Tuần25: THỨ HAI NGÀY 21 THÁNG 2 NĂM 2011 ĐẠO ĐỨC ÔN TẬP THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA HK II III/ Hoạt động dạy và học: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Bài cũ: Giữ gìn các công
Trang 1Tuần25:
THỨ HAI NGÀY 21 THÁNG 2 NĂM 2011
ĐẠO ĐỨC ÔN TẬP THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA HK II
III/ Hoạt động dạy và học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Bài cũ: Giữ gìn các công trình công cộng
-Nêu được 1 số việc cần làm để bảo vệ các
công trình công cộng
Hoạt động: Gợi ý cho hs nhớ lại ND bài và
nê lên những kĩ năng mà mình đã thực
hiện được
Hoạt động 1: Ôn bài Kính trọng, biết ơn
người lao động
Hoạt động 2: Ôn bài Lịch sự với mọi
-Nhận xét
-Biết vì sao cần phải kính trọng và biết
ơn người lao động
-Bước đầu biết cư xử lễ phép với những người lao động và biết trân trọng, giữ gìn thành quả lao động của họ
(HS có khả năng: Biết nhắc nhở các bạn phải kính trọng và biết ơn người lao động)
-Biết ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi người
-Nêu được ví dụ về cư xử lịch sự với mọi người
-Biết cư xử lịch sự với những người xung quanh.
-Biết được vì sao phải bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng
-Nêu được 1 số việccần làm để bảo vệ các công trình công cộng
Trang 24/VẬN DỤNG á:
Cho nêu ND của 3 bài trên
5/Nhận xét - Dặn dò:
-Chuẩn bị bài Em yêu hoà bình
Nhận xét tiết học
-Có ý thức bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng ở địa phương
(HS có khả năng: Biết nhắc các bạn cần bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng.)
- hs nối tiếp nêu phần ghi nhớ
Rút kinh nghiệm
Trang 3
-TẬP ĐỌC T49: KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN I/ MỤC TIÊU:
-.Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phân biệt rõ lời nhân vật, phù hợp với nội dung, diễn biến sự việc
-Hiểu ND: Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sĩ Ly trong cuộc đối đầu với tên cướp biển hung hãn ( TL được các CH trong SGK )
II/ CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC :
- -Giao tiếp
- Đảm nhận trách nhiệm phù hợp với lứa tuổi.
-Lắng nghe tích cực
III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY DỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG :
-Trình bày ý kiến cá nhân
- Trình bày 1 phút.
- Thảo luận nhóm.
IV/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
GV: Nội dung thảo luận, SGK
HS: SGK
V/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1/ KTBC : Đoàn thuyền đánh cá
- Cho 1 HS đọc cả bài
-GV chia đoạn: 3 đoạn
-Cho HS đọc đoạn nối tiếp
-Luyện đọc những từ ngữ khó: khuất phục,
man rợ, trắng bệch, nín thít
- HS đọc chú giải + giải nghĩa từ
-Cho HS đọc theo cặp
-Cho HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
+HS1 Y(TB): Đọc cả bài+HS2 (G): Đọc thuộc lòng 1,2 khổ thơ và trả lời câu hỏi
H: Đoàn thuyền đánh cá trở về lúc nào? Những câu thơ nào cho biết điều đó ?
-hs K(G) đọc
-HS đọc nối tiếp
-HS đọc từ khó
-1 HS Y(TB) đọc chú giải
-Các cặp luyện đọc
-2 HS K, G đọc toàn bài
Trang 4
*HĐ2: Tìm hiểu bài: (Tùy tìng hình lớp mà
chọn hs Y, TB, K, G trả lời)
• Đoạn 1: -Cho HS đọc đoạn 1
H:Tính hung hãn của tên chúa tàu (tên cướp
biển) được thể hiện qua những chi tiết nào ?
• Đoạn 2: -Cho HS đọc đoạn 2.
H: Lời nói và cử chỉ của bác Ly cho thấyông là
người ntn?
H: Cặp câu nào trong bài khắc họa 2 hình ảnh
đối nghịch nhau giữa bác sĩ Ly và tên cướp
biển?
• Đoạn 3: -Cho HS đọc đoạn 3.
H: Vì sao bácsĩ Ly khuất phục được tên cướp
biển hung hãn ?
H: Truyện đọc trên giúp em hiểu ra điều gì ?
*GDKNS-Tự nhận thức xác định giá trị cá
nhân.
-Ra quyết định
-Ứng phó, thương lượng.
-Tư duy sáng tạo: bình luận, phân tích
C.THỰC HÀNH: Đọc diễn cảm.
-Cho HS đọc theo cách phân vai
-GV luyện đọc cho cả lớp
-Cho HS thi đọc diễn cảm
-GV chốt lại +khen những HS đọc hay
4/ Củng cố :
Gọi hs nêu ý nghĩa câu chuyện
5/ Nhận xét– dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-HS đọc thầm
-Thể hiện qua các chi tiết: Tên chúa tàu đập tay xuống bàn quát mọi người im; thô bạo quát bác sĩ Ly “Có câm mồm không ?”, rút soạt dao ra, lăm lăm đâm chết bác sĩ Ly
-HS đọc thầm
-Ông là người rất nhân hậu, điềm đạm nhưng cũng rất cứng rắn, dũng cảm, dám đối đầu chống lại cái xấu, cái ác, bất chấp nguy hiểm
-Một đằng thì đức độ, hiền từ mà nghiêm nghị Một đằng thì nanh ác, hung hãn như con thú dữ nhốt chuồng.-HS đọc đoạn 3
-Vì bác sĩ bình tĩnh và cương quyết bảo vệ lẽ phải
+Phải đấu tranh không khoan nhượng với cái ác, cái xấu
+Trong cuộc đối đầu quyết liệt giữa cái thiện với cái ác, người có chính nghĩa, dũng cảm và kiên quyết sẽ chiến thắng
-Mỗi tốp 3 HS đọc theo cách phân vai
-HS luyện đọc từ Chúa tàu trừng mắt nhìn bác sĩ, quát đến phiên tòa sắp tới
-HS K, G thi đọc phân vai
-1hs G nêu HS Y(TB) nhắc lại
- HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe
Rút kinh nghiệm -
Trang 5TOÁN T121: PHÉP NHÂN PHÂN SỐ
III HOẠT ĐỘNG DẠY _ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Ổn định
2 KTBC: Luyện tập chung
Gọi 3 hs lên làm bài 1
- GV nhận xét và cho điểm HS.
HÁT
-HS Y(TB) làm câu a; HS K làm câu b; HS G làm câu c HS cả lớp nhận xét
3 Dạy – học bài mới
a Giới thiệu bài: Phép nhân phân số
b.Hoạt động:
HĐ1: Tìm hiểu ý nghĩa của phép nhân thông qua
tính diện tích hình chữ nhật
- GV nêu bài toán: Tính diện tích hình chữ nhật có
chiều dài là m
- HS TB đọc lại bài toán.
- GV hỏi: Muốn tính diện tích hình chữ nhật chúng ta
làm như thế nào? -HS Y(TB): Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta lấy số đo chiều dài nhân với số đo chiều
rộng.
- Hãy nêu phép tính để tính diện tích của hình chữ
nhật trên. -HS TB Diện tích hình chữ nhật là: 3
2 5
4 ×
*HĐ2: Tính diện tích hình chữ nhật thông qua đồ
dùng trực quan
- GV nêu: Chúng ta sẽ đi tìm kết quả của phép nhân
trên qua hình vẽ sau:
- GV đưa ra hình minh hoạ.
- GV giới thiệu hình minh hoạ: Có hình vuông, mỗi
cạnh dài 1m Vậy hình vuông có diện tích là bao
nhiêu?
-HS K: Diện tích hình vuông là 1m 2
- Chia hình vuông có diện tích 1m 2 thành 15 ô bằng
nhau thì mỗi ô có diện tích là bao nhiêu mét vuông? -HSK: Mỗi ô có những diện tích là 15 2
1
m
- Hình chữ nhật được tô màu gồm bao nhiêu ô? -HS Y(TB) Hình chữ nhật được tô màu gồm 8
ô.
- Vậy diện tích hình chữ nhật bằng bao nhiêu phần
mét vuông? -HS G: Diện tích hình chữ nhật bằng
2
15
8
m .
*HĐ3 Tìm quy tắc thực hiện phép nhân phân số.
- Dựa vào cách tính diện tích hình chữ nhật bằng đồ
dùng trực quan hãy cho biết ?
3
2 5
4
=
8 3
2 5
4 × = .
- Quan sát hình và cho biết 8 là gì của hình chữ nhật
mà ta phải tính diện tích?
-HS G: 8 là tổng số ô của hình chữ nhật.
Trang 6- Chiều dài hình chữ nhật bằng mấy ô? -HS TB(Y): 4 ô.
- Hình chữ nhật có mấy hàng ô như thế? - HS Y(TB): Có 2 hàng.
- Chiều dài hình chữ nhật bằng 4 ô, hình chữ nhật
xếp được 2 hàng ô như thế Vậy để tính tổng số ô của
hình chữ nhật ta tính bằng phép tính nào?
4 ×
- Vậy trong phép nhân hai phân số khi thực hiện
nhân 2 tử số với nhau ta được gì? -HS G: Ta được tử số của tích hai phân số đó.
- Quan sát hình minh hoạ và cho biết 15 là gì? -HS G: 15 là tổng số ô của hình vuông có
diện tích 1m 2
- Hình vuông diện tích 1m 2 có mấy hàng ô, mỗi hàng
có mấy ô?
-HS TB: Hình vuông diện tích 1m 2 có 3 hàng
ô, trong mỗi hàng có 5 ô.
- Vậy để tính tổng số ô có trong hình vuông diện tích
4
×
- Vậy trong phép nhân 2 phân số, khi thực hiện nhân
hai mẫu số với nhau ta được gì?
-HS G: Ta được mẫu số của tích hai phân số đó.
- Như vậy khi muốn nhân hai phân số với nhau ta
làm như thế nào?
-HS K, G: Ta lấy tử số nhân tử số, lấy mẫu số nhân mẫu số.
- GV yêu cầu HS nhắc lại về cách thực hiện phép
nhân hai phân số.
-Nhiều HS G, K, TB, Y nêu trước lớp.
*HĐ4: Luyện tập – thực hành
Bài 1: - GV yêu cầu HS tự tính, sau đó gọi HS đọc
bài làm trước lớp.
- HS cả lớp làm bài vào vở bài tập, sau đó 1
HS TB đọc bài làm của mình trước lớp, HS cả lớp theo dõi và nhận xét.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 2: - GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - Bài tập yêu cầu rút gọn rồi tính.
- GV viết lên bảng phần a, làm mẫu phần này trước
lớp, sau đó yêu cầu HS làm các phần còn lại của bài.
- 2 HS K, G lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
- GV chữa bài của HS trên bảng lớp, sau đó nhận xét
và cho điểm HS.
- HS theo dõi bài chữa của GV, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau.
4 Củng Cố:
Cho thi đua: 1 5
2 2
-Cùng cả lớp bình chọn
-3HS Y(TB) đại diện 3 dãy lên thi đua
5 Nhận xét – Dặn Dò:
- GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà xem lại các
bài tập đã làm
- HS lắng nghe.
- Nhận xét tiết học.
Rút kinh nghiệm -
x
Trang 7-THỨ BA NGÀY 22 THÁNG 2 NĂM 2011
TOÁN T122: LUYỆN TẬP
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Ổn định
2 KTBC: Nhân hai phân số
- Muốn thực hiện nhân hai phân số ta làm
như thế nào?
-Gọi 2 hs làm bài 1
-HS Y(TB): Ta lấy tử số nhân tử số, lấy mẫu số nhân mẫu số
-HS TB làm câu a; HS K làm câu b HS
G cùng cả lớp nhận xét
- GV nhận xét và cho điểm HS
3 Dạy - học bài mới
a Giới thiệu bài: LUYỆN TẬP
b Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: - GV viết bài mẫu lên bảng 5
9
2
× - HS viết 5 thành phân số 15 sau đó
thực hiện phép tính nhân
- Nêu yêu cầu: Hãy tìm cách thực hiện phép
- GV nhận xét bài làm của HS, sau đó giảng
cách viết gọn như bài mẫu trong SGK - HS nghe giảng.
- GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại
của bài - 4 HS (G, K, TB, Y) lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
- GV chữa bài, sau đó hỏi HS: Em có nhận
xét gì về phép nhân của phần c?
-HS G: Phép nhân phần c là phép nhân phân số với 1 cho ra kết quả là chính phân số đó
- Em có nhận xét gì về phép nhân ở phần d? -HS K: Phép nhân ở phần d là nhân
phân số với 0 có kết quả là 0
- GV nêu: Cũng giống như phép nhân số tự
nhiên, mọi phân số khi nhân với 1 cũng cho
kết quả là chính phân số đó, mọi phân số khi
nhân với 0 cũng bằng 0
Trang 8Bài 2: - GV tiến hành tương tự như bài tập 1.
- Chú ý cho HS nhận xét phép nhân phần c
và d để rút ra kết luận:
+ 1 nhân với phân số nào cũng cho kết quả là
chính phân số đó
+ 0 nhân với phân số nào cũng bằng 0
Bài 4a: - GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta
làm gì?
HS Y(TB): Bài tập yêu cầu chúng ta tính rồi rút gọn
- GV yêu cầu HS tự làm bài - 1 HS K(G) lên bảng làm bài, HS cả
lớp làm bài vào vở Có thể trình bày bài như sau:
- GV chữa bài HS trên bảng lớp, sau đó yêu
cầu HS cả lớp đổi chéo vở để kiểm tra bài
của nhau
- Theo dõi bài chữa của GV, sau đó 2
HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
4 Củng cố:
Cho thi đua 3
5 2 × -HS Y(TB) đại diện 3 dãy lên thi đua -HS K, G nhận xét, bình chọn 5 Nhận xét - dặn dò: - GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà xem lại các bài tập đã làm - Nhận xét tiết học Rút kinh nghiệm
Trang 9
-LUYỆN TỪ VÀ CÂU
T49: CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ : Ai là gì ? I/ MỤC TIÊU:
-Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai là gì? (ND ghi nhớ)
-Nhận biết được câu kề AI là gì? Trong đoạn văn và xác định được CN của câu tìm được ( BT1, mục III ); biết ghép các bộ phận cho trước thành câu kể theo mẫu đã học ( BT2); đặc được câu kể Ai là gì? Với từ ngữ cho trước làm CN ( BT3).
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1/ KTBC :
-KT 2 HS GV đưa bảng phụ viết sẵn một
đoạn văn hoặc đoạn thơ có câu kể Ai là gì ?
-GV nhận xét + cho điểm
-Cho HS đọc y/c của BT
-Hướng dẫn HS làm bài
-Cho HS làm bài
H: Trong các câu vừa đọc ở ý a, b, câu nào có
dạng Ai là gì ?
-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
H: Gạch dưới bộ phận CN trong những câu
vừa tìm được
-GV đưa băng giấy đã viết sẵn các câu kể lên
bảng.
-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
-HS 1Y(TB): lên xác định câu kể Ai là gì? có trong đoạn văn.
-HS 2 K(G) xác định VN trong các câu kể bạn vừa tìm được
-1 HS TB đọc to, lớp lắng nghe
-HS cả lớp làm bài-HS K, G lần lượt trình bày
a/ Có 3 câu Ai là gì ? Đó là:
-Ruộng rẫy là chiến trường.
-Cuốc cày là vũ khí.
-Nhà nông là chiến sĩ.
b/ Kim Đồng và các bạn anh là những đội viên đầu tiên của đội ta.
-Lớp nhận xét
-4 HS lên gạch dưới bộ phận CN trong mỗi câu
-Lớp nhận xét
Trang 10H: CN trong các câu trên do những từ ngữ ntn
tạo thành ?
*HĐ2: Ghi nhớ:
-Cho HS đọc nội dung cần ghi nhớ
c.THỰC HÀNH:: Phần Luyện tập.
BT1: -Cho HS đọc y/c của BT1.
-Hướng dẫn HS làm bài
-Cho HS làm bài GV phát 3 phiếu cho 3 HS
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét + chốt lại:
a/ Câu kể Ai là gì ? và VN có trong câu văn
là:
-Văn hóa nghệ thuật cũng là một mặt trận.
-Anh chị em là chiến sĩ trên mặt trận ấy.
-Vừa buồn mà lại vừa vui mới thực là nỗi
niềm bông phượng.
-Hoa phượng là hoa học trò.
BT2: -Cho HS đọc y/c của BT
-Hướng dẫn HS làm bài
-Cho HS làm bài
-Treo băng giấy lên
-Cho HS trình bày
-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
BT3: -Cho HS đọc y/c của BT3.
-Hướng dẫn HS làm bài
-Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày
-GV nhận xét + chốt lại những câu HS đặt
đúng, đặt hay
4/ Củng cố:
Cho nhiều em nêu ghi nhớ
5/ Nhận xét – dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Do danh từ hoặc cụm danh từ tạo thành
a/ CN là DT: ruộng rẫy, cuốc cày, nhà nông
b/ CN là cụm DT: Kim Đồng và các bạn anh
-4HS Y(TB), K(G) đọc
-1 HS K đọc to, lớp đọc thầm theo
-3 HS K(G) làm bài vào phiếu, HS còn lại làm vào VBT
-Một số HS Y(TB) phát biểu ý kiến.-3 HS làm bài vào phiếu lên dán bài làm của mình trên bảng lớp
-Lớp nhận xét
-1 HS Y(TB) đọc, lớp lắng nghe
-HS dùng viết chì nối trong SGK (VBT)
-HS Y(TB) lên bảng nối
+Trẻ em Là tương lai của đất nước +Cô giáo Là người mẹ thứ hai của em.
+Bạn Lan Là người Hà Nội.
+Người Là vốn quý nhất.
- HS K, G nhận xét
-1 HS TB đọc to, lớp lắng nghe
-HS làm bài cá nhân
Trang 11-KHOA HỌC T49: ÁNH SÁNG VÀ VIỆC BẢO VỆ ĐÔI MẮT
I/ MỤC TIÊU:
-Tránh để ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt: không nhìn thẳng vào Mặt Trời,không chiếu đèn pin vào mắt nhau,…
-Tránh đọc, viết dưới ánh sáng quá yếu
II/ CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC :
-KN trình bày về các việc nên, không nên làm để bảo vệ mắt
-KN bình luận về các quan điểm khác nhau liên quan đên việc sử dụng ánh sáng.
III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY DỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG :
-Gọi 3 HS lên KT bài cũ
+Em hãy nêu vai trò của ánh sáng đối với đời
* Hoạt động 1: Khi nào không được nhìn
trực tiếp vào nguồn sáng ?
-Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm đôi
-Yêu cầu: Quan sát hình minh họa 1, 2 trang
98 và dựa vào kinh nghiệm của bản thân, trao
đổi, thảo luận và trả lời các câu hỏi sau:
+Tại sao chúng ta không nên nhìn trực tiếp
-3 HS Y(TB) lên bảng lần lượt trả lời câu hỏi HS K, G nhận xét
-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận để trả lời câu hỏi
-Đại diện nhó trả lời:
+vì: ánh sáng được chiếu trực tiếp từ Mặt Trời rất mạnh và còn có tia tử
Trang 12vào Mặt Trời hoặc ánh lửa hàn ?
+Lấy VD về những trường hợp ánh sáng quá
mạnh cần tránh không để chiếu vào mắt
-Củng cả lớp nhận xét, bình chọn
-GV kết luận các ý trên
*GD KNS-KN bình luận về các quan điểm
khác nhau liên quan đên việc sử dụng ánh
sáng.
* Hoạt động 2: Nên và không nên làm gì để
tránh tác hại do ánh sáng quá mạnh gây ra
?
-Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm
-Yêu cầu: Quan sát hình minh họa 3, 4 trang
98 SGK cùng nhau xây dựng 1 đoạn kịch có
nội dung như hình minh họa để nói về những
việc nên và không nên làm để tránh tác hại
do ánh sáng quá mạnh gây ra
-GV đi giúp đỡ các nhóm bằng các câu hỏi:
+Tại sao chúng ta phải đeo kính, đội mũ hay
đi ô khi trời nắng ?
+Đeo kính, đội mũ, đi ô khi trời nắng có tác
dụng gì ?
+Tại sao không nên dùng đèn pin chiếu thẳng
vào mắt bạn ?
+Chiếu thẳng đèn pin vào mắt bạn có tác hại
gì?
-Gọi 2 nhóm trình bày, các nhóm khác bổ
sung nếu có ý kiến khác GV nên hướng dẫn
HS diễn kịch có lời thoại
ngoại gây hại cho mắt, nhìn trực tiếp vào Mặt Trời ta thấy hoa mắt, chói mắt Ánh lửa hàn rất mạnh, trong ánh lửa hàn có chứa nhiều tạp chất độc: bụi sắt, gỉ sắt, các chất khí độc do quá trình nóng chảy kim loại sinh ra có thể làm hỏng mắt
+Nhũng trường hợp ánh sáng quá mạnh cần tránh không để chiếu thắng vào mắt: dùng đèn pin, đèn laze, ánh điện nê-ông quá mạnh, đèn pha ô tô,…
-4 HS ngồi cùng 2 bàn trên dưới tạo thành 1 nhóm Quan sát, thảo luận, đóng vai dưới hình thức hỏi đáp về các việc nên hay không nên làm để tránh tác hại do ánh sáng quá mạnh gây ra.+Vở kịch : Trời nắng to Hùng, Mai, Lan đang đi học, Nga chạy theo sau.Nga: Các câu chờ tớ lấy mũ với
Hùng: Tại sao khi đi trời nắng chúng ta nên đeo kính râm, đội mũ hay đi ô nhỉ ?Mai: Cậu không biết sao, ánh sáng Mặt Trời quá mạnh, nếu chiếu trực tiếp lên
cơ thể của chúng ta rất dễ bị nhức đầu, sổ mũi, đặc biệt là rất có hại cho mắt đấy
Lan: Bài trước chúng ta đã học rồi Để tạo ra bóng râm thì cần vật cản sáng hay vật chỉ cho ánh sáng truyền qua một phần, mà mũ, ô, kính râm là những vật như vậy nên chúng ngăn không có ánh sáng Mặt Trời trực tiếp chiếu vào
cơ thể chúng ta
+Tương tự với hình minh họa 2
-Đại diện 2 nhóm lên trình bày, HS khác bổ sung, nhận xét
Trang 13-Nhận xét, khen ngợi những HS có hiểu biết
về các kiến thức khoa học và diễn kịch hay
-GV : Mắt của chúng ta có một bộ phjận
tương tự như kính lúp Khi nhìn trực tiếp vào
ánh sáng Mặt Trời, ánh sáng tập trung vào
đáy mắt, có thể làm tổn thương mắt
c TH ỰC HÀNH : Nên và không nên làm gì
để đảm bảo đủ ánh sáng khi đọc, viết ?
-Tổ chức cho Hs hoạt động theo cặp
-Yêu cầu quan sát hình minh họa 5,6,7,8
trang 99 trao đổi và trả lời câu hỏi :
+Những trường hợp nào cần tránh để đảm
bảo đủ ánh sáng khi đọc viết ? Tại sao ?
+Gọi đại diện Hs trình bày ý kiến, yêu cầu
mỗi HS chỉ nói về 1 tranh, các nhóm có ý
kiến khác bổ sung
+ Nhận xét câu trả lời của HS
-GV kết luận về các tư thế đúng và đảm bảo
đủ ánh sáng khi đọc, viết
*GD KNS:
-KN trình bày về các việc nên, không nên
làm để bảo vệ mắt
4/ V ẬN DỤNG
Nêu lại những nôi dung cần ghi nhớ
5/ Nhận xét – Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Lắng nghe
-2 HS ngồi cùng bàn quan sát hình minh họa, dựa vào kinh nghiệm bản thân, các kiến thức đã học, trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi
+ Hình 5 : Nên ngồi học như bạn nhỏ vì bàn học của bạn nhỏ kê cạnh cửa sổ, đủ ánh sáng và ánh sáng mặt trời không thể chiếu trực tiếp vào mắt được
+Hình 6 : Không nên nhìn quá lâu vào màn hình vi tính Bạn nhỏ dùng máy tính quá khuya như vậy sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe, có hại cho mắt
+ Hình 7 : Không nên nằm đọc sách sẽ tạo bóng tối làm tối các dòng chữ bị che bởi bóng tối sẽ làm mỏi mắt, mắt có thể bị cận thị
+ Hình 8 : Nên ngồi học như bạn nhỏ Đèn ở phía bên trái, thấp hơn đầu nên ánh sáng điện không trực tiếp chiếu vào mắt, không tạo bóng tối khi đọc hay viết
-Lắng nghe
- HS về nhà học mục Bạn cần biết
Rút kinh nghiệm
Trang 14-LỊCH SỬ TIẾT25 : BÀI :TRỊNH – NGUYỄN PHÂN TRANH I/ MỤC TIÊU :
-Biết được một vài sự kiện về sự chia cắt đất nước, tình hình kinh tế sa sút:
+Từ thế kĩ XVI, Triều đình nhà Lê suy thoái, đất nước từ đây bị chia cắt thành Nam triều và Bắc triều, tiếp đó là Đàng Trong và Đàng Ngoài
+Nguyên nhân của việc chia cắt đất nước là do cuộc tranh giành quyền lực của các phe phái phong kiến
+Cuộc tranh giành quyền lực giữa các tập đoàn phong kiến khiến cuộc sống của nhân dân ngày càng khổ cực : đời sống đói khát, phải đi lính và chết trận, sản xuất không phát triển
-Dùng lược đồ Việt Nam chỉ ra ranh giới chia cắt Đàng Ngoài –Đàng Trong
II/ CHUẨN BỊ:
GV: SGK, lược đồ
HS: SGK
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1) Ổn định
2) KTBC : Ôn tập
-Gọi 2 HS lên trả lời
+Năm 968, Đinh Bộ Lĩnh làm gì?
+Năm 981 diễn ra sự kiện gì?
-GV nhận xét + cho điểm
3) Bài mới:
a.Giới thiệu: Trịnh - Nguyến phân tranh
b.Hoạt động:
* Hoạt động 1 : SỰ SUY SỤP CỦA
TRIỀU HẬU LÊ
-GV yêu cầu hs đọc SGK và tìm những biểu
hiện cho thấy sự suy sụp của triều đình Hậu
Lê đầu thế kỉ XVI ?
-2 HS lên bảng thực hiện y/c
+HS TB: Dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất đất nước;
+HS K : Diễn ra cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ nhất,…
-HS đọc thầm SGK, sau đó nối tiếp nhau trả lời (mỗi HS TB(Y), K(G) chỉ cần nêu
1 biểu hiện) Sự suy sụp của nhà hậu Lê:+ Vua chỉ bày trò ăn chơi xa xỉ suốt ngày đêm
+ Bắt nhân dân xây thêm nhiều cung điện,
+ Nhân dân gọi vua Lê Uy Mục là “vua quỷ”, gọi vua Lê Tương Dực là “vua lợn”
+Quan lại trong triều đánh giết lẫn nhau
Trang 15-GV tổng kết ý của HS, sau đó giải thích vế
từ “vua quỷ” và “vua lợn” để HS thấy rõ sự
suy sụp của nhà Hậu Lê
+Vua Lê Uy Mục ngay từ khi mới lên ngôi
đã lao vào ăn chơi xa xỉ, thích rượu chè, cờ
bạc, gái đẹp, đặc biệt thích 1 trò giết người
nên dân gian mỉa mai gọi là “vua lợn”
-Trước sự suy sụp của nhà Hậu Lê, nhà Mạc
đã cướp ngôi nhà Lê
* Hoạt động 2 : NHÀ MẠC RA ĐỜI VÀ
SỰ PHÂN CHIA NAM – BẮC TRIỀU
-GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm theo
định hướng sau:
1) Mạc Dăng Dung là ai ?
2) Nhà Mạc ra đời ntn ? Triều đình nhà Mạc
được sử cũ gọi là gì ?
3) Nam triều là triều đình của dòng họ
phong kiến nào ? Ra đời ntn ?
4) vì sao có chiến tranh Nam – Bắc triều ?
5) Chiến tranh Nam – Bắc triều kéo dài bao
nhiêu năm và có kết quả ntn ?
-GV yêu cầu các nhóm đại diện phát biểu ý
kiến của mình
* Hoạt động 3: CHIẾN TRANH TRỊNH –
NGUYỄN
-GV yêu cầu HS đọc SGK và thảo luận theo
cặp để trả lời các câu hỏi:
1 Nguyên nhân nào dẫn đến chiến tranh
Trịnh – Nguyễn ?
để tranh giành quyền lực
-HS nghe giảng
-HS chia thành nhóm 4 HS
-…là một quan võ dưới triều nhà Hậu Lê.-Năm 1527, lợi dụng tình hình suy thoái của nhà Hậu Lê, Mạc Đăng Dung đã cầm đầu một số quan lại cướp ngôi nhà Lê, lập ra triều Mạc, sử cũ gọi là Bắc Triều (vì ở phía Bắc)
-Nam triều là triều đình của họ Lê Năm
1533, một quan võ của họ Lê là Nguyễn Kim đã đưa một người thuộc dòng dõi họ Lê lên ngôi, lập ra triều đình riêng ở Thanh Hóa
-Hai thế lực phong kiến Nam triều và Bắc triều tranh giành quyền lực với nhau gây nên cuộc chiến tranh Nam – Bắc triều
-Kéo dài hơn 50 năm, đến năm 1592 khi Nam triều chiếm được Thăng Long thì chiến tranh mới kết thúc
-Mỗi nhóm HS phát biểu ý kiến về 1 câu hỏi, các nhóm khác theo dõi và bổ sung ý kiến cho nhóm bạn
-HS làm việc theo cặp
-Khi Nguyễn Kim chết, con rễ là Trịnh
Trang 162 Trình bày diễn biến chính của chiến tranh
Trịnh – Nguyễn ?
3 Nêu kết quả của chiến tranh Trịnh –
Nguyễn ?
4 Chỉ trên lược đồ ranh giới Đàng Trong –
Đàng Ngoài
-GV yêu cầu HS phát biểu ý kiến
* Hoạt động 4: ĐỜI SỐNG NHÂN DÂN Ở
THẾ KỈ XVI
-GV yêu cầu hs tìm hiểu về đời sống của
nhân dân ở thế kỉ XVI
4/ Củng cố:
-Gọi hs nêu một vài sự kiện về sự chia cắt
đất nước, tình hình kinh tế sa sút
5/ Nhận xét- dặn dò :
-GV tổng kết giờ học
-Dặn dò HS về nhà học thuộc bài
Kiểm lên thay nắm toàn bộ triều chính đã đẩy con trai cảu Nguyễn Kim là Nguyễn Hoàng vào trấn thủ vùng Thuận Hóa, Quảng Nam Hai thế lực phong kiến Trịnh –Nguyễn tranh giành quyền lực đã gây nên cuộc chiến tranh Trịnh – Nguyễn
-Trong khoảng 50 năm, hai họ Trịnh – Nguyễn đánh nhau 7 lần, vùng đất miền Trung trở thành chiến trường ác liệt
-Hai họ lấy sông Gianh (Quảng Bình) làm ranh giới chia cắt đất nước Đàng Ngoài từ sông Gianh trở ra, Đàng Trong từ sông Gianh trở vào làm cho đất nước
bị chia cắt hơn 200 năm
-HS chỉ lược đồ trong SGK và trên bảng
-Đại diện lần lượt trình bày ý kiến theo các câu hỏi trên, sau mỗi lần có HS trình bày, cả lớp cùng nhận xét và bổ sung ý kiến
-HS TB đọc SGK và trả lời: Đời sống nhân dân vô cùng cực khổ, đàn ông thì phải ra trận chém giết lẫn nhau, đàn bà, con trẻ thì ở nhà sống cuộc sống đói rách Kinh tế đất nước suy yếu
-HS TB(Y), K, G nêu -Cả lớp nhận xét Rút kinh nghiệm
-
Trang 17-THỨ TƯ NGÀY 23 THÁNG 2 NĂM 2011
II/ CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC :
- -Giao tiếp
- Đảm nhận trách nhiệm phù hợp với lứa tuổi.
-Lắng nghe tích cực
III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY DỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG :
-Trình bày ý kiến cá nhân
- Trình bày 1 phút.
- Thảo luận nhóm.
IV/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
GV: Nội dung thảo luận, SGK
HS: SGK
V/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/ KTBC :
-Kiểm tra đọc 1 hs
-Kiểm tra 3 HS GV cho HS đọc phân vai
-GV nhận xét + cho điểm
2.Bài mới:
a KHÁM PHÁ
Giới thiệu bài
b.KẾT NỐI*HĐ1: Luyện đọc
- Cho HS đọc nối tiếp
-Luyện tập những từ ngữ khó: bom đạn,
bom rung, xoa, suốt
- HS đọc chú giải + giải nghĩa từ
-Cho HS đọc theo cặp
-Cho HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
*HĐ2: Tìm hiểu bài
3 khổ thơ đầu: -Cho HS đọc 3 khổ thơ.
-1hs Y(TB) đọc-3 HS TB, K, G lên bảng đọc phân vai
- 1 HS K, G đọc cả bài
-HS đọc nối tiếp từng khổ (đọc cả bài 2 lần)
-HS đọc từ khó
-1 HS Y(TB) đọc chú giải
-Các cặp luyện đọc
-2 HS K, G đọc toàn bài
-HSđọc thầm
+Bom giật, bom rung kính vỡ đi rồi
Trang 18H: Những hình ảnh nào trong bài thơ nói lên
tinh thần dũng cảm và lòng hăng hái của
các chiến sĩ lái xe ?
* Khổ 4: -Cho HS đọc khổ 4.
H: Tình đồng chí, đồng đội của các chiến sĩ
được thể hiện qua những câu thơ nào ?
*Cho HS đọc lại cả bài thơ:
H: Hình ảnh những chiếc xe hkông kính vẫn
băng băng ra trận giữa bom đạn gợi cho em
cảm nghĩ gì ?
H: Bài thơ có ý nghĩa gì ?
c.THỰC HÀNH: Đọc diễn cảm
-Cho HS đọc nối tiếp bài thơ
-GV luyện đọc cho cả lớp K1 + K3
-Cho HS nhẩm thuộc lòng
-Cho HS thi đọc thuộc lòng
-GV nhận xét + khen những HS thuộc lòng
4/ Củng cố:
Cho nêu lại ND bài học
5/ Nhận xét – dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
+Ung dung, buồng lái ta ngồi
+Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng …
-HS đọc thầm
+Gặp bạn bè suốt dọc đường đi tới
+Bắt tay qua cửa kính vỡ rồi …
-HS đọc thầm lại bài thơ
+Các chú lái xe rất vất vả, rất dũng cảm +Các chú lái xe thật dũng cảm, lạc quan, yêu đời …
Ca ngợi tinh thần dũng cảm, lạc quan của các chiến sĩ lái xe trong kháng chiến chống mĩ cứu nước
-4 HS Y(TB) đọc đoạn nối tiếp 4 khổ thơ
-HS luyện đọc K1 + K3
-HS nhẩm thuộc lòng 1,2 khổ thơ
-Một vài HS K, G thi đọc thuộc lòng -Lớp nhận xét
-HS G nêu HS TB(Y) nhắc lại
- HS về nhà tiếp tục HTL 1, 2 khổ thơ yêu thích
Rút kinh nghiệm
-
Trang 19-TOÁN T123: LUYỆN TẬP
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Ổn định
2 KTBC:
-Gọi hs lên làm bài 1
-Nhận xét và cho điểm HS
-HS TB(Y) làm câu a; HS K làm câu b;
HS G làm câu c
3 Dạy bài mới
a Giới thiệu bài mới: Luyện tập
b Hoạt động:
*HĐ1: Giới thiệu một số tính chất của
phép nhân phân số
a) Tính chất giao hoán
2 5
4
; 15
8 5
4 3
2 × = × =
- GV: Hãy so sánh 32×54và 54×32? - HS K nêu: 32×54= 54×32
- Hãy nhận xét về vị trí các phân số trong
- Vậy khi đổi vị trí của các phân số trong
một tích thì tích đó có thay đổi không? -HS G: Khi đổi vị trí các phân số trong một tích thì tích của chúng không thay
đổi
- Đó chính là tính chất giao hoán của phép
nhân các phân số -Nhiều HS nhắc lại tính chất giao hoán của phép nhân các phân số
- GV: Em có nhận xét gì về tính chất giao
hoán của phép nhân phân số so với tính -HS K, G: Tính chất giao hoán của phép nhân các phân số giống như tính chất
Trang 20chất giao hoán của phép nhân các số tự
nhiên giao hoán của phép nhân các số tự nhiên
- GV kết luận: Đó đều được gọi là tính chất
giao hoán của phép nhân
b) Tính chất kết hợp
- GV viết lên bảng 2 biểu thức sau và yêu
? 4
2 ( 3
6 20
6 3
1 ) 4
3 5
2 ( 3 1
10
1 60
6 4
3 15
2 4
3 ) 5
2 3
1 (
2 ( 3
2 3
1
4
3 5
2 ( 3
1 × × ?
- Em hãy tìm điểm giống nhau và khác nhau
của hai biểu thức trên
-HS K(G): Hai biểu thức đều là phép nhân của ba phân số ;43
5
2
; 3
1
tuy nhiên biểu thức ) 43
5
2 3
1 ( × × là lấy tích của 2 phân số đầu nhân với phân số thứ ba, còn biểu thức )
4
3 5
2 ( 3
1 × × là phân số thứ nhất nhân với tích của phân số thứ hai và phân số thứ ba
- Qua bài toán trên, bạn nào cho biết muốn
nhân một tích hai phân số với phân số thứ
ba chúng ta có thể làm như thế nào?
-HS G: Muốn nhân một tích hai phân số với phân số T3 chúng ta có thể nhân phân số thứ nhất với tích của phân số thứ hai và phân số thứ ba
- GV nêu: Đó chính là tính chất kết hợp của
phép nhân các phân số
- HS nhắc lại tính chất kết hợp của phép nhân các phân số
- GV yêu cầu HS so sánh tính chất kết hợp
của phép nhân phân số với tính chất kết hợp
của phép nhân các số tự nhiên đã học
-HS K, G: HS so sánh và đưa ra kết luận hai tính chất giống nhau
- GV kết luận: Đó chính là tính chất kết hợp
của phép nhân
c) Tính chất một tổng hai phân số nhân
với phân số thứ ba
- GV viết lên bảng hai biểu thức sau và yêu
cầu HS tính giá trị của chúng:
- HS K, G tính:
? 4
2 4
3 5
1 × + × = ) 43 53 43 209
5
2 5
1 ( + × = × =
20
9 20
6 20
3 4
3 5
2 4
3 5
1
= +
=
× +
×
Trang 21- GV yêu cầu HS so sánh giá trị của hai
biểu thức trên HS TB(Y): Giá trị của hai biểu thức bằng nhau và bằng
20 9
- Làm thế nào để từ biểu thức ) 43
5
2 5
1 ( + × có được biểu thức 51×43+52×43?
-HS K(G): Lấy từng phân số của tổng )
5
2 5
1 ( + trong biểu thức ) 43
5
2 5
1 ( + × nhân với phân số 43 rồi cộng các tích lại thì đươc biểu thức51×43+52×43
- GV hỏi: Như vậy khi thực hiện nhân một
tổng hai phân số với phân số thứ ba thì ta có
thể làm như thế nào?
-HS G: Khi nhân một tổng hai phân số với phân số thứ ba ta có thể nhân từng phân số của tổng với phân số thứ ba rồi cộng các kết quả lại với nhau
- GV nêu: Đó chính là tính chất nhân một
tổng hai phân số với phân số thứ ba - HS nge và nhắc lại tính chất.
- GV hỏi: Em có nhận xét gì về tính chất
nhân một tổng hai phân số với phân số thứ
ba và tính chất nhân một tổng với một số tự
nhiên đã học
-HS TB: Hai tính chất giống nhau
2.3 Luyện tập – thực hành
Bài 2: - GV cho HS đọc đề bài, yêu cầu các
em nhắc lại cách tính chu vi hình chữ nhật,
sau đó làm bài
- HS làm bài vào vở
- GV gọi 1 HS yêu cầu đọc bài làm trước
lớp - 1HS TB đọc bài làm, các HS còn lại theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- GV nhận xét bài làm HS
Bài 3: - GV tiến hành tương tự như bài 2. - HS làm bài vào vở
- GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà xem
lại bài tập đã làm
Rút kinh nghiệm
-
Trang 22-CHÍNH TẢ ( nghe – viết ) T25: KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN I/ MỤC TIÊU:
-Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn trích
-Làm đúng BTPN phương ngữ (2)a/b, hoặc Bt do GV soạn
II/ CHUẨN BỊ:
GV: -3 – 4 tờ giấy khổ to viết sẵn nội dung BT2b
HS: Vở, bảng con,
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY _ HỌC:
1/ KTBC :
-Cho viết bảng con: kể chuyện, truyện đọc,
nói chuyện, lúc lỉu, lủng lẳng, lõm bõm
-GV nhận xét
2.Bài mới:
a.KHÁM PHÁ: (Giới thiệu bài) KHUẤT
PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN
b.KẾT NỐI:
*HĐ1: Viết chính tả:
-GV đọc 1 lần đoạn văn cần viết chính tả
-Cho HS đọc thầm lại đoạn CT
-HD tìm hiểu:
Cặp câu nào trong bài khắc họa 2 hình ảnh
đối nghịch nhau giữa bác sĩ Ly và tên cướp
biển?
-Cho HS luyện viết những từ ngữ dễ viết sai:
đứng phắt, rút soạt, quả quyết, nghiệm nghị
c.THỰC HÀNH: GV đọc, HS viết:
-GV đọc lại đoạn CT 1 lượt
-Cho soát lỗi
- Chấm vài bài nhận xét
*HĐ2:Làm BT 2b
Điền vào chỗ trống ên hay ênh ?
-Cho HS đọc y/c của BT2b
-Cả lớp đọc thầm
-Một đằng thì đức độ, hiền từ mà nghiêm nghị Một đằng thì nanh ác, hung hãn như con thú dữ nhốt chuồng.
-HS luyện viết từ ngữ khó bảng con Mỗi từ 1hs Y(TB, K) lên bảng viết
-HS viết CT
-HS soát lỗi
-1 HS TB đọc to, lớp lắng nghe
Trang 23-Hướng dẫn HS làm bài.
-Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày kết quả làm bài GV dán
lên bảng BT đã chuẩn bị trước + cho HS thi
tiếp sức
-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng:
+Mênh – lênh đênh – lên – lên
+lênh khênh – kềnh (là cái thang)
4/ Củng cố:
Cho hs lên bảng viết lại những từ sai lỗi
nhiều
để cả lớp biết chữa lỗi
5/ Nhận xét – dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-HS làm bài theo cặp
-HS lần lượt trình bày, 3 nhóm, mỗi nhóm 3 em lên thi tiếp sức, mỗi em điền 2 tiếng
-Lớp nhận xét
-HS ghi lời giải đúng vào vở
Trang 24TẬP LÀM VĂN
T49 : LUYỆN TẬP TÓM TẮT TIN TỨC
I/ MỤC TIÊU:
Biết tóm tắc một tin cho trước bằng một, hai câu ( BT1,2); bước đầu tự viết được một tên ngắn ( 4,5 câu) về hoạt động học tập, sinh hoạt ( hoặc tin hoạt động ở địa phương ), tóm tắc được tin đã viết bằng 1, 2 câu
II/ CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC :
-Tìm và xử lí thông tin, phân tích, đối chiếu.
-Ra quyết định: Tìm kiếm các lựa chọn
-Đảm nhận trách nhiệm.
III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY DỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG :
-Đặt câu hỏi.
-Thảo luận cặp đôi – chia sẻ
- Trình bày ý kiến cá nhân
IV/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
_GV: SGK, giấy khổ to
_HS: VBT
V/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Làm bài tập 1 + 2:
-Cho HS đọc y/c của BT1
-Hướng dẫn HS làm bài
-Cho HS làm bài GV phát giấy cho 2 HS làm
bài
-Cho HS trình bày kết quả bài làm
-GV nhận xét + khen những HS tóm tắt hay
-HS TB(Y) đọc nội dung cần ghi nhớ trong tiết TLV trước
-HS K(G) đọc tóm tắt bài viết về Vịnh Hạ Long được tái công nhận
-1 HS TB(Y) đọc to, lớp lắng nghe
-Cả lớp đọc lại bản tin + suy nghĩ làm bài vào VBT
-2 HS K, G làm bài lên giấy
-Một số HS đọc bản tin mình vừa tóm tắt
-2 HS làm bài vào giấy lên dán kết quả trên bảng lớp
Trang 25*KNS -Tìm và xử lí thông tin, phân tích, đối
chiếu.
2 Làm bài tập 3:
-Cho HS đọc y/c của BT3
-Hướng dẫn HS làm bài
H: Em sẽ viết tin gì ?
-Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày kết quả bài làm
-GV nhận xét + chọn bạn viết hay nhất, đúng
Hướng dẫn sơ lược cho hs bước đầu tự viết
được một tên ngắn ( 4,5 câu) về hoạt động
học tập, sinh hoạt ( hoặc tin hoạt động ở địa
phương )
5)Nhận xét – dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Lớp nhận xét
-1 HS K đọc to, lớp lắng nghe
-HS TB(Y), G(K) nêu+Em viết về hoạt động của chi đội.+Em viết về hoạt động của thôn xóm em
+Em viết về hoạt động của phường em
Trang 26II/ CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC :
- -Giao tiếp
- Đảm nhận trách nhiệm phù hợp với lứa tuổi.
-Lắng nghe tích cực
III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY DỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG :
-Trình bày ý kiến cá nhân
- Trình bày 1 phút.
- Thảo luận nhóm.
IV/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
GV: Nội dung thảo luận, SGK
- GV kể chuyện lần 1
- GV kể chuyện lần 2 + kết hợp chỉ tranh minh
họa
Đoạn 1
-GV đưa tranh lên bảng lớp: GV vừa kể vừa
kết hợp chỉ tranh và đọc phần lời dưới tranh 1
Những chú bé không chết
“Phát xít Đức ồ ạt du kích”
Đoạn 2
-3 HS TB(Y), K: lần lượt kể lại việc
em đã làm để góp phần giữ xóm làng (đường phố, trường học) xanh, sạch, đẹp
Trang 27-GV đưa tranh 2 lên – vừa kể vừa chỉ tranh
minh họa + đọc lời ghi dưới tranh:
“Một lát sau đem chú ra bắn”
-GV đưa tranh 4 lên kể
“Sang đêm thứ ba đầu lên”
-Cùng cả lớp nhận xét
c.THỰC HÀNH:
-Cho HS đọc yêu cầu của BT
-GV giao việc
-Cho HS kể chuyện
a/ Kể chuyện trong nhóm
b/ Cho HS thi kể chuyện
-Cùng cả lớp bình chọn
-1 HS TB đọc to, lớp lắng nghe
-HS kể theo nhóm 4 (mỗi em kể 1 tranh)
-Mỗi HS kể 1 đoạn nối tiếp cả câu chuyện một lần
-3 nhóm thi kể từng đoạn theo tranh.-Nhóm nhận xét + nêu ý nghĩa câu chuyện
-2 HS G thi kể toàn bộ câu chuyện
- HS K(G): Ca ngợi tinh thần dũng cảm, sự hi sinh cao cả của các chiến sĩ nhỏ tuổi trong cuộc chiến đấu chống kẻ thù xâm lược, bảo vệ tổ quốc
-HS TB, K có thể phát biểu:
+Vì 3 chú bé là 3 anh em ruột, ăn mặc giống nhau khiến tên phát xít nhầm tưởng là chú bé bị bắn chết sống lại +Vì tên phát xít giết chú bé này lại xuất hiện chú bé khác
+Vì tinh thần dũng cảm, sự hi sinh cao cả của các chú bé sẽ sống mãi
-HS TB(Y), K(G) đặt tên:
+Những thiếu niên dũng cảm