- Phát biểu: + Nhan đề: Tôi đi học + các từ ngữ, chi tiết: tôi, tựu trường, đi GV phân biệt cho hs biết sự khác biệt văn bản với những chuỗi câu hỗn đôn, bất thường về nghĩa không có t
Trang 1- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích.
- Nghệ thuật miêu tả tâm lí trẻ nhỏ ở tuổi đến trường
2 Kỹ năng:
- Đọc-hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm
- Trình bày suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân
II CHUÂN BỊ :
GV: Tài liệu: sgk +sgv
Giáo án
HS: sgk +vở bài soạn
III.TIÊN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
- Đọc mẫu đoạn đầu
- 2 hs lần lượt đọc tiếp cho đến hết
- phát biểu ( Kể về nhân vật “ tôi” kỉ niệm
ngày đầu tiên đến trường Kể theo trình tự
- Tên thật: Trần Văn Ninh (1911-1988)
- Viết văn và làm thơ từ năm 1933
- Phong cách: toát lên vẻ đẹp đầm thắm,tình cảm êm dịu, trong trẻo
-Tác phẩm: Truyện ngắn “Tôi đi học” introng tập Quê mẹ, xb 1941
Trang 2* Hoạt động 3: Tìm hiểu văn bản
Gọi hs đọc từ đầu đến ‘ tưng bừng rộn
rã.”
-1 hs đọc, cả lớp theo dõi
* Hỏi:
+Những gì đã gợi lên trong lòng nhât tôi
kỉ niệm về buổi tưu trường đầu tiên ?
Nhận xét, diễn giảng, ghi bảng
+ Những kỉ niệm này được tác giả diễn tả
theo trình tự nào?
- phát biểu ( thời gian, theo từng thời
điểm :+ trên đường đến trường
+ trên sân trường
+ khi vào lớp )
Chuyển: chúng ta sẽ tìm hiểu tâm trạng
và cảm giác của nhân vật tôi ở tứng thời
điểm ấy như thế nào nhé!
Gọi hs đọc “ Buổi mai hôm ấy … ngọn
núi.”
Nhận xét
* Hỏi :+ Tâm trạng và cảm giác của nhân
vật tôi khi cùng mẹ đến trường được thể
hiện như thế nào ? Tìm chi tiết chứng minh
* Hoạt động 3 (tt) : Tìm hiểu văn bản
Gọi hs đọc: “ Trước sân trường… các lớp”
* Hỏi :
+ Nêu cảm nhận của nhân vật tôi khi đứng
trước sân trường ?
Nhận xét, ghi bảng
III Tìm hiểu văn bản.
1) Khơi nguồn kỉ niệm về buổi tựu trường.
- Thời điểm : cuối thu, lá rụng, các em nhỏ đi học
- Tâm trạng: nao nức, mơn man, tưng bừng rộn rã.”
Tác giả so sánh: “ tôi quên sao ….quangđãng.”
- Khắc sâu kĩ niệm trong sáng
2 Tâm trạng và cảm giác của nhân vật ‘tôi”.
a)Trên đường cùng mẹ đến trường.
- Cảm nhận con đường vừa quen vừa
lạ , trong lòng có sự thay đổi lớn : “ hôm nay tôi đi học”
- Cảm thấy trang trọng, đứng đắn
- Muốn cầm thử bút thước
-Hình ảnh so sánh : “Ý nghĩ ấy …ngọn núi.” - Cảm giác trong sáng , ngây thơ
b/ Trên sân trường.
-Trường dày đặc cả người, quần áo sạch
sẽ, gương mặt vui tươi
-Ngôi trường vừa xinh xắn, vừa oai nghiêm
- Tâm trạng: lo sợ vẩn vơ
Trang 3* Hỏi :
+ Nhân vật tôi có tâm trạng và cảm giác
như thế nào khi vào lớp ?
nhiên, bất ngờ, vừa khép lại văn bản, vừa
mở ra một thế giới mới, một bầu trời , một
khoảng không gian thời gian mới, một tâm
trạng tình cảm mới, một giai đoạn mới
trong cuộc đời đứa trẻ Dòng chữ “ Tôi đi
học” xuất hiện lần đầu trên trang vở như
niềm tự hào hồn nhiên trong sáng của tôi
và nỗi lòng của mỗi chúng ta khi nhớ về kỉ
niệm thiếu thời Dòng chữ thể hiện chủ đề
của truỵên
GV chuyển ý
* Hỏi : Em có nhận xét gì về thái độ và cử
chỉ của người lớn đối với các em hs lần
đầu tiên đến trường ?
Gợi ý : + phụ huynh, ông đốc, thầy
giáo ?
Nhận xét, ghi bảng
+ Qua các hình ảnh của người lớn, em
thấy họ có chung đặc điểm gì ?
Nhận xét, diễn giảng, liên hệ thực tế
( Tinh thần trách nhiệm, yêu thương con,
trò -.>Đât là điểm tựa tình cảm cho
những trẻ em lần đầu tiên đến trường.)
Hỏi: + Nhận xét về đặc sắc nghệ thuật của
truyện - sức cuốn hút của tác phẩm được
tạo nên từ đâu ?
Gợi ý : + bố cục viết theo trình tự nào ?
+ phương thức biẻu đạt ? ngôi kể ?
- Phụ huynh: quan tâm
- Ông đốc: hiền từ, bao dung
- Thầy giáo: gần gũi, yêu thương
Có tinh thần trách nhiệm đối với thế
hệ trẻ
IV/ Tổng kết.
Trong cuộc đời mỗi con người kỉ niệm trong sáng của tuổi học trò nhát là buổi tựu trương đầu tiên thường được ghi nhớ mãi.Thanh Tịnh đã diễn tả dòngcảm nghĩ này bằng nghệ thuật tự sự xen miêu tả và biểu cảm dưới những rung động tinh tế qua truyện ngắn Tôi đi học
Trang 4Hỏi : + Sau khi học xong văn bản, em nắm
được gì về nội dung, nghệ thuật của truyện
IV HƯỚNG DẪN HỌC SINH.
* Về nhà học bài:+ Kể lại truyện theo dòng cảm xúc của nhân vạt tôi Nắm kĩ nội dung vànghệ thuật của truyện
+ Viết đoạn văn (bt2 sgk.8)
* Soạn bài: Cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ
+ Xem lược đồ sgk tr10
+ Trả lời câu hỏi chuẩn bị bài( a,b,c tr10)
+ Đọc ít nhất 3 lần nội dung bài học( mục ghi nhới sgk tr10)
+ Đọc trước các bài tập phần luyện tập và xác định yêu cầu đề
Trang 5
HS: sgk, vở bài soạn
Bảng phụ, giấy bút thảo luận
III KIỂM TRA BÀI CŨ:
1 Truyện ngắn ‘Tôi đi học’ được viết trong thời điểm nào?
Khi tác giả đã trưởng thành
2 Tâm trạng chủ yếu của nhân vật ‘tôi’ trong ngày tựu trường đầu tiên là:
Hồái hộp, bỡ ngỡ
3 Nghệ thuật đặc sắc của truyện ngắn trên là:.
Tự sự kết hợp yếu tố miêu tả và biểu cảm
Xây dựng nhân vật theo dòng hồi tưởng, cảm nghĩ của nhân vật tôi
Sử dụng nhiều hình ảnh so sánh, gợi hình gợi cảm
4 Phát biểu cảm nghĩ của em về dòng cảm xúc của nhân vật ‘ tôi’?
IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS NỘI DUNG BÀI HỌC
*Hoạt động1 Giới thiệu bài
-Nhắc lại hai muối quan hệ về nghĩa của
từ: từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa? Cho ví
dụ về từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa?
- hs phát biểu
chết= hi sinh
Xấu # tốt
-Em có nhận xét gì về mối quan hệ ngữ
nghĩagiữa các từ trong hai nhóm trên?
- hs trả lời:
Các từ có mối quan hệ bình đẳng về nghĩa
Nhận xét, giảng thêm:
* Các từ đồng nghĩa có thể thay thế cho
nhau trong một câu văn cụ thể
Trang 6* Các từ trái nghĩa có thể loại trừ nhau khi
lựa chọn để đặt câu
+Vµo bµi:
Ởlớp 8 bài học hôm nay các em sẽ biết
thêm về một mối quan hệ khác về nghĩa
của từ ngữ đó là mối quan hệ bao hàm Tức
nói đến phạm vi khái quát nghĩa của từ
ngữ
Ghi tựa bài
*Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm
Treo bảng phụ có sơ đồ:
ĐỘNG VẬT
Thú chim cá ù
Voi, hươu tu hú,sáo cárô,cá thu
- Nghĩa của từ động vật hẹp hơn hay rộng
hơn nghĩa của từ ‘thú, chim, cá’?
Kết luận và ghi ý 1 lên bảng
Giảng: Xét về phạm vi: từ ngữ có nghĩa
rộng và có nghĩa hẹp tạo ra hệ thống trên
dưới, lớn nhỏ gọi là cấp độ khái quát nghĩa
của từ ngữ
+ Vì sao em biết nghĩa của từ ‘động vật’
rộng hơn nghĩa của các từ ‘chim, thú, cá’?
Vậy thế nào một từ ngữ được coi là có
nghĩa rộng?
Nhận xét, ghi bảng
+ Nghĩa của các từ “ thú, chim, cá” rộng
hơn hay hẹp hơn nghĩa của từ “ động vật”
Vì sao?
Nhận xét
+ Vậy khi nào một từ được coi là có nghĩa
hẹp?
Kết luận, ghi bảng
+ Nghĩa của từ “thú, chim, cá” rộng hơn
nghĩa của những từ nào và hẹp hơn nghĩa
của từ nào? Vậy em rút ra kết luận gì về
mối quan hệ bao hàm nghĩa giữa các từ ngữ
1 Từ ngữ nghĩa rộng
- Một từ ngữ được coi là có nghĩa rộng khi phạm vi hoạt động của các từ ngữ đó bao hamø phạm vi hoạt động của một số từ ngữ khác
2 Từ ngữ nghĩa hẹp.
- Một từ ngữ được coi là có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó được bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác
3 Mối quan hệ bao hàm nghĩa của các từ ngữ.
- Một từ ngữ có nghĩa rộng đối với từ ngữ này, đồng thời có thể có nghĩa hẹp hơn đối với một từ
Trang 7 Nhận xét, ghi bảng
Gọi ba học sinh nhắc lại phần ghi nhớ sgk
- Gọi hs nhận xét-> gv kết luận
- Gọi một hs xác định yêu cầu bt2 và bt3
- Cho hs thảo luận nhóm:
Nhóm Thỏ và Rùa
Nhóm Thỏ làm bt2
Nhóm Rùa làm bt3
II Luyện tập:
Bài 1-tr10.Lập sơ đồ thể hiện
cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.
a) y phục áo quầàn
áo dài,sơ mi quần dài, quần đùi b) Vũ khí
Súng bom
Súng trường, bom ba càng, đại bác bom bi
Bài 2-tr10 Từ ngữ có nghĩa
rộng so với nghĩa của các từ ngữ
ở mỗi nhóm sau:
a) Xăng, dầu hoả, ga, củi… > chất đốt
b) Hội hoạ, âm nhạc, văn học > nghệ thuật
c) Canh, nem, rau xào, thịt luộc, tôm rang, cá rán > thức ăn
d) Liếc, ngắm, nhòm, ngó > nhìn
e) Đấm, đá, thụi, bịch, tát > đánh
Bài 3 tr10 Các từ ngữ có nghĩa
được bao hàm trong phạm vi nghĩa của mỗi từ ngữ dưới đây là:
a) xe cộ: honda, xe đạp, môtô…
Trang 8 kết luận, ghi điểm.
- Gọi hs xác định bt4
Nhận xét
-Gọi hs đọc đoạn văn và xác định yêu cầu
bài tập
- Cho hs thảo luận nhóm 2’
+ Tìm ba động từ cùng thuộc một phạm vi
nghĩa trong đó một từ có nghĩa rộng, hai từ
có nghĩa hẹp hơn
b) Kim loại: sắt, thép, đồng, chì
c) Hoa quả: xoài, mít, mậm, hồng, lan
d) Họ hàng: cô, dì, chú, bác e) Mang: xách, gánh, gùi, vác
giun, thuốc lào.
b)Giáo viên: thầy giáo, cô giáo,
thủ quỹ.
c)Bút: bút bi, bút máy, bút chì,
bút điện, bút lông.
d)Hoa: hoa hồng, hoa tai, hoa
layơn, thược dược
Bài 5 tr11 Ba động từ cùng
thuộc một phạm vi nghĩa là:
Khóc, nức nở, sụt sùi
1từ cónghĩa rộng : khóc
2 từ có nghĩa hẹp: nức nở, sụt sùi
IV HƯỚNG DẪN HỌC SINH.
Học bài: + học thuộc lòng phần ghi nhớ sgk tr10
+ Làm hoàn chỉnh bt vào vở
Soạn bài: “ Tính thống nhất về chủ đề của văn bản”
+ Đọc lại văn bản Tôi đi học của Thanh Tịnh và trả lời câu hỏi sgk tr12 + Đọc ít nhất ba lần phần ghi nhớ sgk
Câu hỏi
I 1) Truyện kể về ai? ( đối tượng nào?) việc gì? Nói về vấn đề gì?
Truyện (vb?) đã đề cập đến đối tượng và vấn đề chính-> chủ đề văn bản Em hiểu thế nào là chủ đề của văn bản?
II 1 Nhan đề của văn bản giúp em dự đoán gì về nội dung văn bản? Các câu, đoạn
có tập trung thể hiện chủ đề không? CM? Vậy em hiểu ntn về tính thống nhất chủ đềcủa văn bản?
Trang 91 Làm thế nào để bảo đảm tính thống nhất đó?
- Đọc trước phần luyện tập, xác định yêu cầu đề
Trang 10- Đọc- hiểu và cú khả năng bao quỏt toàn bộ văn bản.
- Trỡnh bày một văn bản (núi, viết) thống nhất về chủ đề
II/ CHUẨN BỊ: GV: Tài liệu: SGK- SGV
HS: SGK- vở bài soạn
Bảng phụ( phiếu học tập)
III/ KIỂM TRA BÀI CŨ: 5’.
1.Thế nào là từ cú nghĩa rộng?
Là từ ngữ mà nghĩa của nó bao hàm nghĩa của một số từ ngữ khác
2 Vẽ sơ đồ thể hiện cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ trong mỗi nhóm từ ngữ sau đây:
Cây chuối, cây dừa, hoa hồng, cây, hoa, hoa huệ, thực vật
3 Nhận xét nào đúng nhất về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ?
Nghĩa của từ ngữ có thể rộng hơn( khái quát hơn) hoặc hẹp hơn(ít khái quát hơn) nghĩa của từ ngữ khác
IV/ TIẾN TRèNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
*Hoạt động1: Hỡnh thành khỏi niệm
chủ đề của văn bản ( 5’).
-Nờu cõu hỏi:
Văn bản “Tụi đi học” của Thanh Tịnh viết
về ai, về việc gỡ?
Tỏc giả cú tập trung làm rừ vấn đề chớnh
khụng?
Em hiểu thế nào là chủ đề của văn bản?
* Hoạt động 2: Hỡnh thành khỏi niệm
tớnh thống nhất chủ đề của văn bản
- Nờu cõu hỏi:
Để tỏi hiện những kỉ niệm về ngày đầu
tiờn đi học, tỏc giả đạ đặt nhan đề cho văn
I Chủ đề của văn bản:
- Là đối tượng và vấn đề chớnh mà văn bản biểu đạt
II Tớnh thống nhất về chủ đề văn bản:
Thực vật
dừa, chuối, hoa hồng, hoa huệ.
Trang 11bản và sử dụng những từ ngữ, chi tiết nào
để làm nổi rõ nhan đề ấy?
- Phát biểu:
+ Nhan đề: Tôi đi học
+ các từ ngữ, chi tiết: tôi, tựu trường, đi
GV phân biệt cho hs biết sự khác biệt văn
bản với những chuỗi câu hỗn đôn, bất
thường về nghĩa không có tính liên kết
chủ đề
Hỏi:
Tìm chi tiết nêu lên sự thay đổi tâm trạng
nhân vật tôi trong ngày đầu tiên đi học?
- Phát biểu:
+ Trên đường đi học:quen, lạ -> có sự
thay đổi lớn
Cảm giác ngây thơ, trong sáng
+ Trên sân trường cảm nhận trường cao
ráo, oai nghiêm; tâm trạng lo sợ, vẩn vơ
+ Khi vào lớp bỡ ngở, lúng túng, cảm thấy
- Đọc văn bản, xác định yêu cầu đề:
a Văn bản trên viết về đối tượng nào và
về vấn đề gì? Các đoạn văn đã trình bày
đối tượng và vấn đề theo một thứ tự nào?
Có thể thay đổi trật tự sắp xếp này được
- Để viết hoăc hiểu một văn bản, cần xác định chủ đề thể hiện ở nhan đề, đề mục, trong quan hê giữa cácphần của văn bản và các từ ngữ then chốt thườnglặp đi lặp lại
- Trình tự miêu tả: Miêu tả hình dángcây cọ sự gắn bó của nó với tuổi thơtác giả tác dụng của cây cọ tình cảm của con người đối với cây cọ
- Xếp theo trình tự thời gian, không
Trang 12Yêu cầu hs thảo luận nhóm( nhóm 1-2 câu
c,d) Chủ đề của văn bản thể hiện qua nhan đề của văn bản và các từ ngữ thenchốt
+ Nhan đề: Rừng cọ quê tôi
+ Từ ngữ then chốt: Rừng cọ, cây cọ, thân cọ, búp cọ…
+ Các câu văn: - “Chẳng nơi nào… trập trùng.”
- Học thuộc lòng nội dung bài học( ghi nhớ sgk) làm bài tập 3 trang14
- Đọc soạn văn bản Trong lòng mẹ của Nguyên Hồng.
Trang 13- Tập hợp các từ cĩ chung nét nét nghĩa vào cùng một trường từ vựng.
- Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để nâng cao hiệu quả diễn đạt
III.KIỂM TRA BÀI CŨ:
Câu 1: Thế nào là trường từ vựng ? Nêu 1 số điểm cần lưu ý về trường từ vựng ? Câu 2: Hãy đặt tên trường từ vựng cho mỗi dãy từ sau:
a) chua, cay, ngọt, bùi, đắng, chát
b) Rét, hanh, ấm, nĩng
c) Nhìn, trơng, liếc, ngĩ
d) Bơi, lội, lặn, hụp, trầm mình
Đáp án : câu 1: Nêu đúng phần ghi 1 ở sgk ( 10 đ ; thiếu 1 ý trừ 1 đ )
Câu 2: hs trả lời đúng mỗi câu đạt 2.5 đ )
a) trường từ vựng mùi vị
b) trường từ vựng thời tiết
c) tường từ vựng hoạt động của mắt
d) trường từ vựng hoạt động dưới nước
IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
*Hoạt động 1 Tìm hiểu khái niệm.
- Treo bảng phụ
Hỏi:
+ Em hãy cho biết các từ: “ mặt, mắt,
da, gị má, đùi, đầu, cánh tay, miệng”
cĩ nét chung nào về nghĩa?
- phát biểu : chỉ bộ phận cơ thể con
Vd:
+ cao, thấp, mập, gầy > trường từ vựng hình dáng con người
Trang 14> hình dáng con người.
+ buồn, vui, lo, sợ
> tâm lí con người
* Hoạt động 2 Những điều cần lưu ý.
Giúp hs đi sâu thêm một số khía cạnh
Hỏi: Các trường từ vựng nhỏ trên
thuộc 1 trường từ vựng nào?
Hỏi: Các từ con ngươi, nhìn, đờ đẫn,
mù thuộc trường từ vựng nào?
Những từ trên có giống nhau về từ loại
Ngọt Trường âm thanh
Trường thời tiết
luận gì về mối quan hệ giữa trường từ
II Một số điều cần lưu ý:
- Một trường từ vưng có thể gồm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn
- Một trường từ vựng có thể gồm những từ khác nhau về từ loại
- Do hiện tượng nhiều nghĩa, một từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau
- Có thể chuyển trường từ vưng để tăng tính nghệ thuật của ngôn từ và khả năng diễn đạt
Trang 15vựng với các biện pháp tu từ?
Củng cố:
Thế nào là trường từ vựng?
Lưu ý điều gì về trường từ vựng?
Phân biệt sự khác nhau giữa cấp độ
khái quát nghĩa của từ ngữ với trường
+ Gọi 1 vài hs phát biểu
Gọi hs xác định yêu cầu bt4, 5
Cho hs hoạt động nhóm (nhóm Rùa
Gọi hs đọc và xác định yêu cầu bt6
-1 hs đọc đoạn văn bt6 xác định yêu
III Luyện tập:
Bài tập1.Các từ thuộc trường từ vừng(người ruột thịt ) trong văn bản Trong lòng mẹ.
Cô, mợ (mẹ),thầy, con
Bài tập 2 Đăt tên trường từ vựng
a) dụng cụ dùng đánh bắt thuỷ sảnb) dụng cụ để đựng
c) hoạt động của chând) trạng thái tâm líe) tính cách
g) dụng cụ để viết
Bài tập 3 Các từ in đậm: hoài nghi, khinh miệt, ruồng rẫy, yêu thương, kính mến, rắp tâm > trương từ vựng thái độ
con người
Bài tập 4 Xếp đúng trường từ vựng
Khứu giác: mũi, thơm.
Thính giác: nghe, tai, thính, điếc, rõ Bài tập 5 Các trường từ vựng của mỗi từ:
* lạnh :
+ thời tiết: nóng, ấm, lạnh…
+ tính cách: nóng nảy, lạnh lùng
+ tính chất thực phẩm.: ôi, thiu, lạnh, nóng
* lưới:
+ dụng cụ đánh bắt: lưới, bẫy, súng, nơm, vó, lờ
+dụng cụ rào chắn: hàng rào, kẽm gai, tường
+ tình cảm: lưới tình
Bài tập 6 Xét từ “ chiến trường, vũ khí, chiến sĩ” chuyển từ trường từ vựng quân
Trang 16cầu: xét những từ in đậm được chuyển
từ từ vựng nào sang từ vựng nào?
- 1 vài hs trả lời
Gọi hs xác định yêu cầu bt7
( Viết đoạn văn vào vở )
- hs viết đoạn văn
sự sang trường từ vựng nông nghiệp
Bài tập7 Viết đoạn văn có ít nhất 5 từ cùng trường từ vựng “ trường học” hoặc
“ môn bóng đá”.
Bóng đá là một môn thể thao mà mọi
người đều ưa thích Đối với các trận thi
đấu lớn, cổ động viên đến rất đông, họ hâm
mộ những cầu thủ nổi tiếng đá hay, sút bóng giỏi Họ thán phục tài năng bắt bóng của thủ môn Họ hoan hỉ trước những quả bóng được sút vào khung thành đối phương
một cách đẹp mắt Thật là một môn chơi ngoạn mục có tính đồng đội cao
+ Đoạn trích chương IV có những nhân vật nào? Nhận xét về nhân vật bà cô
+ Những biểu hiện nào chưng tỏ bé Hồng rất yêu thương mẹ?
+ Tham khảo và trả lời câu hỏi 3,4,5 sgk trang 20
Trang 17- Khái niệm thể loại hồi kí.
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích
- Ngơn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruốt thịt cháy bỏng của nhân vật
- Ý nghĩa giáo dục
2 Kỹ năng:
- Đọc-hiểu một văn bản hồi kí
- Vận dụng hiểu biết về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích truyện
II.CHUẨN BỊ :
GV: sgk +sgv +giáo án
HS : sgk +sách bt Ngữ văn +soạn bài
III KIỂM TRA BÀI CŨ : (5 ph)
Câu 1: Thế nào là trường từ vựng ? Nêu 1 số điểm cần lưu ý về trường từ vựng ?
Câu 2: Hãy đặt tên trường từ vựng cho mỗi dãy từ sau:
e) chua, cay, ngọt, bùi, đắng, chát
f) Rét, hanh, ấm, nĩng
g) Nhìn, trơng, liếc, ngĩ
h) Bơi, lội, lặn, hụp, trầm mình
Đáp án : câu 1: Nêu đúng phần ghi 1 ở sgk ( 10 đ ; thiếu 1 ý trừ 1 đ )
Câu 2: hs trả lời đúng mỗi câu đạt 2.5 đ )
a) trường từ vựng mùi vị
b) trường từ vựng thời tiết
c) tường từ vựng hoạt động của mắt
d) trường từ vựng hoạt động dưới nước
IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ H ỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS N ỘI DUNG B ÀI H ỌC
TI ẾT 1
* Hoạt đơng 1 : Giới thiệu ( 5 ph )
Hỏi:
+Trên cơ sở đọc ở nhà, em hãy giới
thiệu cho các bạn nghe về nhà văn
- Tên thật: Nguyễn Nguyên Hồng
- Là nhà văn của phụ nữ và nhi đồng
- Văn xuơi giàu chất trữ tình
Trang 18+ Nêu cảm nhận của em sau khi đọc
xong văn bản? Gợi ý: Văn bản này có
ấy sự kiện chính? Chia bố cục của
đoạn trich?
- phát biểu: gồm 2 sự kiện chính :Cuộc
trò chuyện của bà cô với bé Hồng
Cuộc gặp gỡ của bé Hồng với mẹ
- phát biểu: mồ côi cha, xa mẹ, sống
giữa sự ghẻ lạnh của bà cô
Nhận xét, giảng
*Chuyển ý: Mở đầu đoạn trích, t ác giả
nêu thời gian xảy ra câu chuyện và
hoàn cảnh sống của bé Hồng lúc này
Dòng tự sự đã khơi nguồn và từ đó
nhân vật bà cô xuất hiện
Hỏi:
+ Phân tích nhân vật bà cô trong cuộc
đối thoại giữa bà ta với bé Hồng?
-Gọi hs lần lượt đọc : “ tôi đã bỏ…
đến chứ?”
Gợi ý: + Mở đầu cuộc đối thoại, bà cô
nhắc đến ai? nhằm mục đích gì? lời
nói, cử chỉ, thái độ của bà cô như thế
nào qua các câu trò chuyện? (lần 1, lần
2, lần 3 )
- Thể loại: tiểu thuỵết hồi kí
- Phương thức: tự sự+ miêu tả+ biểu cảm
III Đọc, tìm hiểu văn bản
1.Nhân vật bà cô qua cuộc đối thoại với
bé Hồng.
- cười hỏi bé Hồng về mẹ của bé với giọng nói đầy ý nghĩa cay độc và nét mặt khi cười rất kịch
Mục đích:“cố ý… ruồng rẫy mẹ tôi” tâmđịa đen tối( xấu xa)
- giọng vẫn ngọt, hai mắt long lanh nhìn chằm chặp, vỗ vai cười, ngân dài hai tiếng “
Trang 19Qua cuộc đối thoại, em thấy nhân vật
bà cô là người như thế nào?
* Chuyển ý: Trước tâm địa xấu xa,
độc ác của bà cô, thì tình thương yêu
mãnh liệt của bé Hồng đối với người
mẹ bất hạnh được thể hiện như thế
nào? Cô cùng các em tìm hiểu nhé!
Hỏi:
+ Khi nghe bà cô hỏi “ Hồng, mày có
muốn vào Thanh Hoá chơi với mợ
mày không? …”, Hồng có biểu hiện
gì? Vì sao có biểu hiện như thế?
( cay đắng, tỉu cực và tình thương cháy
bỏng của bé Hồng đối với người mẹ
bất hạnh)
+ Em hiểu như thế nào về ngữ “ cười
dài trong tiếng khóc” ? Đó là cảm xúc,
tâm trạng gì?
Nhận xét, giãng
Ghi bảng
+ Bà cô vẫn tiếp tục kể về tình cảnh
túng quẫn của mẹ, phản ứng tâm lý
của Hồng như thế nào?
bản chất thâm hiểm, độc ác.Là hiện thân của giai cấp phong kiến, với tập tục cổ hủ
2/ Tình yêu thương của bé Hồng đối với mẹ.
a).Phản ứng tâm lí khi trò chuyện với bà cô.
- Lúc đầu , nhận ra ý nghĩa cay độc trong lời nói của cô, Hồng cúi đầu không đáp -
> thông minh, nhạy cảm
- ý nghĩ: “ Nhưng đời nào… đến” > tin yêu mẹ.( không dao động)
- Khi bà cô ngân dài 2 tiếng “ em bé”, lòng
bé Hồng thắt lại, khoé mắt cay cay, cười dàitrong tiếng khóc -> đau đớn, tủi cưc, căm uất , thương mẹ
- Bà cô tiếp tục kể về mẹ Hồng ăn vận ráchrưới…, cổ họng Hồng nghẹn ứ khóc không
ra tiếng.Hồng nghĩ : “ gía như cổ tục …mới thôi” -> căm ghét cao độ cổ tục, thông cảmmẹ
Trang 20Hồng?Và tình cảm mà em dành cho
mẹ của mình?
- Gọi hs đọc doạn còn lại
Nhận xét cách đọc
* Nói lời dẫn: Phần cuối của chương
thuật lại cảnh bé Hồng bất ngờ được
gặp mẹ, niềm vui, niềm hạnh phúc
tuyệt vời được trở về “ trong lòng mẹ”
của đứa trẻ “ thiéu thốn một tình
thương ấp ủ” là kỉ niệm sâu sắc, ngọt
ngào nhất của cuộc gặp gỡ ấy Kỉ niệm
ấy được mở ra như thế nào, và tâm
trạng của chú bé ra sao?
Hỏi:
+ Thoáng thấy người ngồi trên xe
giống mẹ, Hồng có thái độ cử chỉ như
thế nào? Tìm chi tiết chứng minh? Tác
giả đặt ra giả thiết gì? Em hãy phân tích
yếu tố nghệ thuật trong giả thuyết ấy?
Nhận xét, giảng
ghi bảng
+Cảm giác sung sướng cực điểm khi
gặp lại mẹvà được nằm trong lòng mẹ
được diễn tả như thế nào?
Có thể nói đoạn văn này được chuyển
thành phim hay kịch, ý kiến của em ra
Liên hệ, giáo dục ( em hãy tìm 1 số
câu thơ câu ca dao nói về tình mẫu tử)
Hỏi
+ Qua đoạn trích, em hãy chứng
minh rằng văn Nguyên Hồng giàu chất
trữ tình?
- thảo luận( viết theo thể hổi ký; nội
dung chân thực, cảm động nhiều yếu
tố biểu cảm, hình ảnh so sánh ,gợi
cảm.)
Học xong đoạn trích, em hiểu được gì
về nội dung, nghệ thuật
- 2 hs đọc tổng kết
tình cảnh cay đắng tủi cực và tình yêu thương mẹ rất mãnh liệt
b) Cảm giác khi được gặp mẹ.
- Thoáng thấy người ngồi trên xe giống mẹ, Hồng đuổi theo, gọi bối rối -> nỗi khao khát được gặp mẹ một cách cháy bỏng
- So sánh “ Nếu người quay lại… sa mạc” -> nỗi tuyệt vọng, gần với cái chết
- Hành động : đuổi theo, thở hồng hộc, đẫm
mồ hôi, ríu cả chân lại, oà khóc, nức nở. ->cuống quýt, mừng tủi
- Cảm giác: ấm áp, mơn man khắp da thịt,
êm dịu , rạo rực vô cùng” > niềm hạnh phúc, sung sướng cực điểm khi nằm trong lòng mẹ
3 Chất trữ tình.
- Viết theo thể hồi kí, nội dung chân thực, cảm động
- Kết hợp biểu cảm, hình ảnh so sánh, gợi cảm
IV Tổng kết (5 ph )
Đoạn trích đã kể lại một cách chân thực
và cảm động những cay đắng tủi cực cùng tình yêu thương cháy bỏng của nhà văn thờithơ ấu đối với người mẹ bất hạnh
Trang 21
V HƯỚNG DẪN HỌC SINH :
* Học bài: +Học thuộc nội dung và nghệ thuật đoạn trích
+ Chứng minh rằng tình yêu thương mãnh liệt của bé Hồng đối với mẹ?
+ Theo em chất trữ tình thấm đượm trong tác phẩm được tạo nên từ đâu?
Đọc và soạn bố cục của văn bản “ Người thầy đạo cao đức trọng”
- Trả lời các câu hỏi 1,2,3,4 sgk tr24:
+ Văn bản trên có thể chia ra mấy phần? Chỉ ra các phần đó?
+ Hãy cho biết nhiệm vụ của từng phần trong văn bản trên?
+ Phân tích mối quan hệ từng phần trong văn bản trên?
+ Qua phần tìm hiểu trên, em hiểu thế nào là bố cục của văn bản? Văn bản thừơng gồm mấy phần, nhiệm vụ từng phần?
- Trả lời các câu hỏi 1,2,3,4,5 sgk tr 25
- Đọc trước phần bài tập luyện tập và xác định yêu cầu đề ( sgk26 + 27)
Trang 22
- Sắp xếp các đoạn văn trong bài theo bố cục nhất đinh.
- Vân dụng kiến thức về bố cục trong đọc-hiểu văn bản
III KIỂM TRA BÀI CŨ :
1.Chứng minh tình yêu thương mãnh liệt của bé Hồng đối với người mẹ bất hạnh của mình?
( gợi ý:
+ phân tích những phản ứng tâm lý khi nói chuyện với bà cô.
+ cảm giác sung sướng cực điểm khi gặp mẹ.
2 Khi bà cô vẩn tươi cười nói xấu về mẹ, cảm xúc và tâm trạng bé Hồng lúc đó ra sao?
“Cổ họng nghẹn ứ khóc không ra tiếng”, căm phẫn, uất ức
3 Những câu nói châm chọc, độc ácvà tàn nhẫn của bà cô đã tác động đến chú bé như
thế nào?
Chú cảm thấy đau đớn tột cùng khi mẹ mình bị xúc phạm nặng nề và càng yêu mẹ nhiều hơn
4 Nội dung chính của đoạn trích “ Trong lòng mẹ” là:
Những cai đắng tủi cực cùng tình yêu thương cháy bổng của bé Hồng đối với mẹ
IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS NỘI DUNG BÀI HỌC.
* Hoạt động 1 :Ôn lại kiến thức về
+ Hãy cho biết nhiệm vụ từng phần trong
văn bản trên? ( Gợi ý : Phần mở bài nêu
lên chủ đề gì? Phần thân bài thuờng có
bao nhiêu đoạn văn? Tác giả triển khai
làm rõ chủ đề như thế nào? Phần kết bài
I Bố cục của văn bản.
Trang 23nêu lên ý gì?
+MB : Nêu chủ đ ề > Chu Văn An thầy
giáo giỏi, … danh lợi
+ TB :Gồm nhiều đoạn, n êu lên các khía
cạnh của chủ đề
>- thầy giáo giỏi (câu 2,3)
- không màng danh lợi ( câu
4,5,6,7,8)
+ KB : Tổng kết chủ đề > tiếng tăm lưu
truyền, mọi người thờ phụng
HStrả lời xong, GV treo bảng phụ phần
nội dung câu trả lời )
+ Qua việc phân trích trên, em hãy cho
biết : Bố cục văn bản là gì? Văn bản
thường gồm có bố cục mấy phần? nhiệm
vụ của từng phần ?
* Hoạt động 2: Cách sắp xếp nội dung
phần thân bài của văn bản ( 15 ph)
+Sự kiện : cảm xúc của tg ở hiện tại >
hồi tưởng lại buổi tựu trường đầu tiên
+Sắp xếp theo trình tự tời gian
( hs trả lời gv mở bảng phụ để lộ kiến
thức phần trả lời)
+ Phân tích diễn biến tâm trạng của bé
Hồng ở đoạn trích ‘ Trong lòng mẹ” của
Nguyên Hồng ? Diễn biến tâm trạng
được sắp xếp theo trình tự nào?
- phát biểu:
+diễn biến tâm trạng: tình thương
mẹ >sung sướng được gặp mẹ ,hạnh phúc
khi nằm trong lòng mẹ
+ trình tự mạch suy luận
( hs trả lời gv mở bảng phụ )
+ Khi tả người, vật, phong cảnh…, em
- Là sự tổ chức các đoạn văn để thể hiện chủ đề.Văn bản thường có bố cục 3 phần
mở bài, thân bài, kết bài Phần mở bài có nhiệm vụ nêu lên chủ đề văn bản
Phần thân bài thường có một số đoạn nhỏ trình bày các khía cạnh của chủ đề Phần kết bài tổng kết lại chủ đề của văn bản
II Cách sắp xếp bố trí nội dung phần thân bài của văn bản.
Nội dung phần thân bài thường được trình bày theo một trình tựtuỳ thuộc vào kiểu văn bản, chủ đề, ý đồ của người viết
Trang 24lần lượt miêu tả theo trình tự nào? Hãy
kể 1 số trình tự mà em thường gặp?
- phát biểu:
trình tự không gian, chỉnh thể đến bộ
phận…
+ Qua các bt trên, em hãy nêu cách sắp
xếp nội dung phần thân bài của văn bản?
G ọi 2 hs đọc lại phần ghi nhớ
* Hoạt đông 3 : Hướng dẫn hs luyện
tập ( 20 ph )
- Gọi hs xác định yêu cầu bài tập 1
- 1 hs xác định yêu cầu đề: Phân tích
cách trình bày ý trong các đoạn trích a, b,
- theo dõi hs hoạt động
- yêu cầu các nhóm treo bảng phụ
Em hãy nhận xét bài làm của các nhóm
bạn
Nhận xét, kết luận
-GV xác định yêu cầu bài tập 2 Cho hs
về nhà làm ( Xem lại câu hỏi 2 mục II
trang 25 - đã làm ở phần bài học của văn
bản Trong lòng mẹ )
-Gọi hs xác định yêu cầu bài tập 3
- hs xác định: Nhận xét cách sắp xếp các
ý trong phần thân bài của câu t ục ngữ :
“Đi một ngày đàng học một sàng khôn.”
-Gọi 1 số hs trả ời
Nhìn chung nội dung ấy thường được sắp xếp theo trình tự thời gian và không gian; theo trình tự phát triển của s ự việc hay theomạch suy luân sao cho phù hợp với sự triển khai chủ đề và sự tiếp nhận của ng ười đ ọc
+ Đến tận nơi có thể thò tay lên tổ nhặt trứng chim; chim kêu động bên tai và nói chuyện với nhau thì không nghe thấy
Bài 2: Nếu trình bày của chú bé Hồng ở
văn bản Trong lòng mẹ, em sẽ trình bày ý như sau:
Sắp xếp ý theo trình tự phát triển tâm lý.+ Cảnh ngộ của chú bé
+ Ý nghĩ, cảm xúc vể mẹ( căm ghét cổ tục
đã đày đoạ mẹ , yêu thương mẹ ) + Niềm sung sướng khi gặp lại mẹ và niềmhạnh phúc khi được nằm trong lòng mẹ
Bài 3 : Để chúng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ “Đi một ngày đàng học một sàng khôn” thì cách sắp xếp ý trên là :
- chưa hơp lý
Sửa lại là:
- Giải thích câu tuc ngữ
Trang 25 Nhận xét, kết luận - Chứng minh tính đúng đắn của nó.
V HƯỚNG DẪN HỌC SINH.
* Học bài : Học thuộc phần ghi nhớ sgk tr 25.
Làm bài tập còn lại
- Đọc, soạn: Từ tượng hình, từ tượng thanh
+ Đọc kĩ đoạn văn mục I và trả lời câu hỏi a,b trang 49 sgk
+ Xem trước phần luyện tập
+ Học lại kiến thức ngữ văn từ tuần1 đến tuần 4 để kiểm tra 10’
Trang 26
+ Đặc điểm của từ tượng hình, từ tượng thanh.
+ Cơng dụng của từ tượng hình, từ tượng thanh
III/ KIỂM TRA BÀI CŨ : (7 ph)
1-Bố cục của văn bản là gì? (5đ)
(-Là sự tổ chức các đoạn văn để thể hiện chủ đề
-Văn bản thường có bố cục 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài Nhiệm vụ của từng phần trong văn bản:
+Mở bài:nêu ra chủ đề của văn bản
+Thân bài: thường có 1 số đoạn nhỏ trình bày các khía cạnh của chủ đề
+Kết bài:tổng kết chủ đề của văn bản)
2-Nêu bố cục của văn bản “Tôi đi học”? (5đ)
(-Những kỉ niệm của tôi trên đường đến trường.
-Những kỉ niệm của tôi trước sân trường.
-Những kỉ niệm của tôi trong lớp học)
IV/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
* Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm
- nêu nội dung chính
đ1: tâm trạng đau buồn của lão Hạc
Trang 27gợi lên hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái
gợi tả dáng đi của con người?
Từ “ hu hu, ư ử” mô phỏng theo âm
thanh của ai?
- trả lời: ( tiếng khóc của người, tiếng
kêu, rên của con chó)
+ Vậy thế nào là từ tượng thanh?
Cho VD?
Những từ in đậm trên có tác dụng gì
trong văn bản miêu tả và tự sự?
- trả lời: ( gợi lên hình ảnh, âm thanh
cụ thể sinh động,biểu cảm)
Giáo dục hs viết văn, biết vận dụng
từ tượng hình, từ tượng thanh đúng
chỗ > có giá trị biểu cảm
Trong các bài thơ đã học ở lớp dưới
có bài thơ nào tác giả sử dụng từ
tượng hình, từ tượng thanh Em hãy
đọc lên cho cả lớp nghe?
- phát biểu:
( Lượm, Qua đèo ngang …)
- 2 hs đọc
Gọi hs đọc lại phần ghi nhớ
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập (
20ph)
- Treo bảng phụ
Tìm từ tượng hình và tượng thanh
trong các câu sau?
-đọc, nêu yêu cầu: l hs đại diện mỗi
Bài 2: 3 từ tượng hình gợi lên dáng đi của
người:
Trang 28-Ra hình thức thi ai nhanh hơn (chia
5 nhóm, đại diện mỗi nhóm lên tìm) ,
qui định thời gian 2 ph, nhóm nào
-nêu yêu cầu.: đặt câu với mỗi từ
tượng hình, từ tượng thanh cho sẵn
Nhận xét, kết luận
Hãy xác định yêu cầu bt4 Yêu cầu
hs làm vào vở.Cô sẽ gọi 2 em nộp tập
+ cười ha hả: cười to m ột cách sảng khoái
+ cười hi hi: tiếng cười phát ra đằng sau mũi.+ hô hố: cười to, thô lỗ
+ cười hơ hớ: cười thoải mái, vui vẻ, không che đậy, giữ gìn
Bài 4: Đặt câu với các từ tượng thanh,
tượng hình là:
Mưa rơi lộp bộp trên tàu lá chuối.
Đàn vịt xiêm đi lạch bạch về chuồng Tiếng cười nói ra rả suốt đêm trong tiệc
cưới
IV HƯỚNG DẪN HỌC SINH:
* Học bài : học thuộc nội dung phần ghi nhớ sgk trang 49
* Đọc, soạn văn bản “ Tức nước vỡ bờ”( Trích tác phẩm Tắt đèn của Ngô Tất Tố )
Tóm tắt văn bản; chia đoạn; nắm tiểu sử tác giả và tác phẩm
Đọc mục kết quả cần đạt Trả lời các câu hỏi: 1, 2, 3, 4 sgk tr 32, 33
Câu hỏi thêm: Đọc xong đoạn trích, tâm trạng em thế nào? Em thương nhân vật nào nhất? Vì sao?
Tập đọc phân vai trước ở nhà: người dẫn truyện; bà lão hàng xóm; cai lệ; người nhà Lí trưởng, anh Dậu; chị Dậu
Trang 29- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tức nước vỡ bờ.
- Giá trị hiện thực và nhân đạo qua một đoạn trích trong tác phẩm Tắt đèn
- Thành cơng của nhà văn trong việc tạo tình huống truyện, miêu tả, kể chuyện vàxây dựng nhân vật
HS: sgk, đọc, soạn câu hỏi hướng dẫn ở nhà
III KIỂM TRA BÀI CŨ:
1.Thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh? Cho VD?
-Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật
VD: nghênh nghênh, lom khom, khúc khuỷu, gồ ghề, gập ghềnh…
-Từ tượng thanh là từ mơ phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người
VD: hu hu, en éc, oa oa,…
2 Nêu cơng dụng từ tượng hình, từ tượng thanh?
- Gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, cĩ giá trị biểu cảm cao
- Thường được dùng trong văn miêu tả, tự sự
IV.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
Trong quy luật tự nhiên đã cĩ quy luật được khái quát thành câu tục ngữ “Tức nước vỡbờ” Trong xã hội, đĩ là quy luật “cĩ áp bức cĩ đấu tranh” Quy luật ấy đã được chứngminh rất hùng hồn trong chương 18 tiểu thuyết “Tắt đèn” của Ngơ Tất Tố
Dùng phương pháp thuyết giảng, bình
giảng, nêu vấn đề, phát vấn
* Hoạt động 1: Giới thiệu văn bản.
? Em hãy giới thiệu đơi nét về nhà văn
Ngơ Tất Tố
* Ơng cịn là một nhà báo cĩ lập trường
dân chủ tiến bộ, cĩ lối viết sắc sảo, điêu
luyện, giàu tính chiến đấu Về sáng tác
văn học, ơng là nhà tiểu thuyết nổi tiếng
cĩ thể gọi Ngơ Tất Tố là “Nhà văn của
nơng dân” gần như chuyên viết về nơng
thơn và đặc biệt thành cơng ở đề tài này
I GIỚI THIỆU
1 Tác giả: Ngơ Tất Tố (1893 – 1954).
- Quê ở tỉnh Bắc Ninh (nay Hà Nội)
- Nhà văn hiện thực xuất sắc chuyênviết về nơng thơn trước CM tháng 8
Trang 30? Đoạn trích được trích từ tác phẩm
nào? Nội dung?
* Trích từ tác phẩm “Tắt đèn” sáng tác
1939 (chương 18).
* “Tắt đèn” lấy đề tài từ một vụ thuế
thân ở làng quê Bắc bộ Chính trong vụ
thuế, tai họa đã ập xuống nhà chị Dậu;
Chị đã phải bán con, bán chó, bán cả
gánh khoai vẫn không đủ tiền nộp sưu
Bọn chúng xông vào nã thuế định bắt
trói anh Dậu, anh Dậu ở vào thế “tức
nước vỡ bờ”, chị Dậu đã xông vào đánh
tên Cai lệ và người nhà Lý trưởng
* Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc – hiểu
chú thích.
- Giáo viên đọc mẫu 1 đoạn
- Gọi học sinh đọc tiếp
- Cho học sinh tìm hiểu chú thích: Sưu,
Cai lệ, xai, lực điền, hầu cận
* Hoạt động 3: Tìm hiểu văn bản.
- Em hãy cho biết nhân vật trong đọan
trích chia thành 2 tuyến ntn?
+ Chị Dậu ,anh Dậu, cái Tí
+ Cai lệ, lý tưởng
? Đầu đoạn trích cho ta thấy được tình
cảnh của gia đình chị Dậu như thế nào?
- Vụ thu thuế trong thời điểm gay gắt
- Để đủ tiền đóng thuế cho chồng chị
phải bán con, cả chó, cả gánh khoai-lại
còn thiếu suất thuế của người em chồng
đã chết năm ngóai nên anh Dậu bị hành
hạ như một xác chết
? Bằng những chi tiết đó, em thấy chị
Dậu đang ở trong tỉnh cảnh như thế nào?
*GD H lòng thương cảm đối với
người nghèo khổ.
? Giải thích từ Cai lệ Tên Cai lệ có vai
trò gì trong vụ thuế ở làng Đông Xa?
- Giúp bọn lý dịch tróc nã những người
nghèo chưa nọp đủ sưu thuế
? Những lời nói, hành động của y đối
với anh Dậu, chị Dậu khi đến thúc sưu
được Ngô Tất Tố mô tả như thế nào?
* Lời nói (như nội dung).
Hành động:
- Sầm sập tiến vào
2 Tác phẩm:
- Trước tình cảnh khốn cùng đã phảnkháng khi bị tên Cai lệ áp bức
- Thiếu suất sưu của em chồng vừachết năm ngoái
Tình cảnh đau thương,cùng khổ
2 Nhân vật Cai lệ.
a Lời nói: Thét, quát, hầm hè,
b Hành động:
Trang 31- Trợn ngược hai mắt.
- Đùng đùng giật phắc cái thừng
(như nội dung).
? Bản chất, tính cách của y như thế nào?
Đại diện cho giai cấp nào?
- Học sinh trả lời như nội dung
* Đây là tên tay sai chuyên nghiệp Hắn
là công cụ bằng sắt đắc lực của “nhà
nước” bất nhân lúc bấy giờ Ngôn ngữ
của hắn không phải là ngôn ngữ của con
người Hắn chỉ biết quát, thét hầm hè,
giống như tiếng sủa, rít, gầm của thú dữ
Hành động của hắn hung hãn, táng tận
lương tâm đến rợn người Toàn bộ ý
thức của tên Cai lệ chỉ là ra tay đánh trói
người thiếu thuế Tên Cai lệ mang tính
cách thú dữ điển hình cho tầng lớp tay
sai thống trị
? Khi bọn tay sai “sầm sập tiến vào” nã
thuế chị Dậu ở vào tình thế như thế nào?
* Bảo vệ người chồng đang ốm nặng
? Chị Dậu đã tìm mọi cách để bảo vệ
chồng như thế nào? Quá trình đối phó
của chị với hai tên sai diễn ra mấy bước
* Chị Dậu đối phó với hai tên tay sai 2
bước: Đấu lý và đấu lực
? Đấu lý với bọn chúng chị đã dùng lời
lẽ như thế nào? Phân tích cách chuyển
đổi trong cách xưng hô của chị Dậu để
thấy được diễn biến tâm ký của chị lúc
bấy ấy như thế nào?
* Ban đầu chị cố van xin, kinh nghiệm
lâu đời đã thành bản năng của người
nông dân thấp cổ bé họng, quen nhẫn
nhục, van xin rất lễ phép cố khơi gợi từ
tâm của ông Cai Nhưng không được chị
đã thay đổi cách xưng hô (ông, tôi) chị
đã đứng thẳng lên; Có vị thế ngang
hàng Đặt biệt là ngữ “không được
phép” chị không viện đến pháp luật mà
nói về đạo lý làm người Đây không còn
là lời van xin mà là lời cảnh báo Cai lệ
đâu thèm nghe “tát vào mặt chị cái bốp”
rồi nhảy vào cạnh anh Dậu, cơn giận lên
đến đỉnh cao; Chị xưng bà gọi tên Cai lệ
bằng mày Đó là cách xưng hô hết sức
- Bịch luôn vào ngực chị Dậu
- Sấn đến trói anh Dậu
- Van xin (cháu, ông) nhẫn nhục.
- Chồng tôi đau ốm, ông không được
phép hành hạ Lời cảnh báo
- Mày trói ngay chồng bà đi, bà cho
mày xem Cơn giận đỉnh cao.
Trang 32“đanh đá” thể hiện sự khinh bỉ cao độ,
đồng thời khẳng định tư thế “đứng trên
đầu kẻ thù”.
? Đấu lý không được, chị đã chuyển
sang đấu lực quá trình ấy hợp lý không?
minh được quy luật gì trong xã hội
? Chi tiết nào, hành động nào của chị
khiến em đồng tình và thú vị nhất? Hãy
giải thích
* Chị Dậu đã chiến thắng oanh liệt hai
tên tay sai hung hãn, vũ khí đầy mình đã
thảm hại tơi tả
? Chi tiết ấy nói lên điều gì?
* Sức sống tiềm tàng mạnh mẽ
? Do đâu mà chị có sức mạnh lạ lùng
quật ngã hai tên tay sai như vậy?
* Hành động của chị Dậu tuy chỉ là bộc
phát, nhưng có thể tin rằng khi có ánh
sáng Cách Mạng rọi tới, chị sẽ là người
đi hàng đầu trong cuộc đấu tranh
Chímh ví vậy mà Nguyễn Tuân đã viết
“Tôi nhớ như có lần nào, tôi đã gặp chị
Dậu ở một đám đông phá kho thóc Nhật
ở một cuộc cướp chính quyền huyện Kỳ
khởi nghĩa” Đó chính là tính chất khái
quát điển hình của nhân vật chị Dậu
* Hoạt động 4: Tổng kết.
? Em hiểu như thế nào về nhan đề “Tức
nước vỡ bờ” đặt cho đoạn trích? Theo
em, đặt tên như vậy có thỏa đáng
không? Vì sao?
* Tên nhan đề phản ánh đúng hiện thực
“Tức nước vỡ bờ” có áp bức có đấu
tranh mà còn dự báo cơn bão táp quần
chúng nông dân nổi dậy sau này
? Hãy chứng minh nhận xét của nhà
nghiên cứu Vũ Ngọc Phan “Cái đoạn
chị Dậu đánh nhau với tên Cai lệ là một
đoạn tuyệt khéo”.
* Giá trị nghệ thuật
b Hành động:
- Túm cổ tên Cai lệ, ấn dúi ra cửa
- Túm tóc người nhà Lý trưởng lẵng …ngã nhào
Đấu tranh vì bị áp bức
Yêu thương, hy sinh vì chồng
III TỔNG KẾT
Bằng ngòi bút hiện thực sinh động,
đoạn văn “Tức nước vỡ bờ” (Trích tiểu thuyết “Tắt đèn” Của Ngô Tất Tố) đã
vạch trần bộ mặt tàn ác, bất nhân cùa
xã hội phong kiến đương thờ; Xã hội
ấy đã đẩy người nông dân váo tìnhcảnh vô cùng cực khổ, khiền họ phảiliều mạng chống lại Đoạn trích còncho ta thấy vẻ đẹp của người phụ nữnông dân, vừa giàu tình yêu thươngvừa có sức sống tiềm tàng mạnh mẽ
Trang 33- Khắc họa nhân vật rõ nét.
- Miêu tả linh hoạt, sống động
- Ngôn ngữ kể chuyện, miêu tả, đối
thoại rất đặc sắc
- Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ
V.HƯỚNG DẪN HỌC SINH
* Về nhà : - Tóm tắt đoạn trích, học thuộc nội dung phần tổng kết
- Phân tích diễn biến tâm lí của chị Dậu qua cuộc đối mặt với tên cai lệ?
- Em hiểu như thế nào về nhận xét của Nguyễn Tuân: “ Ngô Tất Tố đã xui người nông dân nổi loạn”?
* Soạn bài: chuẩn bị bài viết số 1 v ề v ăn t ự s ự
- Xem c ác đ ề 1,2,3 sgk tr37 Đọc kỹ phần yêu cầu đề
- Ôn lại dàn ý cách viết văn tự sự (lớp 6, 7) chú ý yếu tố miêu tả, kể người, việc và nêu cảm xúc
KIẾN THỨC THAM KHẢO :
Khái niệm “ nổi loạn”, về cơ bản đó chỉ là những cuộc vùng lên tự phát theo kiểu “ tức nước vỡ bờ” Sự nổi loạn ấy chưa phải là sự đấu tranh được tính toán kỹ càng mà chỉ là sự phản ứng khi bị đẩy đến đường cùng
Ngô Tất Tố muốn “ xui” nhân vật của mình “ nổi loạn’nghĩa là phài tạo ra đấy đủ những tiền đề ( những mâu thuẫn đầy kịch tính) để nhân vât buộc phải bộc lộ cái bản năng sống trong hoàn cảnh cùng quẩn Cái ‘ xui’ ấy được nhà văn sắp xếp dàn trải và tăng cấp
Nhưng có thể nói sự “ nổi loạn” của chị Dậu trong đoạn trích này là ghê gớm nhất
Thuế thân, hai tiếng vừa cất lên đã khiến nhiều người phải rùng mình Nhà chị Dậu nghèo bậc nhất nhì trong hạng cùng đinh Mùa sưu thuế đến, chị phải bán hết cả tài sản trong nhà mà cũng chẳng đóng đủ xuất thuế thân cho chồng, anh Dậu vì thế mà bị chúng lôi
ra đình đánh đập dở sống,dở chết Chị lại phải bán đi đứa con gái vừa lên 7 tuổi mới cứu được anh Dậu, nào ngờ chúng bắt chị phải nộp thêm 1 xuất sưu của người em chồng đã mất
từ năm ngoái, chị phải một phen lao đao nữa Tiền nộp sưu không có, anh Dâu lại bị chúng đánh đập tiếp tục cho đến ngất xỉu ngoài đình, chúng lại lôi anh về nhà trả cho chị Dậu Còn gì đau đớn hơn khi vợ phải nhìn chồng bị hành hạ như thế Chị chăm sóc, nấu cháo chochồng Nhưng cháo chưa kịp húp thì bọn nha dịch lại đến với roi song, tay thước, dây thừngsầm sập tiến vào Thế là gian nhà rách nát của chị lại ầm lên những tiếng van xin thảm khóc, rồi những tiếng chửi mắng, đánh đập Chị vẫn kiên nhẫn van xin ,nhưng sự chịu đựngchỉ có giới hạn Khi tên cai lệ đấm vào ngực, tát vào mặt chị rồi sấn sổ trói anh Dâu, thì sự chịu đựng quá mong manh kia oà vỡ Chị vùng lên một cách quyết liệt và khoẻ mạnh Chị túm, chị dúi, chị lẳng 2 tên nha dịch ngã chỏng quèo ra thềm bằng cả sự tức giận của “con giun xéo lâu ngày cũng quằn”, cơn tức giận bao trùm tất cả, chị đã vùng lên và “ nổi loạn’ Như vậy, Ngô Tất Tố dã dưng lên một chuỗi tình huống mâu thuẫn giàu kịch tính Các tình huống ấy đã đẩy chị Dâu vào cái thế cùng quẫn mà vùng lên “ nổi loạn” Sự nổi loạn
ấy hoàn toàn tự phát Đó là sự vùng lên rất tự nhiên của con người theo qui luật ‘ Tức nước thì vỡ bờ”, có áp bức thì phải có
đấu tranh”
Trang 35
GV: ra đề kiểm tra và soạn đáp án đề kiểm tra.
HS: chuẩn bị giấy kiểm tra + ôn lại kiến thức văn tự sự ở lớp 6,7
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Nêu thời gian làm bài 90 phút
- Kiểm tra sự chuẩn bị của hs
- HS chuẩn bị giấy kiểm tra, giấy
nháp
- Đọc và ghi đề bài lên bảng
- HS nghe và viết đề vào giấy
Đề: Kể lại kỷ niệm của em ngày đầu
tiên được vào lớp sáu, trường trung học
cơ sở
*Đáp án :
A Yêu cầu chung :
- Nắm vững phương pháp làm văn tự sự kết hợp yếu tố miêu tả, biểu cảm
- Biết vận dụng cách viết đoạn, trình bày đoạn mạch lạc, lô gích làm nổi rõ chủ đề văn bản “ kỉ niệm ngày đầu tiên vào lớp 6
B Yêu cầu cụ thể:
- Xác định đúng ngôi kể ( ngôi 1, kể theo hồi ức ) (0,5 )
- Bài viết tốt, diễn đạt suôn sẻ có cảm xúc, không sai lỗi chính tả trên 3lỗi ( 1,0 đ)
- Có bố cục đầy đủ 3 phần, biết đan xen yếu tố tả+ biểu cảm ( 8,5 đ )
- Trước ngày khai giảng, chuẩn bị những gì? Tâm trạng?
- Đến ngày khai giảng :
Trang 36+ Trên đường đến trường : cảnh vật xung quanh, phương tiện đi học, cách ăn mặc ,cảm giác?
+ Đến sân trường : cảm nhận về ngôi trường mới, thầy cô, bạn bè, tâm trang? + Vào lớp : biết lớp, biết thầy (cô), tâm trạng?
3 Kết bài:
Kết thúc câu chuyện, nêu cảm nghĩ (ấn tượng khó quên)
IV HƯỚNG DẪN HỌC SINH
* Soạn : - “ Xây dựng đoạn văn trong văn bản”.
+ Đọc văn bản bên dưới và trả lời các câu hỏi : 1, 2, 3 sgk tr 34, 35 + Trả lời câu hỏi 1a, b, c sgk tr 35
+ Đọc ít nhất 3 lần nội dung phần ghi nhớ sgk
Trang 37
-GV:giáo án, SGK, SGV, bảng phụ.
-HS:đọc SGK, trả lời câu hỏi, làm bài tập
III.KIỂM TRA BÀI CŨ:
1.Em hiểu như thế nào về nhan đề “Tức nước vỡ bờ”? (4đ)
(chị Dậu dịu dàng, chịu đựng, bị dồn nén đến bước đường cùng nên vùng dậy đấu tranh, sẵn sàng chấp nhận hậu quả-> chân lí “có áp bức, có đấu tranh”)
2.Nghệ thuật, nội dung của văn bản “Tức nước vỡ bờ”? (6đ)
(-Ngòi bút hiện thực sinh động, miêu tả tâm lí nhân vật đặc sắc
-Bộ mặt tàn ác, bất nhân của bọn thực dân phong kiến; tình cảnh khốn khổvà vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ nông dân.)
IV.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
Ở tiết trước, các em đã nắm được bố cục của văn bản và cách sắp xếp nội dung của
phần thân bài Hơm nay chúng ta sẽ học cách xây dựng đoạn văn bản trong đoạn văn bản
1HĐ1:Hình thành khái niệm
đoạn văn.
-GV gọi 1 HS đọc văn bản “Ngô
Tất Tố vàtác phẩm Tắt đèn”.
-Văn bản trên gồm mấy ý?(2
ý)
-Mỗi ý được viết thành mấy
đoạn văn?(1)
-Dựa vào dấu hiệu hình thức nào
để nhận biết đoạn văn? (bắt đầu
từ chữ viết hoa lùi đầu dòng
và kết thúc bằng dấu chấm
xuống dòng)
-Em hãy khái quát đặc điểm cơ
I.THẾ NÀO LÀ ĐOẠN VĂN:
-Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản, bắt đầu từ chữ viết hoa lùi đầu dòng, kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng và thường biểu đạt một ý tương đối hoàn chỉnh
-Đoạn văn thường do nhiều câu tạo thành
Trang 38bản của đoạn văn?(về nội dung,
về hình thức)
-Thế nào là đoạn văn?
2.HĐ2:Tìm hiểu từ ngữ chủ đề
và câu chủ đề của đoạn văn.
-HS đọc lại đoạn 1 của văn bản
trên
-Từ ngữ nào có tác dụng duy trì
đối tượng trong đoạn văn?(Ngô
Tất Tố)
-GV:từ ngữ đó là từ ngữ chủ
đề
-Thế nào là từ ngữ chủ đề?
-HS đọc đoạn 2 của văn bản
-Em hãy tìm câu then chốt trong
đoạn văn? (Tắt đèn là tác
phẩm tiêu biểu nhất của Ngô
Tất Tố).
-Vì sao em biết đó là câu chủ
đề?(nêu lên nội dung khái quát
của đoạn văn)
-Nhận xét lời lẽ, thành phần, vị
trí câu chủ đề?
-Câu chủ đề là gì?
-HS quan sát đoạn 1 của văn bản
Ngô Tất Tố.
-Đoạn văn có câu chủ đề
không?(không)
-Ý của đoạn văn được trình bày
theo trình tự nào?(song hành)
HS quan sát đoạn 2
-Đoạn văn được trình bày theo
trình tự nào?(khái quát-> cụ thể)
-GV: đó là cách trình bày diễn
dịch
-HS đọc đoạn văn: “Các tế bào
của lá cây…chứa trong thành
phần tế bào.”(SGK trang 35).
-Đoạn văn có chủ đề không?
Nếu có thì nó ở vị trí nào?
(cuối đoạn)
-Nội dung của đoạn văn được
trình bày theo trình tự nào? (cụ
a-Từ ngữ chủ đề : là các từ ngữ
được dùng làm đề mục hoặc các từ ngữ được lặp lại nhiều lần (thường là chỉ từ, đại từ, các từ đồng nghĩa)->duy trì đối tượng biểu đạt
b-Câu chủ đề: là câu mang nội
dung khái quát, lời lẽ ngắn gọn, thường đủ hai phần chính và đứng ở đầu hoặc cuối đoạn
2.Cách trình bày nội dung đoạn văn:
- Đoạn 1: ( NTT và tác phẩm Tắt đèn) không có câu chủ đề, giữa các câu trong đoạn có mối quan hệ bình đẳng -> nội dung đoạn văn được trình bày theo phép song hành
- Đoạn 2: câu chủ đề đặt ở đầu đoạn văn -> nội dung đoạn văn trình bày theo phép diễn dịch
- Đoạn 3: câu chủ đề đặt cuối đoạn văn -> nội dung đoạn văn trình bày theo phép quy nạp
=> Các câu trong đoạn văn có nhiệm vụ triển khai và làm sáng tỏ chủ đề
Trang 39-GV: đó là phép quy nạp.
-Các câu trong đoạn văn có
nhiệm vụ gì?
-Qua 3 đoạn văn trên, em hãy rút
ra các các cách trình bày nội
dung trong đoạn văn?
HĐ3:Hướng dẫn luyện tập.
-HS đọc BT1
-HS lần lượt trình bày miệng
-HS đọc BT2
-HS thảo luận nhóm trong 3 phút
-2 nhóm phân tích đoạn văn
-3 nhóm trình bày 3 đoạn văn,
nhóm còn lại nhận xét
-GV hướng dẫn HS làm BT3:viết
đoạn văn, BT4; viết đoạn văn,
phân tích cách trình bày
của đoạn bằng các phép diễn dịch, quy nạp, song hành
III LUYỆN TẬP:
1/36:Văn bản “Ai nhầm”:
-Văn bản gồm 2 ý
-Mỗi ý diễn đạt bằng 1 đoạn văn.2/36,37: Phân tích cách trình bày nội dung trong đoạn văn:
a.Diễn dịch: Trần Đăng Khoa rất biết yêu thương
b.Song hành: Cảnh vật sau cơn mưa.c.Song hành: Tiểu sử của Nguyên Hồng
BT3,4 HS làm ở nhà
V HƯỚNG DẪN HỌC SINH:
* Học bài: học thuộc nội dung bài học , làm bài tập 4 sgk37
Đọc, soạn văn bản Lão Hạc của Nam Cao
+ Tĩm tắt văn bản
+ Nắm tác giả, xuất xứ tác phẩm
+ Trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4, 5 sgk tr 48
+ Phân tích diễn biến tâm trạng của lão Hạc xoay quanh việc bán chĩ
+ Phân tích nguyên nhân và mục đích về cái chết của lão Hạc
+ Qua văn bản ‘lão Hạc’ nhận xét về hình ảnh người nơng dân trước cách mạngT8
- Nắm được sự kiện, nhân vật, cốt truyện
- Hiểu nội dung và giá trị nghệ thuật của văn bản
Trang 40- Thành công của nhà văn trong việc tạo tình huống truyện, miêu tả, kể chuyện và xây dựng nhân vật.
2 Kỹ năng:
- Đọc diễn cảm, hiểu, tóm tắt được tác phẩm viết theo khuynh hướng hiện thực.
- Biết phân tích tác phẩm tự sự
II.CHUẨN BỊ:
-GV: giáo án, SGK,SGV, ảnh Nam Cao, bảng phụ
-HS: đọc SGK, trả lời câu hỏi
III.KIỂM TRA BÀI CŨ:(không)
IV.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
Cùng với Ngơ Tất Tố, Nam Cao viết về đề tài nơng dân chủ yếu với cảm hứng vạch khổ
và cĩ bênh vực quyền sống cùng nhân phẩm cho họ Nhưng Nam Cao cĩ những quan tâm,khám phá mới về số phận và tính cách nhân phẩm người nơng dân mà lão Hạc là biểu hiện