- Trong đoạn này Cá Con kể với Tôm Càng về tài của mình vì vậy khi đọc lời nói của Cá Con với Tôm Càng cần thể hiện được sự tự hào của Cá Con.. -Chúng tôi cũng sống ở dưới nước / như nhà
Trang 1Toán 12
6Luyện tập
Kểchuyện 26 Tôm Càng và Cá ConMỹ
thuật 26 Vẽ tranh: Đề tài con vật
Thứ Tư
03.03.2010
Tập đọc 26 Sông Hương
Toán 78 Luyện tập.
L.T - Câu 12
8Từ ngữ về sông biển – Dấu phẩy
Thể dục 51 Ôn rèn luyện (TTCB) – Trò chơi: Kết bạn
Toán 26 Chu vi hình tam giác – Chu vi hình tứ giác.Tập viết 26 Viết hoa chữ X.
Thể dục 52 Hoàn thiện bài tập RTTCB
T N X H 26 Một số loài cây sống dưới nước.
Trang 2công 26 Làm xúc xích ( Tiết 2 )
S.H C.N 26
Trang 3Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tập đọctôm càng và cá con
(2 Tiết )
I Mục tiêu
- Ngắt nghỉ hơi ở các dấu câu và cụm từ rõ ý ; bước đầu biết đọc trơi chảy tồn bài
- Hiểu ND: Cá con và Tơm càng đều cĩ tài riêng Tơm cứu được bạn qua khỏi nguyhiểm Tình bạn của họ vì vậy càng khăng khít (( trả lời được các CH1,2,3,5 )
* HS khá , giỏi trả lời được CH4 ( hoặc CH : Tơm Càng làm gì để cứu Cá Con ? )
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 hs đọc và TLCH bài “
Bé nhìn biển”
2.Bài mới:
a) Phần giới thiệu :
- Treo tranh và nêu : Tôm
Càng và Cá Con kết bạn với
nhau họ đã sẵn sàng cứu
nhau khi hoạn nạn sự việc như
thế nào Hôm nay chúng ta
tìm hiểu điều đó
b) Đọc mẫu:
-Đọc mẫu diễn cảm bài
văn.Nhấn giọng ở những từ
ngữ tả đặc điểm tài riêng
của mỗi con vật Giọng hơi
nhanh và hồi hộp ở đoạn
Tôm Càng cứu Cá Con
- Yêu cầu luyện đọc từng
câu
* Hướng dẫn phát âm :
-Hướng dẫn tìm và đọc các
từ khó dễ lẫn trong bài
-Tìm các từ khó đọc có thanh
hỏi và thanh ngã hay nhầm
lẫn trong bài.
-Nghe HS trả lời và ghi các
âm này lên bảng
- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc
các từ này
- 2 em lên bảng đọc
- Quan sát tranh -Lắng nghe giới thiệu bài -Vài em nhắc lại tựa bài
-Lớp lắng nghe đọc mẫù,đọc thầm
- HS mỗi em đọc một câucho đến hết bài
- óng ánh , nắc nỏm ,
ngắt , quẹo , biển cả , uốn đuôi , đỏ ngầu , ngách đá , áo giáp…
- 5 đến 7 em đọc bài cánhân , sau đó cả lớp đọcđồng thanh
-Tiếp nối đọc
- Bài này có 4 đoạn
-Đoạn 1 : Một hôm có
Trang 4* Đọc từng đoạn :
- Bài này có mấy đoạn ?
- Các đoạn được phân chia như
thế nào ?
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1.
- Yc lớp đọc thầm và nêu
cách đọc giọng của Tôm
Càng nói với Cá Con
-Hd đọc câu trả lời của Cá
Con với Tôm Càng
- Yêu cầu một HS đọc lại đoạn
1
- Yêu cầu một em đọc đoạn 2
- Khen nắc nỏm có nghĩa là
gì ?
- Bạn nào đã được nhìn thấy
mái chèo ? Mái chèo có tác
dụng gì ?
- Bánh lái có tác dụng gì ?
- Trong đoạn này Cá Con kể
với Tôm Càng về tài của
mình vì vậy khi đọc lời nói của
Cá Con với Tôm Càng cần
thể hiện được sự tự hào của
Cá Con
- Gọi một em đọc lại đoạn 2
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3 của
bài
- Đoạn này kể lại cảnh khi
loài ở biển cả
-Đoạn 2 : Thấy đuôi Cá Con Tôm Càng thấy vậy phục lăn
-Đoạn 3 : Cá Mập sắp vọt lên tức tối bỏ đi
-Đoạn 4 : Đoạn còn lại
- Một HS đọc đoạn 1 câuchuyện
- Chào Cá Con // Bạn cũng
ở sông này sao ?// ( giọng
ngạc nhiên )
- 1 em đọc bài , lớp nghevà nhận xét
-Chúng tôi cũng sống ở
dưới nước / như nhà tôm các bạn // Có loài cá ở sông ngòi ,/ có loài cá ở
ao hồ ,/ có loài cá ở biển cả .// ( giọng nhẹ
nhàng , thân mật ) -Một em đọc lại đoạn 1 -1 HS khá đọc đoạn 2 -Khen liên tục, không ngớtcó ý thán phục
- Mái chèo là một vậtdụng dùng để đẩy nướccho thuyền đi ( Quan sátvật mẫu hoặc tranh chiếcmái chèo )
- Dùng để điều khiểnhưởng chuyển động
( hướng di chuyển ) củatàu , thuyền
- Đuôi tôi vừa là mái
chèo ,/ vừa là bánh lái đấy // Bạn xem này ! //
- Một em đọc lại đoạn 2
- Một HS khá đọc đoạn 3
- HS luyện đọc các câunày
- Cá Con sắp vọt lên / thì Tôm Càng thấy một con
Trang 5- Gọi một em đọc lại đoạn 3
- Yêu cầu HS đọc đoạn 4
- Hướng dẫn HS đọc bài với
giọng khoan thai , hồ hởi , khi
thoát qua tai nạn
-Yc HS nối tiếp đọc theo đoạn
từ đầu đến hết * Luyện đọc
trong nhóm :
- Luyện đọc nhóm 4 em
- Theo dõi HS đọc và uốn nắn
cho HS
* Thi đọc: -Mời các nhóm thi
đua đọc
-Yc các nhóm thi đọc đồng
thanh và cá nhân
-Lắng nghe nhận xét và ghi
điểm
* Đọc đồng thanh:
-Yêu cầu đọc đồng thanh đoạn
2 và 3 của bài
Tiết 2
Tìm hiểu bài:
- Gọi HS đọc đoạn 1 và 2 của
bài
-Yêu cầu lớp đọc thầm trả
lời câu hỏi :
-Tôm Càng đang làm gì ở
dưới đáy sông ?
- Khi đoọTom càng đã gặp
một con vật có hình dáng như
tài riêng của Cá Con?
-Tôm Càng có thái độ như
thế nào đối với Cá Con ?
- Chuyện gì sẽ xảy ra với đôi
đá // Mất mồi , con cá dữ tức tối bỏ đi //
-Một em đọc lại
- Một em khá đọc đoạn 4theo hướng dẫn
- Cá Con làm quen vớitôm Càng bằng lời tựgiới thiệu : “ Chào bạn .Tôi là Cá Con Chúng tôicũng sống dưới nước nhưhọ nhà tôm các bạn”
- Đuôi của Cá Con vừa làmái chèo vừa là bánhlái
- Lượn nhẹ nhàng , ngoắtsang trái , vút cái , quẹophải , quẹo trái , uốn đuôi
- Tôm Càng nắc nỏm khenphục lăn
- Một em đọc đoạn còn lại
- Tôm Càng thấy một concá to mắt đỏ ngầu
Trang 6bạn chúng ta cùng tiếp hiểu
-Hãy kể lại việc tôm Càng
cứu Cá Con ?
- Yêu cầu lớp thảo luận theo
câu hỏi
- Con thấy Tôm Càng có điểm
gì đáng khen ?
*GV kết luận:Tôm Càng rất
thông minh nhanh nhẹn Nó
dũng cảm cứu bạn và luôn
quan tâm lo lắng cho bạn
- Gọi HS lên chỉ tranh và kể
lại việc Tôm Càng cứu Cá
Con
c) Củng cố dặn dò :
- Gọi hai em đọc lại bài
- Em thích nhân vật nào trong
truyện ? Vì sao ?
- Giáo viên nhận xét đánh
giá
- Dặn về nhà học bài xem
trước bài mới:
Sông Hưong
- Tôm Càng búngcàng ,vọt tới xô bạn vàomột ngách đá nho.û
- Tôm càng thông minh /Tôm càng dũng cảm /Tôm Càng biết lo lắng chobạn
- Một số em lên chỉ tranhvà kể lại việc Tôm Càngcứu Cá Con trước lớp
- Hai em đọc lại bài
- Thích nhân vật TômCàng thông minh , gan dạvà biết lo cho bạn
- Hai em nhắc lại nội dungbài
- Về nhà học bài xemtrước bài mới
Trang 7ToánLuyện tập
I Mục tiêu
- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào số 3 , số 6
- Biết thời điểm , khoảng thời gian
- Nhận biết việc sử dụng thời gian trong đời sống hằng ngày
* Bài tập cần làm : 1,2
1.Kiểm tra bài cũ :
-Gọi 2 HS lên bảng thực hành
quay đồng hồ theo yêu cầu : 5
giờ 10phút ; 7 giờ 15 phút
-Nhận xét đánh giá ghi điểm
2.Bài mới: Luyện tập
a) Giới thiệu bài:
-Hôm nay chúng ta tiếp tục
củng cố cách xem đồng hồ
b) Hướng dẫn thực hành :
Bài 1:- Yêu cầu nêu yêu cầu
đề bài
-GV HD HS làm bài xem tranh
vẽ, hiểu các hoạt động và
thời điểm diễn ra các hoạt
động đó
- Mời lần lượt từng cặp lên
trả lời liền mạch
+Giáo viên nhận xét bài làm
của học sinh
Bài 2 : - Gọi một em nêu bài
tập 2 a
- Hà đến trường lúc mấy giờ ?
- Mời 1 em quay kim đồng hồ
đến 7 giờ và GV gắn đồng hồ
này lên bảng
- Toàn đến trường lúc mấy
giờ ?
- Mời 1 em quay kim đồng hồ
đến 7 giờ 15 phút và GV gắn
đồng hồ này lên bảng
-Yc QS từng mặt đồng hồ và
- Hà đến trường lúc 7 giờ
- HS lên quay kim đồng hồđến 7 giơ.ø
- Toàn đến trường lúc 7giờ 15 phút
- HS quay kim đồng hồ đến
7 giờ 15 phút
Trang 8trả lời câu hỏi :
-Ai đến trường sớm hơn ?
-Vậy bạn Hà đến sớm hơn bạn
Toàn bao nhiêu phút ?
-Yêu cầu học sinh nêu tương tự
- Vậy còn câu c em điền giờ
hay phút , hãy giải thích cách
điền của em ?
- Mời lần lượt một số em lên
trả lời
+Giáo viên nhận xét bài làm
của học sinh
d) Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà xem trước bài “
Tìm số bị chia”
-HS QS trả lời câu hỏi
- Bạn Hà đến trường sớmhơn
-Bạn Hà sớm hơn bạnToàn 15 phút
- Các em khác quan sátvà nhận xét bạn
- Một em đọc đề
- Suy nghĩ làm bài cánhân
- Điền giờ mỗi ngày Namngủ khoảng 8 giờ , khôngđiền phút vì 8 phút làquá ít mà mỗi chúng tacần ngủ suốt đêm đếnsáng
- Em có thể đánh răng ,rửa mặt hay xếp sách vởvào cặp
- Điền phút , Nam đi đếntrường hết 15 phút ,không điền giờ vì mỗingày chỉ có 24 giờ nêu đitừ nhà đến trường hết 15giờ thì Nam không cònthời gian làm các côngviệc khác
- Điền phút , em làm bàikiểm tra hết 35 phút vì 35giờ thì quá lâu , hơn cảmột ngày
-Một số em lên trả lờitrước lớp
- Nhận xét câu trả lờicủa bạn
-Vài học sinh nhắc lại nộidung bài
Trang 9Đạo đứcLịch sự khi đến nhà người khác (t1)
I Mục tiêu :
- Biết được cách giao tiếp đơn giản khi đến nhà người khác
- Biết cư sử phù hợp khi đến nhà bạn bè , người quen
- Biết được ý nghĩa của việc cư xử lịch sự khi đến nhà người khác
II Chuẩn bị :
- Truyện kể đến chơi nhà bạn Phiếu học tập
III Lên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Khởi động: HS hát.
2.Bài mới:
*Hoạt động 1:Kể chuyện đến
chơi nhà bạn
-GV ke câu chuyện “ Đến chơi
- Chia nhóm Yc thảo luận và trả
lời câu hỏi
- Khi đến nhà Trâm Tuấn đã
làm gì ?
- Thái độ của mẹ Trâm khi đó
thế nào ?
- Khi đó An đã làm gì ?
- An dặn Tuấn điều gì ?
- khi chơi ở nhà Trâm An cư xử
- Nhận xét tổng hợp các ý
kiến của học sinh
- Kết luận : Chúng ta phải lịch
sự khi đến chơi nhà người khác
-HS hát
- Lớp lắng nghe giáo viên kểchuyện
- Một em đọc lại câu chuyện
-Các nhóm thảo luận để trảlời câu hỏi
-Tuấn đập cửa ầm ầm vàgoị rất to , khi mẹ Trâm ra mởcửa Tuấn không chào màhỏi luôn xem Trâm có nhàkhông ?
- Mẹ Trâm rất giận nhưng bácchưa nói gì
- An chào mẹ Trâm , tự giớithiệu và xin lỗi bác rồi mớihỏi xem có Trâm ở nhàkhông
- An dặn Tuấn phải cư xử lịchsự , nếu không biết thì làmtheo những gì An làm
- Giọng nhẹ nhàng và thái độlịch sự, khi muốn chơi đồ chơi gìcủa Trâm An đều xin phépTrâm
-Vì bác thấy Tuấn đã nhận racách cư xử của mình và đãđược An chỉ bảo cho cách cưxử lịch sự
- Cần cư xử lịch sự khi đếnnhà người khác chơi
- Đại diện các nhóm trả lờitrước lớp
- Lớp nhận xét ý của nhómbạn
Trang 10như thế mới là tôn trọng mọi
người và tôn trọng chính bản
thân mình
* Hoạt động 3 : Liên hệ thực
tế
- Yêu cầu lớp suy nghĩ và kể
lại về những lần em đến nhà
người khác chơi và kể lại cách
cư xử của em lúc đó
- Yêu cầu lớp nhận xét sau
mỗi lần bạn kể
- Khen ngợi những em biết cư xử
lịch sự khi đến chơi nhà người
khác
3 Củng cố dặn dò :
-Giáo viên nhận xét đánh giá
tiết học
-Dặn hs thực hành bài học vào
thực tế
-HS kể, lớp nghe nhận xét
-Dặn thực hành bài học vàothực tế
Trang 11Thể dụcOân Một số bài tập rlttcb - Trò chơi “ kết bạn“
I Mục tiêu :
-Bước đầu hoàn thiện một số bài tập RLTTCB Yêu cầu thựchiện tương đối chính xác
-Ôn trò chơi “ Kết bạn “ Yc biết cách chơi và tham gia chơi tương
đối chủ động nhanh nhẹn
II Địa điểm :
- Một còi để tổ chức trò chơi , kẻ các vạch để tập bài RLTTCB
III Các hoạt động dạy và học chủ yếu :
Thơ
øi
gia
n
Nội dung và phương pháp dạy
(15’
)
(15’
)
1 Phần mở đầu :
-Giáo viên nhận lớp phổ biến
nội dung tiết học
- Đứng tại chỗ xoay đầu gối ,
xoay hông ,vai , xoay cổ chân
- Chạy nhẹ nhàng theo một hàng
dọc trên địa hình 80 - 90 m
- Đi thường theo vòng tròn và hít
thở sâu
- Ôn một số động tác của bài
thể dục phát triển chung mỗi
động tác
2 lần x 8 nhịp
- Kiểm tra bài cũ , theo đội hình
hàng ngang hoặc vòng tròn
2.Phần cơ bản :
- Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay
chống hông 1 - 2 lần 15m
- Đội hình tập như các bài trước
đã học GV hoặc cán sự lớp
điều khiển
- Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay
dang ngang 2 lần 10 m
- Đi kiễng chân hai tay chống
hông 2 lần 10 - 15 m
- Đi nhanh chuyển sang chạy 2 - 3
lần 18 - 20 m
-Cho học sinh tập thành nơi vạch
xuất phát , mỗi đợt chạy xong
vòng sang hai bên đi thường về
tập hợp ở cuối hàng chờ lần
tập tiếp theo GV và lớp nhận
xét , nếu cần Gv có thể làm
mẫu và giải thích thêm để HS
nắm được động tác sau đó cho
Trang 12(5’) HS chạy lần 2 -Trò chơi : “ Kết bạn “ 2 - 3 lần
- GV nêu tên trò chơi vừa làm
mẫu và nhắc lại cách chơi sau
đó cho một số em thực hiện , GV
nhận xét giải thích thêm cho tất
cả các em đều nắm chắc cách
chơi
3.Phần kết thúc:
- Đi đều theo 2 - 4 hàng dọc và
hát : 2 phút do cán sự lớp điều
khiển
-Cúi lắc người thả lỏng 5 - 6
lần Nhảy thả lỏng ( 6 - 10
Trang 13Kể chuyệnTôm càng và cá con
I Mục tiêu
- Dựa theo tranh , kể lại được từng đoạn của câu chuyện
* HS khá , giỏi biết phân vai để dựng lại câu chuyện ( BT2)
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 em lên bảng nối
tiếp nhau kể lại câu chuyện
“ Sơn Tinh Thuỷ Tinh “.
- Nhận xét ghi điểm học sinh
2.Bài mới : Tôm Càng và
Cá Con
a) Phần giới thiệu :
- Trong tiết kể chuyện hôm
nay chúng ta sẽ kể lại câu
chuyện : “ Tôm Càng và
Bước 1 : Kể trong nhóm
- GV chia lớp thành các
nhóm và yêu cầu mỗi
nhóm kể lại một nội dung 1
bức tranh trong nhóm
Bước 2 : Kể trước lớp
-Yc các nhóm cử đại diện
lên kể trước lớp
- Mời các em khác nhận
Bức tranh 1: Tôm Càng và
Cá Con làm quen với nhau
trong trường hợp nào ?
- Hai bạn đã nói gì với
nhau ?
-3 em lên kể lại câu
chuyện “ Sơn Tinh Thuỷ Tinh
- Đại diện các nhóm lêntrình bày
- Mỗi em kể một đoạn câuchuyện
- Lắng nghe bổ sung ý kiếncho nhóm bạn
- 8 HS kể trước lớp
- Quan sát tranh trong nhóm -Chúng làm quen với nhaukhi Tôm Càng đang tậpbúng càng
- Họ tự giới thiệu và làmquen
- Thân dẹt trên đầu có haimắt tròn xoe , mình có lớpvảy bạc óng ánh
Trang 14- Cá Con có hình dáng bên
ngoài như thế nào?
Bức tranh 2: Cá Con khoe gì
với bạn ?
-Cá Con đã trổ tài bơi lội
của mình cho Tôm Càng xem
như thế nào ?
Bức tranh 3: Câu chuyện có
thêm nhân vật nào
- Con cá đó định làm gì ?
- Tôm Càng đã làm gì khi
đó ?
Bức tranh 4: Tôm Càng
quan tâm đến Cá Con ra
sao?
- Cá Con nói gì với Tôm
Càng ?
- Vì sao cả hai bạn lại kết
thân với nhau ? -
b/ Kể lại câu chuyện theo
-Yc các nhóm cử đại diện
lên kể trước lớp
- GV nhận xét tuyên dương
những nhóm kể tốt
- Gọi một em khá kể lại
toàn bộ câu chuyện
c) Củng cố dặn dò :
-Giáo viên nhận xét đánh
giá
- Dặn về nhà kể lại cho
nhiều người cùng nghe
- Đuôi tôi vừa là máichèo, vừa là bánh láiđấy
- Nó bơi nhẹ nhàng lúc thìquẹo trái lúc thì quẹo phải ,thoăn thoắt khiến TômCàng phục lăn
- Một con cá to mắt đỏngầu lao tới
- Ăn thịt Cá Con
-Nó búng càng đẩy Cá Convào một nghách đá nhỏ
- Nó xuýt xoa hỏi bạn cóđau không ?
- Cảm ơn bạn toàn thân tôicó bộ áo giáp nên tôikhông bị đau
- Vì Cá Con biết tài củaTôm Càng họ nể trọng vàquý mến nhau
-Ba HS lên bảng phânvai:Người dẫn chuyện, TômCàng, Cá Con
- Các nhóm thi kể theo hìnhthức nối tiếp
- Một em khá kể lại toànbộ câu chuyện
-Về nhà tập kể lại nhiềulần
Trang 15Ngày soạn :
Ngày dạy :
Chính tả ( Tập chép)
Vì sao cá không biết nói ?
I Mục tiêu
- Chép chính xác bài CT , trình bày đúng hình thức mẫu chuyện vui
- Làm được BT(2) a
II Đồ dùng dạy -học :
- Bảng phụ viết nội dung bài chính tả
- Vở bài tập
III Các hoạt động dạy - học :
1 Kiểm tra bài cũ:
- 3 HS viết bảng lớp viết từ
khó, cả lớp viết giấy nháp: -
Nhận xét ghi điểm học sinh
2 Bài mới : Vì sao cá không
biết nói
a) Giới thiệu đề bài:
- GV nêu mục đích yêu cầu của
bài chính tả Ghi đề bài lên
bảng
b) Hướng dẫn tập chép :
* Ghi nhớ nội dung đoạn chép :
-Đọc mẫu đoạn văn cần chép
-Yêu cầu HS đọc lại bài cả
lớp đọc thầm
Giúp HS nắm nội dung bài
+Câu chuyện kể về ai?
+ Việt hỏi anh điều gì?
+ Lân trả lời em như thế nào?
+ Câu trả lời ấy có gì đáng
buồn cười?
* Hướng dẫn cách trình bày :
- Câu chuyện có mấy câu ?
- Hãy đọc câu nói của Lân và
Việt?
- 3 HS lên bảng thực hiện.con trăn, cá trê, tia
chớp
- Nhắc lại tựa bài
-Lớp lắng nghe giáo viên đọc
-Ba em đọc,lớp đọc thầm tìm hiểu bài
-Câu chuyện kể về cuộcnói chuyện giữa hai anh
- Lân chê em hỏi ngớ ngẩn nhưng chính Lân mớilà ngớ ngẩn khi cho rằng cá không nói được vì miệng cá ngậm đầt nước.Cá không biết nói như người vì chúng là loài vật Như chúng có cách trao đổi riêng với bầy đàn
- Có 5 câu
Trang 16-Lời nói của hai anh em được
viết sau những dấu câu nào?
- Những chữ nào trong bài được
viết hoa ?Vìsao?
* Hướng dẫn viết từ khó :
- Đọc HS viết các từ khó vào
bảng con: say sưa, bỗng, ngớ
ngẩn, miệng
- Giáo viên nhận xét đánh
giá
*Chép bài : - Yêu cầu nhìn
bảng chép bài
* Soát lỗi : -Đọc lại học sinh dò
bài , tự bắt lỗi
* Chấm bài : -Thu vở chấm
điểm và nhận xét
* Hướng dẫn làm bài tập :
Bài 2 : - Gọi một em nêu bài
tập 2
- Gọi HS nhận xét và chữa bài
cho điểm
-Nhận xét bài và chốt lại lời
giải đúng Yêu cầu HS đọc lại
4 Củng cố, dặn dò:
- Theo em vì sao cá không biết
nói?
-Giáo viên nhận xét đánh giá
tiết học
-Dặn về nhà đọc truyện và
xem trước bài sau
-Dặn về nhà viết lại chữ sai
- Anh này vì sao cá không biết nói nhỉ?
- Dâu hai chấm, Dấu gạchngang
-Anh, Em, Nếu và tên riêng Việt, Lân
- Lớp thực hành viết từ khó vào bảng
- Hai em viết trên bảng
- Nhìn bảng chép bài -Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- Nộp bài lên giáo viên chấm điểm
- Đọc yêu cầu đề bài
- 2 HS lên bảng lớp làm Lớp làm vở
a/ Lời ve kim da diết / Khâu những đường rạo rực.
b/ Sân hãy rực vàng / Rủ nhau thức dậy.
-Đọc lại các từ khi đã điền xong
- Ghi vào vở các từ vừa tìm được
- Vì nó là loài vật
- Cá giao tiếp với nhau bằng ngôn ngữ riêng
Trang 17Toántìm số bị chia
I Mục tiêu :
- Biết cách tìm số bị chia khi biết thương và số chia
- Biết tìm X trong các bài tập dạng : A : a = b ( với a , b là các số bé và phép tính để tìm X làphép nhân trong phạm vi bảng tính đã học )
- Biết giải bài tốn cĩ một phép nhân
* Bài tập cần làm : 1,2,3
II Chuẩn bị :
- 3 tấm bìa mỗi tấm gắn 3 chấm tròn
III Các hoạt động dạy và học chủ yếu :
1.Kiểm tra bài cũ :
-Gọi học sinh lên bảng làm
bài tập và cả lớp làm
bảng con
-Nhận xét đánh giá bài
học sinh
2.Bài mới: Tìm số bị chia
a) Giới thiệu bài:
-Hôm nay các em sẽ biết
cách tìm số bị chia chưa
biết trong phép chia qua
bài: “ Tìm số bị chia “
b) Khai thác bài :
*Nhắc lại quan hệ giữa
phép nhân và phép chia
- GV gắn lên bảng 6 hình
vuông theo hàng như sách
giáo khoa
- Nêu : Có 6 hình vuông
xếp thành hai hàng Hỏi
mỗi hàng có mấy hình
vuông ?
-Hãy nêu phép tính giúp
em tìm được số hình vuông
trong mỗi hàng ?
- Yêu cầu HS nêu tên gọi
các thành phần và kết
quả trong phép tính trên
- Gắn các thẻ lên bảng
để định danh tên các gọi
các thành phần và kết
quả phép tính
3 học sinh lên điền giờ hoặcphút vào chỗ chấm thích hợp:a- Mỗi ngày Bình ngủ khoảng8………
b- Nam đi từ nhà đến trườnghết 15………
c- Em làm bài kiểm tra trong35…………
-Vài học sinh nhắc lại tựa bài
- Mỗi hàng có 3 hình vuông
- Phép chia : 6 : 2 = 3
- 6 là số bị chia 2 là số chia
3 là thương
6 : 2 =3
- Hai hàng có 6 hình vuông Số bị
chia chiaSố Thương
Trang 18- Nêu bài toán 2 : Có một
số hình vuông được xếp
thành hai hàng Hỏi 2
hàng có mấy hình vuông ?
-Hãy nêu phép tính giúp
em tìm được số hình vuông
trong 2 hàng ?
- Viết lên bảng phép tính
nhân
* Quan hệ giữ phép nhân
và phép chia :
-Yc HS đọc lại hai phép tính
vừa lập được
- Trong phép chia 6 : 2 = 3 thì
- Vậy ta thấy : Trong phép
chia số bị chia bằng thương
nhân với số chia ( hay
bằng tích của thương và số
chia )
* Hướng dẫn tìm số bị chia
chưa biết
- Viết lên bảng : x : 2 = 5
yêu cầu HS đọc phép tính
này
- x là số bị chia chưa biết
trong phép chia
x : 2 = 5
- x là gì trong phép chia x : 2
= 5 ?
- Muốn tìm số bị chia x
trong phép tính chia này ta
làm như thế nào ?
-Hãy nêu ra phép tính
tương ứng để tìm x ?
- Vậy x bằng mấy ?
- Viết tiếp lên bảng : x =
10 sau đó trình bày bài
mẫu
- Yêu cầu HS đọc lại cả
- Phép nhân 3 x 2 = 6
- Là thừa số
- Muốn tìm thừa số này ta lấytích chia cho thừa số kia
- x chia 2 bằng 5
- x là số bị chia
- Ta lấy thương ( 5 ) nhân vớisố chia ( 2 )
- Một em đọc đề bài 1
- Tự tìm hiểu đề bài
- Thực hiện vào vở
- 1 HS đọc bài làm trước lớp
Trang 19-Yêu cầu lớp học thuộc
lòng quy tắc trên
- Khi đã biết 6 : 3 = 2 có
thể nêu ngay kết quả của
2 x 3 không ? Vì sao ?
-Giáo viên nhận xét ghi
điểm học sinh
Bài 2 : -Đề bài yêu cầu ta
- Vậy để tìm xem tất cả
có bao nhiêu chiếc kẹo ta
làm như thế nào ?
- Yêu cầu lớp tự làm bài
d) Củng cố - Dặn dò:
-Yêu cầu HS nêu tên các
- x là số bị chia chưa biết trongphép chia
- 2 em lên làm bài trên bảnglớp
- Có một số kẹo chia đều cho
3 em , mỗi em được 5 chiếckẹo Hỏi tất cả có bao nhiêuchiếc kẹo
-Mỗi em được nhận 5 chiếckẹo
- Có 3 em
- Ta thực hiện phép nhân 5 x 3
Bài giảiSố chiếc kẹo có tất cả là :
5 x 3 = 15 ( chiếc ) Đ/S : 15 chiếc -Học sinh khác nhận xét bàibạn
-Hai học sinh nhắc lại tên gọicác thành phần trong phépchia
- Lấy tích chia cho thừa số đãbiết
Trang 20thành phần trong phép chia
và tìm thành phần chưa
biết trong phép chia
- Nhận xét đánh giá tiết
học
Trang 21Tự nhiên xã hộiMột số loại cây sống ở DƯỚI NƯỚC
I Mục tiêu:
- Nêu được tên , lợi ích của một số cây sống dưới nước
* Kể được tên một số cây sống trơi nổi hoặc cây cĩ rễ cắm sâu trong bùn
II Chuẩn bị :
-Giáo viên : Tranh ảnh trong sách trang 54,55 Một số tranh ảnh (sưu tầm ) Các cây sống dưới nước Bút dạ , giấy A3 , phấnmàu Sưu tầm các vật thật : Cây bèo tây , cây rau rút , hoa sen,
III Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
a) Giới thiệu bài:
Hôm nay tìm hiểu bài: “Một
số loại cây sống dưới nước
+ Nêu nơi sống của cây?
+ Nêu đặc điểm giúp cây
sống được trên mặt nước?
* Bước 2: Làm việc theo lớp.
- Hết giờ thảo luận
- GV yêu cầu các nhóm
báo cáo
- GV nhận xét và ghi điểm
vào phiếu thảo luận trên
bảng
- GV nhận xét và tổng kết
- Nhận xét đánh giá ý
kiến của từng nhóm
-Nêu đoạn thơ miêu tả đặc
điểm, nơi sống của cây sen?
c)Hoạt động 2: Trưng bày
tranh ảnh, vật thật
- YC HS chuẩn bị tranh ảnh
và các cây thật sống dưới
-Lớp theo dõi vài học sinhnhắc lại tựa bài
- Lớp làm việc theo nhóm
- HS dừng thảo luận
- Các nhóm lần lượt báocáo
- Nhận xét bổ sung
Trong đầm gì đẹp bằngsen
Láxanh bôngtrắng lại chennhịvàng
Nhị vàng bông trắng láxanh
Gầnbùn mà chẳng hôitanhmùi bùn
- HS trang trí cây thật, tranhảnh của các thành viêntrong tổ
- Trưng bày sản phẩm
- HS đi quan sát