1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của xí nghiệp giày Thành Công_2

98 106 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 1,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích nghiên cứu của đề tài Đề tài:“Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp giày Thành Công” với mục đích hệ thống hóa các chỉ tiêu đánh giá kết q

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tên tôi là : Phạm Thị Thu Hương

Mã học viên : CH13264 Chuyên ngành : Quản lý kinh tế Lớp : 2013-2015

Tôi đã nghiên cứu và thực hiện luận văn tốt nghiệp với đề tài: “Một số biện

pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của xí nghiệp giày Thành Công”

dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Văn Sơn

Tôi xin cam đoan đây là luận văn được nghiên cứu độc lập của riêng tôi Các

số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và đáng tin cậy

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về luận văn này

Hải Phòng, ngày 8 tháng 11 năm 2015

Người cam đoan

Phạm Thị Thu Hương

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trước hết, cho phép tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Văn Sơn người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tôi về phương pháp nghiên cứu và làm việc để tôi hoàn thành được luận văn của mình

Trong quá trình làm luận văn cũng như trong quá trình học tập và nghiên cứu, tôi luôn luôn nhận được sự giúp đỡ của các Thầy, Cô thuộc Viện sau đại học -Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam cũng như Ban giám đốc và các cán bộ, công nhân viên của Xí nghiệp giày Thành Công đã tận tình giúp đỡ tôi hoàn thành bài viết này Sự giúp đỡ và cổ vũ đã tiếp thêm sức mạnh cho tôi hoàn thành tốt nhiệm

vụ học tập và luận văn của mình

Tôi cảm ơn sự giúp đỡ quý báu của gia đình đã quan tâm động viên tôi, để tôi hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu của các Thầy, các Cô cùng toàn thể các bạn đồng nghiệp

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ vii

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

LỜI MỞ ĐẦU i

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 5

1.1 Khái niệm, bản chất, phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường 5

1.1.1 Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh 5

1.1.2 Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh 6

1.1.3 Phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh 8

1.2 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường 10

1.3 Các phương pháp phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh 11

1.3.1 Phương pháp so sánh 11

1.3.2 Phương pháp chi tiết chỉ tiêu nghiên cứu 15

1.3.3 Phương pháp loại trừ 15

1.3.4 Phương pháp liên hệ cân đối 18

1.3.5 Các phương pháp phân tích khác 18

1.4 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 19

1.4.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 19

1.4.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí 22

1.4.3 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động 23

1.4.4 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội 24

1.4.5 Nhóm chỉ tiêu đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh 25

1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: 26

1.5.1 Yếu tố bên ngoài doanh nghiệp 26

Trang 4

1.5.2 Yếu tố bên trong doanh nghiệp 30

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA XÍ NGHIỆP GIÀY THÀNH CÔNG GIAI ĐOẠN 2010- 2014 33

2.1 Giới thiệu về Xí nghiệp giày Thành Công: 33

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển: 33

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Xí nghiệp giày Thành công: 34

2.1.3 Đặc điểm hoạt động của Xí nghiệp giày Thành Công 38

2.1.4 Quy trình sản xuất giày của Xí nghiệp giày Thành Công 39

2.1.5 Đặc điểm nguồn lực của Xí nghiệp giày Thành Công 40

2.2 Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2010-2014 46

2.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn 49

2.2.2 Hiệu quả sử dụng chi phí: 56

2.2.3 Hiệu quả sử dụng lao động 59

2.2.4 Hiệu quả kinh tế xã hội 62

2.2.5 Hiệu quả kinh doanh: 63

2.3 Nhận xét chung 65

2.3.1 Những thành tựu đạt được 65

2.3.2 Hạn chế: 65

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA XÍ NGHIỆP GIÀY THÀNH CÔNG 68

3.1 Định hướng và mục tiêu phát triển của Xí nghiệp giày Thành Công giai đoạn 2015- 2020: 68

3.1.1 Định hướng phát triển của Xí nghiệp giày Thành Công giai đoạn 2015 – 2020: .68

3.1.2 Mục tiêu 69

3.2 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp giày Thành Công: 70

3.2.1 Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh .70

3.2.2 Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động: 74

Trang 5

3.2.3 Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí: 76

3.2.4 Thường xuyên thống kê và đánh giá tình hình cung cấp, sử dụng nguyên vật liệu: .77

3.2.5 Sử dụng công nghệ số hóa trong thiết kế giầy: 78

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 85

TÀI LIỆU THAM KHẢO 89

Trang 6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CBCNVC Cán bộ công nhân viên chức

ROA Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tài sản

ROE Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu

Trang 7

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

2.2 Cơ cấu lao động của Xí nghiệp giày Thành Công giai đoạn 2010 - 2014 44

2.3 Mối quan hệ giữa sản lƣợng, doanh thu, lợi nhuận và chi phí của Xí

nghiệp giày Thành Công giai đoạn 2010 - 2014 51

Trang 8

2.3 Thống kê máy móc, thiết bị của Xí nghiệp giày Thành Công 43

2.4 Cơ cấu lao động của Xí nghiệp giày Thành Công giai đoạn

2.5 Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp giày

2.6 Các chỉ tiêu sản lƣợng, doanh thu, lợi nhuận, chi phí của Xí

nghiệp giày Thành Công giai đoạn 2010 – 2014 50

2.7 Hiệu quả sử dụng vốn cố định của Xí nghiệp giày Thành

2.8 Hiệu quả sử dụng VLĐ của Xí nghiệp giày Thành Công giai đoạn 2010 - 2014 55

2.9 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Xí nghiệp giày

2.10 Hiệu quả sử dụng chi phí của Xí nghiệp giày Thành Công

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trên thế giới sẽ chọn Việt Nam để dịch chuyển nhà máy sang, chủ yếu từ Trung Quốc Tuy nhiên, trong nhiều năm qua, các doanh nghiệp Việt Nam chỉ tham gia một vài khâu trong chuỗi giá trị của sản phẩm giày dép toàn cầu, nên rất ít doanh nghiệp chủ động xây dựng các nhà máy sản xuất nguyên phụ liệu da giày dẫn đến thiếu hụt nhiều vật tư chủ chốt như: da, nhựa PVC, sơn PU, vải, vật tư phụ kiện… Phần lớn các đơn hàng đều do chủ hàng đặt hàng với doanh nghiệp Việt Nam, chỉ định nguồn nguyên phụ liệu còn các doanh nghiệp Việt Nam chỉ sản xuất, ăn phần trăm chênh lệch Do đó, các doanh nghiệp Việt Nam khó có thể phát triển các sản phẩm thuộc da, nhựa, keo… trong nước được dẫn đến không xây dựng được thương hiệu cho mình

Mặc dù tiềm năng thị trường gia công da giày cho các tập đoàn còn rất lớn

do lợi thế nhân công giá rẻ, kinh tế - chính trị ổn định song lại có rất nhiều doanh nghiệp Việt Nam tham gia nhận đơn hàng gia công da giày xuất khẩu Điều này sẽ dẫn đến sự bão hòa khi doanh nghiệp không tìm cho mình một lối đi riêng Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ chỉ ra cho chúng ta thấy hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó Việc đánh giá lại toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh trong từng giai đoạn sẽ cho thấy doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả không, từ đó đưa ra các biện pháp điều chỉnh phù hợp, giúp doanh nghiệp nhìn nhận và tạo ra những lợi thế cạnh tranh cho riêng mình để đứng vững trong nền kinh tế thị trường hiện nay

Xí nghiệp giày Thành Công cũng là một doanh nghiệp nhận gia công các đơn hàng giày dép xuất khẩu, giữa hàng trăm doanh nghiệp nhận gia công giày xuất khẩu Xí nghiệp giày Thành Công hoạt động có thực sự hiệu quả hay không

và làm thế nào để Xí nghiệp này tồn tại, phát triển ổn định khi ngày càng có thêm nhiều không chỉ doanh nghiệp ở Việt Nam mà các tập đoàn da giày lớn trên thế giới cũng có xu hướng mở rộng nhà xưởng sản xuất, gia công tại Việt Nam Việc nhìn nhận lại quá trình kinh doanh, phân tích, đánh giá hiệu quả sản xuất của Xí

Trang 10

nghiệp da giày này là một việc làm vô cùng cần thiết Có như vậy, Thành Công mới biết mình hoạt động hiệu quả hay không, những điểm mạnh, điểm yếu trong việc sử dụng nguồn vốn, tài sản, nhân công… Qua đó, xí nghiệp này cần có những biện pháp điều chỉnh như thế nào để đáp ứng được những cơ hội và thách thức mà môi trường kinh doanh đặt ra

Qua quá trình công tác tại Xí nghiệp giày Thành Công và từ xuất phát điểm

trên, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất

kinh doanh của Xí nghiệp giày Thành Công” để làm luận văn thạc sỹ của mình

với mong muốn hệ thống hóa lại các phương pháp phân tích, đo lường hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và đưa ra các biện pháp góp phần giúp Xí nghiệp giày Thành Công ngày càng phát triển ổn định, bền vững

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Đề tài:“Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của

Xí nghiệp giày Thành Công” với mục đích hệ thống hóa các chỉ tiêu đánh giá kết

quả sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp giầy da nói riêng Qua đó, tác giả đã phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp, chỉ ra những tồn tại và đưa ra các biện pháp khắc phục những tồn tại đó Mặc dù phạm vi nghiên cứu chỉ giới hạn tại Xí nghiệp giày Thành Công song đề tài cũng cho thấy được những mặt hạn chế trong sản xuất kinh doanh của hầu hết các doanh nghiệp da giày Việt Nam

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp giày Thành Công,

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Luận văn nghiên cứu về nội dung nâng cao hiệu quả sản

xuất kinh doanh tại Xí nghiệp giày Thành Công,

- Về thời gian: Luận văn phân tích, đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh

tại Xí nghiệp giày Thành Công giai đoạn 2010- 2014 và đề ra một số biện pháp

Trang 11

nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho Xí nghiệp giày Thành Công giai đoạn 2015-2020

4 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình làm luận văn, tác giả có sử dụng những phương pháp sau đây để xây dựng cơ sở lý thuyết cũng như đo lường hiệu quả sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp giày Thành Công:

4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

- Thu thập dữ liệu sơ cấp: Quan sát và phỏng vấn thực tế một số thành

viên trong Xí nghiệp bao gồm: Giám đốc nghiệp và nhân viên trong Xí nghiệp

- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo, tài liệu của doanh

nghiệp, các niên giám thống kê, thông tin trên báo chí, truyền hình, internet và các nghiên cứu trước đây

4.2 Phương pháp xử lý dữ liệu

- Phương pháp so sánh: Từ những số liệu đã thu thập được của Xí nghiệp,

tác giả tiến hành phân tích, so sánh giữa các năm, Phương pháp này cho thấy rõ

sự thay đổi về khả năng và tình hình hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp thay đổi qua các kỳ báo cáo

- Phương pháp thống kê bằng bảng, biểu: Thống kê tìm ra xu hướng

hay đặc điểm chung của các yếu tố phân tích

- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến chuyên gia để rút ra kết

luận

Ngoài ra luận văn còn sử dụng các phương pháp phân tích đặc thù hiệu quả sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp

5 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn được kết cấu thành ba chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường

Chương 2: Đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh và hiệu quả sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp giày Thành Công giai đoạn 2010 – 2014

Trang 12

Chương 3: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho Xí nghiệp giày Thành Công giai đoạn 2015-2020

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Ý nghĩa khoa học: Luận văn đã hệ thống hóa các chỉ tiêu đo lường kết

quả sản xuất kinh doanh và các phương pháp đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp

- Ý nghĩa thực tiễn: Luận văn đã đưa ra các biện pháp giải quyết triệt để

những thiếu sót của Xí nghiệp giày Thành Công nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp

- Hạn chế của đề tài: Luận văn chỉ đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả

sản xuất kinh doanh dựa trên những phân tích số liệu thực tế về kết quả sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp giày Thành Công, Do đó, những đánh giá vẫn còn mang tính chủ quan và dựa trên kinh nghiệm làm việc trong suốt thời gian qua tại Xí nghiệp giày Thành Công của tác giả

Trang 13

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 1.1 Khái niệm, bản chất, phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường

1.1.1 Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh

- Theo P,Samuellson và W, Nordhaus: “Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng một cách hàng loạt hàng hóa mà không cắt giảm một loạt hàng hóa khác, Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên giới hạn khả năng sản xuất của nó”

Quan điểm này đề cập đến khía cạnh phân bổ có hiệu quả các nguồn lực sản xuất của xã hội, Mức hiệu quả tác giả đưa ra ở đây có thể nói là lý tưởng

- Theo Wohe và Doring thì phân biệt hiệu quả kinh tế bằng đơn vị hiện vật

và hiệu quả kinh tế bằng đơn vị giá trị

+ “Mối quan hệ tỷ lệ giữa chi phí kinh doanh phải chi ra trong điều kiện thuận lợi nhất và chi phí kinh doanh thực tế phải chi ra được gọi là tính hiệu quả xét về mặt giá trị và để xác định tính hiệu quả về mặt giá trị người ta còn hình thành tỷ lệ giữa sản lượng tính bằng tiền và các nhân tố đầu vào tính bằng tiền”

+ “Mối quan hệ tỷ lệ giữa sản lượng tính theo đơn vị hiện vật và lượng các nhân tố đầu vào được gọi là tính hiệu quả có tính chất kỹ thuật hay hiện vật”

Như vậy, khái niệm hiệu quả kinh tế tính bằng đơn vị của hai ông chính là năng suất lao động, máy móc thiết bị và hiệu suất tiêu hao vật tư, còn hiệu quả tính bằng giá trị chính là hiệu quả hoạt động quản trị chi phí

- Theo Manfred Kuhu: “Tính hiệu quả được xác định bằng cách lấy kết quả tính theo đơn vị giá trị chia cho chi phí kinh doanh”, Đây là quan điểm được nhiều nhà kinh tế và quản trị kinh doanh áp dụng

- Theo một số tác giả khác thì hiệu quả kinh tế được xác định bởi quan hệ giữa tỷ lệ tăng lên của hai đại lượng là kết quả và chi phí, Quan điểm này mới chỉ

đề cập đến hiệu quả của phần tăng thêm chứ không phải của toàn bộ phần tham gia vào quy trình kinh tế

Trang 14

- Ngoài ra còn có một khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh được chú ý

đó là: “Hiệu quả kinh tế của một số hiện tượng (hoặc một quá trình) kinh tế phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu xác định, Đây là khái niệm tương đối đầy đủ phản ánh được tính hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh

Từ các quan điểm trên, ta có thể đưa ra khái niệm hiệu quả sản xuất kinh

doanh như sau: Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất trong kinh doanh với chi phí thấp nhất,( PGS,TS, Nguyễn Văn Công (2009), Giáo trình Phân tích kinh doanh, NXB Đại học Kinh tế quốc dân – Trường Đại học Kinh tế

quốc dân)

Do đó, hiệu quả kinh doanh khác với kết quả kinh doanh và có mối liên hệ chặt chẽ với kết quả kinh doanh

1.1.2 Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh chính là một đại lượng so sánh: so sánh giữa đầu vào

và đầu ra, giữa chi phí kinh doanh bỏ ra và kết quả kinh doanh thu được Đứng trên góc độ xã hội, chi phí xem xét phải là chi phí xã hội do có sự kết hợp của các yếu

tố lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động theo một tương quan cả về số lượng và chất lượng trong quá trình kinh doanh để tạo ra sản phẩm, dịch vụ đủ tiêu chuẩn cho tiêu dùng Và kết quả thu được phải là kết quả có ích Kết quả đó có thể

là một đại lượng vật chất được tạo ra do có sự chi phí hay mức độ được thỏa mãn nhu cầu và có phạm vi xác định (tổng giá trị sản xuất, giá trị sản lượng hàng hóa…)

Như vậy, bản chất của hiệu quả chính là hiệu quả của lao động xã hội được xác định bằng cách so sánh lượng kết quả hữu ích cuối cùng thu được với lượng hao phí lao động xã hội Thước đo của hiệu quả là sự tiết kiệm hao phí lao động xã hội, Tiêu chuẩn của hiệu quả là việc tối đa hóa kết quả hoặc tối thiểu hóa chi phí dựa trên điều kiện nguồn lực có sẵn

Trang 15

- Về mặt thời gian, hiệu quả mà doanh nghiệp đạt được trong từng giai đoạn, từng thời kỳ, từng kỳ kinh doanh không được làm giảm sút hiệu quả của các giai đoạn, các thời kỳ, các kỳ kinh doanh tiếp theo Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải quan tâm đến lợi ích lâu dài chứ không phải lợi ích trước mắt Chẳng hạn, không thể coi việc giảm chi phí để tăng thu nhập là có hiệu quả được khi doanh nghiệp không cân nhắc, xem xét đến các chi phí cải tạo môi trường, đất đai, đổi mới kỹ thuật, nâng cao trình độ lao động…

- Về mặt không gian, hiệu quả kinh doanh đạt được một cách toàn diện khi toàn bộ hoạt động của các bộ phận, các phân xưởng, xưởng, tổ… mang lại hiệu quả, không làm ảnh hưởng đến kết quả chung

- Về mặt định lượng, hiệu quả kinh doanh được thể hiện ở mối tương quan giữa chi phí bỏ ra và kết quả thu được theo hướng tăng kết quả, giảm chi phí

- So sánh tuyệt đối thì hiệu quả kinh doanh là:

H= K-C trong đó:

H: Hiệu quả kinh doanh K: Kết quả đạt được C: Chi phí bỏ ra

So sánh tương đối:

H=K/C Đứng trên góc độ nền kinh tế quốc dân, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp phải gắn chặt với hiệu quả kinh tế xã hội

Thực chất, hiệu quả kinh doanh là biểu hiện của việc kết hợp cả về lượng và chất của các yếu tố cấu thành quá trình kinh doanh bao gồm: lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động Có thể nói doanh nghiệp chỉ đạt được hiệu quả kinh doanh khi và chỉ khi các yếu tố cơ bản của quá trình kinh doanh được sử dụng có hiệu quả

Để xác định chính xác hiệu quả kinh doanh, ta phải thông qua một đại lượng

so sánh, đó là: So sánh giữa chi phí đầu vào với kết quả đầu ra và ngược lại; so sánh giữa kết quả đầu ra với chi phí đầu vào; so sánh giữa yếu tố đầu vào với kết

Trang 16

quả đầu ra; so sánh kết quả đầu ra với yếu tố đầu vào; so sánh giữa đầu ra phản ánh lợi nhuận với đầu ra phản ánh kết quả sản xuất…

1.1.3 Phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh

- Căn cứ vào đối tượng cần đánh giá hiệu quả, ta chia thành hiệu quả kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh tế - xã hội

+ Hiệu quả kinh doanh cá biệt là hiệu quả kinh doanh từ các hoạt động thương mại của mỗi doanh nghiệp, biểu hiện qua lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được

+ Hiệu quả kinh tế - xã hội thể hiện sự đóng góp của doanh nghiệp vào sự tăng trưởng và phát triển bền vững của nền kinh tế phát triển sản xuất, đổi mới cơ cấu kinh tế, tăng năng suất lao động xã hội, tích luỹ ngoại tệ, tăng thu cho ngân sách, giải quyết việc làm, cải thiện đời sống nhân dân

Hiệu quả kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh tế xã hội có quan hệ tác động qua lại với nhau Hiệu quả kinh tế quốc dân chỉ có thể đạt được trên cơ sở hoạt động có hiệu quả của các doanh nghiêp Tính hiệu quả của nền kinh tế xuất phát từ chính hiệu quả của mỗi doanh nghiệp và một nền kinh tế vận hành tốt là môi trường thuận lợi để doanh nghiệp hoạt động và ngày một phát triển Đó chính là mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng, giữa lợi ích bộ phận với lợi ích tổng thể

Vì vậy, trong hoạt động kinh doanh của mình các doanh nghiệp phải thường xuyên quan tâm đến hiệu quả kinh tế - xã hội, đảm bảo lợi ích riêng hài hoà với lợi ích chung Về phía các cơ quan quản lý nhà nước, với vai trò định hướng cho sự phát triển của nền kinh tế cần có các chính sách tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp

có thể hoạt động đạt hiệu quả cao nhất trong khả năng có thể của mình

- Căn cứ vào phạm vi xác định hiệu quả, ta chia thành hiệu quả của chi phí tổng hợp và hiệu quả của chi phí bộ phận

- Mỗi doanh nghiệp hoạt động kinh doanh với nguồn lực riêng của mình như vốn, trang thiết bị, nguồn nhân lực… Với chi phí cá biệt nhất định, doanh nghiệp cung ứng sản phẩm ra thị trường với mong muốn được thị trường chấp nhận nhiều nhất Doanh nghiệp nào cũng chịu sự chi phối bởi các quy luật của thị trường như quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh, đặc biệt là quy luật giá trị Quy luật giá trị

Trang 17

là quy luật chi phối cơ chế thị trường và chi phối các quy luật kinh tế khác; nó quyết định giá cả hàng hóa dịch vụ - tín hiệu nhạy bén nhất của thị trường Quy luật giá trị yêu cầu việc sản xuất và trao đổi hàng hóa phải được tiến hành trên cơ

sở của việc hao phí lao động xã hội cần thiết: Trong sản xuất nó đòi hỏi người sản xuất luôn luôn có ý thức tìm cách hạ thấp hao phí lao động cá biệt xuống nhỏ hơn hoặc bằng hao phí lao động xã hội cần thiết Với mỗi doanh nghiệp mà ta đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh thì chi phí lao động xã hội đó lại được thể hiện dưới các dạng chi phí khác nhau: giá thành sản xuất, chi phí sản xuất… Bản thân mỗi loại chi phí này lại được phân chia một cánh tỉ mỉ hơn Vì vậy, khi đánh giá hiệu quả kinh doanh cần thiết phải đánh giá hiệu quả tổng hợp của các loại chi phí trên, đồng thời cũng phải đánh giá hiệu quả của từng loại chi phí hay nói cánh khác

là đánh giá hiệu quả của chi phí bộ phận

- Căn cứ vào chỉ tiêu phản ánh hiệu quả, ta chia thành hiệu quả tương đối và hiệu quả tuyệt đối

- Hiệu quả tuyệt đối: Là lượng hiệu quả được xác định cho từng phương án kinh doanh trong từng kỳ kinh doanh Hiệu quả tuyệt đối chính là phần chênh lệch giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra để có được kết quả đó

Hiệu quả tương đối hay hiệu quả so sánh: Được xác định bằng cách so sánh các chỉ tiêu hiệu quả tuyệt đối của các phương án kinh doanh khác nhau trong một

kỳ kinh doanh hoặc giữa các kỳ kinh doanh với nhau

Việc xác định hiệu quả tuyệt đối là cơ sở để xác định hiệu quả tương đối

- Căn cứ lợi ích nhận được trong thời gian ngắn hay dài, ta chia thành hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài

Hiệu quả trước mắt là hiệu quả được xem xét trong một thời gian ngắn Hiệu quả lâu dài là hiệu quả được xem xét trong một thời gian dài

Doanh nghiệp cần phải tiến hành các hoạt động kinh doanh sao cho nó mang lại cả lợi ích trước mắt cũng như lâu dài cho doanh nghiệp, kết hợp hài hoà lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài

Trang 18

1.2 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường

Như chúng ta đã biết, nguồn lực mà doanh nghiệp đưa vào sản xuất kinh doanh luôn hữu hạn, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp cần tính toán các phương án sao cho chi phí đầu vào là tối thiểu và kết quả đầu ra là tối đa Mỗi sản phẩm, dịch vụ doanh nghiệp cung ứng trên thị trường đều chịu sự chi phối của các quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh, quy luật thặng dư… Do đó, mỗi doanh nghiệp cần thiết phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

- Thứ nhất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh chính là cơ sở để đảm

bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Tự nhiên có quy luật chọn lọc tự nhiên, thị trường có quy luật chọn lọc của thị trường Những doanh nghiệp không thể đáp ứng được quy luật thị trường ắt bị đào thải Việc nhìn nhận, đo lường, đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh giúp doanh nghiệp lựa chọn những phương án tối

ưu sao cho lợi nhuận thu được cao nhất đồng thời cũng giúp doanh nghiệp phát triển bền vững

- Thứ hai, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh sẽ thúc đẩy sự cạnh tranh

và tiến bộ trong kinh doanh Chưa bao giờ, cạnh tranh lại gay gắt như trong nền kinh tế thị trường Các doanh nghiệp liên tục tìm cách cải tiến chất lượng sản phẩm, dịch vụ; đổi mới sản phẩm, dịch vụ cung ứng đồng thời hạ giá thành để chiếm thị phần lớn nhất Cùng với sự bùng nổ về công nghệ sản xuất, nhu cầu của khách hàng ngày càng cao đòi hỏi mỗi doanh nghiệp luôn luôn thay đổi để bắt kịp với nhu cầu đó hoặc cao hơn là tạo ra và khơi gợi nhu cầu của khách hàng Những doanh nghiệp không theo kịp sẽ bị tụt lại cuộc đua, bị các doanh nghiệp khác chiếm mất thị phần dẫn đến thua lỗ, phá sản Không còn cách nào khác là doanh nghiệp phải liên tục nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đồng nghĩa với việc doanh nghiệp càng có điều kiện đầu tư, mua sắm máy móc, thiết bị, phương tiện hiện đại cho kinh doanh, áp dụng các tiến bộ

kỹ thuật và quy trình công nghệ mới giúp tăng khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp

Trang 19

- Thứ ba, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh chính là nâng cao hiệu quả

kinh tế - xã hội đồng nghĩa với việc doanh nghiệp quan tâm nhiều hơn đến những vấn đề như nộp ngân sách nhà nước, bảo vệ môi trường, trách nhiệm xã hội, tạo công ăn việc làm và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động

1.3 Các phương pháp phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh

1.3.1 Phương pháp so sánh

“ So sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến trong quá trình phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh nhằm đánh giá kết quả, xác định vị trí và xu hướng biến động của đối tương nghiên cứu Để áp dụng phương pháp so sánh, ta phải chú trọng các nội dung cơ bản của phương pháp như: điều kiện so sánh được của chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu, gốc so sánh, các dạng so sánh chủ yếu

Trước hết, chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu muốn so sánh được phải bảo đảm thống nhất về nội dung kinh tế phản ánh, về phương pháp tính toán, về đơn vị đo lường”

Ngoài ra, các chỉ tiêu muốn so sánh được phải có gốc so sánh Gốc so sánh thường được xác định theo thời gian (thời kỳ, thời điểm) hoặc không gian hoặc cả thời gian và không gian tùy thuộc vào điều kiện và mục đích phân tích cụ thể, Gắn liền với gốc so sánh là trị số của chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu ở kỳ gốc (hoặc điểm gốc) Kỳ gốc hay điểm gốc là thuật ngữ chỉ thời kỳ hay thời điểm hoặc điểm không gian được chọn làm căn cứ để so sánh Thời kỳ hay thời điểm hoặc điểm không gian được chọn để so sánh được gọi là kỳ so sánh hay điểm so sánh hay còn có tên gọi khác là kỳ phân tích hay điểm phân tích Gắn liền với kỳ phân tích hay điểm phân tích là trị số của chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu ở kỳ phân tích (điểm phân tích) Tùy thuộc vào mục đích phân tích và điều kiện phân tích cụ thể mà gốc so sánh có thể được chọn khác nhau

- Gốc so sánh về mặt thời gian: Về mặt thời gian, khi phân tích thường so sánh hiện tại với quá khứ nhằm đánh giá kết quả đạt được, mức độ và xu hướng tăng trưởng của của chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu Do vây, ta thường so sánh kết quả đạt được của chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu ở kỳ thực tế với

Trang 20

nhiệm vụ đặt ra của chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu ở kỳ kế hoạch (đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch của chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu) hay kết quả đạt được của chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu thực tế kỳ này với thực tế kỳ trước (đánh giá tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu nghiên cứu) hay so sánh kết quả thực tế đạt được của chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu ở kỳ này với kết quả đạt được ở cùng kỳ này năm trước (đánh giá tiến độ thực hiện nhiệm vụ hay đánh giá mức độ đạt được của chỉ tiêu nghiên cứu trong cùng khoảng thời gian)

Trong một số trường hợp, để xác định xu hướng hay nhịp điệu tăng trưởng của đối tượng nghiên cứu, gốc so sánh còn có thể được cố định tại một kỳ cụ thể (so sánh định gốc) hay thay đổi liên tục (so sánh liên hoàn) Khi so sánh định gốc, gốc so sánh được cố định trong khi kỳ so sánh được thay đổi liên tục Còn khi so sánh liên hoàn thì kỳ gốc và kỳ so sánh được thay đổi liên tục

- Gốc so sánh về mặt không gian: Về mặt không gian, khi phân tích thường

so sánh từng bộ phận với tổng thể (mức độ phổ biến) hay so sánh trị số của chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu với trị số tương ứng của các đơn vị khác có cùng điều kiện tương đương hay so với số bình quân ngành (vị trí hiện tại của DN) hoặc

so sánh với các bộ phận khác cùng tổng thể (mức độ hơn, kém)…

Có các cách so sánh sau đây:

- So sánh bằng số tuyệt đối: So sánh tuyệt đối sẽ cho biết khối lượng và qui

mô mà doanh nghiệp đạt được hơn hay kém của các chỉ tiêu kinh tế giữa kỳ phân tích với kỳ gốc biểu hiện bằng thước đo thích hợp

- So sánh bằng số tương đối: Số tương đối phản ánh kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển và mức độ phổ biến của các chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu Trong phân tích kinh doanh, người ta thường sử dụng các loại số tương đối sau đây:

Số tương đối kế hoạch: được sử dụng để phản ánh mức độ hay nhiệm vụ kế hoạch đặt ra mà doanh nghiệp cần phải thực hiện

- Số tương đối phản ánh tình hình thực hiện kế hoạch: dùng để đánh giá việc thực hiện kế hoạch của chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu và có thể sử dụng

Trang 21

nhiều dạng khác nhau như: kỹ thuật so sánh giản đơn, kỹ thuật so sánh liên hệ, kỹ thuật so sánh kết hợp

+ Kỹ thuật so sánh giản đơn: có tác dụng đánh giá sơ bộ tình hình thực hiện

kế hoạch của chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu mà không phản ánh được chất lượng công tác, được xác định như sau:

Tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch

của chỉ tiêu phản ánh đối

tượng nghiên cứu =

Trị số chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu kỳ thực hiện

x 100 Trị số chỉ tiêu phản ánh đối

tượng nghiên cứu kỳ kế hoạch

+ Kỹ thuật so sánh liên hệ: Để đánh giá chính xác tình hình thực hiện kế hoạch của chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu; qua đó nêu bật được chất lượng công tác, ta thường dùng kỹ thuật so sánh liên hệ tình hình thực hiện kế hoạch của chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu với tình hình thực hiện kế hoạch của một chỉ tiêu khác có liên quan

Tỷ lệ % hoàn thành

kế hoạch của chỉ tiêu phản

ánh đối tượng nghiên

cứu trong quan hệ

với chỉ tiêu liên hệ

=

Trị số chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu kỳ thực hiện

x 100 Trị số chỉ tiêu

phản ánh đối tượng nghiên cứu

kỳ kế hoạch

x

Tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch của chỉ tiêu liên

kỳ thực hiện

-

Trị số chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu

kỳ kế hoạch

x

Tỷ lệ % hoàn thành

kế hoạch của chỉ tiêu liên hệ

- Số tương đối động thái: Là số tương đối được xác định trong trạng thái vận động của đối tượng nghiên cứu như nhịp điệu tăng trưởng, tốc độ tăng trưởng và

Trang 22

xu hướng tăng trưởng Số tương đối động thái thường dừng dưới 2 dạng: Số tương đối định gốc và số tương đối liên hoàn

+ Số tương đối định gốc: được sử dụng để xác định xu hướng tăng trưởng qua thời gian của đối tượng nghiên cứu bằng cách cố định kỳ gốc, thông qua việc xem xét biến động về trị số của chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu theo thời gian so với kỳ gốc cố định và thể hiện kết quả so sánh qua đồ thị

Số tương đối định gốc được xác định theo công thức: yi/y0

y0: Là trị số chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu ở kỳ gốc,

yi: Là trị số chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu ở kỳ phân tích

i = 1,n + Số tương đối liên hoàn: được sử dụng để xác định nhịp điệu tăng trưởng qua thời gian của đối tượng nghiên cứu bằng cách so sánh liên tục theo thời gian, thay đổi cả trị số kỳ gốc và kỳ phân tích, so sánh trị số kỳ phân tích của chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu với trị số gốc liền kề và thể hiện kết quả so sánh qua đồ thị

Số tương đối liên hoàn được xác định theo công thức: y(i+1)/yi

yi: Là trị số chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu

i = 1,n

- Số tương đối kết cấu: Số tương đối kết cấu phản ánh tỷ trọng của từng bộ phận chiếm trong tổng thể

Tỷ trọng của bộ phận i chiếm trong tổng thể =

Trị số của bộ phận i

x 100 Trị số của tổng thể

- Số tương đối hiệu suất: được sử dụng để phản ánh tổng quát chất lượng kinh doanh bằng cách tiến hành so sánh tổng thể phản ánh chất lượng với tổng thể phản ánh số lượng hoặc ngược lại

Số tương đối hiệu suất = Trị số chỉ tiêu chất lượng x 100

Trang 23

đơn vị đạt được so với bình quân chung của tổng thể,( PGS,TS, Nguyễn Văn Công (2009), Giáo trình Phân tích kinh doanh, NXB Đại học Kinh tế quốc dân – Trường

Đại học Kinh tế quốc dân)

1.3.2 Phương pháp chi tiết chỉ tiêu nghiên cứu

Có thể chi tiết chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu theo các hướng khác nhau như: theo bộ phận cấu thành, theo thời gian, theo không gian

Xem xét chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu theo bộ phận cấu thành giúp các nhà quản lý đánh giá được chính xác vai trò và vị trí của từng bộ phận trong việc hình thành kết quả và hiệu quả kinh doanh chung

Xem xét chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu theo thời gian để các nhà quản lý có quyết định kịp thời, hợp lý với tình hình cụ thể để chỉ đạo sát sao tiến

độ kinh doanh cũng như giải quyết các tình huống bất trắc phát sinh

Xem xét chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu theo không gian giúp các nhà quản lý ra các quyết định liên quan đến việc xác định địa bàn kinh doanh, đánh giá đúng kết quả hạch toán kinh doanh nội bộ…

1.3.3 Phương pháp loại trừ

Phương pháp loại trừ dùng để xác định xu hướng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu Đặc trưng cơ bản của phương pháp loại trừ là luôn đặt đối tượng nghiên cứu vào các trường hợp giả định khác nhau; từ đó, lần lượt xác định và loại trừ mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự biến động giữa kỳ phân tích so với

kỳ gốc của đối tượng nghiên cứu

Phương pháp loại trừ được sử dụng trong phân tích dưới hai dạng: Phương pháp thay thế số liên hoàn và phương pháp số chênh lệch

Điều kiện vận dụng và qui trình vận dụng của phương pháp loại trừ gồm các bước sau:

Bước 1: Xác định chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu

Bước 2: Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phản ánh đối tượng

nghiên cứu

Trang 24

Bước 3: Xây dựng phương trình kinh tế phản ánh mối quan hệ giữa các nhân

tố ảnh hưởng với chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu

Bước 4: Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự biến động

giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc của chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu

Bước 5: Tổng hợp kết quả tính toán, rút ra nhận xét, kiến nghị

Giả sử Q là chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu và chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố a, b, c, d được sắp xếp theo thứ tự từ nhân tố số lượng tiến dần sang nhân tố chất lượng, thể hiện qua phương trình kinh tế: Q=abcd

Q0 = a0b0c0d0

Q1 = a1b1c1d1

∆Q = Q1 – Q0

Trong đó:

Q0: Giá trị của chỉ tiêu Q ở kỳ gốc

Q1: Giá trị của chỉ tiêu Q ở kỳ phân tích

a0,b0, c0, d0: Giá trị của các nhân tố a, b, c, d ở kỳ gốc

a1, b1, c1, d1: Giá trị của các nhân tố a, b, c, d ở kỳ phân tích

Gọi ∆a, ∆b, ∆c, ∆d lần lượt là mức ảnh hưởng của các nhân tố a, b, c, d đến

sự biến động về giá trị giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc của chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu, ta có:

∆Q = Q1 – Q0 = ∆a + ∆b + ∆c+ ∆d Theo phương pháp thay thế liên hoàn, ta có:

∆a = a1b0c0d0 – a0b0c0d0

∆b = a1b1c0d0 – a1b0c0d0

∆c = a1b1c1d0 – a1b1c0d0

∆d = a1b1c1d1 – a1b1c1d0 Theo phương pháp số chênh lệch, ta có:

∆a = (a1 – a0)b0c0d0

∆a = a1(b1 - b0)c0d0

∆a = a1b1 (c1 - c0)d0

Trang 25

∆a = a1b1c1(d1 - d0) Trong trường hợp quan hệ giữa các nhân tố với chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu thể hiện dưới dạng thương số, ngoài việc sắp xếp thứ tự các nhân tố từ

số lượng tiến dần sang nhân tố chất lượng, khi xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động của chỉ tiêu nghiên cứu, ta phải lần lượt xác định ảnh hưởng của nhân tố số lượng (hay nhân tố phản ánh điều kiện kinh doanh hay chi phí đầu vào) rồi mới xác định ảnh hưởng của nhân tố chất lượng (hay nhân tố phản ánh kết quả kinh doanh)

Q =

b

a a: Là nhân tố số lượng b: Là nhân tố chất lượng

Nguyễn Văn Công (2009), Giáo trình Phân tích kinh doanh, NXB Đại học Kinh tế

quốc dân – Trường Đại học Kinh tế quốc dân)

Như vậy, phương pháp số chênh lệch tuy đơn giản nhưng chỉ thích hợp với các trường hợp quan hệ giữa chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu với các nhân

tố ảnh hưởng thể hiện dưới dạng tích số Còn phương pháp thay thế liên hoàn có phạm vi áp dụng rộng hơn, có thể xác định ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến

Trang 26

động của chỉ tiêu nghiên cứu dưới các dạng khác nhau (quan hệ tích số, thương số hoặc cả tích số kết hợp thương số)

1.3.4 Phương pháp liên hệ cân đối

Trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hình thành rất nhiều mối quan hệ cân đối về lượng giữa hai mặt của các yếu tố và quá trình kinh doanh như: quan hệ cân đối giữa tổng tài sản và nguồn tài sản; giữa thu, chi và kết quả; giữa mua sắm và sử dụng vật tư… dẫn đến sự cân bằng cả về mức chênh lệch về lượng giữa chúng Dựa vào mối quan hệ cân đối này, chúng ta sẽ xác định được ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động của chỉ tiêu phản ánh đối tượng phân tích

Trong phương pháp liên hệ cân đối, mối quan hệ giữa các nhân tố thường là quan hệ dạng tổng số hoặc hiệu số hoặc kết hợp tổng số với hiệu số và tích số hay thương số Trong mối quan hệ cân đối này, các nhân tố đứng độc lập, tách biệt với nhau và cùng tác động đồng thời đến sự biến động của chỉ tiêu phản ánh đối tượng

nghiên cứu, ( PGS,TS, Nguyễn Văn Công (2009), Giáo trình Phân tích kinh doanh, NXB Đại học Kinh tế quốc dân – Trường Đại học Kinh tế quốc dân)

Giả sử Q là chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu

a, b, c, d lần lượt là các nhân tố ảnh hưởng đến Q thông qua phương trình kinh tế:

Q = a - b – c + d Mức ảnh hưởng của từng nhân tố a, b, c, d đến sự biến động giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc của chỉ tiêu Q được xác định như sau:

Trang 27

Dupont, phương pháp xác định giá trị theo thời gian của tiền, phương pháp hồi qui, phương pháp chỉ số, phương pháp đồ thị, phương pháp toán kinh tế…

- Liên hệ trực tuyến là mối liên hệ theo một hướng xác định giữa các chỉ tiêu phân tích, liên hệ phi tuyến là mối liên hệ giữa các chỉ tiêu mà mức độ liên hệ không xác định, chiều hướng liên hệ không rõ ràng, luôn luôn biến đổi Dựa vào các mối liên hệ này, các nhà phân tích xây dựng các phương trình hoặc hàm số thể hiện mối quan hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng với chỉ tiêu nghiên cứu, từ đó xem xét mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự biến động giữa kỳ phân tích so với

kỳ gốc của chỉ tiêu nghiên cứu

- Phương pháp Dupont là phương pháp phân tích dựa trên mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ tiêu tài chính, từ đó biến đổi một chỉ tiêu tổng hợp thành hàm số của một loạt các biến số

- Phương pháp xác định theo giá trị thời gian của tiền: thường được sử dụng

để phân tích các dự án đầu tư

- Phương pháp hồi qui là phương pháp toán được sử dụng chủ yếu để ước lượng, dự báo các sự kiện xảy ra trong tương lai trên cơ sở nghiên cứu những dữ liệu phản ánh các sự kiện diễn ra trong quá khứ để tìm ra qui luật về mối quan hệ

giữa chúng ( PGS,TS, Nguyễn Văn Công (2009), Giáo trình Phân tích kinh doanh,

NXB Đại học Kinh tế quốc dân – Trường Đại học Kinh tế quốc dân),

1.4 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.4.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

* Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh:

- Hiệu suất sử dụng tổng vốn kinh doanh:

Hiệu suất sử dụng tổng vốn kinh

Doanh thu Tổng vốn kinh doanh bình quân

Chỉ tiêu này cho biết mỗi đồng vốn kinh doanh doanh nghiệp sử dụng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu

- Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tài sản (ROA):

Trang 28

Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tài sản (ROA) = Lợi nhuận ròng

Bình quân tổng tài sản

Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tài sản (ROA) cho biết cứ 100 đồng tài sản của doanh nghiệp tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận

- Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn CSH:

Tỷ suất lợi nhuận ròng trên Vốn CHS (ROE) = Lợi nhuận ròng

Vốn CSH bình quân

Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu cho biết cứ bình quân 100 đồng

vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận

* Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định:

- Hiệu suất sử dụng vốn cố định:

Hiệu suất sử dụng vốn cố định = Vốn cố định bình quân trong kỳ Doanh thu

Vốn cố định bình quân trong kỳ chính là giá trị còn lại của tài sản cố định, bằng cách lấy nguyên giá của tài sản cố định trừ đi phần hao mòn tích lũy đến thời

kỳ tính toán

Hiệu suất sử dụng vốn cố định cho biết một đồng vốn cố định đƣợc dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ việc sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp có hiệu quả và ngƣợc lại

- Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn cố định:

Tỷ suất lợi nhuận ròng trên

Lợi nhuận ròng

x 100 Vốn cố định bình quân trong kỳ

Lợi nhuận ròng hay lợi nhuận sau thuế là lợi nhuận thu đƣợc cuối cùng sau khi đã khấu trừ các khoản chi phí và thuế thu nhập doanh nghiệp

Tỷ suất lợi nhuân ròng trên vốn cố định cho biết một đồng vốn cố định sử dụng trong kỳ kinh doanh mang lại cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ việc sử dụng vốn cố định càng có hiệu quả và ngƣợc lại

- Suất hao phí vốn cố định:

Suất hao phí vốn cố định = Vốn cố định bình quân trong kỳ

Doanh thu

Trang 29

Suất hao phí vốn cố định cho biết để tạo ra một đồng doanh thu trong kỳ kinh doanh thì doanh nghiệp cần bao nhiêu đồng vốn cố định Hệ số này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cố định càng cao

* Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động:

- Hiệu suất sử dụng vốn lưu động:

Hiệu suất sử dụng vốn lưu động = Doanh thu

Vốn lưu động bình quân trong kỳ

- Hiệu suất sử dụng vốn lưu động cho biết một đồng vốn lưu động được dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ việc sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp càng có hiệu quả và ngược lại

- Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn lưu động:

Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn

Lợi nhuận ròng

x 100 Vốn lưu động bình quân

trong kỳ

Tỷ suất lợi nhuân ròng trên vốn lưu động cho biết một đồng vốn lưu động sử dụng trong kỳ kinh doanh mang lại cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ việc sử dụng vốn lưu động càng có hiệu quả và ngược lại

- Suất hao phí vốn lưu động:

Suất hao phí vốn lưu động = Vốn lưu động bình quân trong kỳ

- Số vòng quay của vốn lưu động:

Trang 30

Số vòng quay của vốn lưu động = Doanh thu

Vốn lưu động bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết số vòng quay của vốn lưu động bình quân trong kỳ Chỉ số này càng lớn chứng tỏ vòng quay của vốn nhanh, việc sử dụng vốn lưu động có hiệu quả và ngược lại

- Số ngày luân chuyển bình quân một vòng quay:

Số ngày luân chuyển bình quân 1 vòng quay = Số vòng quay vốn lưu động 365 ngày

Chỉ tiêu này cho biết thời gian để vốn lưu động quay được một vòng Thời gian này càng nhỏ thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao và ngược lại

1.4.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí

- Tỷ suất sinh lời của giá vốn hàng bán:

Tỷ suất sinh lời của giá vốn hàng bán = Lợi nhuận gộp về bán hàng

Giá vốn hàng bán

Tỷ suất sinh lời của giá vốn hàng bán cho biết trong kỳ phân tích doanh nghiệp đầu tư 100 đồng giá vốn hàng bán thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận gộp Chỉ

tiêu này càng cao chứng tỏ mức lợi nhuận trong giá vốn hàng bán càng lớn

- Tỷ suất sinh lời của chi phí bán hàng:

Tỷ suất sinh lời của chi phí

doanh nghiệp đã tiết kiệm được chi phí bán hàng

- Tỷ suất sinh lời của chi phí quản lý doanh nghiệp:

Tỷ suất sinh lời của chi phí quản lý doanh nghiệp =

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

Chi phí quản lý doanh nghiệp

Tỷ suất sinh lời của chi phí quản lý DN cho biết trong kỳ phân tích doanh nghiệp đầu tư 100 đồng chi phí quản lý doanh nghiệp thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức lợi nhuận trong chi phí quản lý

doanh nghiệp càng lớn, doanh nghiệp đã tiết kiệm được chi phí quản lý

Trang 31

- Tỷ suất sinh lời của tổng chi phí:

Tỷ suất sinh lời của tổng chi phí = Lợi nhuận kế toán trước thuế

Tổng chi phí

Tỷ suất sinh lời của tổng chi phí cho biết trong kỳ phân tích doanh nghiệp đầu tư 100 đồng chi phí thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận kế toán trước thuế Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức lợi nhuận trong chi phí càng lớn, doanh

nghiệp đã tiết kiệm được các khoản chi phí chi ra trong kỳ

- Hiệu suất sử dụng chi phí kinh doanh:

Hiệu suất sử dụng chi phí kinh

Doanh thu Tổng chi phí

Hiệu suất sử dụng chi phí kinh doanh phản ánh một đồng chi phí kinh doanh

doanh nghiệp bỏ ra trong kỳ thu được bao nhiêu đồng doanh thu

1.4.3 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động

- Năng suất lao động theo sản lượng:

Năng suất lao động theo

Khối lượng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ Tổng số lao động bình quân trong kỳ

- Năng suất lao động phản ánh lượng sản phẩm mà một người lao động tạo

ra trong một đơn vị thời gian

- Năng suất lao động theo doanh thu:

Năng suất lao động theo

Doanh thu Tổng số lao động bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết mỗi lao động trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ

- Năng suất lao động theo lợi nhuận:

Năng suất lao động theo lợi nhuận = Lợi nhuận ròng

Tổng số lao động bình quân trong kỳ

- Chỉ tiêu này cho biết mỗi lao động trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi

nhuận trong kỳ

- Hiệu suất tiền lương theo doanh thu:

Hiệu suất tiền lương theo doanh thu = Doanh thu

Tổng quỹ lương

Chỉ tiêu này cho biết một đồng tiền lương sử dụng trong kỳ kinh doanh

mang lại bao nhiêu đồng doanh thu

Trang 32

- Hiệu suất tiền lương theo lợi nhuận:

Hiệu suất tiền lương theo lợi nhuận = Lợi nhuận ròng

Tổng quỹ lương

Chỉ tiêu này cho biết một đồng tiền lương sử dụng trong kỳ kinh doanh

mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận

1.4.4 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội

- Tỷ lệ nộp ngân sách trên tài sản:

Tỷ lệ nộp ngân sách trên tài sản = Tổng số nộp ngân sách Tổng tài sản

Tỷ lệ nộp ngân sách trên tài sản cho biết: Trong kỳ kinh doanh, bình quân một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng cho thu ngân sách Nhà nước

Hệ số này càng cao càng thể hiện sự đóng của tài sản cho ngân sách Nhà nước càng nhiều, hiệu quả càng cao và ngược lại

- Tỷ lệ nộp ngân sách trên vốn chủ sở hữu:

Tỷ lệ nộp ngân sách trên vốn CSH = Tổng số nộp ngân sách

- Tỷ lệ nộp ngân sách trên doanh thu:

Tỷ lệ nộp ngân sách trên doanh thu = Tổng số nộp ngân sách Tổng doanh thu

Chỉ tiêu này phản ánh với 1 đồng doanh thu thì doanh nghiệp nộp cho ngân sách bao nhiêu đồng, Chỉ tiêu này càng cao thì phản ánh mức độ đóng góp của doanh nghiệp cho Nhà nước càng lớn

- Tiền lương bình quân của một lao động:

Tiền lương bình quân của 1 lao động = Tổng quỹ tiền lương

Tổng số lao động bình quân

Trang 33

Chỉ tiêu trên cho biết bình quân trong kỳ một lao động được hưởng bao nhiêu đồng tiền lương, Hệ số này càng cao chứng tỏ tiền lương và thu nhập của người lao động được hưởng càng nhiều và ngược lại

1.4.5 Nhóm chỉ tiêu đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh

- Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu:

Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu = Lợi nhuận ròng Doanh thu trong kỳ x 100

Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp đã tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận

từ một đồng doanh thu bán hàng

- Tỷ suất lợi nhuận theo vốn CSH:

Tỷ suất lợi nhuận theo vốn chủ sở hữu = Lợi nhuận ròng Vốn chủ sở hữu x 100

Chỉ tiêu này cho biết: Một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận

- Tỷ suất lợi nhuận theo vốn sản xuất:

Tỷ suất lợi nhuận theo vốn sản xuất = Vốn kinh doanh bỏ ra trong kỳ Lợi nhuận ròng x 100

Chỉ tiêu này cho biết: Một đồng vốn kinh doanh tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn càng chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng một cách có

hiệu quả các nguồn vốn của doanh nghiệp

- Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí:

Tỷ suất lợi nhuận theo chi

Lợi nhuận ròng

x 100 Tổng chi phí sản xuất và tiêu thụ

trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí doanh nghiệp tạo ra bao nhiêu lợi nhuận,

- Doanh thu trên một đồng chi phí sản xuất:

Doanh thu trên một đồng chi phí sản xuất =

Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ Tổng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ

Chỉ tiêu này cho thấy với một đồng chi phí tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu

- Doanh thu trên một đồng vốn sản xuất:

Trang 34

Doanh thu trên một đồng vốn sản

1.5.1 Yếu tố bên ngoài doanh nghiệp

- Yếu tố kinh tế:

Các yếu tố kinh tế có ảnh hưởng vô cùng to lớn đến kết quả cũng như hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Các yếu tố kinh tế bao gồm: tốc độ tăng trưởng GDP; lãi suất tiền vay, tiền gửi ngân hàng; tỷ lệ lạm phát; tỷ giá hối đoái; mức độ thất nghiệp; cán cân thanh toán; chính sách tài chính, tín dụng; kiểm soát về giá cả; mức tiền lương tối thiểu; các giai đoạn của chu kỳ kinh doanh; thu nhập bình quân đầu người Các yếu tố này quy định các phương thức và cách thức doanh nghiệp sử dụng nguồn lực của mình Sự thay đổi của các yếu tố trên đều tạo ra những cơ hội

và nguy cơ đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp cần nghiên cứu, phân tích xem những yếu tố nào có ảnh hưởng nhiều nhất tới hoạt động kinh doanh, kết quả kinh doanh của mình để có những điều chỉnh chiến lược thích hợp Từ đó, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

- Yếu tố chính trị và luật pháp:

Trong kinh doanh, các yếu tố chính trị và luật pháp ngày càng có ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước hiện nay là nền kinh tế phổ biến trên thế giới Để thành công trong kinh doanh, doanh nghiệp phải nghiên cứu, phân tích và dự báo về chính trị luật pháp cùng với xu hướng vận động của nó bao gồm:

Trang 35

- Sự ổn định về chính trị, đương lối ngoại giao, chính sách ngoại thương

- Sự hoàn thiện, minh bạch về hệ thống pháp luật

- Các luật về thuế, luật bảo vệ môi trường

- Kế hoạch, chiến lược phát triển của địa phương và nhà nước

- Sự điều tiết và khuynh hướng can thiệp của Chính phủ vào đời sống xã hội

- Các quy định của Chính phủ về cạnh tranh, bảo vệ người tiêu dung

Thực tế cho thấy, những yếu tố chính trị và luật pháp ổn định, minh bạch sẽ tạo thuận lợi cho kinh doanh Từ đó, doanh nghiệp cũng kinh doanh một cách có hiệu quả hơn

- Yếu tố văn hóa - xã hội:

Các yếu tố văn hóa có ảnh hưởng rộng rãi và sâu sắc đến hành vi của con người trong cả lĩnh vực sản xuất và lĩnh vực tiêu dung Các giá trị văn hóa cơ bản

có tính bền vững cao Những yếu tố văn hóa bao gồm: Quan niệm đạo đức; xu hướng vận động dân số; sự di chuyển dân cư; thu nhập của người dân; tôn giáo, phong tục tập quán và đặc điểm tâm lý Các yếu tố văn hóa – xã hội này sẽ tạo ra những cơ hội và nguy cơ cho doanh nghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệp cung ứng những mặt hàng liên quan tới nghề nghiệp, phong tục tập quán, tôn giáo, lễ tết…

- Yếu tố cơ sở hạ tầng và điều kiện tự nhiên:

Cơ sở hạ tầng bao gồm: Hệ thống giao thông vận tải; hệ thống thông tin; hệ thống bến cảng, nhà kho… Cơ sở hạ tầng tốt là một điều kiện thuận lợi cho kinh doanh Ngược lại, cơ sở hạ tầng kém thì hoạt động kinh doanh sẽ gặp khó khăn hơn do một số yếu tố gây ra chi phí cao hoặc rủi ro Cũng chính vì vậy mà hiệu quả sản xuất kinh doanh sẽ giảm

Điều kiện tự nhiên bao gồm: Sựu thiếu hụt các nguồn nguyên liệu thô, vật liệu qua chế biến, nguyên liệu tái sinh và không thể tái sinh; sự gia tăng chi phí năng lượng; ô nhiễm môi trường; thiên tai Tất cả những yếu tố này đều tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, do đó, ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 36

- Yếu tố khoa học - công nghệ:

Việc ứng dụng những tiến bộ mới của khoa học – công nghệ trong hoạt động thương mại làm thay đổi nhanh chóng phương thức và cung cách phục vụ khách hàng như giao nhận, thanh toán, mua bán, đặt hàng, kiểm tra, kiểm kê… Việc chế tạo ra các sản phẩm mới, chất lượng cao, giá thành hạ, tiên tiến, phù hợp xu thế ảnh hưởng lớn đến hoạt động tiêu thu sản phẩm của doanh nghiệp Nó tác động trực tiếp lên doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp, qua đó ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Các yếu tố khoa học – công nghệ chủ yếu bao gồm:

+ Chi phí cho công tác nghiên cứu và phát triển từ ngân sách nhà nước, ngành kinh doanh và doanh nghiệp

+ Đào tạo cán bộ công nhân viên nghiệp, kỹ thuật của doanh nghiệp

+ Trang bị các phương tiện kỹ thuật mới, hiện đại trong kinh doanh và quản trị kinh doanh

+ Tự động hóa và sử dụng người máy

+ Áp dụng các hình thức kinh doanh tiên tiến, hiện đại

- Đối thủ cạnh tranh:

Các đối thủ cạnh tranh hiện hữu quyết định đến tính chất và mức độ tranh đua, thủ thuật giành lợi thế ngành Số lượng đối thủ cạnh tranh càng nhiều khiến cho mức độ cạnh tranh càng gay gắt, giá cạnh tranh giảm khiến lợi nhuận giảm

Có 3 nhân tố quan trọng tạo thành mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp kinh doanh cùng ngành là:

+ Cơ cấu cạnh tranh + Nhu cầu thị trường về mặt hàng kinh doanh + Các rào cản ngăn chặn việc nhập ngành hoặc xuất ngành

- Khách hàng:

Khách hàng là các cá nhân, nhóm người, doanh nghiệp có nhu cầu và có khả năng thanh toán về hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp mà chưa được đáp ứng và mong muốn được thỏa mãn

Trang 37

Thị trường hàng hóa – dịch vụ của doanh nghiệp là tập hợp các khách hàng rất đa dạng, khác nhau về lứa tuổi, giới tính, mức thu nhập, sở thích tiêu dùng… Mỗi nhóm khách hàng có đặc trưng riêng, phản ánh quá trình mua sắm của họ, Khách hàng chỉ mua loại hàng hóa mà họ cần Trong môi trường cạnh tranh gay gắt, việc thu hút và giữ chân khách hàng là vấn đề sống còn của doanh nghiệp

- Nhà cung cấp:

Trong số những yếu tố đầu vào, vấn đề nguồn hàng của doanh nghiệp là vấn

đề hết sức quan trọng Việc nghiên cứu, tìm hiểu các nguồn cung ứng với loại hàng hóa thích hợp với nhu cầu của khách hàng, chất lượng hàng hóa và khối lượng hàng hóa có khả năng đáp ứng trong từng thời gian cũng như giá cả hàng hóa, chi phí vận chuyển hàng hóa từ nơi mua về đến doanh nghiệp cần được xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp

Nếu số lượng nhà cung ứng ít, nguồn hàng không nhiều, không có mặt hàng thay thế khác, nhà cung ứng có thể gây sức ép bằng cách tăng giá, giảm chất lương sản phẩm hoặc giảm mức độ dịch vụ đi kèm Còn khi nhà cung ứng nhiều, nguồn hàng phong phú, nhiều sản phẩm thay thế, doanh nghiệp có thể lựa chọn cho mình nhà cung ứng tốt nhất với giá cả phải chăng, chất lượng tốt Do đó, vấn đề quan trọng là phải đảm bảo ổn định nguồn hàng cho doanh nghiệp, tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh thuận lợi

- Sản phẩm thay thế:

Sản phẩm thay thế là sản phẩm hàng hóa của đối thủ cạnh tranh trong cùng ngành hoặc các ngành hoạt động kinh doanh có cùng chức năng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng giống nhau của khách hàng Sức ép của sản phẩm thay thế làm hạn chế tiềm năng lợi nhuận của ngành do mức giá cao nhất bị khống chế Để không bị mất thị phần, doanh nghiệp cần phải nghiên cứu, nắm bắt được giá cả của sản phẩm thay thế và dự báo giá cả của sản phẩm thay thế trong tương lai Doanh nghiệp cũng cần phải chú ý đến sản phẩm thay thế mới Các sản phẩm thay thế mới là kết quả của sự cải tiến hoặc bùng nổ công nghệ mới Do đó, muốn kinh doanh thành công, doanh nghiệp cần nắm được sự xuất hiện sản phẩm hàng hóa thay thế mới,

Trang 38

giá cả của chúng để quyết định mức giá bán sản phẩm hàng hóa của mình với mức

giá cạnh tranh (PGS, TS Hoàng Minh Đường, PGS, TS Nguyễn Thừa Lộc (2005), Giáo trình Quản trị doanh nghiệp thương mại tập 1, NXB Lao động – Xã hội)

1.5.2 Yếu tố bên trong doanh nghiệp

- Sản phẩm và lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp:

Thị trường bán hàng là điều kiện tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Khách hàng đến với doanh nghiệp là do nhu cầu về hàng hóa – dịch vụ của doanh nghiệp, đòi hỏi đủ về số lượng, tốt về chất lượng Doanh nghiệp khi kinh doanh phải lưu ý đến vòng đời sản phẩm Mặt khác, nguồn hàng và những yếu tố của thị trường đầu vào là điều kiện của thị trường đầu ra và quyết định chi phí của hoạt động kinh doanh Để ổn định hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp phải phát triển mạng lưới cơ sở vật chất, kho tàng… và các mối quan hệ kinh tế - kỹ thuật – thương mại với các đơn vị nguồn hàng để tạo nguồn hàng ổn định

- Quản trị nhân sự và nguồn nhân lực của doanh nghiệp:

Quản trị nhân sự và nguồn nhân lực có vai trò quyết định đến thành công của doanh nghiệp Ở đây, chúng ta xem xét những vấn đề sau:

+ Bộ máy lãnh đạo của doanh nghiệp, tài năng, trình độ chuyên môn và kinh nghiệm quản trị, đạo đức

+ Trình độ tay nghề, sự thành thạo kỹ thuật, nghiệp vụ kinh doanh, ngoại ngữ của cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp

+ Mức thu nhập của cán bộ công nhân viên và giá trị các mối quan hệ lao động so vói toàn ngành và các đối thủ cạnh tranh khác

+ Các chính sách của doanh nghiệp với cán bộ công nhân viên trong lao động nhằm động viên, khuyến khích người lao động nâng cao năng suất, kết quả

và hiệu quả lao động

+ Khả năng cân đối giữa mức độ sử dụng nhân công ở mức tối đa và mức tối thiểu

+ Khả năng đáp ứng nhu cầu và yêu cầu của thị trường về nguồn nhân lực con người, tình hình thuyên chuyển cán bộ và mức độ bỏ việc…

Trang 39

+ Mục tiêu của quản trị nhân sự và nguồn nhân lực là có chiến lược và kế hoạch phát triển nguồn nhân sự phù hợp với yêu cầu chiến lược của doanh nghiệp

cả về ngắn hạn và dài hạn

- Quản trị tài chính – kế toán:

Từ chiến lược kinh doanh đến kế hoạch hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đều liên quan đến nguồn lực tài chính và hoạt động của bộ phận tài chính doanh nghiệp

Các yếu tố tài chính kế toán thường được quan tâm ở doanh nghiệp là:

+ Nguồn vốn doanh nghiệp và khả năng huy động vốn cho kinh doanh; cân đối giữa vốn cố định và vốn lưu động; vốn vay và vốn cổ phần

+ Chi phí vốn trong quan hệ với toàn ngành và so với đối thủ cạnh tranh cho một đơn vị hàng hóa

+ Phân phối và sử dụng vốn cho các đơn vị phụ thuộc

+ Kế hoạch tài chính doanh nghiệp, kế hoạch lợi nhuận và nộp thuế

+ Tình hình vay, trả của doanh nghiệp

+ Quy mô tài chính doanh nghiệp

+ Hệ thống kế toán có hiệu quả

- Văn hóa doanh nghiệp:

Văn hóa doanh nghiệp bao hàm các chuẩn mực, các giá trị, các nguyện vọng

và triết lý kinh doanh mà cấp lãnh đạo theo đuổi thông qua chương trình hành động của mình Nó còn là tổng hợp các kinh nghiệm, tác phong và cách ứng xử trong công tác, sinh hoạt liên kết với nhau tạo thành phong cách ứng xử của doanh nghiệp Một doanh nghiệp có văn hóa mạnh sẽ tạo sự gắn kết, sẻ chia và cống hiến hết mình của các thành viên trong doanh nghiệp Từ đó, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp

- Nghiên cứu và phát triển:

Trong lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh, việc nghiên cứu và phát triển thường tập trung vào:

+ Đổi mới sản phẩm, đa dạng hóa sản phẩm

Trang 40

+ Nghiên cứu thị trường, máy móc, thiết bị để mua sắm, trang bị cho doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh

+ Tổ chức đào tạo để nâng cao trình độ nghề nghiệp cho các cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp cả về kỹ thuật, nghiệp vụ, ngoại ngữ

Đầu tư cho hoạt động nghiên cứu và phát triển sẽ giúp doanh nghiệp cải thiện kết quả sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Ngày đăng: 20/05/2018, 11:15

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w