Hoạt động kinh doanh là các hoạtđộng kinh tế nhằm mục tiêu sinh lời của chủ thể kinh doanh trên thị trường.Hoạt động kinh doanh có các đặc điểm sau: - Do một chủ thể thực hiện và gọi là
Trang 1mở đầu
1 Lý do lựa chọn đề tài
Đứng truớc sự chuyển biến mạnh mẽ của đời sống kinh tế, sự hội nhậpsâu sắc của Việt Nam vào nền kinh tế thế giới đặt các doanh nghiệp trớc bàitoán phải thay đổi, phải tự thích ứng trớc những biến đổi liên tục và nhanhchóng của thị trờng để đảm bảo hiệu quả kinh doanh của mình Mặc dù cónhiều quan điểm khác nhau nhng có thể khẳng định trong cơ chế thị trờng củanớc ta hiện nay mọi doanh nghiệp kinh doanh đều có mục tiêu bao trùm là tối
đa hoá lợi nhuận Để đảm bảo đợc mục tiêu này doanh nghiệp phải xác định
đợc chiến lợc kinh doanh trong mọi giai đoạn phát triển phù hợp với sự thay
đổi của môi trờng, phải phân bổ và quản trị hiệu quả các nguồn lực và luônkiểm tra các quá trình diễn ra có hiệu quả hay không
Muốn kiểm tra tính hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD)phải đánh giá đợc hiệu quả kinh doanh ở phạm vi doanh nghiệp cũng nh từng
2 Mục tiêu nghiên cứu của luận văn
- Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp
- Phân tích thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phầnMay Hai
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty
cổ phần May Hai
3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
Luận văn đi sâu vào nghiên cứu lý luận và thực tiễn hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty cổ phần May Hai trong giai đoạn 2009 - 2013
4 Phơng pháp nghiên cứu
- Luận văn đợc tiếp cận và nghiên cứu trên cơ sở nền tảng của phép duy
Trang 2+ Ch¬ng 1: Tæng quan vÒ hiÖu qu¶ s¶n xuÊt kinh doanh
+ Ch¬ng 2: Ph©n tÝch hiÖu qu¶ s¶n xuÊt kinh doanh t¹i C«ng ty Cæ phÇnMay Hai
+ Ch¬ng 3: Mét sè biÖn ph¸p n©ng cao hiÖu qu¶ s¶n xuÊt kinh doanh t¹i C«ng
ty Cæ phÇn May Hai
Ch¬ng 1 TæNG QUAN vÒ hiÖu qu¶ s¶n xuÊt kinh doanh
1.1 Khái niệm - vai trò của hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đo lường hiệu quả và phân biệt hiệu quả với kết quả, hiệu suất
1.1.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động SXKD luôn gắn liền với xã hội
loài người, mỗi doanh nghiệp (DN) cần phải nắm bắt được nhu cầu cũng nhưthị hiếu của thị trường để nhằm đưa ra những chiến lược đúng đắn đạt được
Trang 3những mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra Hoạt động kinh doanh là các hoạtđộng kinh tế nhằm mục tiêu sinh lời của chủ thể kinh doanh trên thị trường.Hoạt động kinh doanh có các đặc điểm sau:
- Do một chủ thể thực hiện và gọi là chủ thể kinh doanh, chủ thể kinhdoanh có thể là cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp
- Kinh doanh phải có sự vận động của đồng vốn: Vốn là yếu tố quyếtđịnh cho công việc kinh doanh, là cơ sở đánh giá tiềm lực của DN Không cóvốn thì không thể có hoạt động kinh doanh Chủ thể kinh doanh sử dụng vốn
để mua nguyên liệu, thiết bị sản xuất, thuê lao động…
- Kinh doanh cần phải hướng tới thị trường, các chủ thể kinh doanh cómối quan hệ mật thiết với nhau, đó là quan hệ với các bạn hàng, với chủ thểcung cấp đầu vào, với khách hàng, với đối thủ cạnh tranh và với Nhà nước.Các mối quan hệ này giúp cho doanh nghiệp duy trì hoạt động kinh doanhđưa doanh nghiệp của mình ngày càng phát triển
- Mục đích chủ yếu và bao trùm của hoạt động kinh doanh là lợinhuận
Có nhiều cách hiểu khác nhau về hiệu quả kinh doanh Một số quanđiểm cho rằng hiệu quả kinh doanh là sự so sánh giữa đầu vào và đầu ra, giữachi phí bỏ ra và kết quả thu được Do vậy, thước đo hiệu quả là sự tiết kiệmchi phí lao động xã hội và tiêu chuẩn của hiệu quả là việc tối đa hoá kết quảhoặc tối thiểu hoá chi phí dựa trên các nguồn lực sẵn có
" Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất trong kinh doanh với chi phí thấp nhất" [12, 282].
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợpphản ánh trình độ sử dụng các yếu tố của quá trình sản xuất Hiệu quả kinhdoanh còn thể hiện sự vận dụng khéo léo của các nhà quản trị doanh nghiệp,
Trang 4giữa lý luận và thực tế nhằm khai thỏc tối đa cỏc yếu tố của quỏ trỡnh sản xuấtnhư mỏy múc thiết bị, nguyờn vật liệu, nhõn cụng để nõng cao lợi nhuận "
Vậy, hiệu quả kinh doanh là một chỉ tiờu kinh tế tổng hợp phản ỏnh trỡnh độ
sử dụng cỏc nguồn vật lực, tài chớnh của doanh nghiệp để đạt hiệu quả cao nhất" [1, 199]
Hiệu quả hoạt động SXKD của cỏc doanh nghiệp nước ta hiện nayđược đỏnh giỏ trờn một số phương diện chớnh như sau:
a) Hiệu quả xã hội, kinh tế, kinh tế - xã hội và kinh doanh
- Hiệu quả xã hội: là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lựcsản xuất xã hội nhằm đạt đợc các mục tiêu xã hội nhất định [4]
Các mục tiêu xã hội nh giải quyết việc làm, xây dựng cơ sở hạ tầng,nâng cao phúc lợi xã hội, mức sống và đời sống văn hóa, tinh thần của ngờilao động, đảm bảo và nâng cao sức khỏe, cải thiện điều kiện làm việc, đảmbảo vệ sinh môi trờng
- Hiệu quả kinh tế: phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt đợccác mục tiêu kinh tế của một thời kỳ nào đó [4]
Các mục tiêu kinh tế thờng là tốc độ tăng trởng kinh tế, tổng sản phẩmquốc nội, thu nhập quốc dân
- Hiệu quả kinh tế - xã hội: phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lựcsản xuất xã hội để đạt đợc các mục tiêu kinh tế xã hội nhất định[4]
Các mục tiêu kinh tế xã hội nh tốc độ tăng trởng kinh tế, thu nhập quốcdân và thu nhập quốc dân bình quân, giải quyết công ăn việc làm, xây dựng cơ
sở hạ tầng, nâng cao phúc lợi xã hội - đời sống văn hóa tinh thần cho ngời lao
động
- Hiệu quả kinh doanh: phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồnlực để đạt đợc mục tiêu xác định [4]
b) Hiệu quả đầu t và hiệu quả kinh doanh
- Hiệu quả đầu t: phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để
đạt đợc các mục tiêu đầu t đã xác định [4] Hiệu quả đầu t gắn liền với hoạt
động đầu t cụ thể
- Hiệu quả kinh doanh: phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn
Trang 5lực để đạt đợc các mục tiêu kinh doanh đã xác định [4] Hiệu quả kinh doanhgắn liền với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
c) Hiệu quả kinh doanh tổng hợp và hiệu quả kinh doanh từng lĩnh vực
- Hiệu quả kinh doanh tổng hợp: phản ánh trình độ lợi dụng mọi nguồnlực để đạt đợc mục tiêu của toàn doanh nghiệp hoặc từng bộ phận của nó [4]
Do tính chất phản ánh trình độ lợi dụng mọi nguồn lực nên hiệu quảkinh doanh tống hợp đánh giá khái quát và cho phép kết luận tính hiệu quảcủa toàn doanh nghiệp trong một thời kỳ xác định
- Hiệu quả ở từng lĩnh vực: đánh giá trình độ lợi dụng một nguồn lực cụthể ( lao động, vốn cố định, vốn lu động ) theo mục tiêu đã xác định [4]
Hiệu quả kinh doanh ở từng lĩnh vực không đại diện cho tính hiệu quảcủa doanh nghiệp, chỉ phản ánh hiệu quả của một nguồn lực cá biệt cụ thể
d) Hiệu quả kinh doanh ngắn hạn - hiệu quả kinh doanh dài hạn
- Hiệu quả kinh doanh ngắn hạn: là hiệu quả kinh doanh đợc xem xét,
đánh giá ở từng khoảng thời gian ngắn nh tuần, tháng, quý
- Hiệu quả kinh doanh dài hạn: là hiệu quả kinh doanh đợc xem xét,
đánh giá trong khoảng thời gian dài, gắn với các chiến lợc, các kế hoạch dàihạn [4]
1.1.2 Vai trũ và sự cần thiết của hiệu quả trong hoạt động SXKD
Khi tiến hành bất kỳ hoạt động SXKD nào con người cũng cần phải kếthợp yếu tố con người và yếu tố vật chất nhằm thực hiện cụng việc phự hợpvới muc tiờu trong chiến lược và kế hoạch sản xuất kinh doanh của mỡnh trờn
cơ sở nguồn lực sẵn cú Để cú thể thực hiện điều đú bộ phận quản lý doanhnghiệp phải sử dụng rất nhiều cụng cụ trong đú cú cụng cụ hiệu quả hoạt độngSXKD Việc xem xột và tớnh toỏn hiệu quả hoạt động SXKD khụng nhữngchỉ cho biết việc sản xuất đạt được ở trỡnh độ nào mà cũn cho phộp cỏc nhàquản lý tỡm ra cỏc yếu tố để đưa ra những giải phỏp thớch hợp trờn cả haiphương diện tăng doanh thu và giảm chi phớ kinh doanh nhằm nõng cao hiệuquả Xột trờn phương diện lý luận và thực tiễn, phạm trự hiệu quả hoạt độngSXKD đúng vai trũ rất quan trọng trong việc đỏnh giỏ, so sỏnh, phõn tớch kinh
Trang 6tế nhằm tỡm ra một giải phỏp tốt nhất để đạt được mục tiờu mà doanh nghiệpđặt ra Với vai trũ là cụng cụ đỏnh giỏ và phõn tớch kinh tế, hiệu quả hoạtđộng SXKD khụng chỉ được sử dụng ở mức độ tổng hợp, đỏnh giỏ chungtrỡnh độ sử dụng đầu vào ở toàn bộ doanh nghiệp mà cũn đỏnh giỏ được trỡnh
độ sử dụng từng yếu tố đầu vào ở phạm vi toàn doanh nghiệp cũng như đỏnhgiỏ được từng bộ phận của doanh nghiệp
Mục tiêu bao trùm và lâu dài của mọi doanh nghiệp kinh doanh là tối đahóa lợi nhuận Để thực hiện mục tiêu này doanh nghiệp phải sản xuất, cungứng sản phẩm ra thị trờng Để sản xuất phải sử dụng các nguồn lực xã hội nhất
định Doanh nghiệp càng sử dụng tiết kiệm các nguồn lực bao nhiêu thì cơ hộithu lợi nhuận càng lớn bấy nhiêu
Để tiết kiệm các nguồn lực doanh nghiệp cần có chiến lợc kinh doanh
đúng, phân bổ các nguồn lực đúng và thờng xuyên điều chỉnh cho phù hợp vớicác điều kiện mới của thị trờng Để làm đợc điều này cần đo lờng đợc hiệuquả Thông qua các kết quả đo lờng mà biết sử dụng từng nguồn lực ở mức độnào Từ đó mới biết chiến lợc còn đúng ở mức độ nào, phân bổ nguồn lực còn
đúng hay không để điều chỉnh cho đúng Nh vậy đánh giá để cung cấp cácthông tin về hiệu quả là tất yếu để phục vụ cho việc ra quyết định về kinhdoanh
Các nguồn lực sản xuất xã hội là một phạm trù khan hiếm: càng ngàyngời ta càng sử dụng nhiều nguồn lực hơn vào hoạt động sản xuất Trong khicác nguồn lực xã hội ngày càng giảm thì nhu cầu con ngời ngày càng đa dạng
và tăng không giới hạn Điều này phản ánh quy luật khan hiếm Quy luật nàybuộc các doanh nghiệp phải lựa chọn và trả lời chính xác ba câu hỏi: Sản xuấtcái gì? Sản xuất cho ai? Sản xuất nh thế nào? Vì thị trờng chỉ chấp nhận cácdoanh nghiệp nào quyết định sản xuất đúng loại sản phẩm với số lợng và chấtlợng phù hợp Mọi doanh nghiệp không trả lời đúng các vấn đề trên sẽ gây ra
sự lãng phí nguồn lực xã hội - không có khả năng tồn tại
Mặt khác, kinh doanh trong cơ chế thị trờng doanh nghiệp phải chấpnhận và đứng vững trong cạnh tranh Muốn chiến thắng doanh nghiệp phảiluôn tạo ra và duy trì các lợi thế cạnh tranh: chất lợng, giá cả, cung ứng Chỉ
có trên cơ sở sản xuất kinh doanh hiệu quả doanh nghiệp mới làm đợc điềunày
Trang 7Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh tính tơng đối của việc sửdụng tiết kiệm các nguồn lực sản xuất xã hội Hiệu quả kinh doanh càng caocàng phản ánh việc tiết kiệm các nguồn lực sản xuất Vì vậy, nâng cao hiệuquả kinh doanh là đòi hỏi khách quan để thực hiện mục tiêu lâu dài và baotrùm của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận
1.1.3 Đo lường hiệu quả
Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phỏt triển thỡ quỏ trỡnh hoạt độngkinh doanh phải đem lại hiệu quả Và điều mà cỏc doanh nghiệp quan tõmnhất là hiệu quả kinh tế bởi vỡ cú hiệu quả kinh tế thỡ doanh nghiệp mới tồntại và phỏt triển được
Trong luận văn này, khi núi đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh chỉ xột trờn phương diện hiệu quả kinh tế Ta cú thể mụ tả hiệu quảkinh tế bằng cụng thức sau:
)1(
CP
KQ
HQ =Trong đú:
- HQ: Hiệu quả kinh tế;
- KQ: Kết quả đạt được;
- CP: Hao phớ cỏc nguồn lực cần thiết gắn với kết quả đạt được
1.1.4 Phõn biệt hiệu quả với kết quả, hiệu suất
- Hiệu quả chớnh là phộp so sỏnh giữa kết quả đạt được với mục tiờuđỳng đắn đó đặt ra Hiệu quả kinh doanh là chỉ tiờu phản ỏnh chất lượng củahoạt động trong điều kiện sẵn cú để đạt được cỏc mục tiờu tối ưu Hiệu quả
KD thường được chia thành 2 nhúm: Cỏc chỉ tiờu phản ỏnh hiệu quả KD phớatrước, thường phản ỏnh sức sản xuất của vốn, của tài sản như số vũng quayhàng tồn kho, số vũng quay của tài sản ; Cỏc chỉ tiờu phản ỏnh hiệu quả kinhdoanh cuối cựng thường là cỏc chỉ tiờu phản ỏnh tỷ suất sinh lời như ROA,ROE, ROS
Trang 8- Kết quả kinh doanh (KD) là những chỉ tiờu tài chớnh phản ỏnh quy mụthu về của cỏc hoạt động như: sản lượng tiờu thụ, doanh thu bỏn hàng, lợinhuận sau thuế Cỏc chỉ tiờu kết quả KD cũng thường được chia làm 2nhúm: Cỏc chỉ tiờu phản ỏnh kết quả phớa trước của DN như sản lượng sảnphẩm sản xuất, doanh thu bỏn hàng ; Cỏc chỉ tiờu phản ỏnh kết quả cuối cựngcủa DN như lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế
- Hiệu suất đo lường cỏc nguồn lực được sử dụng tốt như thế nào để đạtđến một mục tiờu Cú thể hiểu đú chớnh là sự so sỏnh giữa kết quả đạt đượcvới chi phớ bỏ ra trong quỏ trỡnh thực hiện một mục tiờu nào đú Hiệu suấtcàng cao khi tỷ lệ giữa kết quả đạt được trờn chi phớ bỏ ra càng lớn
Hiệu suất là chỉ tiờu phản ỏnh yếu tố đầu vào, thường sử dụng để xỏcđịnh hiệu suất hoạt động như: Số lượng lao động bỡnh quõn; số lượng mỏymúc, thiết bị bỡnh quõn; giỏ trị cũn lại bỡnh quõn của tài sản cố định (TSCĐ);vốn chủ sở hữu bỡnh quõn; vốn vay bỡnh quõn Tựy thuộc vào cỏch tớnh, tờngọi của cỏc chỉ tiờu cũng khỏc nhau Nhỡn chung, tờn gọi của cỏc chỉ tiờu phảnỏnh hiệu suất hoạt động thường được bắt đầu bằng "Hiệu suất sử dụng "
Thụng thường, cỏc chỉ tiờu phản ỏnh kết quả KD càng cao thỡ cỏc chỉtiờu phản ỏnh hiệu quả KD cũng cao Cỏc chỉ tiờu phản ỏnh kết quả, hiệu quả
KD phớa trước cao thỡ cỏc chỉ tiờu phản ỏnh kết quả, hiệu quả KD phớa saucũng cao Nhưng trong một số trường hợp cụ thể khụng tuõn theo quy luậtnày Do vậy, cỏc nhà quản trị KD muốn cỏc kết quả, hiệu quả KD cuối cựngtối ưu cần phải đưa ra cỏc biện phỏp nõng cao kết quả, hiệu quả kinh doanhphớa trước trong cỏc điều kiện sẵn cú của DN
1.2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả SXKD của doanh nghiệp
1.2.1 Các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp
Doanh lợi của toàn bộ vốn kinh doanh:
Doanh lợi vốn kinh doanh đợc xác định theo công thức:
Trang 9( )% = (ΠR +KD VV)ì100
VKD
V
TL D
Trong đó: DVKD(%): doanh lợi của toàn bộ vốn kinh doanh của một thời kỳ
R
Π : lãi ròng thu đợc của thời kỳ tính toán
TLVV : lãi trả vốn vay của thời kỳ đó
VKD : tổng vốn kinh doanh bình quân của kỳ tính toán
Doanh lợi của vốn tự có:
100(%)= ΠTC R ì
VTC
V D
Trong đó: DVTC : doanh lợi vốn tự có của thời kỳ tính toán
VTC : tổng vốn tự có bình quân của thời kỳ đó
Doanh lợi của doanh thu bán hàng:
100(%) = Π ì
TR
Trong đó: DTR : doanh lợi của doanh thu bán hàng của một thời kỳ
TR : doanh thu bán hàng của thời kỳ tính toán đó
Hiệu quả kinh doanh tiềm năng:
100
KH KD Tt
KD TN
CP
CP H
Trong đó: HTN: hiệu quả kinh doanh tiềm năng
CPKD
Tt : chi phí kinh doanh thực tế phát sinh trong kỳ
CPKD
KH: chi phí kinh doanh kế hoạch
Sức sản xuất của một đồng vốn kinh doanh:
KD VKD
VKD: sức sản xuất của một đồng vốn kinh doanh
Sức sản xuất của một đồng chi phí kinh doanh:
Trang 10KD CPKD
CPKD: sức sản xuất của 1 đồng chi phí kinh doanh
1.2.2 Một số chỉ tiêu hiệu quả từng lĩnh vực
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động [13]:
Chỉ tiêu sức sinh lời bình quân của lao động:
BQ
R LD
BQ
L
Π
=Π
Trong đó: ΠBQ LD: lợi nhuận bình quân do một lao động tạo ra trong kỳ.
LBQ : số lao động bình quân của kỳ tính theo phơng phápbình quân gia quyền
Năng suất lao động:
BQ LD
LĐ: Năng suất lao động bình quân của kỳ tính toán
K : Kết quả của kỳ tính bằng đơn vị hiện vật hay giá trị
Chỉ tiêu hiệu suất tiền lơng:
TL : hiệu suất tiền lơng của một thời kỳ tính toán
TL
∑ : tổng quỹ tiền lơng và tiền thởng có tính chất nh lơng trong kỳ
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định và tài sản cố
định [4]:
Sức sinh lời của 1 đồng vốn cố định:
CD
R VCD
BQ
V
Π
=Π
Trong đó: ΠBQ VCD: sức sinh lời của một đồng vốn cố định.
VCĐ : vốn cố định bình quân của kỳ
Trang 11 Chỉ tiêu sức sản xuất của 1 đồng vốn cố định:
CD VCD
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động [6]:
Sức sinh lời của 1 đồng vốn lu động:
LD
R VLD
Trong đó: ΠBQ VLD: sức sinh lời của 1 đồng vốn lu động.
VLĐ : vốn lu động bình quân của kỳ tính toán
Số vòng luân chuyển vốn lu động trong năm:
Trong đó: SVVLĐ: số vòng luân chuyển vốn lu động trong năm
Vòng luân chuyển nguyên vật liệu:
DT NVL
KD NVL
NVL: chi phí kinh doanh sử dụng nguyên vật liệu trong kỳ
NVLDT : giá trị nguyên vật liệu dự trữ của kỳ tính toán
Vòng luân chuyển nguyên vật liệu trong sản phẩm dở dang:
Trang 12HHCB SPDD
ZHHCB : tổng giá thành hàng hoá đã chế biến
NVLDT : giá trị nguyên vật liệu dự trữ trong kỳ tính toán
Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả vốn góp [6]:
Doanh lợi vốn cổ phần:
CP R
CP VCP
V
D = Π
Trong đó: DVCP : doanh lợi vốn cổ phần
ΠCP R: lợi nhuận ròng thu đợc từ đầu t cổ phiếu.
VCP : vốn cổ phần bình quân trong kỳ tính toán
Vốn cổ phần bình quân trong một thời kỳ:
CP k
i
i i DN
Ni: số ngày lu hành cổ phiếu phát sinh lần thứ i trong năm
Các chỉ tiêu xét về mặt hiệu quả kinh tế - xã hội [4]:
Tăng thu ngân sách:
Mọi doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải
có nhiệm vụ nộp cho ngân sách nhà nớc dới hình thức là các loại thuế nh thuếgiá trị gia tăng, thuế lợi tức, thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt Nhànớc sẽ sử dụng những khoản thu này để cho sự phát triển của nền kinh tế quốcdân và lĩnh vực phi sản xuất, góp phần phân phối lại thu nhập quốc dân
Tạo thêm công ăn, việc làm cho ngời lao động:
Trang 13Nớc ta cũng giống nh các nớc đang phát triển, hầu hết là các nớc nghèotình trạng kém về kỹ thuật sản xuất và nạn thất nghiệp còn phổ biến Để tạo ranhiều công ăn việc làm cho ngời lao động và nhanh chóng thoát khỏi đóinghèo lạc hậu đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự tìm tòi đa ra các biện phápnâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, mở rộng quy mô sản xuất,tạo công ăn việc làm cho ngời lao động.
Nâng cao đời sống ngời lao động:
Ngoài việc tạo công ăn việc làm cho ngời lao động đòi hỏi các doanhnghiệp làm ăn phải có hiệu quả để góp phần nâng cao mức sống của ngời lao
động Xét trên phơng diện kinh tế, việc nâng cao mức sống của ngời dân đợcthể hiện qua chỉ tiêu nh gia tăng thu nhập bình quân trên đầu ngời, gia tăng
đầu t xã hội, mức tăng trởng phúc lợi xã hội
Tái phân phối lợi tức xã hội:
Sự phát triển không đồng đều về mặt kinh tế xã hội giữa các vùng, cáclãnh thổ trong một nớc yêu cầu phải có sự phân phối lợi tức xã hội nhằm giảm
sự chênh lệch về mặt kinh tế giữa các vùng Theo quan điểm của các nhà kinh
tế hiện nay, hiệu quả kinh tế xã hội còn thể hiện qua các chỉ tiêu: Bảo vệnguồn lợi môi trờng, hạn chế gây ô nhiễm môi trờng, chuyển dịch cơ cấu kinhtế
1.3 Cỏc yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp
1.3.1 Cỏc yếu tố khỏch quan
a) Mụi trường phỏp lý
Mụi trường phỏp lý bao gồm cỏc luật, văn bản dưới luật, quy trỡnh ,quy phạm kỹ thuật sản xuất… Tất cả cỏc quy phạm kỹ thuất sản xuất kinhdoanh đều tỏc động trực tiếp đến hiệu quả và kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Đú là cỏc quy định của Nhà nước về những thủ tục,vấn đề cú liờn quan đến phạm vi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, Do vậy, mỗi doanh nghiệp khi kinh doanh cần phải nghiờn cứu, tỡmhiểu và chấp hành đỳng theo những quy định đú Mụi trường phỏp lý tạo sựbỡnh đẳng của mọi loại hỡnh kinh doanh, mọi doanh nghiệp cú quyền và nghĩa
Trang 14vụ như nhau trong phạm vi hoạt động của mình Môi trường pháp lý tạo tạo ramôi trường hoạt động cho doanh nghiệp, một môi trường pháp lý lành mạnh
sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiến hành thuận lợi các hoạt động sản xuấtkinh doanh của mình Ngoài ra, các chính sách liên quan đến các hình thứcthuế, cách tính, thu thuế có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Môi trường pháp lý có thể tạo thuận lợi cũng
có thể là hàng rào vô hình ngăn cản doanh nghiệp phát triển Tính chất củaluật pháp ở bất kỳ mức độ nào đều có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Nếu môi trường kinh doanh mà mọi thànhviên đều tuân thủ pháp luật thì hiệu quả tổng thế sẽ lớn hơn Ngược lại, nhiềudoanh nghiệp sẽ tiến hành những hoạt động kinh doanh bất chính, sản xuấthàng giả, trốn lậu thuế, gian lận thương mại, vi phạm các quy định về bảo vệmôi trường làm hại tới xã hội
b) Môi trường chính trị
Thể chế đường lối chính trị của Đảng và Nhà nước quyết định cácchính sách , đường lối kinh tế chung, từ đó quyết định các lĩnh vực, loại hìnhhoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Môi trường chính trị ổnđịnh sẽ có tác dụng thu hút các hình thức đầu tư nước ngoài liên doanh, liênkết tạo thêm được nguồn vốn lớn cho doanh nghiệp mở rộng hoạt động sảnxuất kinh doanh của mình Ngược lại, nếu môi trường chính trị bất ổn, rối renthì không những hoạt động hợp tác sản xuất kinh doanh với các doanh nghiệpnước ngoài hầu như là không có mà ngay hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp ở trong nước cũng gặp nhiều khó khăn
c) Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế là một yêú tố bên ngoài có tác động rất lớn đến hiệuquả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tăng trưởng kinh tế quốc dân, tốc
độ tăng trưởng, chất lượng của sự tăng trưởng hàng năm của nền kinh tế,chính sách kinh tế của Chính phủ, cán cân thương mại, tỷ lệ lạm phát, thất
Trang 15nghiệp… luôn là các yếu tố tác động trực tiếp đến các quyết định cung cầu và
từ đó tác động trực tiếp đến kết quả và hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của từng doanh nghiệp Đó là tiền đề để Nhà nước xây dựng các chínhsách kinh tế vĩ mô như chính sách tài chính, chính sách ưu đãi các hoại độngđầu tư, các chính sách ưu đãi với các doanh nghiệp … ảnh hưởng rất cụ thểđến kế hoạch sản xuất kinh doanh và kết quả sản xuất kinh doanh của mỗidoanh nghiệp Một môi trường cạnh tranh lành mạnh sẽ thúc đẩy các doanhnghiệp cùng phát triển, cùng hướng tới mục tiêu hiệụ quả sản xuất kinh doanhcủa mình Ngoài ra, tình hình kinh doanh hay sự xuất hiện thêm của các đốithủ cạnh tranh cũng buộc doanh nghiệp cần quan tâm đến chiến lược kinhdoanh của mình
d) Môi trường văn hoá - xã hội:
Môi trường văn hoá - xã hội bao gồm các yếu tố điều kiện xã hội,phong tục, tập quán, trình độ, lối sống của người dân… Đây là những yếu tốrất quen thuộc và có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp chỉ có thể duy trì và thu được lợinhuận khi sản phẩm làm ra phù hợp với nhu cầu, thị hiếu khách hàng, phùhợp với lối sống của người dân nơi tiến hành hoạt động sản xuất Mà nhữngyếu tố này do các yếu tố thuộc môi trường văn hoá - xã hội quyết định
e) Môi trường thông tin và công nghệ
Ngày nay, những cuộc cách mạng về thông tin đang diễn ra rất mạnh
mẽ bên cạnh cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật Doanh nghiệp muốn hoạtđộng sản xuất kinh doanh của mình có hiệu quả thì phải có một hệ thốngthông tin đầy đủ, kịp thời, chính xác Biết khai thác và sử dụng thông tin mộtcách hợp lý thì việc thành công trong kinh doanh là rất cao, đem lại thắng lợitrong cạnh tranh, giúp doanh nghiệp xác định phương hướng kinh doanh nắmbắt được thời cơ hợp lý mang lại kết quả kinh doanh thắng lợi Yếu tố côngnghệ có thể bật ngã một doanh nghiệp lớn nếu như họ không nắm bắt và
Trang 16lường trước được sự thay đổi của nó Nó có thể mang lại cho doanh nghiệp thịphần, doanh thu khổng lồ, hình ảnh thương hiệu cũng như sự thành bại củadoanh nghiệp một khi họ có được những công nghê tiên tiến mới nhất Do vâydoanh nghiệp cần cân nhắc giữa chi phí mua công nghệ mới và chi phí chohoạt động nghiên cứu phát triển (R&D) công nghệ mới cho mình
f) Môi trường quốc tế
Trong xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế như hiện nay thì môi trườngquốc tế có sức ảnh hưởng lớn đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Các xu hướng, chính sách bảo hộ hay mở cửa, sự ổn định haybiến động về chính trị, những cuộc bạo động, khủng bố, khủng hoảng về tàichính, tiền tệ, thái độ hợp tác làm ăn giữa các quốc gia, nhu cầu và xu thế sửdụng hàng hoá có liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp đều có ảnhhưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, không chỉ vớinhững doanh nghiệp Môi trường quốc tế ổn định là cơ sở để các doanhnghiệp tiến hành nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
1.3.2 Các yếu tố chủ quan
Ngoài các nhân tố khách quan với sự ảnh hưởng như đã nói ở trên, hiệuquả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp còn được quyết định bởicác yếu tố bên trong doanh nghiệp, đây là những yếu tố có ảnh hưởng trựctiếp tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
a) Trình độ quản lý doanh nghiệp
Một doanh nghiệp nếu biết quản lý tốt, sử dụng hợp lý nguồn nhân lực
sẽ nâng cao được hiệu quả sản xuất kinh doanh Do đó, người quản lý, lãnhđạo đòi hỏi phải có trình độ tổ chức quản lý, có kiến thức, năng lực, sáng tạo
và năng động Người quản lý còn phải biết tổ chức phân công hợp tác giữacác bộ phận cá nhân trong doanh nghiệp, biết sử dụng đúng người, tận dụngđược năng lực của đội ngũ nhân viên nhằm tạo ra sự thống nhất hợp lý, vận
Trang 17hành đồng bộ để thực hiện nhiệm vụ chung của doanh nghiệp, Hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp được chỉ đạo bởi bộ máy quản lý củadoanh nghiệp Tất cả mọi hoạt động của doanh nghiệp từ quyết định mặt hàngkinh doanh, kế hoạch sản xuất, quá trình sản xuất, huy động nhân sự, kếhoạch, chiến lược tiêu thụ sản phẩm, các kế hoạch mở rộng thị trường, cáccông việc kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh các quá trình trên, các biện phápcạnh tranh, các nghĩa vụ của Nhà nước Vậy sự thành công hay thất bại trongsản xuất kinh doanh của toàn bộ doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào vai tròđiều hành của bộ máy quản lý Bộ máy quản lý hợp lý, xây dựng một kếhoạch sản xuất kinh doanh khoa học phù hợp với tình hình thực tế của doanhnghiệp, có sự phân công nhiệm vụ cụ thể giữa các thành viên trong bộ máyquản lý, linh hoạt nắm bắt và bám sát thị trường, tiếp cận thị trường bằngnhững chiến lược hợp lý, kịp thời nắm bắt thời cơ
b) Yếu tố lao động, tiền lương và vốn
Con người điều hành và thực hiện các hoạt động của doanh nghiệp, kếthợp các yếu tố sản xuất tạo ra của cải vật chất và dịch vụ cho xã hội, để doanhnghiệp hoạt động có hiệu quả thì vấn đề quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp
là vấn đề lao động Có thể nói chất lượng lao động là điều kiện cần để tiếnhành hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác tổ chức lao động hợp lý làđiều kiện đủ để doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh cóhiệu quả cao Việc tuyển dụng phải được tiến hành nhằm đảm bảo trình độ vàtay nghề của người lao động Lực lượng lao động là yếu tố quan trọng liênquan trực tiếp đến năng suất lao động, trình độ sử dụng máy móc, dây chuyềnthiết bị từ đó có tác động trực tiếp đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh Ngày nay hàm lượng khoa học kỹ thuật có trong sản phẩm ngày cànglớn đòi hỏi người lao động phải có trình độ nhất định để có thể đáp ứng đượccác yêu cầu đó, điều này phần nào cũng nói lên tầm quan trọng của yếu tố laođộng
Trang 18Bên cạnh yếu tố lao động, tiền lương và thu nhập của người lao độngcũng ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp vì tiềnlương là một bộ phần cấu thành lên chi phí SXKD của doanh nghiệp đồng thời
nó còn tác động tới tâm lý của người lao động trong doanh nghiệp
Ngoài yếu tố lao động, tiền lương thì vốn cũng là một yếu tố có vai tròquyết định đến kết quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp Tiềm lực tàichính của doanh nghiệp không những chỉ đảm bảo cho doanh nghiệp duy trìhoạt động sản xuất kinh doanh ổn định mà còn giúp cho doanh nghiệp đầu tưđổi mới trang thiết bị tiếp thu công nghệ sản xuất hiện đại hơn nhằm nâng caochất lượng sản phẩm cũng như đa dạng hoá các loại sản phẩm, nâng caonhững mặt có lợi, mở rộng quy mô đầu tư sản xuất, gây dựng thương hiệu,…
c) Yếu tố cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức là sự sắp xếp các phòng ban, các chức vụ trong doanhnghiệp, sự sắp xếp này nếu hợp lý, khoa học, các thế mạnh của từng bộ phận
và của từng cá nhân được phát huy tối đa thì hiệu quả công việc là lớn nhất,khi đó không khí làm việc hiệu quả bao trùm cả doanh nghiệp Không phảidoanh nghiệp nào cũng có cơ cấu tổ chức hợp lý và phát huy hiệu quả ngay,việc này cần có một bộ máy quản lý có trình độ và khả năng kinh doanh,thành công, trong cơ cấu tổ chức là thành công bước đầu trong kế hoạch kinhdoanh
d) Trình độ phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng khoa học kỹthuật
Doanh nghiệp phải biết luôn tự làm mới mình bằng cách tự vận động
và đổi mới, du nhập những tiến bộ khoa học kỹ thuật thời đại liên quan đếnlĩnh vực sản xuất của doanh nghiệp mình Vấn đề này đóng một vai trò hếtsức quan trọng với hiệu quả sản xuất kinh doanh vì nó ảnh hưởng lớn đến vấn
đề năng suất lao động và chất lượng sản phẩm Sản phẩm dịch vụ có hàmlượng kỹ thuật cao mới có thể đứng vững trong thị trường và được mọi người
Trang 19tin dùng so với những sản phẩm dịch vụ cùng loại khác Khoa học kỹ thuậtphải áp dụng đúng thời điểm.
e) Đặc tính về sản phẩm và công tác tổ chức tiêu thụ sản phẩm
Ngoài chất lượng của sản phẩm những đặc tính mang hình thức bênngoài của sản phẩm như mẫu mã, bao bì, nhãn hiệu là những yếu tố cạnhtranh không thể thiếu được Các đặc tính của sản phẩm là nhân tố quan trọngquyết định khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, góp phần lớn vào việc tạo
uy tín, đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm làm cơ sở cho sự tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp nên có ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp
Tiêu thụ là khâu cuối cùng trong quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, nó quyết định tới các khâu khác của quá trình sản xuất kinhdoanh Doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm có tiêu thụ được hay không mới làđiều quan trọng nhất Tốc độ tiêu thụ sản phẩm quyết định tốc độ sản xuất vànhịp độ cung ứng nguyên vật liệu
f) Công tác đảm bảo nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố đầu vào không thể thiếuđược đối với các doanh nghiệp sản xuất Số lượng, chủng loại, cơ cấu, chấtlượng, giá cả của nguyên vật liệu và tính đồng bộ của việc cung ứng nguyênvật liệu ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.4 Các phương pháp phân tích hiệu quả SXKD
Để đánh giá hiệu quả hoạt động SXKD một cách chính xác và có cơ sởkhoa học, người ta thường sử dụng các phương pháp sau: [1, 15-35]
1.4.1 Phương pháp so sánh
Đây là phương pháp chủ yếu dùng trong phân tích hoạt động kinhdoanh để xác định xu hướng, mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích Đểtiến hành được cần xác định số gốc để so sánh, xác định điều kiện để so sánh,
Trang 20- Điều kiện để so sánh được các chỉ tiêu kinh tế:
+ Phải thống nhất về nội dung kinh tế của chỉ tiêu
+ Đảm bảo tính thống nhất về phương pháp tính các chỉ tiêu
+ Đảm bảo tính thống nhất về đơn vị tính, các chỉ tiêu về cả số lượng,thời gian và giá trị
- Mục tiêu so sánh trong phân tích kinh doanh:
+ Xác định mức độ biến động tuyệt đối và mức độ biến động tương đốicùng xu hướng biến động của chỉ tiêu phân tích
+ Mức biến động tuyệt đối: được xác định trên cơ sở so sánh trị số củachỉ tiêu giữa hai kỳ: kỳ phân tích và kỳ gốc
+ Mức độ biến động tương đối: là kết quả so sánh giữa số thực tế với sốgốc đã được điều chỉnh theo một hệ số của chỉ tiêu có liên quan theo hướngquy mô của chỉ tiêu phân tích
So sánh tuyệt đối:
số tuyệt đối là mức độ biểu hiện quy mô, khối lượng giá trị về một chỉtiêu kinh tế nào đó trong thời gian và địa điểm cụ thể Đơn vị tính là hiện vật,giá trị, giờ công Mức giá trị tuyệt đối được xác định trên cơ sở so sánh trị số
Trang 21chỉ tiêu giữa hai kỳ.
So sánh tương đối:
Mức độ biến động tương đối là kết quả so sánh giữa thực tế với số gốc
đã được điều chỉnh theo một hệ số chỉ tiêu có liên quan theo hướng quyếtđịnh quy mô của chỉ tiêu phân tích
So sánh con số bình quân
- Số bình quân là số biểu hiện mức độ về mặt lượng của các đơn vịbằng cách sau: Bằng mọi chênh lệch trị số giữa các đơn vị đó, nhằm phản ánhkhái quát đặc điểm của từng tổ, một bộ phận hay tổng thể các hiện tượng cócùng tính chất
- Số so sánh bình quân ta sẽ đánh giá được tình hình chung, sự biếnđộng về số lượng, chất lượng trong quá trình sản xuất kinh doanh, đánh giá xuhướng phát triển của doanh nghiệp
1.4.2 Phương pháp chi tiết chỉ tiêu nghiên cứu
Phương pháp này được thực hiện theo những hướng sau:
a) Chi tiết theo các bộ phận cấu thành
Chỉ tiêu chi tiết chỉ tiêu theo các bộ phận cấu thành cùng với sự biểuhiện về lượng của các bộ phận đó sẽ giúp ích rất nhiều trong việc đánh giáchính xác kết quả đạt được Do đó phương pháp chi tiết theo bộ phận cấuthành được sử dụng rộng rãi trong phân tích mọi mặt về kết qủa sản xuất kinhdoanh
Ví dụ: Giá trị sản xuất công nghiệp cần được chi tiết thành các bộ phận:Giá trị thành phẩm làm bằng nguyên vật liệu của DN, giá trị thành phẩm làmbằng nguyên vật liệu của người đặt hàng, giá trị của dụng cụ tự chế, giá trịcủa sản phẩm dở dang
b) Chi tiết theo thời gian
Trang 22Kết quả kinh doanh bao giờ cũng là kết quả của một quá trình Donhiều nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan khác nhau, tiến độ thực hiệnquá trình đó trong từng đơn vị thời gian xác định thường không đều nhau, vídụ: Giá trị sản lượng sản phẩm trong SXKD thường phải thực hiện theo từngtháng, từng quý trong năm và thông thường không giống nhau Tương tựtrong thương mại, doanh số mua vào, bán ra từng thời gian trong năm cũngkhông đều nhau Việc chi tiết theo thời gian giúp đánh giá được nhịp điệu, tốc
độ phát triển của hoạt động SXKD qua các thời kỳ khác nhau, từ đó tìmnguyên nhân và giải pháp có hiệu lực để nâng cao hiệu quả SXKD Mặt khác,phân tích chi tiết theo thời gian cũng giúp ta nghiên cứu nhịp điệu của các chỉtiêu có liên quan với nhau như: Lượng hàng hoá mua vào, dự trữ với lượnghàng bán ra; lượng vốn được cấp (huy động) với công việc xây lắp hoànthành; lượng nguyên vật liệu cấp phát với khối lượng sản phẩm sản xuất Từ
đó phát hiện những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ thực hiện các chỉtiêu trong quá trình SXKD
c) Chi tiết theo địa điểm và phạm vi kinh doanh
Kết quả sản xuất kinh doanh của DN được thực hiện bởi các bộ phận,phân xưởng, đội, tổ sản xuất hay của các cửa hàng trang trại, xí nghiệp trựcthuộc DN Thông qua các chỉ tiêu khoán khác nhau như: Khoán doanh thu,khoán chi phí, khoán gọn cho các bộ phận mà đánh giá mức khoán đã hợp lýhay chưa và về việc thực hiện định mức khoán của các bộ phận như thế nào.Cũng thông qua đó mà phát hiện các bộ phận tiên tiến, lạc hậu trong việc thựchiện các chỉ tiêu, khai thác khả năng tiềm tàng trong việc sử dụng các yếu tốSXKD Phân tích chi tiết theo địa điểm giúp ta đánh giá kết quả thực hiệnhoạch toán kinh tế nội bộ
1.4.3 Phương pháp loại trừ
Loại trừ là phương pháp nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của từngnhân tố đến kết quả kinh doanh, bằng cách khi xác định sự ảnh hưởng của
Trang 23từng nhân tố này thì loại trừ ảnh hưởng của nhân tố khác Chẳng hạn, khiphân tích chỉ tiêu tổng doanh thu tiêu thụ sản phẩm có thể quy về sự ảnhhưởng của hai nhân tố:
- Lượng hàng hoá bán ra được tính bằng đơn vị tự nhiên (cái, chiếc )hoặc đơn vị trọng lượng (tấn, tạ, kg )
- Giá bán ra của một đơn vị SP hàng hoá tiêu thụ được tính bằng đơn vịtiền Cả hai nhân tố trên cùng đồng thời ảnh hưởng đến tổng doanh thu,nhưng để xác định mức độ ảnh hưởng của một nhân tố này phải loại trừ ảnhhưởng của các nhân tố khác Muốn vậy có thể thực hiện bằng hai cách sauđây:
Cách thứ nhất: Có thể dựa vào phép thay thế sự ảnh hưởng lần lượttừng nhân tố và được gọi là phương pháp “Thay thế liên hoàn”
Cách thứ hai: Có thể đưa trực tiếp vào mức biến động của từng nhân tố
và được gọi là phương pháp “Số chênh lệch”
a) Phương pháp thay thế liên hoàn
Với phương pháp “thay thế liên hoàn”, chúng ta có thể xác định đượcảnh hưởng của các nhân tố thông qua việc thay thế lần lượt và liên tiếp cácnhân tố để xác định trị số của chỉ tiêu khi nhân tố đó thay đổi Khi thực hiệnphương pháp này cần quán triệt các nguyên tắc sau:
- Thiết lập mối quan hệ toán học của các nhân tố ẩnh hưởng với chỉ tiêuphân tích theo một trình tự nhất định, từ nhân tố số lượng đến nhân tố chấtlượng; trong trường hợp có nhiều nhân tố số lượng hay chất lượng thì nhân tốchủ yếu xếp trước đến nhân tố thứ yếu
- Lần lượt thay thế, nhân tố lượng được thay thế trước rồi đến nhân tốchất; nhân tố được thay thế thì lấy giá trị thực tế, nhân tố chưa được thay thếthì giữ nguyên kỳ gốc; nhân tố đã được thay thế thì lấy giá trị thực tế, cứ mỗilần thay thế tính ra giá trị của lần thay thế đó; lấy kết quả tính được trừ đi kết
Trang 24quả lần thay thế trước nó ta xác định được mức độ ảnh hưởng của nhân tố đó(kết quả lần thay thế trước của lần thay thế đầu tiên là so với kỳ gốc).
- Tổng đại số mức ảnh hưởng của các nhân tố phải bằng đối tượng phântích (là số chênh lệch giữa kỳ phân tích và kỳ gốc)
b) Phương pháp số chênh lệch
Phương pháp số chênh lệch là trường hợp đặt biệt của phương phápthay thế liên hoàn, nó tôn trọng đầy đủ các bước tiến hành như phương phápthay thế liên hoàn Nó khác ở chỗ sử dụng chênh lệch giữa kỳ phân tích với
kỳ gốc của từng nhân tố để xác định ảnh hưởng của nhân tố đó đến chỉ tiêuphân tích
1.4.4 Phương pháp liên hệ
Mọi kết quả kinh doanh đều có mối liên hệ với nhau, giữa các mặt, các
bộ phận Ðể lượng hoá các mối liên hệ đó, ngoài các phương pháp đã nêu,trong phân tích kinh doanh còn sử dụng phổ biến các phương pháp liên hệnhư: liên hệ cân đối, liên hệ tuyến tính và phi tuyến tính vv
a) Phương pháp liên hệ cân đối
Trong quá trình hoạt động kinh doanh của DN hình thành nhiều mốiliên hệ cân đối Cân đối là sự cân bằng về lượng giữa hai mặt, giữa các yếu tốcủa quá trình KD Ví dụ như giữa TS và nguồn vốn KD, giữa các nguồn thu
và chi, giữa nhu cầu sử dụng vốn và khả năng thanh toán, giữa nguồn huyđộng và sử dụng vật tư trong SXKD Phương pháp liên hệ cân đối được sửdụng nhiều trong công tác lập và xây dựng kế hoạch và ngay cả trong côngtác hạch toán để nghiên cứu các mối liên hệ về lượng của các yếu tố và quátrình kinh doanh
b) Phương pháp liên hệ trực tuyến
Là mối liên hệ theo một hướng xác định giữa các chỉ tiêu phân tích,chẳng hạn doanh thu có quan hệ cùng chiều với lượng hàng bán ra và giá bán
Trang 25ra, lợi nhuận có quan hệ cùng chiều với giá thành, với tiền thuế Trong mốiliên hệ trực tiếp này, theo mức phụ thuộc giữa các chỉ tiêu có thể phân thànhhai loại quan hệ chủ yếu:
+ Liên hệ trực tiếp: Giữa các chỉ tiêu như giữa lợi nhuận với giáthành Trong những trường hợp này, các mối liên hệ không qua một chỉ tiêuliên quan nào: Giá bán tăng (hoặc giá thành giảm) sẽ làm lợi nhuận tăng
+ Liên hệ gián tiếp: Là quan hệ giữa các chỉ tiêu trong đó mức độ phụthuộc giữa chúng được xác định bằng một hệ số riêng Trong trường hợp cầnthống kê số liệu nhiều lần để đảm bảo tính chính xác của mối liên hệ thì hệ sốnày được xác định theo công thức chung của hệ số tương quan
c) Phương pháp liên hệ phi tuyến tính
Là mối liên hệ giữa các chỉ tiêu trong đó mức liên hệ không được xácđịnh theo tỷ lệ và chiều hướng liên hệ luôn luôn biến đổi: Liên hệ giữa năngsuất, sản lượng cây lâu năm (cao su, cà phê) với số năm khai thác, giữa lượngphân bón với năng suất cây trồng, giữa lượng vốn sử dụng với tỷ suất sinh lờicủa vốn Trong những trường hợp này, mối liên hệ giữa chỉ tiêu phân tích(hàm số) với các nhân tố (biến số) thường có dạng hàm luỹ thừa Ðể quy vềhàm tuyến tính, người ta dùng các thuật toán khác nhau như phép loga, bảngtương quan và phương trình chuẩn tắc Cũng có thể dùng vi phân hàm số củagiải tích toán học để xác định ảnh hưởng của các nhân tố đến mức biến độngcủa chỉ tiêu phân tích Tuy nhiên những mối liên hệ phức tạp này chỉ sử dụngtrong phân tích chuyên đề hoặc trong phân tích đồng bộ phục vụ cho yêu cầucủa quản lý
1.4.5 Các phương pháp phân tích khác sử dụng trong phân tích kinh doanh
Ngoài các phương pháp phổ biến như trên, phân tích kinh doanh còn sửdụng một số phương pháp phân tích khác như: phương pháp liên hệ trực
Trang 26tuyến, phương phỏp liờn hệ phi tuyến, phương phỏp Dupont, phương phỏp hồiquy, phương phỏp chỉ số, phương phỏp đồ thị, phương phỏp toỏn kinh tế Cỏc phương phỏp núi trờn được sử dụng cho những mục đớch phõn tớch nhấtđịnh và trong những trường hợp nhất định.
1.5 Phương hướng chung nõng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Muốn nõng cao hiệu quả kinh doanh, bản thõn cỏc doanh nghiệp phải chủđộng sỏng tạo, hạn chế những khú khăn, phỏt triển những thuận lợi để tạo ra mụitrường hoạt động cú lợi cho mỡnh Bản thõn doanh nghiệp cú vai trũ quyết địnhtrong sự tồn tại, phỏt triển hay suy vong của hoạt động kinh doanh của mỡnh Vaitrũ quyết định của doanh nghiệp thể hiện trờn 2 mặt: Thứ nhất , biết khai thỏc và
tận dụng những điều kiện và yếu tố thuận lợi của mụi trường bờn ngoài và thứ
hai, doanh nghiệp phải chủ động tạo ra những điều kiện, yếu tố cho chớnh bản
thõn mỡnh để phỏt triển Cả hai mặt này cần phải được phối hợp đồng bộ thỡ mớitận dụng được tối đa cỏc nguồn lực, kinh doanh mới đạt được hiệu quả tối ưu
Hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh là phạm trự tổnghợp Muốn nõng cao hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh,doanh nghiệp phải sử dụng tổng hợp cỏc biện phỏp từ nõng cao năng lực quảntrị, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đến việc tăngcường và cải thiện mọi hoạt động bờn trong doanh nghiệp, biết làm cho doanhnghiệp luụn luụn thớch ứng với những biến động của thị trường, Tuy nhiờn,dưới đõy cú thể đề cập đến một số biện phỏp chủ yếu:
1.5.1 Tăng cờng quản trị chiến lợc kinh doanh
Chất lợng của hoạch định và quản trị chiến lợc tác động trực tiếp đến sựtồn tại và phát triển của doanh nghiệp, vị thế cạnh tranh cũng nh hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp Do đó, chiến lợc kinh doanh phải đợc xây dựng theoquy trình khoa học, phải thể hiện tính linh hoạt cao Đó không phải là bảnthuyết trình chung chung mà phải thể hiện qua các mục tiêu cụ thể trên cơ sởchủ động tận dụng các cơ hội và tấn công làm hạn chế các đe doạ của thị tr-
Trang 27ờng Trong quá trình hoạch định chiến lợc phải thể hiện sự kết hợp hài hoàgiữa chiến lợc tổng quát và chiến lợc bộ phận.
1.5.2 Lựa chọn quyết định sản xuất kinh doanh có hiệu quả
+ Quyết định mức sản xuất và sự tham gia của các yếu tố đầu vào
Mọi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đều có mục tiêu bao trùm, lâudài là tối đa hoá lợi nhuận Để đạt đợc mục tiêu này, trong mọi thời kỳ kinhdoanh, doanh nghiệp phải quyết định mức sản xuất của mình thoả mãn điềukiện doanh thu biên thu đợc từ đơn vị sản phẩm thứ i phải bằng với chi phíkinh doanh biên để sản xuất ra đơn vị sản phẩm thứ i đó: MCKD = MR
Mặt khác, để sử dụng các nguồn lực đầu vào có hiệu quả nhất, doanhnghiệp quyết định sử dụng khối lợng mỗi nguồn lực sao cho mức chi phí sảnxuất kinh doanh để có đơn vị yếu tố đầu vào thứ j nào đó phải bằng với sảnphẩm doanh thu biên mà yếu tố đầu vào đó tạo ra: MRPj = MCKD
j.+ Xác định và phân tích điểm hoà vốn
Để quyết định sản xuất một loại sản phẩm, doanh nghiệp phải tính toán
để biết đợc phải sản xuất bao nhiêu sản phẩm, với mức giá đầu vào cụ thể nào
và bán ra với giá nào thì đảm bảo hoà vốn và bắt đầu có lãi Điều này đặt rayêu cầu xác định và phân tích điểm hoà vốn
Điểm hoà vốn là điểm mà tại đó tổng doanh thu bằng với tổng chi phí
bỏ ra Tại điểm hoà vốn, kết quả kinh doanh với loại sản phẩm đó bằng không
Đây chính là ranh giới giữa âm hoặc dơng của mức doanh lợi
Phân tích điểm hoà vốn chính là xác lập và phân tích mối quan hệ tối ugiữa chi phí kinh doanh, doanh thu, sản lợng và giá cả Điểm mấu chốt để xác
định chính xác điểm hoà vốn là phải phân chia chi phí kinh doanh thành chiphí kinh doanh cố định và chi phí kinh doanh biến đổi và xác định đợc chi phíkinh doanh cố định cho từng loại sản phẩm Có thể có công thức:
KD
KD HV
AVC P
FC Q
−
=Trong đó: QHV : mức sản lợng hoà vốn
FCKD: chi phí kinh doanh cố định gắn với loại sản phẩm đangnghiên cứu
AVCKD: chi phí biến đổi bình quân để sản xuất một đơn vị
Trang 28sản phẩm.
P : giá bán sản phẩm đó
1.5.3 Phát triển và tạo động lực cho đội ngũ lao động
Doanh nghiệp phải xây dựng cơ cấu lao động tối u, đảm bảo đủ việclàm trên cơ sở phân công và bố trí lao động hợp lý, phù hợp với năng lực, sởtrờng và nguyện vọng của mỗi ngời Khi giao việc phải xác định rõ chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm; phải đảm bảo cung cấp đầy đủ các điềukiện cần thiết của quá trình sản xuất, đảm bảo sự cân đối thờng xuyên trong sựbiến động của môi trờng; phải chú trọng công tác vệ sinh công nghiệp và các
điều kiện về an toàn lao động
Động lực tập thể và cá nhân là yếu tố quyết định khả năng sáng tạo, liênkết giữa các thành viên lại với nhau Tạo động lực cho tập thể, cá nhân là vấn
đề đặc biệt quan trọng Yếu tố tác động mạnh mẽ nhất tới việc tạo động lực làviệc thực hiện khuyến khích lợi ích vật chất đối với ngời lao động, không thểtạo ra động lực khi trả lơng, thởng không theo nguyên tắc công bằng Mặtkhác, nhu cầu tinh thần của ngời lao động ngày càng cao đòi hỏi phải chuyểnsang quản trị dân chủ, tạo ra bầu không khí hữu nghị, thân thiện giữa cácthành viên; phải ngày càng đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin chongời lao động và phải đặc biệt chú trọng phát triển nhân cách của đội ngũnhững ngời lao động
1.5.4 Hoàn thiện hoạt động quản trị
Bộ máy quản trị gọn nhẹ, năng động, linh hoạt trớc những biến đổi củathị trờng luôn là đòi hỏi bức thiết Muốn vậy, phải chú ý ngay từ khâu tuyểndụng theo nguyên tắc tuyển ngời theo yêu cầu của công việc chứ không đợcphép ngợc lại
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp phải thích ứng với với sựbiến động của môi trờng kinh doanh, phải xác định rõ chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn, chế độ trách nhiệm, mối quan hệ giữa các bộ phận, cá nhân trong
bộ máy quản trị và phải đợc quy định rõ ràng trong điều lệ cũng nh hệ thốngnội quy của doanh nghiệp Những quy định này phải quán triệt nguyên tắcphát huy tính chủ động, sáng tạo trong quản trị
1.5.5 Phát triển công nghệ kỹ thuật
Nhu cầu đổi mới kỹ thuật công nghệ là rất chính đáng song phát triển
kỹ thuật công nghệ luôn đòi hỏi phải đầu t lớn, đầu t đúng hay sai sẽ tác động
Trang 29tới hiệu quả lâu dài trong tơng lai Vì vậy, để quyết định đầu t đổi mới kỹthuật công nghệ phải giải quyết tốt ba vấn đề:
- Thứ nhất, dự đoán đúng cung - cầu thị trờng, tính chất cạnh tranh,nguồn lực cần thiết liên quan đến loại sản phẩm sẽ đầu t phát triển
- Thứ hai, phân tích, đánh giá và lựa chọn công nghệ phù hợp Các
tr-ờng hợp nhập công nghệ lỗi thời, thiết bị bãi rác, gây ô nhiễm môi trtr-ờng,
đều đã ẩn chứa nguy cơ sử dụng không có hiệu quả chúng trong tơng lai
- Thứ ba, có giải pháp huy động và sử dụng vốn đúng đắn Nếu dự án
đổi mới thiết bị không đợc đảm bảo bởi các điều kiện huy động và sử dụngvốn đúng đắn cũng đều chứa đựng nguy cơ thất bại, không đem lại hiệu quả
1.5.6 Tăng cờng và mở rộng quan hệ cầu nối giữa doanh nghiệp và xã hội
Cùng với sự phát triển và mở rộng thị trờng, sự phụ thuộc giữa cácdoanh nghiệp với thị trờng cũng nh giữa các doanh nghiệp với nhau càng chặtchẽ, doanh nghiệp nào biết khai thác tốt thị trờng cũng nh các quan hệ bạnhàng, doanh nghiệp đó có cơ hội phát triển kinh doanh Muốn hoạt động kinhdoanh có hiệu quả cao, doanh nghiệp phải biết tận dụng cơ hội, hạn chế khókhăn, tránh các cạm bẫy, Muốn vậy phải:
+ Giải quyết tốt các mối quan hệ với khách hàng Khách hàng là đối ợng duy nhất mà doanh nghiệp phải tận tuỵ phục vụ và thông qua đó, doanhnghiệp mới có cơ hội thu đợc lợi nhuận
t-+ Tạo sự tín nhiệm, uy tín và danh tiếng của doanh nghiệp trên thị ờng Chính uy tín, danh tiếng là cái “không ai có thể mua đợc” nhng lại là
tr-điều kiện đảm bảo hiệu quả lâu dài cho mọi doanh nghiệp
+ Giải quyết tốt các mối quan hệ với các đơn vị tiêu thụ, cung ứng, các
đơn vị kinh doanh có liên quan khác, Đây là điều kiện để doanh nghiệp cóthể giảm đợc chi phí sử dụng các yếu tố đầu vào
+ Giải quyết tốt các mối quan hệ với các cơ quan quản lý vĩ mô vì chỉtrên cơ sở này mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mới có thể diễn rathuận lợi, hiệu quả kinh doanh mới gắn chặt với hiệu quả xã hội
Trang 30Chương 2 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY HAI 2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần May Hai
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty CP May Hai là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc SởCông nghiệp Hải Phòng Công ty được thành lập vào ngày 06/10/1986 Kể từngày 26/01/2005, Công ty đã đổi tên thành “ Công ty CP May Hai ”.Trongvòng 21 năm công ty đã phát triển với những giai đoạn thăng trầm trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN MAY HAI
Địa chỉ: số 216 Trần Thành Ngọ, Quận Kiến An , Hải Phòng
nữ Năm 1993, Thành phố Hải Phòng quyết định sáp nhập xí nghiệp dệtnhuộm Hải Phòng vào xí nghiệp may xuất khẩu số 2 Hải Phòng theo quyếtđịnh số 1090/QĐ-TCCQ ngày 22/05/1993 của UBND thành phố Hải Phòng
Từ năm 1995 đến nay, thị phần của công ty dần mở rộng ra các nước EU nhưĐức, Anh và một số nước khác như Hàn Quốc, Nhật Bản, Philippin Đến năm
Trang 312001, thành phố quyết định sáp nhập Công ty May Hải Phòng vào Công tyMay số 2 Hải Phòng theo quyết định số 2198 QĐ/UB ngày 19/09/2001 củaUBND thành phố Hải Phòng Sản phẩm chủ yếu của công ty trong giai đoạnnày là áo sơ mi, quần âu, áo jacket và một số mặt hàng dệt kim Năm 2002,công ty may số 2 Hải Phòng là một trong những doanh nghiệp đầu tiên củaHải Phòng đạt tiêu chuẩn xuất khẩu sang thị trường Mỹ Đến ngày30/06/2005 Công ty may số 2 Hải Phòng đã tiến hành cố phần hóa và đổi tênthành công ty CP May Hai theo quyết định số 1891/QĐ- UB ngày 06/07/2004của UBND thành phố Hải Phòng về việc tiến hành cổ phần hóa công ty may
số 2 Hải Phòng Để nâng cao sức cạnh tranh của công ty trên thị trường quốc
tế và nội địa, công ty đã không ngừng đầu tư chiều sâu, có trọng điểm và đảmbảo tính hiệu quả cao Mặt khác, công ty cũng chú trọng đào tạo bồi dưỡngnguồn nhân lực, kết hợp với các biện pháp quản lý khoa học, tiên tiến Vì vậy,công ty đã tạo được môi trường hoạt động lành mạnh, sản xuất có năng suấtcao và đạt chất lượng sản phẩm tốt, giữ vững uy tín với khách hàng, hoạtđộng sản xuất kinh doanh có hiệu quả, quy mô sản xuất không ngừng mởrộng, đời sống của cán bộ công nhân viên ngày càng được cải thiện Các chỉtiêu kinh tế đều đạt và vượt kế hoạch đề ra, năm sau cao hơn năm trước Giảiquyết công ăn việc làm cho hàng ngàn lao động Sự phát triển của công ty chođến nay được thể hiện qua sự gia tăng về quy mô sản xuất kinh doanh
2.1.2 Chức năng - nhiệm vụ
- Sản xuất sản phẩm dệt may các loại
- Sản xuất sản phẩm đan, móc len
- Xuất nhập khẩu trực tiếp các ngành nghề kinh doanh của công ty
- Dịch vụ giặt, in, thêu và sản xuất bao bì
- Kinh doanh nguyên, phụ liệu hàng may mặc
Trang 322.1.3 Cơ cấu tổ chức quản trị
Cơ cấu tổ chức của công ty là kiểu cơ cấu trực tuyến chức năng Khắcphục được hạn chế của 2 kiểu tổ chức : trực tuyến và chức năng Theo đó,giám đốc công ty là người có quyền chỉ đạo mọi công việc nói chung Giúpviệc cho giám đốc có trợ lý giám đốc Ngoài ra 2 phó giám đốc phụ trách 2mảng khác nhau về quản lý và kỹ thuật
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức quản trị công ty cổ phần May Hai
Tổng Giám đốc
Giám đốc
điều hành
P.Giám đốc sản xuất
P.Giám đốc kỹ thuật
Bộ phận hoàn chỉnh
Bộ Phận May
Bộ Phận Kiểm tra
Bộ phận thiết kế
Bộ phận
cơ điện
P kế
toán
Trang 33+ Giám đốc và Phó Giám đốc dưới sự phân công của Tổng Giám đốc,giúp Tổng Giám đốc quản lí, giám sát thi hành các kế hoạch về phần việcđược phân công Giám đốc điều hành và phó Giám đốc sản xuất, phó Giámđốc kỹ thuật có quyền quyết định mọi công việc liên quan tới phần phụ trách
và phải chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc và hội đồng quản trị Công ty
về phần việc thuộc quyền hạn Nếu vượt quá khả năng và quyền phải xin ýkiến của cấp trên
+ Phòng Kế toán:
Phòng Kế toán là một bộ phận quản lý quan trọng không thể tách rờicủa Công ty Toàn bộ các hoạt động liên quan đến mọi vấn đề kinh tế, ký kếthợp đồng, chỉ tiêu, các chế độ về lương, thưởng, trích nộp bảo hiểm, các quỹtại Công ty, vốn vay, hoạt động sản xuất lỗ, lãi… đều được tính toán căn cứtrên chứng từ gốc và xuất phát từ kế toán
Phòng Kế toán có trách nhiệm thu thập, xử lý, kiểm tra phân tích vàcung cấp thong tin kinh tế tài chính bằng báo cáo tài chính cho đối tượng cónhu cầu sử dụng thông tin của Công ty Đồng thời các số liệu kế toán phảiđược xử lý theo đối tượng và nội dung công việc kế toán, theo chuẩn mực vàchế độ kế toán
Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, giữa nghĩa vụ thu, nộp,thanh toán nợ, kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tàisản, phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính kế toán trong Côngty
Tham mưu đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị và quyếtđịnh kinh tế tài chính của Công ty
+ Phòng Tổ chức hành chính : Thông báo tuyển nhân sự, quản lý chấmcông và quản lý các chế độ đời sống cho tất cả anh chị em làm việc tại Công
ty ( chế độ bảo hiểm, chế độ ăn uống…)
Trang 34Quản lý toàn bộ nguyên phụ liệu bị lỗi, tồn kho, chỉ ra hướng giải quyếtcho ban giám đốc.
Khi có khách hàng mới phải tham mưu cho ban giám đốc và thảo hợpđồng kinh tế
Tham gia vào công tác quản lý XNK cũng như ký kết hợp đồng với cáccông ty trong nước làm vệ tinh khi nhận hoặc thuê gia công lại
Quản lý toàn bộ hợp đồng và phụ lục hợp đồng gia công mà nhà máyđang thực hiện
Làm các công việc liên quan đến việc xin giấy phép nhập khẩu- xuấtkhẩu máy móc, nguyên phụ liệu (đối với loại bắt buộc phải có giấy phép của
Bộ, Sở hoặc Cục cấp)
Làm thủ tục để xin giấy phép xuất khẩu, visa, giấy chứng nhận nguồngốc sản phẩm
Chuẩn bị và làm hồ sơ xin và trả hạn ngạch hàng năm
Luôn cập nhật và nắm bắt các thông tin chính xác về luật kinh doanhthương mại, các cải cách hành chính của chính phủ trong lĩnh vực đầu tư kinhdoanh để dịch và báo cáo lên Ban giám đốc
Tham mưu cho ban giám đốc về Luật, chính sách XNK, thuế quan Việtnam
Báo cáo tình hình công việc XNK, những khó khăn thuận lợi, nêu ra
Trang 35những phương án tối ưu để giải quyết trình lên Ban giám đốc
Báo cáo tổng hợp, chi tiết tình hình XNK hàng tháng, hàng quý, hàngnăm lên Ban giám đốc, các phòng ban trong công ty, các ban ngành liên quancủa thành Phố
Giữ và tạo mối quan hệ tốt với các phòng ban trong công ty, các banngành của thành phố liên quan trực tiếp đến công việc
Phối hợp chặt chẽ trong công việc với các phòng ban công ty
Giúp đỡ các phòng ban khi có yêu cầu
Nhận và thực hiện nghiêm túc công việc, nhiệm vụ mới do Ban lãnhđạo công ty khởi xướng và giao phó
+ Còn các phòng ban do trưởng phòng phụ trách và điều hành Cáctrưởng phòng tổ chức bộ máy quản lý, bố trí nhân sự và phân công công việchợp lý, phù hợp để hoạt động có hiệu quả Chỉ đạo theo dõi việc kiểm tra thựchiện chế độ chính sách nhà nước về tổ chức các cán bộ công nhân trong nhàmáy
2.1.4 Tổ chức phân hệ sản xuất
Xuất phát từ nhịêm vụ sản xuất kinh doanh và tình hình thực tế củadoanh nghiệp, cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty CP May Hai được tổ chứctheo sơ đồ sau:
Trang 36Sơ đồ 2.2: Tổ chức phân hệ sản xuất Công ty Cổ phần May Hai
Sản phẩm¸ áo sơ
mi xuất khẩu
Các SP thời trangnam nữ cho thịtrường nội địa
Phân xưởngMay III
Sản phẩm quần âu,quần Jean, jacket,
XK
Phân xưởng
May I
Phân xưởngMay IICông ty Cổ phầnMay Hai
Trang 372.1.5 Quy mô Công ty Cổ phần May Hai
Bảng 2.1: Quy mô Công ty Cổ phần May Hai giai đoạn 2009 - 2013
1 Tæng s¶n
l-îng
TriÖu sp
- Sản phẩm chính: Jacket, quần âu, áo tắm, T- shirt, polo-shirt, sơ mi,
áo đồng phục, áo thun, hàng thể thao trượt tuyết và hàng không thấm nước,sản phẩm đan móc bằng len
Đặc điểm thị trườngSản phẩm gia công của Công ty chủ yếu phục vụ cho xuất khẩu trong
đó thị trường chủ yếu là London, Mỹ, EU, Nhật, và một số nước khác trongđó: London là thị trường chính của công ty chiếm tỷ trọng lớn và có vai tròquan trọng của công ty
Công ty còn sản xuất sản phẩm tiêu thụ trong nước và phục vụ cho nhucầu nội địa cho nhiều đối tượng và những khu vực có khả năng thanh toán vànhu cầu cao
2.1.6.2 Đặc điểm kỹ thuật công nghệ
Trang 38Sơ đồ 2.3: Sơ đồ công nghệ sản xuất
(Nguồn tài liệu: Phòng tiêu thụ - vật tư)
Quy trình thực hiện để tạo ra một sản phẩm hoàn chỉnh được trải quarất nhiều công đoạn và ở mỗi công đoạn sẽ là một tổ sản xuất và nhóm sảnxuất thực hiện
- Trước hết phòng tiêu thụ nội địa sẽ chuyển đơn đặt hàng theo yêu cầucủa khách hàng cho các phòng ban liên quan Phòng kỹ thuật nhận mẫu, kiểudáng, kích thước, bảng mầu… và làm mẫu nhảy trên máy Nhân viên kỹ thuật
có trách nhiệm cắt mẫu cứng và chuyển cho phòng quy trình công nghệ
- Phòng đặt hàng dựa trên yêu cầu của phòng kỹ thuật và đặt hàng choquá trình sản xuất Cung cấp nguyên phụ liệu, công cụ dụng cụ phục vụ chosản xuất Phòng Công nghệ có trách nhiệm phân chia thời gian, sản lượngcũng như nên kế hoạch về đơn giá sản phẩm, tiền lương cho từng công đoạn,may mẫu chuyển cho chuyên gia
- Bán thành phẩm xuất ra từ kho nguyên phụ liệu, sau khi đã được kiểmtra chất lượng, mẫu mã, độ co giãn của vải, mầu vải … sẽ đựơc chuyển đếnphân xưởng cắt Quy trình cắt bán thành phẩm cũng đựơc chia ra rất nhiềucông đoạn mỗi một công đoạn cắt ra được nhân viên QA kiểm tra quản lýtrước khi đưa về sản xuất
KiểmTP
Kiểm NPL
Kiểm BTP
Nhập NPL
Kiểm là
GấpghimĐóng thùng
QA kiểm hàng
xuất
Kiểm gấplà
Trang 39- Tổ trưởng, kỹ thuật tổ nhận mẫu hàng và có trách nhiệm kiểm tra cáccông đoạn xem có đúng với yêu cầu kỹ thuật cắt hay không Mỗi một chuyềnmay sẽ thực hiện một công đoạn nhỏ lẻ Tất cả các công đoạn may lẻ sẽ đượctập hợp về tổ lắp ráp hoàn chỉnh để hoàn thành một sản phẩm.
- Trước khi đưa về đóng gói hàng hoá, sản phẩm làm ra sẽ được đưa đigiặt là tại Công ty Liên doanh giặt là để tẩy rửa làm mới, sản phẩm được đưatrở lại Công ty đóng gói, nhãn mác, thẻ, mẫu, mỗi một đơn hàng sẽ được đóngtheo yêu cầu của khách hàng và chờ làm thủ tục xuất giao hàng hoá
2.1.6.3 Đặc điểm nguyên vật liệu
Do đặc thù của ngành nghề kinh doanh sản xuất gia công hàng maymặc xuất khẩu và tiêu dùng nội địa nên nguyên liệu vải được khách hàngmang đến nên chi phí nguyên liệu vải không hạch toán vào chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp
Ngoài nguyên liệu chính là vải thì công ty phải sử dụng rất nhiều loạinguyên phụ liệu khác như: mex (interlining), cúc đính các loại, nhãn các loại,túi nylon, bìa lưng, kẹp các loại, khoanh cổ, ghim cài, giấy lụa/giấy chống ẩm,đạn nhựa, băng keo dán, chỉ các loại Các nguyên phụ liệu được công ty mua
từ các nhà cung ứng có uy tín và thương hiệu trong nước
2.2 Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần May Hai
2.2.1 Phân tích nhóm chỉ tiêu đầu vào
2.2.1.1 Vốn kinh doanh
Trang 40STT CHỈ TIÊU NĂM 2009 NĂM 2010 NĂM 2011 NĂM 2012 NĂM 2013 TÀI SẢN
A TÀI SẢN NGẮN HẠN 27.502.786.650 34.086.476.720 29.264.655.704 27.287.529.143 23.553.740.914
I Tiền và các khoản tương đương tiền 4.494.260.859 3.638.360.634 4.666.228.200 5.249.712.106 3.174.933.546
III Các khoản phải thu ngắn hạn 12.019.741.509 12.841.271.133 11.114.447.360 9.657.408.691 8.417.721.648
A NỢ PHẢI TRẢ 32.147.914.600 39.593.626.929 34.594.108.151 33.091.013.304 30.021.026.738
I Nợ ngắn hạn 31.111.228.356 38.551.471.525 33.586.106.527 30.914.340.837 27.577.490.184
II Nợ dài hạn 1.036.686.244 1.042.155.404 1.008.001.624 2.176.672.467 2.443.536.554
B VỐN CHỦ SỞ HỮU 6.260.226.322 6.210.043.862 5.211.960.260 4.777.461.865 4.763.479.484 TỔNG NGUỒN VỐN 38.408.140.922 45.803.670.791 39.806.068.411 37.868.475.169 34.784.506.223
(Nguồn tài liệu: Phòng kế toán)
Bảng 2.3: Phân tích cơ cấu tài sản - nguồn vốn của Công ty Cổ phần May Hai