Mục tiêu riêng: HS đọc, viết đợc câu: Khoảng mênh mông ầm ĩ càng lan rộng mãi vào II .Chuẩn bị: - Tranh minh hoạ bài đọc trong sgk.. - Nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài sau + Tạo n
Trang 1Tuần 26
Thứ 2 ngày 9 tháng 3 năm 2009
Tập đọc:
Thắng Biển.
I Mục đích, yêu cầu:
A Mục tiêu chung:
1 Đọc: Đọc lu loát toàn bài: Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng đọc gấp gáp, căng thẳng,
cảm hứng ngợi ca Nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, các từ thanh làm nổi bật sự giữ giội của cơn bão, sự bền bỉ, dẻo dai và tinh thần quyết thắng của thanh niên xung kích
2 Hiểu:
- Hiểu các từ mới và khó hiểu trong bài
- Hiểu nội dung, ý nghĩa : Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con ngời trong cuộc
đấu tranh chống thiên tai bảo vệ con đê, bảo vệ cuộc sống bình yên
A Mục tiêu riêng: HS đọc, viết đợc câu: Khoảng mênh mông ầm ĩ càng lan rộng mãi vào
II Chuẩn bị:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong sgk.
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A Bài cũ:
- Kiểm tra 2 HS đọc thuộc bài thơ : Tiểu
đội xe không kính, trả lời câu hỏi trong
sgk
- GV nhận xét, ghi điểm
B.Bài mới:
1 GTB: Nêu mục tiêu tiết học.
2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.
a) Luyện đọc:
- Y/c HS luyện đọc( đoạn)
Đ1: Cơn bão biển đe doạ
Đ2: Cơn bão biển tấn công
Đ3: con ngời quyết chiến, quyết thắng
cơn bão biển
- Giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ mới
- Y/c HS luyện đọc theo cặp
- Y/c một HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b) Hớng dẫn tìm hiểu bài.
+ Cuộc chiến đấu giữa con ngời và cơn
bão biển đợc miêu tả theo trình tự nh thế
nào?
- Y/c HS đọc thầm đoạn 1,
- Tìm những từ ngữ, hình ảnh trong
đoạn văn nói lên sự đe doạ của cơn bảo
biển?
+ ý đoạn 1 nói gì?
+ Y/c HS đọc thầm đoạn 2,
- Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão biển
đợc miêu tả nh thế nào?
+ Trong đoạn 1 và 2 , tác giả sử dụng
biện pháp miêu tả gì để miêu tả hình
ảnh của biển cả?
+ Các biện pháp nghệ thuật này có tác
- 2 HS đọc bài
- Lớp nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe
- HS tiếp nối đọc 3 đoạn của bài ( 3 lợt)
Mỗi lần xuống dòng là một đoạn
- HS đọc chú giải SGK
- HS luyện đọc theo cặp
- Một HS đọc toàn bài
- HS theo dõi
- HS đọc thầm, trả lời câu hỏi
+ Đ1: Biển đe doạ + Đ2: Biển tấn công + Đ3: Ngời thắng biển + gió bắt đầu thổi mạnh- nớc biển càng dữ - biển cả muốn nuốt tơi con đê mỏng manh nh con mập đớp con cá
chim nhỏ bé
ý 1: Cơn bão biển đe doạ.
+ rõ nét, sinh động Cơn bão có sức phá huỷ tởng nh không gì nổi, nh một
đàn cá voi lớn, sóng trào cuộc chiến
đấu diễn ra rất dữ dội, ác liệt Một bên
là biển,
+ Tác giả dùng biện pháp so sánh: nh con mập đớp , nh một đàn cá voi lớn:
biện pháp nhân hoá: biển cả muốn nuốt tơi , biển, gió giữ điên cuồng
+ HS đọc câu:
Khoảng mênh mông
ầm ĩ càng lan rộng mãi vào
+ HS viết câu:
Khoảng mênh mông
ầm ĩ càng lan rộng mãi vào
1
Trang 2dụng gì?
+ ý đoạn 2 nói gì?
- Y/c HS đọc thầm đoạn 3:
- Những từ ngữ, hình ảnh nào trong
đoạn văn thể hiện lòng dũng cảm, sức
mạnh và sự chiến thắng của con ngời
tr-ớc cơn bão biển?
+ ý đoạn 3 nói gì?
+ Bài văn nói lên điều gì?
c) Hớng dẫn HS đọc diễn cảm.
- GV hớng dẫn HS đọc diễn cảm thể
hiện đúng nội dung
- GV có thể chọn đoạn 3.
C: Củng cố dặn - dò:
- Nêu ý nghĩa của bài văn.
- Nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị
bài sau
+ Tạo nên những hình ảnh rõ nét, sinh
động gây ấn tợng mạnh mẽ
ý 2: Cơn bão biển tấn công con đê.
+ Hơn hai chục thanh niên Họ ngụp xuống, trồi lên, cứu đợc con đê sống lại
ý 3: Con ngời quyết chiến thắng cơn bão biển.
Đại ý: Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con ngời trong cuộc
đấu tranh chống thiên tai bảo vệ con
đê, bảo vệ cuộc sống bình yên.
- 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn.
- HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm cả
đoạn
- Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí
- Lắng nghe, thực hiện.
+ HS đọclại câu:
Khoảng mênh mông
ầm ĩ càng lan rộng mãi vào
Toán:
Luyện tập
I Mục tiêu:
A Mục tiêu chung:
- Giúp HS rèn kĩ năng thực hiện phép chia phân số.
- Vận dụng thực hiện tốt các bài tập có liên quan và tính toán trong cuộc sống.
B Mục tiêu riêng: HS thuộc bảng trừ trong phạm vi 6
II.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A Bài cũ:
- Gọi HS lên bảng làm bài
4
3
:
4
2
;
5
2 : 6 4
- GV nhận xét, ghi điểm
B.Bài mới:
1 GTB: Nêu mục tiêu tiết học.
2 Hớng dẫn luyện tập.
Bài 1: Tính rồi rút gọn.
a)
4
3
:
5
3
b) Tơng tự
- GV củng cố về phép chia, phép
nhân phân số
Bài 2: Tìm x.
a)
7
4
5
3
x
- Củng cố về cách tìm TP cha biết.
- HS lên bảng làm bài bài
- Lớp thống nhất kết qủa.
- Theo dõi
- HS tự làm bài
- HS chữa bài, lớp thống nhất kết quả
-
5
4 3 5
4 3 3
4 5
3 4
3 : 5
3
- HS nhắc lại
a)
7
4 5
3
x
5
3 : 7
4
x
21
20
x ;
+ HS đọc bảng trừ trong phạm vi 6 (SGK Toán 1)
+ HS viết
Trang 3Bài 3: Tính;
a)
2
3
3
2
- Nhận xét mỗi phép nhân.
Bài 4:
C: Củng cố dặn - dò:
- Dặn HS về luyện tập thêm
- Chuẩn bị bài sau.
8
5
x
2 3
3 2 2
3 3
2
- là 2 phân số đảo ngợc kết qủa
bằng 1
Bài gải:
Độ dài đáy của hình bình hành là:
) ( 1 5
2 5
2
m
Đáp số: 1 m
- Lắng nghe, thực hiện
bảng trừ trong phạm vi 6
Lịch Sử :
Cuộc khẩn hoang ở đàng trong
I Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết.
- Từ thế kỉ XVI, các chúa Nguyễn đã đẩy mạnh cuộc khẩn hoang từ sông Gianh trở vào Nam
Bộ ngày nay
- Cuộc khẩn hoang từ thế kỉ XVI đã dần mở rộng sản xuất ở các vùng hoang hoá
- Nhân dân ở các vùng khẩn hoang sống hoà thuận, tôn trọng sắc thái VHDT
II Chuẩn bị:
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam
IIICác hoạt động dạy- học chủ yếu:
A Bài cũ:
+ Nêu hậu quả của cuộc nội chiến của hai tập
đoàn phong kiến Trịnh - Nguyễn
- NX, ghi điểm
B.Bài mới:
* GTB: Dựa vào BC.
* HĐ1: Tìm hiểu việc các chúa Nguyễn đẩy
mạnh việc khẩn hoang.
- Y/c HS đọc SGK
+ Trình bày khái quát tình hình nớc ta từ
sông Gianh đến Quảng Nam và từ Quảng
Nam đến Nam Bộ ngày nay
- GV giới thiệu Đàng trong tính đến thế kỉ
XVII và vùng đất Đàng trong từ thế kỉ XVIII,
- GV tiểu kết hoạt động I
* HĐ2: Tìm hiểu kết quả của cuộc khẩn
hoang.
- Y/c HS đọc phần còn lại trong SGK
- GV cho HS so sánh: Diện tích, tình trạng
đất, xóm làng, dân c trớc và sau cuộc khẩn
hoang
+ Cuộc khẩn hoang của các diện tích phía
Nam mang lại lợi ích gì?
+ ý nghĩa của cuộc khẩn hoang?
- HS nêu
- Theo dõi
- HS đọc từ đầu đến trù phú
- Hoạt động nhóm (4 nhóm) trao đổi, báo cáo kết quả Lớp nhận xét, bổ sung
+ Trớc thế kỉ XVI từ sống Gianh vào phía nam
đất hoang nhiều những ngời nông dân bản
địa khai phá, làm ăn
+ Cuối thế kỉ XVI chúa Nguyễn chiêu mộ dân nghèo và bắt tù binh tiến dần vào phía Nam
- Từ sông Gianh đến Quảng Nam
- Tiếp Quảng Nam đến hết Nam Bộ ngày nay
- HS đọc phần còn lại
- HS so sánh
+ Biến những vùng đất hoang vu ở phía Nam trở thành xóm làng đông đúc, trù phú
+ Đất nớc thoát cảnh hoang vu lạc hậu Tăng 3
Trang 4C Củng cố dặn - dò:
- Hệ thống lại nội dung bài học
- Y/c HS đọc bài học trong SGK
- Nhận xét tiết học, dặn HS về nhà học bài và
chuẩn bị bài tiết sau
cờng sức mạnh đoàn kết dân tộc tôn trọng sắc thái bản sắc VHDT
- HS đọc nối tiếp
- Lắng nghe, thực hiện
Đạo đức:
Tích cực tham gia các họat động nhân đạo.
I Mục tiêu: Học xong bài này HS có khả năng:
- Hiểu đợc ý nghĩa của các hoạt động nhân đạo: Giúp đỡ các gia đình, những ngời gặp khó
khăn, hoạn nạn, vợt qua những khó khăn
- ủng hộ các hoạt động nhân đạo ở trờng, ở cộng đồng nơi mình sinh sống không đồng
tình với những ngời thờ ơ với các hoạt động nhân đạo
- Tuyên truyền , tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo phù hợp với điều kiện của bản
thân
II Chuẩn bị:
- Giấy khổ to ghi nội dung tình huống( H3)
- Nội dung trò chơi: Ô chữ kì diệu.
- Nội dung một số câu ca dao, tục ngữ ca ngợi tấm lòng nhân đạo.
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A Bài cũ:
+ Vì sao phải giữ gìn các công trình công
cộng?
- Lấy ví dụ chứng tỏ em đã thực hành tốt
bài học trên
- GV nhận xét, đánh giá.
B.Bài mới:
* GTB: Nêu mục tiêu tiết học.
* HĐI: Trao đổi thông tin.
- Y/C HS quan sát tranh sgk và đọc thông
tin , trả lời 2 câu hỏi
+ Hãy thử tởng tợng em là ngời dân ở các
vùng bị thiên tai lũ lụt đó, em sẽ rơi vào hoàn
cảnh nh thế nào?
- GV kết luận HĐ1
* HĐ2: Bày tỏ ý kiến.
- Gọi HS đọc nội dung bài tập.
- Y/c trao đổi trong nhóm (7 em).
+ Những biểu hiện của nhân đạo là gì?
- GV kết luận: Mọi ngời cần tích cực tham
gia các hoạt động nhân đạo
* HĐ3: Xử lí tình huống.
- Y/c HS thảo luận, ghi kết quả vào phiếu
- HS trả lời
- Lấy ví dụ
- HS lắng nghe.
- HS suy nghĩ, trình bày
+ HS có thể ủng hộ viết th chia sẻ,
+ Không có thức ăn
+ Em sẽ bị đói và bị rét
+ Sẽ bị mất hết tài sản
- Hớng dẫn HS trao đổi theo 4 nhóm, trao đổi, báo cáo kết qủa
- Lớp nhận xét, thống nhất kết qủa.
a) Việc làm đó của Sơn là đúng Vì Sơn đã biết nghĩ, thông cảm
b) Lơng sai vì
c) Cờng đúng vì
- Tích cực tham gia ủng hộ các hoạt động
nhân đạo
- San xẻ một phần vật chất để giúp đỡ
- Dành tiền, sách vở
- HS tiến hành thảo luận nhóm( bàn) bài tập 2
Trang 5bài (tập 2 sgk).
- GV kêt luận: ( SGK)
C: H ớng dẫn thực hành :
- Y/c HS về nhà su tầm ca dao , tục ngữ nói
về lòng nhân ái của nhân dân ta
- Y/c HS hoàn thiện bài tập 5 sgk.
a) Có thể giúp đỡ bạn đi học: cõng bạn, giúp bạn chép bài
b) Giúp đỡ cụ già, vận động bạn bè cùng làm
- HS nhắc lại ghi nhớ.
- Lắng nghe, thực hiện
Thứ ba ngày 10 tháng 3 năm 2009
Toán:
Luyện tập
I Mục tiêu:
A Mục tiêu chung: Giúp HS:
- Rèn kĩ năng thực hiện phép chia phân số
- Biết cách tính và rút gọn phép tính một số tự nhiên chia cho một phân số
B Mục tiêu riêng: HS thuộc bảng trừ trong phạm vi 6
III.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A Bài cũ: Gọi HS chữa bài tập.
- GV nhận xét, ghi điểm
B.Bài mới:
1 GTB: Nêu mục tiêu tiết học
2 Hớng dẫn luyện tập.
Bài 1: Tính rồi rút gọn.
- GV gọi HS nêu và xác định y/c bài
toán và cách làm
* Lu ý HS sau khi tính kết quả rút gọn
chỉ là phân số tối giản
- GV theo dõi và hớng dẫn bổ sung
- Chấm một số bài và nhận xét
- GV gọi HS chữa bài, sau mỗi bài
củng cố
Bài 2: Tính theo mẫu.
- GV gọi HS nêu và xác định y/c bài
toán và cách làm
- Củng cố cách thực hiện phép chia
phân số
- GV theo dõi và hớng dẫn bổ sung
- Chấm một số bài và nhận xét
- GV gọi HS chữa bài, sau mỗi bài
củng cố
Bài 3: Tính bằng 2 cách.
- GV gọi HS nêu và xác định y/c bài
toán và cách làm
- Củng cố tích một tổng 2 phân số
(hiệu hai phân số) với một phân số
- GV theo dõi và hớng dẫn bổ sung
- Chấm một số bài và nhận xét
- GV gọi HS chữa bài, sau mỗi bài
củng cố
Bài 4:
C Củng cố dặn - dò:
- Hệ thống lại nội dung bài học
- Dặn HS ôn lại bài và chuẩn bị bài
- HS chữa bài
- Lớp nhận xét, thống nhất kết quả
- HS theo dõi
- HS xác định y/c bài tập, tự làm vào
vở ô li
- Lớp nhận xét, thống nhất kết quả
a)
14
5 4 7
5 2 4
5 7
2 5
4 : 7
2
bài c, b, d tơng tự
- HS chữa bài
a)
5
21 5
7 3 7
5 :
3
Tơng tự
a) Cách 1:
15
4 30
8 2
1 15
8 2
1 5
1 3
1
Cách 2:
15
4 10
1 6
1 2
1 5
1 2
1 3
1 2
1 5
1 3
1
3
1
gấp 4 lần
12
1
;
4
1
gấp 3 lần
12
1
;
6 1
gấp 2 lần
12 1
+ HS đọc bảng trừ trong phạm
vi 6 (SGK Toán 1)
+ HS viết bảng trừ trong phạm
vi 6
5
Trang 6sau - Lắng nghe, thực hiện.
Khoa học:
Nóng lạnh và nhiệt độ (TT)
I Mục tiêu:
- HS nêu đợc ví dụ về các vật nóng lên hoặc lạnh đi, sự chuyền nhiệt.
- HS giải thích đợc một số hiện tợng đơn giản liên quan đến sự co giãn vì nóng, lạnh của
chất lỏng
II Đồ dùng: Phích nớc sôi.
- Chuẩn bị theo nhóm: 2 chiếc chậu, 1 cốc, 1 lọ cắm ống thuỷ tinh
III.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A.Bài cũ:
+ Y/c 1 số HS nêu 1 số loại nhiệt kế và cách
sử dụng
- GV nhận xét – ghi diểm
B.Bài mới:
* GTB – nêu mục tiêu tiết học.
* HĐI: Tìm hiểu sự truyền nhiệt.
- Y/c HS làm thí nghiệm trang 102 -SGK
- Y/c HS dự đoán kết quả trớc khi làm thí
nghịêm và đối chiếu kết quả sau khi thí
nghiệm
- Y/c HS mỗi em đa ra 4 ví dụ về các vật
nóng lên và lạnh đi
* GV kết luận HĐ1.
* HĐ2: Thực hành sự co giản của nớc khi
lạnh đi và nóng lên.
- Y/c HS tiến hành làm thí nghiệm trang
103 - SGK theo nhóm
+Nhúng bầu nhiệt kế vào nớc ấm
+ Nhúng bầu nhiệt kế vào nớc vào nớc đá
đang tan
- Kết luận về sự giản nở của nớc
- Nêu ví dụ thực tế mỗi khi chất lỏng co lại,
nở ra
C: Củng cố dặn - dò:
- Gọi HS đọc bài học SGK
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về ứng dụng thực tế - chuẩn bị bài
sau
- HS nêu
- Nhận xét
- Lắng nghe
- HS dự đoán kết quả thí nghiệm
- HS làm thí nghiệm
- Báo cáo kết qủa
- Sau 1 thời gian đủ lâu, nhiệt độ của cốc và của chậu sẽ bằng nhau
VD: Nớc lạnh trong chậu và cốc nớc nóng.
Vật nóng lên khi thu nhiệt và nóng lên khi toả nhiệt
- Tiến hành thí nghiệm, nêu kết quả:
Lu ý: Nớc đợc đổ đầy lọ, ghi lại mức chất lỏng
trớc, sau mỗi lần nh vậy quan sát chất lỏng trong ống
+ Cột chất lỏng trong ống dâng lên
+ Cột chất lỏng trong ống tụt xuống
- VD: Nớc bỏ vào tủ làm đá: co lại
Nớc đợc đun sôi nở ra: khi đổ nớc đun sôi không nên đổ đầy
- HS đọc nối tiếp
- Lắng nghe
- Thực hiện
Luyện từ và câu:
Luyện tập về câu kể Ai là gì?
I Mục đích, yêu cầu:
Trang 7- Tiếp tục luyện tập câu kể Ai là gì? Tìm đợc câu kể Ai là gì? Trong đoạn văn, nắm đợc tác
dụng của mỗi câu, xác định đợc bộ phận chủ ngữ, vị ngữ trong các câu đó
- Viết đợc đoạn văn có câu kể Ai là gì?
II Chuẩn bị:
- Một tờ phiếu viết lời giải bài tập 1
- 4 băng giấy, mỗi băng viết một câu kể bài tập 1: Ai là gì?
III.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A Bài cũ :
- Gọi một HS nói 3 đến 4 từ cùng nghĩa với
từ dũng cảm
- Một HS làm lại bài tập 4
- GV nhận xét, ghi điểm
B.Bài mới:
1 GTB: Nêu mục đích y/c tiết học.
2 Hớng dẫn HS làm bài tập.
- GV tổ chức cho HS làm bài tập, chữa từng
bài
Bài tập 1:
- Gọi HS đọc y/c bài, tìm các câu kể Ai là gì?
Có trong mỗi đoạn văn, nêu tác dụng của nó
- Y/c HS làm bài
- Y/c HS nêu kết quả
- Củng cố về câu kể Ai là gì?
- NX, k.luận bài đúng
Bài tập 2: Xác định chủ ngữ, vị ngữ.
- Gọi HS nêu y/c bài tập
- Y/c HS làm bài
- Y/c HS nêu kết quả
- Củng cố cách tìm
- NX, k.luận bài đúng
Bài tập 3:
- Gọi HS đọc y/c bài tập: Gợi ý
- Mỗi em cần tởng tợng tình huống giới
thiệu thật tự nhiên
- Y/c HS làm bài
- Y/c HS nêu kết quả
- Nhận xét, ghi điểm
C Củng cố dặn - dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS gt cha đạt về sửa lại, chuẩn bị bài
sau
- Một HS nêu
- Một HS làm bài
- Lớp nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe
- HS làm bài, chữa bài
- Lớp nhận xét, thống nhất kết quả
- HS đọc y/c bài
- HS làm bài + Nguyễn Tri Phơng/là (gt)
+ Cả hai ông/ đều không phải là ( nh định) + Ông Năm là dân ngụ c của ( gt)
+ Cần trục/là cánh (nhận định)
- HS đọc y/c bài
- HS làm bài, chữa bài
- Lớp nhận xét, thống nhất kết quả
+ Nguyễn Tri Ph ơng / là ng ời Thừa Thiên + Cả hai ông/ đều không phải là ng ời Hà Nội + Ông Năm / là dân ngụ c của của làng này + Cần trục/ là cánh tay kì diệu của các chú công nhân
- HS viết, trao đổi cặp, sửa lỗi
- HS tiếp nối đọc đoạn văn, chỉ rõ câu kể Ai là gì?
- Lắng nghe, thực hiện
Chính tả
Tuần 26
I Mục đích, yêu cầu
A Mục tiêu chung:
- Nghe và viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài đọc: Thắng Biển
- Tiếp tục luyện viết đúng các tiếng có âm đầu và vần dễ viết sai chính tả: l/n, in/inh
B Mục tiêu riêng: HS viết đợc câu: Biển nh con mập nuốt con cá chim nhỏ bé
II Chuẩn bị:
- Một số tờ phiếu khổ to viết bài tập 2b
7
Trang 8III.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A Bài cũ:
GV đọc cho 2 HS viết bảng lớp những từ
ngữ đã học
- GV nhận xét, đánh giá HS học bài
B.Bài mới:
1 GTB: nêu mục đích, y/c tiết học.
2 Hớng dẫn HS nghe viết:
a) HD chuẩn bị:
- Y/c HS đọc hai đoạn văn cần viết trong
bài thắng biển
- GV chú ý HS cách trình bày
b) Viết chính tả:
- GV đọc chính tả
c) Chấm, chữa bài
- GV cho HS đổi chéo vở soát lỗi chính tả
- GV chấm, nhận xét 7 đến 8 bài
3 Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả.
- Y/c HS làm bài tập 2b
- GV nhận xét, chốt lại kết qủa đúng
C Củng cố dặn - dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại 5 từ bắt đầu bằng l/
n vào vở
- Chuẩn bị bài sau
- 2 HS viết bảng, cả lớp viết vào giấy nháp, đối chiếu kết qủa
- Theo dõi
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi
- Cả lớp đọc thầm chú ý những từ ngữ dễ viết sai
- HS nghe viết bài
- HS soát lỗi, ghạch chân
- HS làm bài tập
- Chữa bài, thống nhất kết qủa:
lung linh thầm kín
giữ gìn lặng thinh bình tĩnh học sinh nhờng nhịn gia đình rung rinh thông minh
- Lắng nghe
- Thực hiện
+ HS viết câu:
Biển nh con mập nuốt con cá chim nhỏ bé
+ HS đọc câu:
Biển nh con mập nuốt con cá chim nhỏ bé
Thứ t ngày 12 tháng 3 năm 2008
Tập đọc :
Ga - Vrôt ngoài chiến luỹ.
I Mục đích yêu cầu:
A Mục tiêu chung:
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng, lu loát các tên riêng ngời nớc ngoài (Ga - Vrôt, Ăng -
giôn - ra, Cuôc- phây - săc), lời đối thoại giữa các nhân vật
- Giọng đọc phù hợp với lời nói của các nhân vật, với lời dẫn truyện, thể hiện đợc tình cảm
hồn nhiên và tinh thần dũng cảm của Ga – vrôt ngoài chiến luỹ
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga - vrôt
B Mục tiêu riêng: HS đọc, viết đợc câu: Chú bé dốc vào miệng giỏ những chiếc bao đầy
đạn của bọn lính chết ngoài chiến luỹ.
II Đồ dùng
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong sgk
IIICác hoạt động dạy- học chủ yếu:
A Bài cũ:
- Kiểm tra 2 HS tiếp nối đọc bài:
Thắng Biển – trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét, ghi điểm
B.Bài mới:
1 GTB: Nêu mục tiêu tiết học.
- Một HS đọc kết hợp trả lời câu hỏi
- Lớp nhận xét, đánh giá
- HS theo dõi + HS đọc câu: Chú bé dốc
Trang 92 HD luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- Gọi HS luyện đọc đoạn nối tiếp
- GV theo dõi, sữa sai
- GV hớng dẫn HS hiểu nghĩa từ
- GV y/c HS luỵên đọc theo cặp
- Một HS khá đọc bài
- GV đọc mẫu
b) Tìm hiểu bài:
- Y/c HS đọc đoạn 1
+ Ga - vrôt ngoài chiến luỹ để làm gì?
+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?
- Y/c HS đọc đoạn 2
+ Những chi tiết nào thể hiện lòng
dũng cảm của Ga - vrôt ?
+ Đoạn 2 nói lên điều gì?
+ HS đọc đoạn cuối
+ Vì sao tác giả lại nói Ga - vrôt là
một thiên thần?
+ Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật
Ga - vrôt
- Y/c HS nêu ý của đoạn 3
- Y/c HS nêu đại ý của bài
c) Luyện đọc diễm cảm.
- GV hớng dẫn HS cả lớp luyện đọc
một đoạn diễm cảm
- "Ga - vrôt ghê rợn"
- Tổ chức thi đọc diễm cảm
C Củng cố dặn - dò:
- Câu chuyện ca ngợi ai? Và ca ngợi
điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà luyện đọc và chuẩn bị
bài sau
- HS tiếp nối đọc đoạn ( 3 lợt) + Đ1: 6 dòng đầu
+ Đ2: Tiếp theo đến Ga – vrốt nói
+ Đ3: Còn lại
- HS đọc chú giải SGK
- HS đọc trong nhóm đôi
- Một HS đọc, cả lớp đọc thầm
- HS theo dõi
+ HS đọc đoạn 1
+ Ga - vrôt nghe Ăng - giôn - ra thông báo nghĩa quân sắp hết
đạn nhặt đạn giúp nghĩa quân
* ý 1: Lí do Ga – vrốt ra ngoài chiến luỹ
+ Không sợ nguy hiểm, ra ngoài chiến luỹ nhặt đạn cho nghĩa quân dới làn ma đạn của địch
ý 2: Lòng dũng cảm của Ga – vrốt
+ Vì thân hình bé nhỏ của chú ẩn hiện trong làm khói đạn nh thiên thần
+ Ga – vrôt là một cậu bé anh hùng
ý3:Lòng khâm phục của nghĩa quân
Đại ý: Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga-vrốt
- 4 HS tiếp nối đọc chuyện theo cách phân vai
- HS luyện đọc, tìm giọng đọc đúng, cần nhấn giọng các từ miêu tả hình
ảnh chú bé nhặt đạn cho nghĩa quân
- HS thi đọc
- Lớp bình chọn giọng đọc hay nhất
- HS nêu
- Lắng nghe, thực hiện
vào miệng giỏ những chiếc bao đầy đạn của bọn lính chết ngoài chiến luỹ.
+ HS viết câu:
Chú bé dốc vào miệng giỏ những chiếc bao đầy đạn của bọn lính chết ngoài chiến luỹ
+ HS đọc lại
câu: Chú bé
dốc vào miệng giỏ những chiếc bao đầy
đạn của bọn lính chết ngoài chiến luỹ.
Toán:
Luyện tập chung
I Mục tiêu:
A Mục tiêu chung: Giúp HS:
- Rèn kĩ năng thực hiện phép chia phân số
- Biết cách tính và viết gọn phép chia phân số cho một số tự nhiên
B Mục tiêu riêng: HS thuộc bảng trừ trong phạm vi 7
II.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A Bài cũ:
Gọi HS chữa bài tập ở nhà luyện
thêm
- GV nhận xét, ghi điểm
- HS chữa bài
- Lớp nhận xét, thống nhất kết quả
9
Trang 10B.Bài mới:
1 GTB: Nêu mục tiêu tiết học.
2 Hớng dẫn HS làm bài tập.
Bài 1: Tính.
- Gọi HS nêu y/c
- HD HS chia một phân số - Y/c HS
tự làm
- GV theo dõi, hớng dẫn bổ sung
- GV tổ chức cho HS chữa bài sau
mỗi đ/v kiến thức - củng cố
- Nhận xét
Bài 2: Tính( Theo mẫu).
- Chia một phân số cho một số tự
nhiên
- Gọi HS nêu y/c
- GV theo dõi, hớng dẫn bổ sung
- GV tổ chức cho HS chữa bài
- Nhận xét
Bài tập 3: Tính:
- Củng cố tính giá trị biểu thức (p/s)
(nhân chia trớc, cộng, trừ sau)
Bài 4: Tìm phân số của một số Chu
vi, diện tích hình chữ nhật
C: Củng cố dặn - dò:
- Dặn HS luyện tập thêm, chuẩn bị
bài sau
- Theo dõi
- HS nêu y/c bài
- HS tự làm bài tập vào vở
- HS chữa bài tập
- Lớp nhận xét, thống nhất kết quả
36
35 4 9
7 5 7
4 : 9
5
;
5
3 1
3 5
1 3
1 : 5
1
2
3 2
3 1 3
2 :
1
- HS nêu y/c bài
- HS tự làm bài tập vào vở
- Lớp nhận xét, thống nhất kết quả
21
5 3 7
5 3 : 7
5
;
10
1 5 2
1 5 : 2
1
a)
2
1 6
3 6
2 6
1 3
1 6
1 3
1 9 4
2 3 3
1 9
2 4
3
b)
4
1 8
2 8
4 8
6 2
1 4
3 2
1 3
1 : 4
1
Bài giải:
Chiều rộng của mảnh vờn là:
) ( 36 5
3
60 m
Chu vi của mảnh vờn là:
(60 + 36) x 2 = 192 (m) Diện tích của mảnh vờn là:
) ( 2160 36
Đáp số: Chu vi: 192 m;
Diện tích: 2160 m2
- Lắng nghe, thực hiện.
+ HS đọc bảng trừ trong phạm
vi 7 (SGK Toán 1)
+ HS viết bảng trừ trong phạm
vi 7
Kể chuyện :
Kể chuyện đã nghe, đã Đọc
I Mục đích, yêu cầu:
1 Rèn kĩ năng nói:
+ Biết kể tự nhiên bằng lời của mình một câu chuyện( hoặc đoạn chuyện) đã nghe, đã đọc có nhân vật, nói về lòng dũng cảm của con ngời
+ Hiểu truyện, trao đổi đợc với bạn bè về ý nghĩa câu chuyện( Hoặc đoạn chuyện)
2 Rèn kĩ năng nghe:
+ Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II Đồ dùng
- Một số chuyện viết về lòng dũng cảm của con ngời
- Truyện đọc lớp 4