Trong nền kinh tế thị trường, một khi không còn sự bảo hộ của nhà nước, các doanh nghiệp trong nước phải tự điều hành quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh một cách có hiệu quả để có
Trang 1Ngô Đăng Tuân
MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG LA HIÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-
Ngô Đăng Tuân
MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN XI MĂNG LA HIÊN Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện Tất cả số liệu sử dụng trong luận văn đều có nguồn gốc chính xác Luận văn này không nhất thiết phản ánh quan điểm của Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Thái Nguyên, ngày 22 tháng 11 năm 2013
Tác giả
NGÔ ĐĂNG TUÂN
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước tiên tác giả xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn luận văn thạc sĩ Tiến Sỹ Nguyễn Văn Long, các thầy cô trọng viện Kinh tế và Quản lý đã tận tình giảng dạy và hướng dẫn, góp ý những kiến thức có giá trị khoa học cao cũng như kinh nghiệm thực hiễn mà các thầy cô đã trải nghiệm, giúp tác giả từng bước nhận dạng được vẫn đề thực chất cần giải quyết để tác giả hoàn thành khóa học
Tác giả xin chân thành cảm ơn các anh chị ở Công ty cổ phần xi măng La Hiên
đã nhiệt tình hỗ trợ tôi tìm hiểu về thực trạng sản xuất kinh doanh tại công ty Cùng với tác giả thảo luận đưa ra những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất của Công ty
Tác giả xin cảm ơn các bạn học viên cùng lớp đã chia sẻ giúp tôi trau dồi được những kiến thức trong một môi trường học thuật và cạnh tranh cao Cuối cùng tác giả xin cảm ơn cơ quan và gia đình đã tạo điều kiện thuận lợi để tác giả theo học trong suốt thời gian qua
Trang 5MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 6
1 Lý do chọn đề tài 6
2 Mục tiêu nghiên cứu 7
3 Đối tượng nghiên cứu 7
4 Phương pháp nghiên cứu 8
5 Kết cấu của luận văn 8
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH 10
1.1 Hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp 10
1.1.1 Khái niệm và phân loại 10
1.1.1.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh 10
1.1.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu qủa kinh doanh đối với doanh nghiệp trong cơ chế thị trường 15
1.1.3 Phương hướng nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 16
1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh 16
1.2.1 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp 16
1.2.1.1 Các yêu cầu để đánh giá hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp 16
1.2.1.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh 17
1.2.2 Các quan điểm cơ bản trong việc đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 29
1.2.2.1 Về mặt thời gian 29
1.2.2.2 Về mặt không gian 29
1.2.2.3 Về mặt định lượng 30
1.2.2.4 Về mặt chất lượng 30
1.2.2.5 Đánh giá hiệu quả kinh doanh phải căn cứ vào cả mặt hiện vật và mặt giá trị của hàng hoá 30
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh 31
1.3.1 Nhân tố thuộc về doanh nghiệp 31
1.3.1.1 Vốn kinh doanh 31
Trang 61.3.1.2 Kỹ thuật công nghệ 32
1.3.1.3 Bộ máy tổ chức, quản lý và lao động 33
1.3.1.4 Nghệ thuật kinh doanh 34
1.3.1.5 Mạng lưới kinh doanh 34
1.3.1.6 Mỗi quan hệ và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường 35
1.3.2 Môi trường vĩ mô 35
1.3.2.1 Yếu tố kinh tế 35
1.3.2.2 Yếu tố chính phủ, chính trị và luật pháp 35
1.3.2.3 Yếu tố xã hội 36
1.3.2.4 Yếu tố tự nhiên 36
1.3.2.5 Yếu tố công nghệ 37
1.3.3 Môi trường vi mô 37
1.3.3.1 Các đối thủ cạnh tranh 37
1.3.3.2 Khách hàng 38
1.3.3.3 Nhà cung cấp 38
1.3.3.4 Sản phẩm thay thế 39
KẾT LUẬN CHƯƠNG I 40
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG LA HIÊN 41
2.1 Tình hình chung của Công ty 41
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 41
2.1.1.1 Tên và địa chỉ Công ty 41
2.1.1.2 Thời điểm thành lập, các mốc quan trọng trong quá trình phát triển của Công ty 41
2.1.1.3 Quy mô hiện tại của Công ty 42
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của Công ty 44
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty 49
2.1.3.1 Các lĩnh vực kinh doanh của công ty 49
2.1.3.2 Các sản phẩm chính và dịch vụ của công ty 49
2.1.3.3 Công nghệ sản xuất .50
2.1.3.4 Kết quả sản xuất kinh doanh thời gian qua .53
2.2 Phân tích và đánh giá thực trạng hiệu quả sxkd của Công ty 56
2.2.1 Phân tích tình hình tài chính 56
Trang 72.2.1.1 Tình hình tài chính của công ty 56
2.2.1.2 Các chỉ tiêu cụ thể 65
2.2.1.3 Hệ thống phân tích Dupont 67
2.2.2 Phân tích tình hình tiêu thụ 68
2.2.3 Phân tích năng lực sản xuất 72
2.2.4 Phân tích giá bán 76
2.2.5 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty 80
2.2.5.1 Phân tích cơ cấu tài sản 80
2.2.5.2 Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động 82
2.2.5.3 Hiệu quả sử dụng tài sản cố định 84
2.2.6 Phân tích hiệu quả sử dụng lao động 85
2.2.6.1 Tình hình lao động, tay nghề công nhân và chế độ đãi ngộ của công ty 85
2.2.6.2 Tình hình tiền lương và thu nhập của lao động 87
2.2.7 Phân tích cơ cấu vốn và tình hình sử dụng nguồn vốn 88
2.2.7.1 Phân tích cơ cấu vốn 88
2.2.7.2 Tình hình sử dụng nguồn vốn .88
2.2.8 Đánh giá chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty và nguyên nhân của tình hình 90
2.2.8.1 Điểm mạnh của Công ty 90
2.2.8.2 Điểm hạn chế của Công ty 91
KẾT LUẬN CHƯƠNG II 92
CHƯƠNG III: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG LA HIÊN 93
3.1 Phương hướng phát triển của ngành và của công ty 93
3.1.1 Phương hướng phát triển ngành xi măng Việt Nam 93
3.1.1.1 Quan điểm phát triển: 93
3.1.1.2 Mục tiêu phát triển: 95
3.1.2 Mục tiêu và định hướng phát triển của Công ty cổ phần xi măng La Hiên 95
3.1.2.1 Mục tiêu của Công ty 95
3.1.2.2 Định hướng phát triển chủ yếu của Công ty 95
3.1.2.3 Chiến lượng phát triển trung và dài hạn 97
3.2 Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần xi măng La Hiên 98
3.2.1 Biện pháp số 1: Đẩy mạnh tiêu thụ, mở rộng thị trường nhằm tăng doanh thu .99
3.2.2 Biện pháp số 2: Sử dụng hết năng lực sản xuất 102
3.2.3 Biện pháp số 3: Hạ giá thành sản phẩm 104
3.2.4 Biện pháp số 4: Chính sách giá linh hoạt 105
3.2.5 Biện pháp số 5: Sử dụng nguồn vốn hiệu quả 107
3.2.6 Một số biện pháp khác 109
3.2.6.1 Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm 109
Trang 83.2.6.2 Nâng cao chất lượng đội ngũ lao động 109
3.3 Một số kết quả sẽ đạt được sau khi thực hiện các biện pháp trên 110
3.4 Một số đề xuất, kiến nghị: 112
3.4.1 Đối với Nhà nước 112
3.4.2 Đối với Tập đoàn Công nghiệp Than Khoáng sản Việt Nam 113
KẾT LUẬN 114
TÀI LIỆU THAM KHẢO 115
Trang 9MỤC LỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tình hình thực hiện so với kế hoạch 54
Bảng 2.2: Theo dõi hàng tồn kho 55
Bảng 2.3: Bảng cân đối kế toán qua các năm 58
Bảng 2.4: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm 63
Bảng 2.5: Khả năng sinh lợi 66
Bảng 2.6 Tình hình tiêu thụ của nhà máy 2011-2012 68
Bảng 2.7 Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo khu vực 69
Bảng 2.8: Năng lực sản xuất của từng công đoạn 75
Bảng 2.9: Bảng tính giá thành 78
Bảng 2.10: Cơ cấu tài sản của công ty(%) 81
Bảng 2.11: Các chỉ số hiệu quả sử dụng TSLĐ 82
Bảng 2.12: Các chỉ số hiệu quả sử dụng TSCĐ 84
Bảng 2.13: Số lượng và trình độ cán bộ công nhân viên qua các năm 86
Bảng 2.14: Thu nhập của CBCNV thuộc Công ty cổ phần xi măng La Hiên 87
Bảng 3.1: Các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh chủ yếu đến năm 2017 111
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý Công ty cổ phần xi măng La Hiên 44
Hình 2.2: Sơ đồ quy trình sản xuất xi măng 50
Hình 2.3: Sơ đồ dây truyền công nghệ sản xuất xi măng 73
Hình 2.4 Biểu đồ năng lực tổng hợp sản xuất các công đoạn 75
Trang 10
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Việt Nam đã và đang phát triển nền kinh tế thị trường, với các chính sách kinh tế
mở và chiến lược tham gia hội nhập kinh tế quốc tế Phát triển kinh tế thị trường đã, đang và sẽ đặt nền kinh tế nước ta nói chung và các doanh nghiệp nói riêng đối diện với những thách thức, khó khăn trước sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt mang tính quốc tế nhằm giành giật khách hàng và mở rộng thị trường ngay trong nước cũng như thế giới Trong nền kinh tế thị trường, một khi không còn sự bảo hộ của nhà nước, các doanh nghiệp trong nước phải tự điều hành quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh một cách có hiệu quả để có thể đứng vững trên thị trường và ngày càng phát triển Mặt khác mục tiêu quan trọng nhất mà tất cả các doanh nghiệp đều hướng tới là nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Bởi nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là điều kiện sống còn của doanh nghiệp, đồng thời nó tạo điều kiện cho các doanh nghiệp sử dụng nguồn lực hợp lý cũng như thúc đẩy việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ hiện đại vào quá trình sản xuất kinh doanh
Đặc biệt vào thời điểm hiện tại một thách thức rất lớn đối với doanh nghiệp sản xuất cung ứng vật liệu xây dựng nói chung và xi măng nói riêng, là thị trường bất động sản Việt Nam đang đóng băng Thị trường đầu ra gặp nhiều thách thức như hiện tại thì doanh nghiệp phải cố gắng chiểm lĩnh thị trường và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh để tồn tại và phát triển
Là một doanh nghiệp sản xuất và cung ứng các sản phẩm xi măng, clinker Công ty cổ phần (CTCP) xi măng La Hiên đang đứng trước những cơ hội và thách thức to lớn trên thị trường Là công ty có bề dày lịch sử phát triển của ngành xi măng Việt Nam, yêu cầu công ty cần giữ vững vai trò là người tiên phong đổi mới trong hoạt động sản xuất kinh doanh, mang đến nhiều lợi ích cho xã hội Do đó, vấn
đề hiệu quả sản xuất kinh doanh có ý nghĩa vô cùng thiết thực và quan trọng, luôn được tập thể cán bộ công nhân viên trong Công ty đặt lên hàng đầu, là mục tiêu quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của Công ty Vì vậy, Công ty luôn nỗ lực
Trang 11nghiên cứu điều chỉnh phương hướng hoạt động của mình, đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, sử dụng hiệu quả các yếu tố sản xuất, nắm bắt được các nhân tố ảnh hưởng cùng mức độ và xu hướng tác động của từng yếu tố đến kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh để từ đó có các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty
Xuất phát từ lý do trên tác giả quyết định chọn đề tài “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần xi măng La Hiên”
làm luận văn tốt nghiệp của mình Rất mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp để vấn đề nghiên cứu được hoàn thiện hơn
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần xi măng La Hiên qua 3 năm 2010-2012
- Trên cơ sở đánh giá, đưa ra nguyên nhân sẽ đề xuất các biện pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần xi măng La Hiên
- Đồng thời có thể đúc kết kinh nghiệm cho bản thân qua quá trình học tập và nghiên cứu đề tài
3 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
Lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Thực trạng về hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần xi măng La Hiên
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh, yếu tố vĩ mô - vi
mô, điểm mạnh - điểm yếu, những cơ hội và đe doạ của Công ty Qua đó, đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty
Trang 12+ Về không gian: Luận văn nghiên cứu tình hình sản xuất kinh doanh tại
Công ty cổ phần xi măng La Hiên
+ Về thời gian: Đánh giá hiệu quả kinh doanh của Công ty cổ phần xi măng
La Hiên trong khoảng thời gian 2010-2012, định hướng và xây dựng biện pháp đề xuất cho đến năm 2018
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài tác giả đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau đây:
9 Phương pháp duy vật biện chứng
9 Thu thập số liệu thứ cấp
Để đánh giá tình hình kinh doanh của Công ty cổ phần xi măng La Hiên tác giả tham khảo số liệu từ các nguồn khác nhau như internet, các tài liệu đã công bố của Công ty cổ phần xi măng La Hiên qua các năm (báo cáo tổng kết, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo quyết toán của Công ty) Ngoài ra, các báo cáo khoa học, luận văn cũng đã được sử dụng làm nguồn tài liệu tham khảo và kế thừa một cách hợp lý trong quá trình thực hiện luận văn
9 Phân tích thống kê
Trên cơ sở tài liệu đã được tổng hợp, vận dụng các phương pháp phân tích thống kê như số tương đối, số tuyệt đối, số bình quân, phương pháp so sánh, để phân tích kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty qua các năm Phương pháp chỉ số, phương pháp thay thế liên hoàn để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu, năng suất lao động, hiệu quả sử dụng vốn cố định và vốn lưu động qua các năm
Do thời gian nghiên cứu có hạn, năng lực và trình độ còn hạn chế, vì vậy đề tài không tránh khỏi những sai sót Kính mong sự góp ý, giúp đỡ của các thầy, các
cô để đề tài được hoàn thiện hơn
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia làm 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh
Trang 13Chương II: Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần xi măng La Hiên
Chương III: Đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần xi măng La Hiên
Trang 14CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH 1.1 Hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm và phân loại
1.1.1.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh
Nhà kinh tế học người Anh Adam Smith cho rằng: “ Hiệu quả là kết quả đạt được trong hoạt động kinh doanh, là doanh thu tiêu thụ hàng hoá” và nhà kinh tế
học người Pháp Ogiephri cũng quan niệm như vậy Ở đây hiệu quả đồng nhất với chỉ tiêu phản ánh kết quả kết quả kinh doanh Rõ ràng quan điểm này khó giải thích kết quả kinh doanh có thể tăng do tăng chi phí mở rộng các nguồn sản xuất Nếu cùng một kết quả có hai mức chi phí khác nhau thì theo quan điểm này chúng cùng
có hiệu quả Quan điểm này phản ánh tư tưởng trọng thương
Theo P.Samerelson và W.Nordhaus thì: “hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng một loạt hàng hóa mà không cắt giảm một loạt sản lượng khác Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên giới hạn khả năng sản xuất của nó”
Thực chất quan điểm này đã đề cập đến khía cạnh phân bổ hiệu quả các nguồn lực của nền sản xuất xã hội Việc phân biệt và sử dụng các nguồn lực sản xuất trên đường giới hạn khả năng sản xuất sẽ làm cho nền kinh tế có hiệu quả cao Có thể nói mức hiệu quả ở đây mà tác giả đưa ra là cao nhất, là lý tưởng và không thể có mức hiệu quả nào cao hơn nữa
Một số quan điểm lại cho rằng hiệu quả kinh tế được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để có được kết quả đó Điển hình cho quan điểm
này là tác giả Manfret Kuhn, theo ông: “tính hiệu quả được xác định bằng cách lấy kết quả tính theo đơn vị giá trị chia cho chi phí kinh doanh” Quan điểm này, được
nhiều nhà kinh tế và quản trị kinh doanh áp dụng vào tính hiệu quả kinh tế của các quá trình kinh tế
Hai tác giả Whohe và Doring lại đưa ra hai khái niệm về hiệu quả kinh tế
Đó là hiệu quả kinh tế tính bằng đơn vị hiện vật và hiệu quả kinh tế tính bằng đơn vị
giá trị Theo hai ông thì hai khái niệm này hoàn toàn khác nhau “mối quan hệ tỷ lệ giữa sản lượng tính theo đơn vị hiện vật (chiếc, kg,…) và lượng các nhân tố đầu
Trang 15vào (giờ lao động, đơn vị thiết bị, nguyên vật liệu,…) được gọi là tính hiệu quả có tính chất kỹ thuật hay hiện vật”, “mối quan hệ tỷ lệ giữa chi phí kinh doanh phải chi
ra trong điều kiện thuận lợi nhất và chi phí kinh doanh thực tế phải chi ra được gọi
là tính hiệu quả xét về mặt giá trị” và “để xác định tính hiệu quả về mặt giá trị người ta còn hình thành tỷ lệ giữa sản lượng tính bằng tiền và các nhân tố đầu vào tính bằng tiền mặt” Khái niệm hiệu quả kinh tế tính bằng đơn vị hiện vật của hai
Ông chính là năng suất lao động máy móc thiết bị và hiệu suất tiêu hao vật tư, còn hiệu quả tính bằng giá trị là hiệu quả của hoạt động quản trị chi phí
Qua các quan niệm trên có thể thấy, mặc dù chưa có sự hoàn toàn thống nhất trong quan niệm về hiệu quả kinh doanh Nhưng ở các quan niệm khác nhau đó lại
có sự thống nhất quan điểm cho rằng phạm trù hiệu quả kinh doanh phản ánh mặt chất lượng của hoạt động kinh doanh Đó là do các quan điểm đã phản ánh đúng bản chất của hiệu quả kinh doanh-phản ánh mặt chất lượng của hiệu quả kinh doanh, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sản xuất để đạt được mục tiêu cuối cùng của hoạt động kinh doanh-mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận Hiệu quả kinh doanh
là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố của quá trình kinh doanh ở doanh nghiệp nhằm đạt kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất
Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp bao gồm rất nhiều khâu với các mối liên hệ, tác động qua lại mang tính chất quyết định và hỗ trợ cùng nhau thực hiện mục tiêu tổng thể của hoạt động kinh doanh Nâng cao hoạt động của tất cả các khâu trong kinh doanh là nhiệm vụ trọng tâm trong công tác tổ chức điều hành hoạt động của bất cứ một doanh nghiệp nào
Xét theo nghĩa rộng hơn thì hiệu quả kinh doanh là nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm lao động xã hội Đây là hai mặt có quan hệ mật thiết của vấn đề hiệu quả Chính vì khan hiếm nguồn lực và việc sử dụng chúng có tính cạnh tranh nhằm thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, đặt ra yêu cầu phải khai thác, tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực Để đạt được mục tiêu kinh doanh, các doanh nghiệp buộc phải chú trọng các điều kiện nội tại, phát huy năng lực, hiệu năng của yếu tố sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí
Trang 16Bên cạnh đó cần hiểu phạm trù hiệu quả một cách toàn diện trên cả hai mặt định lượng và định tính
Về mặt định lượng, hiệu quả kinh doanh biểu hiện ở mối tương quan giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra Nếu xét về tổng lượng thì kinh doanh chỉ đạt hiệu quả khi kết quả lớn hơn chi phí, chênh lệch này càng lớn hiệu quả kinh doanh càng cao và ngược lại
Về mặt định tính, hiệu quả kinh doanh cao phản ánh sự cố gắng, nỗ lực, trình
độ và khả năng sử dụng các yếu tố trong quá trình sản xuất kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh vừa là một phạm trù cụ thể vừa là một phạm trù trừu tượng, nếu là phạm trù cụ thể thì trong công tác quản lý cần phải định lượng thành các chỉ tiêu, con số để tính toán so sánh; nếu là phạm trù trừu tượng phải được định tính thành các mức độ quan trọng hoặc vai trò của nó trong lĩnh vực kinh doanh
Việc đánh giá hiệu quả kinh doanh rất phức tạp vì bản thân kết quả kinh doanh và chi phí kinh doanh nhiều khi không được phản ánh chính xác Nguyên do
là có những chi phí và kết quả không phản ánh được bằng các đơn vị đo lường thông thường ( như uy tín, chi phí vô hình ) Có lẽ vì vậy mà một đặc điểm quan trọng nhất của hiệu quả kinh doanh là khái niệm phức tạp và khó đánh giá chính xác Hiệu quả kinh doanh được xác định từ kết quả thu được và chi phí bỏ ra, trong khi đó kết quả và chi phí lại rất khó đo lường vì vậy đo lường đánh giá hiệu quả kinh doanh là rất khó khăn
Về kết quả kinh doanh: Hầu như rất ít các doanh nghiệp xác định được chính xác kết quả kinh doanh ở một thời điểm cụ thể Nguyên nhân là do quá trình kinh doanh không trùng khớp với nhau, vả lại tại các doanh nghiệp sản xuất xác định sản phẩm đã tiêu thụ trong khâu hàng gửi bán tại các điểm tiêu thụ, đại lý hay đơn vị bạn là rất khó khăn Bên cạnh đó, việc ảnh hưởng của thước đo giá trị cũng là nguyên nhân gây nên khó khăn trong việc đánh giá chính xác hiệu quả kinh doanh (thay đổi của giá trị đồng tiền trên thị trường theo địa điểm và thời gian)
Việc xác định chi phí kinh doanh cũng không dễ dàng Về nguyên tắc, chi phí kinh doanh của doanh nghiệp được xác định từ chi phí hữu hình và chi phí vô
Trang 17hình Xác định chi phí vô hình thường mang tính ước đoán, chúng ta không thể xác định chính xác chi phí vô hình trong một thương vụ kinh doanh Chi phí vô hình là một cản trở lớn cho không chỉ các doanh nghiệp mà còn cả nền kinh tế quốc dân trong việc xác định được chính xác chi phí bỏ ra
Cũng chính vì việc xác định kết quả kinh doanh và chi phí kinh doanh khó khăn mà dẫn tới khó xác định hiệu quả kinh doanh Hơn nữa, điều này cũng dẫn đến tình trạng hiệu quả kinh doanh ngắn hạn và hiệu quả kinh doanh dài hạn không phù hợp với nhau, đôi khi là mâu thuẫn Chẳng hạn, doanh nghiệp chú trọng vào các mục tiêu trước mắt mà bỏ qua các đoạn thị trường, bạn hàng truyền thống, về ngắn hạn có thể đem lại hiệu quả kinh doanh cao cho các doanh nghiệp, nhưng về dài hạn
có thể đem lại hiệu quả xấu
1.1.1.2 Phân loại hiệu quả kinh doanh
Phân loại hiệu quả kinh doanh là một việc làm hết sức thiết thực, nó là phương cách để các doanh nghiệp xem xét đánh giá những kết quả mà mình đạt được và là cơ
sở để thành lập các chính sách, chiến lược, kế hoạch hoạt động của doanh nghiệp Trong công tác quản lý, phạm trù hiệu quả được biểu hiện ở nhiều dạng khác nhau, mỗi dạng thể hiện những đặc trưng và ý nghĩa cụ thể của nó Việc phân loại hiệu quả kinh doanh theo những tiêu thức khác nhau có tác dụng thiết thực trong việc điều
hành tổ chức quản lý và hoạt động của doanh nghiệp
a) Hiệu quả cá biệt và hiệu quả kinh tế quốc dân
Hiệu quả cá biệt là hiệu quả thu được từ hoạt động kinh doanh của từng doanh nghiệp, với biểu hiện trực tiếp là lợi nhuận kinh doanh và chất lượng thực hiện những yêu cầu xã hội đặt ra cho nó Hiệu quả kinh tế quốc dân được tính cho toàn
bộ nền kinh tế, về cơ bản nó là sản phẩm thặng dư, thu nhập quốc dân hay tổng sản phẩm xã hội mà đất nước thu được trong mỗi thời kỳ so với lượng vốn sản xuất, lao động xã hội và tài nguyên đã hao phí
Trong việc thực hiện cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, không những cần tính toán và đạt được hiệu quả trong sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp, mà còn cần phải đạt được hiệu quả của toàn bộ nền kinh tế quốc dân; mức
Trang 18hiệu quả kinh tế quốc dân lại phụ thuộc vào mức hiệu quả cá biệt Nghĩa là phụ thuộc vào sự cố gắng của mỗi người lao động và mỗi doanh nghiệp Đồng thời xã hội thông qua hoạt động của cơ quan quản lý Nhà nước cũng có tác động trực tiếp đến hiệu quả cá biệt Một cơ chế quản lý đúng tạo điều kiện thuận lợi cho việc nâng cao hiệu quả cá biệt, ngược lại một chính sách lạc hậu, sai lầm lại trở thành lực cản kìm hãm nâng cao hiệu quả cá biệt
b) Hiệu quả của chi phí bộ phận và chi phí tổng hợp
Hiệu quả chi phí tổng hợp thể hiện mối tương quan giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra để thực hiện hoạt động kinh doanh
Hiệu quả chi phí bộ phận lại thể hiện mối tương quan giữa kết quả thu được với lượng chi phí từng yếu tố cần thiết để thực hiện nhiệm vụ ấy (lao động, thiết bị nguyên vật liệu )
Việc tính toán chỉ tiêu chi phí tổng hợp cho thấy hiệu quả hoạt động chung của doanh nghiệp Việc tính toán chỉ tiêu chi phí bộ phận cho thấy sự tác động của những yếu tố nội bộ hoạt động kinh doanh đến hiệu quả kinh tế chung Về nguyên tắc, hiệu
quả chi phí tổng hợp phụ thuộc vào hiệu quả của chi phí bộ phận
c) Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả so sánh
Trong hoạt động kinh doanh, việc xác định và phân tích hiệu quả nhằm hai mục đích:
Một là, phân tích đánh giá trình độ quản lý và sử dụng các loại chi phí trong kinh doanh
Hai là, phân tích luận chứng về kinh tế- xã hội các phương án khác nhau, trong việc thực hiện một nhiệm vụ cụ thể nào đó
Hiệu quả tuyệt đối được tính toán cho từng phương án bằng các xác định mối tương quan giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra, khi thực hiện mục tiêu
Hiệu quả so sánh được xác định bằng cách so sánh các chỉ tiêu hiệu quả tuyệt đối, hoặc so sánh tương quan các đại lượng thể hiện chi phí hoặc kết quả của các phương án với nhau
Trang 19Cách phân loại này được sử dụng khá phổ biến và rộng rãi trong việc thực hiện thẩm định các dự án mới đầu tư, với các doanh nghiệp đi vào hoạt động thì chỉ tiêu hiệu quả so sánh được xác định bằng cách so sánh các chỉ tiêu hiệu quả tuyệt đối trong hai mốc thời gian khác nhau
1.1.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu qủa kinh doanh đối với doanh nghiệp trong cơ chế thị trường
Trong quá trình kinh doanh các doanh nghiệp phải luôn gắn mình với thị trường nhất là trong một nền kinh tế mở Do vậy mà để thấy được vai trò của nâng cao hiệu quả kinh doanh đối với doanh nghiệp trong nền kinh tế trước hết chúng ta xem xét cơ chế thị trường và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong thị trường
Các doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh với động cơ là kiếm lợi nhuận Trong cơ chế thị trường, thì lợi nhuận là mục tiêu của kinh doanh, là động lực kinh tế để doanh nghiệp cũng như mỗi người lao động không ngừng sử dụng hợp lý tiết kiệm các nguồn lực, nâng cao năng suất và hiệu quả kinh doanh Thật vậy, nhu cầu của người tiêu dùng, các doanh nghiệp phải bỏ ra những chi phí nhất định Họ phải thuê đất đai, lao động và tiến vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh hàng hoá và dịch vụ Họ muốn hàng hoá và dịch vụ của mình được bán ra với giá cao để bù đắp lại những chi phí đã bỏ ra Nếu xét về mặt định lượng hiệu quả kinh doanh chính là khoản chênh lệch giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra, và nâng cao hiệu quả kinh doanh nghĩa là tăng khoản chênh lệch này lên tối đa trong điều kiện cho phép Vậy có thể thấy được hiệu quả kinh doanh chính là chỉ tiêu biểu hiện mục tiêu thực hiện và nâng cao hiệu quả kinh doanh là công cụ để thực hiện mục tiêu
Nếu xét về mặt định tính thì hiệu quả kinh doanh biểu hiện chất lượng đạt được của mục tiêu, nó phản ánh trình độ của lực lượng sản xuất bao gồm tất cả các khâu, các bộ phận và từng cá nhân riêng lẻ của doanh nghiệp Nâng cao hiệu quả kinh doanh về mặt định tính tức nâng cao trình độ khai thác, quản lý và sử dụng các nguồn lực trong sản xuất, đảm bảo sự tăng trưởng về mặt lượng gắn liền với sự phát triển về chất Đây chính là lý do buộc doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả kinh doanh nhằm thực hiện phát triển bền vững trong xu hướng chung
Trang 20Nâng cao hiệu quả kinh doanh còn là nhân tố thúc đẩy khả năng cạnh tranh trong kinh doanh của doanh nghiệp Chấp nhận cơ chế thị trường là chấp nhận cạnh tranh Thị trường càng phát triển thì cạnh tranh giữa các doanh nghiệp lại càng khốc liệt hơn, đó là sự cạnh tranh về chất lượng, giá cả, các dịch vụ hậu mãi Với mục tiêu là phát triển, thì cạnh tranh là một nhân tố làm doanh nghiệp mạnh lên và cũng
là nhân tố làm doanh nghiệp thất bại Do vậy, để tồn tại và phát triển thì doanh nghiệp đều phải chiến thắng trong cạnh tranh Để thực hiện điều này thì tất yếu doanh nghiệp đều phải nâng cao chất lượng hàng hoá dịch vụ với giá cả hợp lý Mặt khác, hiệu quả kinh doanh đồng nghĩa với việc giảm giá thành, tăng khối lượng, chất lượng hàng bán và là hạt nhân cơ bản của sự thắng lợi trong cạnh tranh Và các doanh nghiệp cạnh tranh nhau tức là không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình
1.1.3 Phương hướng nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
- Nâng cao chất lượng sản phẩm
- Tăng doanh thu bán hàng
- Giảm thiểu các chi phí bỏ ra (chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp)
- Đầu tư máy móc thiết bị để nâng cao chất lượng và trình độ công nghệ của dây chuyền sản xuất
- Sản phẩm đưa ra nhằm thoả mãn nhu cầu của con người
- Sử dụng có hiệu quả các yếu tố đầu vào của sản xuất
- Nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm lao động xã hội
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
- Nâng cao hiệu quả TSCĐ và TSLĐ
- Nâng cao khả năng thanh khoản
- Nâng cao khả năng sinh lợi
1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh
1.2.1 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp
1.2.1.1 Các yêu cầu để đánh giá hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Trang 21Doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường nhưng phải tuân thủ sự quản
lý vĩ mô của Nhà nước theo hệ thống pháp luật hiện hành
Phải kết hợp hài hoà giữa ba loại lợi ích: cá nhân, tập thể và Nhà nước Tuyệt đối không vì lợi ích cá nhân mà làm tổn hại tới lợi ích tập thể và xã hội
Đảm bảo tính toàn diện và hệ thống trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh, tức là việc nâng cao hiệu quả kinh doanh phải xuất phát và đảm bảo yêu cầu nâng cao hiệu quả của nền sản xuất xã hội của ngành, địa phương và của bản thân doanh nghiệp
Bảo đảm tính thực tiễn cho việc nâng cao hiệu quả kinh doanh, khi đánh giá
và xác định biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh phải xuất phát từ đặc điểm, điều kiện kinh tế-xã hội của ngành, địa phương, và của doanh nghiệp trong từng thời kỳ
Lợi nhuận mà doanh nghiệp kiếm được phải dựa trên cơ sở vận dụng linh hoạt, sáng tạo các quy luật của nền sản xuất hàng hoá
1.2.1.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh
Thông thường để đánh giá tình hình hiệu quả sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp người ta thường hay quan tâm tới các số liệu ở các báo cáo tài chính Tuy nhiên để có thể đưa ra được một cách nhìn khái quát phù hợp về mọi hoạt động của doanh nghiệp, các nhà quản trị kinh tế không chỉ quan tâm tới các số liệu trong báo cáo tài chính đơn thuần mà còn quan tâm tới một lượng khá lớn các chỉ số tài chính để giải thích cho các mối quan hệ tài chính
K
H =
C
Trong đó:
H là hiệu quả sản xuất kinh doanh
K là kết quả sản xuất kinh doanh, có thể là khối lượng sản phẩm sản xuất ra hoặc lợi nhuận thu được
Trang 22C là chi phí sản xuất kinh doanh, bao gồm tất cả những chi phí tồn tại và phát sinh từ khâu đầu đến khâu cuối của quá trình sản xuất kinh doanh
Tùy theo đặc điểm, tính chất hoạt động sản xuất kinh doanh và nội dung cần đánh giá mà doanh nghiệp sẽ tiến hành phân tích những chỉ tiêu hiệu quả tương ứng, sau đây là một nhóm chỉ tiêu cơ bản
a) Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp
Hầu hết các quyết định kinh doanh đều dựa trên những điều kiện hiện tại và những dự đoán về tương lai Do đó, các nhà quản trị phải đưa ra các quyết định dựa trên những thông tin đáng tin cậy liên quan đến quá khứ và hiện tại cũng như các dự báo về tương lai Thông qua phân tích các báo cáo tài chính của doanh nghiệp, chúng ta có thể đánh giá khá chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp Thông thường có thể sử dụng phương pháp phân tích tỷ số tài chính, phương pháp phân tích theo quy cách chung (hay còn gọi là phân tích cơ cấu) và phương pháp phân tích Dupont Việc phân tích phải được tiến hành trên cơ sở phân tích từng phần rồi tổng hợp lại và đánh giá chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp
* Chỉ tiêu đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh:
Các chỉ tiêu phản ánh khái quát và cho phép kết luận về hiệu quả kinh doanh của toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh, phản ánh trình độ sử dụng tất cả các yếu
tố tham gia vào quá trình kinh doanh trong một thời kỳ nhất định Các tỷ số tài chính quan trọng có thể được phân thành năm loại sau:
Thông qua việc phân tích tình hình luân chuyển của hàng tồn kho, các nhà quản trị đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư cho hàng tồn kho Tăng tốc độ luân chuyển hàng tồn kho là rút ngắn thời gian hàng tồn kho nằm
Trang 23trong các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh như dự trữ, sản xuất và lưu thông, đồng thời là điều kiện quan trọng để doanh nghiệp phát triển mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh mà không cần tăng vốn đầu tư
Mặt khác, tăng tốc độ luân chuyển hàng tồ kho còn góp phần giảm chi phí,
hạ giá thành sản phẩm tạo điều kiện cho doanh nghiệp thỏa mãn các nhu cầu sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh doanh
Các khoản phải thu
Kỳ thu tiền bình quân =
Doanh thu bình quân hàng ngày
Các khoản phải thu x 360
=
Doanh thu
Kỳ thu tiền bình quân (hay số ngày luân chuyển các khoản phải thu, số ngày tồn đọng các khoản phải thu, số ngày của doanh thu chưa thu) là một tỷ số tài chính đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Tỷ số này cho biết doanh nghiệp mất bình quân là bao nhiêu ngày để thu hồi các khoản phải thu của mình
Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng tài sản cố định =
Tài sản cố định
Tỷ số này nói lên 1 đồng tài sản cố định tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu
Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản =
Toàn bộ tài sản
Trang 24Tỷ số này nói lên 1 đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.Nếu tỷ số này cao cho thấy công ty đang hoạt động gần hết công suất và rất khó để mở rộng
hoạt động nếu không đầu tư thêm vốn và ngược lại
+ Các tỷ số sinh lợi
Lợi nhuận gộp
Hệ số biên lợi nhuận gộp =
Doanh thu thuần Chỉ số này cho biết mỗi đồng doanh thu thu về tạo ra được bao nhiêu đồng thu nhập Hệ số biên lợi nhuận gộp là một chỉ số rất hữu ích khi tiến hành so sánh các doanh nghiệp trong cùng một ngành Doanh nghiệp nào có hệ số biên lợi nhuận gộp cao hơn chứng tỏ doanh nghiệp đó có lãi hơn và kiểm soát chi phí hiệu quả hơn
so với đối thủ cạnh tranh của nó
Lợi nhuận từ sản xuất kinh doanh Doanh lợi sản xuất kinh doanh =
Doanh thu thuần
Tỷ số này cho biết 1 đồng doanh thu kiếm được bao nhiêu lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh
Lợi nhuận ròng
Doanh lợi toàn bộ (ROS) =
Doanh thu thuần
Tỷ số này cho biết lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần trăm trong doanh thu Tỷ
số này mang giá trị dương nghĩa là công ty kinh doanh có lãi, tỷ số càng lớn nghĩa
là lãi càng lớn Tỷ số mang giá trị âm nghĩa là công ty kinh doanh thua lỗ
Lợi nhuận ròng
Hệ số sinh lợi của tổng tài sản (ROA) =
Tổng tài sản Chỉ tiêu này cho biết khi đầu tư 1 đồng tài sản thì thu được bao nhiêu đồng lãi ròng Tài sản của một công ty được hình thành từ vốn vay và vốn chủ sở hữu Cả hai nguồn vốn này được sử dụng để tài trợ cho các hoạt động của công ty Hiệu quả của việc chuyển vốn đầu tư thành lợi nhuận được thể hiện qua ROA ROA càng cao thì càng tốt vì công ty đang kiếm được nhiều tiền hơn trên lượng đầu tư ít hơn
Trang 25Lợi nhuận ròng
Hệ số sinh lợi của vốn sở hữu (ROE) =
Vốn sở hữu Đây là chỉ tiêu phổ biến để đánh giá tình hình hoạt động tài chính của doanh nghiệp Nó đo lường tính hiệu quả của đồng vốn của các chủ sở hữu doanh nghiệp,
đó chính là phần lợi nhuận thu được của chủ sở hữu trên vốn đầu tư của mình Nói cách khác, tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu tiền lời của mỗi đồng tiền vốn bỏ ra
+ Các tỷ số về khả năng thanh toán
Tài sản lưu động Khả năng thanh toán hiện hành =
Tổng nợ ngắn hạn Khả năng thanh toán hiện hành cho biết có bao nhiêu tài sản có thể chuyển đổi thành tiền mặt để đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn Chỉ tiêu này đo lường khả năng trả nợ của doanh nghiệp Tỷ số này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp luôn sẵn sang thanh toán các khoản nợ Tuy nhiên, tài sản ngắn hạn bao gồm cả hàng tồn kho, mà nếu hàng tồn kho kém phẩm chất thì khó có thể chuyển đổi dễ dàng thành tiền Vì thế, trong nhiều trường hợp, khả năng thanh toán hiện hành không phản ánh chính xác khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Tài sản lưu động – Hàng tồn kho Khả năng thanh toán nhanh=
Tổng nợ ngắn hạn Chỉ tiêu này cho biết khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp bằng tài sản lưu động (không kể hàng tồn kho)
Trang 26khai thác đòn bẩy tài chính, tức là chưa biết cách huy động vốn bằng hình thức đi vay Ngược lại, tỷ số này mà cao quá hàm ý doanh nghiệp không có thực lực tài chính mà chủ yếu đi vay để có vốn kinh doanh Điều này cũng hàm ý là mức độ rủi
ro của doanh nghiệp cao hơn
Lợi nhuận trước lãi vay và thuế Khả năng thanh toán lãi vay =
Lãi vay Chỉ tiêu này cho biết khả năng thanh toán lãi vay của doanh nghiệp
Trong đó:
(1) Tài sản lưu động: Các tài sản mà giá trị và hình thái ít thay đổi theo thời gian
(2) Khoản phải thu: Tổng giá trị phần doanh số mà doanh nghiệp bán chịu cho bạn hàng (3) Nợ ngắn hạn: Gồm các khoản phải trả <1 năm, bao gồm vay ngắn hạn, lương nhân viên, phải nộp nhà nước
(4) Nợ dài hạn: Gồm các khoản phải thanh toán có thời hạn >1 năm bao gồm: vay dài hạn,
(5) Hàng tồn kho: Vật tư, nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm và thành phẩm chưa bán
(6) Tài sản cố định ròng: Giá trị còn lại của tài sản cố định, bằng hệ số giữa nguyên giá TSCĐ và khấu hao lũy kế
(7) Khoản phải trả: Giá trị sản phẩm hoặc dịch vụ mà doanh nghiệp mua chịu của bạn hàng
Trang 27(8) Nợ định kỳ: Các khoản nợ ngắn hạn lặp lại theo chu kỳ bao gồm lương, công lao động, thuế, bảo hiểm, trợ cấp,…
(9) Tổng nợ ngắn hạn = Khoản phải trả + Vay ngắn hạn + Nợ định kỳ
(10) Tổng nợ = Tổng nợ ngắn hạn + Tổng nợ dài hạn
(11) Tổng tài sản lưu động = Tiền và chứng khoán dễ bán + Khoản phải thu + Hàng tồn kho (12) Tổng tài sản = Tổng tài sản lưu động + Tài sản cố định ròng
= Nguồn vốn
= Nợ phải trả (Vốn vay) + Vốn chủ sở hữu (Vốn cổ phần)
(13) Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng cung cấp dịch vụ - Các khoản giảm trừ doanh thu (triết khấu thương mại, giảm giá bán hàng, hàng bán bị trả lại, các loại thuế không được trả lại)
(14) Doanh thu bình quân hàng ngày = Tổng doanh thu thuần/thời gian của kỳ phân tích (360 ngày/năm)
- Tỷ lệ tăng trưởng của tỷ số P/E (viết tắt của cụm từ Price to Earning Ratio),
(đối với công ty cổ phần): là tỷ số tài chính dùng để đánh giá mối liên hệ giữa thị giá hiện tại của một cổ phiếu (giá cổ phiếu ở chợ chứng khoán) và tỷ số thu nhập trên cổ phần, hay cho biết nhà đầu tư sẵn sàng trả giá bao nhiêu cho một cổ phiếu trên thị trường chứng khoán
* Phân tích theo quy cách chung
Phân tích theo đúng cách chung hay còn gọi là phân tích cơ cấu là phương pháp phân tích theo số tương đối nhằm loại bỏ ảnh hưởng của sự khác biệt về quy
mô khi so sánh theo thời gian và trong cùng ngành Thông thường người ta chỉ lập bảng cân đối kế toán theo quy cách chung và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo quy cách chung
Trang 28+ Bảng cân đối kế toán theo quy cách chung
- Cách lập:
• Cho tổng tài sản là 100%, các tài sản khác thuộc tổng tài sản có tính theo
tỷ lệ phần trăm so với tổng tài sản
• Cho tổng nguồn vốn là 100%, các khoản nợ ngắn hạn, nợ dài hạn và vốn chủ sở hữu tính theo tỷ lệ phần trăm so với tổng nguồn vốn
- Ý nghĩa: Bảng cân đối kế toán theo quy cách chung sẽ cho chúng ta những nhận xét về phân bố những nguồn lực tài chính trong doanh nghiệp và sự thay đổi sự phân bổ đó theo thời gian Mặt khác nó cũng cho thấy cơ cấu nguồn vốn chi tiết của doanh nghiệp, xem xét đánh giá cơ cấu vốn tối ưu, cho thấy tiềm lực tài chính cũng như nguy cơ tiềm ẩn trong cơ cấu vốn
+ Báo cáo kết quả kinh doanh theo quy cách chung
- Cách lập: Cho doanh thu ròng là 100% các chỉ tiêu khác trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được tình theo tỷ lệ phần trăm so với doanh thu ròng
- Ý nghĩa: Báo cáo này cho chúng ta biết cơ cấu thu nhập và chi phí của công
ty, cho chúng ta nhận xét về hiệu quả sản xuất kinh doanh của từng bộ phận, từng khâu của quá trình, từ khâu sản xuất đến khâu kinh doanh và toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh Báo cáo cũng cho chúng ta rút ra điểm mạnh và yếu của công ty về chi phí, khả năng cạnh tranh về giá cả,… Đồng thời khi so sánh theo thời gian sẽ cho chúng ta nhận xét về quá trình cải thiện những điểm yếu và phát huy những điểm mạnh của công ty
* Hệ thống phân tích Dupont
Toàn bộ quá trình phân tích tỷ lệ và phân tích theo quy cách chung ngoài ý nghĩa riêng biệt khi phân tích ở phần trên, nó còn có ý nghĩa như là một bước chuẩn
bị số liệu cho phân tích tổng hợp bằng hệ thống phân tích Dupont
Lợi nhuận sau
thuế
Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu thuần Tổng tài sản Vốn tự có
= Doanh thu thuần
x Tổng tài sản
x Vốn tự có
Trang 29Theo hệ thống phân tích Dupont, hệ số sinh lợi của vốn chủ sở hữu sẽ phụ thuộc vào hai nhóm nhân tố chủ yếu đó là hệ số sinh lợi của tổng tài sản và tỷ lệ nợ Đây là mối quan hệ tỷ lệ thuận, nghĩa là các tỷ lệ thành phần tăng sẽ làm cho hệ số sinh lợi của vốn chủ sở hữu tăng
* Thứ nhất là hệ số sinh lợi của tổng tài sản Hệ số này phụ thuộc vào hai nhân tố là vòng quay tổng tài sản và doanh lợi toàn bộ
+ Vòng quay tổng tài sản tăng kho doanh thu thuần tăng mà tổng tài sản không đổi hoặc tăng chậm hơn, hoặc tổng tài sản giảm nhưng doanh thu thuần không đổi, hoặc tốt nhất là đồng thời doanh thu thuần tăng và tổng tài sản giảm Nghĩa là, vòng quay tổng tài sản tăng sẽ phụ thuộc vào hai nhóm biện pháp chủ yếu
đó là nhóm các biện pháp marketing để làm tăng doanh thu và nhóm các biện pháp
sử dụng hiệu quả tài sản gồm cả tài sản cố định và tài sản lưu động
+ Doanh lợi toàn bộ tăng khi tốc độ tăng của lợi nhuận ròng nhanh hơn tốc
độ tăng của doanh thu Hay nói cách khác, doanh lợi toàn bộ tăng khi doanh thu tăng nhưng tổng chi phí không tăng hay tăng chậm hơn Muốn được như vậy, phải tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm và tiết kiệm các chi phí ngoài quá trình sản xuất
* Thứ hai là tỷ lệ nợ của doanh nghiệp Tỷ lệ nợ tăng sẽ làm cho hệ số sinh lợi của vốn chủ sở hữu tăng Tuy nhiên cần lưu ý rằng tỷ lệ nợ tăng sẽ làm cho rủi
ro tài chính tăng, do vậy tỷ lệ nợ chỉ tăng đến mức hợp lý đảm bảo cơ cấu vốn của doanh nghiệp là tối ưu và mức rủi ro tài chính có thể chấp nhận được
Tóm lại: Hệ số sinh lợi của vốn chủ sở hữu sẽ phụ thuộc vào các nhóm biện pháp chủ yếu, đó là:
- Nhóm biện pháp 1 là các biện pháp về marketing nhằm tăng doanh thu
- Nhóm biện pháp 2 là các biện pháp về sử dụng hiệu quả tài sản
- Nhóm biện pháp 3 là các biện pháp hạ giá thành sản phẩm và tiết kiệm các chi phí ngoài sản xuất
Trang 30- Nhóm biện pháp 4: là các biện pháp hoàn thiện cơ cấu vốn của doanh nghiệp
- Nhóm biện pháp 5 là các biện pháp tổng hợp khác
b) Hiệu quả sử dụng lao động
Hiệu quả sử dụng lao động được phản ánh bởi chỉ tiêu năng suất lao động hoặc dung lượng lao động trong một đơn vị sản phẩm
- Năng suất lao động(NSLĐ): Phản ánh hiệu quả của việc sử dụng lao động sống trong quá trình sản xuất kinh doanh NSLĐ là kết quả lao động có ích của con người và được gọi là mức sản xuất của người lao động Tăng năng suất lao động là tăng số lượng sản phẩm của một người lao động sản xuất ra trong một đơn vị thời gian sản xuất cho một đơn vị sản phẩm NSLĐ được xác định bằng công thức sau:
Khối lượng sản phẩm sản xuất ra Năng suất lao động =
Thời gian lao động hao phí NSLĐ của công nhân sản xuất có thể tính theo năm, theo ngày hoặc theo giờ làm việc Đơn vị thời gian để tính NSLĐ càng nhỏ thì chỉ tiêu năng suất lao động tính ra càng chính xác vì đã loại trừ được thời gian vô ích Khi phân tích, tùy theo yêu cầu quản lý và điều kiện thông tin để quyết định đơn vị thời gian Công thức: NSLĐ bình quân năm một công nhân = (số ngày làm việc bình quân năm một công nhân) x (số giờ làm việc bình quân ngày của một công nhân) x (NSLĐ bình quân giờ một công nhân)
- Dung lượng lao động trong một đơn vị: là lao động hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm, dung lượng lao động trong một đơn vị sản phẩm càng thấp thì hiệu quả sử dụng lao động càng cao Công thức tính sau:
Khối lượng sản phẩm được làm ra Dung lượng lao động trong một đơn vị =
Thời gian lao động hao phí
Trang 31Ngày nay các nhà quản trị đang chuyển hướng từ quản trị nhân sự sang quản trị nguồn nhân lực, từ chỗ coi lao động là chi phí cần quản lý sang coi con người là nguồn lực, là tài sản phát triển Từ chỗ coi đào tạo giúp thích nghi con người vào vị trí của họ sang coi đào tạo là đầu tư và phát triển nguồn nhân lực; do vậy mục tiêu không chỉ còn ngắn hạn và trung hạn mà là dài hạn Lợi thế cạnh tranh đang chuyển
từ thị trường và công nghệ sang chất lượng nguồn nhân lực và cơ sở của hiệu suất, năng suất đã chuyển từ máy móc cộng tổ chức sang công nghệ, tổ chức và chất lượng nguồn nhân lực Vì vậy, đánh giá hiệu quả sử dụng lao động cũng đang dần thay đổi các chỉ tiêu nêu trên, cần được bổ sung các chỉ tiêu lượng hóa tinh thần, thái độ và sự gắn bó của người lao động đối với tổ chức cũng như các đánh giá chủ quan
c) Các chỉ tiêu hiệu quả khác
* Hiệu quả sử dụng tài sản cố định
Tổng doanh thu thuần Sức sản xuất của TSCĐ =
Nguyên giá bình quân TSCĐ Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng đầu tư vào tài sản cố định thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu thuần Qua đó, đánh giá được hiệu quả sử dụng tài sản cố định
Lợi nhuận thuần(hay lãi gộp) Sức sinh lợi của TSCĐ =
Nguyên giá bình quân TSCĐ Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng đầu tư vào tài sản cố định thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao được đánh giá càng tốt
Nguyên giá bình quân TSCĐ Suất hao phí TSCĐ =
Doanh thu hay lợi nhuận thuần Chỉ tiêu này cho biết được trong kỳ phân tích doanh nghiệp muốn có 1 đồng doanh thu thì phải bỏ ra bao nhiêu đồng tài sản cố định bình quân Đây cũng là căn
cứ của doanh nghiệp để đưa ra các quyết định đầu tư tài sản cố định cho phù hợp
TSCĐ đã và đang đầu tư
Tỷ suất đầu tư =
Tổng tài sản
Tỷ số này càng cao, mức độ quan trọng của tài sản cố định càng lớn
Trang 32* Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
+ Phân tích chung
Tổng doanh thu thuần Sức sản xuất của vốn lưu động =
Vốn lưu động bình quân Sức sản xuất của VLĐ xác định số ngày hoàn thành 1 chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp Sức sản xuất của VLĐ quá thấp chứng tỏ khả năng thu hồi tiền hàng, khả năng luân chuyển hàng hoá thấp, luân chuyển vốn chậm nên chi phí về vốn tăng
lên làm giảm hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp và ngược lại
Lợi nhuận thuần (hay lãi gộp) Sức sinh lợi của vốn lưu động =
Vốn lưu động bình quân Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng đầu tư vào vốn lưu động thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận
+ Phân tích tốc độ luân chuyển vốn lưu động
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn lưu động luân chuyển không ngừng, thường xuyên qua các giai đoạn của quá trình tái sản xuất (dự trữ - sản xuất – tiêu thụ) Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển của vốn lưu động sẽ góp phần giải quyết nhu cầu về vốn cho kinh doanh, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Để xác định tốc độ luân chuyển của vốn lưu động, người ta thường sử dụng các chỉ tiêu sau:
Tổng doanh thu thuần
Số vòng quay của vốn lưu động =
Vốn lưu động bình quân
Số vòng quay vốn lưu động là một trong những tỷ số tài chính để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp qua việc sử dụng vốn lưu động Số vòng quay vốn lưu động còn cho biết mỗi đồng vốn lưu động đem lại cho doanh nghiệp bao
nhiêu đồng doanh thu
Thời gian của kỳ phân tích Thời gian của một vòng luân chuyển =
Số vòng quay của vốn lưu động trong kỳ
Vốn lưu động bình quân
Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động =
Tổng doanh thu thuần
Trang 33Việc tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động có tác dụng làm giảm nhu cầu về vốn, sử dụng tiết kiệm đồng vốn, cho phép làm ra nhiều sản phẩm, tăng hiệu quả sử dụng vốn Điều này được thể hiện qua công thức:
Doanh thu thuần = Vốn lưu động bình quân x Hệ số luân chuyển vốn lưu động
Để tăng tốc độ lưu chuyển vốn lưu động, cần áp dụng đồng bộ các biện pháp nhằm rút bớt số vốn và thời gian vốn lưu lại ở từng khâu, từng giai đoạn trong quá
trình sản xuất kinh doanh
1.2.2 Các quan điểm cơ bản trong việc đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Trong thực tiễn không phải ai cũng hiểu biết và quan niệm giống nhau về hiệu quả kinh doanh và chính những điều này làm triệt tiêu những cố gắng, nỗ lực của họ mặc dù ai cũng muốn tăng hiệu quả Như vậy khi đề cập đến hiệu quả kinh doanh, chúng ta phải xem xét một cách toàn diện cả về mặt thời gian và không gian trong mối quan hệ với hiệu quả chung của toàn bộ nền kinh tế quốc dân, hiệu quả
đó bao gồm hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội
1.2.2.1 Về mặt thời gian
Sự toàn diện của hiệu quả đạt được trong từng giai đoạn không được làm giảm hiệu quả khi xét trong dài hạn, hoặc hiệu quả của chu kỳ sản xuất truớc không được làm hạ thấp hiệu quả của chu kỳ sau Trong thực tế không ít trường hợp chỉ thấy lợi ích trước mắt, thiếu xem xét toàn diện lâu dài Vấn đề này đang tồn tại ở khá nhiều doanh nghiệp và trong đội ngũ cán bộ quản lý của doanh nghiệp Nghiên cứu và xem xét hiệu quả và nâng cao hiệu quả kinh doanh về mặt thời gian là việc không thể thiếu để doanh nghiệp tồn tại và phát triển
1.2.2.2 Về mặt không gian
Có hiệu quả kinh doanh hay không còn tuỳ thuộc vào chỗ hiệu quả của hoạt động cụ thể nào đó, có ảnh hưởng tăng giảm như thế nào đối với cả hệ thống mà nó liên quan tức là giữa các ngành kinh tế này với các ngành kinh tế khác, giữa từng bộ phận với toàn bộ hệ thống, và đặc biệt là đối với doanh nghiệp Nhà nước thì có mối quan hệ giữa hiệu quả kinh doanh với việc thực hiện các nhiệm vụ khác ngoài kinh tế
Trang 34Như vậy, với nỗ lực được tính từ giải pháp kinh tế- tổ chức-kỹ thuật nào đó
dự định áp dụng vào thực tiễn đều phải được đặt vào xem xét toàn diện Khi hiệu quả ấy không làm ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả chung thì nó mới được coi là thực sự có hiệu quả
1.2.2.3 Về mặt định lượng
Hiệu quả kinh doanh phải được thể hiện trong mối tương quan giữa thu và chi theo hướng tăng thu giảm chi Điều đó có nghĩa là tiết kiệm đến mức tối đa chi phí sản xuất kinh doanh mà thực chất là hao phí lao động ( lao động sống và lao
động vật hoá) để tạo ra một đơn vị sản phẩm có ích nhất
1.2.2.4 Về mặt chất lượng
Trong bất kỳ hoạt động kinh doanh nào, khi đánh giá hiệu quả của hoạt động
ấy không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả đạt được mà còn đánh giá chất lượng của kết quả ấy Có như vậy thì hiệu quả hoạt động kinh doanh mới được đánh giá một cách toàn diện
Kết quả đạt được trong sản xuất mới đảm bảo được yêu cầu tiêu dùng của mỗi cá nhân và toàn xã hội Nhưng kết quả tạo ra ở mức nào, với giá trị nào, đó chính là vấn đề cần xem xét, vì nó là chất lượng của hoạt động tạo ra kết quả Vì thế đánh giá hoạt động kinh doanh không chỉ đánh giá kết quả mà còn đánh giá chất lượng của hoạt động tạo ra kết quả đó, tức là đánh giá người sản xuất tạo ra kết quả bằng phương tiện gì, bằng cách nào và chi phí bao nhiêu Ngoài ra, nhu cầu tiêu dùng của con người bao giờ cũng lớn hơn khả năng tạo ra sản phẩm của họ, do đó vấn đề mà con người quan tâm là làm sao với khả năng hiện có tạo ra được nhiều sản phẩm nhất Đây là một nguyên nhân mà chúng ta phải xem xét lựa chọn phương cách để đạt được kết quả lớn nhất Điều này cũng minh hoạ cho sự khác biệt giữa hai khái niệm hiệu quả và kết quả
1.2.2.5 Đánh giá hiệu quả kinh doanh phải căn cứ vào cả mặt hiện vật và mặt giá trị của hàng hoá
Mặt hiện vật của hàng hoá thể hiện ở số lượng sản phẩm, chất lượng sản phẩm, mặt giá trị là biểu hiện bằng tiền của hàng hoá sản phẩm, của kết quả và chi
Trang 35phí bỏ ra Xem xét đánh giá hiệu quả kinh doanh trên cả hai mặt là một tất yếu Đứng trên giác độ hiện vật nó cho biết khả năng cung cấp và thoả mãn nhu cầu thị trường của doanh nghiệp, đứng trên giác độ giá trị nó cho biết hiệu quả đích thực
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp,
nó liên quan tới tất cả các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh, do đó nó chịu tác động của nhiều nhân tố khác nhau
Muốn đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh thì trước hết doanh nghiệp phải xác định được nhân tố nào tác động đến kinh doanh và tác động đến hiệu quả kinh doanh, nếu không làm được điều này thì doanh nghiệp không thể biết được hiệu quả kinh doanh hình thành từ đâu và cái gì sẽ quyết định nó Xác định nhân tố ảnh hưởng, ảnh hưởng như thế nào và mức độ, xu hướng tác động là nhiệm
vụ của bất cứ nhà kinh doanh nào
Nói đến nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh có rất nhiều, nhưng chúng ta có thể chia làm hai nhóm chính: nhân tố thuộc về doanh nghiệp và nhân tố ngoài doanh nghiệp Vấn đề đặt ra là các doanh nghiệp phải có biện pháp tác động lên các yếu tố một cách hợp lý, có hiệu quả, làm cho doanh nghiệp ngày càng phát triển tốt hơn, phát huy tốt hơn các nhân tố tích cực và nâng cao hiệu quả kinh doanh
1.3.1 Nhân tố thuộc về doanh nghiệp
1.3.1.1 Vốn kinh doanh
Ngày nay, nói đến kinh doanh thì nhân tố đầu tiên được quan tâm chính là vốn, đây là yếu tố nền tảng cho một hoạt động kinh doanh bắt đầu Ngay trong luật pháp của Việt Nam cũng có quy định điều luật một doanh nghiệp được xã hội thừa nhận thì phải có số vốn tối thiểu là bao nhiêu Vì vậy có thể khẳng định tầm quan trọng của vốn trong kinh doanh
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản của doanh nghiệp dùng trong kinh doanh, bao gồm:
- Tài sản cố định hữu hình: Nhà cửa, kho tàng, cửa hàng, quầy hàng, các thiết
bị máy móc
Trang 36- Tài sản cố định vô hình: Bằng phát minh sáng chế, bản quyền sở hữu công nghiệp, uy tín của công ty trên thị trường, vị trí địa lý, nhãn hiệu các hàng hoá mà doanh nghiệp kinh doanh
- Tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc đá quý
Vốn kinh doanh trong doanh nghiệp có vai trò quyết định trong việc thành lập loại hình doanh nghiệp theo luật định Nó là điều kiện quan trọng nhất cho sự ra đời, tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Vốn kinh doanh là một trong những tiềm năng quan trọng nhất của doanh nghiệp Vốn lớn hay nhỏ là một trong những điều kiện quan trọng để xếp doanh nghiệp vào loại có quy mô lớn, trung bình, nhỏ
Vốn kinh doanh bao giờ cũng là cơ sở để hoạch định chiến lược và kế hoạch kinh doanh Nó là một chất keo để chắp nối, dính kết các quá trình và các quan hệ kinh tế
Vốn kinh doanh là điều kiện, khả năng để đẩy mạnh hoạt động kinh doanh Nâng cao hiệu quả kinh doanh chính là việc tối đa hoá lợi ích dựa trên cơ sở chi phí
bỏ ra hay là tối thiểu hoá chi phí cho một mục tiêu nhất định nào đó Trong kinh doanh không thể thiếu khái niệm chi phí muốn có hiệu quả Vì vậy mà vốn chính là
cơ sở để tạo ra lợi nhuận, đạt được mục đích cuối cùng của nhà kinh doanh
Thiếu vốn cho kinh doanh sẽ làm giảm hiệu quả do không tận dụng được lợi thế quy mô, không tận dụng được các thời cơ, cơ hội Tuy nhiên, thiếu vốn là vấn
đề mà các doanh nghiệp luôn luôn gặp phải Đứng trên góc độ của nhà kinh doanh thì cách thức giải quyết sẽ là tối đa hoá lợi ích trên cơ sở số vốn hiện có
1.3.1.2 Kỹ thuật công nghệ
Yếu tố kỹ thuật công nghệ làm cơ sở cho yếu tố kinh tế, là phương cách để dẫn đến sự ra đời của sản phẩm mới, tác động và mô hình tiêu thụ và hệ thống bán hàng Những tiến bộ kỹ thuật và công nghệ đã làm thay đổi tận gốc hàng hoá và quy trình sản xuất, tác động sâu sắc đến hai yếu tố cơ bản tạo lên khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trên thị trường, đó là chất lượng và giá bán sản phẩm
Trang 37Doanh nghiệp cần phải hiểu rõ những biến đổi đang diễn ra của yếu tố khoa học kỹ thuật Phân tích yếu tố khoa học kỹ thuật giúp doanh nghiệp nhận thức được các thay đổi về mặt công nghệ và khả năng ứng dụng của nó vào doanh nghiệp Hướng nghiên cứu có thể bao gồm những yếu tố sau:
- Cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế
- Tiến bộ kỹ thuật và khả năng ứng dụng trong hoạt động kinh doanh
- Chiến lược phát triển kỹ thuật và công nghệ của đất nước
1.3.1.3 Bộ máy tổ chức, quản lý và lao động
Con người là khởi nguồn của mọi hoạt động có ý thức Hoạt động kinh doanh được bắt đầu là do con người, tổ chức thực hiện nó cũng chính do con người Một đội ngũ công nhân viên tốt là cơ sở để doanh nghiệp thực hiện kinh doanh có hiệu quả Với khả năng lao động và sáng tạo thì nhân tố con người được đánh giá là nhân tố nòng cốt cho sự phát triển Kết hợp với hệ thống tư liệu sản xuất con người
đã hình thành nên quá trình sản xuất Sự hoàn thiện của nhân tố con người sẽ từng bước hoàn thiện quá trình sản xuất và xác lập hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp Tuy vậy mỗi cá nhân đặt ngoài sự phân công lao động sẽ lại là một nhân tố làm giảm hiệu quả kinh doanh, khắc phục điều này chính là nguyên nhân ra đời của
bộ máy tổ chức, quản lý
Bộ máy tổ chức, quản lý là sự tác động trực tiếp của các cấp lãnh đạo xuống các cá nhân, công nhân viên nhằm mục đích buộc họ phải thực hiện một hành động hay một công việc nào đó Bộ máy tổ chức, quản lý có hiệu quả là yếu tố quyết định
sự thành công của doanh nghiệp Sự kết hợp yếu tố sản xuất không phải là tự phát như quá trình tự nhiên mà là kết quả của hoạt động có tổ chức, có kế hoạch, có điều khiển của con người, vì vậy hình thành bộ máy tổ chức có hiệu quả là một đòi hỏi
để nâng cao hiệu quả kinh doanh
Một cơ cấu tổ chức hợp lý sẽ tạo ra một cơ cấu sản xuất phù hợp và thúc đẩy doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả Một cơ cấu hợp lý còn góp phần xác định chiến lược kinh doanh thông qua cơ chế ra quyết định và ảnh hưởng đến việc thực hiện mục tiêu và chiến lược đó
Trang 38Cơ cấu tổ chức phù hợp góp phần phát triển nguồn lực Xác định rõ thực lực của từng cá nhân cụ thể, đặt họ đúng vị trí trong doanh nghiệp sẽ là cách thúc đẩy hiệu quả và phát huy nhân tố con người Đồng thời nó tạo động lực cho các cá nhân phát triển, nâng cao trình độ khả năng của mình
1.3.1.4 Nghệ thuật kinh doanh
Nghệ thuật kinh doanh là việc sử dụng có hiệu quả nhất các phương pháp, các tiềm năng, các cơ hội và các kinh nghiệm được tích luỹ trong quá trình kinh doanh nhằm đạt được mục tiêu đề ra của doanh nghiệp
Nghệ thuật kinh doanh là đảm bảo cho doanh nghiệp luôn tồn tại và phát triển Đó là việc sử dụng các tiềm năng của bản thân doanh nghiệp cũng như của người khác, các cơ cơ hội các phương pháp thủ đoạn kinh doanh có thể để: bỏ ra chi phí ít, thu lại được nhiều, che dấu những nhược điểm của doanh nghiệp, giữ bí mật kinh doanh và khai thác được những điểm mạnh, điểm yếu của người khác, giải quyết nhanh ý đồ của doanh nghiệp mà không lôi kéo các đối thủ mới vào cuộc
Bảo đảm cho doanh nghiệp phát triển lâu dài
1.3.1.5 Mạng lưới kinh doanh
Trong thời buổi kinh tế thị trường hiện nay mỗi doanh nghiệp cần phải mở rộng mạng lưới kinh doanh của mình, vì mạng lưới kinh doanh là cách thức để doanh nghiệp có thể tiêu thụ được sản phẩm của mình Có tiêu thụ được sản phẩm thì mới thực hiện được kết quả kinh doanh và thực hiện lợi nhuận Mở rộng mạng lưới tiêu thụ cho phép doanh nghiệp mở rộng quy mô kinh doanh, tăng doanh số bán và lợi nhuận Mạng lưới kinh doanh phù hợp sẽ cho phép doanh nghiệp nâng cao hiệu quả kinh doanh
Hiện nay tình hình thị trường rất biến động và cạnh tranh ngày càng gay gắt, mỗi doanh nghiệp cần phải năng động sáng tạo tìm ra cái mới, cái cần và ngày càng hoàn thiện mạng lưới kinh doanh để thích nghi trong cơ chế thị trường và đưa doanh nghiệp ngày càng đi lên
Trang 391.3.1.6 Mỗi quan hệ và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường
Việc doanh nghiệp sử dụng các hình thức trách nhiệm vật chất, thưởng phạt nghiêm minh sẽ tạo ra động lực cho người lao động nỗ lực hơn trong phần trách nhiệm của mình, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh Nhân tố này cho phép doanh nghiệp khai thác tối đa tiềm năng lao động, tạo điều kiện cho mọi người, mọi
bộ phận phát huy đầy đủ quyền chủ động sáng tạo trong sản xuất và kinh doanh
1.3.2 Môi trường vĩ mô
1.3.2.1 Yếu tố kinh tế
Các yếu tố kinh tế có ảnh hưởng vô cùng lớn đến các đơn vị kinh doanh Mỗi đơn vị thường sử dụng các mô hình dự báo đã công bố hoặc đề ra các mô hình toán học tinh vi để dự báo độ ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế khác nhau đối với đơn vị thay vì dựa vào các số liệu dự báo có sẵn Các ảnh hưởng chủ yếu về kinh tế bao gồm: lãi suất ngân hàng, giai đoạn của chu kỳ kinh tế, cán cân thanh toán, chính sách tài chính tiền tệ, nguồn cung cấp tiền, kiểm soát giá/tiền lương, tỷ lệ lạm phát,
tỷ giá hối đoái, mức độ thất nghiệp, tốc độ phát triển kinh tế,… Mỗi yếu tố kinh tế này có thể là một cơ hội hoặc một nguy cơ đối với doanh nghiệp Ví dụ như lãi suất ngân hàng tăng lên thì vốn cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh trở lên quá đắt, người tiêu dùng có xu hướng tiết kiệm, sức mua cho các sản phẩm tùy thích sẽ giảm,…
1.3.2.2 Yếu tố chính phủ, chính trị và luật pháp
Hoạt động kinh doanh phải tuân theo các quy định của pháp luật Luật pháp
là quy tắc của cuộc chơi kinh doanh mà ai vi phạm sẽ bị xử lý Luật pháp ngăn cấm mọi người kinh doanh bất hợp pháp, trốn thuế, buôn lậu xong nó cũng bảo vệ lợi ích chính đáng của các bên tham gia kinh doanh Yếu tố chính trị là thể hiện sự điều tiết bằng pháp luật của Nhà nước đến các hoạt động kinh doanh
Để thành công trong kinh doanh các doanh nghiệp phải phân tích, dự đoán về chính trị và luật pháp cùng xu hướng vận động của nó, bao gồm: Sự ổn định về chính trị và đường lối ngoại giao; Sự điều tiết và khuynh hướng can thiệp của chính phủ; Sự phát triển và quyết định bảo vệ người tiêu dùng; Hệ thống luật, sự hoàn thiện và hiệu lực thi hành
Trang 401.3.2.3 Yếu tố xã hội
Những thay đổi về địa lý, nhân khẩu, văn hóa và xã hội có ảnh hưởng quan trọng đến hầu như tất cả các sản phẩm, dịch vụ, thị trường và người tiêu thụ Các tổ chức lớn, nhỏ, hoạt động vì nhuận hay không vì lợi nhuận trong mọi ngành đang bị tác động và thách thức bởi những vận hội và đe dọa nảy sinh xuất phát từ những thay đổi của các biến số về xã hội, văn hóa, nhân khẩu và địa lý Các yếu tố chủ yếu của nhóm này là: quan điểm về mức sống phong cách sống, trình độ học vấn, thu nhập bình quân đầu nguời, thái độ với chương trình xã hội, dịch chuyển dân số, tỷ lệ sinh đẻ, tỷ lệ tăng dân số, kiểm soát môi trường, thái độ với tiết kiệm và đầu tư
1.3.2.4 Yếu tố tự nhiên
Môi trường tự nhiên gồm các nhân tố:
Nhân tố thời tiết khí hậu, mùa vụ: nhân tố này ảnh hưởng rất lớn đến quy trình, tiến độ kinh doanh của hầu hết các doanh nghiệp đặc biệt là doanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng đồ uống giải khát, hàng nông sản, thủy hải sản Với những điều kiện thời tiết, khí hậu và mùa vụ nhất định thì các doanh nghiệp phải có chính sách cụ thể phù hợp với điều kiện đó Và khi yếu tố này không ổn định sẽ làm mất ổn định hoạt động kinh doanh và ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh Nhân tố tài nguyên thiên nhiên: nhân tố này chủ yếu ảnh hưởng đến các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác tài nguyên thiên nhiên Một khu vực có nhiều tài nguyên với trữ lượng lớn và có chất lượng tốt sẽ ảnh hưởng và tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp khai thác Ngoài ra, các doanh nghiệp sản xuất nằm trong khu vực này mà có nhu cầu đến tài nguyên, nguyên vật liệu cũng có ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh
Nhân tố vị trí địa lý: đây là nhân tố không chỉ tác động đến lợi thế của doanh nghiệp mà còn tác động đến các mặt khác trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như : Giao dịch vận chuyển, sản xuất các mặt này cũng có tác động đến hiệu quả kinh doanh bởi sự tác động lên các chi phí tương ứng