sự phấn khởi trong công việcnhằm nâng cao năng suất lao động

1.4 Đặc điểm kinh tế kĩ thuật của công ty

1.4.1 Đặc điểm về sản phẩm (hoặc dịch vụ)

- Là 1 công ty chuyên vận tải hàng hoá,hành khách ven biển và viễndương,vận tải hành khách và hàng hoá đường thuỷ nội địa,kho bãi và lưu giữ hànghoá,vận tải hành khách bằng đường bộ.Vì vậy sản phẩm của công ty là sản phẩm vôhình hay là sự thay đổi về vị trí của hàng hoá và hành khách ,bảo quản hànghoá,chất lượng của sản phẩm là hiệu quả của việc vận chuyển hàng hoá hành kháchnhanh hay chậm,có đúng thời hạn và an toàn ,các loại hình dịch vụ làm hài lòngkhách hàng

Trang 16

1 Nguyên giá (VND) 3,643,389,55

4

4,029,441,400

4,206,361,38

5 501,663,588 12.63 -268,795,054 -6.01

(Nguồn: Công ty cổ phần Hà Phương cung cấp)

Trang 17

vụ sản xuất kinh doanh.

Trang 18

Hệ thống văn phòng xuống cấp không đầy đủ trang thiết bị cần thiết phục vụcho quá trình quản lí công ty.Sự sắp xếp các phòng ban chưa tạo thuận lợi cho việctrao đổi thông tin và thành tổng thể thống nhất nên chưa tạo ra bầu không khí vui

ve thoải mái khuyến khích người lao động hăng say làm việc hơn

Hệ thống kho bãi xuống cấp rất nhiều thậm chí có những nơi không đủ diềukiện để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh.Sự xuống cấp này ảnh hưởng tới

an toàn lao động,năng suất lao động khiến người lao đông chư yên tâm thoải máitrong quá trình làm việc,không đảm bảo trong việc bảo quản hàng hoá.Mặc dù công

ty đã có nhiều biện pháp khắc phục khó khăn về cơ sở hạ tầng nhưng vẫn chưa đápứng được nhu cầu sản xuất kinh doanh

Phương tiện vận tải nhiều khi không đủ để đáo ứng nhu cầu vận chuyển hànghoá và hành khách làm trì trệ quá trình sản xuất kinh doanh

-Thứ 2:

Cơ sở vật chất kĩ thuật của công ty ngày càng lạc hậu ,lỗi thời nên chưa đủhấp dẫn đối với các đối tác đặc biệt là các ngân hàng cho vay Điều này có ảnhhưởng rất lớn đến khả năng mở rộng sản xuất kinh doanh

Đối với hệ thống cơ sở vật chất hiện nay ngoài nhứng máy móc phương tiệnmới được đầu tư gần đây còn lại là máy móc cũ cộng thêm sự phát triển nhanhchóng của khoa học kĩ thuật làm ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh

Trang 19

(Nguồn: Công ty cổ phần Hà Phương cung cấp)

 Nhận xét: nhìn chung ba năm 2011-2013 số lượng công nhân viên khôngthay đổi

Năm 2012/2011: số lượng công nhân viên được giữ nguyên

Năm 2013/2012: số lượng công nhân viên giảm đi 1 người tương ứng giảm2.86%

Qua đây ta thấy số lượng lao động quản lý không cần nhiều và chiếm tỉ trọngnhỏ Đây là bộ máy đã được tính giảm ngọn nhẹ chứng tỏ ban giám đốc chú trọngtới chất lượng lao động hơn số lượng lao động

Công ty có số lượng công nhân có mức lương tương đối lớn.Đó là nhữngngười làm việc lâu năm và có kinh nghiêm trong công việc,là bậc thầy cho đội ngũcông nhân trẻ tuổi Nên công ty vẫn chưa cần thay thế đội ngũ lao động mà vẫn đảmbảo quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục và mang lại hiệu quả cao

1.4.4 đặc điểm kĩ thuật công nghệ

Để tạo ra sản phẩm có chất lượng cao và các dịch vụ gây thu hút khách hàngthì công ty đã thực hiện quá trình cụ thể là :

- Trong việc vận chuyển hành khách và hàng hoá :

Trang 20

thực hiện thao tác nhận hàng ở nơi gửi hàng hoặc đón khách tại bến ( thựchiện các thủ tục khai báo hải quan,cấp vận đơn, kí hợp đồng với người gửi hàng,ban vé cho hành khách và phục vụ các dich vụ ăn uống nghỉ ngơi cho hànhkhách… )

Thực hiện quá trình vận chuyển hàng hoá từ nơi gửi tới nơi nhận, vậnchuyển hành khách đến điểm đến ( đảm bảo thời gian chuyến đi )

Trả hàng cho người nhận hàng và trả khách tại điểm quy định (làm các thủtục cần thiết khi kết thúc quá trình vận chuyển)

Với đội ngũ lao động có tay nghề, năng động sáng tạo trong công việc công

ty đã làm hài lòng khách hàng mang lại uy tín cho công ty tạo điều kiện thu hútkhách hàng

Trang 21

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ

HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY

CỔ PHẦN HÀ PHƯƠNG2.1 Cơ sở lý thuyết hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty.

2.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của hiệu quả sản xuất kinh doanh

sự đem lại ý nghĩa khi chúng làm tăng được hiệu quả kinh doanh, không những làthước đo về chất lượng, phản ánh tổ chức, quản lý kinh doanh, mà còn là vấn đềsống còn của doanh nghiệp Doanh nghiệp muốn tồn tại và vươn lên thì trước hếtđòi hỏi kinh doanh phải có hiệu quả Hiệu quả sản xuất kinh doanh càng cao, doanhnghiệp càng có điều kiện tái sản xuất mở rộng, đầu tư nâng cấp máy móc thiết bị,đổi mới công nghệ tiên tiến hiện đại Kinh doanh có hiệu quả là tiền đề nâng caophúc lợi cho người lao động, kích thích người lao động tăng năng suất lao động và

là điều kiện nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Như vậy hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế, biểu hiện sựphát triển kinh tế theo chiều sâu, nó phản ánh trình độ khai thác và sử dụng cácnguồn lực trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh, với chiphí bỏ ra ít nhất mà đạt hiệu quả cao nhất

Trang 22

b) Đặc điểm

- Khác với hoạt động tự túc tự cấp phi kinh doanh, động cơ và mục đích củahoạt động kinh doanh là sản xuất sản phẩm vật chất hay dịch vụ không phải để tựtiêu dùng mà để phục vụ cho nhu cầu của người khác nhằm thu lợi nhuận

- Hoạt động kinh doanh phải hạch toán được chi phí sản xuất, kết quả sảnxuất và hạch toán được lãi (lỗ) trong kinh doanh

- Sản phẩm của hoạt động sản xuất kinh doanh có thể cân, đong, đo đếmđược, đó là sản phẩm hàng hoá để trao đổi trên thị trường Người chủ sản xuất phảichịu trách nhiệm đối với sản phẩm của mình sản xuất ra

- Hoạt động kinh doanh phải luôn luôn nắm được các thông tin về sản phẩmcủa doanh nghiệp trên thị trường như các thông tin về số lượng, chất lượng, giá cảsản phẩm, thông tin về xu hướng tiêu dùng của khách hàng, thông tin về kỹ thuậtcông nghệ để chế biến sản phẩm, về chính sách kinh tế tài chính, pháp luật Nhànước có liên quan đến sản phẩm của doanh nghiệp

- Hoạt động kinh doanh luôn thúc đẩy mở rộng sản xuất và tiêu dùng xã hội,tạo điều kiện cho tích luỹ vốn phát triển sản xuất, phát triển kinh tế xã hội, pháttriển khoa học kỹ thuật, mở rộng quan hệ giao lưu hàng hoá, tạo ra sự phân công laođộng xã hội và cân bằng cơ cấu sản xuất trong nền kinh tế

c) Vai trò

Để tiến hành bất kỳ hoạt động SXKD nào con người cũng cần phải kết hợpyếu tố con người và yếu tố vật chất nhằm thực hiện công việc phù hợp với ý đồtrong chiến lược và kế hoạch SXKD của mình trên cơ sở nguồn lực sẵn có Để thựchiện điều đó bộ phận quản trị doanh nghiệp sử dụng rất nhiều công cụ trong đó cócông cụ hiệu quả hoạt động SXKD Việc xem xét và tính toán hiệu quả hoạt độngSXKD không những chỉ cho biết việc sản xuất đạt được ở trình độ nào mà còn chophép các nhà quản trị tìm ra các nhân tố để đưa ra những các biện pháp thích hợptrên cả hai phương diện tăng kết quả và giảm chi phí kinh doanh nhằm nâng caohiệu quả

Trang 23

Bản chất của hiệu quả hoạt động SXKD là phản ánh trình độ sử dụng cácnguồn lực đầu vào, do đó xét trên phương diện lý luận và thực tiễn, phạm trù hiệuhoạt động SXKD quả đóng vai trò rất quan trọng trong việc đánh giá, so sánh, phântích kinh tế nhằm tìm ra một giải pháp tối ưu nhất để đạt được mục tiêu tối đa hoálợi nhuận Với vai trò là phương tiện đánh giá và phân tích kinh tế, hiệu quả hoạtđộng SXKD không chỉ được sử dụng ở mức độ tổng hợp, đánh giá chung trình độ

sử dụng đầu vào ở toàn bộ doanh nghiệp mà còn đánh giá được trình độ sử dụngtừng yếu tố đầu vào ở phạm vi toàn doanh nghiệp cũng như đánh giá được từng bộphận của doanh nghiệp

2.1.2 Nội dung, phân loại hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

a) Nội dung

* Tài liệu phân tích

Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thườngđược phân tích thông qua việc phân tích báo cáo kế toán tài chính, qua đó người sửdụng thông tin có thể đánh giá tiềm năng cũng như rủi ro trong tương lai của doanhnghiệp

Báo cáo kế toán tài chính phản ánh 1 cách tổng quát, toàn diện tình hình tàisản của đơn vị tại những thời điểm, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình sửdụng vốn trong 1 thời kỳ nhất định Hệ thống báo cáo tài chính kế toán quy địnhtrong chế độ bao gồm 4 biểu mẫu sau:

- Bảng cân đối kế toán: Là báo cáo tổng hợp cho biết tình hình tài chính củacông ty tại những thời điểm nhất định Kết cấu của bảng được chia thành 2 phần:Tài sản và vốn

- Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Là báo cáo tổng hợp cho biếttình hình hoạt động kinh doanh của công ty, kết quả hoạt động theo từng lĩnh vựctại những thời điểm nhất định Không chỉ thế, nó còn cho biết tình hình nghĩa vụcủa công ty đối với Nhà nước trong kỳ kinh doanh đó

Ngoài ra, còn có báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính

Trang 24

Nhưng ở đây, công ty chỉ xem xét 2 nội dung của kết quả hoạt động kinhdoanh đó là bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

* Hệ thống các chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công tyHiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp nói chung là 1 phạm trù kinh tế tổnghợp, được tạo thành bởi tất cả các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh Do vậyhiệu quả kinh doanh của 1 doanh nghiệp không chỉ được xem xét 1 cách tổng hợp

mà còn được nghiên cứu trên cơ sở các yếu tố thành phần của nó, đó là hiệu quả cábiệt

b) Phân loại

* Căn cứ theo phạm vi tính toán

- Hiệu quả kinh tế: là 1 phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng cácnguồn lực (nhân lực, tài liệu, vật lực, tiền vốn) để đạt được mục tiêu đề ra

- Hiệu quả xã hội: phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực nhằm đạt đượccác mục tiêu xã hội nhất định, đó là giải quyết công ăn việc làm trong phạm vi toàn

xã hội hoặc từng khu vực kinh tế, giảm số người thất nghiệp, nâng cao trình độ lànhnghề, cải thiện đời sống văn hoá, tinh thần cho người lao động, đảm bảo mức sốngtối thiểu cho người lao động, nâng cao mức sống cho các tầng lớp nhân dân

- Hiệu quả an ninh quốc phòng: Phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực vàosản xuất kinh doanh với mục tiêu lợi nhuận nhưng phải đảm bảo an ninh chính trị,trật tự xã hội trong và ngoài nước

- Hiệu quả đầu tư: phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực ở hiện tại để tiếnhành các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đem lại cho nhà đầu tư các kết quảnhất định trong tương lai lớn hơn nguồn lực đã bỏ ra

- Hiệu quả môi trường: phản ánh việc khai thác và sử dụng các nguồn lựctrong sản xuất kinh doanh với mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận nhưng phải xem xétmức tương quan giữa kết quả đạt được về kinh tế với việc đảm bảo về vệ sinh, môitrường và điều kiện làm việc của người lao động và khu vực dân cư

Trang 25

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải phấn đấu đạtđồng thời các loại hiệu quả trên, song trong thực tế khó có thể đạt đồng thời cácmục tiêu hiệu quả tổng hợp đó

* Căn cứ theo nội dung tính toán

- Hiệu quả dưới dạng thuận: hiệu quả sản xuất kinh doanh được đo lườngbằng chỉ tiêu tương đối, biểu hiện quan hệ so sánh giữa chi phí đầu vào với kết quảđầu ra Chỉ tiêu này cho biết cứ mỗi đơn vị đầu vào có khả năng tạo được bao nhiêuđơn vị đầu ra

- Hiệu quả dưới dạng nghịch: Là chỉ tiêu biểu hiện quan hệ so sánh nhưngchỉ tiêu này cho biết để có được một đơn vị đầu ra cần bao nhiêu đơn vị chi phí đầuvào

A.1 Doanh thu

- Khái niệm doanh thu vận tải:

Doanh thu vận tải là số tiền mà người sản xuất vận tải ( doanh nghiệp vận

tải, cá nhân ) thu được do bán sản phẩm vận tải của mình trong một khoảng thờigian nhất định

Như vậy, doanh thu vận tải phụ thuộc vào sản lượng tiêu thụ và giá bán sảnphẩm, đối với ngành vận tải, sản phẩm sản xuất luôn luôn được tiêu thụ, không cósản phẩm tồn kho

Trang 26

Doanh thu bán hàng là một chỉ tiêu kinh tế quan trọng phản ánh kết quả

hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp do đó việc tìm hiểu về doanh thugiúp chúng ta nhận thức và đánh giá một cách đúng đắn và khách quan về tình hìnhhoạt động của doanh nghiệp, qua đó thấy được mức hoàn thành các chỉ tiêu kếhoạch về doanh thu mà doanh nghiệp đã đề ra Đồng thời qua việc tìm hiểu doanhthu, chúng ta có thể thấy được những nguyên nhân chủ quan và những nguyên nhânkhách quan trong các khâu hoạt động để tìm ra biện pháp khắc phục

b,phương pháp tính doanh thu:

Doanh thu vận tải = Sản lượng Giá cước bình quân 1Tkm

Tuỳ theo mỗi doanh nghiệp sẽ có giá cước cho từng loại sản phẩm, cho khốilượng hàng hoá nhất định và cho cự ly vận chuyển

Giá cước phụ thuộc vào quan hệ cung cầu trên thị trường Trên góc độ kinh

tế vĩ mô, giá cước là một loại giá cả có kế hoạch vì nó đóng vai trò quan trọng trongviệc thể hiện đường lối chính sách của Đảng và nhà nước

Doanh thu phụ thuộc vào giá cuớc, do vậy doanh thu cũng phụ thuộc rất lớnvào quan hệ cung cầu trên thị trường

Doanh thu từ hoạt động kinh doanh là toàn bộ tiền bán sản phẩm, hàng hóa

và cung ứng dịch vụ sau khi trừ các khoản thuế thanh toán, giảm giá hàng hóa, hànghóa trả lại ( nếu có chứng từ hợp lệ) và được khách hàng chấp nhận thanh toán( không phân biệt đã thu hay chưa thu tiền)

Doanh thu từ hoạt động kinh doanh có 3 chỉ tiêu sau:

1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

2.Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ

3.Doanh thu từ hoạt động tài chính

Khi tiêu thụ sản phẩm người sản xuất kinh doanh phải nộp thuế VAT chonhà nước theo luật thuế VAT mà nhà nước ban hành Phần doanh thu còn lại sau khi

đã trừ đi những khoản giảm giá, khấu trừ, chiết khấu (nếu có), nộp thuế tiêu thụ đăcbiệt (nếu có) cho nhà nước gọi là doanh thu thuần

Trang 27

Doanh thu thuần= Tổng doanh thu – các khoản giảm – Thuế tiêu thụ đặc biệt

Khi tiêu thụ hàng hóa thì người bán hàng phải nộp tthuế VAT cho nhà nướctheo luật thuế giá trị gia tăng, việc tính số tiền thuế phải nộp có thể tính theophương pháp khấu trừ hoặc phương pháp tính toán trực tiếp

Theo phương pháp trực tiếp:

Số thuế phải nộp= Tổng giá trị gia tăngTỷ lệ suất thuế

Tỷ lệ suất thuế được tính cho từng ngành nghề có thể là 5%, 10%,

Theo phương pháp khấu trừ:

Số thuế phải nộp= Số tiền thuế đầu ra – số tiền thuế đầu vào

c,Phân loại doanh thu

Doanh thu từ hoạt động kinh doanh:

 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

 Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ

 Doanh thu từ hoạt động tài chính

A.2 Chi phí

a Khái niệm chi phí sản xuất vận tải

Chi phí sản xuất vận tải là biểu hiện bằng tiền toàn bộ lượng tiêu hao laođộng xã hội cần thiết để tạo nên sản phẩm vận tải trong từng thời kì nhất định, mặtkhác, chi phí sản xuất vận tải là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các hao phí về vật chất

và lao động ( lao động quá khứ và lao động sống ) mà ngành vận tải bỏ ra để tạo rađược số lượng sản phẩm vận tải nhất định trong một thời kì nhất định

b Phương pháp tính chi phí

-Tính chi phí nhiên liệu:

Đây là khoản chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí khai thác, chi phí nàyphụ thuộc vào công suất máy, loại nhiên liệu và được tính theo công thức sau:

Trang 28

qcc,,gc : Mức tiêu hao nhiên liệu của máy chính, phụ khi hoạt động.

qcF,gcF: Đơn gía nhiên liệu của máy chính, phụ khi hoạt động

TC: Thời gian phương tiện hoạt động ( ngày)

-Tính chi phí vật liệu công cụ:

Gồm các khoản chi phí có liên quan đến việc mua và cung cấp vật liệu,

những phụ tùng dự trữ máy và thiết bị Qua số liệu thống kê thường thấy rằng chiphí này phụ thuộc vào công ty

-Tính khấu hao tài sản cố định:

Khấu hao tài sản cố định là việc tính một phần nguyên tài sản cố định vào

chi phí sản xuất trong kỳ để hoạch toán giá thành sản phẩm Số tiền đó gọi là sốkhấu hao

Số khấu hao trong kỳ được tính như sau:

K kh = Công suất sử dụng TSCĐ.M kh

Trong đó :

Mkh : Mức khấu hao tính cho một đơn vị công suất sử dụng

-Tiền lương lái xe:

Tiền lương bao gồm tất cả các khoản bù đắp mà doanh nghiệp trả cho người

lao động,nó bao gồm tiền lương, tiền thưởng và các khoản tiền khác

Nếu người lao động đi làm đủ số ngày công quy định trong tháng thì họ sẽnhận được số tiền lương là:

TL tháng = Lương tối thiểu.K cb ( 1+K pc )

Trong đó :

Kcb.: Hệ số lương cấp bậc

Kcb.: Hệ số phụ cấp lương

- Chi phí sửa chữa thay thế phụ tùng:

Là khoản chi phí mà công ty bỏ ra cho mỗi lần sửa chữa, thay thế máy mócthiết bị

P sc,bd = ∑ N i t i ĐG

Trang 29

Ni: Số lần bảo dưỡng sửa chữa, thay thế cấp i.

ti : Định mức giờ công bảo dưỡng, thay thế một lần cấp i

ĐG: Đơn giá cho mỗi lần sửa chữa, thay thế

- Chi phí vé cầu đường:

công thức tính:

P vé cầu đường = ∑ N qc C vé chung

Trong đó:

N qc: Số lần qua cầu trong kì

C vé chung: Cước vé chung

- Lãi vay vốn ngân hàng: là số tiền doanh nghiệp phải trả cho ngân

hàng,hoặc người cho vay sau mỗi kì

Được tính theo công thức:

I = i x PV

Trong đó:

PV là giá trị hiện tại của các khoản tiền vay( số tiền cho vay năm đầu)

i là lãi suất(năm)

I: Số tiền lãi mỗi kì hạn

d Vai trò của chi phí

A.3 lợi nhuận

Khái niệm lợi nhuận:

Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng cảu hoạt động sản xuất kinh doanhhàng hóa, dịch vụ Là chỉ tiếu chất lượng để đánh giá hiệu quả kinh tế của các hoạtđộng của doanh nghiệp

Trang 30

Từ đây ta thấy rằng lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng, nó chính là phầngiá trị sản phẩm của lao động thặng dư vượt quá phần giá trị sản phẩm của lao độngtất yếu mà doanh nghiệp bỏ ra, từ góc độ của doanh nghiệp thì lợi nhuận là số tiềnchênh lệch giữa doanh thu và chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để đạt được doanhthu đó.

Nội dung của lợi nhuận bao gồm:

Lợi nhuận hoạt động kinh doanh, dịch vụ và hoạt động tài chính:

Là số lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ và thu được từhoạt động tài chính thường xuyên của doanh nghiệp

Lợi nhuận từ hoạt động khác: Là số lợi nhuận doanh nghiệp có thể thu

được từ hoạt không thường xuyên không lường trước được như lợi nhuận từ việcthanh lý các tài sản cố định, thu tiền phát sinh do khách vi phạm hợp đồng

Lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh: cung ứng dịch vụ

Đây là lợi nhuận chủ yếu của doanh nghiệp, thu được từ hoạt động sản xuất,cung ứng sản phẩm, dịch vụ trOng kỳ, được xác định bằng công thức sau:

Lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh = Doanh thu thuần – [Trị giá vốn hàng bán + Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý doanh nghiệp]

Hoặc

Lợi nhuận hoạt đông kinh doanh = Doanh thu thuần – Giá thành toàn

bộ của sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ tiêu thu trong kỳ.

Trong đó:

- Lợi nhuận hoạt động kinh doanh là số lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh

nghiệp

- Trị Giá vốn hàng bán là giá thành sản xuất của khối lượng sản phẩm tiêu

thụ đối với doanh nghiệp sản xuất và là giá trị mua vào của hàng hóa bán ra đối vớidoanh nghiệp thương nghiệp

- Chi phí bán hàng là những chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản

phẩm, hàng hóa, dịch vụ như tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên

Trang 31

sản cố định, chi phí vật liệu tiêu dung để đóng gói Chi phí dịch vụ mua ngoài, chiphí khác như chi phí quảng cáo, bảo hành…

- Chi phí quản lý doanh nghiệp là các khoản chi phí cho bộ máy quản lý điều

hành trong doanh nghiệp, các chi phí có liên quan đến hoạt động chung của doanhnghiệp như tiền lương, các khoản trích theo lương, cho cán bộ công nhân viên, chiphí công cụ lao động nhỏ, khấu hao tài sản cố đinh phục vụ cho bộ máy quản lý, chiphí khác như đồ dung văn phòng…

Lợi nhuận từ hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập từ hoạt

động tài chính với thuế gián thu nếu có và chi phí hoạt động tài chính

Lợi nhuận hoạt động tài chính = Thu nhập hoạt động tài chính – thuế (nếu có) – Chi phí hoạt động tài chính

Trong đó:

- Thu nhập hoạt động tài chính là thu nhập có được từ các hoạt động liên

quan đến vốn của doanh nghiệp như tham giá góp vốn liên doanh, đầu tư mua bánchứng khoán ngắn và dài hạn, cho thuê tài sản Các hoạt động đầu từ khác nhưchênh lệch lãi tiền vay của ngân hàng, cho vay vốn,…

- Chi phí hoạt động tài chính là những khoản chi phí liên quan đến hoạt động

về vốn của doanh nghiệp như chi phí các hoạt động tài chính nói trên

- Thu nhập khác là những khoản thu không thể dự tính được trước, các

khoản thu không mang tính chất thường xuyên như thanh lý, nhượng bán tài sản cốđịnh, tiền phạt, do các bên vi phạm hợp đồng với các doanh nghiệp, các khoản nợkhó đòi đã xử lý nay lại thu lại được…

- Chi phí khác là các khoản chi cho các hoạt động nói trên…

Trang 32

Như vậy tổng hợp lại ta có lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp đượctính như sau:

Lợi nhuận trước thuế TNDN = Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh, cung ứng dịch vụ và lợi nhuận từ hoạt động tài chính + Lợi nhuận khác

Và Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp sẽ được xác định:

Lợi nhuận sau thuế TNDN = Lợi nhuận trước thuế - Thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ

Phương pháp tính lợi nhuận

Lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa doanh thu và chi phí bỏ ra trong kỳ, đây

là 1 chỉ tiêu mà hầu hết người sản xuất kinh doanh trông đợi

Lợi nhuận = Doanh thu trong kì – Chi phí bỏ ra trong kì

Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh vận tải của một doanh nghiệp làphần thu được khi lấy doanh thu từ hoạt động vận tải trừ đi giá thành toàn bộ củasản phẩm, dịch vụ vận tải đã tiêu thụ

Lợi nhuận vận tải= Doanh thu vận tải trong kì – Chi phí vận tải

Vai trò, ý nghĩa của lợi nhuận

Lợi nhuận doanh nghiệp có vai trò , ý nghĩa rất lớn đối với toàn bộ hoạt độngcủa doanh nghiệp, vì nó có tác động đến tất cả mọi hoạt động của doanh nghiệp, cóảnh hưởng trực tiếp đến tình hình tài chính của doanh nghiệp

Việc phấn đấu thực hiện được chỉ tiêu lợi nhuận là điều quan trọng đảm bảocho tình hình tài chính doanh nghiệp được ổn định, vững chắc

Đối với bản than doanh nghiệp :

Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp nói lên kết quả của toàn bộ hoạtđộng sản xuất kinh doanh dịch vụ làm giảm chi phí và hạ giá thành sẽ làm cho lợinhuận tăng lên

Đối với xã hội :

Lợi nhuận là nguồn tham gia đóng góp theo luật định vào ngân sách nhà

Trang 33

vốn để xây dựng cơ sở hạ tầng, tạo dựng môi trường kinh doanh tốt hơn cho doanhnghiệp và góp phần hoàn thành những chỉ tiêu kinh tế - xã hội của đất nước.

A.4 Thu nhập của người lao động:

Khái niệm tiền lương:

Tiền lương là một khoản thu nhập của người lao động để bù đắp các nhu cầutối thiểu của người lao động ở một thời điểm kinh tế-xã hội nhất định Khoản tiềnnày phải được thỏa thuận giữa người lao động và người chủ doanh nghiệp có tínhđến mức lương tối thiểu mà Nhà nước quy định (là khoản tiền lương trả cho ngườilao động ở mức giản đơn nhất, không phải đào tạo, đủ để tái tạo sức lao động cho

họ và một phần gia định họ)

a) Phương pháp tính tiền lương

Công ty tính lương theo chi phí nhân công trực tiếp:

Chi phí nhân công trực tiếp là tiền lương và các khoản trích theo lương củacông nhân trực tiếp xử lý nguyên vật liệu trực tiếp bằng tay hoặc thông qua sử dụngcác công cụ, máy móc, thiết bị Chi phí nhân công trong công ty bao gồm:

- Tiền lương công nhân trực tiếp thực hiện dịch vụ

- Tiền làm thêm giờ, tăng làm thêm ca 3, lương chế độ

- Tiền thưởng, tiền phụ cấp trách nhiệm

- Các khoản trích theo lương: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí côngđoàn cho công nhân sản xuất

- Tiền lương của bộ phận trực tiếp sản xuất được tính theo lương khoán sảnphẩm, theo định mức Ở công ty có 2 hình thức trả lương

* Trả lương theo thời gian

Hình thức này thường được áp dụng cho các nhân viên thuộc phòng bàn.Việc trả lương theo thời gian căn cứ vào cấp bậc của công nhân viên và số ngày làmviệc thực tế (công nhân thu dọn rác, phân xử lý rác…)

Thực chất của hình thức này là trả lương theo số ngày công thực tế mà ngườilao động đã làm Công thức tổng quát:

L tg = T tt L NG

Trang 34

Trong đó: Ttt: là số ngày công thực tế mà người lao động đã làm trong kỳ(tuần, tháng)

LNG: mức tiền lương một ngày

Với LNG = lương tháng : số ngày làm việc theo quy định = lương tháng : ( 30– số ngày nghỉ theo chế độ)

Nếu người lao động đi làm đủ số ngày công quy định trong một tháng thì họ

sẽ nhận được số tiền lương là: TL tháng = lương tối thiểu K cb (1+K pc )

Trong đó: Kcb: là hệ số lương cấp bậc

Kpc: hệ số phụ cấp lương

Cơ sở trả lương theo thời gian là bảng chấm công Bảng này do đội, phòngban ghi theo quyết định chấm công, cuối tháng nộp về phòng kế toán để tính trảlương, viết phiếu chi để ghi sổ

Cơ sở trả lương theo thời gian là bảng chấm công Bảng này do đội, phòngban ghi theo quyết định chấm công, cuối tháng nộp về phòng kế toán để tính trảlương, viết phiếu chi để ghi sổ

* Trả lương theo sản phẩm:

Đây là hình thức trả lương cơ bản, rất phổ biến, nó quán triệt đầy đủ nguyêntắc phân phối theo lao động, gắn việc trả lương với kết quả sản xuất kinh doanh cụthể của mỗi cá nhân và tập thể trong doanh nghiệp

Thực chat của hình thức này là trả công theo sản phẩm, số công đã hoànthành và đảm bảo được chất lượng

Công thức tổng quát: L sp = N tt Đ G

Trong đó: Ntt: số sản phẩm thực tế đạt chất lượng đã hoàn thành

ĐG: đơn giá tiền lương tính cho một đơn vị sản phẩm

Việc xác định đơn giá phai căn cứ vào mức lương theo thời gian cũng nhưđịnh mức sản lượng trong tháng của người lao động

ĐG = TLT/ MSL

Trong đó: TLT: tiền lương một tháng trả theo thời gian của người lao động

Ngày đăng: 20/05/2016, 22:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PTS Nguyễn Văn Công (1996), Phân tích báo cáo tài chính và hoạt động kinh doanh. Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Khác
2. TS Lý Bách Chấn (1986), Phân tích hoạt động kinh tế công ty vận tải thủy nội địa, Nhà xuất bản Giao thông vận tải, Hà Nội Khác
3. Lưu Thị Hương (1998), Tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội Khác
4. TS Nguyễn Văn Sơn (2002), Thông tin kinh tế, Trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam, Hải Phòng Khác
5. GSTS Vương Toàn Thuyên (1991), Kinh tế vận tải biển, Trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam, Hải Phòng.- Giáo trình Kinh tế vận tải và dịch vụ Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2 Bảng 1.1: Bảng ngành nghề kinh doanh của công ty 1 3 3 Bảng 1.2: Bảng danh sách các cổ đông sáng lập lên công ty 1 4 - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần hà phương
2 Bảng 1.1: Bảng ngành nghề kinh doanh của công ty 1 3 3 Bảng 1.2: Bảng danh sách các cổ đông sáng lập lên công ty 1 4 (Trang 1)
Bảng 1.1: Bảng ngành nghề kinh doanh của công ty ST - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần hà phương
Bảng 1.1 Bảng ngành nghề kinh doanh của công ty ST (Trang 5)
Bảng 1.2: Bảng danh sách các cổ đông sáng lập lên công ty - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần hà phương
Bảng 1.2 Bảng danh sách các cổ đông sáng lập lên công ty (Trang 6)
Bảng 1.3 : Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần hà phương
Bảng 1.3 Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty (Trang 11)
Bảng 1.4: Bảng chỉ tiêu đánh giá tài sản cố định của công ty - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần hà phương
Bảng 1.4 Bảng chỉ tiêu đánh giá tài sản cố định của công ty (Trang 14)
Bảng 1.5: Bảng đặc điểm về lao động của công ty - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần hà phương
Bảng 1.5 Bảng đặc điểm về lao động của công ty (Trang 17)
Bảng 2.1. Bảng phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần hà phương
Bảng 2.1. Bảng phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty (Trang 39)
Bảng 2.2:Các chỉ tiêu doanh thu của công ty (2011 -2012-2013) - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần hà phương
Bảng 2.2 Các chỉ tiêu doanh thu của công ty (2011 -2012-2013) (Trang 42)
Bảng 2.3 : Bảng thực hiện chỉ tiêu lợi nhuận tại công ty (2011-2012-2013) - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần hà phương
Bảng 2.3 Bảng thực hiện chỉ tiêu lợi nhuận tại công ty (2011-2012-2013) (Trang 44)
Bảng 2.4 : Bảng lao động tiền lương tại công ty (2011-2012-2013) - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần hà phương
Bảng 2.4 Bảng lao động tiền lương tại công ty (2011-2012-2013) (Trang 46)
Bảng 2.6: phân tích tổng nguồn vốn của công ty - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần hà phương
Bảng 2.6 phân tích tổng nguồn vốn của công ty (Trang 49)
Bảng 2.7: Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty. - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần hà phương
Bảng 2.7 Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty (Trang 50)
Bảng 3. 1: Số liệu thu thập doanh thu từ năm 2011 đến năm 2013 - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần hà phương
Bảng 3. 1: Số liệu thu thập doanh thu từ năm 2011 đến năm 2013 (Trang 59)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w