I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Nắm bắt được yêu cầu của văn bản về bố cục. - Biết cách xây dựng bố cục văn bản mạch lạc, phù hợp với đối tượng, phản ánh, ý đồ giao tiếp của người viết và nhận thức của người đọc. II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG 1. Kiến thức Bố cục của văn bản, tác phẩm của việc xây dựng bố cục. 2. Kỹ năng: - Sắp xếp các đoạn văn trong bài theo một bố cục nhất định. - Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc – hiểu văn bản. III- CHUẨN BỊ 1. Giáo viên:- Đọc, soạn giáo án - Sgk, Sgv và một số tài liệu tham khảo. 2. Học sinh: Đọc bài. IV- PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC: Nêu vấn đề, kĩ thuật động não. V - HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP 1.Ổn định tổ chức(1 phút): 2.Kiểm tra bài cũ(5 phút): ? Thế nào là trường từ vựng? Cho ví dụ. 3. Bài mới: (32 phút) *Giới thiệu bài(1 phút): Ở bài trước các em đã tìm hiểu về tính thống nhất về chủ đề của văn bản. Các em đã thấy được vai trò quan trọng của tính thống nhất về chủ đề trong một văn bản. Giờ học hôm nay các em sẽ tìm hiểu về một yếu tố quan trọng nữa trong một văn bản. Đó là bố cục của văn bản.
Trang 1Bài 1 Tiết 3: Hớng dẫn đọc thêm.
Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
I Mức độ cần đạt:
Giúp học sinh:
- Hiểu đợc cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
- Tích hợp với kiến thức phần văn và tập làm văn
II.Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:
1 Kiến thức:
Các cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ
2 Kĩ năng:
Thực hành so sánh,phân tích các cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ
Iii Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Sgk, Sgv và một số tài liệu tham khảo.
2 Học sinh: Xem lại kiến thức về từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa.
IV PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC:
Nêu vấn đề, kĩ thuật động não
V.Hoạt động lên lớp:
1 ổ n định(1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ(5 phút)
Cảm nhận của em sau khi tìm hiểu xong văn bản "Tôi đi học" của Thanh Tịnh
3 Bài mới (31 phút)
* Giới thiệu bài(1 phút)
“Quan hệ trái nghĩa và đồng nghĩa là những quan hệ về nghĩa của từ
mà ta đã học ở lớp 7 Hôm nay ta tìm hiểu một mối quan hệ khác về nghĩa của từ ngữ đó là mối quan hệ bao hàm - đợc gọi là phạm vi khái quát của nghĩa từ ngữ
* Nội dung bài mới(1 phút)
Hoạt động của gv và hs kiến thức
GV treo bảng phụ ghi sơ đồ
trong SGK
? Nghĩa của từ “động vật” rộng
hơn hay hẹp hơn nghĩa của các
từ “thú, chim, cá”?
? Tại sao?
? Hãy xem xét mối quan hệ về
nghĩa của các từ “thú, chim, cá”
với các từ “voi, hơu, tu hú, sáo, cá
rô, cá thu”?
I Từ ngữ nghĩa rộng và từ ngữ nghĩa hẹp: (15 phút)
1 Ví dụ:
2 Nhận xét:
- Rộng hơn
- Phạm vi nghĩa của từ đó bao hàm
phạm vi nghĩa của các từ “thú, chim, cá”.
- Nghĩa rộng hơn
Trang 2GV: Nh vậy, các từ “thú, chim, cá”
có phạm vi nghĩa rộng hơn các từ
“voi, hơu, tu hú, sáo, cá rô, cá
thu” nhng lại có nghĩa hẹp hơn
từ “động vật”.
GV đ a bài tập:
Cho 3 từ: cây, cỏ, hoa.
? hãy tìm những từ ngữ có phạm
vi nghĩa rộng hơn và hẹp hơn
các từ đó?
? Từ đó, em hiểu thế nào là từ
ngữ có nghĩa rộng, nghĩa hẹp?
? Một từ có thể vừa có nghĩa
rộng vùa có nghĩa hẹp đợc
không? Vì sao? Lấy ví dụ minh
hoạ?
-HS nêu ví dụ
HS đọc
- Rộng hơn: thực vật.
-Hẹp hơn: cam, cau, dừa, cỏ sữa, cỏ gấu, cỏ gà, hoa mai, hoa lan, hoa hồng.
II Ghi nhớ:(SGK) III Luyện tập: (15 phút)
Quần
Quần dài
* Y phục
áo dài
áo
áo sơ mi
Bài 2: a Chất đốt.
b Nghệ thuật.
c Thức ăn.
d Nhìn.
e Đánh.
Bài 5:
- Ba động từ cùng một phạm vi nghĩa: khóc, nức nở, sụt sùi.
+ Từ nghĩa rộng: khóc.
+ Từ nghĩa hẹp: nức nở, sụt sùi
4 Củng cố(5 phút)
-Nhắc lại khái niệm về cấp độ khái quát về nghĩa của từ?
5.H ớng dẫn tự học (3 phut)
- Học bài, nắm kiến thức
- Làm bài tập:1,2,3 vào vở bài tập
Trang 3
………