1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần vận tải biển VINASHIP

50 948 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 109,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Và em đã chọn đề tài: “ Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công Ty Cổ phần Vận tải biển VINASHIP" làm báo cáo chuyên đề tốt nghiệp của mình... Quá trình hình thàn

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI BIỂN VINASHIP 4

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Vận tải biển VINASHIP 4

1.1.1 Cơ sở pháp lý 4

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Vận tải biển VINASHIP 5

1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổphần vận tải biển VINASHIP 6

1.2.1 Mô hình cơ cấu tổ chức 6

1.2.2 Chức năng của từng bộ phận 8

1.3 Đặc điểm kinh tế-kỹ thuật của công ty 11

1.3.1 Đặc điểm về con người trong công ty 11

1.3.2 Đặc điểm về cơ sở vật chất của công ty CPVT biển Vinaship 12

1.3.3 Đặc điểm về đội tàu 14

1.4 Một số kết quả đạt được của công ty 15

1.4.1 Vận tải biển 15

1.4.2 Hoạt động dịch vụ logistics và đại lý vận tải đa phương thức 16

1.4.3 Hoạt động kho bãi, bốc xếp hàng hóa và dịch vụ kho vận: 16

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI BIỂN VINASHIP 20

2.1 Cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần vận tải biển VINASHIP 20

2.1.1 Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh 20

2.1.2 Sự cần thiết phải phân tích hiệu quả SXKD của công ty 21

2.1.3 Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả SXKD của công ty 23

2.2 Nội dung phân tích kết quả và hiệu quả SXKD của công ty cổ phần vận tải biển VINASHIP 29

2.2.1 Phân tích doanh thu của công ty cổ phần vận tải biển VINASHIP 29

1

Trang 2

2.2.3 Chi phí 31

2.2.4 Phân tích lợi nhuận của công ty 37

2.2.5 Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty 40

CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI BIỂN VINASHIP 1

3.1 Ưu điểm và nhược điểm của công ty 1

3.1.1 Ưu điểm 1

3.1.2 Nhược điểm 1

3.2 Một số nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty 1

3.3 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất của công ty 2

3.3.1 Thành lập bộ phận marketing, đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường 2

3.3.2 Xây dựng chính sách giá cả hợp lý 3

3.3.3 Nâng cao chất lượng đội ngũ lao động 4

3.3.4 Tăng cường liên kết kinh tế 5

3.3.5 Quản lý hiệu quả cơ sở vật chất 5

3.3.6 Khai thác tốt nguồn hàng và kết hợp hàng hai chiều 6

KẾT LUẬN 7

2

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây, đặc biệt từ khi Việt Nam thực hiện chính sách

mở cửa thì nhu cầu vận chuyển và phân phối hàng hóa từ nơi này đến nơi khác,

từ quốc gia này đến quốc gia kia ngày càng tăng Chính vì thế, ngành vận tảiViệt Nam đã và đang phát triển nhanh chóng, dần dần mở rộng theo nhịp độchung của xu thế thương mại hoá khu vực toàn cầu

Hoạt động sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trường, môi trường cạnhtranh gay gắt, việc giải quyết ba vấn đề kinh tế cơ bản: sản xuất cái gì, sản xuấtnhư thế nào, sản xuất cho ai dựa trên quan hệ cung cầu, giá cả thị trường, cạnhtranh và hợp tác Lúc này mục tiêu lợi nhuận trở thành một trong những mụctiêu quan trọng nhất, mang tính chất sống còn của sản xuất kinh doanh Đồngthời, các doanh nghiệp phải sử dụng có hiệu quả các nguồn lực về đất đai, laođộng, vốn Ngoài ra, các doanh nghiệp cũng cần nắm bắt đầy đủ, kịp thời mọithông tin về tình hình tài chính, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh củađơn vị để phục vụ mục tiêu lợi nhuận Do vậy, đạt hiệu quả kinh doanh và nângcao hiệu quả kinh doanh luôn là vấn đề được quan tâm của doanh nghiệp và trởthành điều kiện thiết yếu để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển Sau thờigian thực tập tại Công ty, em đã phần nào tìm hiểu được thực tế công tác tổchức cũng như tình hình hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty

Và em đã chọn đề tài: “ Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất

kinh doanh của Công Ty Cổ phần Vận tải biển VINASHIP" làm báo cáo

chuyên đề tốt nghiệp của mình

3

Trang 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI BIỂN

VINASHIP 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Vận tải biển VINASHIP

1.1.1 Cơ sở pháp lý

- Công ty Cổ phần Vận tải biển VINASHIP được thành lập vào ngày

27/12/2006 tại Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hải Phòng

- Địa chỉ: Số 1 Hoàng Văn Thụ, phường Minh Khai, quận Hồng Bàng Thànhphố Hải Phòng, Việt Nam

- Số điện thoại: (84-31) 3842151

- Tên giao dịch quốc tế: VINASHIP Joint Stock Company Tên viết tắt:VINASHIP

- Số fax: (84-31) 3842271

- Số vốn điều lệ ban đầu là 200.000.000.000 đồng

- Trong suốt quá trình từ khi hình thành đến nay, công ty nhanh chóng pháttriền về quy mô cũng như chất lượng sản phẩm dịch vụ vận tải của mình

*Công ty hoạt động với các nghành nghề kinh doanh:

1 Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương 5012 (Chính)

3 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải 5229

5 Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc

chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê 6810

7 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại

4

Trang 5

Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào

đâu: Bán buôn tàu, biển Bán buôn phế liệu, phế thải 4669

10

Sửa chữa và bảo dưỡng phương tiện vận tải (trừ ô tô,

mô tô, xe máy và xe có động cơ khác): Sửa chữa và

bảo dưỡng phương tiện vận tải biển

3315

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Vận tải biển VINASHIP

- Nhằm đáp ứng nhu cầu hội nhập, thực hiện theo Nghị quyết Đại hộiĐảng lần thứ 6 Đảng Cộng sản Việt Nam, các doanh nghiệp trong mọi lĩnh vựcbắt tay vào công cuộc đổi mới toàn diện về quản lý kinh tế, xóa bỏ tập trungquan liêu bao cấp và chuyển sang cơ chế thị trường theo định hướng Xã hội chủnghĩa (XHCN) Không nằm ngoài quy luật, Bộ Giao thông vận tải cũng thựchiện ðổi mới với việc cắt giảm biên chế khối hành chính sự nghiệp, chuyển chứcnãng quản lý kinh tế kỹ thuật trực tiếp xuống các doanh nghiệp và thành lập cácdoanh nghiệp mới

- Cũng trong thời kỳ này, ngày 10/3/1984, Công ty Vận tải biển III(VINASHIP) được thành lập theo Quyết định số 694/QĐ-TCCB của Bộ trưởng

Bộ Giao thông Vận tải

- Ngày 23/3/1993: Bộ Giao thông Vận tải ra quyết định thành lập lại Công

ty Vận tải biển III theo Quyết định số 463/QĐ-TCCB Công ty Vận tải biển III

là Doanh nghiệp Nhà nước hạng I, hạch toán kinh tế độc lập, trực thuộc TổngCông ty Hàng hải Việt Nam và hoạt động theo Giấy Chứng nhận ĐKKD số

5

Trang 6

105658 do Sở Kế hoạch đầu tư t/p Hải Phòng cấp, đăng ký lần đầu ngày 05tháng 4 năm 1993 và đăng ký thay đổi lần thứ 2 ngày 06 tháng 3 năm 2002.

- Ngày 24 tháng 10 năm 2006, Bộ Giao thông vận tải ký quyết định số2264/QĐ-BGTVT về việc phê duyệt phương án và chuyển Công ty vận tải biểnIII , đơn vị thành viên của Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam thành Công ty Cổphần Vận tải biển VINASHIP

- Công ty Cổ phần Vận tải biển VINASHIP đã tiến hành Đại hội đồng cổ

đông thành lập Công ty ngày 21 tháng 12 năm 2006, với tổng số vốn điều lệ

là 200 tỷ đồng, trong đó vốn Nhà Nước nắm giữ 51%.

- Trong lịch sử 27 năm hình thành và phát triển, Công ty đã luôn nỗ lựcphấn đấu đạt được những thành tích cao trong sản xuất kinh doanh và góp phầnđáng kể vào sự nghiệp xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc XHCN

1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổphần vận tải biển VINASHIP

Với những định hướng phát triển của công ty, bộ mặt của công ty thay đổihoàn toàn Đó là việc thay đổi ban lãnh đạo công ty, Ban giám đốc mới hoàntoàn có năng lực, khả năng thích ứng với thị trường phát triển chung và củangành vận tải nói riêng

1.2.1 Mô hình cơ cấu tổ chức

Bộ máy tổ chức của công ty được sắp xếp, phân bổ tương đối rõ ràng, đầy

đủ và khoa học Mỗi bộ phận trong công ty đều có nhiện vụ và chức năng riêngbiệt Cơ cấu tổ chức hợp lý, chặt chẽ, thống nhất từ trên xuông dưới, làm việctương đối ăn khớp,mang lại hiệu quả cao trong công việc, được thể hiện dưới sơ

đồ cơ cấu tổ chức sau:

6

Trang 7

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

Phó TGĐ phụ trách kỹ thuật, vật tư

Phó TGĐ phụ trách pháp chế,

lý khai thác

Xí nghiệp xếp dỡ

Xí nghiệp dịch vụ vận tải

Phòng khai thác kỹ thuật

Phòng vật tư

Phòng đầu tư đối ngoại

Ban quản

lý an toàn

& an ninh

ĐỘI TÀU VẬN TẢI BIỂN

Trang 8

1.2.2 Chức năng của từng bộ phận

*Hội đồng quản trị

- Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Công ty, làm việc theo chế độ tập thể.Hội đồng quản trị có quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề quantrọng liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộcthẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông

* Ban kiểm soát

- Ban kiểm soát là tổ chức thay mặt cổ đông để giám sát Hội đồng quản trị,Tổng giám đốc trong việc quản lý và điều hành công ty

- Ban kiểm soát công ty gồm 3 thành viên do Đại hội đồng cổ đông bầu vàbãi miễn bằng thể thức bỏ phiếu kín trực tiếp

* Tổng giám đốc

- Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của Công ty, do Hội đồngquản trị bổ nhiệm một trong số các thành viên Hội đồng quản trị hoặc thuê ngườikhác Tổng giám đốc không nhất thiết là cổ đông của Công ty

- Tổng giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hàng ngày củaCông ty trên cư sử quyền hạn và nhiệm vụ được quy định tại điều lệ Công ty vàhợp đồng lao động ký với Hội đồng quản trị, chịu sự giám sát của Hội đồng quảntrị và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thựchiện các quyền và nhiệm vụ được giao

- Tổng giám đốc được trả tiền tiền thưởng, tiền lương và các lợi ích kháctheo kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty theo quy định của pháp luật

* Phó tổng giám đốc

- Phó tổng giám đốc giúp Tổng giám đốc quản lý và điều hành một số lĩnhvực hoạt động theo phân công và ủy quyền của Tổng giám đốc, chịu trách nhiệmtrước Tổng giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công và ủyquyền

Trang 9

* Phòng kinh doanh

- Tổ chức khai thác kinh doanh đội tàu

- Khai thác nguồn hàng, tham mưu ký kết hợp đồng vận tải, tổ chức thựchiện hợp đồng

- Xây dựng kế hoạch cho việc khai thác kinh doanh

- Điều hành toàn bộ nhiệm vụ các tàu

- Thường xuyên đánh giá, phân tích tình hình thực hiện của đội tàu

*Xí nghiệp dịch vụ vận tải

- Là đơn vị thực hiện chế độ hạch toán kinh tế phụ thuộc của Công ty, có tưcách pháp nhân không đầy đủ, có các quyền, nghĩa vụ dân sự theo pháp luật quyđịnh và chịu sự rang buộc giữa nghĩa vụ, quyền lợi với Công ty Xí nghiệp chịu

sự quản lý của Phó tổng giám đốc phụ trách sản xuất khác trong việc tổ chức vàđiều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị

* Xí nghiệp xếp dỡ

- Là đơn vị thực hiện chế độ hạch toán kinh tế phụ thuộc của Công ty, có tưcách pháp nhân không đầy đủ, có các quyền, nghĩa vụ dân sự theo pháp luật quyđịnh và chịu sự ràng buộc giữa nghĩa vụ, quyền lợi với Công ty Chịu sự quản lýđiều hành trực tiệp của Phó tổng giám đốc phụ trách sản xuất tham mưu giúpTổng giám đốc trong lĩnh vực mở rộng và phát triển một số mặt kinh doanh dịch

vụ khác

* Phòng khai thác kỹ thuật

- Quản lý kỹ thuật, kế hoạch sửa chữa tàu theo từng bộ phận

- Quản lý về chất lượng, tính năng kỹ thuật của máy móc thiết bị trên tàu

- Lập kế hoạch sửa chữa định kỳ, giám sát quá trình sửa chữa tàu

- Đề nghị thay thế, bổ sung thiết bị, vật tư phù hợp với tiến bộ kỹ thuật

* Phòng vật tư

Trang 10

- Đề xuất, mua vật tư phục vụ công tác thi công xây lắp kịp thời theo tiến

độ Đảm bảo chất lượng vật tư theo hồ sơ thiết kế do ban điều hành thi công đềnghị được Tổng giám đốc phê duyệt

- Đảm bảo nguyên tắc về chứng từ khi mua vật tư theo quy định của côngty: có biên bản giao, nhận các vật tư, thiết bị cho các bộ phận sử dụng

- Chịu trách nhiệm kiểm tra, theo dõi, đôn đốc và tham mưu giúp Tổnggiám đốc về lĩnh vực quản lý, sử dụng phương tiện, máy móc, thiết bị, vật tưtrong toàn công ty

- Quản lý toàn bộ vật tư, hàng hoá luân chuyển qua công ty, thực hiện quytrình xuất nhập vật tư Mở sổ sách, theo dõi, ghi chép, đảm bảo tính chính xác,hàng tuần tập hợp, cập nhật, phân loại, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của cácchứng từ nhập xuất vật tư, hàng hoá cùng các hồ sơ đi kèm

- Hàng tháng kiểm kê, đối chiếu số liệu tồn kho với thủ kho, bộ phận sảnxuất và các bộ phận có liên quan

- Kiểm tra việc mua bán, tình hình dự trữ vật tư, công cụ dụng cụ, giá vật

tư theo giá thị trường, đề xuất xử lý số liệu vật tư chênh lệch, thừa thiếu, ứ đọng,kém phẩm chất và các nguyên liệu, vật tư có số lượng lớn bị tồn kho lâu ngày,ngăn ngừa sử dụng vật tư, công cụ dụng cụ sai quy định của công ty

* Phòng đầu tư đối ngoại

- Là phòng nghiệp vụ tham mưu cho Tổng giám đốc trong lĩnh vực quan hệ,giao dịch với các tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước nhằm phục vụ choviệc nắm bắt thông tin, mở rộng thị trường phát triển sản xuất kinh doanh GiúpTổng giám đốc xây dựng và triển khai các phương án đầu tư tài chính của Côngty

* Ban quản lý an toàn, an ninh

- Là bộ phận nghiệp vụ tham mưu cho Tổng giám đốc trong lĩnh vực quản lý

an toàn, an ninh tàu

Trang 11

1.3 Đặc điểm kinh tế-kỹ thuật của công ty

1.3.1 Đặc điểm về con người trong công ty

Bảng 1.2: Bảng cơ cấu lao động của công ty trong 3 năm gần đây

3

31/12/201 4

2.Mức lương binh quân

(đồng/người/tháng)

8.141.000 7.761.000 8.019.000

3 Phân theo trình độ chuyên môn

3.2 Cao đẳng, trung cấp,PTTH, sơ cấp 617 586 608

4 Phân theo thời hạn hợp đồng

Trang 12

1.3.2 Đặc điểm về cơ sở vật chất của công ty CPVT biển Vinaship

a Đặc điểm về tài sản cố định hữu hình

Bảng 1.3: Bảng tài sản cố định của công ty đã phân loại tại 31/12/2014

Nhà cửa, vật kiến trúc (VNĐ)

Máy móc, thiết bị (VNĐ)

Phương tiện vận tải, truyền dẫn (VNĐ)

Thiết bị, dụng

cụ quản lý (VNĐ)

CỘNG (VNĐ)

Trang 13

b Đặc điểm về tài sản cố định vô hình

Phần mềm máy tính Cộng 1.Nguyên giá

Trang 14

1.3.3 Đặc điểm về đội tàu

Độ mớn nước

Năm đưa vào sử dụng

Trang 15

1.4.1 Vận tải biển

- Là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực vận tải hàng hoá, trong quátrình hoạt động, Công ty luôn coi trọng việc đầu tư phát triển đội tàu,trang thiết bị sản xuất, đào tạo bổ sung nguồnnhân lực Vì thế trongnhững năm vừa qua, Công ty đã không những giữ vững mà còn pháttriển thị trường

- Xét về phương diện quy mô vốn, số tấn trọng tải Đội tàu và thịphần vận tải thì VINASHIP được coi là một trong các doanh nghiệp vậntải biển lớn thuộc Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam Xét về hiệu quả sảnxuất kinh doanh, với mô hình tổ chức hiện có, được thừa hưởng đội ngũthuyền viên có bề dày kinh nghiệm, đội ngũ cán bộ quản lý có nănglực, Vinaship cũng luôn nằm trong top những doanh nghiệp thành viên cóhiệu quả sản xuất kinh doanh và tỷ suất lợi nhuận cao trong Tổng Công tyHàng hải Việt Nam Công ty cũng đã xác lập được thương hiệu

“VINASHIP” trong thị trường vận tải trong nước cũng như thị trường vận tảiquốc tế, đặc biệt là hoạt động vận tải hàng xuất nhập khẩu của Việt Nam vàcác nước Khu vực Đông Nam Á và Bắc Á Các đối tác và bạn hàng chiến lượccủa Công ty là các tập đoàn, nhà kinh doanh, nhà nhập khẩu lớn của khu vựcnhư: nông sản (Tổng Công ty Lương thực Miền Nam – VINAFOOD II,Thoresen Indochina SA, Bulog, NFA, Toepfer, Cargill, Samsung Logistic,Chayaporn Rice Co., Thailand…), than đá (Thailand Anthracite Coal Co., Ltd,Teparak SA…), Clinker, thạch cao (SCT, SCCC, Larfarge, DIC, ITC, …),sắt thép (Vinakyoe, Lee Metal Group Singapore, Green PacificJakarta…); phân bón (Philippine Phosphata Fertilizer Corporation,Mekatrade Asia Pte Ltd, MITCO Petronas Malaysia…)

Trang 16

1.4.2 Hoạt động dịch vụ logistics và đại lý vận tải đa phương thức

- Song hành với kinh doanh vận tải biển, Vinaship đã tích cực pháttriển ngành dịch vụ logistics và đại lý vận tải đa phương thức để khai thác thếmạnh về kiến thức, kinh nghiệm và quan hệ trên thị trường vận tải Vinaship

đã đưa ra thị trường sản phẩm dịch vụ logistics có uy tín và chất lượng caođược các khách hàng trong nước cũng như các doanh nghiệp nước ngoài đanghoạt động kinh doanh tại Việt Nam tin cậy

- Các dịch vụ vận chuyển nguyên liệu cung cấp tận nhà máy chonhà sản xuất, vận chuyển sản phẩm từ nơi sản xuất tới tận kho của các nhàphân phối đang là những sản phẩm dịch vụ vận tải có chất lượng cao đượcthị trường tin dùng và thị phần ngày càng mở rộng Hiện tạiVINASHIP đã đạt sản lượng dịch vụ logistics và vận tải đa phương thức mỗitháng hàng ngàn Container nội địa và xuất nhập khẩu Trong tương lai,

tỷ trọng của sản phẩm này trong hoạt động sản xuất kinh doanh củaVINASHIP ngày càng tăng, góp phần đáng kể trong doanh thu và lợinhuận của doanh nghiệp

1.4.3 Hoạt động kho bãi, bốc xếp hàng hóa và dịch vụ kho vận:

- VINASHIP đang quản lý khai thác 01 bãi Container, 01 bãi CFS và

01 bãi Container hậu phương có vị trí địa lý rất thuận lợi Với mục tiêu vừakhai thác kho bãi vừa làm dịch vụ kho vận giao nhận kết hợp với lực lượngnhân lực bốc xếp có kinh nghiệm, VINASHIP sẽ đưa ra một dịch vụforwarding hoàn hảo nhằm phục vụ khách hàng chu đáo nhất Hiện tạicông việc này đã mang lại việc làm cho hơn một trăm lao động và mộtnguồn doanh thu đáng kể cho doanh nghiệp Trong những năm tới, khu vựcnày sẽ là một bộ phận kinh doanh quan trọng góp phần đa dạng hoá hoạt độngsản xuất của doanh nghiệp

Trang 17

- Công tác quản lý tài chính của Công ty luôn giữ vững truyền thống làđơn vị quản lý tài chính nề nếp, vốn và tài sản luôn được bảo toàn, phát triển.

Hệ thống tài chính kế toán trong Công ty luôn làm tốt công tác phân tíchthông tin, số liệu kế toán, tham mưu, đề xuất các giải pháp phục vụyêu cầu quản lý và quyết định trong sản xuất kinh doanh cho lãnh đạo Công ty

và đây cũng chính là điểm khác biệt giúp cho Công ty luôn được đánh giá làmột trong ít Công ty đứng đầu so với các công ty cùng ngành nghề

- So với các đối thủ trên thị trường, VINASHIP là một trong nhữngdoanh nghiệp hàng đầu tại Việt Nam trong ngành vận tải biển và dịch vụ hànghải

Trang 18

Bảng 1.4: Bảng kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm gần đây

Đơn

So sánh 2013 và 2012 So sánh 2014 và 2013

Số tương đối (%)

Số tuyệt đối (VNĐ)

Số tương đối (%)

Số tuyệt đối (VNĐ)

2.4 Tiền lương

Trang 19

III Chỉ tiêu tài

chính

3.1 Doanh thu VNĐ 820.899.232.875 681.506.054.187 760.901.625.312 -16,9% 139.393.178.688- 11,65% 79.395.571.125 3.2 Chi phí VNĐ 876.676.922.024 792.033.120.092 803.324.296.732 -9,6% -84.643.801.932 1,42% 11.291.176.640 3.3 Lợi nhuận VNĐ -55.777.689.149 -107.250.965.880 -36.868.579.600 92,2% -51.473.276.731 -65,62% 70.382.386.280 3.4 Tỷ suất lợi

-IV Nộp ngân

sách NN

4.1 Thuế thu

nhập cá nhân VNĐ 3.882.410.785 1.683.178.388 859.528.652 -56,6% -2.199.232.397 -49% -813.649.7364.2 BHXH VNĐ 5.863.870.636 6.654.475.974 5.876.358.943 13,4% 790.605.038 -11,8% -788.116.731

(Nguồn: Phòng tài chính – kế hoạch)

Trang 20

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

VẬN TẢI BIỂN VINASHIP 2.1 Cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần

vận tải biển VINASHIP

2.1.1 Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh

- Kinh doanh là hoạt động kinh tế nhằm mục tiêu sinh lời cuả các chủ thể

kinh doanh trên thị trường Bất kỳ một tổ chức, cá nhân hay doanh nghiệp khi

tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh mục đích lớn nhất là thu được lợi

nhuận cao Muốn thu được lợi nhuận cao, họ phải lựa chọn phương án kinh

doanh tối ưu Một phương án kinh doanh được gọi là tối ưu khi có chi phí

thấp nhất, lợi nhuận cao nhất

sử dụng của nó ( hoặc là doanh thu và nhất là lợi nhuận thu được sau quá trình

SXKD ) Khái niệm này lẫn lộn giữa hiệu quả và mục tiêu kinh doanh Hiệu quả kinh

doanh là sự tăng trưởng kinh tế phản ánh nhịp độ tăng của các chỉ tiêu kinh tế.

Cách hiểu này chỉ là phiến diện nó chỉ đúng trên mức độ biến động theo thời gian.

- Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ

lợi dụng các nguồn lực (lao động, máy móc, thiết bị, tiền vốn và các yếu tố

khác) nhằm đạt được mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra, là quan hệ so sánh

giữa kết quả đạt được trong quá trình sản xuất kinh doanh với chi phí bỏ ra để

đạt được kết quả đó Hiệu quả kinh doanh không chỉ là thước đo trình độ tổ

chức quản lý kinh doanh mà còn là vấn đề sống còn đối với mỗi doanh

nghiệp

Trang 21

2.1.2 Sự cần thiết phải phân tích hiệu quả SXKD của công ty

- Thứ nhất nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở cơ bản để đảm bảo sự

tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Sự tồn tại của doanh nghiệp được xácđịnh bởi sự có mặt của doanh nghiệp trên thị trường mà hiệu quả kinh doanhlại là nhân tố trực tiếp đảm bảo sự tồn tại này đồng thời mục tiêu của doanhnghiệp là luôn tồn tại và phát triển một cách bền vững Do đó việc nâng caohiệu quả kinh doanh là một đòi hỏi tất yếu khách quan đối với tất cả cácdoanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường hiện nay.Do yêu cầu của sựtồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp đòi hỏi nguồn thu nhập của doanhnghiệp phải không ngừng tăng lên Nhưng trong điều kiện nguồn vốn và cácyếu tố kỹ thuật cũng như các yếu tố khác của quá trình sản xuất chỉ thay đổitrong khuôn khổ nhất định thì để tăng lợi nhuận đòi hỏi các doanh nghiệp phảinâng hiệu quả kinh doanh Như vậy hiệu quả kinh doanh là điều kiện hết sứcquan trọng trong việc đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Mộtcách nhìn khác là sự tồn tại của doanh nghiệp được xác định bởi sự tạo rahàng hoá, của cải vật chất và các dịch vụ phục vụ cho nhu cầu của xã hội.đồng thời tạo ra sự tích luỹ cho xã hội Để thực hiện được như vậy thì mỗidoanh nghiệp đều phải vươn lên để đảm bảo thu nhập đủ bù đắp chi phí bỏ ra

và có lãi trong quá trình kinh doanh Có như vậy mới đáp ứng được nhu cầutái sản xuất trong nền kinh tế Và như vậy chúng ta buộc phải nâng cao hiệuquả kinh doanh một cách liên tục trong mọi khâu của quá trình hoạt động kinhdoanh như một yêu cầu tất yếu Tuy nhiên, sự tồn tại mới chỉ là yêu cầu mangtính chất giản đơn còn sự phát triển và mở rộng của doanh nghiệp mới là yêucầu quan trọng Bởi vì sự tồn tại của doanh nghiệp luôn luôn phải đi kềm với

sự phát triển mở rộng doanh nghiệp đòi hỏi phải có sự tích luỹ đảm bảo choquá trình tái sản xuất mở rộng theo đúng quy luật phát triển Như vậy để mở

Trang 22

rộng và phát triển doanh nghiệp mục tiêu lúc này không còn là đủ bù đắp chiphí bỏ ra để phát triển quá trình tái sản xuất giản đơn mà phải đảm bảo có tíchluỹ đáp ứng nhu cầu tái sản xuất mở rộng phù hợp với quy luật khách quan

và một lần nữa nâng cao hiệu quả kinh doanh được nhấn mạnh

- Thứ hai nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhân tố thúc đẩy sự cạnh

tranh và tiến bộ trong kinh doanh Chính việc thúc đẩy cạnh tranh yêu cầu cácdoanh nghiệp phải tự tìm tòi, đầu tư tạo nên sự tiến bộ trong kinh doanh Chấpnhận cơ chế thị trường là chấp nhận sự cạnh tranh Trong khi thị trường ngàycàng phát triển thì cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt vàkhốc liệt hơn Sự cạnh tranh lúc này không còn là sự cạnh tranh về mặt hàng

mà cạnh tranh về cả chất lượng giá cả và các yếu tố khác Trong khi mục tiêuchung của các doanh nghiệp đều là phát triển thì cạnh tranh là yếu tố làm chocác doanh nghiệp mạnh lên ngược lại cũng có thể làm cho các doanh nghiệpkhông tồn tại được trên thị trường Để đạt được mục tiêu là tồn tại và pháttriển mở rộng thì doanh nghiệp phải chiến tháng trong cạnh tranh trên thịtrường Do đó doanh nghiệp phải có hàng hoá dịch vụ chất lượng tốt giá cảhợp lý Mặt khác, hiệu quả kinh doanh là đồng nghĩa với việc giảm giá thành,tăng khối lượng hàng hoá, chất lượng không ngừng được cải thiện nâng cao

- Thứ ba Muc tiêu bao trùm, lâu dài của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi

nhuận Để thực hiện mục tiêu này, doanh nghiệp phải tiến hành mọi hoạt độngSXKD để tạo ra sản phẩm cung cấp cho thị trường Muốn vậy, doanh nghiệpphải sử dụng các nguồn lực sản xuất xã hộ nhất định Doanh nghiệp càng sửdụng tiết kiêm các nguồn lực này bao nhiêu sẽ càng có cơ hội thu được nhiềulợi nhuận bấy nhiêu Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh tính tươngđối của việc sử dụng tiết kiệm các nguồn lực xã hội nên là điều kiện để thựchiện mục tiêu bao trùm lâu dài của doanh nghiệp Hiệu quả kinh doanh càngcao càng phản ánh doanh nghiệp đã sử dụng tiết kiệm các nguồn lực sản xuất

Trang 23

Vì vậy nâng cao hiệu quả kinh doanh là đòi hỏi khách quan để doanh nghiệpthực hiện mục tiêu bao trùm lâu dài là tối đa hoá lợi nhuận Chính sự nângcao hiệu quả kinh doanh là con đường nâng cao sức cạnh tranh và khả năngtồn tại và phát triển của doanh nghiệp.

2.1.3 Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả SXKD của công ty

a Nhóm chỉ tiêu số lượng

1 Sản lượng : Là lượng sản phẩm được tạo ra trong một đơn vị thời gian.

Sản lượng = Năng suất lao động của công nhân trong kỳ × số công

nhân trong kỳ

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết lượng sản phẩm mà công nhân tạo ratrong 1 đơn vị thời gian

2 Tổng doanh thu (TR) : Là tổng số tiền thu được từ hoạt động sản xuất

kinh doanh của doanh nghiệp

3 Tổng chi phí (TC) : Là tổng số tiền đã chi ra cho hoạt động sản xuất kinh

doanh để có được doanh thu tương ứng

TC = FC + VC

Trong đó : FC là chi phí cố định

VC là chi phí biến đổi

Trang 24

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến

sự tồn tại và hoạt động của doanh nghiệp

4 Lợi nhuận (LN) : Là số tiền lãi của doanh nghiệp sau khi đã trừ đi các

khoản chi phí phát sinh để doanh nghiệp trích lập các quỹ, chia lợi tức và đầu

tư phát triển mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh

Tổng lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí

∏ = TR – TC

Ý nghĩa: Là sự chênh lệch giữa doanh thu và chi phí, phản ánh kết quảkinh tế của mọi hoạt động SXKD của doanh nghiệp và là cơ sở để tính toáncác chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh

b Nhóm chỉ tiêu chất lượng

1 Lao động bình quân

 Năng suất lao động của một công nhân viên:

Năng suất lao động của nv =

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết một công nhân viên trong kỳ làm ra được

bao nhiêu đồng doanh thu

 Kết quả sản xuất trên một đồng chi phí tiền lương:

Kết quả sản xuất/đồng chi phí lương =

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí tiền lương trong kỳ làm

ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận

 Hệ số sử dụng lao động

Hệ số sử dụng lao động =

Trang 25

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết trình độ sử dụng lao động của doanhnghiệp: số lao động của doanh nghiệp đã được sử dụng hết năng lực hay chưa,

từ đó tìm nguyên nhân và giải pháp thích hợp

2 Hệ số doanh lợi của vốn kinh doanh: Cho biết cứ một đơn vị vốn kinh

doanh đem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận

Hệ số doanh lợi của vốn kinh doanh =

Ý nghĩa: hệ số doanh lợi của vốn kinh doanh càng lớn, hiệu quả kinhdoanh càng cao, tình hình tài chính càng lành mạnh và ngược lại

3 Hệ số khả năng sinh lợi của tài sản: Phản ánh khả năng sinh lời của vốn,

tồn tại dưới hình thức vật chất của doanh nghiệp trong một kỳ nhất ðịnh

Hệ số khả năng sinh lời ts =

Ý nghĩa: hệ số khả năng sinh lợi của tài sản không phụ thuộc vào cơ cấuvốn và cho biết cứ 1 đơn vị tài sản đầu tư vào kinh doanh, đem lại bao nhiêuđơn vị lợi nhuận sau thuế và nguồn trả lãi ngân hàng

4 Khả năng sinh lợi của vốn chủ sử hữu: Phản ánh một đồng vốn chủ sở

hữu tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh trong kỳ sẽ tạo ra được baonhiêu lợi nhuận

Khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu =

Ý nghĩa: khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu càng lớn thì hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp càng cao khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp càng cao và ngược lại

5 Hiệu quả kinh tế của sử dụng vốn cố định

Ngày đăng: 20/04/2016, 22:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.3: Bảng tài sản cố định của công ty đã phân loại tại 31/12/2014 - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần vận tải biển VINASHIP
Bảng 1.3 Bảng tài sản cố định của công ty đã phân loại tại 31/12/2014 (Trang 12)
Bảng 1.4: Bảng kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm gần đây - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần vận tải biển VINASHIP
Bảng 1.4 Bảng kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm gần đây (Trang 18)
Bảng 2.1: Các chỉ tiêu về doanh thu của công ty 3 năm gần đây - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần vận tải biển VINASHIP
Bảng 2.1 Các chỉ tiêu về doanh thu của công ty 3 năm gần đây (Trang 30)
Bảng 2.3:  Phân tích chi phí vận tải của công ty theo yếu tố chi phí - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần vận tải biển VINASHIP
Bảng 2.3 Phân tích chi phí vận tải của công ty theo yếu tố chi phí (Trang 36)
Bảng 2.4: Phân tích tổng lợi nhuận của công ty - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần vận tải biển VINASHIP
Bảng 2.4 Phân tích tổng lợi nhuận của công ty (Trang 38)
Bảng 2.5: Phân tích tổng nguồn vốn của công ty - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần vận tải biển VINASHIP
Bảng 2.5 Phân tích tổng nguồn vốn của công ty (Trang 40)
Bảng 2.6: Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty. - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần vận tải biển VINASHIP
Bảng 2.6 Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w