Kiến thức: .- Đặc điểm hình thức của câu nghi vấn - Chức năng chính của câu nghi vấn 2.Kĩ năng: -Nhận biết và hiểu được tác dụng câu nghi vấn trong văn bản cụ thể -Phân biệt câu ngh
Trang 1TUẦN 20
Tiết 73, 74: Nhớ rừng Tiết 75: Câu nghi vấn
I Mục tiêu cần đạt: Giúp h/sinh:
-Biết đọc- hiểu một tác phẩm thơ lãng mạn tiêu biểu cho phong trào thơ mới
-Thấy được một số biểu hiện của sự đổi mới về thể loại, đề tài, ngôn ngữ, bút pháp nghệ thuật đượcthể hiện trong thơ
II.Trọng tâm kiến thức:
1 Kiến thức:
-Sơ giản về phong trào Thơ mới.
-Chiều sâu tưởng yêu nước thầm kín của lớp thế hệ trí thức ây học chán ghét thực tại, vươn tới
cuộc sống tự do
- Hình tượng nghệ thuật độc đáo, có nhiều ý nghĩa của bài thơ Nhớ rừng
2 Kỹ năng:
-Nhận biết tác phẩm thơ lãng mạn.
- Đọc diễn cảm thơ hiện đại được viết theo bút pháp lãng mạn
-Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm
III/ Chuẩn bị:
Giáo án, SGK, SGV, STK, bảng phụ, tranh ảnh
IV/ Phương pháp: vấn đáp, diễn giảng…
Học sinh: SGK, STK, chuẩn bị bài mới
V.Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của học sinh
3 Bài mới:
Trang 2Hoạt động của
giáo viên
Hoạt động của
GV treo chân dung
phong trào Thơ Mới?
-> Dẫn giải: phong trào Thơ
Mới (1932 - 1945) -> thơ tự do
-> cĩ chất lãng mạn với những
tên tuổi tiêu biểu: Thế Lữ, Lưu
Trọng Lư, Xuân Diệu, Huy
Cận, Hàn Mặt Tử, Chế Lan
Viên, Nguyễn Bính
=> Phong cách thơ của ơng
H: Ơng được tặng danh hiệu
đọc kỹ để hiểu nội dung cặn kẽ
H: Khi mượn lời con hổ, nhà
thơ muốn nĩi đến điều gì của
-> nêu bút danh, tênthật, năm sinh, năm mất,quê hương, vị trí trongvăn đàn
-> trình bày nhữngthơng tin đã nắm được
-> nghe và tiếp thu
-> trình bày và liệt kê
-> chú ý-> h/s đọc văn bản
-> đọc chú thích để hiểucách sử dụng từ của tácgiả
-> tâm sự của con người
-> biểu cảm gián tiếp
-> h/s lên điền từ khuyết
Đoạn văn thực
hiệnĐoạn 1 & 4
I Giới thiệu:
1 Tác giả:
- Thế Lữ (1097 - 1989),tên thật là Nguyễn Thứ
Lễ, quê ở Bắc Ninh
- Ơng là nhà thơ tiêubiểu nhất của phong tràoThơ Mới
Thơ Mới: một phong tràothơ cĩ tính chất lãng mạncủa tầng lớp trí thức trẻ
từ năm 1932-1945.Ngay
ở giai đoạn đầu, Thơ mới
đã cĩ nhiều đĩng gĩp chovăn học nghệ thuật nướcnhà
a Tâm trạng của hổ:
- Căm hờn, uất hận, chán
Trang 3- Nỗi nhớ thời oanh liệt
- Khao khát giấc mộng ngàn
-H: Bài thơ có điểm mới nào
so với các bài thơ cổ điển đã
học?
=> Dựa trên cấu trúc văn bản
dể tìm hiểu nội dung bài học
H: Tác giả mượn lời con hổ ở
đâu?
(Cho h/s ghi 1/2 trang giấy
chừa phần để ghi đối chiếu với
mục 2).
H: Trong đoạn 1 của bài thơ
tác giả trình bày điều gì của
H: Theo em hổ có ước muốn
gì? Ước muốn đó có ý nghĩa
Đoạn 2 & 3Đoạn 5 > không giới hạn sốdòng, số tiếng, số đoạn
-> căn hờn, nhục nhã
-> thể hiện sự chán nản
-> buông xuôi vì bấtlực
-> tầm thường, giả dối
-> liệt kê những từ ngữ,chi tiết miêu tả cảnh
-> mang niềm uất hận
-> được sống tự do vớinúi rừng thiêng liêng
(Hết tiết 1)
chường
- Buông xuôi vì bất lực.-Nhớ rừng, nuối tiếcnhững ngày tháng huyhoàng sống giữa đại ngànhùng vĩ
b Cảm nhận của hổ về vườn bách thú:
- Giả dối: “hoa chăm, cỏxén, lối phẳng, câytrồng, ”
- Tầm thường, thấp kém
=> Thể hiện khát vọnghướng về cái đẹp tựnhiên- một đắc điểmthường thấy trong thơ calãng mạn
.2.Lời tâm sự của thế hệ trí thức những năm 1930:
-Khao khát tự do,chánghét thực tại tầm thường,
tù túng
-Biểu lộ lòng yêu nướcthầm kín của người dânmất nước
3 Nghệ thuật:
-Bút pháp lãng mạn, vớinhiều biện pháp nghệthuật: nhân hóa, phóng
Trang 4-> liên hệ xã hội thực tại của
tác giả; hồn cảnh mà Tản Đà
muốn thốt ly
H: Đối lập với hồn cảnh trên
là khơng gian nào?
(-> chú ý đoạn 2, 3)
H: Giang sơn của chúa sơn
lâm trong nỗi nhớ như thế nào?
H: Trên tấm phơng đĩ, hổ
hiện lên ra sao?
H: Theo em, nhịp thơ lúc này
thương và nỗi nhớ về thời
vàng son -chúa tể của muơn
->Dõngdạc,đườnghoàng…
-> ngắn, mạnh
-> trình bày cảm nhậncủa bản thân
-> nghe
-> quan sát
-> nêu nhận xét và lýgiải hợp lý
-> xác định: câu hỏi tu
từ được sử dụng 4 lần(nêu tác dụng của nĩ)
đại, từ ngữ gợi hình, giàusức gợi cảm
-Xây dựng hình tượngnghệ thuật nhiều tầng ýnghĩa
-Âm điệu biến hĩa nhưngthống nhất ở giọng điệu
dữ dội,bi tráng
III Ý nghĩa:
Mượn lời con hổ trongvường bách thú, tác giảkín đáo bộc lộ tình cảmyêu nước, niềm khaokhát thốt khỏi kiếp đời
nơ lệ
Trang 5Cho h/s thảo luận nhóm:
Câu 1: Em có nhận xét gì về
cảm xúc của bài thơ?
Câu 2: Tại sao tác giả lại dùng
hình ảnh con hổ bị nhốt ở vườn
thú để thể hiện tâm sự của
mình?
Câu 3: Những hình ảnh trong
bài thơ có đặc điểm gì?
Câu 4: Từ ngữ trong bài thơ
có điều gì đáng chú ý?
H: Qua bài thơ tác giả tâm sự
gì? Nếu là người cùng thời thì
em sẽ hiểu và làm gì qua tâm
sự đó?
-> chốt ý, ghi nhớ
-> lòng yêu nước thầmkín, luyến tiếc quá khứvàng son hào hùng củadân tộc
-> sôi nổi, cuồn cuộn,tuôn tràn
-> hổ: chúa sơn lâm
-> cảnh vườn thú: thực
tế tù túng
-> cảnh rừng: thế giới tựdo
-> gợi hình, gợi cảm
-> tính hàm súc cao,giàu nhạc điệu
=> thảo luận chung
Trang 6I/ Mục tiêu cần đạt: Giúp h/sinh:
- Nắm vững đặc điểm hình thức và chức năng chính của câu nghi vấn
- Biết sử dụng câu nghi vấn phù hợp hoàn cảnh giao tiếp
II/ Trọng tâm kiến thức, kỹ năng:
1 Kiến thức:
- Đặc điểm hình thức của câu nghi vấn
- Chức năng chính của câu nghi vấn
2.Kĩ năng:
-Nhận biết và hiểu được tác dụng câu nghi vấn trong văn bản cụ thể
-Phân biệt câu nghi vấn với một số kiểu câu dễ lẫn
III/ Chuẩn bị:
Giáo viên: -giáo án, SGK, SGV, STK, bảng phụ
Học sinh: SGK, STK, học bài, xem bài mới
IV/ -Phương pháp: vấn đáp, diễn giảng…
Hoạt động của
10’ Treo bảng phụ có nội dung
trong SGK.
H: Trong đoạn văn trên, câu
nào là câu nghi vấn?
1 Đặc điểm hình thức:
Câu nghi vấn là câu có các từ nghi vấn(ai, gì, nào, sao, đâu, bao giờ, vì sao,bao nhiêu, à, ư, chứ, (có) không, đã,chưa ) hoặc từ “hay” (nối 2 vế có quan
Trang 7thức của câu nghi vấn.
H: Câu nghi vấn trên được
quả để cùng bổ sung sửa chữa
trước lớp Gv cho điểm học
sinh làm tốt và trừ điểm h/s
chưa tập trung vào bài làm
quá?
-> có dấu (?) kếtthúc câu
-> có từ ngữnghi vấn
-> để hỏi vàmuốn người kháctrả lời
-> hoạt độngnhóm theo yêucầu được phâncông trong 5 phút
-> trình bày kếtquả thảo luận
-> bổ sung nộidung còn thiếucho nhóm bạn
-> chữa bài tậpvào vở
- Dựa vào từ “hay” ở ba ngữ liệu
- Trong câu nghi vấn từ “hay” khôngthể được thay thế bằng từ “hoặc” Nếuthay thì câu sẽ sai ngữ pháp hoặcchuyển thành câu khác thuộc kiểu câutrần thuật -> ý nghĩa khác đi
Bài tập 3: Không thể đặt dấu chấm hỏi
sau những câu trên vì chúng không phải
là câu nghi vấn:
- Câu a, b có từ nghi vấn nhưng những
từ này chỉ có chức năng bổ nghĩa từngữ khác trong câu
- Câu c, d từ: nào (cũng), ai (cũng) lànhững từ phiếm định
Bài tập 4: Phân biệt hình thức và ý
nghĩa của 2 câu:
Trang 81 Anh có khoẻ không?
2 Anh đã khoẻ chưa?
(2) có giả định là người được hỏi trước
Trang 92.Kĩ năng:
-Nhận biết một tác phẩm thơ lãng mạn
- Đọc diễn cảm bài thơ
-Phân tích được những chi tiết miêu tả đặc sắc trong bài thơ
II/ Chuẩn bị:
Giáo án, SGK, SGV, STK, bảng phụ, tranh
Học sinh: SGK, STK, học bài, soạn bài
III/ Phương pháp: vấn đáp, diễn giảng, thảo luận nhóm…
IV/ Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
H: Đọc thuộc lòng bài thơ “Nhớ rừng”?
H: Bài thơ thể hiện tâm sự gì của nhân vật trữ tình? Qua đó tác giả muốn nói gì?
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của
Xem chân dung Tế Hanh
H: Giới thiệu đôi nét về nhà -> quan sát
I Giới thiệu:
1 Tác giả:
Trang 10thơ Tế Hanh?
Hướng dẫn h/s đọc văn bản:
giọng nhẹ nhàng, trầm lắng,
nhịp uyển chuyển, linh hoạt;
Gv đọc mẫu, gọi h/s đọc lại
H: Nêu xuất xứ của văn bản?
H: Xác định thể thơ của văn
bản?
H: Bài thơ này có chủ đề gì?
Gọi h/s đọc lại khổ thơ đầu?
HĐ2 :Tìm hiểu văn bản
H: Ở khổ thơ này tác giả khắc
hoạ hình ảnh gì?
H: Ở 2 dòng đầu, tác giả giới
thiệu những gì về quê phương
mình?
H: Cảnh ra khơi được miêu tả
trong không gian và thời gian
H: Qua những chi tiết trên
-> năm sinh, quê quán,
vị trí trong phong tràoThơ Mới, các tác phẩmchính
-> nghe-> cảm nhận-> đọc văn bản-> xác định tên tập thơđược trích?
-> dựa trên số tiếng, sốdòng để xác định
-> quê hương miềnbiển
-> đọc theo yêu cầu
-> hình ảnh quê hương
và cảnh dân làng điđánh cá
-> nghề nghiệp-> vị trí địa lý
-> trình bày bằng sựcảm nhận
-> khoẻ mạnh, trẻtrung
-> So sánh, làm nổibật sức sống mạnh mẽcủa cảnh vật
-> phăng, hăng
-> trình bày theo sựcảm nhận của bản thân
-> thảo luận chung
- Tế Hanh, Sn 1921, quê ởQuảng Ngãi
- Là nhà thơ có mặt ở chặngcuối trong phong trào Thơ Mới(1940 - 1945) với những bàithơ mang nặng nỗi buồn vàtình yêu quê hương
- Tác giả giới thiệu quêhương:
+ Nghề: chài lưới
+ Vị trí: “nước bao vây”
- Cảnh dân chài ra khơi đánhcá:
+ Thời gian “sớm mai hồng” + Không gian “trời trong, giónhẹ”
+ Hình ảnh: “dân trai tráng”;chiếc thường như con tuấnmã”
Trang 11* Cho h/s thảo luận nhĩm:
Câu 1: Từ ngữ nào thể hiện
-> nêu nhận xét
-> ồn ào, tấp nập
-> liệt kê, bổ sung
-> thảo luận chung
-> Tưởng nhớ
-> nước, cá, thuyền,mùi vị nồng mặn
-> yêu quê hương thathiết
-> nêu ý kiến
-> đọc thể hiện cảmxúc
-> nêu những gì đãbiết
2 Cảnh thuyền cá về bến:
- Khơng gian: ồn ào, tấp nập
- Hình ảnh: biển lặng, cá đầyghe, con người “da rám nắng,nồng thở vị xa xăm”
Biện pháp tu từ: nhân hố
“Chiếc thuyền mỏi, im,nghe”
=> Thể hiện sự gắn bĩ sâunặng của tác giả với quêhương
3 Tình cảm của nhà thơ đối với quê hương:
- Từ ngữ: “tưởng nhớ”
- Hình ảnh: màu nước xanh, cábạc, buồm vơi, con thuyền rẽsĩng, mùi vị nồng mặn
=> Bộc lộ trực tiếp cảm xúcnhằm khẳng định tình yêu quêhương tha thiết của tác giả
III Tổng kết:
1 Nghệ thuật:
-Sáng tạo hình ảnh cuộc sốnglao động thơ mộng
-Tạo liên tưởng, so sánh, lời
Trang 12Yêu cầu h/s nêu một số câu,
bài thơ nói về quê thương
- Học thuộc lòng bài thơ
- Học bài, sưu tầm thơ
- Chuẩn bị: “Khi con tu hú”.
*RKN………
………
Trang 13- Những hiểu biết bước đầu về tác giả Tố Hữu.
- Nghệ thuật khắc hoạ hình ảnh (thiên nhiên, cái đẹp của cuộc đời tự do)
- Niềm khát khao cuộc sống tự do, lí tưởng cách mạng của tác giả
2 Kỹ năng:
- Đọc diễn cảm một tác phẩm thơ thể hiện tâm tư người chiến sĩ cách mạng bị giam giữ trong ngục tù
- Nhận ra và phân tích được sự nhất quán về cảm xúc giữa hai phần của bài thơ; thấy được
sự vận dụng tài tình thể thơ truyền thống của tác giả ở bài thơ này
III/ Chuẩn bị:
Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, bảng phụ, tranh
Học sinh: SGK, STK, học bài, xem bài mới
IV/ Phương pháp: vấn đáp, diễn giảng, thảo luận nhóm…
V/ Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
H: Đọc thuộc lòng bài thơ “Quê hương” của Tế Hanh?
H: Qua bài thơ em hình dung ra quê hương của tác giả như thế nào? Từ đó cho biết tình cảm của ông đối với nơi chôn nhau cắt rốn?
3 Bài mới:
* Giới thiệu: Chuyển từ phong trào thơ lãng mạn sang thơ cách mạng - tác giả Tố Hữu.
Trang 14Hoạt động của
giáo viên
Hoạt động của
Xem chân dung Tố Hữu
Hướng dẫn đọc thơ: nhịp linh
hoạt, giọng chuyển từ nhẹ
nhàng -> mạnh mẽ
Gọi h/s đọc bài thơ
Gv đọc lại bài thơ
H: Xác định thể thơ của văn
-> những giải thưởngcao quý mà ông đượctrao tặng
-> nêu nhận xét và traođổi ý kiến
-> ngẫm nghĩ
-> trạng ngữ
-> thảo luận chung:
thời gian sang mùa hè
-> Đoạn 1 (6 dòng đầu)mùa hè tràn đầy sứcsống
I Giới thiệu:
1 Tác giả:
- Tố Hữu (1920 - 2002),tên thật là Nguyễn KimThành, quê ở Thừa ThiênHuế
- Ông được xem như lá cờđầu của thơ ca CM vàkháng chiến Việt Nam
- Được trao tặng giảithưởng HCM về văn họcnghệ thuật - năm 1996
2 Văn bản:
- Hoàn cảnh sáng tác: Bàithơ ra đời khi Tố Hữu bị bắtgiam trong nhà lao ThừaPhủ (7.1939)
- Thể thơ: lục bát
- Phương thức biểu đạt:miêu tả và biểu cảm
II Tìm hiểu văn bản:
1 Nhan đề bài thơ:
- Chỉ là một mệnh đề phụ
- Ý nghĩa: Khi con tu húgọi bầy thì mùa hè đến,người tù cách mạng càngcảm thấy ngột ngạt trongnhà giam, càng thèm khátcháy bỏng cuộc sống tự dobên ở ngoài
Trang 15H: Qua đấy có thể thấy được
vẻ đẹp gì trong tâm hồn của
người tù cách mạng?
Gọi h/s đọc 4 dòng thơ cuối,
chú ý chuyển sang giọng mạnh
Câu 1: Hình ảnh nào được
lặp lại trong bài thơ? Nó ở vị
trí nào?
Câu 2: Mở đầu bài thơ, tiếng
chim tu hú gợi lên điều gì?
Câu 3: Kết thúc bài thơ, tiếng
chim tu hú có ý nghĩa gì?
Câu 4: Sự giống nhau của
tiếng chim tu hú trong 2 lần
-> Đoạn 2 (4 dòng cònlại) tâm trạng ngườichiến sĩ CM trong tù
-> lúa chín, trái cây ngọtdần, tiếng ve kêu, bắpvàng, nắng đào, trờixanh, diều sáo lộn nhào
-> thảo luận chung
-> ghi chép-> cảm nhận
-> trẻ trung, yêu đờinhưng đang mất tự do,khát khao cháy lòng cuộcsống bên ngoài
-> đọc biểu cảm
-> tâm trạng đau khổ,uất ức, ngột ngạt
-> thảo luận chung
-> tiếng chim tu hú gọibầy, mở đầu và kết thúc
-> gợi cảnh tự do bênngoài
-> làm tăng lên sự ngột
2 Cảnh đất trời vào hè trong tâm tưởng người tù cách mạng:
- Hình ảnh, màu sắc: lúachín, bắp vàng, nắng đào,trời xanh, diều bay,
- Âm thanh: ve ngân, tu húkêu,
- Hương vị: trái cây ngọtdần
=> Thế giới rộn ràng, tràntrề nhựa sống
3 Tâm trạng người tù cách mạng:
- Từ ngữ: đạp, tan, chếtuất, ối thôi, làm sao, dậy
- Nhịp thơ: 2/4; 6/2; 3/3;6/2
=> Trực tiếp bày tỏ tâmtrạng đau khổ, uất ức, ngộtngạt trong tù và niềm khátkhao cháy bỏng cuộc sống
tự do
4 Những tác động của tiếng chim tu hú:
- Mở đầu: gợi cảnh trời đấtbao la, tưng bừng sự sống
- Kết thúc: khiến cho người
tù càng bực bội, đau khổtrong nhà giam
Trang 16xuất hiện là gì?
HĐ3: Tổng kết
H: Qua bài thơ em hiều gì về
tâm tư của người chiến sĩ CM
trẻ này?
-> kết bài
Gv đọc bài “Tâm tư trong tù”
của Tố Hữu cho học sinh nghe
ngạt trong tù
-> thôi thúc, quyến rũngười tù cách mạng
-> phát biểu ý kiến
- Giống nhau: thể hiện sựquyến rũ của cuộc sống bênngoài đối với tác giả
III Tổng kết:
1 Nghệ thuật -Viết theo thể lục bát mượt
mà, uyển chuyển-Lựa chọn lời thơ, bộc lộcảm xúc
-Sử dụng điệp ngữ, liệtkê…
2 Ý nghĩa
Bài thơ thể hiện lòng yêuđời, yêu lí tưởng của chiến
sĩ cộng sản trẻ tuổi trongcảnh ngục tù
Trang 17Tuần: 21
Tiết: 78
Ngày soạn:………
Ngày dạy:
VIẾT ĐOẠN VĂN
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I – Mức độ cần đạt
Luyện cách viết một đoạn văn trong một bài văn thuyết minh
II –Trọng tâm kiến thức, kỹ năng
1 Kiến thức
- Kiến thức về đoạn văn, bài văn thuyết minh
- Yêu cầu viết đoạn văn thuyết minh
Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK
Học sinh: SGK, STK, học bài, làm bài tập, xem bài mới
IV/ Phương pháp: vấn đáp, diễn giảng…
V/ Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
H: Nêu khái niệm đoạn văn
3 Bài mới:
Dựa trên mục tiêu cần đạt để hướng học sinh vào trọng tâm bài mới
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của
HÑ1 : đoạn văn
Gọi h/s đọc 2 đoạn văn sgk
-> đọc 2 đoạn văn thuyếtminh
Đ1: thế giới có nguy cơ
I Đoạn văn trong văn bản thuyết minh:
1 Nhận dạng các đoạn văn thuyết minh:
Trang 18H: Xâc định ý chính của 2
đoạn văn trín?
H: Trong đoạn a, cđu năo lă
cđu chủ đề?
H: Câc cđu còn lại có nhiệm
vụ gì trong đoạn văn?
H: Xâc định cđu, từ ngữ chủ
đề ở đoạn b:
H: Câc cđu khâc có nhiệm vụ
gì?
H: Qua đó cho biết khi xâc
định đoạn văn thuyết minh
chúng ta phải trình băy rõ yếu
tố gì?
HÑ2 :Sửa đoạn văn
Chia h/s ra 4 nhóm vă lăm
theo yíu cầu mục 2 trang 14
Đoạn a: giới thiệu bút bi có
hợp lý chưa, nín tâch thănh
mấy đoạn văn? vì sao? Bố cục
đoạn văn gồm ý năo?
Đoạn b: Níu giới thiệu đỉn
-> cđu đầu tiín
Cđu 2: cung cấp thông tin(lượng nước ít ỏi)
Cđu 3: lượng nước bị ônhiễm
Cđu 4: thông tin nguồnnước ô nhiễm
Cđu 5: dự bâo thiếu nước
-> “Phạm Văn Đồng”
-> cung cấp thông tin theolối liệt kí câc hoạt động mẵng đê lăm
-> ý chủ đề của đoạn văn
-Xaùc ñinh yù lôùnvieât thaønh ñoánvaín
-Caăn chuù yù chụñeă
-> sửa lại đoạn văn thuyếtminh chưa đúng
-> dùng phương phâp địnhnghĩa, giới thiệu để giớithiệu về bút bi
-> đọc theo yíu cầu
- Khi lăm băi văn thuyếtminh cần xâc định câc ý lớn,mỗi ý viết thănh một đoạnvăn
- Khi viết đoạn văn cầntrình băy rõ ý chủ đề củađoạn, trânh lẫn ý của đoạnvăn khâc
2 Sửa lại câc đoạn văn thuyết minh chưa chuẩn:
Câc ý trong đoạn vănthuyết minh nín sắp xếptheo thứ tự cấu tạo của sựvật; thứ tự nhận thức (tổngthể -> bộ phận; ngoăi văotrong; xa đến gần ) thứ tựdiễn biến sự việc trong thờigian trước sau hay theo thứ
tự chính - phụ
II Luyện tập:
Trang 19Gọi h/s đọc yêu cầu bài tập 1,
2 trang 15, cho h/s viết đoạn
văn tại chỗ và gọi ngẫu nhiên
chấm điểm, sửa bài
-> làm bài tập
-> sửa bài
Bài tập 1: Viết đoạn văn
Mở bài và Kết bài
Bài tập 2: Viết đoạn văn
thuyết minh theo câu chủ đề
Trang 20- Bước đầu biết đọc – hiểu một tác phẩm thơ tiêu biẻu của nhà thơ – chiến sĩ Hồ Chí Minh.
- Thấy được nghệ thuật độc đáo và vẻ đẹp tâm hồn Hồ Chí Minh trong bài thơ
II – Trọng tâm kiến thức, kỹ năng
2 Kỹ năng:
- Đọc – hiểu thơ tứ tuyệt của Hồ Chí Minh
- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm
III/ Chuẩn bị:
Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, bảng phụ, tranh ảnh
Học sinh: SGK, STK, học bài, xem bài mới
IV/ Phương pháp: vấn đáp, diễn giảng, thảo luận nhóm…
V/ Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
H: Đọc diễn cảm bài thơ “Khi con tu hú” của Tố Hữu?
H: Em có suy nghĩ gì về nội dung bài thơ và tâm trạng tác giả?
3 Bài mới:
* Giới thiệu: Từ cảm hứng trữ tình CM qua hai bài thơ “Cảnh khuya” và “Nguyên tiêu” ở lớp 7, Gv có thể dẫn vào bài mới (hoặc kết hợp giữa cái cổ điển (thể thơ tứ tuyệt) và cái hiện đại (cảm hứng CM) trong thơ Bác để giới thiệu).
Trang 21Hoạt động của giáo viên
H: Cho biết bài thơ ra đời
trong hoàn cảnh nào?
Gv dẫn lời kể của Đại tướng
Võ Nguyên Giáp: trời mưa to
rắn chui cả vào chỗ nằm của
Bác, có hôm thức dậy, Bác thấy
1 con rắn lớn nằm cạnh; gạo
thiếu, Người phải ăn cháo bẹ
như mọi người
nhịp, phép đối trên thể hiện nội
dung câu thơ như thế nào?
Yêu cầu h/s nhắc lại nhịp thơ
-> quan sát chú thích,tìm hiểu hoàn cảnh sángtác của bài thơ
-> vào T2-1941 tronghoàn cảnh sống hết sứcgian khổ, khó khăn
-> nghe và cảm nhận
-> đọc văn bản theohướng dẫn của giáo viên
-> nghe-> dựa trên số tiếng, sốdòng để nhận xét
Câu 1: Nhịp thơ 4/3 kết hợpphép đối vế câu: thơi gian,hoạt động, không gian
=> diễn tả hoạt động nhịpnhàng, đều đặn của conngười hoà vào thiên nhiên
Trang 22câu 2 Liên hệ tính thông
thường: nhịp thơ tứ tuyệt 4/3
-> hiện đại trong thơ Bác
H: Em có nhận xét gì về món
ăn hàng ngày của Bác?
-> sự thiếu thốn của mọi người
H: Từ chông chênh thuộc loại
gì gì? Có ý nghĩa gì trong câu
thơ?
H: Xác định thanh B-T của 3
tiếng “dịch sử Đảng”? Ý nghĩa
của nó như thế nào?
=> So sánh với những bài thơ
của Bác để thấy nét tương đồng
trong ý chí của Người
* Cho h/s thảo luận nhóm:
Câu 1: Bố cục của bài thơ thất
ngôn tứ tuyệt này có gì mới?
Dòng thơ cuối có gì khác với 3
Câu 3: Tại sao Bác cho rằng
“Cuộc đời sang”?
Câu 4: So sánh điểm giống và
-> đọc câu thơ
-> từ láy, thể hiện sự vấtvả
-> thanh trắc hết -> điềukiện vất vả nhưng ngườichiến sĩ cách mạng phảivượt lên trên tất cả
-> 3 dòng đầu: hoàncảnh thực tế
-> dòng cuối: nhận xét
về hoàn cảnh sống đó
-> được hoạt động CM
là vui, là sang
-> vì Bác được thi theo
lý tưởng vì dân, vì nước
-> Giống: hoà vào thiênnhiên
Câu 2: Nhịp thơ 2/2/3 kếthợp từ ngữ “vẫn sẳn sàng”
=> thực phẩm luôn có sẵnđến mức dư thừa, thể hiện vẻung dung trước thiếu thốncủa Người
Câu 3: Từ láy “chôngchênh”, kết hợp thanh trắc ở
3 tiếng cuối và nhịp thơ 4/3
=> dù điều kiện làm việcthiếu thốn, vất vả nhưng vớiBác việc cách mạng là cầnnhất, phải vượt lên trên mọikhó khăn
2 Tâm trạng của Bác:
Câu 4: Phương thức biểucảm kết hợp từ ngữ “thật làsang” => hài lòng, vui vẻ vớicuộc sống vì với Bác dẫu khókhăn, gian khổ nhưng được
Trang 23khác nhau trong thú vui “lâm
tuyền” của Bác và Nguyễn Trãi?
=> Chốt ý:
Dẫn ý: Tơi cĩ ước nguyện lớn
nhất: ai cũng cĩ cơm ăn, áo mặc,
ai cũng được học hành
HĐ3: Tổng kết
H: Qua bài thơ em hiểu thêm gì
về cuộc đời hoạt động CM và
Bác ở ẩn để locho đời
-> thảo luận chung
hoạt động CM cho dân chonước trên Tổ quốc là hạnhcủa đời mình
III Tổng kết:
1 Nghệ thuật
-Giọng thơ hóm hĩnh,từ láy tả thực, vừahiện đại vừa cổ điển
-Lời thơ ngắn gọn, hàm súc-Cấu tứ độc đáo, bất ngờ thúvị
2.Ý nghĩa
Tinh thần lạc quan,phong thái ung dungluơn tin tưởng vào sựnghiệp cách mạng củaBác
4 Củng cố: 4’
- Đọc thuộc lịng bài thơ “Tức cảnh Pác Bĩ”?
- Qua bài thơ em hiểu thêm gì về vẻ đẹp tâm hồn của Bác và người chiến sĩ CM? (khĩ khăn, ăncháo thay cơm, thiếu muối, nhưng vẫn đấu tranh chống lại sự cám dỗ về vật chất để giải phĩng đấtnước)
Trang 24Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, bảng phụ.
Học sinh: SGK, STK, học bài, xem bài mới
IV/ Phương pháp: vấn đáp, diễn giảng, thảo luận nhóm…
V/ Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
H: Trình bày đặc điểm hình thức và chức năng chính của câu nghi vấn?
Kiểm tra bài tập 5, 6 - SGK
3 Bài mới:
* Giới thiệu: Dựa trên chức năng chính đã học để chuyển sang các chức năng còn lại của câu nghi vấn.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của
HĐ1:Treo bảng phụ viết nội
dung các đoạn trích phần I,
trang 21 - SGK.
-> quan sát và làm theohướng dẫn của giáo viên
III Các chức năng khác:
- Ngoài chức năng chính làdùng để hỏi, câu nghi vấn còn
Trang 25H: Các câu nghi vấn trên có
dùng để hỏi không? Vì sao?
H: Ngoài chức năng hỏi, câu
Yêu cầu tìm trong
văn/thơ/tự đặt 1 câu nghi vấn
b Mày định đấy à.?
c Có biết không? Línhđâu? Sao như vậy?
dùng để cầu khiến, khẳngđịnh, phủ định, đe doạ, bộ lộtình cảm cảm xúc và khôngyêu cầu người đối thoại trả lời
- Nếu không dùng để hỏi thìtrong một số trường hợp câunghi vấn có thể kết thúc bằng
dấu ( ), (!), (.).
IV Luyện tập:
1 Bài tập 1: Xác định câu
nghi vấn và chức năng của nó:
a Con người ăn ư? -> bộc
lộ tình cảm, cảm xúc
b Nào đâu còn đâu Than ôi) -> phủ định, bộc lộcảm xúc
Trang 262 Bài tập 2: Xác định câu
nghi vấn và phân tích căn cứ:
a Sao cụ thế? Tội gì lại?
Ăn gì lo liệu?
b Cả đàn bò làm sao?
c Ai không có mẫu tử?
d Thằng bé gì? Sao khóc?
* Đặt câu tương đương:
a Cụ không phải lo xa nhưthế! Không nên nhịn đói Ănhết thì lúc chết không có tiền
lo liệu
b Thằng bé không ra ngườingợm thì không thể chăn bò
c Thảo mộc tự nhiên có tìnhmẫu tử
Trang 27- Bổ sung kiến thức về văn thuyết minh.
- Nắm được cách làm bài văn thuyết minh về một phương pháp (cách làm)
II – Trọng tâm kiến thức, kỹ năng
1 Kiến thức
- Sự đa dạng về đối tượng được giới thiệu trong văn bản thuyết minh
- Đặc điểm, cách làm bài văn thuyết minh
- Mục đích, yêu cầu, cách quan sát và cách làm bài văn thuyết minh về một phương pháp (cách làm)
2 Kỹ năng:
- Quan sát đối tượng cần thuyết minh: một phương pháp (cách làm)
- Tạo lập được một văn bản thuyết minh theo yêu cầu: biết viết một bài văn thuyết minh về một cách thức, phương pháp, cách làm có độ dài 300 chữ
III/ Chuẩn bị:
Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, bảng phụ, phiếu học tập
Học sinh: SGK, STK, học bài, chuẩn bị bài mới
IV/ Phương pháp: vấn đáp, diễn giảng, thảo luận nhóm…
V/ Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
H: Nội dung trong đoạn văn thuyết minh cần sắp xếp và trình bày như thế nào?
Kiểm tra bài tập 2, 3 - SGK
3 Bài mới:
* Giới thiệu: Để người khác nắm được cách làm một món đồ, thức ăn, công đoạn làm việc, học tập thì chúng ta sẽ tiến hành thuyết minh về cách làm đó -> bài học
Trang 28Hoạt động của giáo viên
H: Cách trình bày văn này cĩ
gì giống với văn bản a?
H: Qua đĩ cho biết khi thuyết
minh về cách làm một sản
phẩm thì cần phải trình bày nội
dung gì?
H: Các nội dung đĩ phải được
trình bày như thế nào?
H: Lời văn của 2 văn bản trên
giống nhau ở điểm nào?
H: Cần sử dụng phương pháp
thuyết minh nào đối với dạng
thuyết minh này?
Câu 1: Em sẽ thuyết minh về
trị chơi gì; giới thiệu khái quát
Đọc văn bản: Cách nấucanh rau ngĩt với thịt lợnnạc
-> cũng gồm cĩ 3 mụclớn như văn bản a đã nêu
-> thảo luận chung để
cĩ nội dung đúng
-> hợp lý, theo đúngtiến trình
-> ngắn, rõ, dể hiểu
-> liệt kê-> đọc theo yêu cầu
đọc
-> thảo luận nhĩm theo hướng dẫn.
-> chọn đồ chơi và trìnhbày kết quả về nĩ
-> số người chơi, luậtchơi, yêu cầu đối với trịchơi
I Giới thiệu một phương pháp (cách làm):
- Khi giới thiệu một phưongpháp (cách làm) nào thì ngườiviết phải tìm hiểu, nắm chắcphương pháp (cách làm) đĩ
- Khi thuyết minh cần trìnhbày rõ điều kiện, cách thức,trình tự, làm ra sản phẩm vàyêu cầu chất lượng đối vớisản phẩm đĩ
- Lời văn cần ngắn gọn, rõràng
II Luyện tập:
Bài tập 1: Lập dàn bài thuyết
minh cách thực hiện một trịchơi
b Cách chơi (luật chơi); thế
Trang 29pháp thuyết minh cụ thể vào
nội dung phù hợp ra sao?
Câu 4: Bố cục của văn bản,
-> gồm 3 phần, trìnhbày cụ thể
-> đọc văn bản: phươngpháp đọc nhanh
nào thì: thắng - thua, phạmluật
c Yêu cầu đối với trò chơi + Kết bài: Vị trí của trò chơiđối với người thuyết minh vàđối với đời sống văn hoá tinhthần của con người trong xãhội
Trang 30- Nắm vững đặc điểm hình thức và chức năng của câu cầu khiến.
- Biết sử dụng câu cầu khiến phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
II –Trọng tâm kiến thức, kỹ năng
1 Kiến thức
- Đặc điểm hình thức của câu cầu khiến
- Chức năng của câu cầu khiến
2 Kỹ năng:
- Nhận biết câu cầu khiến trong văn bản
- Sử dụng câu cầu khiến phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
III/ Chuẩn bị:
Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, bảng phụ
Học sinh: SGK, STK, học bài, xem bài mới
IV/ Phương pháp: vấn đáp, diễn giảng, thảo luận nhóm…
1 Đặc điểm hình thức:
Trang 31bảo.
-> quan sát
a -> nhẹ nhàng, vì làcâu trả lời
b-> ra lệnh, mạnh vì đây
là câu cầu khiến
-> dấu chấm than, dấuchấm
-> cho các câu (tự đặthoặc tìm trong các tácphẩm văn học)
-> thảo luận nhóm theo yêu cầu trong thời gian đã quy định.
-> trình bày kết quả đãlàm
-> bổ sung cho bài củabạn
-> sửa bài
Câu cầu khiến là câu có những
từ cầu khiến như: hãy, đừng,chớ, nào, đi, thôi, vào có ngữđiệu cầu khiến
2 Chức năng:
Câu cầu khiến dùng để ralệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyênbảo
* Lưu ý:
Khi viết câu cầu khiến thườngkết thúc bằng dấu chấm thannhưng khi ý cầu khiến khôngđược nhấn mạnh thì có thể kếtthúc câu này bằng dấu chấm
Chủ ngữ là người nghe, tiếpnhận các câu cầu khiến trên
a Vắng chủ ngữ, người này làLang Liêu
b Chủ ngữ: Ông giáo (ngôi
Trang 32-
thứ 2 số ít)
c Chúng ta (chủ ngữ) -> ngôithứ nhất số nhiều
Khi thêm, bớt, thay đổi chủngữ của những câu trên thì ýnghĩa sẽ thay đổi người tiếpnhận câu cầu khiến
Sự khác nhau về hình thứcgiữa các cấu trên: dùng ngữđiệu cầu khiến
Bài tập 3: So sánh hình thức và
ý nghĩa của 2 câu cầu khiến:
a Vắng CN, giọng ra lệnh,không thể hiện tình cảm quantâm của người nói đối vớingười nghe
b Có CN, ý cầu khiến nhẹnhàng, thể hiện sự tôn trọng,tình cảm yêu thương, sự âncần
Trang 33Tiếp tục bổ sung kiến thức và kĩ năng làm bài văn thuyết minh.
II – Trọng tâm kiến thức, kỹ năng
1 Kiến thức
- Sự đa dạng về đối tượng được giới thiệu trong văn bản thuyết minh
- Đặc điểm, cách làm bài văn thuyết minh về danh lam thắng cảnh
- Mục đích, yêu cầu, cách quan sát và cách làm bài văn giới thiệu danh lam thắng cảnh
2 Kỹ năng:
- Quan sát danh lam thắng cảnh
- Đọc tài liệu, tra cứu, thu thập, ghi chép những tri thức khách quan về đối tượng để sử dụng trongbài văn thuyết minh về danh lam thắng cảnh
- Tạo lập được một văn bản thuyết minh theo yêu cầu: biết viết một bài văn thuyết minh về mộtcách thức, phương pháp, cách làm có độ dài 300 chữ
III/ Chuẩn bị:
Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, tranh
Học sinh: SGK, STK, học bài, chuẩn bị bài mới
IV/ Phương pháp: vấn đáp, diễn giảng, thảo luận nhóm…
V/ Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
H: Trình bày cách thuyết minh về một phương pháp, một cách làm?
Gv cho 1 đề bài, yêu cầu h/sinh nêu nội dung một phần cụ thể
Trang 343 Bài mới:
Dựa trên cảnh đẹp của cảnh vật Việt Nam để giới thiệu.
Hoạt động của giáo viên
Kiếm và Đền Ngọc Sơn, giới
thiệu địa danh.
Gọi h/s đọc văn bản mục I
trang 33
H: Trong bài đã giới thiệu về
đối tượng nào?
H: Bài giới thiệu đã cung
cấp cho chúng ta những gì?
HĐ2: Bài học
H: nếu muốn thuyết minh về
2 đối tượng này, bản thân em
phải làm gì?
H: Ngoài ra lĩnh vực nào sẽ
giúp em tìm hiểu sâu hơn về
danh lam, thắng cảnh này?
H: Bài viết này được sắp xếp
theo thứ tự như thế nào?
H: Bài giới thiệu có thiếu sót
gì về bố cục?
H: Nếu cần bổ sung nội
dung cho bài viết , em sẽ
-> những tri thức về têngọi, lịch sử hình thành,biến đối của đối tượng
-> đến nơi quan sát, tìmhiểu qua sách vở một cáchtường tận
-> địa lý, lịch sử, các câuchuyện về danh nhân, miềnđất
-> trước: giới thiệu vềHHK (không gian rộng)
-> sau: giới thiệu về Đền
I Giới thiệu một danh lam, thắng cảnh:
Muốn viết bài giới thiệu về mộtdanh lam, thắng cảnh thì tốt nhấtphải đến nơi thăm thú, quan sáthoặc tra cứu sách vở, hỏi hannhững người hiểu biết về nơi ấy
- Bài giới thiệu nên có bố cục 3phần Lời giới thiệu ít nhất cókèm theo miêu tả, bình luận thì
sẽ hấp dẫn hơn Tuy nhiên bàigiới thiệu phải dựa trên cơ sởkiến thức đáng tin cậy vàphương pháp thích hợp
- Lời văn cần chính xác, biểucảm
Trang 35H: Qua đó em cho biết cách
trình bày văn bản thuyết minh
về danh lam, thắng cảnh?
=> Chốt ý
HĐ3: Luyện tập
Gv chia h/s ra 4 nhóm thực
hiện yêu cầu bài tập 1 theo
nội dung câu hỏi cụ thể sau:
- Chi tiết nào làm nổi bật giá
trị lịch sử và văn hoá của di
-> giới thiệu khái quát vềdanh lam thắng cảnh
- Xa: hồ như một lãng hoaxinh đẹp giữa lòng Hà Nội
Gần: màu nước, cây cối,hình ảnh của rùa
- Ngoài -> trong: gò ThápBút -> Đài Nghiên -> cầuThê Húc -> đền Ngọc Sơn(trấn Bảo Đình -> nếpngoài -> nếp giữa -> nếpsau) -> Tháp Rùa
- Chi tiết: màu nước xanh
Bài tập: Lập lại bố cục cho bài
giới thiệu về Đền Ngọc Sơn và
Hồ Hoàn Kiếm:
Mở bài:
Giới thiệu vị trí danh lam, thắngcảnh này trong quần thể kiếntrúc nổi tiếng của Hà Nội ngànnăm văn hiến
du khách
4 Củng cố: 4’
Trang 36Cho h/s nghe đọc bài giới thiệu về khu di tích “Lăng cụ Phó bảng Nguyễn Sinh Sắc”.
- Hệ thống được kiến thức về văn bản thuyết minh
- Rèn luyện, nâng cao một bước kĩ năng làm bài văn thuyết minh
II – Trọng tâm kiến thức kỹ năng
1.Kiến thức
- Khái niệm văn bản thuyết minh
- Các phương pháp thuyết minh
- Yêu cầu cơ bản khi làm văn thuyết minh
- Sự phong phú, đa dạng về đối tượng cần giới thiệu trong văn bản thuyết minh
2 Kỹ năng:
- Khái quát, hệ thống những kiến thức đã học
- Đọc - hiểu yêu cầu đề bài văn thuyết minh
- Quan sát đối tượng cần thuyết minh
- Lập dàn ý, viết đoạn văn và bài văn thuyết minh
III/ Chuẩn bị:
Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, bảng phụ
Học sinh: SGK, STK, học bài, xem ôn tập
IV/ Phương pháp: vấn đáp, diễn giảng, thảo luận nhóm…
V/ Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
H: Trình bày bố cục bài văn thuyết minh về một danh lam, thắng cảnh?
3 Bài mới:
Yêu cầu học sinh nhắc lại các đối tượng đã tìm hiểu để thuyết minh -> dẫn vào bài mới.
Trang 37Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của
HĐ1: Gv hướng dẫn h/s ôn
lại lý thuyết.
H: Văn bản thuyết minh có
vai trò và tác dụng như thế nào
đối với đời sống?
Hướng dẫn h/s phân biệt các
kiểu văn bản đã học với văn
Văn bản thuyết minh làkiểu văn bản thông dụngtrong mọi lĩnh vực đời sốngnhằm cung cấp tri thức vềđặc điểm, tính chất, nguyênnhân, của các hiện tượng
sự vật, hiệntượng
Trình bàydiễn biếncủa sự việc,
sự vật, hiệntượng
Trình bàychi tiết vềhình dáng,màu sắc,tính chất của
sự vật, conngười
Trình bàytình cảm,cảm xúc củangười viếtđối với đốitượng
Trình bàyquan điểm,nhận xét, tưtưởng củangười viết
về sự việc,hiện tượng,con người
3 Cách làm bài văn thuyết minh:
- Phải quan sát đối tượng cần thuyết minh.
Tìm hiểu, tra cứu sách vở, hỏi những ngườihiểu biết
- Xác định rõ phạm vi tri thức khách quan,khoa học về đối tượng
- Dùng phương pháp thuyết minh phù hợp
Trang 38H: Khi thuyết minh
4 Các phương pháp thuyết minh:
- Nêu định nghĩa, giải thích
b Giới thiệu về một danh nhân văn hoá
Bài tập 2: Luyện viết đoạn văn thuyết
minh:
a Đề: Giới thiệu một đồng dùng sinh hoạt.
Chiếc ấm trà của ông em cao khoảng 20cmđược làm bằng gốm sứ trắng Phía trên, nắp
ấm hình tròn dẹt có núm cầm cách điệu mộtbúp non Thân ấm hình trụ có đáy lõm, trênnền sứ trắng có điểm xuyết cành trúc và vàichú chim xinh xắn Từ giữa trên thân ấm cógắn vòi dài khoảng 7cm uốn cong hướnglên Đối xứng bên kia vòi là quai ấm cóhình như chữ D hoa giúp ta cầm vững vàkhông bị nóng khi rót nước
- Ôn bài, chuẩn bị làm bài viết số 5
- Chuẩn bị bài mới: “Ngắm trăng”, “Đi đường”.
Trang 39- Nâng cao năng lực đọc – hiểu một tác phẩm tiêu biểu của nhà thơ – chiến sĩ Hồ Chí Minh.
- Thấy được tình yêu thiên nhiên và sức hấp dẫn về nghệ thuật trong một bài thơ chữ Hán của Hồ Chí Minh
- Nâng cao năng lực đọc – hiểu một tác phẩm tiêu biểu của nhà thơ – chiến sĩ Hồ Chí Minh
- Hiểu sâu hơn về nghệ thuật thơ chữ Hán của Hồ Chí Minh
II – Trọng tâm kiến thức, kỹ năng
1 Kiến thức
- Hiểu biết bước đầu về tác phẩm thơ chữ Hán của Hồ Chí Minh
- Tâm hồn giàu cảm xúc trước vẻ đẹp thiên nhiên và phong thái Hồ Chí Minh trong hoàn cảnh ngục tù
- Đặc điểm nghệ thuật của bài thơ
- Tâm hồn giàu cảm xúc trước vẻ đẹp thiên nhiên và phong thái Hồ Chí Minh trong hoàn cảnh thử thách trên đường
- Ý nghĩa khái quát mang tính triết lí của hình tượng con đường và con người vượt qua những chặng đường gian khó
- Vẻ đẹp của Hồ Chí Minh ung dung, tự tại, chủ động trước mọi hoàn cảnh
- Sự khác nhau giữa văn bản chữ Hán và văn bản dịch bài thơ (biết được giữa hai văn bản có
sự khác nhau, mức độ hiểu sâu sắc về nguyên tác sẽ được bổ sung sau)
2 Kỹ năng:
- Đọc diễn cảm bản dịch tác phẩm
- Phân tích được một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm
Trang 40- Bài “Vọng nguyệt”: cảm nhận được tình yêu thiên nhiên đặc biệt sâu sắc của Bác Hồ, dùtrong hoàn cảnh tù ngục, Người vẫn mở rộng tâm hồn tìm đến giao hoà với vầng trăng Thấy đượcsức hấp dẫn trong nghệ thuật của bài thơ.
- Bài “Tẩu lộ”: hiểu được ý nghĩa tư tưởng của bài thơ (từ việc đi đường núi mà gợi ra bàihọc đi đường đời, đường CM); cách dùng biểu tượng có hiệu quả nghệ thuật cao trong bài thơ
III/ Chuẩn bị:
Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, bảng phụ
Học sinh: SGK, STK, học bài, chuẩn bị bài mới
IV/ Phương pháp: vấn đáp, diễn giảng, thảo luận nhóm…
V/ Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
H: Đọc thuộc lòng bài thơ “Tức cảnh Pác Bó” của Hồ Chí Minh?
H: Qua bài thơ em cảm nhận gì về điều kiện sống và làm việc của Bác ở Pác Bó Trước hoàn cảnh
đó, thái độ của Bác như thế nào?
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên
(nguyên văn, dịch nghĩa, dịch
thơ), gọi h/s đọc, Gv đọc lại 1 lần
H: Xác định thể thơ của văn bản?
HĐ2: Tìm hiểu văn bản
Gv treo bảng phụ ghi nguyên
văn bài thơ.
Gọi h/s đọc 2 câu đầu
H: Em có nhận xét gì về hoàn
-> quan sát, tìm ýchính
-> đọc văn bản
-> nghe
-> thất ngôn tứ tuyệt-> quan sát
-> đọc theo yêu cầu
-> nêu ý kiến về hoàn
I Giới thiệu văn bản:
II Tìm hiểu văn bản:
1 Hai cầu đầu:
“Ngục trung
.nại ngược hà?”
- Hoàn cảnh đặc biệt: Bácngắm trăng trong nhà giam
- Câu đầu: Bác nói về điềukiện ngắm trăng (khôngrượu, không hoa) -> tâm