TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ H ỌC : HOẠT ĐỘNG CỦA GV N ỘI DUNG B ÀI H ỌC * Hoạt động1 :Tìm hiểu cách sắp xếp đoạn văn thuyết minh 20 ph - Treo bảng phụ có ghi đoạn văn a, b
Trang 1Tuần 20 Tiết 73-74
ND:
Thế Lữ
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức : - Cảm nhận niềm khao khát tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc thực tại tầm
thường giả dối, vươn tới cuộc sống tự do
Hình tượng độc đáo với nhiều ý nghĩa của bài thơ Nhớ rừng
*Kỹ năng : - Nhận biết tác phẩm thơ lãng mạn
Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm
II.CHUẨN BỊ:
-GV: giáo án, SGK, SGV, sách tham khảo: Thi nhân Việt Nam, ảnh Thế Lữ
-HS: đọc SGK, trả lời câu hỏi chuẩn bị
III.KIỂM TRA BÀI CŨ: (không)
IV.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
Nêu vài nét về phong trào thơ mới -> bài mới
1.HĐ1: Giới thiệu tác giả, tác phẩm
-Hãy giới thiệu vài nét về nhà thơ Thế Lữ?
-GV giới thiệu ảnh nhà thơ Thế Lữ
-Bài thơ “Nhớ rừng” có vị trí như thế nào
trong thơ Thế Lữ và phong trào Thơ mới?
2.HĐ2: Hướng dẫn đọc văn bản và tìm hiểu
chú thích.
-GV hướng dẫn cách đọc
+Đoạn 1: giọng trầm
+đoạn 2,3: giọng dồn dậâp, nhanh
+Đoạn 4,5: giọng uất nghẹn
-GV đọc đoạn 1
-4 HS đọc đến hết bài
-CaÙc chú thích tìm hiểu khi phân tích bài thơ
3.HĐ3: tìm hiểu văn bản.
-Bài thơ được viết theo thể thơ nào? (8 chữ)
-Thể thơ này có gì khác so với thể thơ Đường
luật? (không hạn định câu, chữ, đoạn, mỗi
dòng thường có 8 tiếng, nhịp ngắt tự do, vần
không cố định, phóng khoáng)
-Hãy chia bố cục bài thơ và nêu ý chính?
(Phần 1: đoạn 1,4: Khối căm hờn và niềm uất
2.Xuất xứ tác phẩm:
Là một trong những bài thơ tiêu biểu nhất của Thế Lữ, trích trong Thi nhân Việt Nam
II.TÌM HIỂU VĂN BẢN:
Trang 2_Phần 3:đoạn 5: Lời nhắn gởi thống thiết).
-HS đọc lại đoạn1, nêu ý chính phần 1?
-Con hổ cảm nhận những nỗi khổ nào khi bị
nhốt trong cũi sắt ở vườn bách thú? (không
được tự do hoạt động, bị biến thành trò chơi
tầm thường, bị ở chung với bọn thấp kém)
-Trong đó, nỗi khổ nào có sức biến thành khối
căm hờn? Vì sao? (nỗi nhục bị biến thành trò
chơi lạ mắt cho lũ người ngạo mạn, vì hổ là vị
chúa sơn lâm mà loài người khiếp sợ)
-Vì sao tác giả không dùng từ “nỗi căm hờn”
mà dùng từ “khối căm hờn”? (“khối”: sự kết
đọng lại, đè nặng trong tâm hồn, khó giải
thoát)
-GV liên hệ: điển tích “khối tình”
-HS đọc đoạn 4
-Cảnh vườn bách thú trong mắt con hổ được
miêu tả ra sao? (Hoa chăm… mô gò thấp kém)
-Nhiïp thơ ở đây như thế nào? (ngắt nhịp gấp,
sắc thái “nhại”)
-Con hổ cảm thấy cảnh vật ở đây ra sao?
-Từ đó, em hiểu tâm trạng con hổ thế nào?
-Qua hai đoạn thơ trên, em cảm nhận được gì
về tâm sự của con hổ?
-Từ tâm trạng uất hận của con hổ, em có liên
tưởng gì đêán tâm trạng con người Việt Nam
lúc đó? (thực tại đen tối, tâm trạng chán ghét,
ngao ngán và khao khát tự do của con người)
-HS đọc đoạn 2, nhắc lại ý chính phần 2
-Hình ảnh núi rừng được gợi tả qua những chi
tiết nào?
-Nhận xét về cách dùng từ và biện pháp tu từ
trong lời thơ này? (nhiều động từ, tính từ, địêp
-Hình ảnh con hổ hiện lên như thế nào giữa
cảnh núi rừng? (Ta bước chân lên…mọi vật
đều im hơi)
-Nhịp điệu của những dòng thơ này ra sao? (co
duỗi, nhịp nhàng)
-Hình ảnh, âm điệu khắc hoạ vẻ đẹp của con
hổ như thế nào?
-HS đọc đoạn 3
1.Khối căm hờn và niềm uất hận:
a.Khối căm hờn:
-Nỗi khổ vì mất tự do
-Thành trò chơi tầm thường
-Ở chung với bọn thấp kém
-> Kết đọng, đè nén, khó giải thoát
b.Niềm uất hận:
-Cảnh giả dối, nhỏ bé, vô hồn
-> Tâm trạng ngột ngạt, u uất
=> Chán ghét thực tại
2.Nỗi nhớ thời oanh liệt:
-Bonùg cả, cây già, tiếng gió gào ngàn, giọng nguồn hét núi…(nhiều động từ, tính từ)
-> Thiên nhiên hùng vĩ, đầy bí ẩn
Trang 3-CaÛnh núi rừng hiện ra gắn với những thời
điểm nào? ( những đêm vàng, ngày mưa, bình
minh, chiều)
-Đây là bộ tranh tứ bình với chúa sơn lâm ngự
trị nơi giang sơn hùng vĩ
-CaÛnh sắc trong mỗi thời điểm có gì đặc biệt?
-Vì sao tác giả dùng từ “đêm vàng”? (gợi lại
quá khứ vàng son, cảnh huy hoàng rực rỡ)
-CaÛnh ngày mưa gợi ra không gian như thế
nào? (rọâng lớn)
-Cảnh bình minh được miêu tả ra sao? (cây
xanh, nắng gội, màu sắc tươi sáng)
-Cảnh buổi chiều có gì nổi bật? (cảnh dữ dội,
bí hiểm)
-Thiên nhiên hiện lên với vẻ đẹp như thế nào?
*Thảo luận: Phân tích vẻ đẹp của con hổ
trong những thời điểm trên? (5 phút)
(say mồi uống ánh trăng tan, lặng ngắm giang
san, giấc ngủ tưng bừng, đợi chết mảïnh mặt
trời gay gắt)
-GV gọi đại diện 1-2 nhóm trình bày
-GV nhận xét chung: con hổ mang vẻ đẹp của
thi nhân, của tư thế làm chủ núi rừng, giấc ngủ
khác thường, dẫm đạp vũ trụ
-Lời thơ kết thúc với cảm xúc như thế nào?
(Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?: cảm
xúc nuối tiếc)
-GV nhấn mạnh: câu cảm thán bộc lộ lời than
tiếc của con hổ
-Cả đoạn 2,3 từ nào dược lặp lại? (nào đâu,
đâu) Việc lặp lại như thế có ý nghĩa gì? (tạo
thành điệp khúc, nhấn mạnh sự nuối tiếc quá
khứ vàng son cuả con hổ)
-Em hãy chỉ ra những cảnh tượng trái ngược
nhau trong bài thơ? (cảnh tù hãm nơi vườn
bách thú- cuộc sống tự do, phóng khoáng nơi
núi rừng)
GDMT: Em có nhận xét gì về môi trường
sống của chúa sơn lâm?
-HS đọc lại phần 3, nêu ý chính
-Con hổ nhắn gửi điều gì? (nhắn cùng nước
non hùng vĩ nó sẽ đương theo giấc mộng ngàn
to lớn)
-Giấc mộng ngàn của con hổ là giấc mộng như
thế nào? (to lớn nhưng đau xót, bất lực)
-Chỉ ra các câu cảm thán trong đoạn thơ trên?
-Con hổ uy nghi, lẫm liệt
-Bức tranh thiên nhiên:
+Đêm vàng bên bờ suối
+Ngày mưa chuyển bốn phương ngàn
+Bình minh cây xanh nắng gội
+Chiều lênh láng máu sau rừng
-> Rực rỡ, huy hoàng, bí hiểm
-Con hổ: vẻ đẹp của thi nhân, tư thế làm chủ núi rừng, giấc ngủ khác thường, dẫm đạp vũ trụ
(điệp từ)
=> Nỗi tiếc nhớ cuộc sống tự do
Trang 4(Hỡi oai linh…, Hỡi cảnh rừng !).
-Những câu cảm thán trên có chức năng gì?
(bộc lộ trực tiếp nỗi nhớ tiếc cuộc sống tự do)
-Nỗi đau từ “giấc mộng ngàn” phản ánh khát
vọng gì của con hổ?
-Tâm sự của con hổ có gì gần gũi với tâm sự
của người dân Việt Nam lúc bấy giờ? (chán
ghét thực tại, mơ ước cuộc sống tự do trong
quá khứ)
KNS: tự nhận thức: biết trân trọng những
cái mình đã có, biết sống có ích cho mình và
cho người khác.
4.HĐ4: Tổng kết:
-Chỉ ra những nét đặc sắc về ngghệ thuật của
bài thơ?
-Vì sao nhà thơ mượn lời con hổ? Việc mượn
lời con hổ có tác dụng gì trong việc thể hiện
tâm sự của nhà thơ?
3.Lời nhắn gửi với núi rừng:
-Đương theo giấc mộng ngàn
->Đau xót, bất lực
-Câu cảm thán “…”->Nhớ tiếc cuộc sống tự do
=> Chán ghét thực tại, khát vọng tư do
V.HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ:
1.Hướng dẫn học bài:
-Chỉ ra cảnh đối lập trong bài thơ?
-Cảnh thiên nhiên và hình ảnh con hổ qua
từng thời điểm khác nhau?
-Bài thơ trên thuộc cảm hứng:
2.Hướng dẫn soạn bài: Câu nghi vấn.
-Đặc điểm, chức năng của câu nghi vấn?-Làm bài tập SGK trang 11,12,13
A.Lãng mạn B.Hiện thực C.Cách mạng
Trang 5Tuần 20 Tiết 75
ND:
CÂU NGHI VẤN
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức : - Hiểu rõ đặc điểm hình thức câu nghi vấn với các kiểu câu khác
- Nắm vững chức năng chính của cậu nghi vấn
* Kỹ năng :- Nhận biết và hiểu đụơc tác dụng của câu nghi vấn.
- Phân biệt câu nghi vấn với một số kiểu câu khác
II.CHUẨN BỊ:
-GV:giáo án, SGK, SGV, bảng phụ
-HS: đọc SGK, trả lời câu hỏi, làm bài tập 1-6/11,12,13
III.KIỂM TRA BÀI CŨ:
1-Đọc thuộc đoạn thơ: “ Nào đâu… nay còn đâu?” trong bài “Nhớ rừng” của ThếLữ? (4đ)2-Phân tích vẻ đẹp của con hổ, bức tranh thiên nhiên qua đoạn thơ trên? (6đ)
-Bức tranh thiên nhiên:
+Đêm vàng bên bờ suối
+Ngày mưa chuyển bốn phương ngàn
+Bình minh cây xanh nắng gội
+Chiều lênh láng máu sau rừng
-> Rực rỡ, huy hoàng, bí hiểm
-Con hổ: vẻ đẹp của thi nhân, tư thế làm chủ núi rừng, giấc ngủ khác thường, dẫm đạp vũtrụ
(điệp từ)
=> Nỗi tiếc nhớ cuộc sống tự do
IV.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.HĐ1: Tìm hiểu đặc điểm hình thức và
chức năng của câu nghi vấn.
-GV dùng bảng phụ ghi đoạn trích SGK/11
-Tìm những từ dùng để hỏi trong những câu
trên?( không, làm sao, hay).
-GV: đó là những từ nghi vấn
-Tìm thêm các từ nghi vấn mà em biết?
(bao giờ, bao nhiêu, ai, gì, nào…)
-Tìm những câu có chứa các từ nghi vấn
trong đoạn trích trên?
(-Sáng ngày người ta đấm u có đau lắm
không?
-Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không ăn
khoai?
-Hay là u thương chúng con đói quá?)
-CaÙc câu trên được kết thúc bằng dấu câu
nào? (?)
I ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CHÍNH:
Câu nghi vấn là câu:
-Có những từ ngghi vấn (ai, gì nào, sao, tại
sao, đâu, bao giờ, bao nhiêu, à, ư, hả,chứ, (có) … không, (đã)… chưa,…) hoặc có từ
“hay”(nối các vế có quan hệ lựa chọn).
-Chức năng chính: dùng để hỏi
-Khi viết, kết thúc bằng dấu chấm hỏi
-VD: SaÙng ngày người ta đấm u có đau lắm không?
Trang 6-GV: các câu trên là những câu nghi vấn.
-Những đặc điểm hình thức nào cho biết đó
là câu nghi vấn? (GV gợi ý: từ nghi vấn,
dấu câu)
-Những câu nghi vấn trên dùng để làm gì?
(để hỏi)
-GV mở rộng: câu nghi vấn còn gồm những
câu tự hỏi như: Thời oanh liệt nay còn
đâu? Trăm năm biết có duyên gì hay
không?
-HS dựa vào phần ghi nhớ để trả lời
-Một vài HS đặt câu nghi vấn
-GV: những từ à, ư, hả, hử, chứ chăng…
trong trường hợp trên là từ loại gì? (tình
thái từ)
-GV giúp HS phân biệt từ nghi vấn và từ
phiếm định: từ “ai” trong “Ai biết”- hỏi
xem người nào biết-> từ nghi vấn, “ai”
trong “Ai cũng biết”- khẳng định mọi
người đếu biết -> từ phiếm định
2.HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập.
-GV ghi BT1 ở bảng phụ
-HS xác định yêu cầu BT
-GV tổ chức HS thảo luận nhóm (4 phút):
Nhóm 1: (a), nhóm 2: (b), nhóm 3: (c),
nhóm (4): (d)
-Đại diện mỗi nhóm trình bày, nhóm khác
nhận xét
-HS đọc BT2
-HS chỉ ra các câu nghi vấn
-CaÊn cứ vào đâu để xác định đó là câu nghi
vấn?
-HS trả lời miệng
-Có thể thay từ “hay” bằng từ “hoặc”
không? Vì sao?
-HS đọc BT3
-HS trả lời miệng
-HS đọc BT4
-HS phân biệt sự khác nhau về ý nghĩa
-HS xác định câu trả lời thích hợp
-GV lưu ý HS về trật tự từ, về thời điểm
của hành động
c.Văn là gì? Chương là gì?
d.Chú mình muốn cùng tớ đùa vui không? Đùa trò gì? Cái gì thế? Chị Cốc béo xù đứng trước nhà ta đấy hả?
5/13
Trang 7V.HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ:
Hướng dẫn học bài:
-Nêu đặc điểm, chức năng của câu nghi
vấn?
-Câu nào sau đây là câu nghi vấn?
A.Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ?
B.Thời oanh liệt nay còn đâu?
C.Tổ quốc bao giờ đẹp thế này chăng?
.Hướng dẫn soạn bài: Viết đoạn văn trong
văn bản thuyết minh.
-Nhận dạng các đoạn văn thuyết minh.-Sửa lại các đoạn văn thuyết minh chưa chuẩn
-Làm BT 1,2,3/15
D.Cả 3
* RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 8Tuần 20 - Tiết 76
Ngày dạy:
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức: Biết cách sắp xếp ý
trong đoạn văn thuyết minh cho hợp lí
* Kỹ năng : - Xác định chủ đề, sắp xếp và phát triển ý khi viết đoạn.
+ HS: sgk + soạn bài vào vở bài soạn
III/ KIỂM TRA BÀI CŨ: ( 5 ph)
Xác định câu nghi vấn trong đoạn trích sau Căn cứ vào đâu mà em biết đó là câu nghi vấn ? … “ Sao cụ lo xa quá thế? Cụ còn khoẻ lắm chưa chết đâu mà sợ ! Cụ cứ để tiền đó mà ăn, lúc chết hãy hay! Tội gì bây giờ nhịn đói mà tiền để lại ?
- Không ông giáo ạ! Ăn mãi hết đi thì đến lúc chết lấy gì mà lo liệu ?
• Đáp án :
+ Câu nghi vấn là : Sao cụ lo xa quá thế? Tội gì bây giờ nhịn đói mà tiền để lại ? Ăn mãi hết
đi thì đến lúc chết lấy gì mà lo liệu ?
+ Em biết đó là câu nghi vấn vì căn cứ vào đặc điểm hình thức và chức năng của câu nghi vấn : Các câu trên có chứa từ nghi vấn
IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ H ỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV N ỘI DUNG B ÀI H ỌC
* Hoạt động1 :Tìm hiểu cách sắp xếp đoạn văn
thuyết minh (20 ph)
- Treo bảng phụ có ghi đoạn văn a, b
+ Em hãy đọc đoạn văn a, b Nêu cách sắp xếp
các câu trong 2 đoạn văn đó? (Đoạn văn gồm
mấy câu? Tìm ý chính của đoạn văn? Câu chủ
đề, cách sắp xếp các câu trong đoạn theo cách
nào( diễn dịch, qui nạp, song hành…)
Đọc
Phát biểu :
(Đ1 gồm 5 câu Ý chính là : Thế giới có nguy cơ
thiếu nước sạch nghiêm trọng ( câu 1 ) Các câu
sắp xếp theo trình tự hợp lí Câu chủ đề là câu 1,
các câu còn lại giải thích cụ thể cho câu 1
Đoạn 1 nên tách ra thành 2 ý lớn và mỗi ý triển
khai =1đoạn (đ1 nói về ruột bút bi, đ2 nói về vỏ
I Đoạn văn trong văn bản thuyết minh.
Trang 9bút bi.
Đoạn 2 nên tách thành 3 ý lớn, mỗi ý viết thành
1 đoạn văn (đ1 giới thiêu dế đèn, đ2 giới thiệu
thân đèn, đ3 giới thiệu chao đèn.)
Em hãy nhìn lên bảng phụ
- Đọc 2 đoạn văn sau và nhận xét cách trình bày
các ý ?
Đoạn văn 1,2 thuyết minh về đồ vật gì? Cách
sắp xếp ý các câu trong đoạn hợp lý chưa? Nếu
chưa nên xếp lại như thế nào là hợp lý?
Nhận xét, treo bảng phụ đoạn văn đúng ra
Vậy khi làm bài văn thuyết minh, cần viết đoạn
văn như thế nào và sắp xếp các ý trong đoạn như
Em hãy xác định yêu cầu bài tập 1, sgk trang 15?
GV yêu cầu hs viết trên bảng phụ ( nhóm 1,2 viết
đoạn MB ; nhóm 3,4 viết đoạn KB ) Gọi nhóm
2,4 treo bảng phụ
Xác địng yêu cầu :
Viết đoạn văn phần mở bài và phần kết bài cho
đề văn « Giới thiệu trường em »
Hoạt động nhóm
Treo bảng phụ ( nhóm 2, 4)
- Nhận xét
Nhận xét, kết luận
Em hãy xác định yêu cầu BT2
Nêu yêu cầu : mỗi em viết đoạn văn vào vở bài
tập, cô gọi các em nộp tập Và 1 em đọc đoạn
văn vừa viết xong cho lớp nghe.Hoặc thu bài về
nhà chấm điểm
Xác định yêu cầu :
Viết đoạn văn thuyết minh có câu chủ đề «Hồ
Chí Minh, lãnh tụ vĩ đại của nhân dân Việt
Nam »
Hoạt động cá nhân, mỗi em viết đoạn vào vở (có
thể cho viết vào giấy kiểm tra nộp )
* Ghi nhớ:
- Khi làm bài văn thuyết minh cần xácđịnh các ý lớn, mỗi ý viết thành một đoạnvăn
Khi viết đoạn văn cần trình bày rõ ý chủ
đề của đoạn, tránh lẫn ý của đoạn vănkhác
Các ý trong đoạn văn nên sắp xếp theothứ tự cấu tạo của sự vật, thứ tự nhậnthức.(từ tổng thể đến bộ phận, từ ngoàivào trong, từ xa đến gần ), thứ tự diễnbiến sự việc trong thời gian trước sau haytheo thứ tự chính phụ
II Luyện tập
1 Viết đoạn văn phần mở bài và kết bài cho đề văn « Giới thiệu trường em »
MB : Nếu ai có dịp đi ngang qua xã
Thanh Bình, Huyện Chợ Gạo, tỉnh TiềnGiang sẽ thấy một ngôi trường rất đơn sơ,
cũ kỹ nằm sát bờ kênh đối diện với chợThanh Bình Đó chính là trường của
em Tên trường cũng mang đậm nét têncủa xã đó là trường Trung học cơ sởThanh Bình
KB : Ngôi trường em tuy cũ kỹ nhưng nó
là niềm tự hàocủa em Nó là ngôi nhà thứhai của mỗi học sinh chúng ta Chính ngôinhà ấy đào tạo biết bao nhiêu nhân tài chođất nước
.2/Viết đoạn văn thuyết minh chủ đề :
« Hồ Chí Minh, lãnh tụ vĩ đại của nhân dân Việt Nam »
Hồ Chí Minh, lãnh tụ vĩ đại của nhân dân
Việt Nam Vốn mang trong mình nỗi đaumất nước, người thanh niên Nguyễn TấtThành ra đi tìm đường cứu nước, giảiphóng dân tộc.Sau lhi trở về nước Bácdành toàn bộ cuộc đời mình cống hiếncho sự nghiệp cách mạng của nước nhà.Chúng ta sống trong hoà bình hôm nayphải luôn ghi nhớ công lao to lớn củaNgười
Trang 10Bài tập 3 về nhà làm, tiết sau lên bảng viết.
* Tư liệu tham khảo Viết đoạn văn.
Cấu tạo của bút bi gồm hai phần Trước hết là ruột bút Ruột bút gồm một ống nhựa dài khoảng 10
cm, bên trong rỗng có chứa mực (mực có thể có màu xanh, tím, đỏ, đen quách đặc) Phía dưới ống mực đó là đầu bút bi có hòn bi nhỏ, khi viết hòn bi lăn làm mực trong ống chảy ra và ghi thành chữ Ngoài ruột bút bi là một lớp vỏ được làm bằng nhựa hoặc bằng nhôm, để bảo vệ ruột bút và làm cán bút giúp ta dễ cầm nắm.Có 2 loại bút bi , loại có nắp và loại không nắp Loại có nắp thì bên trong không có lò xo, loại không nắp, bên trong ruột bút có lò xo Khi viết thì ấn nút bấm cho ngòi bút trồi ra, khi thôi viết thì ấn nút bấm cho ngòi thụt vào
V HƯỚNG DẪN HỌC SINH:
* Học bài: + Học thuộc nội dung bài học Làm bài tập 3, sgk trang 15
*Soạn bài :
Lưu ý, lớp 8 3 soạn 2 bài , lớp 8 1 soạn 1 bài.
Vă n bản :« Quê hương » của Tế Hanh
+ Đọc bài thơ (ít nhất 3 lần, em nào thuộc trước bài thơ thì tốt, đáng khen)
+ Đọc kỹ phần chú giải ở sgk trang 17
+ - Tham khảo nội dung bài thơ qua sách bài tập Ngữ văn 8- T2
Vă n bản : « Khi con tu hú » của Tố Hữu
- Đọc bài thơ, đọc phần chú giải ở sgk 19+20
- Tham khảo nội dung bài thơ qua sách bài tập Ngữ văn 8- T2
RÚT KINH NGHIỆM.
Trang 11- Đọc diễn cảm và nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn.
- Phân tích được những chi tiết miêu tả, biểu cảm đặc sắc trong bài thơ
II/ CHUẨN BỊ:
+ GV: sgk, sgv, giáo án
Bảng phụ (ghi văn bản) + Ảnh nhà thơ Tế Hanh
+ HS: sgk + soạn bài vào vở bài soạn
III/ KIỂM TRA BÀI CŨ: (5 ph)_
Nêu cách trìmh bày viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh ?
- Gọi 1 hs lên bảng viết đoạn văn thuyết minh giới thiệu sách Ngữ văn 8, tập I
ĐÁP ÁN:
- Khi làm bài văn thuyết minh cần xác định các ý lớn, mỗi ý viết thành một đoạn văn
Khi viết đoạn văn cần trình bày rõ ý chủ đề của đoạn, tránh lẫn ý của đoạn văn khác
Các ý trong đoạn văn nên sắp xếp theo thứ tự cấu tạo của sự vật, thứ tự nhận thức.(từ tổng thể đến
bộ phận, từ ngoài vào trong, từ xa đến gần ), thứ tự diễn biến sự việc trong thời gian trước sau haytheo thứ tự chính phụ
- HS tự viết
IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ H ỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV N ỘI DUNG B ÀI H ỌC
* Hoạt động1 : Giới thiệu ( 5 ph )
-Treo ảnh của nhà thơ Tế Hanh
- Treo bảng phụ (có ghi bài thơ)
Hướng dẫn hs đọc : giọng đằm thắm, tha thiết,
Trang 12- Kiểm tra phần giải từ ở HS
Hỏi : + Bài thơ chia thành mấy đoạn, nêu ý
4 câu cuối tình cảm gắn bó tha thiết quê
hương của tác giả
*Hoạt động 3: Tìm hiểu văn bản
( 25 ph)
GV đọc 2 câu thơ đầu Hỏi: Tác giả giới thiệu
gì về quê hương của mình? ( Vị trí địa lý, nghề
nghiệp )
Hỏi;
+ Phân tích cảnh dân chài bơi thuyền ra khơi
đánh cá ?
Gợi ý: + khung cảnh ra khơi, tư thế ra khơi
+Em hiểu như thế nào về hai câu thơ “
Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió” Câu thơ
sử dụng lối nói ẩn dụ và biện pháp so sánh có
hiệu quả nghệ thuật như thế nào ?
+ Qua những điều vừa phân tích trên, tác giả vẽ
lên bức tranh lao động như thế nào?
Chuyển sang mục 2.
Gọi hs đọc 8 câu thơ tt.Nêu ý chính
Hỏi : + Không khí ở bến cá khi đoàn thuyền
đánh cá trở về được tác giả tái hiện lại như thế
nào ?
+ Câu thơ « Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy
ghe » là lời của ai ? thể hiện tình cảm gì ?
+ Hình ảnh những ngư dân làng chài được tác
giả khắc hoạ như thế nào ?
Diễn giảng : chú ý làn da của ngư dân « ngăm
rám nắng » dạn dày sương gió biển khơi,
từng trãi ; « nồng thở vị xa xăm » vị mặn
của nước biển, vị sương, cái nắng , cái gió của
biển khơi thắm vào da thịt trở nên săn chắc,
khoẻ mạnh hơn Họ là những người con của
biển « Biển cho ta cá như lòng mẹ Nuôi lớn
đời ta tự buổi nào ? »
+ Con người thì như thế còn chiếc thuyền thì
được tác giả cảm nhận ra sao ?
+ Tất cả những điều trên gợi lên cuộc sống
người dân làng quê của tác giả như thế nào ?
* Chuyển sang mục 3.
GV đọc đoạn cuối
Nhận xét tình cảm của tác giả đối với cảnh vật,
con người ở làng quê của ông ?
III Tìm hiểu văn bản.
1) Cảnh dân chài ra khơi đánh cá
- Khung cảnh : « trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng » đẹp, tươi sáng
- Hình ảnh : « Chiếc thuyền hăng trường giang » / so sánh, tt, đt / tư thế hiên ngang, dũng mãnh, đầy sinh lực
- Hình ảnh : « Cánh buồm góp gió »/ so sánh, lãng mạn / linh hồn của làng chài
==> Tác giả vẽ ra bức tranh lao động hào hứng, đầy sức sống
+ « Chiếc thuyền im thớ vỏ »/ nhân hoá / thư giãn sau chuyến đi xa
==> Cảnh sống no ấm, yên bình của dân làng chài
3) Nỗi nhớ quê hương của tác giả.
Lòng luôn tưởng nhớ : con thuyền, cá bạc, màunước, mùi vị quê hương nỗi nhớ quê hương
Trang 13* Hoạt động 4 :Tổng kết (5 ph)
Em hãy đọc lại bài thơ.Và thuyết minh bức
tranh trong bài thơ ?
2 HS đọc lại bài thơ
+ Bài thơ có những đặc sắcnghệ thuật gì nổi
bật ? Qua bài thơ tác giả thể hiện tình cảm gì
đối với quê hương ?
Phát biểu ghi phần ghi nhớ sgk
Liên hệ giáo dục : Quê hương của Tế Hanh
đã cất lên tiếng ca trong trẻo, nồng nàn, thơ
mộng về cái làng vạn chài từng ôm ấp ru vỗ
tuổi thơ mình Bài thơ đã góp phần bồi đắp
cho mỗi người đọc chúng ta tình yêu quê
hương thắm thiết « Quê hương nếu ai không
nhớ Sẽ không lớn nỗi thành người »
- Lồng ghép môi trường : biết trân trọng bảo
vệ thiên nhiên và có trách nhiệm đối với quê
V HƯỚNG DẪN HỌC SINH:
* Học bài: + Học thuộc thơ và nội dung bài học Phân tích tình yêu quê hương của Tế Hanh trong
bài thơ ?
Học tập được gì tình yêu quê hương qua bài thơ
*Soạn bài : « Khi con tu hú » của Tố Hữu
- Đọc bài thơ, đọc phần chú giải ở sgk 19+20
- Tham khảo nội dung bài thơ qua sách bài tập Ngữ văn 8- T2
RÚT KINH NGHIỆM.
Trang 14Tuần 21 - Tiết 78
Ngày dạy:
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS :
* Kiến thức : - Nắm tiểu sử tác giả Tố Hữu.
Cảm nhận lòng yêu cuộc sống , lòng khao khát tự do cháy bỏng của người chiến sĩ cách mạng
* Kỹ năng : - Đọc diễn cảm một tác phẩm thơ thể hiện tâm tư người chiến sĩ cách mạng đang bị
giam trong tù ngục
- Nhận ra và phân tích được sự các chi tiết nghệ thuật truyền cảm của bài thơ
II/ CHUẨN BỊ:
+ GV: sgk, sgv, giáo án
Bảng phụ (ghi văn bản) + Ảnh nhà thơ Tế Hanh
+ HS: sgk + soạn bài vào vở bài soạn
III/ KIỂM TRA BÀI CŨ: (5 ph)_
1 Đọc thuộc lòng bài thơ « Quê hương » của Tế Hanh ? Qua bài thơ, tác giả đã vẽ ra bức tranh
quê hương như thế nào, và bộc lộ tình cảm gì đối với quê hương ?
2 Phác hoạ bức tranh cảnh người dân làng chài ra khơi đánh cá ?
ĐÁP ÁN
1 Đọc thuộc lòng bài thơ « Quê hương » của Tế Hanh
Với những vần thơ bìnhdị mà gợi cảm, Tế Hanh đã vẽ ra một bức tranh tươi sáng, sinh động vềmột làng quê miền biển, trong đó nổi bậc lên hình ảnh khoẻ khoắn đầy sức sống của người dân chài
và sinh hoạt lao động làng chài Bài thơ cho thấy tình cảm quê hương trong sáng, tha thiết của nhà thơ
2 Cảnh dân chài ra khơi đánh cá
- Khung cảnh : « trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng » đẹp, tươi sáng
- Hình ảnh : « Chiếc thuyền hăng trường giang » / so sánh, tt, đt / tư thế hiên ngang, dũng mãnh, đầy sinh lực
- Hình ảnh : « Cánh buồm góp gió »
/ so sánh, lãng mạn / linh hồn của làng chài
==> Tác giả vẽ ra bức tranh lao động hào hứng, đầy sức sống
IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ H ỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV N ỘI DUNG B ÀI H ỌC
* Hoạt động1 : Giới thiệu ( 5 ph )
-Treo ảnh của nhà thơ Tố Hữu
- Treo bảng phụ (có ghi bài thơ)
Hướng dẫn hs đọc : Khổ đầu: vui, náo nức; khổ
Trang 15cuối : bực bội, uất ức.
Đọc mẫu, gọi hs đọc lại
Phát biểu: chia 2 đoạn
+ đoạn 1:khổ 1 -> miêu tả bức tranh màu hè
+đoạn 2: phần còn lại -> tâm trạng tác giả ( người
cụm từ, là 1 tín hiệu, tiếng tu hú báo hiệu mùa
hè, nó tác động đến tâm hồn người chiến sĩ trẻ
đang trong tù , đang khao khát cuộc sống tự do
cháy bỏng
- Yêu cầu HS đọc lại khổ thơ đầu
Hỏi:
+ Phân tích cảnh mùa hè được tác giả miêu tả
trong 6 câu thơ đầu ? (hình ảnh,màu sắc, âm
thanh, không gian ) Qua đó, bức tranh mùa hè
hiện lên trong tâm tưởng tác giả như thế nào?
Tác giả cảm nhận bức tranh mùa hè bằng giác
quan nào? Qua đó, thấy được tình cảm của nhà
thơ đối với cuộc sống như thế nào?
Thảo luận
cảm nhận bằng thính giác , không phải bằng
thị giác thế mà bức tranh hiện lên thật sinh động,
cách cảm nhận rất tinh tế, phải có tình yêu cuộc
sống cháy bỏng mới cảm nhận được như thế
Giáo dục hs tình yêu cuộc sống.
* Chuyển ý.
- Gọi học sinh đọc 4 câu thơ cuối (chú ý cách
ngắt nhịp ở câu 8 (6/2) và câu 9 (3/3 ) -> bất
thường ), nhấn mạnh từ ngữ cảm thán
Đọc xong đoạn thơ, em thấy giọng điệu khác với
đoạn đầu như thế nào ? Có tác dụng gì?
Hỏi:
+Tâm trạng của người tù chiến sĩ được thể hiện
qua những chi tiết nào ?
+Mở đầu và kết thúc bài thơ đều có tiếng chim tu
hú nhưng tâm trạng của người tù chiến sĩ ở đầu và
cuối bài thơ rất khác nhau, em hãy chỉ ra sự khác
III Tìm hiểu văn bản.
1) Cảnh thiên nhiên vào hè
( khổ 1)
- Âm thanh : +Tu hú gọi bầy tín hiệu mùa hè, đánh thức, bắt nhịp cho tất cả +Tiếng ve ngân, sáo diều
2) Tâm trạng của người tù cách mạng ( Khổ cuối)
- Hành động : đạp tan phòng hè ôi / nhân hoá, nói quá / khao khát tự do
- Cảm giác : ngột làm sao, chết uất thôi / cảm thán / tù túng, ngột ngạt cao độ
- Âm thanh : « tu hú ngoài trời cứ kêu » / lặp lại âm thanh / cuộc sống tương phản giữa tự do và giam cầm
==> Tâm trạng uất ức, đau khổ và niềm
Trang 16nhau đó?
Nhận xét, diễn giảng
(lưu ý về hành động “đạp tan phòng”của tác giả,
liên hệ với cuộc đời hoạt động cách mạng sau này
của nhà thơ )
* Hoạt động 4 :Tổng kết (5 ph)
+ Em hãy đọc lại bài thơ
-Giáo viên đưa bức tranh , em hãy thuyết minh
bức tranh này ?
+ Bài thơ có những đặc sắc nghệ thuật gì nổi bật ?
Qua bài thơ tác giả thể hiện tình cảm gì đối với
cuộc sống, đối với cách mạng ?
Liên hệ giáo dục : Tình yêu tự do, Bác Hồ nói
« không có gì quí hơn độc lập, tự do », hay
« Trên đời ngàn vạn điều cay đắng Cay đắng
chi bằng mất tự do »
khao khát tự do cháy bỏng
IV Tổng kết :
Bài thơ làm theo thể lục bát, lời thơ giản
dị, thiết tha, thể hiện sâu sắc lòng yêu cuộcsống và niềm khao khát tự do cháy bỏng của người chiến sĩ cách mạng trong tù đày
V HƯỚNG DẪN HỌC SINH:
* Học bài: + Học thuộc thơ và nội dung bài học Giải thích nhan đề bài thơ?
Học tập tình yêu cuộc sống, yêu tự do qua bài thơ ( học tập tốt, có nghề nghiệp ổn định, tự nuôi sống bản thân, gia đình, giúp ích cho xã hội đó chính là cuộc sống tự do
* Sọan bài :
NP :« Câu nghi vấn » (tiếp theo)
- Trả lời câu hỏi mục III- SGK trang 21
- Đọc ít nhát 2 lần nội dung phần ghi nhớ
- Đọc trước phần luyện tập sgk 22+23
TLV : « Thuyết minh về một phương pháp »
- Đọc các văn bản ở mục I, SGK trang 24,25 Và trả lời các câu hỏi sau :
+ Bài thuyết minh về đồ chơi gì ? Có những mục nào ? Phần nguyên liệu nêu ra để làm gì ? Phầncách làm được trình bày như thế nào ? Theo trình tự nào ? Yêu cầu thành phẩm có cần thiết nêu rakhông ?
+ Qua phần tìm hiểu trên, em rút ra được lý thuyết gì về thuyết minh một phương pháp(cách làm) ?
RÚT KINH NGHIỆM.
Trang 17Tuần 21 - Tiết 79
Ngày dạy:
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp HS :
* Kiến thức : Nắm được câu nghi vấn ngoài chức năng chính còn dùng với chức năng khác như
cầu khiến, khẳng định, phủ định, đe doạ, bộc lộ tình cảm, cảm xúc
* Kỹ năng :- Vận dụng kiến thức đã học về câu nghi vấn để đọc hiểu và tạo lập bản
II/ CHUẨN BỊ:
+ GV: sgk, sgv, giáo án
Bảng phụ
+ HS: sgk + soạn bài vào vở bài soạn
III/ KIỂM TRA BÀI CŨ: ( 5 ph)
1) Đọc thuộc lòng bài thơ « Khi con tu hú » của Tố Hữu, nêu nộị dung và nghệ thuật của bài thơ ? 2) Giải thích nhan đề bài thơ « Khi con tu hú » ? Âm thanh tiếng tu hú đầu và cuối được lặp lại có tác dụng như thế nào, khắc hoạ tâm trạng gì của tác giả ?
ĐÁP ÁN
1) Đọc thuộc lòng bài thơ « Khi con tu hú » của Tố Hữu.Bài thơ làm theo thể lục bát, lời thơ giản
dị, thiết tha, thể hiện sâu sắc lòng yêu cuộc sống và niềm khao khát tự do cháy bỏng của người chiến sĩ cách mạng trong tù đày
2) Giải thích nhan đề bài thơ « Khi con tu hú » - Hành động : đạp tan phòng hè ôi / nhân hoá, nói quá / khao khát tự do
- Cảm giác : ngột làm sao, chết uất thôi / cảm thán / tù túng, ngột ngạt cao độ
- Âm thanh : « tu hú ngoài trời cứ kêu » / lặp lại âm thanh / cuộc sống tương phản giữa tự do và giam cầm
==> Tâm trạng uất ức, đau khổ và niềm khao khát tự do cháy bỏng
IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ H ỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV N ỘI DUNG B ÀI H ỌC
* Hoạt động1 : Hướng dẫn tìm hiểu chức
năng khác của câu nghi vấn (15ph).
- Treo bảng phụ ( có ghi các VD sgk)
-Yêu cầu HS đọc và trả lời các câu hỏi sau:
+Câu nào trong các VD a,b,c,d,e là câu nghi
vấn ?
+ Các câu nghi vấn trên dùng để làm gì? ( Có
yêu cầu người đối thoại trả lời không? )
+ Em hãy nhận xét về dấu câu khi kết thúc
những câu nghi vấn trên ? (có bao giờ cũng dùng
dấu chấm hỏi không?)
HS phát biểu :
+ Câu nghi vấn :
a)Những người bây giờ ?
-> bộc lộ cảm xúc
b)Mày đấy à ? -> đe doạ
c)Có biết không ? Lính đâu ? Sao bay như
vậy ? Không còn à ? ->đe doạ
d)Một người hay sao ? -> khẳng định
e) Con gái ư ?Chã lẽ ấy !
I Những chức năng khác của câu nghi vấn.
- Trong nhiều trường hợp, câu nghi vấn không dùng để hỏi mà dủng để cầu khiến, khẳng định, đe doạ, bộc lộ tình cảm, cảm
Trang 18- Gọi 2 HS đọc lại phần ghi nhớ sgk.
Em hãy đặt câu nghi vấn dùng để yêu cầu ( cầu
Bài 2 :Xét những đoạn trích sau và trả lời những
câu hỏi bên dưới?
+ Trong những đoạn trích trên, câu nào là câu
nghi vấn? Đặc điểm hình thức nào cho biết đó là
câu nghi vấn?
+ Những câu nghi vấn đó dùng để làm gì ?
+ Trong những câu nghi vấn trên, câu nào có thể
thay thế được = một câu không phải là câu nghi
vấn mà có ý nghĩa tương đương ? Hãy viết
những câu có ý nghĩa tương đương đó ?
Bài tập có mấy yêu cầu ?
Trả lời : có 3 yêu cầu
Gv cho hs hoạt động cá nhân yêu cầu 1,2 ; hoạt
b) Cả đoạn « Nào đâu còn đâu ? ( Trừ câu Than ôi ! )-> bộc lộ tình cảm,cảmxúc
c)Sao ta nhẹ nhàng rơi ?-> bộc lộ tìnhcảm, cảm xúc
d) Nếu thế bay ?-> bộc lộ tìmh cảm, cảmxúc
Bài 2 :Xác định câu nghi vấn, đặc điểm
b) Cả đàn bò giao cho thằng bé không ra
người, không ra gợm chăn dắt làm sao ?
- Chức năng bộc lộ tình cảm, cảm xúc (bănkhoăn, lo ngại)
c) Ai dám mẫu tử ?
- Chức năng khẳng định
d) Thằng bé kia, mày có việc gì ? Sao lại
đến đây mà khóc ?Chức năng :hỏi
Trong những câu trên , các câu a,b,c có thểthay thế = một câu không phải là câu nghivấn mà có ý tương đương
a) Cụ không phải lo xa quá như thế, khôngnên nhịn đói mà tiền để lại
Ăn hết thì lúc chết không có tiền mà lo liệu.b) Tôi không tin là thằng bé chăn dắt đàn bòđược
c)Thảo mộc tự nhiên có tình mẫu tử
Bài 3 : Đặt 2 câu nghi vấn không dùng để
hỏi mà dùng để + Yêu cầu :
- Bạn có thể kể cho tôi nghe bộ phim « Chí
Trang 19cầu 3.( mỗi nhóm từ 3,4 em)
Em hãy xác định yêu cầu bài tập 3?
VD : Bạn đi chợ hả ?
V HƯỚNG DẪN HỌC SINH:
* Học bài: Học thuộc nội dung bài học.
Làm tiếp các bài tập còn lại ( chưa giải quyết ở trên lớp )
* Soạn bài : TLV : « Thuyết minh về một phương pháp »
- Đọc các văn bản ở mục I, SGK trang 24,25 Và trả lời các câu hỏi sau :
+ Bài thuyết minh về đồ chơi gì ? Có những mục nào ? Phần nguyên liệu nêu ra để làm gì ? Phầncách làm được trình bày như thế nào ? Theo trình tự nào ? Yêu cầu thành phẩm có cần thiết nêu rakhông ?
+ Qua phần tìm hiểu trên, em rút ra được lý thuyết gì về thuyết minh một phương pháp(cách làm) ?
• RÚT KINH NGHIỆM.
Trang 20* Kiến thức: Nắm được đặc điểm, cách làm bài văn thuyết minh về phương pháp ( cách làm )
- Nắm được mục đích yêu cầu, cách quan sát và cách làm bài văn thuyết minh về phương pháp(cách làm)
* Kỹ năng : - Biết quan sát đối tượng cần thuyết minh.
- Tạo lập được một văn bản thuyết minh theo yêu cầu
II/ CHUẨN BỊ:
+ GV: sgk, sgv, giáo án
Bảng phụ
+ HS: sgk + soạn bài vào vở bài soạn
III/ KIỂM TRA BÀI CŨ: ( 5 ph)
1/ Câu nghi vấn có những chức năng khác nào, cho VD ?
2 / Câu sau đây có phải là câu nghi vấn không, vì sao ?
a) - Bây giờ tôi mới hiểu tại sao bạn tránh mặt tôi lâu như thế.
b) - Con ăn cơm nhanh lên một chút có được không hay là con bắt mẹ phải ngồi chờ mãi ?
*Đáp án câu 2 :
a) Không, Vì đó là câu trần thuật
b) Phải Vì có từ nghi vấn, chức năng cầu khiến, bộc lộ cảm xúc
IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ H ỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV N ỘI DUNG B ÀI H ỌC
điều kiện để tiến hành tác chế sản phẩm Nếu
chỉ nêu cách làm thì bài viết sẽ thiếu cụ thể,trừu
tượng
+ Phần cách làm được trình bày theo trình tự
nào ? ( Cách thức làm như thế nào ? )
theo trình tự nhất định, giới thiệu đẩy đủ cách
chế tác để người đọc(nghe) hiểu và làm theo
+ Yêu cầu thành phẩm có cần thiết không ? Vì
sao ?
cần thiết, giúp người đọc so sánh và điều
chỉnh, sửa chữa thảnh phẩm của mình, biết được
I Giới thiệu một phương pháp ( cách làm).
1 Tìm hiểu bài văn mẫu.
a Cách làm đồ chơi « Em bé đá bóng » bằng quả khô.
b).Nấu canh rau ngót với thịt lợn nạc
Trang 21chất lượng sản phẩm tốt hay xấu, ngon hay dở
Gọi HS đọc văn bản b)
Hỏi :
+Văn bản thuyết minh về vấn đề gì ?Văn bản gồm
những mục nào ? Cả 2 văn bản có gì giống nhau ?
+ Nhận xét lời văn của 2 văn bản trên ?
-Phát biểu:
các mục giống nhau và sắp xếp theo trình tự
Lời văn ngắn, rõ
+Vậy, khi giới thiệu phương pháp (cách làm)
người viết phải có những yêu cầu gì ? Và cần
làm rõ những mục nào ?
+Lời văn trong văn bản thuyết minh về cách làm
phải như thế nào ?
* Hoạt động 2 : Luyện tập.(25 ph)
Hãy tự chọn một số đồ chơi, trò chơi quen thuộc
và lập dàn ý bài thuyết minh cách làm, cách chơi
đó ? Yêu cầu trình bày rõ ràng, mạch lạc
Gợi ý : nhảy dây, bắn bi, trốn tìm, cách làm
con diều, xếp máy bay, xếp thuyền giấy )
GV cho hs hoạt động nhóm, mỗi nhóm tìm một
trò chơi thích hợp và xây dựng dàn ý ( Lưu ý :
người viết phải nắm chắc phương pháp, cách làm
trò chơi đó)
Yêu cầu : nhóm 1,3,5 treo bảng phụ, các nhóm
còn lại theo dõi, nhận xét
Gọi hs đọc bài tập 2.( Đọc văn bản » Phương
pháp đọc nhanh » )
Hỏi :
Hãy chỉ ra cách đặt vấn đề, các cách đọc và đặc
biệt là nội dung, hiệu quả của phương pháp đọc
nhanh được nêu trong bài
Nhận xét, kết luận
Các số liệu trong bài có ý nghĩa gì đối với việc
giới thiệu phương pháp đọc nhanh ?
Nhận xét, kết luận
2.Ghi nhớ :
- Khi giới thiệu phương pháp(cách làm) nào, người viết phải tìm hiểu nắm chắc phương pháp (cách làm ) đó
- Khi thuyết minh cần trình bày rõ điều kiện, cách thức, trình tự làm ra sản phẩm và yêu cầu chất lượng đối với sản phẩm đó
- Lời văn cần ngắn gọn, rõ ràng
II Luyện tập : Bài 1 : Lập dàn ý thuyết minh về một
trò chơi thông dụng của trẻ em
DÀN ÝCHUNG.
MB : Giới thiệu khái quát về trò chơi
II TB :
- Số người chơi
- Cách chơi (luật chơi)
- Yêu cầu thành phẩm ( trò chơi)III KB :
Bày tỏ thái độ khách quan đối vói trò chơi ( hoặc nêu ý nghĩa của đối tượng, rút ra bài học )
Bài 2 : Văn bản « Phương pháp đọc
nhanh.
* Cách đặt vấn đề : người viết giới thiệu khái quát về phương pháp đọc nhanh
- Giới thiệu các cách đọc : đọc thành tiếng, đọc thầm
+ Có 2 phương pháp đọc thầm quan trọng
* Người viết sử dụng phương pháp dùng
số liệu, phân tích, liệt kê để làm rõ nội dung và lợi ích của việc đọc nhanh
+ Tìm hiểu nội dung văn bản này trong sách bài tập Ngữ văn
* Tư liệu tham khảo:
Trang 22Giới thiệu trò chơi dân gian « OĂN TÙ TÌ »
Oẳn tù tì là trò chơi dân gian xuất hiện từ lâu đời, gắn với kỉ niệm tuổi thơ của mỗi con người Trò chơi này ai cũng biết cách chơi cũng rất đơn giản
Trình tự cách chơi như sau :
a)- Số người chơi : 2 người hoặc nhiều người
-Địa điểm không bị giới hạn bởi không gian rộng hay hẹp
b) – Cách chơi :
Nếu là hai người thì đứng đối diện nhau, mỗi người giấu 1 tay ra sau lưng hoặc nắm tay đưa nganglên vai cả hai cùng hát « Oẳn tù tì ra cái gì ra cái này » hoặc nói « 1,2,3 », đến chữ cuối cùng cả haicùng giơ tay ra phái trước và ra dấu hiệu món đồ tự mình chọn ( cái bao thì bàn tay xoè ra, cái kéo thì ngón tay tỏ và giữa chéo lại hình cái kéo, Cái búa thì bàn tay nắm lại, cái giếng thì ngón cái và nón tỏ vòng lại thành hình tròn giống như cái giếng
c) Luật chơi : Cái búa ăn cái kéo, thua cái bao
Cái kéo ăn cái bao, thua cái búa
Cái bao ăn cái búa thua cái kéo
Cái giếng ăn cái cái kéo và cái búa thua cái bao
Khi chơi cần trung thực không được ra trễ hơn đối phương
Trò chơi rèn luyện tính thông minh, nhanh nhẹn trẻ em rất thích, thể hiện sự công bằng khi muốngiành phần thắng về mình
Trang 23- Đọc, hiểu thơ tứ tuyệt của Hồ Chí Minh.
- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật trong tác phẩm
II/ CHUẨN BỊ:
+ GV: sgk, sgv, giáo án
Bảng phụ (ghi văn bản)
+ HS: sgk + soạn bài vào vở bài soạn
III/ KIỂM TRA BÀI CŨ: 5 ph
Hãy nêu dàn ý chung về phương pháp (cách làm) ?
DÀN Ý CHUNG
MB : Giới thiệu khái quát về trò chơi
II TB :
- Số người chơi
- Cách chơi (luật chơi)
- Yêu cầu thành phẩm ( trò chơi)
III KB :
Bày tỏ thái độ khách quan đối vói trò chơi ( hoặc nêu ý nghĩa của đối tượng, rút ra bài học )
IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ H ỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS N ỘI DUNG B ÀI H ỌC
* Hoạt động1 : Giới thiệu ( 5 ph )
-Em hãy giới thiệu về Bác Hồ?
- Treo bảng phụ (có ghi bài thơ)
Hướng dẫn hs đọc : giọng thoải mái, tâm trạng sảng
khoái Ngắt nhịp 4- 3
Đọc mẫu, gọi hs đọc lại
+ Em hãy xác định thể thơ? Hãy kể tên một số bài thơ
của Bác có cùng thể thơ đó?
- Phát biểu : thơ tuyệt cú Bài “cảnh khuya”, “ Rằm
tháng giêng”
GV: giảng về phong cách thơ Bác: thơ hiện đại
nghưng đậm màu sắc cổ điển Đây là đặc điểm nổi bật
trong phong cách thơ HCM
*Hoạt động 3: Tìm hiểu văn bản
( 30 ph)
I.Giới thiệu văn bản.
- 2/ 1941, sau 30 năm hoạt động ở nướcngoài, Bác Hồ về nước trực tiếp lãnh đạo phong trào cách mạng trong nước Người sống và làm việc tại hang Pác Bó
.II Đọc và giải từ:
Xem sgk
III Tìm hiểu văn bản.
H Chí Minhồ
Trang 24Gọi HS đọc lại bài thơ Bài thơ thể hiện tâm trạng gì
của Bác?
- Phát biểu: vui thích, sảng khoái với cuộc sống núi
rừng
Chuyển: Vì sao Bác lại vui thích, sảng khoái làm việc
nơi núi rừng như thế.Trước hết chúng ta tìm hiểu “thú
lâm tuyền” của Bác thể hiện trong bài thơ
Em hãy đọc câu thơ đầu, nhận xét giọng điệu, nhịp
thơ? Câu thơ đầu cho ta biết gì về nếp sống của Bác?
(địa điểm, thời gian, lối sống )
-> sống có nề nếp, ung dung, hoà điệu với núi rừng
Chuyển: câu 2 vẫn tiếp tục mạch cảm xúc đó Em hãy
đọc câu thơ thứ 2
Hỏi: +Bác giới thiệu điều gì? Giọng thơ như thế nào?
Em hiểu như thế nào về câu thơ đó? Nhận xét gì về
bữa ăn của Bác?
- Phát biểu:nói về cái ăn hằng ngày của Bác , giọng
công việc của Bác? Câu thơ khắc hoạ hình tượng
người chiến sĩ, vị lãnh tụ cách mạng, hiện lên như thế
nào?
- Phát biểu: bàn làm việc là 1 cái bàn = đá rất chông
chênh, Bác đang dịch sử Đảng lãnh đạo CMVN chiến
đấu bảo vệ đất nứơc
-> gian khổ mà vui sướng cảnh lâm tuyền Nhân vật
mang dáng dấp vừa là ẩn sĩ mà vừa là chiến sĩ
Ba câu thơ giúp em hình dung được cuộc sống hoạt
động cách mạng của Bác ở hang Pác Bó như thế nào?
Và thể hiện tinh thần gì của Bác?
Diễn giảng: Ba câu thơ giúp em hình dung về chỗ ở,
cái ăn, bàn làm việc của Bác Cảnh sinh hoạt thật
thiếu thốn, gian khổ trong những ngày đầu kháng
chiến chống Pháp Nhưng Bác cảm thấy rất hài lòng,
thích thú Điều này làm ta gợi nhớ mạch cảm xúc
trong bài thơ “Cảnh rừng Việt Bắc” (1947) của Bác
cũng diễn tả niềm vui thích, sảng khoái đặc biệt của
Người trong cuộc sống ở rừng nhiều gian khổ như thế:
“ Cảnh rừng Việt Bắc thật là hay
Vượn hót chim kêu suốt cả ngày
…Non xanh nước biếc tha hồ dạo
Rượu ngọt chè tươi mặc sức say.
Rõ ràng, với Bác Hồ, được sống nơi thiên nhiên có
suối, có hang, có vượn hót, chim kêu, có non xanh
nước biếc, có rượu ngọt chè tươi vẫn sẵn sàng, tha hồ
mặc sức hưởng thụ thì còn gì bằng Bác biến cái
nghèo thiếu thốn cho là giàu có, dư thừa, sang trọng
1 Cảnh sinh hoạt của Bác ở hang
- Chỗ làm việc : bàn đá chông chênh /
Trang 25Những câu thơ có khẩu khí nói vui như thế, thường bắt
gặp trong hàng loạt bài thơ xưa nói vui với cảnh
nghèo.” An bần lạc đạo” của những bậc hiền triết
như Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm.Người ta gọi đó
là “thú lâm tuyền”.
Em biết gì về thú lâm tuyền của Nguyễn Trãi qua bài
“Côn Sơn ca”?
Chuyển: Niềm vui lớn của Bác trong bài thơ không chỉ
là “thú lâm tuyền” giống như các bậc hiền triết ngày
xưa, mà còn là niềm vui gì nữa ? Tại sao Bác nói:
“Cuộc đời cách mạng thật là sang.” Em hiểu như thế
nào về cái “sang” đó?
->“sang” vì đó là cuộc đời cách mạng ( Bác trực tiếp
lãnh đạo cách mạng để cứu nước, cứu dân)
Gọi hs đọc câu 4 và phân tích
Nhận xét
Bác được sống hoà nhịp với lâm tuyền nhưng vẫn
nguyên vẹn cốt cách chiến sĩ và chính cuộc sống lâm
tuyền đó là một biểu hiện của cuộc đời cách mạng của
Người Vì vậy, nhân vật trữ tình của bài thơ tuy có
dáng dấp của một ẩn sĩ, song thực chất vẫn là chiến sĩ
2 HS đọc lại bài thơ
1 hs thuyết minh : Trung tâm của bức tranh Pác Bó là
hình tượng người chiến sĩ
hiện lên với vẻ lớn lao, uy nghi đang làm công việc
Nhận xét về giọng điệu, nội dung của bài thơ ?
- Giáo dục tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh : Lối
sống giản dị, phong thái ung dung, tự tại, bản lĩnh
V HƯỚNG DẪN HỌC SINH:
* Học bài: + Học thuộc thơ và nội dung bài học Biết phân tích Thú lâm tuyền trong bài thơ , biết
so sánh với thú lâm tuyền trong bài thơ Côn Sơn ca của Nguyễn Trãi
*Soạn bài : « Câu cầu khiến »
Đọc những đoạn trích ở mục I, và trả lời các câu hỏi bên dưới sgk trang 30
Đọc ít nhất 2 lần nội dung phần ghi nhớ sgk trang 31
Xem trước phần II, luyện tập
• RÚT KINH NGHIỆM.
Trang 26Tuần 22 - Tiết 82
Ngày dạy:
CÂU CẦU KHIẾN
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp HS :
- Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu cầu khiến Phân biệt câu cầu khiến với các kiểu câu khác
- Nắm vững chức năng của câu cầu khiến Biết sử dụng câu cầu khiến phù hợp với tình huống giao tiếp
III/ KIỂM TRA BÀI CŨ: 5 ph
1 / Đọc thuộc lòng bài thơ «Tức cảnh Pác Bó» của Hồ Chí Minh ? Nêu hoàn cảnh ra đời bài thơ ?
2 / Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ Tức cảnh Pác Bó?
ĐÁP ÁN 1/ Đọc thuộc lòng bài thơ «Tức cảnh Pác Bó» của Hồ Chí Minh.
Hoàn cảnh: - 2/ 1941, sau 30 năm hoạt động ở nước ngoài, Bác Hồ về nước trực tiếp lãnh đạo
phong trào cách mạng trong nước Người sống và làm việc tại hang Pác Bó
2/ + Nghệ thuật : thơ tứ tuyệt bình dị pha giọng vui đùa
+ Nội dung :bài thơ thể hiện tinh thần lạc quan, phong thái ung dung của Bác trong cuộc sốngcách mạng đầy gian khổ Với Người làm cách mạng và sống hoà hợp với thiên nhiên là một niềmvui lớn
IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ H ỌC :
* Hoạt động1 : Hướng dẫn tìm hiểu đặc điểm
hình thức, chức năng của câu cầu khiến (15ph).
- Treo bảng phụ ( có ghi các VD sgk)
-Yêu cầu HS đọc và trả lời các câu hỏi sau:
+Câu nào trong đoạn trích a,b là câu cầu khiến?
Đặc điểm hình thức nào cho biết đó là câu cầu
khiến
+ Các câu cầu khiến trên dùng để làm gì?
Phát biểu :
+ Câu cầu khiến :
a) Thôi đừng lo lắng Cứ về đi -> khuyên bảo, ra
lệnh
b) Đi thôi con ! -> yêu cầu.
- Gọi hs đọc câu 2 trên bảng phụ Và trả lới câu hỏi:
+ Cách đọc câu “ Mở cửa!” trong câu b có khác gì
với cách đọc câu “ Mở cửa.” trong câu a không?
+ Câu “ mở cửa” (b) dùng để làm gì? Câu “mở cửa
(a) dùng để làm gì? Khác nhau chỗ nào?
Phát biểu
khác : câu a -> câu trần thuật -> trả lời
câu b -> cầu khiến, ngữ điệu nhấn mạnh hơn.-> đề
ra lệnh, khuyên bảo, đề nghị,
- Khi viết, câu cầu khiến thường kết thúc bằng dấu chấm than nhưng khi ý cầu khiếnkhông được nhấn mạnh thì có thể kết thúc
Trang 27+ Nhận xét về dấu kết thúc câu của các câu cầu kiến
trên?
- Gọi 2 HS đọc lại phần ghi nhớ sgk
* Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện tập ( 25 ph).
- Treo bảng phụ.
- Em hãy đọc bài tập 1và xác định yêu cầu?
Xác định y êu cầu : có 3 yêu cầu
hoạt động nhóm, đại diện nhóm phát biểu
- GV đọc bài tập 5 Câu : «Đi đi con » và câu « Đi
thôi con » có thể không thay thế cho nhau được
Thử thêm bớt hoặc thay đổi chủ ngữ trong các câu trên :
a) Con hãy lấy Tiên Vương Thêm từ
« con » đối tượng tiếp nhận được thể hiện
rõ hơn và lời yêu cầu nhẹ nhàng, tình cảmhơn
b) Hút trước đi Lượt từ « ông giáo », ýcầu khiến mạnh hơn, thiếu lịch sự
c)Các anh em đừng làm gì được không.
Thay đổi ý nghĩa người tiếp nhận, lời
đề nghị không có hành động của ngườinói
Bài 2 : Câu cầu khiến là : a) Thôi, im đi.
b) Các em đừng khóc.
c) Đưa tay cho tôi mau ! d) Cầm lấy tay tôi này !
Nhận xét sự khác nhau về hình thức biểuhiện ý nghĩa cầu khiến
a) Vắng chủ ngữ, có từ cầu khiến.b) Chủ ngữ là ngôi thứ 2, số nhiều, có
từ cầu khiến
c) Vắng chủ ngữ, có ngữ điệu cầukhiến
Bài 3 : So sánh hình thức ý nghĩa của 2
câu cầu khiến a)« Hãy ngồi dậy xót ruột ! » b)« Thầy em hãy ngồi dậy xót ruột »
Không có chủ ngữ Có chủ ngữÝcầu khiến mạnh,
thiếu lịch sự
Ý cầu khiến nhẹnhàng, tế nhị
Bài 4 : Câu nói của Dế Choắt nói với Dế
Mèn là câu nghi vấn, mục đích là cầu
khiến.( đề nghị) Dế Choắt không dùng câucầu khiến vì : phù hợp với tính cách vàtình huống giao tiếp (nhờ vả) thể hiện
sự khiêm nhường rào trước, đón sau
Trang 28* Lưu ý : Nếu không kịp thời gian gv cho hs về nhà
làm tiếp bài tập
- Phát biểu
- Giáo dục kỹ năng sống : nhận ra và biết sử dụng
câu cầu khiến phù hợp với tình huống giao tiếp
Bài 5 : Câu : «Đi đi con » và câu « Đi thôi con » không thay thế cho nhau được,
vì ý nghĩa 2 câu khác nhau
« Đi đi con » chỉ có người con đi
« Đi thôi con » người con và mẹ cùngđi
V HƯỚNG DẪN HỌC SINH:
* Học bài: Học thuộc nội dung bài học (phần ghi nhớ sgk )
Làm tiếp các bài tập còn lại ( chưa giải quyết ở trên lớp )
* Soạn bài :
TLV : « Ôn tập về văn bản thuyết minh »
+ Trả lời các câu hỏi mục I và phần II, luyện tập trang 35, 36
* RÚT KINH NGHIỆM :
Trang 29- Nắm được đặc điểm, cách làm bài văn thuyết minh về một danh lam thắng cảnh.
- Nắm được mục đích yêu cầu, cách quan sát và cách làm bài văn thuyết minh về danh lam thắngcảnh
* Kỹ năng : Quan sát danh lam thắng cảnh.
- Đọc tài liệu, tra cứu, thu thập, ghi chép những tri thức khách quan về đối tượng
- Tạo lập được một văn bản thuyết minh theo yêu cầu có độ dài khoảng 300 chữ
II/ CHUẨN BỊ:
+ GV: sgk, sgv, giáo án
+ HS: sgk + soạn bài vào vở bài soạn
III/ KIỂM TRA BÀI CŨ: ( 5 ph)
1 Em hãy nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu cầu khiến ? Cho VD cụ thể
2 Chỉ ra đặc điểm hình thức và chức năng của 2 câu dưới đây Ý nghĩa 2 câu đó có giống nhau không ? Vì sao em biết ?
a) Đi đi con !
b) Đi thôi con !
* Đáp án :
1 - Câu cầu khiến là câu có những từ cầu khiến như : hãy, đừng,chớ, đi, thôi, nào, hay ngữ điệu
cầu khiến, dùng để yêu cầu, ra lệnh, khuyên bảo, đề nghị,
- Khi viết, câu cầu khiến thường kết thúc bằng dấu chấm than nhưng khi ý cầu khiến không đượcnhấn mạnh thì có thể kết thúc bằng dấu chấm
2 a) có từ cầu khiến là từ « đi 2 », chức năng khuyên bảo, động viên
b) có từ cầu khiến là từ « thôi », chức năng yêu cầu
Ý nghĩa 2 câu không giống nhau Câu a người tiếp nhận thông tin ( người nghe) thực hiện hành động là « đi » Câu b người nói và người nghe cùng thực hiện hành động là « đi »
IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ H ỌC :
-> lịch sử hình thành, các địa danh gắn với các triều
đại, các danh nhân, các quan niệm
+ Muốn viết được bài giới thiệu về danh lam thắng
cảnh như vậy, cần có những kiến thức gì ? + Làm thế
nào để có kiến thức đó ?
-> kiến thức về lịch sử, địa lý, các câu chuyện truyền
thống gắn với các địa danh
+ Bài viết được sắp xếp theo bố cục thứ tự nào ? Theo
I Giới thiệu một danh lam thắng cảnh.
1 Tìm hiểu bài văn mẫu « Hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn.
Xem sgk.
Trang 30em bài này có thiếu sót gì về bố cục ?
- Thảo luận , phát biểu
-> + trình tự không gian, vị trí từng cảnh vật : hồ , đền
bờ hồ
+ bài văn chỉ có phần thân bài Phần thân bài giới
thiệu thiếu miêu tả vị trí, độ rộng hẹp của hồ, vị trí
Tháp Rùa của đền Ngọc Sơn, cầu Thê Húc, thiếu tả
quang cảnh xung quanh, cây cối, màu nước
Nhận xét
+ Bài viết có sức hấp dẫn không ? Vì sao ?
-> Nội dung bài viết còn sơ lược, chưa hấp dẫn
Nhận xét
+ Bài văn trên, người viết sử dung phương pháp gì đề
thuyết minh ?
- Phát biểu :
-> phân loại, liệt kê, dùng số liệu, giải thích
Qua việc tìm hiểu văn bản trên, em rút ra bài học gì
khi thuyết minh một danh lam thắng cảnh ?
Gợi (Muốn viết bài thuyết minh về danh lam thắng
cảnh, người viết cần phải có những điều kiện gì, kiến
thức gì ? Bố cục bài viết phải như thế nào ? Lời lẽ ra
sao mới có sức thuyết phục ?)
VD : Hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn là hai địa danh
gắn bó trong một quần thể kiến trúcrất nổi tiếng ở
Thăng Long, Hà Nội Đến đây du khách sẽ thích thú
với vẻ đẹp lộng lẫy của nó gắn liền với giá trị lịch sử
văn hoá dân tộc.
+ Em hãy ghi các ý ở phần thân bài
( dựa vào bài văn mẫu ở trên)
nên chia hai không gian và giới thiệu rõ ràng hơn )
* Gợi: Giới thiệu theo trình tự nào ?
- Bài giới thiệu nên có bố cục đủ 3 phần :lời giới thiệu ít nhiều có kèm theomiêu tả, bình luận thì sẽ hấp dẫn hơn ; tuy nhiên bài giới thiệu phải dựa trên cơ
sở kiến thức đáng tin cậy và có phương pháp phù hợp
Lời văn cần chính xác và biểu cảm
II Luyện tập : Bài 1 : Lập dàn ý thuyết minh về hồ
Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn.
DÀN Ý.
I.MB : Giới thiệu khái quát về thắng
cảnh hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn
II TB :
1 Giới thiệu hồ Hoàn Kiếm.
- Vị trí địa lý
- Lịch sử các tên gọi khác nhau
- Đặc điểm của hồ ( tả cảnh vật xung
Trang 31VD: Qua bao cuộc bể dâu của lịch sử, hồ Hoàn Kiếm
và đền Ngọc Sơn là một nhân chứng cho bề dày của
truyền thống văn hoá dân tộc Hồ Hoàn Kiếm gợi cho
ta khát vọng hoà bình; đền Ngọc Sơn gơị cho ta truyền
thống hiếu học và giàu đạo nghĩa của dân tộc Đây quả
là địa danh biểu trưng cho Hà Nội cho niềm tự hào
của dân tộc Việt Nam
-> vị trí địa lý.Qúa trình hình thành và phát triển, địa
hình, tu tạo trong quá trình lịch sử cho đến nay Cấu
trúc qui mô từng mặt, từng phần
Gọi hs đọc bài tập 4
Nhận xét, kết luận
qanh hồ)
2 Giới thiệu đền Ngọc Sơn.
- Vị trí địa lý của đền trong tổng thể của
hồ Hoàn Kiếm
- Lịch sử hình thành và phát triển
- Miêu tả các gò, đảo, các công trình kiến trúc gắn liền với danh nhân, địa danh
III KB : Thái độ tình cảm của người
VN đối với cảnh đẹp của hồ Hoàn
Kiếm.(Vị trí của hồ và đền trong đời
sống tình cảm của người Viêt Nam )
Bài 4 trang 35 :
Một nhà thơ nước ngoài gọi hồ Gươm
là « chiếc lặng hoa xinh đẹp giữa lòng
Hà Nội »
- Có thể sử dụng câu đó cho phần mở
bài hoặc kết bài của mình.
V HƯỚNG DẪN HỌC SINH :
* Học bài : Học thuộc nội dung phần ghi nhớ (bài học)
Giới thiệu dàn ý chung cho bài thuyết minh về danh lam thắng cảnh
* Soạn bài : TLV : « Ôn tập về văn bản thuyết minh »
+ Trả lời các câu hỏi mục I và phần II, luyện tập trang 35, 36
+ Trả lời các câu hỏi phần lý thuyết của mục I và viết lại dàn ý chung cho các dạng đề văn bản thuyết minh
vào vở bài học
* Hình thức ôn tập : Chia đội bốc thăm câu hỏi trả lời
RÚT KINH NGHIỆM :
Trang 32Tuần 22 Tiết 83
Ngày dạy :
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
* Kiến thức: Giúp hs ôn lại về văn bản thuyết minh và nắm vững cách làm văn thuyết minh : khái
niệm, các phương pháp, cách làm, đối tượng trong văn thuyết minh
* Kỹ năng : khái quát hệ thống kiến thức đã học
- Lập dàn ý , viết đoạn văn cho bài văn thuyết minh
II/ CHUẨN BỊ:
+ GV: sgk, sgv, giáo án
bảng phụ
+ HS: sgk + soạn bài vào vở bài soạn
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ H ỌC :
*Hoạt động1: Ôn tập lý thuyết
( 15 ph )
*Trên cơ sở hs trả lời câu hỏi vào vở bài học
Hình thức tổ chức tiết ôn tập: câu hỏi đố vui
Chia 2 đội bốc thăm và trả lời câu hỏi
GV lần lượt nêu câu hỏi ở mục I (khi hs bốc
câu hỏi)
Văn bản thuyết minh có vai trò và tác dụng
như thế nào trong đời sống ?
- HS phát biểu
2 Văn bản thuyết minh có những tính chất
gì khác với văn bản tự sự, miêu tả biểu cảm,
nghị luận ?
- HS thảo luận , phát biểu
I Ôn lý thuyết về văn thuyết minh.
1 Vai trò tác dụng của văn thuyết minh
- Là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vựcđời sống nhằm cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân của các hiện tượng và
sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu giải thích
2 So sánh văn bản thuyết minh với các văn bản khác.
Thuyết minh Các văn bản khác
- không có cốt truyện
-giới thiệu đối tượng giúp người đọc hiểu vềchúng
- tri thức phải chính xác, khoa học, khách quan
- không đòi hỏi viết phải bộc lộ cảm xúc cá nhân (chủ quan)
- giải thích bằng tri thức khoa học , nắm rõ qui luật của sự vật, hiện tượng trong tự nhiên,xã hội Giúp người đọc biết cách sử
- sử dung từ gợi hình, gợi cảm
* Biểu cảm :
- gợi suy nghĩ cảm xúc về đối tượng, sự việc Sử dụng biện pháp tu từ
* Nghị luận :-dùng lý lẽ, dẫn chứng làm sáng tỏ và hiểu được vấn đề
Trang 333 Muốn làm tốt bài văn thuyết minh cần
chuẩn bị những gì ? Bài văn thuyết minh
phải làm nổi bật điền gì ?
3 Muốn làm tốt bài văn thuyết minh cần :
- Biết nghiên cứu tìm hiểu quan sát sự vật hiện tượng cần thuyết minh
- Sử dụng phương pháp thuyết minh thích hợp, ngôn từ chính xác dễ hiểu
- Làm nổi bật được bản chất, đặc trưng cả chúng
để tránh sa vào trình bày các biểu hiện không tiêu biểu, không quan trọng
4 Phương pháp thuyết minh :
Kết hợp nhiều phương pháp : nêu định nghĩa, giải thích, liệt kê, nêu ví dụ, dùng số liệu, so sánh phân tích, phân loại
II Luyện tập : Bài 1 :Lập dàn ý cho các đề bài sau :
a) Giới thiệu một đồ dùng trong học tập, trong sinh hoạt
DÀN Ý.
I.MB : Giới thiệu khái quát về đồ dùng.
II TB : - Cấu tạo, đặc điểm, tác dụng(lợi ích) ,
cách sử dụng và bảo quản của đồ dùng
III KB : Bày tỏ thái độ đối với đồ dùng.
b) Giới thiệu một danh lam thắng cảnh DÀN Ý.
I.MB : Giới thiệu khái quát về danh lam thắng cảnh
II.TB : - Lần lượt mô tả , giới thiệu từng phần
trong danh lam thắng cảnh : + Vị trí địa lý
+ Lịch sử hình thành (xuất xứ, tên gọi )
+ Nêu đặc điểm
III KB : Vị trí của danh lam thắng cảnh trong
đời sống tình cảm con người
c)Thuyết minh một văn bản, một thể loại văn học
DÀN Ý.
I.MB : Giới thiệu khái quát về thể loại.
II.TB : Nêu đặc điểm của thể loại văn h ọc (có
vd minh hoạ )
III KB : Vị trí của thể loại trong nền văn học n
ước nhà (cảm nhận về vẻ đẹp của thể loại )
d) Thuyết minh một phương pháp ( cách làm).
III KB : bày tỏ thái độ kách quan đối với tò
Trang 34- Gv nêu yêu cầu bài tập 2 : Tập viết đoạn
văn theo các đề bài sau :
Yêu cầu hs chọn 2 trong các đề bài để viết
( có sự gợi ý của gv)
Viết đoạn vào vở bài tập
Thuyết minh một văn bản một thể loại văn
học đơn giản như (văn bản đề nghị, báo cáo,
thể thơ lục bát, )
Giới thiệu một sản phẩm hoặc trò chơi mang
bản sắc Việt Nam
Gọi một vài hs nộp tập chấm điểm
2 hs lên bảng viết đoạn
Nhận xét, ghi điểm
chơi, đồ chơi
Bài tập 2 Viết đoạn văn.
Đoạn văn giới thiệu về thể thơ lục bát :
Thơ lục bát có số lượng tiếng trong câu cố định, dạng thức tồn tại gồm một cặp câu đi đôi với nhau : câu 6 chữ gọi là câu lục, câu 8 chữ gọi là câu bát Chữ thứ 6 của câu lục vần với chữthứ 6 của câu bát Chữ thứ 8 của câu bát vần với chữ thứ 6 của câu lục ở cặp câu sau
Ví dụ : Câu thơ
« Ta nghe hè dây bên lòng,
Mà chân muốn đạp tan phòng hè ôi, Ngột làm sao chết uất thôi,
Con chim tu hú ngoài trời cứ kêu »
Đoạn văn giới thiệu trò chơi mang bản sắc Việt Nam.
Có nhiều kiểu nhảy dây khác nhau Đây là kiểu nhảy dây thông dụng nhất là dùng một sợi dây đủ dài sao cho hai tay cầm sợi dây giơ lên ngang tầm vai, hai chân đạp sợi dây mà dây vừa căng là được.Người chơi đứng thẳng người, hai
cổ tay quay đều dây qua đầu Khi vòng dây chạm đất thì hai chân lại nhảy qua vòng dây (đôikhi nhảy qua vòng dây bằng chân trước, chân sau ) Nếu chân vướng dây là phạm luật
IV.H Ư ỚNG D ẪN H ỌC SINH:
*Học bài : Nắm vững phương pháp làm văn thuyết minh Chú ý đối tượng thuyết minh để nắm
vững bản chất, đặc trưng cơ bản cuả từng đối tượng điều kiện tốt để làm văn thuyết minh.Chuẩn bị làm bài viết về văn thuyết minh ( Xem các dạng đề bài ở mục II2 TRANG 36
*Soạn bài : Đọc 2 văn bản : « Ngắm trăng , Đi đường » của Hồ Chí Minh.
+ Đọc phiên âm, dịch nghĩa, dịch thơ
+ Đọc kỹ phần chú thích sgk trang 38 và 40
+ đọc 2 văn bản này ở sách bài tập Ngữ văn tập II
+ Đọc phần ghi nhớ
Trang 35+ HS: sgk + soạn bài vào vở bài soạn.
III KIỂM TRA 15 PHÚT:
1 Ghi lại bài thơ «Tức cảnh Pác Bó» của Hồ Chí Minh ? Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của
bài thơ? (6.0đ)
2 Bác nói: “Cuộc đời cách mạng thật là sang.” Em hiểu như thế nào về cái “sang” đó? (4.0đ)
ĐÁP ÁN:
1/ Ghi lại bài thơ bài thơ «Tức cảnh Pác Bó» của Hồ Chí Minh
+ Nghệ thuật : thơ tứ tuyệt bình dị pha giọng vui đùa
+ Nội dung :bài thơ thể hiện tinh thần lạc quan, phong thái ung dung của Bác trong cuộc sốngcách mạng đầy gian khổ Với Người làm cách mạng và sống hoà hợp với thiên nhiên là một niềmvui lớn
2/ “sang” vì đó là cuộc đời cách mạng, vui sống với thiên nhiên ( Bác trực tiếp lãnh đạo cách mạng
để cứu nước, cứu dân)
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ H ỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS N ỘI DUNG B ÀI H ỌC
* Hoạt động1 : Giới thiệu chung về tập “Nhật ký
trong tù” ( 5 ph )
-Em biết gì về tập Nhật ký trong tù của Bác?
- 1hs giới thiệu : sáng tác vào 8/ 1942 lúc Bác lên
đường sang Trung Quốc , Bác bị bọn Tưởng Giới
Thạch bắt giam và giải đi 30 nhà lao của 13 huyện
Quảng Tây hơn 1 năm
* Hoạt động 2: Đọc và giải từ
( 10 ph )
- Treo bảng phụ (có ghi bài thơ)
Hướng dẫn hs đọc , hiểu bài “Ngắm trăng” (nhịp 4/3
Chú ý câu 2 phiên dịch thơ chưa sát với phiên âm >
giảm bớt sắc nghĩa Câu 3, 4 .> phần dịch thơ làm
mất đi cấu trúc đăng đối > giảm bớt sức truyền
cảm )
- GV đọc mẫu Gọi 3 HS đọc bài thơ (1 em đọc phần
I.Giới thiệu tập “NHẬT KÝ TRONG TÙ.”
Học thuộc lòng ở sgk trang 37 +38
II Đọc và giải từ:
Xem sgk
* Kiến thức :- Hiểu biết bước đầu về tác phẩm thơ chữ Hán của Hồ Chí Minh
- Cảm nhận được tình yêu thiên nhiên thắm thiết và phong thái ung dung của Bác trong hoàn cảnh
tù ngục
- Thấy được đặc sắc nghệ thuật của hai bài thơ
* Kỹ năng :- Đọc diễn cảm bản dịch của hai tác phẩm.
H Chí Minhồ
Trang 36phiên âm, 1 em đọc phần dịch nghĩa, 1 em đọc phần
dịch thơ )
Hướng dẫn hs đọc bài “Đi đưòng” Đọc giọng rắn
rỏi.Chú ý đọc kỹ phần phiên âm, dịch nghĩa, dịch thơ
, chú thích để hiểu rõ nghĩa các câu thơ
- GV đọc mẫu, gọi 3 hs đọc lại
* Hoạt động 3: Tìm hiểu văn bản ( 30ph)
A Tìm hiểu bài “Ngắm trăng” (15 ph).
Gọi hs đọc 2 câu thơ đầu
Hỏi:
+ Bác ngắm trăng trong hoàn cảnh ra sao? Nhận xét
hoàn cảnh ngắm trăng của Bác? Vì sao Bác lại nhắc
đến “rượu, hoa” ? Em hiểu câu 2 như thế nào ? (Bác
muốn nói gì?)
> thân ở tù
> nuối tiếc không có những thứ “rượu, hoa” để
ngắm trăng 1 cách trọn vẹn
+ Trước cảnh đẹp của đêm trăng , tâm trạng của Bác
như thế nào?Em hãy đọc phần phiên âm với phần
dịch thơ, so sánh kiểu câu, sắc thái ý nghĩa ở mỗi câu
?
> không thể hửng hờ Nếu so với phần phiên âm,
câu thơ bị giảm sắc thái nghĩa Câu thơ phiên âm là
kiểu câu nghi vấn (Trước cảnh đẹp biết làm sao đây?
) > bối rối, xốn xang Còn câu dịch thơ là kiểu câu
trần thuật, không nói lên được tâm trạng như trên
GV giảng.
Gọi hs đọc 2 câu cuối Cần dựa vào nguyên tác
(phiên âm)
Hỏi: + 2 câu cuối nói lên tình cảm của Bác đối với
trăng như thế nào? Em hãy chỉ ra cái hay của 2 câu
thơ đó?
> yêu trăng.Nghệ thuật nhân hoá, đối ngữ >trăng
là người bạn tri âm, tri kỷ
+ Có thể xem đây là một cuộc vượt ngục về tinh thần
được không? Vì sao?
> Là cuộc vượt ngục về tinh thần, kẻ thù không
trói được tinh thần của Bác, Bác có thể thả hồn mình
ra ngoài ánh sáng, hưởng tự do
GV giảng.
- Gọi 1 hs đọc lại bài thơ
Tóm lại; Bài thơ làm theo thể thơ gì? Toàn bộ bài thơ
thể hiện tinh thần gì của Bác?
* Chuyển sang bài “Đi đường”.
B Tìm hiểu bài “Đi đ ường” (15 ph).
Gọi hs đọc bài thơ
Hỏi: +Bài thơ nói về việc gì? Sáng tác trong hoàn
III Tìm hiểu văn bản.
-Tâm trạng : « Đối thử nhược hà » /câuhỏi tu từ/ bối rối, xốn xang trước cảnhtrăng đẹp
Câu 3+4 :
Người ngắm trăng- Trăng nhòm nhàthơ /đối, nhân hoá/ trăng và Bác làbạn tri âm, tri kỷ Đây là cuộc vượt ngục
về tinh thần
*Tóm lại : Với thể thơ tứ tuyệt hàm súc,
bài thơ thể hiện tình yêu thiên nhiên thathiết và phong thái ung dung của Bácngay trong cảnh tù ngục cực khổ, tối tăm
B ĐI ĐƯỜNG.
Trang 37IV HƯỚNG DẪN HỌC SINH:
* Học bài: + Học thuộc thơ và nội dung của 2 bài thơ.
+ Đọc bài đọc thêm ( «Nhật ký trong tù » và thơ Hồ Chí Minh ở Pác Bó) ở sgk từ trang
40 đến trang 43
*Soạn bài : « Câu cảm thán ».
Đọc những đoạn trích ở mục I, và trả lời các câu hỏi bên dưới sgk trang 44
Đọc ít nhất 2 lần nội dung phần ghi nhớ sgk trang 44
Xem trước phần II, luyện tập, trang 45
* Chuẩn bị làm bài viết số 5 Văn thuyết minh
+ Xem lại phần ôn tập về văn thuyết minh đề làm đúng theo yêu cầu của bài văn thuyết minh, không lạc sang bài văn tự sự, miêu tả hay biểu cảm thuần tuý Bài viết khoảng 800 chữ, trình bày
có bố cục thứ tự mạch lạc, chuẩn xác, dễ hiểu
Trang 38- Nắm được đặc điểm hình thức, chức năng của kiểu câu cảm thán.
Phân biệt câu cảm thán với các kiểu câu khác
+ HS: sgk + soạn bài vào vở bài soạn
III/ KIỂM TRA BÀI CŨ:
1 / Đọc thuộc lòng bài thơ «Ngắm trăng » của Hồ Chí Minh ? Nêu nghệ thuật và nội dung của bài thơ ?
2 / Đọc thuộc lòng bài thơ « Đi đường » của Hồ Chí Minh?Nêu nghệ thuật và nội dung caaauả bài thơ ?
3/ Câu hỏi trắc nghiệm ( Viết trên giấy, học sinh đọc và trả lời)
1 Trong bài thơ « Ngắm trăng », câu thơ thứ 2 của bài thơ được hiểu như thế nào ?
a Tố cáo điều kiện sinh hoạt của nhà tù thiếu thốn
b Bác Hồ lấy làm tiếc vì không có rượu, hoa để ngắm trăng một cách trọn vẹn
c Bác muốn mình quên đi thân tù
d Tất cả đều đúng
2 Câu thơ nào trong bài thơ, Bác tực tiếp bộc lộ cảm xúc rung động trước vẻ đẹp của đêm trăng ? Viết lại câu thơ đó ?
a câu 1 b Câu 2 c Câu 3 c Câu 4
3 Trong các câu thơ a, b, c, d câu thơ nào có nghĩa tương tự với nội dung bài thơ « Đi
đường »là « từ việc đi đường núi đã gợi ra chân lý đường đời : vượt qua gian lao chồng chất sẽ tới thắng lợi vẻ vang »
a Thân thể ở trong lao c Sống ở đời người ai cũng vậy
Tinh thần ở ngoài lao Gian nan rèn luyện mới thành công
b Gà gáy một lần đêm chửa tan, d Còn tối như bưng cũng phải đi,
Chòm sao đưa nguyệt vượt lên ngàn Đuờng đi khúc khuỷu lại gồ ghề
* Đáp án trắc nghiệm : 1 : b 2 : b(cảnh đẹp đêm nay khó hửng hờ) 3 : c
IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ H ỌC :
* Hoạt động1 : Hướng dẫn tìm hiểu đặc điểm
hình thức, chức năng của câu cảm thán (15ph).
- Treo bảng phụ ( có ghi các VD sgk)
-Yêu cầu HS đọc và trả lời các câu hỏi sau:
+ Trong 2 đoạn trích trên,câu nào là câu cảm thán?
Trang 39+ 2 câu cảm thán trên dùng để làm gì?
> bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói.
Nhận xét, kết luận:
a bộc lộ sự thương hại về nhân cách của lão Hạc
b lời than thở luyến tiếc cuộc sống tự do của con
hổ nơi núi rừng
+ Qua các VD trên, em hãy cho biết câu cảm thán
có những đặc điểm hình thức, chức năng gì?
+ Những câu cảm thán này thường xuất hiện chủ
yếu trong trường hợp nào?
+ Em hãy nhận xét về dấu câu khi kết thúc những
câu cảm thán trên ?
* Lưu ý: Câu cảm thán cũng khó có thể phân biệt
ngữ điệu với câu trần thuật.
a) “Vẫn biết trời xanh là mãi mãi
Mà sao nghe nhói ở trong tim”
câu trần thuật
b) Ôi Bác Hồ ơi, những xế chiều.
Nghìn thu nhớ Bác biết bao nhiêu !
Bài 2 :Phân tích tình cảm, cảm xúc được thể hiện
trong những câu sau đây Có thể xếp những câu
này vào kiểu câu cảm thán được không? Vì sao?
- Cho hs hoạt động nhóm.( mỗi nhóm 2 bàn)
Gợi ý : Tình cảm, cảm xúc được thể hiện trong
những câu trên là gì ? Các câu trên đều bộc lộ cảm
xúc nhưng có phải là câu cảm thán không ? Vì sao ?
+Em hãy xác định yêu cầu bài tập 3?
- Xác định yêu cầu : đặt 2 câu cảm thán để bộc lộ
Yêu cầu : một số hs đặt câu trên bảng, các em còn
lại đặt câu vào vở bài tập
Nhận xét
- Câu cảm thán là câu có những từ ngữ cảm thán như : ôi, hỡi ơi, chao ơi (ôi), trời
ơi, thay, biết bao, xiết bao, biết chừng nào, dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói( người viết) ; xuất hiện chủ yếu trong ngôn ngữ nói hàng ngày hay ngôn ngữ văn chương
- Khi viết câu cảm thán thường kết thúc bằng dấu chấm than
VD : Xem sgk.
II Luyện tập Bài1- 44 : Xác định câu cảm thán : a) Than ôi ! Lo thay ! Nguy thay ! b) Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi ! c) « Chao ôi, có biết đâu rằng : của
mình thôi »
Bài 2- 45 :Tình cảm, cảm xúc thể hiện trong các câu sau là :
a) Lời than thở của người nông dân dưới
chế độ phong kiến (xót xa, thương cảm
cho thân phận họ) b) Lời than thở của người chinh phụ trước
nỗi truân chuyên do chiến tranh gây ra(đauđớn, oán trách)
c) Tâm trạng bế tắc của nhà thơ trước
cuộc sống trước CM8 (buồn, thất vọng, biquan)
d) Sự ân hận day dứt của Dế Mèn trước
cái chết thảm thương của Dế Choắt
Các câu trên đều bộc lộ cảm xúc, nhưng không phải là câu cảm thán Vì không
có từ ngữ cảm thán.
Bài 3 - 45: Đặt 2 câu cảm thán dùng để
bộc lộ cảm xúc + Trước tình cảm của người thân dành
Trang 40Em hãy đọc bài tập 4, sgk ?
- Đọc :Hãy nhắc lại đặc điểm hình thức, chức năng
của câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán
Nhận xét
Cho hs về nhà kẻ bảng thống kê các kiểu câu đã học
vào giấy kiểm tra
* Giáo dục kỹ năng sống : nhận ra và biết sử
dụng câu cảm thán phù hợp với tình huống giao
tiếp.
cho mình :
- Tấm lòng cha mẹ dành cho con thật cao
cả biết bao !
+ Khi nhìn thấy mặt trời :
- Chao ôi, mặt trời mọc vào buổi bình minh mới đẹp làm sao !
Bài 4- 45:
Bài 4- 45 :
BẢNG THỐNG KÊ CÁC KIỂU CÂU ĐÃ HỌC.
Nghi vấn Có từ nghi vấn : ai, gì, nào, sao, tại
sao, đâu, bao giờ, bao nhiêu, à, ư, hả
- Chức năng chính dùng để hỏi
- Nếu không dùng để hỏi thì dùng để cầu khiến, khẳng định, phủ định, đe doạ,bộc lộ cảm xúc và không yêu cầu người đối thoại trả lời
Cầu khiến Có chứa từ cầu khiến :hãy, đừng,
chớ, đi, thôi, nào, hay ngữ điệu cầu khiến
- Dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo,
Cảm thán Có từ ngữ cảm thán : ôi, than ôi,
hỡi ơi, chao ôi, trời ơi, thay, biết bao, biết chừng nào,
- Dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói (người viết)
V HƯỚNG DẪN HỌC SINH:
* Học bài: Học thuộc nội dung bài học Về nhà kẻ bảng thống kê các kiểu câu đã học vào giấy
kiểm tra
Làm tiếp các bài tập còn lại (nếu có )
* Soạn bài : Chuẩn bị làm bài viết TLV s ố 5 (đã dặn tiết học trước)
RÚT KINH NGHIỆM :