1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Văn 8 - Học kì I

125 335 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2: Nội dung bài học * Tìm hiểu khái niệm về chủ đề văn bản 1/ Tác giả nhớ lại kỉ niệm về buổi tựu trường đầu tiên của mình.. 2Bài mới : Hoạt động 1: Giới thiệu bài Bài học hơ

Trang 1

- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tơi đi học.

- Nghệ thuật miêu tả tâm lí trẻ nhỏ ở tuổi đến trường trong một văn bản tự sự qua ngịi bút của tác giả

2/ Kĩ năng :

- Đọc- hiểu đoạn trích tự sự cĩ yếu tố miêu tả và biểu cảm

- Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân

3/ Thái độ :

- Suy nghĩ sáng tạo; phân tích, bình luận về những cảm xúc của nhân vật chính trong ngày đầu đi học

- Xác định giá trị bản thân : trân trọng kỉ niệm, sống cĩ trách nhiệm với bản thân

- Giao tiếp; trao đổi, trình bày suy nghĩ/ ý tưởng , cảm nhận của bản thân về giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản

B Chuẩn bị :

Giáo viên : Nghiên cứu soạn bài.

Học sinh : Soạn bài theo gợi ý của giáo viên.

C Phương pháp : Theo phương pháp thuyết trình, hỏi đáp.

D Tiến trình các hoạt động dạy và học :

1/ Kiểm tra bài cũ : Giới thiệu chương trình Ngữ Văn 8

2/ Bài mới :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS BÀI GHI HỌC SINH

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Trong chương trình lớp 6, các em đã được học về

truyện và kí Việt Nam hiện đại từ sau 1945 Chương

trình lớp 8 năm nay các em sẽ tiếp tục học về truyện

và kí Việt Nam hiện đại trước 1945 với bài văn đầu

tiên là bài Tơi đi học.

Hoạt động 2: Tìm hiểu chung văn bản

- HS dựa vào phần chú thích (SGK/ 8) để tìm hiểu tác

giả, tác phẩm

- GV cho xem ảnh tác giả, nĩi thêm về Thanh Tịnh

- Biệt danh : Nhà văn của mùa tựu trường

I/ Tìm hiểu chung : 1/ Tác giả :

- Thanh Tịnh (1911 -1988) tên thật là Trần Văn Ninh, đến năm 6 tuổi đổi tên là Trần Thanh Tịnh, quê ở ngoại ơ thành phố Huế.

- Ơng vừa là nhà giáo, nhà văn, nhà thơ cĩ sáng tác từ trước năm 1945 ; sáng tác của ơng tốt lên

vẻ đẹp đằm thắm, tình cảm êm dịu, trong trẻo.

Trang 2

- HS đọc phần giới thiệu tác phẩm SGK

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu chi tiết văn

bản

1/ Những sự việc nào khiến nhân vật tôi có những

liên tưởng về buổi tựu trường đầu tiên ?

(HS chú ý đọc câu đầu tiên của VB)

- Thời gian: cuối thu

- Không gian: lá rụng nhiều, có những đám

mây bàng bạc

 Kỉ niệm về mùa tựu trường được nhà văn diễn

tả theo trình tự như thế nào?

Gợi ý: Tác giả diễn tả theo thức tự nào?  thời

gian (ôn lại kiến thức TLV 6)  kể ngược, kể

xuôi

2/ Những hồi tưởng của nhân vật tôi :

- Hiện tại  quá khứ

- Trên đường đến trường

- Khi đến trường, nhìn…

- Xếp hàng, gọi tên vào lớp

- Ngồi trong lớp …

3/ Tìm những hình ảnh, chi tiết chứng tỏ tâm trạng

hồi họp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật tôi khi cùng

mẹ đi trên đường tới trường?

- Con đường có gì khác lạ hơn mọi ngày?

Giảng: Nhân vật tôi cảm thấy trang trọng, đứng

đắn trong chiếc áo vải dù đen, hai quyển vở mới

trên tay, thấy sân trường đông vui, ai cũng quần

áo sạch sẽ, gương mặt hớn hở.

- Ngôi trường hôm nay có gì làm cho tác giả có

cảm giác khác lạ hơn mọi khi?

- Cảm giác khi nghe tiếng ông đốc gọi tên từng

người như thế nào?

- Khi sắp sửa xa mẹ thì như thế nào?

- Khi ngồi trong lớp học và đón giờ học đầu

II/ Đọc - hieå u văn bản :

1/ Những sự việc khiến nhân vật tôi có những

liên tưởng về buổi tựu trường đầu tiên :

- Sự biến chuyển của cảnh vật sang thu

- Hình ảnh những em bé núp dưới nón mẹ lần đầu đi đến trường

* Trình tự diễn tả kỉ niệm về buổi tựu trường

đầu tiên của tác giả : Từ thời gian và không khí

ngày tựu trường ở thời điểm hiện tại, nhân vật tôi

hồi tưởng về kỉ niệm ngày đầu đi học

2/ Những hồi tưởng của nhân vật tôi :

- Không khí của ngày hội tựu trường : náo nức, vui vẻ nhưng cũng rất trang trọng

- Tâm trạng, cảm giác, ấn tượng của tác giả trên đường cùng mẹ đến trường, khi nhìn ngôi trường ngày khai giảng, khi nhìn mọi người, khi nghe gọi tên vào lớp, khi vào choã ngồi đón nhận giờ học đầu tiên

3/ Những hình ảnh, chi tiết chứng tỏ tâm trạng hồi

họp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật tôi :

- Con đường đến trường vốn rất quen thuộc nhưng hôm nay tự nhiên thấy lạ, có sự thay đổi

- Ngôi trường vừa xinh xắn, vừa oai nghiêm làm tác giả lo sợ, vẩn vơ

- Khi nghe gọi tên từng người thì hồi họp, nghe đến tên thì giật mình, lúng túng

- Khi xa mẹ thì dúi đầu vào lòng và nức nở khóc

- Cảm thấy vừa xa lạ, vừa gần gũi với mọi vật, với người bạn ngồi bên

- Tác giả vừa ngỡ ngàng, vừa tự tin bước vào giờ học đầu tiên

Trang 3

- Ông đốc thì từ tốn, bao dung.

- Thầy giáo thì vui tính, yêu học sinh

5/ Tìm các hình ảnh so sánh hay trong bài (có 9 lần

so sánh)  nhắc lại phép so sánh đã học ở lớp 6

Giảng : Đây là các so sánh giàu hình ảnh, giàu sức

gợi cảm , giúp ta cảm nhận cụ thể hơn cảm giác của

nhân vật tôi.

6/ Nhận xét về đặc sắc nghệ thuật và sức cuốn hút

của tác phẩm :

- Tình huống truyện

- Tình cảm của người lớn với các em nhỏ

- Hình ảnh thiên nhiên và các so sánh độc đáo

=> toàn bộ truyện toát lên chất trữ tình thiết tha,

êm dịu.

7/ Nêu ý nghĩa văn bản

Hoạt động 4 : Hệ thống kiến thức đã tìm hiểu qua bài

học

Gọi vài em phát biểu cảm nghĩ về dòng cảm xúc

của nhân vật tôi trong truyện.

Hoạt động 5 : Hướng dẫn HS học bài ở nhà và chuẩn

bị bài mới

- Đọc lại các văn bản viết về chủ đề gia đình và nhà

trường đã học

- Ghi lại những ấn tượng, cảm xúc của bản thân về

một ngày tựu trường mà em nhớ nhất

- Soạn bài : Tính thống nhất của chủ đề của văn

bản

+ Xem và trả lời câu hỏi SGK//12 14

4/ Các hình ảnh so sánh đặc sắc :

- Tôi quên thế nào được… đãng

- Ý nghĩ ấy thoáng… ngọn núi

- Họ như con chim non… e sợ

nghĩ của nhân vật tôi.

- Giọng điệu trữ tình trong sáng

6/ Ý nghĩa văn bản :

Buổi tựu trường đầu tiên sẽ mãi mãi không thể nào quên trong kí ức của tác giả

III/ Tổng kết : Ghi nhớ SGK/9 IV/ Luyện tập : Theo SGK

*RÚT KINH NGHIỆM :

Trang 4

Ngày soạn :

Tiết PPCT : 3

Lớp dạy : 8A2, 8A7

TÍNH THỚNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ

CỦA VĂN BẢN

- Đọc – hiểu và cĩ khả năng bao quát tồn bộ văn bản.

- Trình bày một văn bản nĩi ( viết ) thống nhất về chủ đề

Giáo viên : Nghiên cứu soạn bài.

Học sinh : Soạn bài theo gợi ý của giáo viên.

C Phương pháp :Theo phương pháp qui nạp, hỏi đáp.

D Tiến trình các hoạt động dạy và học :

Bài mới :

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Mỗi một văn bản đều cĩ một chủ đề riêng Vậy chủ đề là

gì ? Cách thể hiện chủ đề như thế nào ? Bài học hơm nay sẽ

giúp các em trả lời câu hỏi đĩ

Hoạt động 2: Nội dung bài học

* Tìm hiểu khái niệm về chủ đề văn bản

1/ Tác giả nhớ lại kỉ niệm về buổi tựu trường đầu tiên của

mình Sự hồi tưởng ấy gợi lên trong lòng tác giả ấn tượng

hồi họp, cảm giác bỡ ngỡ

2/ Chủ đề văn bản Tôi đi học : tâm trạng hồi họp, bỡ ngỡ

của tác giả trong buổi tựu trường đầu tiên

3/ Chủ đề của văn bản là gì ?

* Tìm hiểu tính thống nhất về chủ đề của văn bản

1/ Ta căn cứ vào tựa bài, các từ ngữ, câu viết về kỉ niệm

I/ Chủ đề của văn bản :

Chủ đề của làđđối tượng và vấn đề chính mà văn bản biểu đạt

II/ Tính thống nhất về chủ đề của văn bản :

Trang 5

buổi tựu trường đầu tiên.

Các từ ngữ, chi tiết nêu lên cảm giác mới lạ, bỡ ngỡ của

nhân vật tôi :

a/ Trên đường đến trường :

- Cảm nhận con đường : trước quen sau lạ

- Thay đổi hành vi : không còn lội sông, nô đùa

b/ Trên sân trường :

Cảm nhận về trường : cao ráo hơn các nhà trong làng,

xinh xắn oai nghiêm như cái đình làng

c/ Cảm giác bỡ ngỡ khi vào lớp :

Trong lớp học cảm thấy xa mẹ ( trước đó đi chơi cả

ngày mà không nhớ nhà )

2/ Thế nào là tính thống nhất về chủ đề văn bản ?

Làm sao để đảm bảo tính thống nhất đó ?

Hoạt động 3 : Hướng dẫn luyện tập

1/ a) Văn bản trên viết về đối tượng nào ? về vấn đề gì ?

- Các đoạn văn trình bày theo thứ tự nào ?

- Ta có thể thay đổi trật tự cách sắp xếp này được

không ? Vì sao ?

b) Nêu chủ đề của văn bản trên

c) Chủ đề ấy được thể hiện như thế nào ?

d) Tìm từ ngữ, câu thể hiện chủ đề văn bản

2 Thử viết một văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề :

Hoạt động 5 : Hướng dẫn HS học bài ở nhà và chuẩn bị bài

mới

- Viết một văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề văn

bản theo yêu cầu GV

- Soạn bài : Trong lòng mẹ

Xem, trả lời các câu hỏi SGK/ 15 > 20

- Văn bản cĩ tính thống nhất về chủ đề khi mọi chi tiết trong văn bản đều nhằm biểu hiện đối tượng và vấn đề chính được đề cập đến trong văn bản, các đơn vị ngơn ngữ đều bám sát vào chủ đề

- Những điều kiện để đảm bảo tính thống nhất về chủ đề của một văn bản : mối quan hệ chặt chẽ giữa nhan đề và bố cục, giữa các phần của văn bản và những câu văn, từ ngữ then chốt

- Cách viết một văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề : xác lập hệ thống ý

cụ thể, sắp xếp và diễn đạt những ý đĩ cho hợp với chủ đề đã được xác định

- Các đoạn văn trình bày theo thứ tự :

Giới thiệu rừng cọ  Tả cây cọ  Lợi ích cây cọ  Tình cảm gắn bó cây cọ

- Ta không thể thay đổi trật tự sắp xếp này vì đây là cách sắp xếp hợp lí

b) Chủ đề văn bản : Giới thiệu rừng cọ và tình cảm của tác giả đối với cây cọ

c) Chủ đề ấy được thể hiện trong toàn văn bản : tựa bài, các phần

d) Câu ca dao thể hiện chủ đề văn bản

2/ HS tự viết một văn bản đảm bảo tính

thống nhất về chủ đề

*RÚT KINH NGHIỆM :

-

Trang 6

- Khái niệm thể văn hồi kí.

- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Trong lịng mẹ.

- Ngơn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng của nhân vật

- Ý nghĩa giáo dục : những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác khơng thể làm khơ héo tình mẫu tử sâu nặng, thiêng liêng

2) Kĩ năng :

- Bước đầu biết đọc – hiểu một văn bản hồi kí.

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm truyện

Giáo viên : Nghiên cứu soạn bài.

Học sinh : Soạn bài theo gợi ý của giáo viên.

C Phương pháp :Theo phương pháp thuyết trình, hỏi đáp.

D Tiến trình các hoạt động dạy và học :

1) Kiểm tra bài cũ :

Trong truyện ngắn Tôi đi học, kỉ niệm về buổi tựu trường đầu tiên được tác giả miêu tả như thế nào ?

Nêu nghệ thuật của truyện ngắn này

2)Bài mới :

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Bài học hơm nay các em sẽ được tìm hiểu một

chương trích rất xúc động về tình mẫu tử qua những

trang hồi kí của nhà văn Nguyên Hồng Đĩ là đoạn

Trang 7

Nhà văn của phụ nữ và nhi đồng.

Nhà văn của những người cùng khổ.

- Cho xem tác phẩm Những ngày thơ ấu

- HS đọc phần giới thiệu tác phẩm SGK

- Hồi kí là gì ? ( là thể văn ghi chép, kể lại những

biến cố đã xảy ra trong quá khứ mà tác giả là người

kể, người tham gia hoặc chứng kiến )

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu chi tiết văn

bản

1) Phân tích tâm địa độc ác của bà cô theo 3 bước

- Lần đầu cười hỏi : “ Hồng ! mày có muốn vào

Thanh Hoá … không ? “ ( chú ý cười hỏi chứ không

phải lo lắng hỏi thể hiện giọng đùa cợt )

- Sau đó, bà hỏi tiếp , giọng vẫn ngọt: “ Sao lại

không vào … trước đâu “ , rồi hai con mắt nhìn

chằm chặp vào cháu, vỗ vai cười nói : “ Mày dại

quá … em bé chứ “

- Tươi cười kể chuyện mẹ chú với giọng thích

thú Sau đó đổi giọng, vỗ vai, hạ giọng ngậm ngùi

thương xót ( Dẫn chứng )

Liên hệ : Truyện Kiều - Nhân vật Hoạn Thư

Bề ngồi phơn phớt nĩi cười

Mà trong nham hiểm giết người khơng dao.

( Nguyễn Du )

2) Phân tích tình yêu thương mẹ mãnh liệt của chú

đối với mẹ

- HS đọc lại đoạn đầu VB

- Chú có phản ứng tâm lí gì khi nghe bà cô nói

những lời thâm độc xúc phạm mẹ chú ?

> thái độ liềm nén tình cảm, tự dối lòng mình

- Sau đó, cảm xúc của chú thể hiện như thế nào

qua lời hỏi thứ hai của bà cô ?

Giảng : Những biểu hiện trên chứng tỏ chú rất yêu

mẹ, tình yêu đó không hề bị xúc phạm bởi những

rắp tâm tanh bẩn.

I) Tìm hiểu chung : 1) Tác giả:

- Nguyên Hồng (1918 -1982) tên thật là Nguyễn

Nguyên Hồng, quê ở Nam Định, cĩ nhiều sáng tác

ở các thể loại : tiểu thuyết, kí, thơ, sử thi nhiều tập

- Ơng được Nhà nước truy tặng Giải thưởng Hờ Chí Minh về Văn học nghệ thuật năm 1996

2) Tác phẩm:

Đoạn trích là chương 4 của tập hồi kí 9 chương

Những ngày thơ ấu, đăng báo 1938, in sách 1940.

3) Th ể loại : Văn hồi kí

II) Đọc - hiể u văn bản : 1) Nhân vật bà cô ( cô C )

Với vẻ mặt tươi cười, giọng nói ngọt ngào, cử chỉ thân mật “ rất kịch” đã thể hiện rõ sự ác ý của bà cô là muốn nhục mạ mẹ bé Hồng

 Bà cô là người có tâm địa độc ác, nham hiểm Đó là hình ảnh mang ý nghĩa tố cáo hạng người sống tàn nhẫn, khô héo cả tình máu mủ ruột rà trong cái xã hội thực dân phong kiến lúc bấy giờ

Tóm lại, bà ta là một con cáo đội lớp cừu non, một con quỉ mặc áo cà sa.

2) Tình yêu thương mẹ mãnh liệt của chú bé Hồng đối với người mẹ bất hạnh :

a) Những ý nghĩ, cảm xúc của bé Hồng khi trò chuyện với bà cô :

- Lúc đầu, khi nghe bà cô hỏi, chú nhận ra ý nghĩa cay độc qua giọng nói và nét mặt của cô nên cúi đầu không đáp

- Sau lời hỏi thứ hai của cô, lòng chú thắt lại,

khoé mắt cay cay và rồi “ nước mắt tôi … ở cổ

- Khi nghe bà cô kể về mẹ, chú đau đớn, uất ức

Trang 8

- HS phân tích sang đoạn 2

- Chú ý chi tiết chú chạy đuổi theo chiếc xe thở

hồng hộc, trán đẫm mồ hôi > quá xúc động

- So sánh với lần khóc trước : trước tủi nhục , nay

hạnh phúc, mãn nguyện

Giảng : Đoạn văn cuối tạo ra một không gian của

ánh sáng, màu sắc hương thơm vừa lạ lùng vừa gần

gũi Nó là hình ảnh về một thế giới đang bừng nở,

ăm ắp tình mẫu tử Có thể nói đây là bài ca chân

thành về tình mẫu tử thiêng liêng, bất diệt.

3) Tìm hiểu về nghệ thuật bài văn

4) Chứng minh nhận định : Nguyên Hồng là nhà

văn của phụ nữ và nhi đồng

Liên hệ : - Kiều , Văn chiêu hồn, Độc Tiểu

Thanh kí ( Nguyễn Du )

- Bỉ vỏ ( Nguyên Hồng )

5) Nêêu Ý nghĩa văn bản

Hoạt động 4 : Hệ thống kiến thức đã tìm hiểu qua

bài học

Hoạt động 5 : Hướng dẫn HS học bài ở nhà và

chuẩn bị bài mới

- Đọc một vài đoạn văn ngắn trong đoạn trích Trong

lịng mẹ, hiểu tác dụng của một vài chi tiết miêu tả,

biểu cảm trong đoạn văn đĩ

- Ghi lại một trong những kỉ niệm của bản thân với

người thân

- Soạn bài : Trường từ vựng

Xem và trả lời câu hỏi SGK/ 21,22

đến cực điểm Tác giả đã bộc lộ lòng căm phẫn tột cùng bằng lời văn dồn dập với các hình ảnh,

các động từ mạnh mẽ “ Cô tôi chưa dứt … mới thôi “.

b) Cảm giác sung sướng cực điểm khi được ở trong lòng mẹ :

- Khi gặp mẹ, chú chạy đuổi theo chiếc xe với cử chỉ vội vã, bối rối Được ngồi trên xe cùng mẹ thì oà lên khóc nức nở

- Cảm giác sung sướng đến cực điểm của đứa con được ở trong lòng mẹ được tác giả diễn tả bằng cảm hứng đặc biệt say mê với những rung

động vô cùng tinh tế “ Gương mặt … vô cùng”.

- Chú bềnh bồng trôi trong cảm giác rạo rực Những lời cay độc của bà cô, những tủi cực vừa qua bị chìm đi giữa dòng cảm xúc miên man ấy

4) Chứng minh : Nguyên Hồng là nhà văn của

phụ nữ và nhi đồng

- Phụ nữ và nhi đồng xuất hiện nhiều trong tác phẩn của ông

- Ông giành cho họ tấm lòng yêu thương trân trọng ( diễn tả nỗi cơ cực, ca ngợi vẻ đẹp, đức tính cao quí của họ )

5) Ý nghĩa văn bản : Tình mẫu tử là mạch nguồn tình cảm khơng bao

giờ vơi trong tâm hồn con người

III) Tổng kết : Ghi nhớ SGK/21

Trang 9

*RÚT KINH NGHIỆM :

-

Ngày soạn : Tuần 2 ( Từ …… đến .…… )

Tiết PPCT : 6 Lớp dạy : 8A2, 8A7 TRƯỜNG TỪ VỰNG A Mục tiêu cần đạt : 1) Ki ến thức : Khái niệm trường từ vựng 2) Kĩ năng : - Tập hợp các từ cĩ chung nét nghĩa vào cùng một trường từ vựng. - Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để đọc – hiểu và tạo lập văn bản 3) Thái độ : Ra quyết định : nhận ra và biết sử dụng từ trường nghĩa theo mục đích giao tiếp cụ thể B Chuẩn bị : Giáo viên : Nghiên cứu soạn bài Học sinh : Soạn bài theo gợi ý của giáo viên C Phương pháp :Theo phương pháp qui nạp, hỏi đáp D Tiến trình các hoạt động dạy và học : 1) Kiểm tra bài cũ :

Thế nào là từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp ? Cho VD

Giải các BT về nhà

2)Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Bài học hơm nay chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu

về trường từ vựng

Hoạt động 2: Hình thành các đơn vị kiến thức

bài học

HS đọc đoạn văn SGK, nhận xét các từ in

đậm Các từ ấy có một nét chung về nghĩa là

chỉ bộ phận cơ thể người > Ghi nhớ

* Hướng dẫn HS lưu ý

I) Thế nào là trường từ vựng ?

Trường từ vựng là tập hợp các từ cĩ ít nhất một nét chung về nghĩa

Lưu ý :

a) Một trường từ vựng có thể bao gồm nhiều

Trang 10

Hoạt động 3: Giải bài tập

1) Đọc văn bản Trong lòng mẹ, tìm các từ

thuộc trường từ vựng người ruột thịt.

2) Đặt trường từ vựng cho mỗi nhóm từ dưới

đây

3) Tìm trường từ vựng

4) Xếp các từ cho sẵn vào bảng theo SGK

5) Tìm trường từ vựng của từ lạnh.

6) Tác giả chuyển từ in đậm từ trường từ

vựng nào sang trường từ vựng nào ?

Hoạt động 4 : Củng cố bài học

Thế nào là trường từ vựng ? Cho VD

Hoạt động 5 : Hướng dẫn HS học bài ở nhà và

chuẩn bị bài mới

c) Một từ có thể có nhiều trường từ vựng khác nhau

d) Chuyển trường từ vựng để tăng thêm tính nghệ thuật ngôn từ, khả năng diễn đạt

II) Luyện tập:

1 Trường từ vựng người ruột thịt trong văn bản

Trong lòng mẹ : thầy, mợ, cô cháu, họ nội, em bé,

mẹ

2 Đặt tên trường từ vựng : a) Dụng cụ đánh bắt thuỷ sản b) Dụng cụ để đựng

c) Hoạt động của chân d) Trạng thái tâm lí e) Tính cách

g) Dụng cụ để viết

3 Trường từ vựing thái độ

4 Khứu giác : mũi, thơm, thính Thính giác : tai, nghe, thính, rõ, điếc

5 Từ lạnh:

Trường thời tiết : nóng, ấm…

Trường trạng thái tâm lí : thờ ơ, niềm nở…

Trường tính chất thực phẩm : đồ nóng, đồ nguội…

6 Trường từ vựng quân sự sang trường từ vựng

nông nghiệp

Trang 11

THỰC HÀNH CÓ HƯỚNG DẪN

CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ

Giáo viên : Nghiên cứu soạn bài.

Học sinh : Soạn bài theo gợi ý của giáo viên.

C Phương pháp :Theo phương pháp qui nạp, hỏi đáp.

D Tiến trình các hoạt động dạy và học :

Bài mới :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS BÀI GHI HỌC SINH Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Trong từ ngữ tiếng Việt, nghĩa của nó cĩ thể rộng

hơn hoặc hẹp hơn nghĩa của từ khác Bài học hơm

nay sẽ giúp các em tìm hiểu kĩ về vấn đề đó

Hoạt động 2: Hình thành các đơn vị kiến thức bài

học

a/ Nghĩa từ động vật rộng hơn nghĩa các từ thú,

chim, cá vì phạm vi nghĩa của từ động vật bao hàm

phạm vi nghĩa của các từ kia

b/ Nghĩa từ thú rộng hơn nghĩa các từ voi, hươu;

nghĩa từ chim rộng hơn các từ tu hú, sáo; nghĩa từ cá

rộng hơn các từ cá rơ, cá thu vì nghĩa các từ thú,

chim, cá bao hàm phạm vi nghĩa các từ kia.

c/ Nghĩa các từ thú, chim, cá rộng hơn nghĩa các từ

voi, hươu… nhưng hẹp hơn nghĩa của từ động vật.

Hoạt động 3 : Hướng dẫn luyện tập

1 Lập sơ đồ theo mẫu

- Cho hai em lên bảng làm

- Một từ ngữ được coi là nghĩa rộng khi phạm

vi nghĩa của từ đĩ bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ khác

- Một từ ngữ được coi là nghĩa hẹp khi phạm

vi nghĩa của từ đĩ được bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác

- Một từ ngữ cĩ nghĩa rộng với một số từ ngữ này, đồng thời lại cĩ nghĩa hẹp với một từ ngữ khác

II) Luyện tập:

Trang 12

Thế nào là cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ ?

Hoạt động 5 : Hướng dẫn HS học bài ở nhà và chuẩn

bị bài mới

- Tìm các từ thuộc cùng một phạm vi nghĩa trong

một bài trong SGK Sinh học hay Vật lí, Hĩa học

- Lập sơ đồ thể hiện cấp độ khái quát về nghĩa của

các từ ngữ đĩ

- Soạn bài : Bớ cục của văn bản

Xem, trả lời các câu hỏi SGK/

1 a.

b.

2 Tìm từ ngữ nghĩa rộng : a- chất đốt d- nhìn b- nghệ thuật e- đánh c- thức ăn

3 Tìm từ ngữ nghĩa hẹp : a- xe hơi, xe mơtơ…

đại bác

Trang 13

Ngày soạn :

Tiết PPCT : 7

Lớp dạy : 8A2, 8A7

BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN

- Sắp xếp các đoạn văn trong bài theo một bố cục nhất định.

- Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc – hiểu văn bản

3) Thái độ :

- Ra quyết định : lựa chọn cách bố cục văn bản phù hợp với theo mục đích giao tiếp

- Giao tiếp : phản hồi / lắng nghe tích cực, , trình bày suy nghĩ/ về bố cục văn bản và chức năng nhiệm vụ, cách sắp xếp mỗi phần trong bố cục

B Chuẩn bị :

Giáo viên : Nghiên cứu soạn bài.

Học sinh : Soạn bài theo gợi ý của giáo viên.

C Phương pháp :Theo phương pháp qui nạp, hỏi đáp.

D Tiến trình các hoạt động dạy và học :

1) Kiểm tra bài cũ : Thế nào là tính thống nhất về chủ đề văn bản ?

2)Bài mới:

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

Bài học hơm nay chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu về bố

cục của văn bản

Hoạt động 2 : Nội dung bài học

* Ôn lại kiến thức 3 phần của văn bản

HS đọc văn bản, trả lời câu hỏi

1) Văn bản có thể chia thành 3 phần :

Mở bài : đoạn đầu

Thân bài : hai đoạn giữa

Kết bài : đoạn cuối

2) Nhiệm vụ từng phần :

Mở bài : giới thiệu nhân vật

Thân bài : diễn biến sự việc

Kết bài : kết thúc sự việc

3) Ba phần trên có mối quan hệ chặt chẽ thể hiện

chủ đề > chốt lại Ghi nhớ

* Nắm một số cách bố trí, sắp xếp nội dung phần

I) Bố cục của văn bản :

Bố cục của văn bản là sự tổ chức các đoạn văn để thể hiện chủ đề

Văn bản thường có bố cục 3 phần là mở bài, thân bài, kết bài Mỗi phần cĩ chức năng và nhiệm vụ riêng tùy thuộc vào kiểu văn bản, chủ

đề và ý đồ giao tiếp của người viết, phù hợp với

sự tiếp nhận của người đọc

II) Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân

Trang 14

thân bài

1) Phần thân bài văn bản Tôi đi học kể về kỉ niệm

buổi tựu trường đầu tiên, Các cảm xúc ấy sắp xếp

theo thứ tự thời gian, sự đối lập trước sau

2) Diễn biến tâm trạng chú bé Hồng trong phần

thân bài :

- Tình yêu thương mẹ mãnh liệt và thái độ căm

phẫn những hủ tục đày đoạ mẹ khi nghe cô nói xấu

mẹ

- Niềm vui sướng được trong lòng mẹ

3) Tả người, vật , con vật thì tả từ khái quát đến cụ

thể hay bộc lộ cảm xúc Tả cảnh thì theo thứ tự thời

gian, không gian

4) Phần thân bài văn bản Người thầy đạo cao đức

trọng :

- Các sự việc nói Chu Văn An đạo cao

- Các sự việc nói Chu Văn An đức trọng

Hoạt động 3: Giải bài tập

1) Phân tích cách trình bày ý trong các đoạn văn

SGK/26,27

Các đoạn văn trình bày ý theo thứ tự nào ?

2) Nếu trình bày lòng thương mẹ của chú bé Hồng

trong văn bản Trong lòng mẹ thì ta sẽ trình bày

những ý gì và sắp xếp chúng ra sao ?

3) Nhận xét đúng sai ( SGK/27)

Hoạt động 4 : Hướng dẫn HS học bài ở nhà và chuẩn

bị bài mới

- Xây dựng bố cục của một bài văn tự sự theo yêu

cầu GV

- Soạn bài : Tức nước vỡ bờ

Xem, trả lời các câu hỏi SGK/ 32 > 33

c) Đoạn 2,3 làm luận cứ cho đoạn 1

2) Mở bài : Giới thiệu bé Hồng có lòng thương

Kết bài : Tóm lại ý

3) Cách sắp xếp chưa hợp lí sửa lại bằng cách đưa giải thích lên trước chứng minh

Trang 15

*RÚT KINH NGHIỆM :

-

Ngày soạn : Tuần 2 ( Từ …… đến .…… )

Tiết PPCT : 8 Lớp dạy : 8A2, 8A7 Bài 3 TỨC NƯỚC VỠ BỜ NGÔ TẤT TỐ

A.Mục tiêu cần đạt : 1) Ki ến thức : - Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tức nước vỡ bờ - Giá trị hiện thực và nhân đạo qua một đoạn trích trong tác phẩm Tắt đèn. - Thành cơng của nhà văn trong việc tạo tình huống truyện, miêu tả, kể chuyện và xây dựng nhân vật

2) Kĩ năng :

- Tĩm tắt văn bản truyện.

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác

phẩm tự sự viết theo khuynh hướng hiện thực

3) Thái độ :

- Suy nghĩ sáng tạo; phân tích, bình luận diễn biến tâm trạng các nhân vật trong văn bản

- Tự nhận thức : xác định lối sống cĩ nhân cách, tơn trọng người thân, tơn trọng bản thân

- Giao tiếp : trình bày suy nghĩ, trao đổi về số phận người nơng dân Việt Nam trước 1945

B Chuẩn bị :

Giáo viên : Nghiên cứu soạn bài.

Học sinh : Soạn bài theo gợi ý của giáo viên.

C Phương pháp :Theo phương pháp thuyết trình, hỏi đáp.

D Tiến trình các hoạt động dạy và học :

1) Kiểm tra bài cũ : Nêu nội dung và nghệ thuật của đoạn trích Trong lòng mẹ.

2) Bài mới :

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Bài học hơm nay các em sẽ được tìm hiểu một

chương trích đặc sắc của nhà văn Ngô Tất Tố Đĩ

là đoạn trích Tức nước vỡ bờ

I) Tìm hiểu chung :

Trang 16

Hoạt động 2: Tìm hiểu chung văn bản

- HS dựa vào phần chú thích (SGK/28,31) để tìm

hiểu tác giả, tác phẩm

- Gọi một em đọc chú thích tác giả

- GV cho xem ảnh tác giả

- Biệt danh : Nhà văn của nông dân

- Cho xem tác phẩm Tắt đèn

- GV giới thiệu sơ về tác phẩm này

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu chi tiết văn

bản

1) Khi bọn tay sai xông vào nhà, tình thế của chị

Dậu như thế nào ?

GV tóm tắt ngắn gọn đoạn trước đó cho HS hiểu.

2) Phân tích nhân vật cai lệ

Cho HS đọc chú thích về cai lệ

Liên hệ : Ca dao về cai lệ

Chú ý về nghệ thuật miêu tả cai lệ : các từ ngữ

như sầm sập tiến vào, trợn ngược hai mắt, đùng

đùng giật phắt cái thừng trên tay , bịch, sấn đến,

tát …

Tóm lại, tên cai lệ chỉ xuất hiện trong đoạn văn

ngắn nhưng được tác giả khắc hoạ hết sức sống

động, có giá trị điển hình

3) Phân tích diễn biến tâm lí chị Dậu

GV nhắc lại tình thế chị Dậu khi bọn tay sai

tiến vào

Chú ý sự thay đổi cách xưng hô của chị Dậu :

cháu, ông _ tôi , ông _ bà, mày

Chú ý hình ảnh đối lập giữa tư thế ngang tàng

của chị Dậu và bộ dạng thảm hại của bọn tay sai

Lúc đầu chúng hung dữ, hùng hổ bao nhiêu thì

bây giờ tệ hại bấy nhiêu Đoạn văn toát lên

không khí hào hứng so với trước đó

- Ơng được Nhà nước truy tặng Giải thưởng Hờ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm 1996

2 Tác phẩm:

Đoạn trích là chương 18 của tiểu thuyết Tắt

đèn ( gồm 26 chương, xuất bản 1940 )

II) Đọc - hiể u văn bản : 1) Tình thế của chị Dậu khi bọn tay sai xông vào nhà :

Chị đang trong tình thế nguy ngập, làm sao để bảo vệ chồng trong khi không cĩ tiền đóng thuế thân, anh Dậu lại ốm nặng, rũ rượi như một xác chết

2) Nhân vật cai lệ :

Với lời nói quát nạt thô lỗ, hành động thô bạo, cai lệ là tên tay sai chuyên nghiệp, không chút tính người Hắn là hiện thân đầy đủ, rõ rệt nhất cho cái nhà nước bất nhân lúc bấy giờ

3) Diễn biến tâm lí chị Dậu trong đoạn trích :

- Lúc đầu, chị cố van xin tha thiết tên cai lệ để buông tha cho chồng

- Nhưng khi tên cai lệ không nghe, đánh chị và cứ xông tới để bắt trói anh Dậu thì chị tức quá, liều mạng cự lại :

* Thoạt đầu, chị cự lại bằng lí lẽ, thay đổi cách xưng hô

* khi bị tên cai lệ tát vào mặt và cứ nhảy đến để bắt trói chồng, chị vụt đứng ên với sức mạnh căm hờn, chuyển sang đấu lực với bọn chúng Chị đã quật ngã hai tên tay sai với sức mạnh phi thường và một tư thế ngang tàng

Trang 17

Qua đó , em thấy chị Dậu là người như thế nào ?

Do đâu mà chị có sức mạnh lạ lùng như vậy ?

4) Nhận xét tựa bài Tức nước vỡ bờ

Có áp bức thì có đấu tranh, con đường sống của

nhân dân lao động chỉ có thể tồn tại chỉ có con

đường tự đứng lên đấu tranh tự cứu lấy mình

Liên hệ thơ Tố Hữu, các cuộc khởi nghĩa của

nhân dân lao động

5) Nhận xét về nghệ thuật

6) Giải thích ý kiến Nguyễn Tuân :

Tác giả chưa giác ngộ cách mạng nên kết thúc

truyện còn bế tắc, chưa chỉ ra được con đường

đấu tranh cho quần chúng bị áp bức nhưng qua

hành động của chị Dậu, tác giả đã cảm nhận được

xu thế tức nước vỡ bờ và dự báo cơn bão táp quần

chúng nổi dậy sau này

Liên hệ với mơn sử nĩi về lịch sử Việt Nam giai

đoạn 1930-1945 để hiểu rõ hơn nội dung văn bản

7) Nêêu ý nghĩa văn bản

Hoạt động 4 : Hệ thống kiến thức đã tìm hiểu qua

bài học

Cho HS đọc phân vai đoạn trích

GV hướng dẫn, sửa chữa

Hoạt động 5 : Hướng dẫn HS học bài ở nhà và

chuẩn bị bài mới

- Tĩm tắt đoạn trích khoảng 10 dịng theo ngơi kể

của nhân vật chị Dậu

- Đọc diễn cảm đoạn trích ( chú ý giọng điệu của

các nhân vật , nhất là sự thay đổi trong ngơn ngữ

đối thoại của nhân vật chị Dậu

- Sưu tầm thơ Tố Hữu , ca dao về thuế thân

- Soạn bài : Xây dựng đoạn vănê trong văn bản

Xem và trả lời câu hỏi SGK/ 34

> Qua đó, ta thấy chị là người phụ nữ hiền lành,

thương chồng, sống nhẫn nhục và có sức sống tiềm tàng mạnh mẽ.

4) Đặc sắc về nghệ thuật :

- Tạo tình huống truyện cĩ tính kịch tức nước vỡ bờ.

- Kể chuyện, miêu tả nhân vật chân thực, sinh động ( ngoại hình, ngôn ngữ , hành động, tâm lí…)

5) Ý nghĩa văn bản :

Với cảm quan nhạy bén, nhà văn Ngô Tất Tố đã phản ảnh hiện thực về sức phản kháng mãnh liệt chống lại áp bức của những người nơng dân hiền lành, chất phác

III) Tổng kết : Ghi nhớ SGK/33 IV) Luyện tập :

Đọc phân vai đoạn trích

Trang 18

*RÚT KINH NGHIỆM :

-

Ngày soạn : Tuần 3 ( Từ …… đến …… )

Tiết PPCT : 9 Lớp dạy : 8A2, 8A7 XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN

A.Mục tiêu cần đạt :

1) Ki ến thức :

Khái niệm về đoạn văn , từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn

2) Kĩ năng :

- Nhận biết được từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn đã cho.

- Hình thành chủ đề , viết các từ ngữ và câu chủ đề, viết các câu liền mạch theo chủ đề và quan

hệ nhất định

- Trình bày một đoạn văn theo kiểu quy nạp, diễn dịch, song hành, tổng hợp

3) Thái độ :

- Ra quyết định : lựa chọn cách trình bày đoạn văn diễn dịch / quy nạp / song hành phù hợp với mục đích giao tiếp

- Giao tiếp : phản hồi / lắng nghe tích cực, , trình bày suy nghĩ/ ý tưởng về đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu , cách trình bày nội dung một đoạn văn

B Chuẩn bị :

Giáo viên : Nghiên cứu soạn bài.

Học sinh : Soạn bài theo gợi ý của giáo viên.

C Phương pháp :Theo phương pháp qui nạp, hỏi đáp.

D Tiến trình các hoạt động dạy và học :

1) Kiểm tra bài cũ : Thế nào là bố cục của văn bản ?

2)Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Một bài văn thường gồm nhiều đoạn văn Bài học

hơm nay sẽ giúp các em xây dựng đoạn văn trong văn

bản

Trang 19

Hoạt động 2: Nội dung bài học

* Tìm hiểu khái niệm đoạn văn.

- Văn bản trên gồm 2 ý Mỗi ý viết thành 1 đoạn

văn

- Ta dựa vào dấu hiệu hình thức viết hoa câu đầu

tiên, thụt lùi đầu dòng và chấm xuống hàng

 Thế nào là đoạn văn ?

* Tìm hiểu từ ngữ và câu trong đoạn văn

a) Từ ngữ chủ đề của đoạn 1 là Ngô Tất Tố.

b) Câu chủ đề của đoạn 2 là câu đầu

 Thế nào là từ ngữ chủ đề và câu chủ đề ?

* Tìm hiểu cách trình bày nội dung trong đoạn văn.

- Đoạn văn 1 không có câu chủ đề, các ý ngang

nhau

- Đoạn văn 2 có câu chủ đề nằm ở đầu đoạn văn

- Đoạn văn 3 có câu chủ đề nằm ở cuối đoạn văn

Hoạt động 3 : Giải bài tập

1) Văn bản trên gồm mấy ý ?

Mỗi ý diễn đạt như thế nào ?

2) Phân tích cách trình bày nội dung trong đoạn

văn SGK/36

3) Cho sẵn câu chủ đề, viết đoạn văn theo cách

diễn dịch, sau đó chuyển thành cách qui nạp bằng

cách đem câu chủ đề xuống cuối đoạn văn

I) Thế nào là đoạn văn ?

Đoạn văn là đơn vị tạo nên văn bản, gồm cĩ nhiều câu, bắt đầu từ chữ viết hoa lùi đầu dòng, kết thúc bằng dấu chấm xuống dịng và thường biểu đạt một ý tương đối hồn chỉnh

II) Từ ngữ và câu trong đoạn văn : 1)Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn văn

Từ ngữ chủ đề là từ ngữ được dùng làm đề

mục hoặc từ ngữ được lặp đi lặp lại nhiều lần ( thường là chỉ từ, đại từ, các từ đồng nghĩa ) để duy trì đối tượng biểu đạt

Câu chủ đề mang nội dung khái quát cả đoạn,

lời lẽ ngắn gọn, thường cĩ cấu tạo hồn chỉnh, đứng đầu hay cuối đoạn văn

2) Cách trình bày nội dung trong đoạn văn :

Có nhiều cách trình bày nội dung trong đoạn văn :

- Cách song hành ( đoạn 1 )

- Cách diễn dịch ( đoạn 2 )

- Cách qui nạp ( đoạn 3 )

II) Luyện tập:

1 Văn bản gồm 2 ý

Mỗi ý là một đoạn văn

2 Cách trình bày nội dung trong đoạn văn a) Cách diễn dịch

b) Cách song hành c) Cách song hành

3 Lịch sử ta có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại

chứng tỏ tinh thần yêu nước của nhân dân ta

Thời Bắc thuộc, với lòng yêu nước nồng nàn, nhiều cuộc khởi nghĩa đã nổi lên và giành thắng lợi gắn liền với các tên tuổi như Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi … Thời Pháp thuộc, dân tộc ta lại tiếp tục phát huy truyền thống đó làm nên CM/8 thành công năm

1945 và chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 Những cuộc kháng chiến vẫn liên tiếp nổ ra làm nên đại thắng mùa xuân lịch sử ngày

Trang 20

Hoạt động 4 : Hướng dẫn HS học bài ở nhà và chuẩn

bị bài mới

- Tìm hiểu mối quan hệ giữa các câu trong một đoạn

văn cho trước, sau đĩ chỉ ra cách trình bày ý trong

đoạn văn

- Làm tiếp BT 4 - SGK/ 37

- Soạn bài : Lão Hạc

Xem, trả lời cáccâu hỏi SGK/48

30/04/1975

*RÚT KINH NGHIỆM :

-

Ngày soạn : Tuần 3 ( Từ …… đến …… )

Tiết PPCT : 10, 11

Lớp dạy : 8A2, 8A7

Bài 4

LÃO HẠC

NAM CAO

A Mục tiêu cần đạt :

1) Ki ến thức :

- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong tác phẩm viết theo khuynh hướng hiện thực

- Thể hiện lịng nhân đạo sâu sắc của nhà văn

- Tài năng nghệ thuật của nhà văn trong việc tạo tình huống truyện, miêu tả, kể chuyện và xây dựng hình tượng nhân vật

2) Kĩ năng :

- Đọc diễn cảm, hiểu, tĩm tắt được tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực.

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm

tự sự viết theo khuynh hướng hiện thực

3) Thái độ :

- Suy nghĩ sáng tạo; phân tích, bình luận diễn biến tâm trạng các nhân vật trong văn bản

- Tự nhận thức : xác định lối sống cĩ nhân cách, tơn trọng người thân, tơn trọng bản thân

- Giao tiếp : trình bày suy nghĩ, trao đổi về số phận người nơng dân Việt Nam trước 1945

B Chuẩn bị :

Giáo viên : Nghiên cứu soạn bài.

Học sinh : Soạn bài theo gợi ý của giáo viên.

Trang 21

C Phương pháp :Theo phương pháp thuyết trình, hỏi đáp.

D.Tiến trình các hoạt động dạy và học :

1) Kiểm tra bài cũ : - Trình bày diễn biến tâm lí chị Dậu qua đoạn trích.

- Nêu ý nghĩa văn bản đoạn trích Tức nước vỡ bờ.

2) Bài mới :

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Bài học hơm nay các em sẽ được tìm hiểu truyện

ngắn Lão Hạc của nhà văn Nam Cao – một tác

phẩm thể hiện tình cha thương con vơ bờ bến

Hoạt động 2: Tìm hiểu chung văn bản

HS dựa vào phần chú thích (SGK/45) để tìm hiểu

tác giả, tác phẩm

- GV cho xem ảnh tác giả

- Biệt danh : Nhà văn của nông dân và giới

trí thức nghèo

- Bút danh khác : Như Nguyệt, Thuý Rư,

Nhiêu Khê, Xuân Du …

Truyện này với truyện Chí phèo, Sống mòn

quay thành bộ phim : Làng Vũ Đại ngày ấy.

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu chi tiết văn

bản

1) Phân tích diễn biến tâm trạng lão Hạc xung

quanh việc bán chó

- Trước khi bán chó, tâm trạng của lão như thế

nào ? Vì sao lão có tâm trạng đó ?

- Sau khi bán chó, tâm trạng của lão như thế

nào ?

Qua đó ta thấy lão là người như thế nào ?

2) Tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến cái chết lão

Hạc

Liên hệ chị Dậu trong Tắt đèn để thấy được số

phận cơ cực đáng thương của người dân nghèo

trong xã hội cũ

Giảng : Nếu ham sống, ta thấy lão vẫn có thể

sống được nhưng vì lão không muốn ăn phạm vào

số tiền dành dụm cho con nên thà chết để bảo vệ

I) Tìm hiểu chung : 1)Tác giả:

- Nam Cao (1915 -1951) quê ở Hà Nam, tên thật là Trần Hữu Tri

- Ôââng là nhà văn hiện thực xuất sắc với nhiều tác phẩm viết về hai đối tượng : người nông dân nghèo bị áp bức và người trí thức nghèo sống mịn mỏi trong xã hội cũ

- Ơng được Nhà nước truy tặng Giải thưởng Hờ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm 1996

2 Tác phẩm: Truyện sáng tác năm 1943 II) Đọc - hiể u văn bản :

1) Diễn biến tâm trạng lão Hạc xung quanh việc bán chó :

- Trước khi bán chó, lão đã nói ý định này nhiều lần với ông giáo Điều này chứng tỏ lão đã

đắn đo, suy tính nhiều bởi vì cậu vàng là người

bạn thân thiết, là kỉ vật của con trai lão

- Sau khi bán chó, lão day dứt, ân hận vì “ già bằng tuổi này rồi … con chó “ Sự day dứt này thể

hiện qua các chi tiết về ngoại hình : cười như mếu, đôi mắt ầng ậng nước, mặt co rúm, đầu ngoẹo …

> ta thấy lão Hạc là người sống có tình nghĩa , trung thực và rất thương con

2) Nguyên nhân dẫn đến cái chết của lão Hạc :

- Tình cảnh đói khổ, túng quẩn

- Xuất phát từ lòng thương con, lòng tự trọng đáng kính

Trang 22

miếng vườn ấy Lão còn lo cái chết của mình làm

phiền đến hàng xóm Ta thấy lão đã chuẩn bị

trước cái chết cho mình sau khi bán chó.

3) Tình cảm của ông giáo đối với lão Hạc như

thế nào ? > cảm thông, thương xót cho hoàn

cảnh lão Hạc, ngấm ngầm giúp đỡ.

4) Vì sao khi nghe Binh Tư cho biết lão xin bã

chó, tác giả cảm thấy cuộc đời quả thật đáng

buồn ?

Nhưng khi chứng kiến cái chết đau đớn của

lão, tại sao tác giả lại nghĩ khác ?

Thảo luận : Vì sao lão lại chọn cái chết bằng bả

chó mà không chọn cái chết khác ?

5) Tìm hiểu đặc sắc về nghệ thuật của truyện

6) Nhận xét ý nghĩ của nhân vật “tôi” ( đoạn văn

SGK/48 ) > đây là lời triết lí xen cảm xúc trữ

tình của tác giả khẳng định một thái độ sống, một

cách ứng xử nhân đạo khi đánh giá con người : ta

cần quan sát, tìm hiểu kĩ về những người sống

quanh mình thì mới có thể hiểu đúng họ

7) Cảm nhận về cuộc đời và tính cách con người

nông dân trong xã hội cũ qua hai tác phẩm Tắt

đèn, Lão Hạc : ta thấy được tình cảnh nghèo

khổ, bế tắc của tầng lớp nông dân nghèo, vẻ đẹp

tâm hồn cao quí của họ

8) Nêêu Ý nghĩa văn bản ?

3) Suy nghĩ của ông giáo về lão Hạc :

- Khi nghe Binh Tư cho biết lão Hạc xin bả chó

thì tác giả cảm thấy “cuộc đời ….đáng buồn” >

con người đáng kính như lão mà đến đường cùng cũng bị tha hoá

- Nhưng khi chứng kiến cái chết đau đớn của

lão thì tác giả nghĩ “ Không ! …nghĩa khác

“ > mình đã trách lầm lão, vẫn còn những người

cao quí như lão, nhưng lại đáng buồn theo một nghĩa khác : con người cao quí như lão mà không được sống, phải chịu cái chết đau đớn

4) Đặc sắc về nghệ thuật :

- Truyện kể theo ngôi thứ I, người kể là nhân vật hiểu, chứng kiến tồn bộ câu chuyện và cảm thơng với lão Hạc

- Kết hợp các phương thức biểu đạt tự sự, trữ tình, lập luận, thể hiện được chiều sâu tâm lí nhân vật với diễn biến tâm trạng phức tạp, sinh động

- Sử dụng ngơn ngữ hiệu quả, tạo được lối kể khách quan, xây dựng được hình tượng nhân vật cĩ tính cá thể cao

5) Ý nghĩa văn bản : Văn bản thể hiện phẩm giá con người nơng dân

khơng thể bị hoen mờ cho dù phải sống trong cảnh

Trang 23

Hoạt động 4 : Hệ thống kiến thức đã tìm hiểu qua

bài học

Hoạt động 5 : Hướng dẫn HS học bài ở nhà và

chuẩn bị bài mới

- Đọc diễn cảm đoạn trích ( chú ý giọng điệu của

các nhân vật, nhất là sự thay đổi trong ngơn ngữ kể

của nhân vật ơng giáo về lão Hạc )

- Soạn bài : Từ tượng hình, từ tượng thanh

Xem và trả lời câu hỏi SGK/ 49,50

Ngày soạn :

Tiết PPCT : 12

Lớp dạy : 8A2, 8A7

TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH

A Mục tiêu cần đạt :

1) Ki ến thức :

Đặc điểm và cơng dụng của từ tượng hình, từ tượng thanh

2) Kĩ năng :

- Nhận biết từ tượng hình, từ tượng thanh và giá trị của chúng trong văn miêu tả

- Lưa chọn, sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh phù hợp với hồn cảnh nĩi, viết

3) Thái độ :

- Ra quyết định sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh để giao tiếp cĩ hiệu quả

- Suy nghĩ sáng tạo; phân tích, so sánh từ tượng hình, từ tượng thanh gần nghĩa; đặc điểm và cách dùng từ tượng hình, từ tượng thanh trong nĩi và viết

B Chuẩn bị :

Giáo viên : Nghiên cứu soạn bài.

Học sinh : Soạn bài theo gợi ý của giáo viên.

C Phương pháp :Theo phương pháp qui nạp, hỏi đáp.

D Tiến trình các hoạt động dạy và học :

Trang 24

1) Kiểm tra bài cũ : Trường từ vựng là gì ? Giải các BT về nhà về trường từ vựng.

2)Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Bài học hơm nay các em sẽ được tìm hiểu về từ

tượng hình, từ tượng thanh

Hoạt động 2: Hình thành các đơn vị kiến thức bài

học

a) HS đọc đoạn trích SGK/49

- Từ gợi tả dáng vẻ, hình ảnh của sự vật :

móm mém, xồng xộc, vật vã, rũ rượi,xộc

xệch, sòng sọc.

- Từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, con

người : hu hu, ư ử.

b) Các từ in đậm trên có tác dụng trong văn

miêu tả và tự sự là gợi hình ảnh sinh động cụ

thể, có giá trị biểu cảm cao

Hoạt động 3 : Giải bài tập

1)Tìm từ tượng hình, từ tượng thanh

2) Tìm ít nhất 5 từ tượng hình tả dáng đi của

- Mưa rơi lộp bộp trên mái nhà.

- Đàn vịt lạch bạch về chuồng.

- Ôâng ấy có giọng nói ồm ồm.

- Nước chảy ào ào như suối.

5) HS sưu tầm một bài thơ có từ tượng hình, từ

tượng thanh mà em cho là hay

I) Đặc điểm, công dụng :

- Từ gợi tả dáng vẻ, trạng thái, kích thước… của

sự vật, hiện tượng tự nhiên và con người là từ tượng hình

- Từ mơ phỏng âm thanh của tự nhiên và con người là từ tượng thanh

- Từ tượng hình, từ tượng thanh cĩ khả năng gợi

tả hình ảnh, âm thanh một cách cụ thể, sinh động, chân thực, cĩ giá trị biểu cảm cao Nĩ giúp cho người đọc, người nghe như nhìn thấy được, nghe thấy được về sự vật , con người được miêu tả

II) Luyện tập:

1.Từ tượng hình : rón rén, lẻo khoẻo, chỏng

quèo, nham nhảm.

Từ tượng thanh : soàn soạt, bịch, bốp

2 Từ tượng hình miêu tả dáng đi của người : Lom

khom, run rẫy, uốn éo, chập chững, lẫm đẫm.

3 Phân biệt :

- Cười ha hả : cười to, sảng khoái.

- Cười hì hì : cười phát ra ở mũi, biểu lộ sự thích

thú

- Cười hô hố : cười to, thô lỗ.

- Cười hơ hớ : cười vô duyên.

4 Đăït câu :

- Mưa vẫn rơi lắùc rắc trên mái hiên.

- Cô ấy nước mắt lã chã rơi.

- Trên cành, những nụ hoa lấm tấm.

- Đường đi sao khúc khuỷu.

- Đom đóm lập loè trong đêm.

- Đồng hồ vẫn tích tắc báo thời gian…

5 Cho HS sưu tầm ( về nhà )

Trời đất sinh ra đá một chòm

Nứt ra đôi mảnh hỏm hòm hom Kẽ hầm rêu mốc trơ toen toẻn

Trang 25

Hoạt động 4 : Củng cố bài học

Nêu đặc điểm và cơng dụng của từ tượng hình,

từ tượng thanh Cho VD

Hoạt động 5 : Hướng dẫn HS học bài ở nhà và

chuẩn bị bài mới

- Sưu tầm thơ ( như BT 5 )

- Chuẩn bị tuần sau :

Viết bài tập làm văn số 01 ( văn tự sự )

Luồng gió thông reo vỗ phập phòm Giọt nước hữu tình rơi lõm bõm Con thuyền vơ ngạn tới om om

Khen ai đẽo đá tài xuyên tạc

Khéo hớ hênh ra lắm kẻ dòm

( Hang Cắc Cớù – Hồ Xuân Hương )

*RÚT KINH NGHIỆM :

-

Trang 26

Ngày soạn :

Tiết PPCT : 13, 14

Lớp dạy : 8A2, 8A7

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 01

Giáo viên : Nghiên cứu ra đề

Học sinh : Ơn lí thuyết chuẩn bị làm bài

C Tiến trình các hoạt động dạy và học :

Bài mới:

Hoạt động 1 : GV ra đề và hướng

dẫn HS làm bài

Xác định kiểu bài

Yêu cầu của đề

Xác định ngôi kể

Tìm ý để làm bài

Thành lập dàn ý 3 phần

Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS học bài

ở nhà và chuẩn bị bài mới

- GV thu bài

- Soạn bài : Liên kết các đọan văn

trong văn bản

Xem, trả lời các câu hỏi SGK/50

> 53

Đề : Kể lại một thầy ( hay cơ giáo ) mà em yêu thích trong

năm học qua

CÁCH LÀM 1) Tìm hiều đề :

- Kiểu bài : văn tự sự

- Yêu cầu : Kể lại một thầy ( hay cơ giáo ) mà em yêu thích trong năm học qua ( tuỳ ý lựa chọn )

- Ngôi kể : ngôi thứ nhất

2) Tìm ý :

- Thầy (cơ) em sẽ kể là ai ?

- Nhớ lại và kể, tả về ngoại hình, giọng nĩi, cách cư xử và

những kỉ niệm khó phai về thầy (cơ) 3) Lập dàn bài : ( treo bảng phụ ) 4)Viết bài.

5) Đọc, sửa chữa, viết vào giấy nộp.

Trang 27

*RÚT KINH NGHIỆM :

-

Ngày soạn :

Tiết PPCT : 15

Lớp dạy : 8A2, 8A7

LIÊN KẾT CÁC ĐOẠN VĂN

TRONG VĂN BẢN

A.Mục tiêu cần đạt :

1) Ki ến thức :

- Sự liên kết giữa các đọan, các phương tiện liên kết đoạn ( từ liên kết và câu nối ).

- Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong quá trình tạo lập văn bản

2) Kĩ năng :

Nhận biết , sử dụng được các câu, các từ cĩ chức năng, tác dụng liên kết các đoạn trong một văn bản.

B Chuẩn bị :

Giáo viên : Nghiên cứu soạn bài.

Học sinh : Soạn bài theo gợi ý của giáo viên.

C Phương pháp :Theo phương pháp qui nạp, hỏi đáp.

D Tiến trình các hoạt động dạy và học :

1) Kiểm tra bài cũ :

2)Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS BÀI GHI HỌC SINH Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Bài học hơm nay các em sẽ được tìm hiểu về sự

liên kết các đoạn văn trong văn bản

Hoạt động 2 : Nội dung bài học

* Nắm tác dụng của việc liên kết các đoạn văn

trong văn bản.

1) HS đọc 2 đoạn văn :

- Đoạn văn 1 : tả sân trường Mỹ Lí trong ngày

tựu trường

- Đoạn văn 2 : nêu cảm giác của nhân vật “tôi”

một lần ghé thăm trường

-> 2 đoạn văn tuy cùng viết về một ngôi

trường nhưng không có mối quan hệ với nhau vì

I)Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản :

Khi chuyển từ đoạn văn này sang đoạn văn khác, cần sử dụng các phương tiện liên kết để thể hiện quan hệ giữa chúng

Trang 28

đoạn 1 nói về hiện tại, đoạn 2 nói về tương lai.

1) a Cụm từ trước đó mấy hôm bổ sung ý

nghĩa thời gian cho đoạn 2

b Với cụm từ trên, hai đoạn văn đã co ù sự

liên tưởng , gắn kết chặt chẽ -> ý 2 đoạn văn

được liền mạch

* Tìm hiểu cách liên kết đoạn văn trong văn bản.

Đọc đoạn văn , trả lời câu hỏi

a.Từ ngữ liên kết 2 đoạn văn trên là bắt

đầu, sau …là

b Từ ngữ liên kết 2 đoạn văn trên là

nhưng

c đó : chỉ từ

trước đó : thòi gian quá khứ

d Từ ngữ liên kết 2 đoạn văn trên là nói

tóm lại

- Câu liên kết 2 đoạn văn là Aùi dà, lại còn

chuyện đi học nữa cơ đấy ! có tác dụng liên

kết ý câu sau với ý câu trước

Hoạt động 3 : Giải bài tập

1) Tìm các từ ngữ có tác dụng liên kết đoạn văn

và cho biết chúng chỉ mối quan hệ ý nghĩa gì ?

2) Chọn từ thích hợp trong ( ) điền vào chỗ

/ …/

3) Viết vài đoạn văn chứng tỏ ý kiến :

Cái đoạn chị Dậu đánh nhau với tên cai lệ là một

đoạn tuyệt khéo.

Chỉ ra phương tiện liên kết trong đoạn văn

Hoạt động 4 : Hướng dẫn HS học bài ở nhà và

chuẩn bị bài mới

- Tìm và chỉ ra tác dụng của các từ ngữ và câu văn

được dùng để liên kết các đoạn văn trong một văn

bản theo yêu cầu

- Soạn bài : Từ ngữ địa phương và

biệt ngữ xã hội

Xem, trả lời các câu hỏi SGK/56 > 59

II) Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản

1) Dùng từ ngữ để liên kết đoạn văn :

- Từ ngữ liệt kê : trước hết, sau cùng, hơn

nữa, sau nữa, ngoài ra …

- Từ ngữ đối lập : trái lại ,tuy nhiên, tuy

vậy ,thế mà, ngược lại …

- Chỉ từ, đại từ : này, ấy, vậy, thế đó …

- Từ ngữ tổng kết : tóm lại, nhìn chung, có

thể nói, nói cho cùng … 2) Dùng câu nối để liên kết các đoạn văn

VD : SGK/ 53

III) Luyện tập:

1.a nói như vậy : từ ngữ tổng kết

b thế mà : từ ngữ đối lập

c cũng : : từ ngữ liên kết

2 a) Từ đó

b) nói tóm lại c) tuy nhiên d) thật khó trả lời

3 HS tự làm.

*RÚT KINH NGHIỆM :

Trang 29

-

A.Mục tiêu cần đạt :

1) Ki ến thức :

- Khái niệm từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội

- Tác dụng của việc sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội trong văn bản

2) Kĩ năng :

- Nhận biết, hiểu nghĩa một số từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội

- Dùng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội phù hợp với hồn cảnh giao tiếp

3) Thái độ :

- Ra quyết định : sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội theo yêu cầu giao tiếp

- Suy nghĩ sáng tạo : phân tích, so sánh từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội; đặc điểm và cách

dùng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội trong nĩi và viết

- Giao tiếp : sử dụng linh hoạt từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội trong hoạt động giao tiếp

- Tự nhận thức : tự tin, biết cách sử dụng linh hoạt từ ngữ trong các hồn cảnh khác nhau, trong các vùng miền

B Chuẩn bị :

Giáo viên : Nghiên cứu soạn bài.

Học sinh : Soạn bài theo gợi ý của giáo viên.

C Phương pháp :Theo phương pháp qui nạp, hỏi đáp.

D Tiến trình các hoạt động dạy và học :

1)Kiểm tra bài cũ:

Nêu đặc điểm, công dụng của từ tượng hình , từ tượng thanh.

2)Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS BÀI GHI HỌC SINH

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Bài học hơm nay các em sẽ được tìm hiểu về từ

ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội

Hoạt động 2: Hình thành các đơn vị kiến thức bài

Trang 30

*Tìm hiểu khái niệm từ ngữ địa phương

a)Quan sát các từ in đậm, trả lời câu hỏi :

bắp = miền nam ] từ ngữ

be ï= miền bắc ] địa phương

ngo â= từ ngữ toàn dân.

> từ ngữ toàn dân là lớp từ ngữ văn hoá

chuẩn mực, được sử dụng rộng rãi trong cả

nước

Cho thêm một số VD :

té = ngã khóm = dứa

mô= đâu rớt = hỏng

tê = kia đậu phọng = lạc

*Tìm hiểu khái niệm biệt ngữ xã hội.

a)- Tác giả dùng mẹ trong lời kể ( từ ngữ toàn

dân )

- Tác giả dùng mợ trong lời đáp của Hồng

với cô ( biệt ngữ xã hội )

> Trước CM/8 tầng lớp trung lưu, thượng lưu

ở miền bắc nước ta con gọi cha mẹ là cậu mợ.

b) - ngỗng là 2 điểm.

- trúng tủ là đề kiểm tra ra đúng phần mình

đã học

> tầng lớp sinh viên, học sinh thường dùng

các từ ngữ này.

*Tìm hiểu việc sử dụng từ ngữ địa phương và

biệt ngữ xã hội

1) Khi sử dụng 2 lớp từ này, cần chú ý đến tình

huống giao tiếp Không nên lạm dụng 2 lớp từ

này vì sẽ làm người nghe khó hiều

2) Hai đoạn thơ , văn trên , tác giả vẫn dùng

một số từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội để

tô đậm màu sắc địa phương , màu sắc tầng lớp

xã hội của ngôn ngữ, tính cách nhân vật

Hoạt động 3 : Giải bài tập

1)Tìm một số từ ngữ địa phương mà em biết

Nêu từ ngữ toàn dân tương ứng

I) Từ ngữ địa phương :

Từ ngữ địa phương là từ ngữ được sử dụng ở một hay một số địa phương nhất định

II) Biệt ngữ xã hội :

Biệt ngữ xã hội là từ ngữ được sử dụng trong một tầng lớp xã hội nhất định

III) Sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội :

Việc sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội phải phù hợp với tình huống giao tiếp : + Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội thường được sử dụng trong khẩu ngữ, trong giao tiếp thường nhật với người cùng địa phương hay cùng tầng lớp với mình

+ Trong thơ văn, tác giả cĩ thể sử dụng một số

từ ngữ thuộc hai lớp từ này để thể hiện nét riêng

về ngơn ngữ, tính cách nhân vật

+ Cần tránh lạm dụng hai lớp từ này

IV) Luyện tập :

1) mè = vừng mãng cầu = na vịt xiêm = ngan cá lóc = cá quả

Trang 31

2) Tìm biệt ngữ xã hội của các tầng lớp xã hội

mà em biết và giải thích ý nghĩa

Hoạt động 5 : Hướng dẫn HS học bài ở nhà và

chuẩn bị bài mới

- Làm tiếp bài tập về nhà ( bài số 4 ,5 )

- Soạn bài : Tóm tắt văn bản tự sự

Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự

Xem, trả lời các câu hỏi SGK/60 > 61

thịt chà bông = jam bon 2) hột vịt lộn = 0 điểm lật bùa = xem tài liệu 3) Trắc nghiệm :

a + , b , c

d , e , g 4) Sưu tầm :

* Miếng trầu nên nghĩa phu thê

Mẹ cha đã định em dìa với anh.

( Ca dao )

* Răng không cô gái trên sông

Ngày mai cô sẽ từ trong tới ngoài

( Tố Hữu )

* O du kích nhỏ giương cao súng

Thằng Mỹ lênh khênh bước cúi đầu ( Tố Hữu )

* Chiều chiều dắt bạn qua đèo

Chim kêu bên nớù, vượn trèo bên ni.

( Ca dao )

Công ơn thầy me

Em đền không đượcGiao anh đền thế

Ra Thanh bổ quếVào Nghệ bổ sâmLên non ngậm ngãi tìm trầm Đền công cha mẹ đã lao tâm sinh thành ( Ca dao )5) Theo SGK

*RÚT KINH NGHIỆM :

Trang 32

-

Ngày soạn :

Tiết PPCT : 17, 18

Lớp dạy : 8A2, 8A7

TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ LUYỆN TẬP TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ

A Mục tiêu cần đạt :

1) Ki ến thức :

Các yêu cầu đối với việc tóm tắt văn bản tự sự

2) Kĩ năng :

- Đọc-hiểu, nắm bắt được tồn bộ cốt truyện của văn bản tự sự.

- Phân biệt sự khác nhau giữa tĩm tắt khái quát và tĩm tắt chi tiết

- Tóm tắt văn bản tự sự phù hợp với yêu cầu sử dụng

3) Thái độ :

- Ra quyết định : lựa chọn cách tóm tắt văn bản tự sự phù hợp với mục đích giao tiếp

- Suy nghĩ sáng tạo; tìm kiếm và xử lí thơng tin để tóm tắt văn bản tự sự theo các yêu cầu khác nhau

- Giao tiếp : trình bày suy nghĩ, ý tưởng phản hồi / lắng nghe tích cực về cách tóm tắt văn bản tự sự

B Chuẩn bị :

Giáo viên : Nghiên cứu soạn bài.

Học sinh : Soạn bài theo gợi ý của giáo viên.

C Phương pháp :Theo phương pháp qui nạp, hỏi đáp.

D Tiến trình các hoạt động dạy và học :

1)Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15’

- Kể ra ba cách trình bày nội dung trong văn bản ?

- Tự viết 2 đoạn văn, chỉ ra cách trình bày

2)Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS BÀI GHI HỌC SINH

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Bài học hơm nay các em sẽ được tìm hiểu về việc

Trang 33

tóm tắt văn bản tự sự.

Hoạt động 2: Nội dung bài học

* Tìm hiểu thế nào là tóm tắt văn bản tự sự.

HS đọc câu 1 SGK/60

Trắc nghiệm : chọn câu b

*Tìm hiểu yêu cầu của việc tóm tắt văn bản tự sự.

HS đọc văn bản SGK/60

1/ Văn bản trên tóm tắt nội dung truyện Sơn

Tinh, Thuỷ Tinh Ta nhận ra được là dựa vào các

nhân vật chính, các sự việc tiêu biểu Văn bản

trên đã tóm tắt được nội dung chính của truyện

Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.

2/ So sánh với văn bản gốc ( Văn 6, tập 1 ) thì :

- Ngắn hơn nguyên bản

- Số lượng nhân vật và sự việc ít hơn

*Tìm hiểu các bước tóm tắt văn bản tự sự.

Muốn tóm tắt văn bản tự sự, cần phải làm gì ?

Hoạt động 3 : Giải bài tập

1/ Sắp xếp các sự việc đã nêu theo thứ tự hợp lí

 tóm tắt ngắn gọn

2/ Viết văn bản tóm tắtđoạn trích Tức nước vỡ

bờ khoảng 10 dòng.

3/ Theo SGK

Hoạt động 4 : Hướng dẫn HS học bài ở nhà và

chuẩn bị bài mới

- Tìm đọc phần tóm tắt một số văn bản tự sự đã

học trong từ điển văn học

I)Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự?

Tóm tắt văn bản tự sự là dùng lời văn của mình trình bày ngắn gọn, trung thành với nội dung chính của tác phẩm đĩ ( bao gồm các sự việc tiêu biểu, nhân vật và các chi tiết quan trọng ) nhằm phục vụ cho học tập và trao đổi mở rộng hiểu biết về văn học

II) Các bước tóm tắt văn bản tự sự:

lệ cứ nhất quyết nhảy đến bắt trĩi anh Dậu Tức quá, chị Dậu đã liều mạng cự lại, chống trả quyết liệt với chúng và cuối cùng chiến thắng một cách vẻ vang

3) Hai văn bản Tơi đi học và Trong lịng mẹ rất khĩ

tĩm tắt vì đây là hai văn bản giàu chất thơ, ít nhân vật và sự việc, chủ yếu miêu tả nội tâm nhân vật

Trang 34

- Tiết sau : Trả bài viết tập làm văn số 1

*RÚT KINH NGHIỆM :

-

- Những hiểu biết bước đầu về nhà văn An-đéc-xen

- Nghệ thuật kể chuyện, cách tổ chức các yếu tố hiện thực và mộng tưởng trong tác phẩm

- Lịng thương cảm của nhà văn đối với cô bé bất hạnh

2) Kĩ năng :

- Đọc diễn cảm, hiểu, tĩm tắt được tác phẩm

- Phân tích được một số hình ảnh tương phản ( đối lập, đặt gần nhau, làm nổi bật lẫn nhau )

- Phát biểu cảm nghĩ về một đoạn truyện

3) Thái độ :

- Suy nghĩ sáng tạo; phân tích, bình luận về các tình huống trong truyện

- Tự nhận thức : xác định lối sống nhân ái, yêu thương và chia sẻ với mọi người xung quanh

- Giao tiếp : trình bày suy nghĩ, phản hồi / lắng nghe tích cực về tình cảnh đáng thương của cơ bé bất hạnh

B Chuẩn bị :

Giáo viên : Nghiên cứu soạn bài.

Học sinh : Soạn bài theo gợi ý của giáo viên.

C Phương pháp :Theo phương pháp thuyết trình, hỏi đáp.

D Tiến trình các hoạt động dạy và học :

1)Kiểm tra bài cũ :

Nêu những đức tính của nhân vật lão Hạc Cho dẫn chứng.

2)Bài mới :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS BÀI GHI HỌC SINH

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Trang 35

Bài học hơm nay các em sẽ tìm hiểu về một nhà

văn nổi tiếng trên thế giới với loại truyện kể cho

trẻ em Đĩ là nhà văn An-đéc-xen

Hoạt động 2: Tìm hiểu chung văn bản

HS dựa vào phần chú thích để tìm hiểu tác giả, tác

phẩm

GV cho xem ảnh tác giả

Giới thiệu về đất nước Đan Mạch :

- Diện tích : 43.069 km2

- Dân số : 5.350.000 người ( 2001 )

- Thủ đô : Cô-pen-ha-ghen

Số lượng truyện của ông : 168

GV tóm tắt phần đầu bị lược bỏ

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu chi tiết văn

bản

1) Hãy xác định 3 phần của văn bản nếu lấy việc

cô bé quẹt những que diêm làm trung tâm

2) Qua phần đầu, ta hiểu được gì về gia cảnh của

nhân vật cô bé bán diêm ?

- Gia đình em gồm những ai ?

- Em phải làm gì để kiếm sống ?

- Câu chuyện xảy ra trong hoàn cảnh nào ?

không gian nào ? thời gian nào ?

- Liệt kê các hình ảnh tương phản được nhà văn

sử dụng nhằm khắc hoạ nỗi cơ cực của cô bé

( bảng phụ )

3) Chứng minh những mộng tưởng của cô bé

diễn ra theo thứ tư ï hợp lí

I) Tìm hiểu chung : 1) Tác giả:

An-đéc-xen (1805 -1875) là nhà văn Đan Mạch,

người kể chuyện cổ tích nổi tiếng trên thế giới với loại

truyện kể cho trẻ em Truyện của ơng đem đến cho người đọc cảm nhận về niềm tin và tình yêu thương đối

với con người

2) Tác phẩm : Văn bản này trích gần hết truyện Cô

bé bán diêm.

II) Đọc- hiể u văn bản : 1) Bố cục của truyện :

* Đầu … cứng đờ ra : Hoàn cảnh của cô bé bán diêm

* Chà …Thượng Đế : Các lần quẹt diêm và những mộng tưởng

* Phần còn lại : Cái chết thương tâm của cô bé

2) Hình ảnh Cô bé bán diêm : a) Gia cảnh :

- Mẹ và bà nội mất, em sống với bố, nỗi khốn khĩ khiến người bố trở nên thơ bạo Nhà nghèo, sống chui

rúc trong một xó tối tăm, luôn bị bố chửi rủa, em phải

đi bán diêm để kiếm sống

- Em phải chịu cảnh đĩi rét, khơng nhà, khơng người thân ngay cả trong đêm giao thứa

b) Bối cảnh câu chuyện :

Xảy ra vào đêm giao thừa, ngoài đường phố rét buốt, tuyết rơi dày đặc

c) Các hình ảnh tương phản :

Trời đông giá rét, Cô bé đầu trần, tuyết rơi > < chân đất Đường phố > < Cửa sổ mọi nhà lạnh buốt , sáng rực tối đen ánh đèn Trong phố sực nức > < Cô bé bụng đói mùi ngỗng quay cả ngày chưa ăn gì

3) Các lần quẹt diêm và những mộng tưởng : Những mộng tưởng của cô bé qua các lần quẹt diêm

Trang 36

- Có mấy lần cô bé quẹt diêm ?

- 3 lần đầu gắn với thực tế, 2 lần sau thuần tuý

chỉ là mộng tưởng

- Ở lần 2, chi tiết con ngỗng quay nhảy ra khỏi

đĩa cũng chỉ là mộng tưởng

4) Suy nghĩ về cái chết của cô bé

Liên hệ : Ngoài đời vẫn còn những em bé có

hoàn cảnh khó khăn, cơ nhỡ như : bán vé số, bụi

đời, ăn xin, lượm bọc, làm mướn, cô nhi ……và

cũng cĩ mhững bậc cha mẹ đối xử với con mình rất

tàn nhẫn Từ đĩ, giáo dục HS cĩ lịng thương

người, nhất là những người nghèo khổ, tàn tật, mồ

cơi, khơng nơi nương tựa…

Liên hệ thơ Bác : Trẻ em như búp trên cành

Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan

5) Nhận xét về nghệ thuật:

6) Nêêu Ý nghĩa văn bản ?

Hoạt động 4 : Hệ thống kiến thức đã tìm hiểu qua

bài học

Hoạt động 5 : Hướng dẫn HS học bài ở nhà và

chuẩn bị bài mới

- Đọc diễn cảm đoạn trích

- Ghi lại cảm nhận của em về một hay vài chi

tiết nghệ thuật tương phản trong đoạn trích

- Soạn bài : Trợ từ, thán từ

Xem và trả lời câu hỏi SGK/ 69 > 72

diễn ra theo thứ tư ï hợp lí :

- Lần 1 : trời rét  em mơ thấy lò sưởi

- Lần 2 : bụng đói  em mơ thấy bàn ăn

- Lần 3 : đón giao thừa  em mơ thấy cây thông Nô –

en

- Lần 4 : nhớ đến bà  em mơ thấy bà xuất hiện

- Lần 5 : muốn níu bà lại  em mơ thấy hai bà cháu bay đi

4) Cái chết thương tâm của cô bé:

Em bé chết thật là tội nghiệp Người đời đối xử với

em quá lạnh lùng, chỉ có mẹ và bà em là thương em nhưng họ đã qua đời Cha em vì nghèo khổ nên đối xử tệ bạc với em

văn đối với những số phận bất hạnh

III) Tổng kết : Ghi nhớ SGK/ 68

*RÚT KINH NGHIỆM :

-

Trang 37

- Khái niệm trợ từ, thán từ.

- Đặc điểm và cách sử dụng trợ từ, thán từ

2) Kĩ năng :

Dùng trợ từ, thán từ phù hợp trong nĩi và viết

3) Thái độ :

- Ra quyết định sử dụng trợ từ, thán từ phù hợp với tình huống giao tiếp

- Giao tiếp : trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ kinh nghiệm cá nhân về cách sử dụng trợ từ, thán từ tiếng Việt

B Chuẩn bị :

Giáo viên : Nghiên cứu soạn bài.

Học sinh : Soạn bài theo gợi ý của giáo viên.

C Phương pháp :Theo phương pháp qui nạp, hỏi đáp.

D Tiến trình các hoạt động dạy và học :

1)Kiểm tra bài cũ: Nêu đặc điểm, công dụng của từ tượng hình , từ tượng thanh.

2)Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Bài học hơm nay các em sẽ tìm hiểu về trợ từ và

- Câu 1 với câu 2 : câu 2 có từ những

> nhấn mạnh ý ăn nhiều hơn bình thường

- Câu 1 và câu 3 : câu 3 thêm từ có

> nhấn mạnh ăn ít hơn bình thường

2) Các từ những, có > dùng biểu thị thái độ,

nhấn mạnh, đánh giá của người nói với sự vật, sự

việc được nói đến trong câu  là trợ từ

* Tìm hiểu khái niệm thán từ

1) Này : gây sự chú ý

Trợ từ là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nĩi đến ở từ ngữ đĩ

II) Thán từ là gì ?

- Thán từ là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm

Trang 38

A : sự tức giận ( hay vui mừng )

Vâng : đáp lại lời người khác, tỏ ý lễ phép.

Hoạt động 3 : Giải bài tập

1) Trắc nghiệm : nhận biết trợ từ

2)Giải thích ý nghĩa ý nghĩa trợ từ in đậm

3) Nhận biết thán từ

4) Phân biệt cảm xúc của các thán từ in đậm

5)Đặt câu với các thán từ khác nhau

6) Tìm hiểu ý nghĩa của câu tục ngữ

7) Phân biệt trợ từ với các từ đồng âm

Hoạt động 4 : Củng cố bài học

Thế nào là trợ từ, thán từ ? Cho VD

Hoạt động 5 : Hướng dẫn HS học bài ở nhà và chuẩn

Xem, trả lời các câu hỏi SGK/72 > 74

xúc của người nĩi hoặc dùng để gọi đáp Thán từ thường đứng ở đầu câu, cũng cĩ khi tách ra thành một câu đặc biệt

- Thán từ gồm 2 loại : + Thán từ bộc lộ tình cảm, cảm xúc

+ Thán từ gọi đáp

III) Luyện tập : 1) a+ , b- , c+ , d –, e - , g + , h - , i+

2) a) lấy : phủ định b) nguyên : riêng , đến : vô lí c) cả : nhấn mạnh

d) cứ : lặp lại 3) a) này, à d) chao ôi

b) ấy e) hỡi ơi c) vâng

4) a) ha ha : vui mừng c) Than ôi : nuối tiếc b) ái ái : sợ hãi

*RÚT KINH NGHIỆM :

-

Trang 39

Ngày soạn :

Tiết PPCT : 22

Lớp dạy : 8A2, 8A7

MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ

A Mục tiêu cần đạt :

1) Ki ến thức :

- Vai trị của yếu tố kể trong văn bản tự sự

- Vai trị của yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văn bản tự sự

- Sự kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu lộ tình cảm trong làm văn tự sự

2) Kĩ năng :

- Sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm vào bài văn tự sự.

- Nhận ra và phân tích được tác dụng của các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văn bản tự sự

3) Thái độ :

- Ra quyết định : sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm để nâng cao hiệu quả bài văn tự sự

- Giao tiếp : trình bày ý tưởng; trao đổi để xác định yếu tố miêu tả, biểu cảm; sự kết hợp, mục đích, ý nghĩa của việc kết hợp 2 yếu tố này trong văn tự sự

B Chuẩn bị :

Giáo viên : Nghiên cứu soạn bài.

Học sinh : Soạn bài theo gợi ý của giáo viên.

C Phương pháp :Theo phương pháp qui nạp, hỏi đáp.

D Tiến trình các hoạt động dạy và học :

1)Kiểm tra bài cũ: Nêu các bước tĩm tắt văn bản tự sự.

2)Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS BÀI GHI HỌC SINH

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Bài học hơm nay các em sẽ tìm hiểu về miêu tả và

biểu cảm trong văn bản tự sự

Hoạt động 2: Nội dung bài học

1) HS đọc đoạn văn SGK/72

HS tìm các yếu tố tả và kể trong đoạn trích

Giảng : Các yếu tố tả giúp cho việc kể lại cuộc

gặp gỡ của 2 mẹ con thêm sinh động : diện mạo ,

hương vị của nhân vật… như hiện lên trước mắt

người đọc.

I) Sự kết hợp các yếu tố kể, tả và biểu cảm trong văn bản tự sự:

1) a) Yếu tố miêu tả trong đoạn văn trên

- Xe chạy chầm chậm

- Tôi thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, ríu cả chân lại

- Mẹ tôi không còm cõi …

- Gương mặt … gò má

Trang 40

Các yếu tố biểu cảm giúp người đọc thấy được

tình mẫu tử sâu nặng, buộc họ xúc động, suy nghĩ

trước nhân vật và sự việc làm cho ý nghĩa câu

chuyện thêm sâu sắc

2) Bỏ hết các yếu tố tả và biểu cảm, chép lại các

câu văn kể việc, kể người thành một đoạn

So sánh với đoạn văn SGK , rút ra nhận xét :

Nếu không có các yếu tố tả và biểu cảm thì câu

chuyện bị ảnh hưởng ra sao ? Từ đó rút ra tác

dụng của 2 yếu tố này

3) Nếu bỏ hết các yếu tố kể trong đoạn văn trên ,

chỉ để lại các câu tả và biểu cảm thì đoạn văn sẽ

bị ảnh hưởng ra sao ?

Hoạt động 3 : Giải bài tập

1) Tìm một số đoạn văn tự sự có dùng yếu tố tả

và biểu cảm ( các bài đã học )

2) Viết đoạn văn kể về giây phút đầu tiên khi

em gặp lại người thân sau thời gian xa cách Chú

ý dùng các yếu tố tả và biểu cảm

b) Yếu tố biểu cảm trong đoạn văn trên

- Hay tại sự sung sướng bỗng được trông nhìn

… sung túc ? ( suy nghĩ )

- Tôi thấy những cản giác … lạ thường ( cảm nhận )

- Phải bé lại … vô cùng ( ước mơ )

2) a) Đoạn văn chỉ có yếu tố kể, không có yếu tố tả và biểu cảm :

Mẹ tôi vẫy tôi, tôi đuổi theo Mẹ xoa đầu hỏi, tôi khóc, mẹ khóc theo rồi xốc nách tôi lên xe Tôi ngồi bên mẹ và quan sát gương mặt mẹ Từ trường về nhà, tôi quên hết những lời nói chuyện giữa tôi và mẹ

b) Nhận xét : Nếu không có các yếu tố tả và

biểu cảm thì câu chuyện không hay Có các yếu tố này thì câu chuyện sinh động , giúp tác giả thể hiện được thái độ trân trọng, tình cảm yêu mến của mình đối với nhân vật, sự việc

3) Nếu bỏ hết các yếu tố kể, chỉ để lại yếu tố

tả và biểu cảm thì không thành chuyện vì không có nhân vật, sự việc Các yếu tố tả và biểu cảm chỉ có thể bám vào nhân vật, sự việc mới phát triển được

 Ở những mức độ khác nhau, các yếu tố kể, tả

và biểu cảm thường được sử dụng kết hợp trong văn bản tự sự Tác dụng của việc sử dụng các yếu

tố miêu tả, biểu cảm trong văn bản tự sự là làm cho việc kể chuyện sinh động và sâu sắc hơn

II) Luyện tập:

1) Đoạn trích Tôi đi học :

a) Yếu tố tả :

- Trước mắt tôi, trường Mỹ Lí trông vừa xinh xắn …

- Sân nó rộng, mình nó cao …

b) Yếu tố biểu cảm :

- Tôi không có cảm tưởng nào khác …

- Lòng tôi đâm ra lo sợ …

2) Nghỉ hè, em cĩ dịp về quê ngoại chơi Khi về tới

ngõ, lịng em nơn nao, xúc cảm lạ kì Em thấy từ xa ngoại mặc nguyên bộ áo bá ba trắng, ngồi nhai trầu bõm bẽm trên tấm phản Ngoại vẫn như xưa,

Ngày đăng: 11/02/2015, 23:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hoạt động 2: Hình thành các đơn vị kiến thức - Giáo án Văn 8 - Học kì I
o ạt động 2: Hình thành các đơn vị kiến thức (Trang 50)
Hoạt động 2: Hình thành các đơn vị kiến thức bài - Giáo án Văn 8 - Học kì I
o ạt động 2: Hình thành các đơn vị kiến thức bài (Trang 89)
Hoạt động 2: Hình thành - Giáo án Văn 8 - Học kì I
o ạt động 2: Hình thành (Trang 103)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w