I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Nắm bắt được yêu cầu của văn bản về bố cục. - Biết cách xây dựng bố cục văn bản mạch lạc, phù hợp với đối tượng, phản ánh, ý đồ giao tiếp của người viết và nhận thức của người đọc. II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG 1. Kiến thức Bố cục của văn bản, tác phẩm của việc xây dựng bố cục. 2. Kỹ năng: - Sắp xếp các đoạn văn trong bài theo một bố cục nhất định. - Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc – hiểu văn bản. III- CHUẨN BỊ 1. Giáo viên:- Đọc, soạn giáo án - Sgk, Sgv và một số tài liệu tham khảo. 2. Học sinh: Đọc bài. IV- PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC: Nêu vấn đề, kĩ thuật động não. V - HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP 1.Ổn định tổ chức(1 phút): 2.Kiểm tra bài cũ(5 phút): ? Thế nào là trường từ vựng? Cho ví dụ. 3. Bài mới: (32 phút) *Giới thiệu bài(1 phút): Ở bài trước các em đã tìm hiểu về tính thống nhất về chủ đề của văn bản. Các em đã thấy được vai trò quan trọng của tính thống nhất về chủ đề trong một văn bản. Giờ học hôm nay các em sẽ tìm hiểu về một yếu tố quan trọng nữa trong một văn bản. Đó là bố cục của văn bản.
Trang 1Bài 4 Tiết16
LIấN KẾT CÁC ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
Biết cỏch sử dụng cỏc phương tiện để liờn kết cỏc đoạn văn, làm cho chỳng liền ý, liền mạch
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Sự liờn kết giữa cỏc đoạn, cỏc phương tiện liờn kết đoạn (từ liờn kết và cõu nối)
- Tỏc dụng của việc liờn kết cỏc đoạn văn trong quỏ trỡnh tạo lập văn bản
2 Kỹ năng:
Nhận biết, sử dụng được cỏc cõu, cỏc từ cú chức năng, tỏc dụng liờn kết cỏc đoạn trong một văn bản
III- Chuẩn bị:
1.Giáo viên:- Nghiên cứu SGK,SGV, tài liệu tham khảo, soạn bài
- Bảng phụ
2 Học sinh:- Đọc SGK, chuẩn bị theo câu hỏi
IV- PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC:
Nêu vấn đề, phân tích, kĩ thuật động não
V- Hoạt động lên lớp
1 ổ n định tổchức:(1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ:(7 phút)
HS 1: Thế nào là đoạn văn? Trong văn bản, đoạn văn có vai trò nh thế nào?
HS 2: Ta có thể xây dựng một đoạn văn theo những cách nào?
3 Bài mới:(32 phút)
*giới thiệu bài: Các em ạ việc xây dựng đoạn văn là việc làm quan
trọng Nhng khi tạo lập văn bản các em cần chú ý về việc liên kết các đoạn văn Thế nào là liên kết đoạn văn? giờ học hôm nay cô sẽ hớng dẫn các em tìm hiểu
GV treo bảng phụ ghi 2 đoạn văn trong
VB “Tôi đi học” của Thanh Tịnh.
- Đọc 2 đoạn trích
? Hai đoạn văn có mối liên hệ gì
không? Tại sao?
? Gọi HS đọc 2 đoạn văn trang 50,51
? Em có nhận xét gì về 2 đoạn văn
vừa đọc?
? Cụm từ “Trớc đó mấy hôm” thêm vào
I Tác dụng của việc liên kết các
đoạn văn trong văn bản.
1 Ví dụ:
2 Nhận xét:
- Hai đoạn văn cùng viết về ngôi tr-ờng Mĩ Lí nhhng thời điểm tả và phát biểu cảm nghĩ không hợp lí nên
sự liên kết giữa hai đoạn văn còn lỏng lẻo do dó ngời đọc cảm thấy hụt hẫng
- Có thêm cụm từ: “Trớc đó mấy hôm).
Trang 2đầu đoạn văn có tác dụng gì?
? Sau khi thêm cụm từ, hai đoạn văn
đã liên kết với nhau nh thế nào?
GV: Cụm từ: “Trớc đó mấy hôm” chính
là phơng tiện liên kết đoạn Hãy cho
biết tác dụng của nó trong VB?
GV treo bảng phụ ghi 2 đoạn văn ở
mục a và 2 đoạn văn ở mục b, 2 đoạn
văn ở mục d trang 51,52 - Đọc 3 ví dụ
ở bảng phụ
? Em hãy xác định phơng tiện liên
kết đoạn trong 3 ví dụ a, b, d?
? Hãy cho biết mối quan hệ ý nghĩa
giữa các đoạn văn?
? Có thể thay cụm từ “Sau khâu tìm
hiểu” bằng những từ ngữ nào?
? Tơng tự nh vậy, ta có thể thay từ
nh-ng, cụm từ nói tóm lại bằng những từ
ngữ nào?
? Những từ ngữ dùng để liên kết
trong các đoạn văn ta vừa tìm hiểu
thuộc từ loại nào?
=> Nh vậy, để liên kết đoạn văn với
đoạn văn ngời ta có thể dùng từ ngữ
có tác dụng liên kết
- Gọi HS đọc 2 đoạn văn ở mục 2
? Tìm phơng tiện liên kết giữa 2
đoan văn đó?
? Vì sao câu văn đó là câu có tác
dụng liên kết?
? Nh vậy để liên kết đoạn văn, ta có
thể dùng những phơng tiện nào?
- Gọi HS đọc SGK
- Bổ sung ý nghĩa về thời gian phát biểu cảm nghĩ cho đoạn sau
- Cụm từ bổ sung tạo ra sự liên kết
về hình thức và nội dung của đoạn thứ hai với đoạn thứ nhất, do đó hai
đoạn văn trở nên gắn bó chặt chẽ với nhau
- Làm cho hai đoạn văn trở nên liền mạch
=> ghi nhớ (SGK).
II Cách liên kết các đoạn văn trong VB.
1 Dùng từ ngữ để liên kết
đoạn văn.
a.Ví dụ:
b.Nhận xét:
- a: Sau khâu tìm hiểu; b: Nhng; d: Nói tóm lại.
- VD a: Liệt kê
- VD b: Quan hệ tơng phản, đối lập
- VD d: Quan hệ tổng hợp, khái quát
- Trớc hết, đầu tiên, sau nữa, sau hết, trở nên, mặt khác.
- Trái lại, tuy vậy, tuy nhiên, vậy mà.
- Tóm lại, nhìn chung lại, tổng kết lại, chung quy lại, có thể nói.
=> + QHT: Nhng
+ Chỉ từ (đó,này, kia, ấy)
+ Các cụm từ chỉ sự liệt kê, so sánh, đối lập, tổng kết, khái quát
2 Dùng câu nối để liên kết
đoạn văn:
a Ví dụ:
b Nhận xét:
- Câu: ái dà, lại còn chuyện đi học nữa cơ đấy!
=> Vì câu đó nối tiếp và phát
triển ý ở cụm từ: “Bố đóng sách cho con đi học” ở đoạn văn trên.
+ Dùng từ ngữ có tác dụng liên kết + Dùng câu nối
=> Ghi nhớ:
Trang 3Gọi HS lên bảng làm.
HS tự làm
III Luyện tập:
BT 1:
a Nói nh vậy: tổng kết.
b Thế mà: tơng phản.
c Cũng: nối tiếp, liệt kê.
d Tuy nhiên: tơng phản
BT 2:
a- “Từ đó”.
b- “Nói tóm lại”.
c- “Tuy nhiên”.
d- “ Thật khó trả lời”.
4.Củng cố:(3 phút)
Em hãy cho biết tác dụng của của việc liên kết đoạn văn trong văn bản
5 Dặn dò:(2 phút)
- Học thuộc ghi nhớ
- Làm BT 3
- Chuẩn bị bài: Từ địa phơng và biệt ngữ xã hội.