-Ban giám đốc : Quản lý điều hành toàn bộ hoạt động của công ty, chịu trách nhiệmtrước pháp luật, đơn vị cấp trên và cấp uỷ về kết quả sản xuất kinh doanh quản lýdoanh nghiệp, chăm lo đờ
Trang 1Mục Lục
LỜI MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN HƯƠNG THỦY 5
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 5
1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty 5
1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty 6
1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty 6
1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 8
1.4 Cơ sở vật chất kĩ thuật của công ty 13
1.5 Đánh giá một số kết quả sản xuất kinh doanh của công ty 22
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HƯƠNG THỦY 25
2.1.Cơ sở lí luận về kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty 25
2.1.1 Khái niệm, ý nghĩa của kết quả và hiệu quả SXKD 25
2.1.1.1 Khái niệm của hiệu quả SXKD 25
2.1.2 Bản chất của hiệu quả SXKD 27
2.2 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả SXKD 29
2.2.1 Nhóm chỉ tiêu số lượng 29
2.2.2 Nhóm chỉ tiêu chất lượng 39
2.3.Các nhân tốt thường ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh 43
2.3.1 Trình độ lao động 43
2.3.2 Máy móc, thiết bị 43
2.3.3 Chế độ tiền lương 44
2.3.4 Môi trường làm việc 44
2.3.5 Ảnh hưởng của thị trường 44
2.3.6 Nguyên nhân khác 44
Trang 22.4 Thực trạng hiệu quả SXKD của công ty cổ phần Hương Thủy 45
2.4.1 Phân tích sản lượng vận tải của công ty 45
2.4.2 Phân tích doanh thu của công cổ phần Hương Thủy 47
2.4.3 Phân tích chi phí của công ty 50
2.4.4 Phân tích lợi nhuận của công ty 54
2.4.5 Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty 58
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HƯƠNG THỦY 61
3.1 Ưu điểm, nhược điểm của công ty 61
3.1.1 Ưu điểm 61
3.2.2 Nhược điểm 62
3.2 Dự kiến một số kết quả sản xuất kinh doanh của công ty 63
3.3 Phương hướng phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Hương Thủy 66
3.4 Các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 67
3.4.1 Giải pháp đầu tư phát triển đội tàu của công ty 67
3.4.2 Biện pháp phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh 68
3.4.3.Giải pháp phát triển thị trường 68
3.4.4 Biện pháp về Marketing 69
3.4.5 Biện pháp nâng cao chất lượng đội ngũ lao động 70
3.4.6 Xây dựng chính sách giá cả hợp lý 71
3.4.7 Quản lí hiệu quả cơ sở vật chất 71
3.4.8 Khai thác tốt nguồn hàng kết hợp hàng hai chiều 71
KẾT LUẬN 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
Trang 3Tên sơ đồ, bảng biểu Trang
Bảng 1.1: Cơ cấu lao động của công ty năm 2012-2013 14
Bảng 1.4: Đánh giá tài sản cố định hữu hình của công ty 19
Bảng 1.6: Đánh giá tài sản cố định vô hình của công ty 21Bảng 1.7: Đánh giá kết quả hoạt động SXKD của công ty 23Bảng 2.1: Khối lượng vận chuyển của công ty Năm 2012 và 2013 46Bảng 2.2: Khối lượng luân chuyển của công ty Năm 2012 và 2013 46
Bảng 2.4: Phân tích doanh thu vận tải của công ty 49
Bảng 2.8: Phân tích lợi nhuận vận tải của công ty 57Bang 2.9: Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty 59Bảng 3.1: Các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh của công ty 64
Bảng 3.5 : Kế hoặc các chỉ tiêu SXKD của công ty năm 2015 và 2016 66
Danh mục bảng biểu, sơ đồ của công ty
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế mở cửa như hiện nay có rất nhiều công ty được thành lập vàcũng có rất nhiều công ty bị phá sản Do cơ chế mở cửa như vậy mà các công typhải cạnh tranh khốc liệt để có thể sinh tồn trên thị trường Trước thực trạng ngàycàng có nhiều danh nghiệp ra đời, một câu hỏi đặt ra mà không doanh nghiệp nàokhi bước chân vào thị trường mà không suy nghĩ đó là làm thế nào để đứng vững vàphát triển Các doanh nghiệp sẽ trả lời các câu hỏi đó thông qua hoạt động sản xuấtkinh doanh có hiệu quả hay không?
Hoạt động sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trường, môi trường cạnh tranhgay gắt, việc giải quyết ba vấn đề cơ bản: sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào, sảnxuất cho ai dựa trên quan hệ cung cầu, giá cả thị trường, canh tranh và hợp tác Cácdoanh nghiệp phải tự ra quyết định kinh doanh của mình, tự hoạch toán lãi lỗ, lãinhiều hưởng nhiều, lãi ít hưởng ít, không có lãi sẽ đi đến phá sản Lúc này mực tiêulợi nhuận trở thành một trong những mục tiêu quan trọng nhất, mang tính chất sốngcòn của sản xuất kinh doanh Đồng thời, các doanh nghiệp phải sử dụng có hiệu quảcác nguồn lực về đất đai, lao động, vốn Ngoài ra, các doanh nghiệp cũng cần nắmbắt đầy đủ, kịp thời mọi thông tin về tình hình tài chính, tình hình hoạt động sảnxuất kinh doanh của đơn vị để phục vụ mục tiêu lợi nhuận Do vậy, đạt hiệu quảkinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh luôn là vấn đề được quan tâm củadoanh nghiệp và trở thành điều kiện thiết yếu để doanh nghiệp có thể tồn tại và pháttriển
Nhận thức được việc trên và dựa vào những kiến thức đã được học tập và các
kiến thức khi đi thực tế em đã chọn đề tài: “ Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Hương Thủy”.
Trang 5CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN HƯƠNG THỦY 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Tên công ty bằng Tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN HƯƠNG THỦY
Tên công ty bằng Tiếng Anh: HUONG THUY JOINT STOCK COMPANY
Tên công ty viết tắt: Huong Thuy.,Jsc
Giấy ĐKKD: Số 0803000322 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Bình cấp ngày13/12/2006 và đăng kí lại lần 2 vào ngày 06/01/2008
Địa chỉ : Số nhà 34, khu 6, thị trấn Diêm Điền, huyện Thái Thụy, Tỉnh Thái BìnhĐiện thoại : 036 853836
Ngày 13/2 năm 2006 tại Sở kế hoạch và đầu tư Tỉnh Thái Bình công ty được đăng
kí lần đầu với tên Công ty Cổ phần Hương Thủy
Ngày 06/01 năm 2008 đăng kí thay đổi lần 2, số 0803000322 cho đến nay công tyvẫn mang tên công ty Công ty cổ phần Hương Thủy
1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty
Công ty cổ phần Hương Thủy hoạt động sản xuất kinh doanh trên các lĩnh vực:
Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương
Vận tải hàng hóa bằng đường sông, đường bộ
Vận chuyển hành khách theo hợp đồng
Mua bán hàng nông sản sơ chế; mua bán cá, thủy sản
Mua bán, lắp ráp máy móc phục vụ công nghiệp, nông nghiệp, ngư nghiệp
Mua bán linh kiện điện tử, hàng điện tử
Lắp ráp hàng điện tử
Trang 6 Mua bán tôn, sắt, thép
Mua bán gỗ, đồ gỗ dân dụng, văn phòng
Xuất nhập khẩu những mặt hàng công ty kinh doanh
1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty.
1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty.
Để đáp ứng yêu cầu phát triển trong những năm tới, công ty đã có chuyển biến quantrọng về mặt tổ chức
Công ty đã từng bước kiện toàn lại công tác tổ chức, quy chế làm việc theo chứcnăng, nhiệm vụ của từng bộ phận Tổng số cán bộ công nhân viên được chia thànhcác khối văn phòng, phân xưởng
Mô hình quản lý hiện nay của công nhân công ty xây dựng phù hợp với đặc điểmquản lý, hạch toán, kinh doanh đóng tàu, nhằm khai thác có hiệu quả cơ sở vật chất
kỹ thuật hiện có Bộ máy quản ký của công nhân công ty được xây dựng theonguyên tắc quan hệ trực tiếp giám đốc đến các văn phòng, phân xưởng
Toàn bộ bộ máy quản lý của công ty được trình bày theo sơ đồ sau:
Trang 7Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty
Phòngvật tư
Phòngvận tải
Phòngkếhoạch
Phòng
tổ chứctiềnlương
Phòngtàichính
Trang 81.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban.
- Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ): là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công ty,bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết
+ ĐHĐCĐ có nhiệm vụ thảo luận và thông qua các báo cáo tài chính kiểm toánhằng năm, các báo cáo của Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát Công ty về tình hìnhhoạt động kinh doanh;
+ Quyết định các phương án, kế hoạch phát triển ngắn hạn và dài hạn của công ty;tiến hành thảo luận thông qua, bổ sung, sửa đổi Điều lệ của công ty;
+ Bầu, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và các nhiệm vụkhác theo quy định của Điều lệ công ty
- Hội đồng quản trị: là tổ chức quản trị cao nhất của công ty do ĐHĐCĐ bầu ra gồm
7 thành viên với nhiệm kỳ tối đa là 5 năm
+ Có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả các quyền nhân danh công ty trừ nhữngthẩm quyền thuộc về ĐHĐCĐ
+ Hoạt động kinh doanhh và các công việc của công ty phải chịu sự quản lý hoặc sựchỉ đạo thực hiện của Hội đồng quản trị và Hội đồng quản trị có trách nhiệm giámsát Tổng giám đốc điều hành và các cán bộ quản lý của công ty
- Ban kiểm soát: là tổ chức giám sát, kiểm tra việc thực hiện nghị quyết Hội đồngquản trị và tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý điều hành hoạt động kinh doanh;trong ghi chép sổ sách kế toán và tài chính của công ty nhằm đảm bảo các lợi íchhợp pháp của các cổ đông Ban kiểm soát của công ty hiện tại gồm thành viên doĐHĐCĐ bầu ra
-Ban giám đốc : Quản lý điều hành toàn bộ hoạt động của công ty, chịu trách nhiệmtrước pháp luật, đơn vị cấp trên và cấp uỷ về kết quả sản xuất kinh doanh quản lýdoanh nghiệp, chăm lo đời sống cán bộ công nhân viên và chỉ đạo thực hiện thắnglợi mọi nhiệm vụ trên giao cho toàn công ty
Trực tiếp giải quyết các mặt công tác
Trang 9+ Duyệt và ký kế hoạch sản xuất kinh doanh của xí nghiệp báo cáo cấp trên và chịutrách nhiệm tổ chức thực hiện các kế hoạch trên phê chuẩn.
+ Duyệt và ký các hoạt động thu chi tài chính, vật tư nguyên liệu phục vụ sản xuấthoặc trao đổi nhượng bán, quyết định các hình thức, thường đổi với cán bộ côngnhân viên cơ sở quy chế và sự phân cấp của công ty vận tải
+ Duyệt và ký các báo cáo trên cấp theo quy định
+ Thay mặt công ty quan hệ và giải quyết mọi công việc và chức năng, nhiệm vụcủa công ty với các cơ quan cấp trên và đơn vị bạn, quan hệ với các đối tác trongsản xuất kinh doanh
+ Chỉ đạo công tác về tổ chức nhân sự bộ máy, phê chuẩn việc tuyển dụng, thôiviệc, thi hành kỷ luật ký kết hợp đồng lao động và giải quyết các vấn đề liên quanđến quyền lợi của người lao động theo luật định và sự phân cấp của giám đốc côngty
- Phó Giám Đốc : Là người giúp việc cho giám đốc, chịu trách nhiệm trước giámđốc và về nhiệm vụ được giao và trực tiếp phục vụ các công tác sau:
+ Phụ trách ban hành kế hoạch tổng hợp
+ Điều hành công tác kế hoạch, vật tư kỹ thuật
+ Ký xuất vật tư cho đóng mới và sửa chữa tàu định mức kỹ thuật
+ Chỉ đạo sản xuất kinh doanh theo kế hoạch đã được giám đốc phê chuẩn
+ Trực tiếp chỉ đạo hoạt động của các đội sản xuất
+ Phối hợp cơ quan nghiệp vụ cấp trên, đơn vị khách hàng, thực hiện công tác khảosát sửa chữa, lập dự toán, nghiệp thu sản phẩm hàng tháng Đối chiếu tài chính, cânđối lỗ lãi báo cáo Tổng giám đốc về kết quả sản xuất kinh doanh xây dựng kế hoạchtiếp theo
+ Soạn thảo các văn bản phục vụ ký kết hợp đồng kinh tế, ký kết các hợp đồng khiđược Tổng giám đốc uỷ quyền
Trang 10+Tham mưu cho Giám đốc về công tác lao động tiền lương.
+Tham mưu cho Giám đốc về công tác hành chính, thi đua tuyên truyền và công tácquản trị hành chính, y tế của công ty
* Nhiệm vụ:
- Công tác tổ chức:
+ Nghiên cứu xây dựng các phương án về tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức sản xuất.+ Tham mưu giúp Giám đốc trong công tác xây dựng quản lý cán bộ công ty
+ Thực hiện công tác đào tạo
+ Thưc hiện công tác khen thưởng kỷ luật đối với cán bộ công nhân viên
- Về quản lý bảo hiểm:
+ Hướng dẫn người lao động thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
- Quản lý lao động:
+ Xây dựng biên chế lao động từng năm, từng thời kỳ
+ Xây dựng chương trình và tổ chức dạy nghề bồi dưỡng nghề
+ Đề xuất và triển khai thực hiện các giải pháp tổ chức lao động khoa học, biệnpháp giải quyết việc làm cho người lao động
- Về quản lý tiền lương:
+ Xây dựng kế hoạch quản lý, sử dụng quỹ lương có hiệu quả
+ Xây dựng hệ thống định mức lao động
Trang 11+ Xây dựng đơn giá tiền lương, quy chế trả lương, trả thưởng.
- Phòng khai thác kinh doanh
* Chức năng:
- Là phòng tham mưu giúp Giám đốc trong công tác
- Kế hoạch sản xuất kinh doanh, đầu tư cơ sở vật chất phục vụ sản xuất kinh doanh
và phát triển công ty
- Công tác tổ chức khai thác cầu tàu, kho bãi và các dịch vụ hàng hải khác
* Nhiệm vụ:
- Công tác kế hoạch:
+ Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh
+ Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch được giao
+ Tổ chức phân tích kết quả sản xuất kinh doanh
- Công tác thương vụ hàng hóa:
+ Thiết lập và thực hiện các hợp đồng kinh tế với các cơ quan chủ hàng, chủ tàu vàcác tổ chức kinh tế
+ Tổ chức chương trình, biện pháp cụ thể trong kinh doanh tiếp thị, tìm kiếm, pháttriển thị trường
- Công tác an toàn:
Trang 12+ Lập kế hoạch biện pháp an toàn lao động, vệ sinh lao động và các biện pháp cảithiện điều kiện lao động.
- Phòng tài chính kế toán
* Chức năng:
- Tham mưu cho Giám đốc chỉ đạo thực hiện các chế độ quản lý tiền tệ
- Tổ chức thực hiện chế độ quản lý sử dụng vốn, các quỹ và tài sản
* Nhiệm vụ:
- Tổ chức hạch toán hoạt động sản xuất kinh doanh
- Theo dõi công nợ, phản ánh và đề xuất kế hoạch thu chi tiền mặt và các hình thứcthanh toán đối nội, thanh toán quốc tế
- Tổ chức thực hiện việc phát hành, chuyển nhượng, bán các cổ phiếu, trái phiếu,phân phối lợi nhuận cho cổ đông
- Phòng kỹ thuật- công nghệ
+ Phụ trách công tác kỹ thuật, theo dõi chỉ đạo các nghiệp vụ kỹ thuật
+Đảm bảo vật tư đầy đủ phục vụ cho phương tiện, thiết bị và công cụ khai tháchàng hóa
+ Quản lý trên sổ sách các loại phương tiện thiết bị, từ đó lập kế hoạch bảo dưỡng
và sửa chữa định kỳ, theo dõi việc sử dụng và cải tiến công cụ xếp dỡ
- Phòng vật tư
Trang 13+ Theo dõi nhập, xuất vật tư từng ngày, từng tháng của công ty Khi dưới các phânxưởng có nhu cầu xin cấp vật tư cho nhu cầu phục vụ sản xuất thi gửi giấy đề nghịtên phòng vật tư xem xét, phát vật tư Những loại thiết bị máy móc nào cần phải quaphòng quản lý thiết bị dự tàu và cân đối thì phòng vật tư sẽ tiến hành cấp.
+ Hàng ngày phòng còn phải xem xét trong kho vật tư khi có nhu cầu không? Nếuthiếu bất kỳ loại nào đó cần phải có thì cần phải nhập vật tư vào trong kho đến khiphát sinh nhu cầu thì kịp thời cấp phát…
1.4 Cơ sở vật chất kĩ thuật của công ty
1.4.1: Lao động của công ty
Bảng 1.1: Cơ cấu lao động của công ty năm 2012 và năm 2013
( Trang sau)
Trang 14Bảng 1.1: Cơ cấu lao động của công ty năm 2012 và năm 2013
(+/-)
So sánh (%)
Số người Tỷ Trọng
(%)
Số người Tỷ Trọng
(%) 1.Tính theo
Trang 15-Tính đến cuối năm 2013 tổng số lao động của công ty là 68 người tăng 25,92% sovới tổng số lao động năm 2012, tương ứng tăng 14 người.
- Theo tính chất hoạt động sản xuất kinh doanh:
+ Lao động trực tiếp năm 2013 là 50 người, tăng 13,6% so với năm 2012 tươngứng tăng 6 người Năm 2012 số lao động trực tiếp chiếm 81,5 % trong tổng số laođộng Năm 2013 số lao động trực tiếp chiếm 73,5% trong tổng số lao động
+ Lao động gián tiếp năm 2013 là 18 người, tăng 80% so với năm 2012, tương ứngtăng 8 người Số lao động gián tiếp năm 2012 chiếm 18,5 % trong tổng số lao động,năm 2013 chiếm 26,5 % trong tổng số lao động
=> Nhìn chung lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số lao động củacông ty
-Về trình độ:
+ Năm 2013, trình độ Đại học có 30 người, tăng 50% so với năm 2012, tương ứngtăng thêm 10 người, Trình độ Đại học năm 2012 chiếm 37 % trong tổng số laođộng, năm 2013 chiếm 44,12 % trong tổng số lao động của công ty
+ Số lao động có trình độ Cao đẳng năm 2013 là 14 người, tăng 75 % so với năm
2012 tương ứng tăng 6 người Năm 2012 số lao động có trình độ Cao đẳng chiếm14,8% trong tổng số lao động, năm 2013 chiếm 20,59 % trong tổng số lao động củacông ty
+ Số lao động có trình độ Trung cấp năm 2013 là 22 người, giảm 8,33 % so vớinăm 2012, tương ứng giảm 2 người Năm 2012 số lao động có trình độ Trung cấpchiếm 44,5 % trong tổng số lao động, năm 2013 chiếm 32,25 % trong tổng số laođộng của công ty
+Số lao động phổ thông năm 2012 và năm 2013 không thay đổi có 2 người
Ta thấy mặc dù số lao động có trình độ Trung cấp còn chiếm tỉ trọng lớn trong
Trang 16công ty nhưng qua các năm trình độ lao động được nâng cao dần tăng trình độ Đạihọc, trình độ Cao đẳng và giảm trình độ Trung cấp Năm 2012 trình độ Trung cấpchiếm tỉ trọng lớn nhất nhưng năm 2013 trình độ Đại học chiếm tỉ trọng lớn nhấttrong công ty.
1.4.2 Tài sản cố định của công ty.
Bảng 1.2 Đánh giá tài sản cố định của công ty
( Trang sau )
Trang 17Bảng 1.2 Đánh giá tài sản cố định của công ty
ĐVT: (đồng)
(+/-)
So sánh (%) Giá trị Tỷ Trọng (%) Giá Trị Tỷ Trọng (%)
1.Tài sản cố
định hữu hình 35.817.799.710 50,01 32.654.234.811 48,02 -3.163.564.899 91,172.Tài sản cố
định vô hình 8.348.039.224 11,65 7.869.668.193 11,57 -478.371.031 94,273.Chi phí xây
dựng cơ bản 27.455.076.860 38,34 27.475.076.860 40,41 20.000.000 100,07
Nguồn: ( Phòng tài chính kế toán)
Trang 18- Tổng giá trị tài sản cố định năm 2012 là 71.620.915.794 đồng, trong đó:
+ Giá trị tài sản cố định hữu hình là 35.817.799.710 đồng, chiếm tỷ trọng cao nhấttrong tổng giá trị tài sản cố định năm 2012, chiếm 50,01%
+ Tài sản cố định vô hình chiếm tỷ trọng nhỏ 11,65% trong tổng giá trị tài sản cốđịnh tương đương với 8.348.039.224 đồng
+ Chi phí xây dựng dở dang chiếm phần lớn tỉ trọng là 27.455.076.860 đồng, tươngứng với 38,34 % trong tổng giá trị tài sản cố định
- Tổng giá trị tài sản cố định năm 2013 là 67.998.979.864 đồng, giảm 5,06 % so vớinăm 2012, tương ứng giảm 3.621.935.930 đồng
+ Giá trị tài sản cố định hữu hình năm 2013 là 32.654.234.811 đồng, chiếm 48,02 %trong tổng giá trị tài sản cố định hữu hình, và giảm 8,83% so với năm 2012 tươngứng giảm 3.163.564.899 đồng
+ Giá trị tài sản cố định vô hình năm 2013 là 7.869.668.193 đồng, chiếm 11,57 %trong tổng giá trị tài sản cố định vô hình và giảm 5,73% so với năm 2012, tươngứng giảm 478.371.031 đồng
+ Giá trị chi phí xây dựng cơ bản dở dang năm 2013 là 27.475.076.860 đồng, chiếm40,41 % trong tổng chi phí xây dựng cơ bản dở dang và tăng 0,07 % so với năm
Trang 19Bảng 1.3 Tài sản cố định hữu hình của công ty ngày 31/12/2013
Nguồn: ( phòng tài chính kế toán)
Bảng 1.4 Đánh giá Tài sản cố định hữu hình của công ty tại ngày 31/12/2013
Trang 20- Qua bảng 1.3 và bảng 1.4 ta thấy như sau:
Tổng Nguyên giá Tài sản cố định hữu hình là 42.872.983.075 đồng, tổng giá trị haomòn lũy kế là 10.218.748.264 đồng, tổng giá trị còn lại của tài sản cố định hữu hìnhcuối năm 2013 là 32.654.234.811 đồng
Trong đó:
+ Nguyên giá Nhà cửa, vật kiến trúc là 15.834.367.437 đồng, chiếm tỉ trọng 35,11
% trong tổng giá trị còn lại của tài sản cố định hữu hình, và đến cuối năm 2013 giátrị còn lại là 11.466.451.159 đồng, giá trị hao mòn lũy kế là 4.367.916.278 đồng.+ Máy móc, thiết bị có nguyên giá là 3.886.500.798 đồng, chiếm 11,90 % tỉ trọngtrong tổng giá trị còn lại của tài sản cố định hữu hình, và giá trị hao mòn lũy kế năm
2013 là 1.929.775.073 đồng, giá trị còn lại là 3.886.500.798 đồng
+ Nguyên giá ban đầu của Phương tiện vân tải là 18.364.476.022 đồng, chiếm tỉtrọng chủ yếu 46,31 % trong tổng giá trị còn lại của tài sản cố định hữu hình Giá trịhao mòn lũy kế là 3.241.007.603 đồng, giá trị còn lại cuối năm 2013 là15.123.468.419 đồng
+ Thiết bị văn phòng có nguyên giá là 2.857.863.745 đồng, chiếm tỉ trọng khôngđáng kể 6,67 % trong tổng giá trị còn lại của tài sản cố định hữu hình, và đến cuốinăm 2013 thì giá trị còn lại là 2.177.814.435 đồng, giá trị hao mòn lũy kế là680.049.310 đồng
=>Qua cả 2 bảng ta thấy rằng, đối với một công ty vận tải thì giá trị của Phươngtiện vận tải chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng giá trị tài sản cố định hữu hình củacông ty
Trang 21Bảng 1.5: Tài sản cố định vô hình của công ty tai ngày 31/12/2013
Nguồn: (phòng tài chính kế toán)
Bảng 1.6: Đánh giá tài sản cố định vô hình của công ty tại ngày 31/12/2013
Trang 22•Bảng 1.5 ta có thể thấy tình hình tài sản cố định vô hình của công ty:
Tổng nguyên giá của tài sản cố định vô hình là 9.592.378.773 đồng, giá trị hao mònlũy kế là 1.722.710.580 đồng, đến cuối năm 2013 thì giá trị còn lại là 7.869.668.193đồng
- Nguyên giá của tài sản cố định vô hình khác là 739.602.920 đồng, giá trị hao mònlũy kế là 348.224.920 đồng, giá trị còn lại tính đến cuối năm 2013 là 391.378.000đồng
•Bảng 6 cho ta thấy đánh giá về tài sản cố định của công ty như sau:
Giá trị còn lại của tổng tài sản cố định vô hình năm 2013 là 11.886.127.018 đồng.Trong đó:
- Giá trị còn lại của quyền sử dụng đất là 7.518.790.193 đồng, chiếm tỷ trọng rất lớn95,54 % trong tổng giá trị còn lại của tài sản cố định vô hình
- Phần mềm máy tính đã khấu hao hết trong năm 2013 và vẫn tiếp tục sử dụng.-Tài sản cố định vô hình khác có giá trị còn lại là 391.378.000 đồng, chiếm 4,46 %trong tổng giá trị còn lại của tài sản cố định vô hình
Qua đó ta thấy trong công ty quyền sử dụng đất chiếm phần lớn giá trị trong tổnggiá trị của tài sản cố định vô hình
1.5 Đánh giá một số kết quả sản xuất kinh doanh của công ty.
Trang 23Bảng 1.7: Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm 2012- 2013
Trang 24Từ bảng 1.7: Kết quả hoạt động kinh doanh trên ta thấy:
-Khối lượng vận tải:
+ Sản lượng vận chuyển năm 2012 là 18.000 tấn và 16.600 m3, sản lượng vậnchuyển năm 2013 là 25.000 tấn và 20.200 m3, sản lượng vận chuyển năm 2013 tăng38,89 % so với năm 2012,tương ứng tăng 7.000 tấn; đồng thời tăng 21,69 % so vớinăm 2012 tương ứng tăng 3.600 m3
+ Sản lượng luân chuyển năm 2012 là 7.416.000 T.KM và 10.756.800 M3.KM,năm 2013 là 10.300.000 T.KM và 13.089.600 M3.KM Năm 2013 sản lượng luânchuyển tăng 38,89 % so với năm 2012, tương ứng tăng 2.884.000 T.KM; đồng thờităng 21,68 % so với năm 2012 tương ứng tăng 2.332.800 M3.KM
Như vậy khối lượng vận tải năm 2013 cả về sản lượng vận chuyển và sản lượngluân chuyển đều tăng so với năm 2012
-Tổng số lao động năm 2012 là 54 người, năm 2013 là 68 người Tổng số lao độngnăm 2013 tăng 14 người so với năm 2012, tương ứng đạt 125,92%, tăng 25,92% sovới năm 2012
-Tổng nguồn vốn năm 2012 là 77.077.425.413 đồng và tổng nguồn vốn năm 2013
là 53.418.398.838 đồng Năm 2013 tổng nguồn vốn giảm 30,7 % tương ứng giảm23.659.026.575 đồng
-Tổng doanh thu năm 2012 là 10.009.017.568 đồng, năm 2013 có tổng doanh thu là32.790.588.011 đồng Năm 2013 tổng doanh thu tăng 131,36 % so với năm 2012,tương ứng tăng 22.781.570.443 đồng
-Tổng chi phí: năm 2012 tổng chi phí là 15.366.634.010 đồng, tổng chi phí năm
2013 là 31.425.173.302 đồng Năm 2013 tổng chi phí tăng 25,98 % so với năm
2012, tương ứng tăng 16.058.539.292 đồng
-Tổng lợi nhuận: năm 2012 lỗ 5.357.616.442 đồng, tổng lợi nhuận năm 2013 tănglên đáng kể đạt 1.365.414.709 đồng
Trang 25CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN HƯƠNG THỦY 2.1.Cơ sở lí luận về kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty
2.1.1 Khái niệm, ý nghĩa của kết quả và hiệu quả SXKD
2.1.1.1 Khái niệm của hiệu quả SXKD
Trong điều kiện kinh tế hiện nay, nền kinh tế nước ta đã chuyển đổi từ cơ chế baocấp sang cơ chế thị trường Sự thay đổi này đã làm thay đổi mạnh mẽ nền kinh tế
Để duy trì và phát triển doanh nghiệp của mình thì trước hết đòi hỏi các doanhnghiệp sản xuất kinh doanh phải có hiệu quả
Không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, không chỉ là mốiquan tâm của bất kỳ ai mà là mối quan tâm của tất cả mọi người, mọi doanh nghiệp.Khi làm bất cứ điều gì Đó cũng là vấn đề bao trùm và xuyên suốt, thể hiện trongcông tác quản lý, bởi suy cho cùng quản lý kinh tế là để đảm bảo tạo ra kết quả vàhiệu quả cao nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh Tất cả những cải tiến, nhữngđổi mới về nội dung, phương pháp, biện pháp áp dụng trong quản lý chỉ thực sựđem lại ý nghĩa khi chúng làm tăng được hiệu quả kinh doanh, không những làthước đo về chất lượng, phản ánh tổ chức, quản lý kinh doanh, mà còn là vấn đềsống còn của doanh nghiệp Doanh nghiệp muốn tồn tại và vươn lên thì trước hếtđòi hỏi kinh doanh phải có hiệu quả Hiệu quả sản xuất kinh doanh càng cao, doanhnghiệp càng có điều kiện tái sản xuất mở rộng, đầu tư nâng cấp máy móc thiết bị,đổi mới công nghệ tiên tiến hiện đại Kinh doanh có hiệu quả là tiền đề nâng caophúc lợi cho người lao động, kích thích người lao động tăng năng suất lao động và
là điều kiện nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Như vậy hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế, biểu hiện sự pháttriển kinh tế theo chiều sâu, nó phản ánh trình độ khai thác và sử dụng các nguồnlực trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh, với chi phí bỏ
ra ít nhất mà đạt hiệu quả cao nhất
Trang 26Hiệu quả SXKD không chỉ là thước đo trình độ tổ chức quản lý kinh doanh mà còn
là vấn đề sống còn của doanh nghiệp
2.1.1.2 Ý nghĩa của hiệu quả SXKD
Khi tiến hành bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào thì các doanh nghiệpđều phải huy động và sử dụng các nguồn lực mà doanh nghiệp có khả năng có thểtạo ra kết quả phù hợp với mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra Ở mỗi giai đoạn pháttriển của doanh nghiệp thì doanh nghiệp đều có nhiều mục tiêu khác nhau, nhưngmục tiêu cuối cùng bao trùm toàn bộ qúa trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp là tối đa hoá lợi nhuận trên cơ sở sử dụng tối ưu các nguồn lực của doanhnghiệp Để thực hiện mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận cũng như các mục tiêu khác, cácnhà doanh nghiệp phải sử dụng nhiều phương pháp, nhiều công cụ khác nhau.Thông qua việc tính toán hiệu quả sản xuất kinh doanh không những doanh nghiệpkiểm tra đánh giá tính hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp (các hoạt động có hiệu quả hay không và hiệu quả đạt ở mức độ nào), tìm racác nhân tố ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, để
từ đó đưa ra được các biện pháp điều chỉnh thích hợp trên cả hai phương diện giảmchi phí tăng kết quả nhằm nâng cao hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Do vậy xét trên phương diện lý luận và thực tiễn thì phạm trù hiệuquả sản xuất kinh doanh đóng vai trò rất quan trọng và không thể thiếu được trongviệc kiểm tra đánh giá và phân tích nhằm đưa ra các giải pháp tối ưu nhất, lựa chọnđược các phương pháp hợp lý nhất để thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp đã
đề ra
- Hiệu quả kinh doanh là công cụ quản trị kinh doanh
- Hiệu quả kinh doanh không những cho biết trình độ sản xuất mà còn giúp tìm racác biện pháp tăng kết quả và giảm chi phí kinh doanh, nhằm nâng cao hiệu quả
- Nâng cao hiệu quả kinh doanh tức là đã nâng cao khả năng sử dụng các nguồn lựckhan hiếm
- Trong cơ chế kinh tế thị trường, việc nâng cao hiệu quả của hoạt động sản xuấtkinh doanh là điều kiện cần để doanh nghiệp tồn tại và phát triển
Trang 272.1.1.3 Cách xác định hiệu quả SXKD
Hiệu quả SXKD được xác định bởi mối quan hệ tương quan giữa hai đại lượng làkết quả đạt được từ hoạt động kinh doanh (đầu ra) và chi phí bỏ ra để thực hiện cáchoạt động kinh doanh đó (đầu vào)
a, Theo dạng số
Hiệu quả sản xuất kinh doanh = Kết quả đầu ra - Chi phí đầu vào
Trong đó:
- Kết quả đầu ra được đo bằng các chỉ tiêu khối lượng sản phẩm, dịch vụ
- Chi phí đầu vào bao gồm: lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động và vốnkinh doanh…
b,Theo dạng phân số
Kết quả đầu ra
Hiệu quả sản xuất kinh doanh = ————————
Chi phí đầu vào
- Công thức này phản ánh sức sản xuất của các chỉ tiêu phản ánh chi phí đầu vào
- Với cách tính này sẽ khắc phục những tồn tại khi tính theo dạng hiệu số Nó tạođiều kiện nghiên cứu hiệu quả SXKD một cách toàn diện
2.1.2 Bản chất của hiệu quả SXKD
Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh đã cho thấy bản chất của hiệu quả sảnxuất kinh doanh là phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp, phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được các mục tiêucủa doanh nghiệp Tuy nhiên để hiểu rõ và ứng dụng được phạm trù hiệu quả sảnxuất kinh doanh vào việc thành lập các chỉ tiêu, các công thức cụ thể nhằm đánh giátính hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì chúng ta cần:
Thứ nhất:
Phải hiểu rằng phạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanh thực chất là mối quan hệ sosánh giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để sử dụng các yếu tố đầu vào và có tính
Trang 28đến các mục tiêu của doanh nghiệp Mối quan hệ so sánh ở đây có thể là so sánhtuyệt đối và cũng có thể là so sánh tương đối.
Về mặt so sánh tuyệt đối thì hiệu quả sản xuất kinh doanh là :
Hiệu quả sản xuất kinh doanh: H = K – C
Thứ hai:
- Phải phân biệt hiệu quả xã hội, hiệu quả kinh tế xã hội với hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp : Hiệu quả xã hội phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lựcnhằm đạt được các mục tiêu về xã hội nhất định Các mục tiêu xã hội thường là :Giải quyết công ăn việc làm cho người lao động trong phạm vi toàn xã hội hayphạm vi từng khu vực, nâng cao trình độ văn hoá, nâng cao mức sống, đảm bảo vệsinh môi trường Còn hiệu quả kinh tế xã hội phản ánh trình độ lợi dụng cácnguồn lực nhằm đạt được các mục tiêu cả về kinh tế xã hội trên phạm vi toàn bộ nềnkinh tế quốc dân cũng như trên phạm vi từng vùng, từng khu vực của nền kinh tế
- Hiệu quả trước mắt với hiệu quả lâu dài : Các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào các mục tiêu của doanh nghiệp do đó
mà tính chất hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở các giai đoạn khác nhau làkhác nhau Xét về tính lâu dài thì các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của toàn bộ cáchoạt động sản xuất kinh doanh trong suốt qúa trình hoạt động của doanh nghiệp làlợi nhuận và các chỉ tiêu về doanh lợi Xét về tính hiệu quả trước mắt (hiện tại) thì
Trang 29nó phụ thuộc vào các mục tiêu hiện tại mà doanh nghiệp đang theo đuổi Trên thực
tế để thực hiện mục tiêu bao trùm lâu dài của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận
có rất nhiều doanh nghiệp hiện tại lại không đạt mục tiêu là lợi nhuận mà lại thựchiện các mục tiêu nâng cao năng suất và chất lượng của sản phẩm, nâng cao uy tíndanh tiếng của doanh nghiệp, mở rộng thị trường cả về chiều sâu lẫn chiều rộng
do do mà các chỉ tiêu hiệu quả ở đây về lợi nhuận là không cao nhưng các chỉ tiêu
có liên quan đến các mục tiêu đã đề ra của doanh nghiệp là cao thì chúng ta khôngthể kết luận là doanh nghiệp đang hoạt động không có hiệu quả, mà phải kết luận làdoanh nghiệp đang hoạt động có hiệu quả Như vậy các chỉ tiêu hiệu quả và tínhhiệu quả trước mắt có thể là rái với các chỉ tiêu hiệu quả lâu dài, nhưng mục đíchcủa nó lại là nhằm thực hiện chỉ tiêu hiệu quả lâu dài, nhưng mục đích của nó lại lànhằm thực hiện chỉ tiêu hiệu quả lâu dài
2.2 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả SXKD
b Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
- Khối lượng hàng hoá vận chuyển: Là khối lượng hàng hoá đã vận chuyển đượctrong kỳ, bất kể độ dài quãng đường vận chuyển là bao nhiêu Đơn vị tính khốilượng hàng hóa vận chuyển là tấn(T), vận tải đường ống là mét khối (m3), nhưngquy đổi ra tấn để cộng chung khi tính tổng khối lượng vận chuyển Khối lượng hànghoá vận chuyển được tính theo trọng lượng thực tế của hàng hoá vận chuyển (kể cảbao bì nếu có) Khối lượng hàng hoá vận chuyển chỉ được tính sau khi kết thúc quátrình vận chuyển, đã vận chuyển đến nơi giao nhận theo quy định trong hợp đồngvận chuyển và làm xong thủ tục thực tế xếp trên phương tiện để tính khối lượng
Trang 30hàng hoá vận chuyển; đối với hàng hoá cồng kềnh vận chuyển bằng ô tô, trong điềukiện không thể cân đo trực tiếp được khối lượng thì tính theo thỏa thuận giữa chủphương tiện và chủ hàng để tính khối lượng hàng hoá thực tế
Khối lượng hàng hóa = số chuyến x khối lượng vận chuyển (T)
vận chuyển một chuyến
- Khối lượng hàng hóa luân chuyển:
Là khối lượng vận tải hàng hoá tính theo hai yếu tố Khối lượng hàng hóa vậnchuyển và cự ly (quãng đường) vận chuyển thực tế Đơn vị tính là tấn – kilomet(tấn/km) Công thức tính:
Khối lượng hàng hóa = Khối lượng hàng hóa x Cự ly vận chuyển luân chuyển (T.Km) vận chuyển(T) thực tế(Km)
b ý nghĩa của doanh thu.
-Trong công tác quản lý kinh tế của nhà nước và doanh nghiệp doanh thu là mộttrong những chi tiêu quan trọng luôn được nhà nước và doanh nghiệp quan tâm vìchúng gắn liền với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Doanh thu phụ thuộc vào nhiều nhân tố khác nhau, do đó có thể khai thác tiềmnăng nhằm tăng doanh thu Việc đánh giá đúng đắn tình hình doanh thu giúp chocác nhà quản lý thấy được những ưu, khuyết điểm trong quá trình thực hiện doanhthu để có thể đề ra những nhân tố làm tăng và những nhân tố làm giảm doanh thu
Từ hạn chế đó, loại bỏ những nhân tố tiêu cực, đẩy manh hơn nữa những nhân tốtích cực, phát huy thế mạnh của doanh nghiệp nhằm tăng doanh thu, nâng cao lợinhuận
Trang 31- Doanh thu đóng vai trong quan trọng trong suốt quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Doanh thu càng lớn thì lợi nhuận càng cao, bởi vậy chỉ tiêu này là cơ
sở để xác định lãi, lỗ sau một quá trình sản xuất kinh doanh Do đó đơn vị muốntăng lợi nhuận thì vấn đề trước tiên cần quan tâm đến là doanh thu
c, Phương pháp tính doanh thu.
Do doanh thu vận tải là số tiền mà người sản xuất vận tải thu được do bán sản phẩmvận tải của mình trong một thời gian nhất định nên doanh thu vận tải phụ thuộc vàosản lượng tiêu thụ và giá bán sản phẩm Vì vậy ta có công thức tính doanh thu vậntải như sau:
Doanh thu vận tải = sản lượng x Giá cước bình quân 1Tkm
D = ∑P Giá cước bình quân 1Tkm
Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo , khi sản lượng của doanh nghiệp tăng lên, giácước của doanh nghiệp có thể không thay đổi , khi đó doanh thu tỷ lệ thuận với sảnlượng (∑P)
Đối với trường hợp cụ thể, người ta tính cước phí theo cách cộng dồn vì mỗi cự lymột mức cước khác nhau, khoảng cách trước đó có mức cao hơn khoảng cách sau,cước phí đó chính là doanh thu của người sản xuất vận tải
Khi tiêu thụ sản phẩm , người sản xuất kinh doanh phải nộp thuế VAT cho nhànước theo luật thuế VAT mà nhà nước ban hành; phần doanh thu còn lại sau khi đãtrừ đi những khoản giảm giá, khấu trừ, triết khấu ( nếu có, nộp thuế tiêu thụ đặc biệt(nếu có) cho nhà nước gọi là doanh thu thuần
Doanh thu thuần= Tổng doanh thu-(Các khoản giảm+thuế tiêu thụ đặc biệt)
Trang 32Khi tiêu thụ hàng hóa thì người bán hàng phải nộp thuế VAT cho nhà nước theoluật thuế giá trị gia tăng, việc tính số tiền thuế phải nộp có thể tính theo phươngpháp khấu trừ hoặc theo phương pháp tính toán trực tiếp.
Theo phương pháp trực tiếp :
Tỷ lệ thuế xuất được quy định cho từng ngành nghề, có thể là 5%,10%
Theo phương pháp khấu trừ :
● Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh:
Là toàn bộ số tiền thu được do bán hàng hóa, dịch vụ khi đã trừ đi các khoản chiếtkhấu, giảm giá, thu từ phần trợ giá của Nhà nước khi thực hiện việc cung cấp hànghóa dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước Thời điểm để xác định doanh thu là khingười mua đã chấp nhận thanh toán, không phụ thuộc tiền đã được thu hay chưa
Đối với doanh nghiệp vận tải, hoạt động chính là vận chuyển hàng hóa, hành khách
do vậy doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính là doanh thu vận tải thuđược
● Doanh thu từ các hoạt động khác:
Một doanh nghiệp nói chung, doanh nghiệp vận tải nói riêng, ngoài hoạt đông sảnxuất kinh doanh chính họ còn tham gia các hoạt động khác nữa và nó mang lạidoanh thu tương ứng bao gồm: thu từ hoạt động đầu tư ngoài doanh nghiệp, thu từhoạt động mua bán tín phiếu, trái phiếu, cổ phiếu, thu từ cho thuê tài sản, thu từ lãitiền gửi, lãi tiền cho vay, các khoản thu tiền phạt, nợ đã xóa nay thu hồi được dohoàn nhập các khoản dự phòng đã trích năm trước nhưng không sử dụng và cáckhoản khác
c, Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu.
- Doanh thu bán hàng: Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thoa mãn
các điều kiện sau :
Số thuế phải nộp= Tổng giá trị gia tăng × Tỷ lệ thuế suất
Số thuế phải nộp= Số tiền thuế đầu ra – Số tiền thuế đầu vào
Trang 33+ Phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa đãđược chuyển giao cho người mua
+ Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóahoặc quyền kiểm soát hàng hóa
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
+ Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
- Doanh thu cung cấp dịch vụ.
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kêt quả của giao dịch đó được xácđịnh một cách đáng tin cậy Trường hợp việc cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều
kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phàn công việc đã hoàn thànhlập bảng cân đối kế toán của kỳ đó Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ đượcxác định khi thõa mãn các điều kiện sau:
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
+ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó
+ Xác định được công việc đã hoàn thành vào ngày thành lập bảng cân đối kế toánhợp nhất
+ Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịchcung cấp dịch vụ đó
Phần công việc cung cấp dịch vụ đã hoàn thành được xác định theo phương phápđánh giá công việc hoàn thành
- Doanh thu hoạt động tài chính:
Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và cáckhoản doanh thu hoạt động tài chính khác được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời haiđiều kiện
+ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Cổ tức, lợi nhuận được chia được ghi nhận khi công ty được quyền nhận cổ tứchoặc được quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn
Trang 34Căn cứ vào các nguyên tắc trên ta có thể tính được tổng doanh thu của doanhnghiệp:
d, Vai trò của doanh thu:
** Đối với doanh nghiệp:
- Doanh thu có ý nghĩa sống còn đối với doanh nghiệp, là khâu cuối cùng trong lưuthông
- Doanh thu giúp doanh nghiệp bù đắp chi phí, thu hồi vốn, thực hiện giá trị thặngdư
- Doanh thu thể hiện sức mạnh của doanh nghiệp và mở rộng thị trường
- Nâng cao doanh thu là biện pháp căn bản để tăng lợi nhuận doanh nghiệp, nângcao uy tín và khả năng chiếm lĩnh thị trường
** Đối với xã hội:
- Đối với doanh nghiệp ngoại thương, doanh thu là nguồn thu ngoại tệ góp phần ổnđịnh cán cân thanh toán
- Doanh thu tạo điều kiện cho doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ đối vơí Nhà nước vàgóp phần tích lũy thúc đẩy nền sản xuất xã hội (thuế, lệ phí …)
- Nghiên cứu doanh thu mang lại nhà đầu tư cơ sở để lựa chọn đối tác kinh doanh
e, Các yếu tố ảnh hưởng đến doanh thu:
** Yếu tố bên ngoài
- Tự nhiên: tác động rất lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Về cơ bảnthường tác động bất lợi đối với các hoạt động của doanh nghiệp, đặc biệt là nhữngdoanh nghiệp sản xuất kinh doanh có liên quan đến tự nhiên như: sản xuất nôngphẩm, thực phẩm theo mùa, kinh doanh khách sạn, du lịch Để chủ động đối phóvới các tác động của yếu tố tự nhiên,các doanh nghiệp phải tính đến các yếu tố tựnhiên có liên quan thông qua các hoạt động phân tích, dự baó của bản thân doanh
Tổng doanh thu= Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ + Doanh thu từ
hoạt động tài chính + Thu nhập khác
Trang 35nghiệp và đánh giá của các cơ quan chuyên môn Các biện pháp thường được doanhnghiệp sử dụng : dự phòng, san bằng, tiên đoán và các biện pháp khác Ngoài ra, nócòn ảnh hưởng đến các doanh nghiệp như vấn đề tiếng ồn, ô nhiễm môi trường vàcác doanh nghiệp phải cùng nhau giải quyết.
- Kinh tế: Bao gồm các yếu tố như tốc độ tăng trưởng và sự ổn định của nền kinh tế,sức mua, sự ổn định của giá cả, tiền tệ, lạm phát, tỷ giá hố đoái tất cả các yếu tốnày đều ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Nhữngbiến động của các yếu tố kinh tế có thể tạo ra cơ hội và cả những thách thức vớidoanh nghiệp.Để đảm bảo thành công của hoạt động doanh nghiệp trước biến động
về kinh tế, các doanh nghiệp phải theo dõi, phân tích, dự báo biến động của từngyếu tố để đưa ra các giải pháp, các chính sách tương ứng trong từng thời điểm cụthể nhằm tận dụng, khai thác những cơ hội , né tránh, giảm thiểu nguy cơ và đedọa.Khi phân tích, dự báo sự biến động của các yếu tố kinh tế, để đưa ra kết luậnđúng, các doanh nghiệp cần dựa vào 1 số căn cứ quan trọng: các số liệu tổng hợpcủa kì trước, các diễn biến thực tế của kì nghiên cứu,các dự báo của nhà kinh tếlớn
- Kỹ thuật - Công nghệ: đây là nhân tố ảnh hưởng mạnh, trực tiếp đến doanhnghiệp Các yếu tố công nghệ thường biểu hiện như phương pháp sản xuất mới, kĩthuật mới, vật liệu mới, thiết bị sản xuất, các bí quyết, các phát minh, phần mềmứng dụng Khi công nghệ phát triển, các doanh nghiệp có điều kiện ứng dụng cácthành tựu của công nghệ để tạo ra sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao hơn nhằmphát triển kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh Tuy vậy, nó cũng mang lại chodoanh nghiệp nguy cơ tụt hậu, giảm năng lực cạnh tranh nếu doanh nghiệp khôngđổi mới công nghệ kịp thời
- Văn hóa - Xã hội: ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động quản trị và kinh doanh củamột doanh nghiệp Doanh nghiệp cần phải phân tích các yếu tố văn hóa, xã hộinhằm nhận biết các cơ hội và nguy cơ có thể xảy ra Mỗi một sự thay đổi của cáclực lượng văn hóa có thể tạo ra một ngành kinh doanh mới nhưng cũng có thể xóa
đi một ngành kinh doanh
Trang 36- Chính trị - Pháp luật: gồm các yếu tố chính phủ, hệ thống pháp luật, xu hướngchính trị các nhân tố này ngày càng ảnh hưởng lớn đến hoạt động của doanhnghiệp Sự ổn định về chính trị, nhất quán về quan điểm, chính sách lớn luôn là sựhấp dẫn của các nhà đầu tư.Trong xu thế toàn cầu hiện nay, mối liên hệ giữa chínhtrị và kinh doanh không chỉ diễn ra trên bình diện quốc gia mà còn thể hiện trongcác quan hệ quốc tế Để đưa ra được những quyết định hợp lí trong quản trị doanhnghiệp, cần phải phân tích, dự báo sự thay đổi của môi trường trong từng giai đoạnphát triển.
- Đoàn thể, các lực lượng chính trị, xã hội - Nguồn nhân lực xã hội, quốc gia
- Môi trường hội nhập - quốc tế
** Yếu tố bên trong
Môi trường bên trong bao gồm các nguồn lực về con người, tài chính, công nghệ,sản phẩm, giá, kênh phân phối, xúc tiến quảng cáo của doanh nghiệp Ngoài racòn có văn hóa doanh nghiệp
f, Ý nghĩa của việc phân tích doanh thu:
- Giúp cho doanh nghiệp nhìn nhận tổng quát đối với tình hình biến động doanh thu,giúp doanh nghiệp phát hiện trọng tâm kinh doanh từ đó khai thác tốt tiềm năng củadoanh nghiệp
- Phân tích doanh thu giúp cho doanh nghiệp theo dõi sát sao và đánh giá kế hoạchthực hiện doanh thu qua các kỳ kinh doanh
- Làm cơ sở để doanh nghiệp đề ra kế hoạch tăng trưởng doanh thu
- Hỗ trợ doanh nghiệp đạt được những khoản lợi nhuận tiềm năng
- Tạo nên nguồn tài liệu quan trọng để phân tích doanh nghiệp
2.2.1.3 Chi phí
a,Khái niệm
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống vàlao động thuật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến hoạt động SXKD hoặc 1chu kỳ nhất định (tháng, quý, năm) thực chất chi phí bằng sự chuyển dịch vốn ,giá
Trang 37trị của các yếu tố sản xuất vào các đối tượng tính giá như ( sản phẩm, lao vụ, dịchvụ)
b Các loại chi phí:
* Phân loại chi phí vận tải theo tính chất kinh tế của chi phí
- Khấu hao Tài sản cố định
- Nhiên liệu
- Tiền lương công nhân viên chức
- Khoản trích bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn
- Phụ tùng thay thế
- Các chi phí khác
* Phân loại theo công dụng kinh tế
- Tiền lương lái xe, phụ xe;
- Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của lái và phụ xe;
* Phân loại chi phí theo phương pháp tập hợp và đối tượng chịu chi phí
- Chi phí trực tiếp: Là những chi phí liên quan một cách trực tiếp đến việc hoàn thành sản phẩm vận tải, nó có thể hạch toán trực tiếp theo từng đối tượng chịu chi phí như chi phí nhiên liệu, vật liệu…
- Chi phí gián tiếp: Là những khoản chi phí có liên quan đến nhiều sản phẩm vận tải Các chi phí này khi phát sinh phải tập hợp lại để cuối kỳ phân bổ cho từng đối tượng chịu chi phí theo tiêu chuẩn phân bổ hợp lý
Trang 382.2.1.4 Lợi nhuận
a, Khái niệm:
Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng cảu hoạt động sản xuất kinh doanh hànghóa, dịch vụ Là chỉ tiếu chất lượng để đánh giá hiệu quả kinh tế của các hoạt độngcủa doanh nghiệp
b, Nội dung của lợi nhuận:
Lợi nhuận hoạt động kinh doanh, dịch vụ và hoạt động tài chính:
Là số lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ và thu được từ hoạt độngtài chính thường xuyên của doanh nghiệp
Lợi nhuận từ hoạt đông khác: Là số lợi nhuận doanh nghiệp có thể thu được từ hoạtkhông thường xuyên không lường trước được như lợi nhuận từ việc thanh lý các tàisản cố định, thu tiền phát sinh do khách vi phạm hợp đồng
c, Nguyên tắc tính :
Lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh: cung ứng dịch vụ
Đây là lợi nhuận chủ yếu của doanh nghiệp, thu được từ hoạt động sản xuất, cungứng sản phẩm, dịch vụ trng kỳ, được xác định bằng công thức sau:
Lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh = Doanh thu thuần – [Trị giá vốn hàng bán + Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý doanh nghiệp]
Và Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp sẽ được xác định:
Lợi nhuận sau thuế TNDN = Lợi nhuận trước thuế - Thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ