Giáo viên yêu cầu nhắc lại qui tắc chia phân số cho số tự nhiên; số tự nhiên chia số tự nhiên; số thập phân chia số tự nhiên; số thập phân chia số thập Muốn chia một số thập phân - Học s
Trang 1- Biết đọc diễn cảm được một đoạn hoặc toàn bộ bài văn.
- Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi tấm gương giữ gìn ATGT đường sắt và hành động dũng cảmcứu em nhỏ của Út Vịnh
- Có ý thức học tập bạn nhỏ và thực hiện giữ gìn ATGT thông, yêu thương em nhỏ
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK
II Đồ dùng:
Tranh minh hoạ bài đọc
III Các hoạt động dạy- học:
1.KT bài cũ:
Mời 2 học sinh đọc thuộc lòng bài thơ
Bầm ơi, trả lời câu hỏi về nội dung bài.
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài :
- GV giới thiệu chủ điểm, tranh minh hoạ
bài đọc
HĐ1: Hướng dẫn hs luyện đọc:
- Mời 1- 2 học sinh khá đọc bài văn
- GV yêu cầu học sinh chia đoạn
- Mời 4 học sinh đọc nối tiếp, cả lớp lắng
nghe tìm từ khó đọc, luyện đọc từ khó
-Giúp hs hiểu nghĩa một số từ khó
- GV giảng thêm: Chuyền thẻ: trò chơi
dân gian vừa đếm que vừa tung bóng
- YC học sinh luyện đọc theo cặp
- Mời 2 học sinh đọc cả bài
- GV hướng dẫn đọc và đọc diễn cảm:
Giọng kể chậm rãi (đoạn đầu), hồi hộp,
dồn dập (đoạn cuối), đọc đúng tiếng la:
Lan, Hoa, tàu hoả đến!
HĐ2.Hướng dẫn hs tìm hiểu bài:
+ Đoạn đường sắt gần nhà Út Vịnh mấy
năm nay thường có sự cố gì?
-2 học sinh đọc thuộc lòng, cả lớp nhậnxét, đặt câu hỏi cho bạn về nội dung bài
- HS quan sát, lắng nghe
- 2 học sinh đọc bài
- Bài chia 4 đoạn :
+ Đoạn 1 : Từ đầu … còn ném đá lên tàu.
+ Đoạn 2 : Tiếp theo hứa không chơi dại như vậy nữa.
+ Đoạn 3 : Tiếp theo ….tàu hoả đến.
Trang 2+ Út Vịnh làm thế nào thực hiện nhiệm
vụ giữ gìn an tòan đường sắt?
+ Khi nghe tiếng còi tàu vang lên từng
hồi gục giã, Ut Vịnh nhìn ra đường sắt và
-Bài văn muốn nói lên điều gì ?
HĐ3 Hướng dẫn hs luyện đọc diễn cảm:
- Mời 4 học sinh đọc nối tiếp, giáo viên
cùng cả lớp nhận xét
- GV hướng dẫn HS luyện đọc đoạn sau:
Thấy lạ, Vịnh nhìn ra đường tàu Thì ra
hai cô bé Lan và Hoa đang ngồi chơi
chuyền thẻ trên đó Vịnh lao ra như tên
bắn, la lớn:
- Hoa, Lan, tàu hoả đến!
Nghe tiếng la, bé Hoa giật mình, ngã
lăn khỏi đường tàu, còn bé Lan đứng
ngây người, khóc thét
Đoàn tàu vừa réo còi ầm ầm lao tới,
Vịnh nhào tới ôm Lan lăn xuống mép
ruộng, cứu sống cô bé trước cái chết
- Vịnh thấy Hoa và Lan đang ngồi chơichuyền thẻ trên đường tàu
- Vịnh lao ra khỏi nhà như tên bắn, la lớnbáo tàu hoả đến, Hoa giật mình ngã lănkhỏi đường tàu, còn Lan đứng ngâyngười khóc thét Đoàn tàu ầm ầm lao tới,Vịnh nhào tnhào tới ôm Lan lăn xuốngmép ruộng
- Ý thức trách nhiệm, tôn trọng quy định
về an toàn giao thông, tinh thần dũng cảmcứu em nhỏ
*Nội dung : Ca ngợi tấm gương giữ gìnATGT đường sắt và hành động dũng cảmcứu em nhỏ của Út Vịnh
- 4 học sinh đọc bài, tìm giọng đọc
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc, thi đọc
Trang 3xét tiết học.
TOÁNLUYỆN TẬP.
I Mục đích yêu cầu
- Thực hành phếp chia
- Viết kết quả phép chia dưới dạng phân số, số thập phân
- Tìm tỉ số phần trăm của hai số
Giáo viên nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới -Giới thiệu bài:
Hướng dẫn hs làm bài tập
Bài 1: Gọi hs đọc đề
Giáo viên yêu cầu nhắc lại qui
tắc chia phân số cho số tự
nhiên; số tự nhiên chia số tự
nhiên; số thập phân chia số tự
nhiên; số thập phân chia số thập
Muốn chia một số thập phân
- Học sinh sửa bài
- Lớp nhận xét
Bài 1: Tính:
- Học nhắc lại
4 45
180 15
3
4 5 9 15
4 5
3 : 9
22 8
176 8
11 16 11
8 : 16
; 34
4 102
12 6 17
12 6 : 17
12 )
X X
41 35,2 72 32,6
300,72 : 53,7 0,162 : 0,36 300,72 53,7 0,162 0,36
Trang 4Bài 3 Gọi hs đọc đề bài.
Yêu cầu học sinh làm vào vở
Giáo viên nhận xét, chốt lại
Bài 4:Gọi hs đọc đề bài
-Yêu cầu học sinh làm vào giấy
Xem lại các kiến thức vừa ôn
Chuẩn bị: tiết luyện tập tiếp
theo
a) 3,5 : 0,1 = 35 6,2 : 0,1 = 627,2 : 0,01 = 720 9,4 : 0,1 = 948,4 : 0,01= 840 5,5 : 0,01 = 550
- Muốn chia một số cho 0,5; 0,25 ta nhân số đó với
3 =
20 : 0,25 = 80 15 : 0,25 = 60Bài 3 Viết kết quả phép chia dưới dạng phân số và
số thập phân( theo mẫu):
4
7 4 : 7 )
; 5 , 0 2
1 2 : 1 )
; 4 , 1 5
I Mục đích – yêu cầu :
- Nêu được một số ví dụ và lợi ích của tài nguyên thiên nhiên
* Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
II Chuẩn bị :
- GV: - Hình vẽ trong SGK trang 120, 121
III Các hoạt động dạy-học:
1 KT bài cũ : Môi trường
+ Thế nào là môi trường? Hãy kể một số
thành phần môi trường nơi em sống?
- Giáo viên nhận xét
2 Bài mới: Giới thiệu bài mới:
“Tài nguyên thiên nhiên”
Hoạt động 1: Tài nguyên thiên nhiên
- GV chia nhóm 6, yêu cầu các nhóm thảo
Học sinh trả lời
-Nhóm trưởng điều khiển thảo luận
Trang 5luận trả lời các câu hỏi:
+ Tài nguyên thiên nhiên là gì?
- YC các nhóm quan sát các hình trang
130, 131 SGK để phát hiện các tài nguyên
thiên nhiên được thể hiện trong mỗi hình
và xác định công dụng của tài nguyên đó
- YC các nhóm làm bài tập theo phiếu:
Hoạt động 2: Trò chơi “Thi kể chuyện
tên các tài nguyên thiên nhiên và công
dụng của chúng”
Giáo viên nói tên trò chơi và hướng dẫn
học sinh cách chơi:
+ Chia số học sinh tham gia chơi thành 2
đội có số người bằng nhau
+Đứng thành hai hàng dọc, hô “Bắt đầu”,
người đứng trên cùng cầm phấn viết lên
bảng tên một tài nguyên thiên nhiên, đưa
phấn cho bạn tiếp theo viết công dụng của
tài nguyên đó hoặc tên tài nguyên tiếp
theo Trong cùng thời gian, độ nào ghi
được nhiều là thắng cuộc
Giáo viên tuyên dương đội thắng cuộc
3 Củng cố
Thi đua : Ai chính xác hơn
Một dãy cho tên tài nguyên thiên nhiên
Một dãy nêu công dụng (ngược lại)
4 Dặn dò:
Xem lại bài huẩn bị: “Vai trò của môi
trường tự nhiên đối với đời sống con
Đại diện nhóm trình bày
I Mục đích – yêu cầu:
1 Kiến thức: Khái niệm ban đầu về môi trường
2 Kĩ năng: Nêu được một số thành phần trong môi trường địa phương nơi em sinhsống
3 Thái độ: Có tình cảm yêu mến thiên nhiên, môi trường xung quanh
II Đồ dùng dạy - học
- Hình ảnh và thông tin minh hoạ trang 128, 129 sgk môn khoa học
III Các hoạt động dạy – học:
Trang 61 Kiểm tra bài cũ:
-Em đã làm gì để bảo vệ tài nguyên tiên nhiên ?
-Em hãy kể một số tài nguyên thiên nhiên nơi em
đang sống
- GV nhận xét và đánh giá
2.Bài mới-Giới thiệu bài - ghi đầu bài
*Hướng dẫn hs tìm hiểu bài
HĐ1: Tìm hiểu về môi trường đang sống
+ GV hỏi: Dựa vào kiến thức đã học em hãy cho
biết thế nào là môi trường ?
- GV kết luận tóm tắt và ghi bảng: Môi trường là
tất cả những gì có ở xung quanh ta; những gì có
trên Trái Đất, tác động lên Trái Đất này Môi
trường bao gồm những yếu tố cần thiết cho sự
sống và những yếu tố ảnh hưởng đến sự tồn tại,
phát triển của sự sống Cũng có thể phân biệt
các loại môi trường dựa trên cái có sẵn và cái
được tạo ra: Môi trường tự nhiên (mặt trời, khí
quyển, đồi, núi, sông ngòi, cao nguyên, hệ sinh
vật …); Môi trường nhân tạo (làng mạc, thành
phố, nhà máy, công trường…).
+ Chuyển ý: Bây giờ chúng ta hãy cùng tìm hiểu
rõ hơn về môi trường địa phương nơi em sinh
sống
- Nêu nhiệm vụ:
- GV nêu: Dựa vào kiến thức đã học, em hãy giới
thiệu về môi trường nơi em đang sống?
- Tổ chức:
- GV mời 1 HS điều khiển cả lớp làm việc
+ Bạn đang sống ở đâu, làng quê hay thành phố?
+ Hãy nêu một số thành phần của môi trường nơi
bạn sống
+ Em có thích môi trường nơi em đang sống
không, vì sao?
HĐ2: Bảo vệ môi trường nơi đang sống
+ Em cần làm gì để bảo vệ môi trường đang
- HS trả lời theo cảm nhận củatừng em
- Giữ vệ sinh môi trường khôngkhí, nước , đất…
- Không gây bụi, không xả rácbừa bãi làm ô nhiễm môi trường,không xả các khí độc hại ra môitrường
- Không xả rác bẩn xuống nước
ao hồ, sông, suối, không némmìn, xả các nước bẩn xuống-Không phun thuốc trừ sâu,
Trang 7+ Em giữ vệ sinh môi trường đất bằng cách nào?
+ Ngoài các điều nêu trên em còn cần phải làm
gì để bảo vệ môi trường ?
3 Củng cố
- Môi trường là gì ?
* Môi trường quanh ta thật đẹp Để giữ cho con
cháu đời sau được sống trong môi trường như thế
này và đẹp hơn, chúng ta cần biết giữ gìn, bảo vệ
những thứ đang có và xây dựng môi trường
quanh ta ngày một tươi đẹp hơn
4 Dặn dò:
- Về nhà các em sưu tầm tranh ảnh về môi
trường nơi sinh sống
-1 bảng phụ kẻ bảng nội dung ở bài tập 2
-Bảng lớp viết hoa (chưa đúng chính tả) tên các cơ quan, đơn vị ở bài tập 3
III.Các hoạt động dạy - học
1 KTBC : Gọi 2 hs viết bảng lớp ,cả lớp viết trên giấy nháp tên các danh hiệu, giảithưởng và huy chương (ở bài tập 3 tiết chính tả trước)
2 Bài mới - Giới thiệu bài - ghi đầu bài
HĐ1: hướng dẫn hs nhớ viết
- Gọi hs đọc bài thơ bầm ơi (14 dòng
đầu) trong sgk
- Gọi hs xung phong đọc thuộc bài thơ
- Cho hs đọc lại 14 dòng đầu - ghi nhớ
- Đọc cho hs viết bảng lớp, bảng con
các từ dễ viết sai
- Cho hs gấp sgk lại và nhớ viết
-Cả lớp theo dõi
-Hs đọc-Hs đọc-Viết đúng : lâm thâm, lội dưới bùn, ngànkhe,
-Hs gấp sgk lại và nhớ viết
Trang 8- Thu chấm, chữa bài, nhận xét.
Tên cơ quan đơn vị thứ nhất Bộ phận Bộ phận thứ hai Bộ phận thứ ba
a) Trường Tiểu học Bế Văn
b) Trường Trung học cơ sở
Đoàn Kết Trường Trung học cơ sở Đoàn Kết
c) Công ti Dầu khí Biển
Đông.
Công ti Dầu khí Biển Đông.
- Từ kết quả của bài tập trên, em có
nhận xét gì về cách viết tên các cơ
quan đơn vị ?
- Mở bảng phụ cho hs đọc
Bài 3 Gọi hs đọc đề bài
- Cho hs làm bài vào vở bài tập, gọi 1
Bài 3 Viết tên các cơ quan đơn vị sau đâycho đúng :
a) Nhà hát Tuổi trẻ
b) Nhà xuất bản Giáo dụcc) Trường Mầm non Sao Mai
TOÁNLUYỆN TẬP.
II Các hoạt động dạy - học:
1 KTBC: Gọi 3 hs lên bảng làm lại bài 3 tiêt trước
- Giáo viên yêu cầu nhắc lại qui tắc tìm tỉ
Bài 1: Tìm tỉ số phần trăm của :a) 2 và 5 ; 2 : 5 × 100 = 40%
Trang 9số phần trăm của hai số.
- Yêu cầu học sinh làm vào vở
Bài 3 Gọi hs đọc đề bài
- Yêu cầu học sinh làm vào vở
-Gọi 1 hs lên bảng làm
-Nhận xét, ghi điểm
Bài 4 : Gọi hs đọc đề bài
- Yêu cầu học sinh làm vào vở
- Xem lại các kiến thức vừa ôn
- Chuẩn bị: Ôn tập về các phép tính với
số đo thời gian
Bài giảia)Tỉ số phàn trăm của diện tích đất trồngcây cao su và diện tích đất trồng cây càphê là:
Bài 4 HS đọc đề , tìm hiểu đề-Tự tóm tắt bài toán rồi giải vào vở vàchữa bài
- Sử dụng đúng dấu chấm, dấu phẩy trong câu văn, đoạn văn
- Viết được đoạn văn khoảng 5 câu nói về hoạt động của học sinh trong giờ ra chơi vànêu được tác dụng của dấu phẩy (BT 2)
- Cẩn thận khi viết một văn bản (dùng dấu phẩy cho chính xác)
II Chuẩn bị:
+ GV: - Bút dạ + 3, 4 tờ giấy khổ to viết nội dung 2 bức thư trong mẩu chuyện Dấuchấm và dấu phẩy (BT1)
Trang 10- Một vài tờ giấy khổ to để học sinh làm BT2 theo nhóm.
III Các hoạt động dạy học :
1 KTBài cũ:
- Giáo viên viết lên bảng lớp 2 câu
văn có dấu phẩy
2 Bài mới:
- Giáo viên giới thiệu nêu MĐ, YC
của bài học
* Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài 1 Gọi hs đọc yêu cầu
- Hướng dẫn học sinh xác định nội
dung 2 bức thư trong bài tập
- Phát bút dạ và phiếu đã viết nội
dung 2 bức thư cho 3, 4 học sinh
- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời
giải đúng
- Câu chuyện hài hước ở chỗ nào?
Bài 2: Gọi hs đọc yêu cầu
- Giáo viên chia lớp thành nhiều
nhóm nhỏ
- Nhiệm vụ của nhóm:
+ Nghe từng học sinh trong nhóm
đọc đoạn văn của mình, góp ý cho
bạn
+ Chọn 1 đoạn văn đáp ứng tốt nhất
yêu cầu của bài tập, viết đoạn văn
đó vào giấy khổ to
+ Trao đổi trong nhóm về tác dụng
của từng dấu phẩy trong đoạn đã
chọn
- Giáo viên chốt lại ý kiến đúng,
- Học sinh nêu tác dụng của dấu phẩy trongtừng câu
Bài 1 Có thể đặt dấu chấm hay dấu phẩy vàonhững chỗ nào ở hai bức thư trong mẩu chuyệnsau?
- Hs làm bài vào vở bài tập
Bức thư 1
Thưa ngài, tôi xin trân trọng gửi tới ngài một
số sáng tác mới của tôi Vì viết vội, tôi chưakịp đánh các dấu chấm, dấu phẩy cần thiết.Xincảm ơn ngài
Bức thư 2Anh bạn trẻ ạ, tôi rất sẵn lòng giúp đỡ anh vớimột điều kiện là anh hãy đếm tất cả những dấuchấm, dấu phẩy cần thiết rồi bỏ chúng vàophong bì , gửi đến cho tôi Chào anh
- Hài hước là : Lao động viết văn rất vất vả,gian khổ Anh chàng nọ muốn trở thành nhàvăn nhưng không biết sử dụng dấu chấm, dấuphẩy, hoặc lười biếng đến nỗi không đánh dấucâu, nhờ nhà văn nổi tiếng làm cho việc ấy, đãnhận được từ Bớc-na Sô một bức thư trả lời hàihước, có tính giáo dục
Bài 2 -1 Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Làm việc theo nhóm – các em viết đoạn văntrên giấy nháp
- Đại diện mỗi nhóm trình bày đoạn văn củanhóm, nêu tác dụng của từng dấu phẩy trongđoạn văn
- Học sinh các nhóm khác nhận xét bài làmcủa nhóm bạn
Trang 11khen ngợi những nhóm học sinh
làm bài tốt
3 Củng cố
- Nêu tác dụng của dấu phẩy?
4 Dặn dò:
- Yêu cầu học sinh về nhà hoàn
chỉnh BT2, viết lại vào vở, đọc lại
bài Dấu hai chấm (Tiếng Việt 4, tập
KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP VÀ CHỐNG MĨ (1858-1975)
I Mục đích yêu cầu
1 HS có những hiểu biết cơ bản về:
- Một số phong trào đấu tranh của nhân dân Tam Mỹ qua hai cuộc k/c chống Pháp vàchống Mĩ
- Nắm được những mốc l/sử quan trọng diễn ra ở địa phương như: Chi bộ Đảng đầutiên được thành lập, cuộc tổng khởi nghĩa giành chính quyền, thời điểm địa phương
có hững đóng góp cho chiến trường Miền Nam
2 Giáo dục lòng tự hào về địa phương, ham tìm hiểu, học hỏi những điều chưa biết.II.Các hoạt động dạy-học
1 KTBC: Gọi 2 hs lên bảng
- Em hãy kể những điều em biết về mảnh đất và con người Tam Mỹ
- Nhận xét, đánh giá về khả năng ghi nhớ của hs
2 Bài mới - Giới thiệu bài- ghi đầu bài
*.Tìm hiểu về phong trào đấu tranh của nhân
dân địa phương qua hai cuộc K/C
Giáo viên đọc những thông tin liên quan
-Cho hs suy nghĩ trả lời câu hỏi liên quan đến
nội dung bài học:
+ Thực dân Pháp nổ súng xâm lược nước ta
vào thời gian nào?
+ Cuộc sống của nhân dân Tam Mỹ lúc đó ra
sao?
+ Em hãy kể tên cuộc đấu tranh tiêu biểu của
nhân dân địa phương chóng thực dân Pháp?
+ Diễn biến của nó?
+Nêu tên chi bộ Đảng đầu tiên được thành lập
ở ÂT?
+Chi bộ Đảng đầu tiên được thành lập vào
- HS lắng nghe, ghi nhớ nội dung
* HS trả lời từng câu hỏi của GV( Phần nào HS nắm chưa rõ thì GV
có thể gợi ý hoặc trả lời bổ sunggiúp các em nắm rõ hơn)
Trang 12ngày tháng năm nào?
+ Tỉnh ta nhận được lệnh Tổng khởi nghĩa của
Trung ương Đảng khi nào?
+ Nêu diễn biến của cuộc Tổng khởi nghĩa của
nhân dân địa phương?
+ Nêu những khó khăn của nhân dân Tam Mỹ
sau thắng lợi của cách mạng Tháng Tám?
+ Hãy nêu những biện pháp của Đảng bộ Tam
Mỹ để giải quyết những khó khăn chung của
đất nước?
+ Hãy nêu những đóng góp của Tam Mỹ cho
công cuộc chống Mĩ cứu nước?
+ Kể tên những người con ưu tú của Tam Mỹ
mà em biết ?
3 Củng cố, dặn dò:
- Qua những điều đã được học và sưu tầm, em
hãy nêu những hiểu biết của em về huyện Núi
Thành?
- Em thấy con người quê ta như thế nào?
* Nhắc học sinh có ý thức học tập tốt để giúp
ích cho bản thân và cho xẫ hội
* Về nhà sưu tầm thêm các thông tin về huyện
Núi Thành hoặc tỉnh Quảng Nam
- HS nêu những hiểubiết của mình về địa phương
- HS nối tiếp nhau tựnêu
Thứ tư ngày 20 tháng 4 năm 2011
TẬP ĐỌC
NHỮNG CÁNH BUỒM (Trích)
I Mục đích – yêu cầu:
- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt giọng đúng nhịp thơ
- Hiểu nội dung ý nghĩa : cảm xúc tự hào của người cha, ước mơ về cuộc sống tốt đẹpcủa người con (Trả lời được các câu hỏi trong SGK ; thuộc 1, 2 khổ thơ trong bài)
- Học thuộc lòng bài thơ
II Chuẩn bị:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Bảng phụ chép đoạn thơ “Cha ơi … để con đi”.
III Các hoạt động dạy- học :
1 KT bài cũ :
-Yêu cầu 3 học sinh đọc bài Út Vịnh, trả
lời câu hỏi
2 Bài mới : Giới thiệu bài :
Giáo viên giới thiệu: Bài thơ Những
cánh buồm thể hiện cảm xúc của một
người cha trước những câu hỏi, những
lời nói ngây thơ, đáng yêu của con cùng
mình đi ra biển
Hoạt động 1 : Hướng dẫn luyện đọc
- 3 Học sinh đọc từng đoạn trả lời về nộidung và nêu ý nghĩa của câu chuyện
Trang 13- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài thơ Sau
đó, 5 em tiếp nối nhau đọc từng khổ cho
đến hết bài
Giáo viên ghi bảng các từ ngữ mà học
sinh địa phương dễ mắc lỗi khi đọc
- Giáo viên giúp học sinh giải nghĩa từ
(nếu có)
- YC học sinh luyện đọc theo cặp
- Mời 1 học sinh đọc toàn bài
- Giáo viên hướng dãn đọc và đọc diễn
cảm bài thơ (giọng đọc là giọng kể chậm
rãi, dịu dàng, lo lắng, thể hiện tình yêu
con, cảm xúc tự hào về con của người
cha, suy nghĩ và hồi tưởng của người cha
về tuổi thơ của mình, về sự tiếp nối cao
đẹp giữa các thế hệ
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
-Yêu cầu học sinh trao đổi, thảo luận, tìm
hiểu nội dung bài thơ dựa theo những câu
chuyện trong SGK
+ Hãy tưởng tượng và tả cảnh hai cha
con dạo trên bãi biển dựa vào những hình
ảnh đã được gợi ra trong bài thơ
- Giáo viên nhắc học sinh dựa vào những
hình ảnh thơ và những điều đã học về
văn tả cảnh để tưởng tượng và miêu tả
+ Nêu những câu thơ dẫn lời nói trực
tiếp của cha và của con trong bài?
+ Những câu thơ nào tả hình dáng, hoạt
động của hai cha con trên bãi biển?
- YC học sinh thuật lại bằng lời cuộc trò
chuyện giữa hai cha con
- 1 học sinh đọc toàn bài ; 5 học sinh đọcnối tiếp
- HS luyện đọc từ khó: trên cát, biểnxanh, trời, chân trời,…
- Con :
- Cha ơi!
Sao xa kia chỉ thấy nước thấy trời Không thấy nhà, không thấy cây, khôngthấy người ở đó?
Trang 14+ Những câu hỏi ngây thơ của con cho
thấy con có ước mơ gì?
+ Ước mơ của con gợi cho cha nhớ đến
điều gì?
(Giáo viên giúp học sinh hiểu câu hỏi:
Để nói được ý nghĩ của người cha về tuổi
trẻ của mình, về ước mơ của con mình,
các em phải nhập vai người cha, đoán ý
nghĩ của nhân vật người cha trong bài
thơ
- Bài thơ muốn nói lên điều gì?
Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm
- Giáo viên yêu cầu học sinh: đọc thầm
lại những câu đối thoại giữa hai cha con,
tìm giọng đọc của từng nhân vật
-Giáo viên chốt: Giọng con: ngây thơ,
háo hức, thể hiện khao khát hiểu biết
Giọng cha : dịu dàng, trầm ngâm, đầy hồi
tưởng, thể hiện tình yêu thương, niềm tự
hào về con, xen lẫn sự nuối tiếc tuổi thơ
của mình.)
Giáo viên hướng dẫn học sinh đánh dấu
ngắt nhịp, nhấn giọng đoạn thơ sau:
Sau trận mưa đêm rả rích
Cát càng mịn, biển càng trong
Cha dắt con đi dưới ánh mai hồng
Con bỗng lắc tay cha/ khẽ hỏi:
“Cha ơi!
Sao xa khia chỉ thấy nước, / thấy trời
Không thấy nhà, không thấy cây, không
thấy người ở đó?”
Cha mỉm cười,/ xoa đầu con nhỏ:
“Theo cánh buồm / đi mãi đến nơi xa
Ý a) Thằng bé rất hay hỏi Mong muốncủa nó thật đáng yêu./ Những mơ ước củatrẻ con thật đáng yêu./ Trẻ con thật tuyệtvời với những ước mơ đẹp đẽ…
Ý b)Lời đứa con làm người cha bồi hồi,cảm động nhớ lại chính mình ngày nhỏ.Lần đầu đứng trước mặt biển mênh mông,
vô tận, mình cũng từng nói với cha y nhưthế./
+ Con ước mơ được nhìn thấy nhà cửa,cây cối, con người ở nơi tận xa xôi ấy.+ Con khao khát hiểu biết mọi thứ trênđời
+ Con ước mơ được khám phá những điềuchưa biết về biển, những điều chưa biếttrong cuộc sống
+ Thằng bé đúng là mình ngày nhỏ Ngày
ấy, mình cũng từng mơ ước như thế./Mình đã từng như con trai mình – mơ ướctheo cánh buồm đến tận phía chân trời.Nhưng không làm được…
* Học sinh nêu
- Học sinh thảo luận, tìm giọng đọc thểhiện tâm trạng khao khát muốn hiểu biếtcủa con, tâm trạng trầm tư suy nghĩ củacha trong những câu thơ dẫn lời đối thoạigiữa cha và con
Trang 15Sẽ có cây, có cửa, / có nhà
Nhưng nơi đó/ cha chưa hề đi đến.”
Giáo viên đọc mẫu đoạn thơ
- YC học sinh luyện đọc, thi đọc diễn
cảm
- YC học sinh thi đọc thuộc lòng từng
khổ, cả bài thơ
Giáo viên nhận xét, khen ngợi những học
sinh hiểu bài thơ, đọc hay
3
Củng cố
-Yêu cầu 1, 2 học sinh nêu lại ý nghĩa
của bài thơ
4 Dặn dò:
Yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục học
thuộc lòng bài thơ, đọc trước bài tập đọc
- Học sinh thi đọc thuộc lòng từng khổ, cảbài thơ
+ HS: Xem bài trước ở nhà, SGK,
III Các hoạt động dạy-học:
1.KT bài cũ: luyện tập
-Gọi hs lên bảng làm lại bài 1 tiết
trước
2.Bài mới: Ôn tập về các phép tính
với số đo thời gian
Hoạt động 1: Ôn kiến thức
- Nhắc lại cách thực hiện 4 phép tính
trên số đo thời gian
- Lưu ý trường hợp kết quả qua mối
quan hệ?
-Kết quả là số thập phân
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1: Gọi học sinh đọc đề bài
- Cho học sinh làm vào vở
a/ 12 giờ 24 phút+
Trang 16- Phép trừ nếu trừ không được phải
đổi 1 đơn vị lớn ra để trừ ,kết quả là
số thập phân phải đổi…
Bài 2: Gọi học sinh đọc đề bài
-Lưu ý cách đặt tính
-Phép chia nếu còn dư đổi ra đơn vị
bé hơn rồi chia tiếp
- Cho học sinh làm vào vở
-Giáo viên lưu ý học sinh khi làm
bài có thời gian nghỉ phải trừ ra
-Lưu ý khi chia không hết phải đổi
11,2 giờ 12,8giờ 16,6 giờ 7,6giờ
Bài 2: Tính:
a/ 8 phút 52 giây × 2
16 phút 108 giây = 17 phút 48 giây
38 phút 18 giây 6
2 phút = 120 giây 6 phút 23 giây
138 giây 18 0b/ 4,2 giờ × 2 = 8,4 giờ = 8 giờ 24 phút
37,2 phút 3
07 12,4 phút 12
-
-++