1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

G.a lớp 3 tuần 15(BL)

14 254 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 127,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

B- Dạy bài mới 1 Giới thiệu bài 2 Luyện đọc a/ Giáo viên đọc mẫu toàn bài b/ Hớng dẫn đọc kết hợp giải nghĩa từ.. Tự nhiên và xã hội Các hoạt động thông tin liên lạc I/ Mục tiêu * Sau bà

Trang 1

Tuần 15

Thứ hai ngày 13 tháng 12 năm 2010

Tập đọc - Kể chuyện

Hũ bạc của ngời cha

I/ Mục đích, yêu cầu

A- Tập đọc

1/ Đọc đúng các từ: siêng năng, lời biếng, đi làm, nắm, làng, làm lụng,…

Đọc phân biệt đợc lời nhân vật

2/ Hiểu đợc các từ ngữ mới ở cuối bài và hiểu nội dung câu chuyện: Hai bàn tay lao động của con ngời là nguồn tạo nên mọi của cải”

* Rèn kỹ năng sống:

- Tự nhận thức bản thân

- Xác định giá trị

- Lắng nghe tích cực

B- Kể chuyện

- Rèn kĩ năng nói: Sắp xếp đúng thứ tự các bức tranh; kể lại đợc toàn bộ câu chuyện

- Rèn kĩ năng nghe: Biết theo dõi và nhận xét lời bạn kể

III/ Các hoạt động dạy - học

Tập đọc

A- Kiểm tra bài cũ

- Một học sinh đọc 1 đoạn bài : “Một trờng tiểu học ở vùng cao”

- Một học sinh khác giới thiệu vài nét về trờng mình

B- Dạy bài mới 1) Giới thiệu bài

2) Luyện đọc a/ Giáo viên đọc mẫu toàn bài

b/ Hớng dẫn đọc kết hợp giải nghĩa từ

- Đọc nối tiếp câu; chú ý từng từ ngữ khó ở mục I

- Đọc nối tiếp đoạn trớc lớp (5 đoạn)

+ Luyện đọc lời các nhân vật:

+ Tìm hiểu nghĩa từ mới (SGK)

- Đọc từng đoạn trong nhóm

+ Gọi 5 học sinh đọc nối tiếp 5 đoạn

- Một học sinh đọc toàn bài

3) Tìm hiểu bài

- Đọc thầm đoạn 1, trả lời:

+ GV: Ông lão ngời Chăm buồn vì chuyện gì? (vì con trai lời biếng)

+ GV : Ông lão muốn con trai trở thành ngời nh thế nào?

HS: Thành ngời siêng năng, chăm chỉ, tự mình kiếm nổi bát cơm

+ GV : Hiểu thế nào là tự mình kiếm nổi bát cơm ?

HS: Tự mình làm nuôi sống mình không nhờ vào bố mẹ

- Đọc to đoạn 2, trả lời:

+ GV: Ông lão vứt tiền xuống ao để làm gì ?

HS: Ông lão muốn thử xem những đồng tiền ấy có phải tự tay con mình kiếm ra không ?

- Đọc thầm đoạn 3, trả lời:

+ GV : Ngời con đã làm lụng vất vả và tiết kiệm nh thế nào?

HS : Anh đi xay thóc thuê, mỗi ngày đợc 2 bát gạo

- Đọc to đoạn 4 và 5, trả lời:

+ GV: Khi ông lão vứt tiền vào bếp lửa, ngời con làm gì ?

HS : Ngời con vội thọc tay vào lửa lấy tiền ra, không sợ bỏng

Trang 2

+ GV : Vì sao ngời con phản ứng nh vậy ?

HS : Vì anh vất vả suốt 3 tháng mới kiếm đợc từng ấy tiền

+ GV: Thái độ của ông lão nh thế nào?

HS: Cời chảy nớc mắt vì vui mừng

* GV : Tìm những câu trong truyện nói lên ý nghĩa câu chuyện ?

HS : Có làm lụng vất vả ngời ta mới biết ý nghĩa đồng tiền

Hũ bạc tiêu không bao giờ hết chính là 2 bàn tay con ngời

4/ Luyện đọc lại

- Giáo viên hớng dẫn đọc đoạn 4 và 5

- Gọi 3 học sinh thi đọc đoạn 4 và 5

Kể chuyện

1/ Giáo viên nêu nhiệm vụ: Sắp xếp đúng các bức tranh theo thứ tự trong truyện Sau đó dựa vào các tranh minh hoạ đã đợc sắp xếp đúng kể lại toàn bộ câu chuyện 2/ Hớng dẫn học sinh kể chuyện

a) Bài tập 1:

- Gọi 2 học sinh đọc yêu cầu của bài

- Học sinh quan sát 5 bức tranh, suy nghĩ về nội dung từng bức tranh, tự sắp xếp lại bằng cách viết ra giấy

- Học sinh phát biểu ý kiến, giáo viên và cả lớp nhận xét, bổ sung và kết luận : 3 – 5 – 4 – 1 – 2

b) Bài tập 2

- Giáo viên nêu yêu cầu: Học sinh dựa vào tranh đã đợc sắp xếp đúng để kể lại từng đoạn, cả truyện

- Gọi 5 học sinh thi kể 5 đoạn câu chuyện

- Yêu cầu 1 – 2 học sinh kể toàn bộ câu chuyện

- Cả lớp và giáo viên nhận xét, bình chọn bạn kể tốt

c) Củng cố, dặn dò

- GV : Em thích nhân vật nào trong truyện ? Vì sao?

- Giáo viên nhận xét tiết học, dặn dò

một chữ số

I/ Mục tiêu

Giúp học sinh:

- Biết cách thực hiện phép chia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số

- Củng cố về bài toán giảm đi một số lần

II/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu

A- Kiểm tra bài cũ

Một học sinh chữa bài 2 về nhà -> nhận xét

B- Bài mới

1/ Giới thiệu phép chia 648 : 3

- Hớng dẫn cách đặt tính

- Hớng dẫn cách tính: chia từ trái sang phải theo 3 lần chia, mỗi lần chia đợc một chữ số ở thơng 648 3

04 216 18 0 + ở lần chia cuối cùng, số d là mấy? (bằng 0)

+ Đây là phép chia hết hay chia có d? (chia hết.)

- Vậy 648 : 3 = 216 -> là phép chia hết

2/ Giới thiệu phép chia 236 : 5

- Tiến hành tơng tự nh trên

Trang 3

* Lu ý: ở lần chia thứ nhất có thể lấy 1 hoặc lấy 2 chữ số để chia

3/ Thực hành

a) Bài 1:

- Hai học sinh nêu yêu cầu: Tính

- Gọi lần lợt 4 học sinh làm trên bảng, mỗi học sinh làm 2 phép tính

- Củng cố phép chia hết (1a) và phép chia có d (1b)

872 4 375 5 390 6 905 5

07 218 25 75 30 65 40 181

32 0 0 05

0 0

457 4 578 3 489 5 280 6

05 114 27 192 39 97 40 46

17 08 4 4

1 2

b) Bài 2:

- Học sinh đọc đề bài, tự làm

- Chữa bài:

+ Tóm tắt: 9 học sinh : một hàng

234 học sinh : hàng?

+ Giải: Số hàng học sinh xếp đợc tất cả là:

234 : 9 = 26 (hàng)

Đáp số 26 hàng c) Bài 3: Củng cố rèn kĩ năng chia theo yêu cầu giảm đi một số lần

VD: Muốn giảm 432 m đi 8 lần thì làm thế nào?

(lấy 432 : 8 = 54 m) -> lấy số đã cho chia cho số lần

4/ Củng cố, dặn dò

- Học sinh nhắc lại cách chia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số

- Giao bài tập về nhà

Tiếng Anh

Giáo viên bộ môn dạy Thứ ba ngày 14 tháng 12 năm 2010

Toán

Chia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số

I/ Mục tiêu

Giúp học sinh: Biết cách thực hiện phép chia với trờng hợp thơng có chữ số 0 ở hàng đơn vị

II/ Các hoạt động dạy-học

A- Kiểm tra bài cũ

- Một học sinh chữa bài 4 tiết trớc -> nhận xét

B- Dạy bài mới

1/ Giới thiệu phép chia 560 : 8

- Đặt tính :

- Tính :

Vậy : 560 : 8 = 70

2/ Giới thiệu phép chia 632 : 7

Tơng tự nh trên Vậy 632 : 7 = 90 (d 2)

3/ Lu ý : ở lần chia thứ 2, số bị chia bé hơn số chia thì viết 0 vào thơng

Trang 4

4/ Thực hành.

a) Bài 1 : Rèn kĩ năng chia mà thơng có chữ số 0 ở hàng đơn vị

b) Bài 2 :

- Gọi 2 học sinh đọc bài và xác định yêu cầu

+ Một năm có bao nhiêu ngày ? (365 ngày)

+ Mỗi tuần lễ có bao nhiêu ngày ? (7 ngày)

+ Muốn biết năm đó có bao nhiêu tuần lễ và mấy ngày, ta phải làm nh thế nào ? (lấy 365 : 7)

- Hớng dẫn học sinh thực hiện phép chia có d

365 : 7 = 52 (d 1) Năm đó gồm 52 tuần lễ và 1 ngày

* Nhấn mạnh :

- Số d bé hơn số chia (157)

- Một học sinh làm bài trên bảng -> chữa bài

c) Bài 3:

- Hớng dẫn học sinh kiểm tra phép chia bằng cách thực hiện lại từng bớc của phép chia

- Chữa bài

Phép chia 185 : 6 = 30 (d 5) là đúng

Phép chia 283 : 7 = 4 ( d 3) là sai

- Một số học sinh nêu cách sửa lại phép sai : 283 : 7 = 40 (d 3)

5/ Củng cố, dặn dò

- Học sinh nhắc lại cách chia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số

- Giao bài tập về nhà

Tự nhiên và xã hội

Các hoạt động thông tin liên lạc

I/ Mục tiêu

* Sau bài học, học sinh biết:

- Kể tên một số hoạt động diễn ra ở bu điện tỉnh

- Nêu ích lợi của các hoạt động bu điện, truyền thông, truyền hình, phát thanh trong đời sống

III/ Các hoạt động dạy – học

A- Kiểm tra bài cũ

- Kể tên một số cơ quan của tỉnh mà em biết ?

B- Bài mới

1/ Hoạt động 1: Thảo luận nhóm

- Học sinh thảo luận nhóm 4 bạn theo gợi ý:

+ Bạn đã đến bu điện tỉnh cha? Hãy kể về những hoạt động diễn ra ở nhà bu điện tỉnh?

+ Nêu ích lợi của hoạt động bu điện? Nếu không có hoạt động của bu điện thì chúng ta có nhận đợc những th tín, những bu phẩm từ nơi xa gửi về hoặc có gọi

điện thoại đợc không ?

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả -> bổ sung

- Kết luận: Bu điện tỉnh giúp ta chuyển phát tin tức, th tín, bu phẩm giữa các địa phơng trong nớc; với nớc ngoài

2/ Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm

- Câu hỏi gợi ý: Nêu nhiệm vụ và ích lợi của hoạt động phát thanh, truyền hình?

- Các nhóm trình bày

Trang 5

- Kết luận : Đài phát thanh truyền hình là những cơ sở thông tin liên lạc phát tin tức trong nớc và ngoài nớc

Đài phát thanh truyền hình giúp chúng ta biết đợc những thông tin về văn hoá, giáo dục, kinh tế

3/ Hoạt động 3 : Trò chơi : Đóng vai hoạt động tại nhà bu điện

- Một số học sinh đóng vai nhân viên bán tem, phong bì và nhận gửi th, hàng

- Một vài em đóng vai ngời gửi th, quà

- Một số khác gọi điện thoại

C- Củng cố, dặn dò

- Học sinh nhắc lại nội dung bài

- Giáo viên dặn dò, giao bài tập

Tập đọc

Nhà rông ở Tây Nguyên

I/ Mục tiêu

1/ Đọc đúng: chiêng trống, buôn làng, truyền lại

2/ Nắm đợc nghĩa của từ mới và hiểu đợc đặc điểm nhà rông với những sinh hoạt cộng đồng của ngời Tây Nguyên gắn bó với nhà rông

III/ Các hoạt động dạy – học

A- Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS đọc thuộc lòng những khổ thơ em thích bài "Nhà bố ở"

- 2 học sinh trả lời câu hỏi cuối bài

B- Dạy bài mới 1) Giới thiệu bài

2) Luyện đọc a/ Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài

b/ Giáo viên hớng dẫn học sinh luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ

- Đọc nối tiếp câu

- Đọc từng đoạn trớc lớp (4 đoạn)

- Đọc từng đoạn trong nhóm.(2 phút)

- Cả lớp đọc ĐT toàn bài

3/ Tìm hiểu bài

- Đọc thầm đoạn 1: trả lời:

+ GV: Vì sao nhà rông phải chắc và cao?

HS: Chắc: để dùng lâu dài

Cao: voi đi qua không đụng sàn, mái cao để múa giáo không vớng

- Đọc thầm đoạn 2, trả lời:

+ GV: Gian đầu của nhà rông trang trí nh thế nào?

HS: Thờ thần làng -> bày trí trang nghiêm

- Đọc to đoạn 3, 4 , trả lời:

+ GV: Vì sao nói gian giữa là trung tâm của nhà rông ?

HS: Vì là nơi có bếp lửa, là nơi các già làng thờng tụ họp để bàn việc lớn, là nơi tiếp khách của làng

+ GV: Từ gian thứ 3 dùng để làm gì ?

HS : Là nơi ngủ tập trung của trai làng từ 16 tuổi cha lập gia đình để bảo vệ buôn làng

+ GV: Em nghĩ gì về nhà rông ở Tây Nguyên ?

HS: Nhà rông độc đáo, lạ mắt, đồ sộ

Nhà rông tiện lợi với ngời Tây Nguyên, thể hiện nét văn hoá Tây Nguyên 4/ Luyện đọc lại

- Giáo viên đọc toàn bài, hớng dẫn đọc diễn cảm đoạn 4

- 4 học sinh thi đọc 4 đoạn, 1 số học sinh thi đọc cả bài

- Học sinh bình chọn bạn đọc diễn cảm hay nhất

Trang 6

5/ Củng cố, dặn dò

- Học sinh nói những hiểu biết sau khi đọc bài “Nhà rông ở Tây Nguyên.”

- Giáo viên nhận xét tiết học, dặn dò

Chính tả (Nghe - viết)

Hũ bạc của ngời cha

I/ Mục đích, yêu cầu

- Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn 4 của truyện

- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt ui / uôi; s / x

III/ Các hoạt động dạy - học

A- Kiểm tra bài cũ

Học sinh viết bảng con : màu sắc, hoa màu, nong tằm, no nê

B- Dạy bài mới 1) Giới thiệu bài

2) Hớng dẫn nghe – viết a/ Hớng dẫn học sinh chuẩn bị

- Giáo viên đọc đoạn chính tả, 1 học sinh đọc lại SGK

- Nhận xét nội dung đoạn viết:

+ GV: Khi thấy cha ném tiền vào lửa, ngời con đã làm gì?

- Hớng dẫn cách trình bày:

+ GV: Đoạn văn có mấy câu? (6 câu)

+ GV: Trong đoạn văn, những chữ nào viết hoa?

HS: Những chữ đầu câu

+ GV: Lời nói của ngời cha đợc viết nh thế nào?

HS: Sau dấu 2 chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng

c/ Hớng dẫn viết từ khó

c/ Giáo viên nêu yêu cầu của bài, đọc cho học sinh viết bài

d/ Chấm, chữa bài

3/ Hớng dẫn làm bài tập

a) Bài 2:

- Gọi 2 học sinh nêu yêu cầu

- Học sinh làm bài cá nhân

- Chữa bài:

mũi dao – con muỗi núi lửa – nuôi nấng

hạt muối – múi bởi tuổi trẻ – tủi thân

b) Bài 3: ( Lựa chọn bài 3a)

- Gọi một học sinh làm bài, dới lớp nháp

- Chữa bài: xót – xôi – sáng

4/ Củng cố, dặn dò

- Giáo viên nhắc những học sinh còn mắc lỗi về tự sửa

- Giao bài tập về nhà

Đạo đức

Quan tâm giúp đỡ hàng xóm, láng giềng

(Tiết 2)

I/ Mục tiêu

1) Học sinh hiểu: Thế nào là quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng

Sự cần thiết phải quan tâm, giúp đỡ hàng xóm, láng giềng

2) Học sinh biết quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng trong cuộc sống

3) Học sinh có thái độ tôn trọng, quan tâm tới hàng xóm, láng giềng

* Rèn kỹ năng sống:

Trang 7

- Kĩ năng lắng nghe tớch cực ý kiến của hàng xúm, thể hiện sự cảm thụng với hàng xúm

-Kĩ năng đảm nhận trỏch nhiệm quan tõm, giỳp đỡ hàng xúm trong những việc vừa sức

III/ Các hoạt động dạy – học

1/ Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là giúp đỡ hàng xóm, láng giềng ?

- Vì sao phải giúp đỡ hàng xóm, láng giềng ?

2/ Bài mới

a) Hoạt động 1: Giới thiệu t liệu đã su tầm đợc về chủ đề bài học

- Học sinh trng bày tranh vẽ, các bài thơ, ca dao, tục ngữ đã su tầm

- Từng cá nhân hoặc nhóm học sinh trình bày trớc lớp -> cả lớp nhận xét

- Giáo viên tổng kết, khen cá nhân hoặc nhóm đã su tầm nhiều nội dung hợp chủ

đề

b) Hoạt động 2: Đánh giá hành vi.

- Giáo viên nêu: Hãy nhận xét những hành vi, việc làm sau đây:

+ Chào hỏi lễ phép khi gặp hàng xóm (a)

+ Đánh nhau với trẻ em hàng xóm (b)

+ Hỏi thăm khi hàng xóm có chuyện buồn (c)

+ Hái trộm quả trong vờn nhà hàng xóm (d)

+ Không làm ồn trong giờ nghỉ tra (e)

+ Không vứt rác sang nhà hàng xóm (g)

- Học sinh thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm trình bày -> nhận xét

* Kết luận: Các việc a, d, e, g là hành vi đúng

Các việc b, c, d là hành vi sai c/ Hoạt động 3: Xử lý tình huống và đóng vai

- Học sinh theo nhóm thảo luận, xử lý một trong 4 tình huống SGK

* Kết luận chung

3/ Củng cố, dặn dò

- 2 học sinh nhắc lại nội dung bài học

- Dặn dò, giao bài tập về nhà

Thứ t ngày 15 tháng 12 năm 2010

Toán

Giới thiệu bảng nhân

I/ Mục tiêu

Giúp học sinh :

- Biết cách sử dụng bảng nhân

- Củng cố bài toán về gấp một số lên nhiều lần

III/ Các hoạt động dạy – học

1/ Kiểm tra bài cũ

- Một học sinh chữa bài 3 tiết trớc

2/ Bài mới

a) Giới thiệu cấu tạo bảng nhân : Giáo viên treo bảng nhân

Yêu cầu học sinh đếm số hàng, số cột trong bảng (11 hàng và 11 cột)

- Hàng đầu gồm 10 số từ 1 đến 10 là các thừa số

- Cột đầu gồm 10 số từ 1 đến 10 là các thừa số

- Ngoài hàng đầu, cột đầu, mỗi số trong ô là tích của 2 số mà 1 số ở hàng và 1 số ở cột tơng ứng

Trang 8

- Mỗi hàng ghi lại 1 bảng nhân: hàng 2 là bảng nhân 1, hàng 3 là bảng nhân 2 , hàng 11 là bảng nhân 10

b) Cách sử dụng bảng nhân

- VD: 4 x 3

Tìm số 4 ở cột đầu tiên, tìm số 3 ở hàng đầu tiên, đặt thớc dọc theo 2 mũi tên gặp nhau ở ô có số 12 -> số 12 là tích của 4 và 3 -> 12 = 4 x 3

- Gọi một số học sinh thực hành tìm một số phép nhân trong bảng

c) Thực hành

* Bài 1: Một học sinh nêu yêu cầu, sử dụng bảng nhân

* Bài 2: Củng cố tìm tích 2 số, tìm 1 thừa số cha biết

* Bài 3: 2 học sinh đọc đề bài, nêu cách giải

? Bài toán cho biết gì? (số huy chơng vàng là 8.)

? Bài toán yêu cầu tìm gì? (Tính số huy chơng cả 2 loại.)

- Một học sinh chữa bài trên bảng

Giải: Số huy chơng bạc là: 8 x 4 = 32 (huy chơng)

Số huy chơng có tất cả: 32 + 8 = 40 HC

d) Củng cố, dặn dò

- Một 1 - 2 học sinh nêu cách thực hiện tra bảng nhân

- Giao bài về nhà

Mỹ thuật

Giáo viên bộ môn dạy

Thủ công

Cắt, dán chữ V

I/ Mục tiêu

- Biết cách kẻ, cắt, dán chữ V

- Kẻ, cắt, dán chữ V đúng quy trình

- Học sinh hứng thú cắt chữ

III/ Các hoạt động dạy – học

1/ Kiểm tra bài cũ

Giáo viên kiểm tra đồ dùng, dụng cụ học tập của học sinh

2/ Bài mới

a) Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét

- Giáo viêngiới thiệu mẫu chữ V (H1) và hớng dẫn học sinh quan sát để rút ra nhận xét :

+ Nét chữ rộng 1 ô

+ Chữ có nửa bên trái và nửa bên phải giống nhau

b) Hoạt động 2 : Hớng dẫn mẫu

- Bớc 1 : Kẻ chữ V (nh SGV)

- Bớc 2 : Cắt chữ V (nh SGV)

- Bớc 3 : Dán chữ V

c) Hoạt động 3: Học sinh thực hành

- Học sinh nhắc lại các bớc cắt, dán chữ V

- Giáo viên tổ chức cho học sinh thực hành

d) Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá

- Giáo viên nhận xét tinh thần học tập của học sinh

- Dặn dò, giao nhiệm vụ

Tập viết

Trang 9

Ôn chữ hoa: L

I/ Mục tiêu

Củng cố cách viết chữ hoa L thông qua bài tập ứng dụng:

- Viết tên riêng Lê Lợi bằng chữ cỡ nhỏ

- Viết câu ứng dụng bằng chữ cỡ nhỏ

- Các câu ứng dụng trong bài

III/ Các hoạt động dạy - học

A- Kiểm tra bài cũ

- Giáo viên kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh

- Viết bảng con: Yết Kiêu

B- Dạy bài mới 1) Giới thiệu bài

2) Hớng dẫn học sinh viết bảng con

a) Luyện viết chữ hoa

- Học sinh tìm chữ hoa có trong bài : L

- Giáo viên viết mẫu, nhắc lại cách viết

- Học sinh tập viết bảng con

b) Tập viết từ ứng dụng: Lê Lợi

- Học sinh đọc từ ứng dụng, nêu những hiểu biết về Lê Lợi

+ Giáo viên giảng: Lê Lợi là vị anh hùng của dân tộc có công lớn dẹp giặc Minh

- Học sinh tập viết bảng con

c) Học sinh viết câu ứng dụng

- Học sinh đọc câu ƯD

- Giảng nghĩa câu tục ngữ: khuyên nói năng với mọi ngời phải biết lựa chọn lời nói, làm cho ngời nói chuyện với mình cảm thấy dễ chịu hài lòng

- Học sinh tập viết bảng con: Lời nói, Lựa lời

3/ Hớng dẫn viết vào vở tập viết

- Giáo viên nêu yêu cầu: Học sinh tập viết

4/ Chấm, chữa bài

5/ Củng cố, dặn dò

- Giáo viên nhận xét tiết học, dặn dò

Thể dục

Giáo viên bộ môn dạy Thứ năm ngày 16 tháng 12 năm 2010

Luyện từ và câu

Từ ngữ về các dân tộc

Luyện tập về So sánh

I/ Mục đích, yêu cầu

- Mở rộng vốn từ về các dân tộc: biết thêm tên một số dân tộc thiểu số ở nớc ta;

điền đúng từ ngữ thích hợp

- Tiếp tục học về phép so sánh, đặt đợc câu có hình ảnh so sánh

III/ Các hoạt động dạy – học

A- Kiểm tra bài cũ

Gọi 2 học sinh làm bài 2 và 3 tiết trớc

B- Dạy bài mới

1/ Bài 1:

- Giáo viên nêu yêu cầu của bài: Kể tên một số dân tộc thiểu số ở nớc ta

+ GV : Em hiểu thế nào là dân tộc thiểu số? (Là dân tộc có ít ngời )

+ GV : Ngời dân tộc thiểu số thờng sống ở đâu trên đất nớc ta?

HS : Các dân tộc ít ngời thờng sống ở vùng núi phía bắc nớc ta

Trang 10

- Phát giấy học sinh làm việc theo nhóm.

- Đại diện nhóm dán lên bảng, đọc kết quả

- Cả lớp và giáo viên nhận xét, bổ sung

- Giáo viên dán giấy viết tên một số dân tộc theo khu vực -> giới thiệu

2/ Bài 2:

- Học sinh đọc nội dung bài, làm bài cá nhân

- Dán 4 băng giấy lên bảng -> 4 học sinh làm bài

- Gọi một số em dới lớp đọc kết quả -> nhận xét bài

3/ Bài 3:

- Hai học sinh nêu yêu cầu, quan sát từng cặp tranh vẽ

- Gọi 3 – 4 học sinh nối tiếp nhau nói tên từng sự vật đợc so sánh với nhau trong mỗi tranh

- Học sinh làm bài cá nhân, mỗi em viết một câu văn có hình ảnh so sánh thích hợp với từng tranh

- Gọi 1 số học sinh đọc những câu văn đã viết -> nhận xét

- Chữa bài:

4/ Bài 4:

- Học sinh đọc nội dung bài, nêu yêu cầu: Điền từ thích hợp vào chỗ chấm để hoàn thành câu có hình ảnh so sánh

- Học sinh làm bài cá nhân -> Giáo viên nhận xét xem học sinh điền từ ngữ đúng vào chỗ trống

- Học sinh khác bổ sung, chữa bài:

5/ Củng cố, dặn dò

- Giáo viên chốt nội dung vừa học

- Giao bài về nhà

Tiếng Anh

Giáo viên bộ môn dạy

Toán

Giới thiệu bảng chia

A- Mục tiêu

* Giúp học sinh:

- Biết cách sử dụng bảng chia

- Củng cố về tìm thành phần cha biết của phép chia

C- Các hoạt động dạy-học

1/ Kiểm tra bài cũ

- Một học sinh chữa bài 3 tiết trớc

- Một học sinh khác đọc bảng nhân

2/ Dạy bài mới

a) Giới thiệu cấu tạo bảng chia: Giáo viên treo bảng chia lên bảng

* Yêu cầu học sinh đếm số hàng, số cột trong bảng?

* Yêu cầu học sinh đọc các số trong hàng đầu tiên của bảng?

- Giáo viên giới thiệu: Hàng đầu tiên là thơng của 2 số

* Yêu cầu học sinh đọc các sảctong cột đầu tiên của bảng

- Giáo viên giới thiệu: Cột đầu tiên là số chia

* Yêu cầu học sinh đọc hàng thứ ba trong bảng?

+ Các số vừa đọc xuất hiện trong bảng chia nào đã học?

+ Yêu cầu học sinh đọc các số trong hàng thứ t và tìm xem các số này là số bị chia trong bảng chia mấy? ( là số bị chia trong bảng chia 3.)

* Giáo viên: Vậy mỗi hàng trong bảng chia, không kể số đầu tiên của hàng ghi lại một bảng chia Hàng thứ nhất là bảng chia 1, hàng thứ hai là bảng chia 2, , hàng cuối cùng là bảng chia 10

Ngày đăng: 04/07/2015, 01:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w