và đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh đóng một vai trò quan trọng đối với mọi doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường và thời đại hội nhập kinh tế to
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả
Phạm Thị Thùy Dung
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn thầy PGS.TS Vũ Trụ Phi đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn những ý kiến đóng góp quý báu của các cán
bộ Viện Đào tạo sau đại học Xin cảm ơn ban lãnh đạo và tập thể nhân viên chi nhánh cảng Chùa Vẽ- công ty cổ phần Cảng Hải Phòng đã cung cấp các số liệu thực tế và kinh nghiệm quý báu giúp tôi hoàn thành bài luận văn này
Mặc dù bài luận văn đã được hoàn thành và đạt mục đích đề ra của đề tài, tuy nhiên do hiểu biết của bản thân về lý luận và thực tế còn giới hạn, tài liệu tham khảo còn ít và thời gian dành cho nghiên cứu chưa được nhiều nên bản luận văn này không tránh khỏi những chỗ còn thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến từ các thầy, cô và các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn
Hải phòng, ngày 11 tháng 9 năm 2015
Phạm Thị Thùy Dung
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
MỞ ĐẦU 1
1.Lý do chọn đề tài 1
2.Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4.Phương pháp nghiên cứu 2
5.Ý nghĩa khoa học, thực tiễn của đề tài nghiên tài 2
6.Nội dung nghiên cứu của đề tài 3
CHƯƠNG 1:LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP CẢNG BIỂN 4
1.1.Những vấn đề chung về cảng biển 4
1.1.1.Khái niệm cảng: 4
1.1.2.Vai trò của cảng: 4
1.1.3 Chức năng của cảng: 4
1.1.2.1 Phân loại cảng biển: 5
1.1.3.Mô hình quản lý cảng biển: 5
1.1.6.Cơ sở vật chất cảng biển 7
1.2 Khái niệm hiệu quả kinh doanh 9
1.2.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh 9
1.2.2 Bản chất của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh 10
1.2.3 Vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh 11
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh 12
1.3.1 Chỉ tiêu về doanh thu 12
1.3.2 Chỉ tiêu về chi phí 12
1.3.3 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn và lao động 13
Trang 41.4 Phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh 18
1.4.1 Hiệu quả kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh tế xã hội 18
1.4.2 Hiệu quả chi phí bộ phận và hiệu quả chi phí tổng hợp 18
1.4.3 Hiệu quả kinh doanh tổng hợp và hiệu quả kinh doanh bộ phận 19
1.4.4 Hiệu quả tuyệt đổi và hiệu quả tương đối 19
1.4.5 Hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài 19
1.4.6 Hiệu quả trực tiếp và hiệu quả gián tiếp 19
1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh 20
1.5.1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp 20
1.5.2 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 22
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CẢNG CHÙA VẼ- CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG HẢI PHÒNG 24
2.1.Giới thiệu sơ lược về chi nhánh cảng Chùa Vẽ- công ty cổ phần Cảng Hải Phòng 24
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ 24
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của chi nhánh Cảng Chùa Vẽ- công ty cổ phần cảng Hải Phòng: 25
2.2 Tổ chức bộ máy quản lý của chi nhánh Cảng Chùa Vẽ Hải Phòng 26
2.3.Đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh của chi nhánh cảng Chùa Vẽ- công ty cổ phần Cảng Hải Phòng 32
2.3.1 Hiệu quả kinh doanh của chi nhánh Cảng Chùa Vẽ từ năm 2011- 2015 32
2.3.2 Phân tích thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của cảng chùa Vẽ: 35
2.4.Kết luận 46
2.4.1.Những kết quả đạt được: 46
2.4.2.Những khó khăn của Công ty 47
2.4.3.Nguyên nhân của những khó khăn bất cập ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của chi nhánh cảng Chùa Vẽ 48
Trang 5CHƯƠNG 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH
DOANH CỦA CHI NHÁNH CẢNG CHÙA VẼ GIAI ĐOẠN 2015 – 2019 50
3.1 Mục tiêu và phương hướng phát triển của chi nhánh cảng Chùa Vẽ- công ty cổ phần Cảng Hải Phòng trong giai đoạn 2015 – 2019 50
3.2 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại chi nhánh cảng Chùa Vẽ- công ty cổ phần Cảng Hải Phòng 52
3.2.1 Biện pháp tăng doanh thu 52
3.2.2 Nâng cao chất lượng dịch vụ 53
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60
1 Kết luận 60
2 Kiến nghị 61
2.1 Kiến nghị đối với chi nhánh cảng Chùa Vẽ- công ty cổ phần Cảng Hải Phòng 61
2.2 Kiến nghị đối với nhà nước 61
Tµi liÖu tham kh¶o Error! Bookmark not defined
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
2.1 Tình hình thực hiện các chỉ tiêu kết quả hoạt động kinh
doanh chủ yếu của cảng Chùa Vẽ năm 2010- 2014
34
2.2 Tinh hình thực hiện chỉ tiêu sản lƣợng của cảng Chùa Vẽ
năm 2010- 2014
35
2.3 Tình hình thực hiện các chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận và
chi phí của cảng Chùa Vẽ năm 2010- 2014
39
2.4 Tình hình thực hiện chỉ tiêu lao động và năng suất lao
động của cảng Chùa Vẽ năm 2010- 2014
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ
Số hình/ biểu
đồ
Hình 1 Cảng Chùa Vẽ có các trang thiệt bị xếp dỡ hiện đại 25
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy quản lý của chi nhánh Cảng Chùa Vẽ 27
Biểu đồ 2.1 Tình hình biến động sản lƣợng Container của cảng
Biểu đồ 2.2 Tình hình biến động của hàng rời và thiết bị của cảng
Biểu đồ 2.3 Thị phần bốc xếp hàng hóa qua cảng Hải Phòng 37
Biểu đồ 2.4 Tình hình thực hiện các chỉ tiêu doanh thu, chi phí và
lợi nhuận của cảng Chùa Vẽ năm 2010- 2014 40
Biểu đồ 2.5 Tình hình biến động của chỉ tiêu lao động bình quân
Biểu đồ 2.6 Tình hình thực hiện các tỷ suất sinh lời của cảng Chùa
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Tính cấp thiết của đề tài:
Trong cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, mọi doanh nghiệp phải hoàn toàn tự chủ trong sản xuất- kinh doanh, tự quyết định và tự chịu trách nhiệm
về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Mặt khác mỗi một doanh nghiệp là một thành viên trong nền kinh tế quốc dân và từng bước hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới Điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp không những chỉ chú trọng đến thực trạng và xu thế biến động của môi trường kinh doanh, mà còn phải chú trọng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp - yếu tố quan trọng quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiep
Hiệu quả kinh doanh không những là thước đo chất lượng, phản ánh trình độ
tổ chức kinh doanh mà còn là vấn đề sống còn của các doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường với sự đa dạng của các thành phần kinh tế, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì đòi hỏi trước hết là kinh doanh có hiệu quả Hiệu quả kinh doanh càng cao thì doanh nghiệp càng có điều kiện mở mang và phát triển, đầu tư mua sắm máy móc, thiết bị và phương tiện kinh doanh, áp dụng kĩ thuật và công nghệ mới, cải thiện và nâng cao đời sống người lao động, thực hiện tốt mọi nghĩa
vụ đối với Nhà nước Biết được chính xác hiệu quả kinh doanh và các yếu tố ảnh hưởng thì có thể phát huy những yếu tố tích cực và có biện pháp nhằm khắc phục, hạn chế những tồn tại để đẩy hiệu quả kinh doanh lên Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải có những phương sách đúng đắn, có những chiến lược phù hợp như: tung ra các sản phẩm, dịch cụ chất lượng tốt, giá thành hạ, mạng lưới phân phối hợp lý, đầu tư hợp lý, có hiệu quả, luôn linh hoạt và sáng tạo trước sự biến động của hệ thống các quan hệ kinh tế đa dạng và phức tạp trong nền kinh tế thị trường Hơn nữa, mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển lâu dài kinh doanh có hiệu quả không chỉ đơn thuần là mang lại nhiều lợi nhuận mà còn phải đáp ứng được nhiều mục tiêu xã hội khác Do đó, việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
Trang 9và đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh đóng một vai trò quan trọng đối với mọi doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường và thời đại hội nhập kinh tế toàn cầu hiện nay
Nhận thấy được tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, sau một thời gian thực tập tại Cảng Chùa Vẽ- công ty cổ phần Cảng Hải
Phòng nên em đã lựa chọn đề tài luận văn là :” Một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại cảng Chùa Vẽ ”
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh: hiệu quả là gì, hiệu quả kinh doanh là gì, các yếu tố ảnh hưởng và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh Qua đó đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, tìm ra những khó khăn, bất cập ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh và các nguyên nhân của các khó khăn, bất cập này, từ đó đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hiệu quả kinh doanh của Cảng Chùa Vẽ- công ty cổ phần Cảng hai Phòng
Phạm vi nghiên cứu là hiệu quả kinh doanh của Cảng Chùa Vẽ từ năm 2010 đến năm 2014
4 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp áp dụng để giải quyết đề tài là: phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp và so sánh
5 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn của đề tài nghiên tài
- Ý nghĩa khoa học: hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả của doanh nghiệp
- Ý nghĩa thực tiễn: đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp để tìm nguyên nhân bất cập và tìm các biện pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh
Trang 106 Nội dung nghiên cứu của đề tài
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo,mục lục, nội dung của luận văn của luận văn bao gồm ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Chương 2: Đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh của Cảng Chùa
Vẽ
Chương 3: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Cảng Chùa Vẽ
Trang 11CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA
DOANH NGHIỆP CẢNG BIỂN 1.1 Những vấn đề chung về cảng biển
1.1.1 Khái niệm cảng:
Theo quan điểm của người sử dụng và khai thác cảng thì cảng là bến bãi và khu vực trong đó thực hiện việc bốc xếp hàng hóa cho tàu, bao gồm cả những vị trí thông thường cho tàu chờ xếp dỡ không phụ thuộc vào khoảng cách của các khu vực này
Theo quan điểm hiện đại, cảng không phải là điểm cuối hoặc kết thúc của quá trình vận tải mà là điểm luân chuyển hàng hóa và hành khách Nói cách khác, cảng như một mắt xích trong dây chuyền vận tải
Khái niệm cảng mang tính rộng hơn: nhiệm vụ kích thích lợi ích của các bên của cảng không bị giới hạn bởi thời gian và không gian Mục đích của cảng là để phục vụ sự thịnh vượng và phúc lợi của một khu vực hoặc một quốc gia hoặc nhiều quốc gia để đảm bảo cải thiện chất lượng cuộc sống
1.1.2 Vai trò của cảng:
- Là nơi lánh nạn của tàu
- Là nơi xếp dỡ hàng hóa và ga hanh khách
- Cug cấp dịch vụ cho tàu: lương thực, thực phẩm, nước ngọt, sửa chữa tàu…
- Là cơ sở cho sự phát triển công nghiệp
- Là một mắt xích trong dây chuyền vận tải, là điểm nối giữa sự phục vụ của tàu và các dạng tàu vận tải khác để cung cấp một mạng lưới phân phối hàng hóa quốc tế nói chung, thường là quan điểm vận chuyển liên hiệp Nó có thể liên quan đến đường sắt, đường bộ, đường sông
1.1.3 Chức năng của cảng:
- Là nơi chuyển tiếp: Cảng phải cung cấp những điều kiện và dịch vụ cần thiết cho việc chuyển hàng hóa từ tàu lên phương tiện vận tải nội dịa hoặc ngược lại,
Trang 12hoặc từ tàu lên tàu khác Nơi chuyển tiếp là khu vực đảm bảo cho tàu an toàn và các điều kiện an toàn cho bốc xếp hàng hóa
- Là một mắt xích trong dây chuyền vận tải từ điểm xuất phát cho đến điểm đích của hàng hóa và thường được coi là mắt xích yếu nhất quyết định chất lượng của cả dây chuyền
- Là cửa khẩu của một đất nước: thông qua cảng, một quốc gia có khả năng buôn bán với các nước khác
1.1.2.1 Phân loại cảng biển:
Theo Số: QĐ70/2013/QĐ-TTg của Thủ Tướng Chính phủ về việc công bố Danh mục phân loại cảng biển Việt Nam :
- Cảng biển loại I là cảng biển đặc biệt quan trọng phục vụ chủ yếu cho việc phát triển kinh tế - xã hội của cả nước hoặc liên vùng Đối với cảng biển loại I có vai trò là cảng cửa ngõ hoặc cảng trung chuyển quốc tế, phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội của cả nước được ký hiệu là cảng biển loại IA;
- Cảng biển loại II là cảng biển quan trọng phục vụ chủ yếu cho việc phát triển kinh tế - xã hội của vùng, địa phương;
- Cảng biển loại III là cảng biển chuyên dùng phục vụ chủ yếu cho hoạt động của doanh nghiệp
1.1.3 Mô hình quản lý cảng biển:
Cảng được tổ chức như là một tổ chức của quốc gia, của khu vực hoặc của địa phương hoặc như một xí nghiệp kinh doanh Quyền sở hữu, quản lý hoạt động có thể và thường là dưới nhiều sự kiểm soát khác nhau Ở một số nước cảng thuộc chính quyền cảng của một nước và nó được ủy quyền cho chính quyền cảng Chính quyền cảng được ủy quyền sở hữu cơ sở vật chất và thiết bị hoặc chot hực hiện một phần nhhững hoạt động thực sự của cảng thông thường, chinhs quyền cảng giao các hoạt động bốc xếp cho các công ty bốc xêp tư nhân Có nhều dạng chính quyền cảng khác nhau:
- Chính quyền Trung ương hoặc chính quyền cảng của một quốc gia
+ Kiểm soát tập trung
Trang 13+ Thông thường là các Bộ như Bộ giao thông vận tải và bưu điện + Ngân quỹ, đầu tư, giá cả do Chính phủ thông qua
+ Phụ thuộc vào chính sách chính trị của Quốc gia
+ Quỹ đầu tư phát triển do Chính phủ cung cấp
- Chính quyền tự trị
+ Chịu trách nhiệm trước xã hội
+ Được kiểm soát bởi một hội đồng qua bầu cử hoặc chỉ định
+ Có tư cách pháp nhân nhưng thông thường phụ thuộc và chịu sự giám sát của Chính phủ
+ Thông thường không vì mục đích lợi nhuận
+ Quỹ đầu tư thông qua vay mượn, qua thị trường tài chính,…
- Chính quyền cảng khu vực hoặc thành phố
+ Chịu sự kiểm soát của chính quyền địa phương như thành phố, thị trấn,…
+ Chịu trách nhiệm về quyền lợi của địa phương
+ Phụ thuộc vào chính sách chính trị của địa phương
+ Hoạt động phù hợp với các kế hoạch của địa phương
+ Thông thường nhưng không phổ biến, hoạt động nhưng không vì mục tiêu lợi nhuận
+ Quy đầu tư thường từ chính quyền địa phương
- Tổ chức cảng tư nhân
+ Kiểm soát bởi công ty tư nhân
+ Đầu tư bởi công ty tư nhân từ nguồn vốn bên trong hoặc thông qua thị trường tài chính
+ Mục đích lợi nhuận
+ Dạng quản lý mang tính thương mại
+ Hoạt động như một bộ phận phụ thuộc hoặc bộ phận độc lập của công ty tư nhân
Trang 141.1.6.Cơ sở vật chất cảng biển
a Hệ thống giao thông trong cảng
Công tác quy hoạch hệ thống giao thông trong cảng nếu hợp lí sẽ tạo thuận lợi
và dễ dàng thực hiện các hoạt động dịch chuyển các trang thiết bị, phương tiện vận chuyển; ngược lại nó sẽ gây cản trở, làm gián đoạn các quy trình dịch chuyển hàng hóa, giảm năng suất phục vụ Có thể phân chia hệ thống giao thông của cảng thành
2 loại: giao thông đường thủy và giao thông đường bộ
Giao thông đường thủy: cho phép các loại tàu thủy bao gồm tàu biển, ven
biển, tàu sông đến cảng, tuy nhiên tùy thuộc vào độ sâu của luồng ra vào và độ sâu trước bến mà cảng có thể tiếp nhận loại tàu cỡ nào
Giao thông đường bộ: bao gồm hệ thống đường ô tô và đường sắt phục vụ
dòng phương tiện vận chuyển hàng tới và từ miền hậu phương của cảng
Hệ thống đường sắt trong cảng được thiết lập nối liền giao thông từ cảng đến các ga đường sắt thuộc miền hậu phương của cảng, cho phép giảm giá cước vận chuyển trong nhiều trường hợp do sức chở của vận tải đường sắt lớn hơn so với ôtô Đồng thời, hệ thống đường sắt cũng có thể thiết lập trong nội bộ cảng khi khoảng cách vận chuyển từ vị trí thiết bị xếp dỡ tuyến tiền phương đến các kho hoặc bãi tuyến hậu phương lớn
Hệ thống giao thông đường bộ trong cảng được thiết lập với các mục đích sau:
- Để vận chuyển hàng hóa từ tàu về bãi và ngược lại
- Dịch chuyển phương tiện vận chuyển và trang thiết bị xếp dỡ trong phạm vi bãi hoặc di chuyển hàng hóa giữa các khu vực
b Hệ thống kho bãi trong cảng
Hệ thống kho bãi của cảng được đầu tư xây dựng để lưu trữ, bảo quản hàng hóa qua cảng Quy mô hệ thống kho bãi phụ thuộc vào dung lượng hàng hóa cần qua kho bãi Đối với hàng container, nhu cầu diện tích đất sử dụng cho lưu bãi container gấp 3 đến 5 lần so với cảng thông thường Hệ thống kho bãi của cảng biển bao gồm:
Trang 15- Bãi chứa hàng: mặt bằng của bãi chứa hàng được bố trí tại tuyến hậu
phương của cảng, chức năng lưu trữ hàng hóa phục vụ hàng xuất và hàng nhập
- Kho CFS: Kho được thiết lập chủ yếu để phục vụ lưu kho hàng bách hóa
trước và sau quá trình đóng và rút hàng, được thiết kế dạng kho kín có các trang thiết bị nhằm bảo quản hàng hóa trong quá trình lưu kho
- Kho CY: được sử dụng đối với các bến cảng container, kích thước của CY
sẽ phụ thuộc vào số lượng container tối ưu được bảo quản tại bất kì thời gian nào
c Thiết bị xếp dỡ hàng hóa
Thiết bị xếp dỡ là kết cấu hạ tầng cơ bản và chủ yếu để kết nối giữa tàu và cảng Mức độ hiệu quả của thiết bị xếp dỡ là tối đa khối lượng hàng hóa qua cầu tầu, giảm thời gian tầu ở cảng, tối thiểu chi phí xếp dỡ Quản lí cảng trên thế giới hiện nay ngày càng nhận thức rõ sự cần thiết phải có những cầu tàu trang bị hiện đại với các kĩ thuật xếp dỡ đắt tiền, sử dụng ít lao động như là một cách để tăng ưu thế cạnh tranh và thu hút nguồn hàng qua cảng
d Khu vực giao nhận hàng hóa
Khu vực được quy hoạch với chức năng phục vụ hoạt động giao và nhận hàng hóa của khách hàng qua cảng, do đó diện tích và vị trí khu vực này đảm bảo thuận lợi việc thực hiện quy trình giao nhận, một mặt đảm bảo an toàn các hoạt động diễn ra tại khu vực này
e Cổng kiểm soát:
Đây là một khu vực chức năng của cảng, được thiết lập phục vụ các dòng phương tiện (oto) của khách hàng hoặc của cảng ra và vào cảng trong sự kiểm tra, kiểm soát theo quy định
Ngoài ra còn các khu vực khác như bãi chờ xe, trạm vận chuyển đường sắt, khu vực văn phòng cảng, trung tâm điều hành sản xuất, xưởng sửa chữa,…
f Cơ sở hạ tầng thông tin của cảng
Cảng biển là mắt xích quan trọng trong vận tải đường biển nói chung Nó là nơi chuyển tiếp hàng hóa từ phương thức vận tải này sang phương thức vận tải khác Sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt giữa các cảng đòi hỏi các cảng khai thác
Trang 16hiệu quả hơn tức là vận tải và xếp dỡ nhiều hàng hóa hơn trong khoảng thời gian ít hơn, chất lượng dịch vụ cảng cung cấp cho khách hàng ngày càng tốt hơn Những đòi hỏi này sẽ trở nên dễ dàng được đáp ứng khi các cảng áp dụng hiệu quả những thành tựu phát triển của công nghệ thông tin trong khai thác cảng Hiện nay tại nhiều cảng biển lớn trên thế giới, đặc biệt là các cảng trung chuyển quốc tế, hạ tầng thông tin của cảng trở thành yếu tố cạnh tranh hữu hiệu vì nó liên quan trực tiếp đến hoạt động quản lí và điều hành hoạt động khai thác cảng, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng dịch vụ cung cấp cho khách hàng
Cơ sở hạ tầng thông tin được sử dụng trong quản lí và khai thác cảng biển bao gồm: hệ thống máy tính được kết nối, các cơ sở dữ liệu , các thiết bị điện tử để kết nối với các cơ quan liên quan khác như ngân hàng, hải quan, nhà khai thác cảng, tổ chức giao nhận, các nhà kinh doanh vận tải Thông qua hạ tầng thông tin của các cảng biển, cho phép cảng hiện đại hóa công tác quán lí và khai thác, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng
1.2 Khái niệm hiệu quả kinh doanh
1.2.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh
Kinh doanh là việc thực hiện một số hoặc thực hiện tất cả các công đoạn của quá trình từ đầu tư, sản xuất đến tiêu thụ hoặc thực hiện dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lời Điều mà các doanh nghiệp quan tâm nhất chính là vấn đề làm thế nào để sản xuất kinh doanh có hiệu quả giúp cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển Hay nói cách khác, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là vấn đề mà bất
cứ một doanh nghiệp nào cũng phải quan tâm hàng đầu bởi vì mọi doanh nghiệp đều hướng tới mục tiêu bao trùm lâu dài đó là tối đa hóa lợi nhuận Đạt được điều này doanh nghiệp mới có điều kiện hơn trong việc mở rộng sản xuất kinh doanh cả chiều rộng lẫn chiều sâu, đủ sức cạnh tranh trên thị trường và các đối thủ của mình
Để tạo dụng cho mình một chỗ đứng trên thị trường và nâng cao năng lực cạnh tranh, buộc doanh nghiệp phải tính đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh chính là việc sử dụng có
Trang 17hiệu quả các nguồn lực bên trong và nắm bắt xử lý khôn khéo những thay đổi của
môi trường, tận dụng các cơ hội kinh doanh
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế, nó gắn liền với cơ
chế thị trường, có quan hệ với tất cả các yếu tố trong quá trình kinh doanh Do đó
doanh nghiệp chỉ đạt được kết quả kinh doanh cao khi biết sử dụng một cách tối ưu
nhất các yếu tố cơ bản của quá trình kinh doanh Khi đề cập hiệu quả kinh doanh,
các nhà kinh tế dựa vào từng góc độ xem xét đưa ra các quan điểm khác nhau:
Hiệu quả kinh doanh có thể hiểu một cách đầy đủ qua khái niệm sau:
“Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện sự tập trung của sự
phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh các trình độ khai thác các nguồn lực và
trình độ chi phí các nguồn lực đó trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục
tiêu kinh doanh Nó là thước đo ngày càng trở lên quan trọng của tăng trưởng kinh
tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh
nghiệp trong từng thời kỳ”
1.2.2 Bản chất của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động
kinh doanh, phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất (lao động, máy móc
thiết bị, nguyên liệu, vốn) trong quá trình tiến hành các hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh là nâng cao
năng suất lao động xã hội và tiết kiệm lao động xã hội Đây chính là hai mặt có
mối quan hệ mật thiết của vấn đề hiệu quả sản xuất kinh doanh, chính việc khan
hiếm các nguồn lực và việc sử dụng chúng có tính chất cạnh tranh nhằm thoả mãn
nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, đặt ra yêu cầu phải khai thác, tận dụng triệt để
các nguồn lực Vì vậy yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là
phải đạt kết quả tối đa với chi phí tối thiểu, hay là phải đạt kết quả tối đa với chi
phí nhất định
Hiệu quả về mặt kinh tế là những lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đạt được
sau khi bù đắp các khoản chi phí về lao động xã hội
Trang 18Hiệu quả về mặt xã hội là những lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp tạo ra đem lại cho xã hội, bản thân doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh của mình
Đánh giá hiệu quả kinh doanh rất phức tạp và khó tính toán Việc xác định một cách chính xác kết quả và hao phí nguồn lực với một thời kỳ cụ thể là rất khó Bởi vì nó vừa là thước đo trình độ quản lý của cán bộ lãnh đạo, vừa là chỉ tiêu đánh giá trình độ sử dụng các yếu tố đầu vào, vừa phải đồng thời thoả mãn lợi ích của doanh nghiệp và của Nhà nước Vì vậy, cần hiểu rõ bản chất của phạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanh và phát triển doanh nghiệp theo các mục tiêu đã định trước
1.2.3 Vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh ngày càng đóng vai trò quan trọng đối với mỗi cá nhân, mỗi tổ chức và toàn bộ nền kinh tế quốc dân
• Đối với người lao động
Hiệu quả sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp có tác động tương ứng với người lao động Một doanh nghiệp làm ăn kinh doanh có hiệu quả sẽ kích thích được người lao động hưng phấn hơn, làm việc hăng say hơn Như vậy thì hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp còn được nâng cao hơn nữa Hiệu quả sản suất kinh doanh của doanh nghiệp cao mới đảm bảo cho người lao động có được việc làm ổn định, đời sống tinh thần vật chất cao, thu nhập cao
Ngược lại hiệu quả kinh doanh thấp sẽ khiến cho người lao động có một cuộc sống không ổn định thu nhập thấp và luôn đứng trước nguy cơ thất nghiệp
• Đối với doanh nghiệp
Hiệu quả sản xuất kinh doanh được xét về mặt tuyệt đối chính là lợi nhuận thu được Nó chính là cơ sở để duy trì sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp đồng thời nó còn là cơ sở để tái sản xuất mở rộng, cải thiện đời sống cán bộ công nhân trong doanh nghiệp Doanh nghiệp lấy hiệu quả làm căn cứ để đánh giá việc
sử dụng lao động, vốn, nguyên vật liệu và trình độ quản lý kết hợp với các yếu tố trên một cách hợp lý nhất Từ đó doanh nghiệp sẽ có biện pháp quản lý thích hợp
để điều chỉnh khi cần thiết
Trang 19Ngoài ra việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh còn là nhân tố thu hút vốn từ các nhà đầu tư, thúc đẩy cạnh tranh và việc tự hoàn thiện của bản thân doanh nghiệp trong cơ chế thị trường hiện nay
• Đối với nền kinh tế quốc dân
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế quan trọng, phản ánh yêu cầu của quy luật tiết kiệm thời gian, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực, trình độ sản xuất với mức độ hoàn thiện của quan hệ sản xuất trong cơ chế thị trường Hiệu quả sản xuất kinh doanh càng được nâng cao thì quan hệ sản xuất càng củng cố lực lượng sản xuất phát triển, hay ngược lại quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất kém phát triển dẫn đến sự kém hiệu quả của hoạt động kinh doanh
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.3.1 Chỉ tiêu về doanh thu
Doanh thu là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp thu được từ việc bán hàng và cung cấp dịch vụ cho khách hàng Doanh thu là một chỉ tiêu có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp:
- Doanh thu là chỉ tiêu phản ánh vị thế của doanh nghiệp trên thị trường
- Doanh thu là một chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,
nó phản ánh tổng hợp quy mô, tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là điều kiện cần thiết để doanh nghiệp tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng
- Doanh thu là nguồn bù đắp các khoản chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra cho quá trình sản xuất kinh doanh, là nguồn thanh toán các khoản nghĩa vụ với ngân sách, thanh toán các khoản nợ, đồng thời là nguồn tạo ra lợi nhuận
1.3.2 Chỉ tiêu về chi phí
Chi phí là toàn bộ những khoản chi mà doanh nghiệp phải bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm các khoản như: chi mua nguyên nhiên vật
Trang 20liệu, chi trả lương công nhân viên, chi mua sắm sửa chữa máy móc thiết bị, xây dựng cơ sở hạ tầng, chi phí điện nước mua ngoài…Việc xác định được chi phí cho hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm xác định giá thành cho các loại sản phẩm và dịch vụ được sản xuất Hạ giá thành hay tiết kiệm các chi phí cho hoạt động sản xuất kinh doanh là nhiệm vụ quan trọng của doanh nghiệp để lợi nhuận được tăng cao Việc sử dụng chi phí có hiệu quả không được đánh giá ở các chỉ tiêu sau:
* Hiệu quả sử dụng chi phí
Doanh thu thuần
Tổng chi phí
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí bỏ ra trong năm thì thu được
bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng chi phí của doanh nghiệp càng tốt và ngược lại
* Tỷ suất lợi nhuận chi phí
Lợi nhuận
Tổng chi phí
Ý nghĩa: Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận chi phí cho biết một đồng chi phí bỏ ra
trong kỳ thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận
1.3.3 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn và lao động
a Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động
Lao động là nhân tố quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Số lượng và chất lượng lao động là yếu tố tác động đến hiệu quả kinh doanh Hiệu quả sử dụng lao động biểu hiện ở một số chỉ tiêu chủ yếu sau:
* Hiệu quả sử dụng lao động:
Lợi nhuận sau thuế
Số lao động bình quân trong năm
=
Trang 21Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết mỗi lao động đƣợc sử dụng trong doanh nghiệp
tạo ra bao nhiêu lợi nhuận trong kỳ
* Năng suất lao động bình quân:
Doanh thu thuần
Số lao động bình quân trong năm
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh một lao động có thể tạo ra đƣợc bao nhiêu
đồng doanh thu trong một kỳ
b Chỉ tiêu vốn kinh doanh
Hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng vốn của doanh nghiệp để đạt đƣợc kết quả cao nhất trong quá trình kinh doanh với tổng chi phí thấp nhất
* Sức sản xuất của vốn kinh doanh:
Doanh thu thuần
Vốn SXKD bình quân
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn bỏ vào sản xuất kinh doanh tạo
ra đƣợc bao nhiêu đồng doanh thu Biểu thị khả năng tạo ra kết quả sản xuất của một đồng vốn Sức sản xuất của vốn kinh doanh càng cao, chứng tỏ hiệu quả sử dụng càng cao và ngƣợc lại
* Sức sinh lời của vốn kinh doanh:
Lợi nhuận sau thuế
Vốn SXKD bình quân
Ý nghĩa: Sức sinh lời của vốn kinh doanh cho biết một đồng vốn sử dụng vào
kinh doanh mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này tính ra càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh càng cao và ngƣợc lại sức sinh lời của vốn kinh doanh càng thấp chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn thấp dẫn đến hiệu quả kinh doanh giảm
=
Trang 22Nhóm chỉ tiêu này có ý nghĩa chủ yếu về mặt xã hội trong việc kinh doanh tạo ra giá trị sản phẩm hàng hoá có khả năng đáp ứng hoặc đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng
- Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định
* Hiệu suất sử dụng vốn cố định (VCĐ)
Doanh thu thuần
VCĐ bình quân trong năm
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn cố định có thể tạo ra bao nhiêu
đồng doanh thu
* Tỷ suất lợi nhuận trên vốn cố định
Lợi nhuận sau thuế
VCĐ bình quân
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định bình quân trong năm tạo ra
bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao càng tốt
- Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động
* Sức sản xuất của vốn lưu động (VLĐ)
Doanh thu thuần
Vốn lưu động bình quân trong năm
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng vốn lưu động tạo ra bao nhiêu đồng
doanh thu thuần trong kỳ Sức sản xuất của vốn lưu động càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng tăng và ngược lại, nếu sức sản xuất của vốn lưu động càng nhỏ, hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng giảm
* Sức sinh lời của vốn lưu động (VLĐ)
Trang 23
Lợi nhuận sau thuế
Vốn lưu động bình quân trong năm
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng vốn lưu động bình quân đem lại mấy
đồng lợi nhuận thuần trước thuế (hay lợi nhuận thuần sau thuế hoặc lợi nhuận gộp) Sức sinh lời của vốn lưu động càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao và ngược lại
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn lưu động không ngừng mà chúng thường xuyên thay đổi qua các giai đoạn của quá trình tái sản xuất Việc đẩy nhanh tốc độ luân chuyển của vốn lưu động sẽ góp phần giải quyết nhu cầu về vốn cho doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Để xác định tốc độ luân chuyển của vốn lưu động người ta thường sử dụng các chỉ tiêu sau:
* Số vòng luân chuyển vốn lưu động
Doanh thu thuần
Vốn lưu động bình quân trong năm
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết trong một năm vốn lưu động quay được mấy
vòng Nếu số vòng quay càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao và ngược lại, nếu số vòng luân chuyển của vốn lưu động giảm sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng của VLĐ
* Số ngày một vòng luân chuyển VLĐ
360
Số vòng luân chuyển VLĐ
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết số thời gian cần thiết cho vốn lưu động quay
được 1 vòng Thời gian một vòng luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển vốn lưu động càng lớn và làm rút ngắn chu kỳ kinh doanh, vốn vòng quay hiệu quả hơn
Trang 24* Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động
VLĐ bình quân trong năm
Doanh thu thuần
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra được 1 đồng doanh thu cần bỏ ra bao
nhiêu đồng vốn lưu động Trị số của chỉ tiêu này càng nhỏ, chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao, số vốn tiết kiệm được càng nhiều
- Phân tích các chỉ tiêu sinh lời
* Tỷ suất lợi nhuận sau thuế tính theo doanh thu
Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu thuần
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết một đồng doanh thu trong kỳ mang lại bao
nhiều đồng lợi nhuận sau thuế Trị số của chỉ tiêu này tính ra càng lớn, chứng tỏ khả năng sinh lời của vốn càng cao và hiệu quả kinh doanh càng lớn
* Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh
Lợi nhuận sau thuế
Vốn kinh doanh
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng vốn được sử dụng trong kỳ tạo ra được
bao nhiêu đồng lợi nhuận
* Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu
Lợi nhuận sau thuế
Vốn chủ sở hữu
Ý nghĩa: Chỉ tiêu cho biết một đồng vốn chủ sở hữu tham gia vào sản xuất
kinh doanh mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
Trang 251.4 Phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù mang tính tổng hợp do đó việc phân loại hiệu quả kinh doanh là cơ sở để xác định các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh Phân tích hiệu quả kinh doanh dựa vào các tiêu thức nhất định ta có thể phân hiệu quả kinh doanh thành một số loại chủ yếu như sau:
1.4.1 Hiệu quả kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh tế xã hội
Hiệu quả kinh tế cá biệt: Là hiệu quả kinh tế thu được từ hoạt động của từng doanh nghiệp kinh doanh Biểu hiện trực tiếp của hiệu quả này là lợi nhuận của mỗi doanh nghiệp thu được và chất lượng thực hiện những yêu cầu do xã hội đặt cho nó
Hiệu quả kinh tế xã hội: là hiệu quả mà các hoạt động thương mại đem lại
cho nền kinh tế quốc dân, là sự đóng góp của hoạt động thương mại vào việc phát triển sản xuất, tích lũy ngoại tệ, đồi mới cơ cấu kinh tế, tăng năng suất lao động xã hội, tăng thu cho ngân sách, giải quyết việc làm, cải thiện đời sống nhân dân
1.4.2 Hiệu quả chi phí bộ phận và hiệu quả chi phí tổng hợp
Mục đích của doanh nghiệp là thu được lợi nhuận tối thiểu trên cơ sở phải giảm được chi phí tối thiểu Khi các doanh nghiệp tiến hành sản xuất kinh doanh trong những điều kiện cụ thể về các nguồn lực sẵn có của mình như nguồn lực về con người, trình độ quản lý, trình độ sản xuất Do đó các doanh nghiệp phải tính toán cho phù hợp, tùy thuộc vào từng điều kiện cụ thể khi sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, chi phí bỏ ra là chi phí lao động xã hội nhưng tại mỗi doanh nghiệp khi đánh giá hiệu quả kinh doanh thì chi phí lao động xã hội đó được biểu hiện dưới các dạng chi phí cụ thể
- Chi phí nguyên liệu
- Chi phí lao động sống
- Chi phí mua máy móc công nghệ thiết bị, dây chuyền sản xuất
- Chi phí sản xuất ngoài
Bản thân mỗi loại chi phí trên có thể phân chia thành nhiều loại cụ thể hơn
Vì vậy khi đánh giá hiệu quả kinh doanh không những phải đánh giá chi tiết các
Trang 26chỉ tiêu tổng hợp mà còn phải đánh giá tỉ mỉ các chỉ tiêu cụ thể trên, có như vậy thì công tác đánh giá hiệu quả mới thật sự có chất lượng
1.4.3 Hiệu quả kinh doanh tổng hợp và hiệu quả kinh doanh bộ phận
Hiệu quả kinh doanh tổng hợp là hiệu quả kinh doanh tính chung cho toàn doanh nghiệp, cho các bộ phận trong doanh nghiệp
Hiệu quả kinh doanh bộ phận là hiệu quả tính riêng cho từng bộ phận của doanh nghiệp hoặc từng yếu tố sản xuất
1.4.4 Hiệu quả tuyệt đổi và hiệu quả tương đối
Hiệu quả tuyệt đối: Là hiệu quả được tính toán cho từng hoạt động, phản ánh bằng cách xác định mức lợi ích thu được với lượng chi phí bỏ ra
Hiệu quả tương đối: Là hiệu quả được xác định bằng cách so sánh tương quan các đại lượng thể hiện chi phí hoặc các kết quả ở các phương án với nhau, các chỉ tiêu so sánh được sử dụng để đánh giá mức độ hiệu quả của các phương án, để chọn phương án có lợi nhất về kinh tế Hiệu quả tương đối có thể được tính toán dựa trên các tỷ suất như:
P ; P ; P ; P ; P ; P Vốn VCĐ VLĐ Lao Động Sản lượng Z
(Trong đó P: là lợi nhuận)
1.4.5 Hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài
Hiệu quả trước mắt: là hiệu quả mà doanh nghiệp có thể đạt được trong một thời gian ngắn
Hiệu quả lâu dài: là hiệu quả mà doanh nghiệp đạt được trong một thời gian dài
1.4.6 Hiệu quả trực tiếp và hiệu quả gián tiếp
Hiệu quả trực tiếp: là hiệu quả mang lại cho chính bản thân đối tượng tham gia hoạt động kinh doanh như: lợi nhuận của doanh nghiệp,
Hiệu quả gián tiếp: là hiệu quả mang lại cho bản thân đối tượng liên quan như: lợi nhuận của các ngành liên quan đến ngành xuất khẩu, GDP,
Trang 271.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.5.1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp
Nhân tố quản trị
Hiệu quả kinh doanh phụ thuộc vào nhiều nhân tố trong đó trình độ quản lý trong doanh nghiệp đóng vai trò quyết định Quản trị doanh nghiệp mà đặc biệt là quản trị cấp cao ảnh hưởng tới hướng đi, chiến lược kinh doanh và mục tiêu của doanh nghiệp Để quản trị, nhà quản trị phải dựa trên một hệ thống tri thức khoa học, phải nắm bắt được các quy luật về kinh tế xã hội mà đặc biệt là quy luật về tâm lý Họ phải tạo dựng được môi trường mà trong đó mọi người có thể hoàn thành những mục tiêu theo nhóm với thời gian, tiền bạc và đặc biệt là sự không thoả mãn cá nhân ít nhất, hoặc ở đó họ có thể đạt được những mục tiêu mong muốn tới mức có thể đạt được với các nguồn lực sẵn có Sản phẩm của các nhà quản trị là các quyết định, nó phản ánh rõ nét nhất ở trình độ của họ
Để nâng cao hiệu quả kinh doanh thì trước tiên phải nâng cao trình độ quản
lý, phải nhận thức rõ vai trò, tầm quan trọng của quản trị doanh nghiệp
Nhân tố lao động
Đây cũng là nhân tố quyết định đến sự thành công của doanh nghiệp Người lao động là người trực tiếp tham gia vào hoạt động kinh doanh, là người thực hiện các mục tiêu doanh nghiệp đề ra Muốn cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao thì doanh nghiệp phải hình thành một cơ cấu lao động tối ưu Cơ cấu lao động tối ưu khi lượng lao động trong doanh nghiệp đảm bảo hợp lý về số lượng, giới tính, lứa tuổi, có tay nghề kỹ thuật và trình độ phù hợp với đòi hỏi của công việc Đồng thời được phân định rõ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn
Cơ cấu lao động tối ưu còn là cơ sở để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành nhịp nhàng và liên tục, là cơ sở để đảm bảo nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Mặt khác doanh nghiệp phải xây dựng cho mình các định mức lao động để làm căn cứ xác định chất lượng sản phẩm, chất lượng lao động hao phí Đây là biện pháp quan trọng để nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 28 Cơ sở vật chất kỹ thuật và hệ thống trao đổi xử lý thông tin
_ Cơ sở vật chất kỹ thuật:
Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp là yếu tố vật chất hữu hình quan trọng phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Có thể nói cơ sở vật chất kỹ thuật là nền tảng quan trọng để phục vụ cho các hoạt động kinh doanh Cơ
sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp là những máy móc, thiết bị kho tàng, nhà cửa, văn phòng…Doanh nghiệp cần có những biện pháp quản lý cũng như sử dụng các yếu tố trên một cách hợp lý nhất
- Hệ thống trao đổi xử lý thông tin:
Để đạt được thắng lợi trong cạnh tranh thì doanh nghiệp phải hiểu rõ mình, đối thủ cạnh tranh, nhu cầu thị trường cũng như các chính sách của Nhà nước, phải nắm bắt kịp thời các thông tin cần thiết xử lý nó một cách nhanh chóng chính xác
và có hiệu quả Đây cũng là cơ sở cho việc định hướng kinh doanh, xây dựng các chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp Vì vậy doanh nghiệp phải tổ chức cho mình một hệ thống thông tin dưới nhiều hình thức khác nhau đặc biệt là hệ thống thông tin nối mạng trong nước và quốc tế, hệ thống thông tin nội bộ, hệ thống thu nhận, lưu trữ và xử lý thông tin để đáp ứng nhu cầu kinh doanh, giảm chi phí thay đổi của môi trường kinh doanh Công tác quản trị phải biết phối hợp giữa các chức năng và hệ thống thông tin của mình để tạo ra sự ăn ý giữa các bộ phận, phù hợp với xu hướng phát triển hiện nay
Nhân tố vốn
Đây là nhân tố tổng hợp phản ánh sức mạnh của doanh nghiệp thông qua khối lượng (nguồn) vốn mà doanh nghiệp có thể huy động vào kinh doanh, khả năng phân phối, đầu tư có hiệu quả các nguồn vốn, khả năng quản lý có hiệu quả các nguồn vốn kinh doanh
Yếu tố vốn là yếu tố chủ chốt quyết định quy mô của doanh nghiệp và quy
mô có cơ hội có thể khai thác.Nó phản ánh sự phát triển của doanh nghiệp và là sự đánh giá về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kinh doanh
Trang 291.5.2 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
Nhân tố đầu vào nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh, trực tiếp cấu tạo nên thực thể của sản phẩm Mặt khác nhân tố đầu vào của doanh nghiệp sản xuất vật chất là nguyên vật liệu Do đó để quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành liên tục không bị gián đoạn tạo cơ sở cho việc nâng cao hiệu quả kinh doanh thì điều kiện về nguyên vật liệu cần được đáp ứng là:
- Việc cung ứng nguyên vật liệu phải kịp thời đầy đủ đảm bảo cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp được diễn ra liên tục, không bị gián đoạn
- Chất lượng của nguyên vật liệu phải đảm bảo vì chất lượng của nguyên vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm
- Việc sử dụng nguyên vật liệu phải hợp lý và tiết kiệm
Tóm lại, chi phí nguyên vật liệu chiếm một tỷ trọng cao trong cơ cấu giá thành Do đó giảm chi phí nguyên vật liệu tới mức thấp nhất, đồng thời với việc hạ giá thành, tăng khả năng cạnh tranh và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
- Nếu như cung > cầu tức là lượng hàng hoá sản phẩm cung ứng trên thị trường lớn hơn nhu cầu của người tiêu dùng thì sẽ dẫn đến giá thành của sản phẩm hàng hoá giảm
- Ngược lại nếu như cung < cầu tức là lượng hàng hoá sản xuất ra không đủ đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng thì sẽ dẫn đến tình trạng khan hiếm hàng hoá khi
ấy giá của sản phẩm sẽ tăng lên
Trang 30 Môi trường pháp lý
Môi trường pháp lý bao gồm luật, các văn bản dưới luật, ảnh hưởng đến điều kiện của doanh nghiệp Môi trường pháp lý tạo ra sân chơi bình đẳng giữa các doanh nghiệp Các doanh nghiệp cùng tồn tại cạnh tranh hoàn hảo tạo ra xu hướng chung cho toàn xã hội Môi trường pháp lý lành mạnh là điều kiện cho doanh nghiệp hoạt động một cách có thuận lợi đồng thời buộc các doanh nghiệp phải điều chỉnh các hoạt động kinh doanh, phát triển các nhân tố nội lực, ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật, nghệ thuật quản trị để tận dụng các cơ hội phát triển doanh nghiệp
Môi trường kinh tế
Đây là nhân tố tác động rất lớn tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Nó bao gồm các chính sách đầu tư, chính sách phát triển kinh tế, chính sách vĩ mô… tác động tích cực hay tiêu cực tới sự phát triển của từng ngành, lĩnh vực hay khu vực kinh tế từ đó tác động đến doanh nghiệp thuộc vùng, ngành kinh tế đó Môi trường kinh tế tốt sẽ tạo ra sự dự báo tốt để doanh nghiệp ra quyết định đúng đắn các hoạt động đầu tư của mình Do đó Nhà nước phải điều tiết các hoạt động đầu tư, chính sách vĩ mô phải được xây dựng thống nhất và phù hợp với môi trường hiện tại, tránh phát triển theo hướng vượt cầu, hạn chế độc quyền, tạo ra sự cạnh tranh bình đẳng, tránh sự phân biệt đối xử giữa các doanh nghiệp, tạo mối kinh tế đối ngoại, tỷ giá hối đoái phù hợp qua đó nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Các ngành có liên quan
Các ngành có liên quan tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như: giao thông vận tải, thông tin liên lạc, ngân hàng…có ảnh hưởng thuận chiều tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Điều này có nghĩa là các ngành này phát triển sẽ góp phần hỗ trợ cho doanh nghiệp phát triển theo Nó như một chất dầu bôi trơn cho bánh xe hoạt động kinh doanh làm rút ngắn chu kỳ kinh doanh, tăng vòng quay vốn tạo cơ hội làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp
Trang 31CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CẢNG
CHÙA VẼ- CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG HẢI PHÒNG 2.1 Giới thiệu sơ lược về chi nhánh cảng Chùa Vẽ- công ty cổ phần Cảng Hải Phòng
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ
Xí nghiệp xếp dỡ Chùa Vẽ là đơn vị thành viên xí nghiệp liên hiệp Hải Phòng, được xây dựng năm 1997 do yêu cầu mở rộng, phục vụ tính chất sản xuất kinh doanh đa dạng hóa Trước năm 1995 xí nghiệp gồm hai khu vực:
Khu vực 1: Xây dựng phòng ban nơi giao dịch và điều hành hoạt động Cảng Trong thời kỳ chiến tranh và thời kỳ bao cấp cảng chủ yếu khai thác hàng bách hóa, hàng viện trợ và nông sản xuất khẩu
Khu vực 2: Trong thời kỳ chiến tranh chủ yếu khai thác hàng quân sự và vật liệu xây dựng Đến năm 1995 do yêu cầu tổ chức sản xuất tách ra làm hai xí nghiệp: Xí nghiệp xếp dỡ Chùa Vẽ và xí nghiệp xếp dỡ Đoạn Xá Xí nghiệp Xếp
dỡ Chùa Vẽ được giữ nguyên về cơ cấu tổ chức và cơ sở vật chất kỹ thuật, phương tiện vận chuyển, thiết bị xếp dỡ Sau hai năm 1995-1996 được bộ giao thông vận tải và Cảng Hải Phòng đầu tư xây dựng, xí nghiệp đã thay đổi cơ bản về quy mô
Xí nghiệp làm mới 70.000 m2 bãi, xây dựng nhà điều hành sản xuất, kho CFS, một
số công trình phục vụ sản xuất và sinh hoạt,trang bị một số phương tiện, thiết bị phù hợp với yêu cầu sản xuất
Ngày 13/7/2000 sau khi cải tạo và xây dựng, bến container Chùa Vẽ thuộc dự
án cải tạo và nâng cấp cảng Hải Phòng đã chính thức đi vào hoạt động
Cảng Chùa Vẽ được thành lập vào ngày 20/9/2005 theo Quyết định số 1089 của Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải
Chi nhánh Cảng Chùa Vẽ là chi nhánh trực thuộc công ty cổ phần cảng Hải Phòng
Cảng Chùa Vẽ hiện có 5 cầu tầu dài 848m, 3.300 m2 kho CFS, bãi container rộng 179.400 m2 và có hệ thống đường sắt dài 2 km
Trang 322.1.2 Chức năng nhiệm vụ của chi nhánh Cảng Chùa Vẽ- công ty cổ phần cảng Hải Phòng:
Tên giao dịch quốc tế: Chua Ve Port
Trụ sở đặt tại : Số 5 Chùa Vẽ – Ngô Quyền- Hải Phòng
Điện thoại: 0313.265.962
Fax: 0313.265.962
- Giám đốc: Vũ Nam Thắng
- Giấy chứng nhận kinh doanh số: 0204001192 2.1.1.2
Hình 2.1: Cảng Chùa Vẽ có các trang thiệt bị xếp dỡ hiện đại
Chi nhánh cảng Chùa Vẽ hoạt động trên một số lĩnh vực :
- Xếp dỡ container tại cầu và vùng nước với công nghệ hiện đại năng suất cao- an toàn- hiệu quả
- Các dịch vụ thuê bãi, giao nhận, đóng rút hàng, phục vụ, kiểm hóa, kiểm dịch
- Dịch vụ kho CFS: gom hàng và phân phối hàng lẻ
- Cân container và hàng hóa bằng cân điện tử 120 tấn
Trang 33- Vận tải container và hàng hóa khác bằng đường bộ
- Xếp dỡ, giao nhận, vận chuyển và bảo quản hàng hoá
- Khai thác dịch vụ vỏ container, dịch vụ giao nhận và phân phối hàng hoá đường biển, hàng hoá trong nước và quốc tế
2.2 Tổ chức bộ máy quản lý của chi nhánh Cảng Chùa Vẽ Hải Phòng
Trang 34Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý của chi nhánh Cảng Chùa Vẽ
Giám đốc
PGĐ Kỹ thuật
Đội cần trục
Ban Tài chính kế toán
Ban Tài chính tiền lương
Ban Hành chính
Ban Tin học
Ban Kỹ thuật và an toàn vật tư
Đội cơ giới
Đội vệ sinh công nghiệp
Trang 35Căn cứ vào quy mô, chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề sản xuất kinh doanh Xí nghiệp xếp dỡ Chùa Vẽ đã tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý theo hình thức trực tuyển chức năng
Chức năng, nhiệm vụ và mối quan hệ giữa các phòng ban, bộ phận trong cơ cấu tổ chức quản lý của Xí nghiệp:
a, Giám đốc Xí nghiệp:
Là người điều hành mọi hoạt động SXKD của Xí nghiệp Là người chịu trách nhiệm trước Xí nghiệp và các cơ quan quản lý , cơ quan pháp luật Nhà nước về toàn bộ hoạt động của Xí nghiệp về thu nộp các khoản phải nộp cho Nhà nước và cấp trên
b Các phó giám đốc: được thay mặt cho giám đốc phụ trách một lĩnh vực chuyên môn của mình theo chức năng, quyền hạn được giao
Trực tiếp điều hành, quản lý và chịu trách nhiệm báo cáo trước giám đốc về các mặt công tác được phân công
Thay mặt giám đốc trong công tác quan hệ với các đơn vị phòng ban của cảng
và cơ quan trong phạm vi trách nhiệm được giao:
+ Phó giám đốc khai thác: có nhiệm vụ phụ trách khai thác kinh doanh, chỉ đạo tổ chức khai thác khối lượng hàng hoá xuất nhập khẩu qua Cảng hiệu quả nhất + Phó giám đốc kho hàng: Chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác quản lý giao nhận kho hàng, đội container và kho CFS
+ Phó giám đốc kỹ thuật: Chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo việc quản lý, sử dụng các loại phương tiện, thiết bị, cơ giới phục vụ xếp dỡ, vận chuyển hàng hoá Đảm bảo ánh sáng, vật tư, vật liệu, phục vụ cho sửa chữa và vận hành phương tiện thiết bị Trực tiếp quản lý chỉ đạo các đội vận chuyển, đội cơ giới, đội đế, đội xây dựng và vệ sinh công nghiệp, kho vật tư
c Các ban nghiệp vụ và các đơn vị trực tiếp sản xuất:
a) Các ban nghiệp vụ
Trang 36* Ban kỹ thuật và vật tư:
Tham mưu cho giám đốc và phó giám đốc kỹ thuật về công tác kỹ thuật, vật
tư, quy trình công nghệ an toàn xếp dỡ và an toàn lao động Căn cứ vào nhiệm vụ sản xuất lập các phương án khai thác và sử dụng hợp lý các phương tiện, thiết bị đạt năng suất chất lượng và an toàn Có sơ đồ theo dõi quá trình hoạt động của phương tiện, lập định mức sửa chữa, sửa chữa kịp thời thay thế đáp ứng cho sản xuất và đảm bảo an toàn cho phương tiện
Xây dựng phương án mua sắm vật tư, nhiên liệu và công cụ xếp dỡ Bồi dưỡng tay nghề cho công nhân kỹ thuật, huấn luyện an toàn định kỳ cho cán bộ công nhân viên
Lập kế hoạch lo trang bị bảo hộ lao động cho cán bộ công nhân viên Thường xuyên kiểm tra uốn nắn ngăn chặn những vi phạm không để xảy ra các tai nạn đáng tiếc cho người lao động
* Ban tổ chức lao động tiền lương:
Công tác tổ chức: Tham mưu cho giám đốc về công tác cán bộ, tổ chức sắp xếp bộ máy điều hành sản xuất, đảm bảo các chế độ chính sách liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của cán bộ công nhân viên trong xí nghiệp, sắp xếp việc làm cho người lao động
Công tác tiền lương: Căn cứ vào kế hoạch nhiệm vụ sản xuất tham mưu cho giám đốc về công tác lao động Tổ chức sử dụng lao động hợp lý với ngành nghề đào tạo Áp dụng định mức lao động vào thực tế, nghiên cứu chỉnh lý đề xuất cải tiến Tính toán lương cho cán bộ công nhân viên theo chế độ chính sách của nhà nước và đơn giá quy định của cảng
* Ban kinh doanh :
Triển khai kế hoạch của cảng Hải Phòng cho xí nghiệp trên cơ sở phân bổ kế hoạch từng tháng, quý cho từng đơn vị thực hiện Viết hoá đơn thu cước xếp dỡ đôn đốc thu nợ các khoản nợ của chủ hàng với xí nghiệp