Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài: - Đoạn 1: Gọi hs đọc + Giáo viên hỏi : Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà thầy để làm gì.. - Một học sinh khá giỏi đọc cả bài, cả lớp đọc thầm theo tr
Trang 1- Hỉểu ý nghĩa : Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cần gìn giữ, phát huy truyền thống tốt đẹp đó (TL được các CH trong SGK)
- GDHS kính yêu thầy cô giáo, biết ơn những người đã dạy mình
II Đồ dùng dạy - học :
- Tranh minh họa bi học trong sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy- học :
1 Kiểm tra bi cũ : 5’
- Kiểm tra 2 HS: Cho học sinh đọc thuộc lòng bài Cửa sông và trả lời câu hỏi
H: Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng những từ ngữ nào để nói về nơi sông chảy ra biển ? Cách giới thiệu ấy có gì hay?
2 Bài mới :
a Giới thiệu bài :
- Giáo viên : Tôn sư trọng đạo là truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam Từ ngàn xưa, cha ông ta luôn vun đắp giữ gìn truyền thống ấy Bài tập đọc hôm nay chúng ta học sẽ giúp các em biết thêm một nghĩa cử đẹp của truyền thống tôn sư trọng đạo
30’ HĐ1 Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
- Gọi một học sinh khá giỏi đọc cả bài
- Bài văn có thể chia làm mấy đoạn ?
- Cho học sinh đọc đoạn nối tiếp
- Hướng dẫn học sinh phát âm đúng
một số từ ngữ khó
- Giúp hs hiểu nghĩa một số từ ngữ
khó trong bài
- Cho hs luyện đọc theo cặp
- Gọi 1 học sinh đọc cả bài
- Gio viên nêu cách đọc và đọc diễn
+ Lời thầy nói với cụ đồ già : kính cẩn
HĐ2 Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
bài:
- Đoạn 1: Gọi hs đọc
+ Giáo viên hỏi : Các môn sinh của cụ
giáo Chu đến nhà thầy để làm gì?
+ Gio viên hỏi : Tìm những chi tiết
cho thấy học trị rất tôn kính cụ giáo
Chu?
- Đoạn 2 : Gọi hs đọc
Tình cảm của thầy giáo Chu đối với
người thầy đã dạy mình từ hồi vỡ lòng
như thế nào ?
- Một học sinh khá giỏi đọc cả bài, cả lớp đọc thầm theo trong sách giáo khoa
- 3 đoạn + Đoạn 1: Từ đầu đến “… mang ơn rất nặng”
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “…tạ ơn thầy”+ Đoạn 3: Phần còn lại
- Học sinh đọc nối tiếp (2 lần)
- Luyện đọc từ ngữ khó : tề tựu, sáng sủa,
+ Đến để mừng thọ thầy, thể hiện lòng yu quý, lòng kính trọng thầy, người đã dạy dìu dắt họ trưởng thành
+ Từ sáng sớm, các môn sinh đã tề tựu trước nhà thầy để mừng thọ thầy Họ dâng biếu thầy những cuốn sách quý Khi nghe thầy nói đi cùng với thầy “tới thăm một người mà thầy mang ơn rất nặng” họ đồng
thanh dạ ran …
- Một học sinh đọc thành tiếng, lớp đọc
Trang 2Em hãy tìm những chi tiết thể hiện
tình cảm của thầy giáo Chu đối với
thầy giáo cũ?
Đoạn 3 : Gọi hs đọc
+ Giáo viên hỏi: Những thành ngữ, tục
ngữ nào nói lên bài học mà các môn
sinh nhận được trong ngày mừng thọ
thầy giáo Chu ?
+ Giáo viên hỏi ; em còn biết thêm câu
thành ngữ, tục ngữ ca dao… nào có
nội dung tương tự ?
+ Gíao viên : Truyền thống tôn sư
trọng đạo được mọi thế hệ người Việt
Nam bồi đắp, giữ gìn và nâng cao
Người thầy giáo và nghề dạy học luôn
được xã hội tôn vinh Mọi người cần
giữ gìn và phát huy truyền thống đó
- Gọi 1 học sinh đọc cả bài
- Giáo viên hỏi : Bài văn nói lên điều
gì ?
HĐ3 Hướng dẫn học sinh luyện đọc
diễn cảm:
- Cho học sinh đọc diễn cảm bài văn
- Giáo viên đưa bảng phụ chép đoạn
văn cần luyện lên và hướng dẫn học
sinh đọc (đoạn Từ sáng sớm đến dạ
ran.)
- Cho học sinh luyện đọc theo cặp
- Gọi 3 học sinh thi đọc
- Giáo viên và cả lớp nhận xét và khen
những học sinh đọc đúng, hay, ghi
điểm
3 Củng cố
- Giáo viên hỏi : Bài văn nói lên điều
gì ?
- Giáo dục học sinh phải biết kính
trọng người đã dạy mình
4.Dặn dò
- Dặn học sinh về nh tìm hiểu cc
truyện kể nĩi về tình thầy trị, truyền
thống tơn sư trọng đạo của dân tộc
Viêt Nam
thầm theo
+ Thầy giáo Chu rất tôn kính cụ đồ đã dạy thầy từ thuở vỡ lòng
+ Thầy mời các học trò của mình cùng tới thăm cụ đồ Thầy cung kính thưa với cụ :
“Lạy thầy ! Hôm nay con đem tất cả các môn sinh đến tạ ơn thầy ….”
- Một học sinh đọc thành tiếng, lớp đọc thầm theo
+ Đó là 3 câu :
- Uống nước nhớ nguồn
- Tôn sư trọng đạo
- Nhất tự vi sư, bán tự vi sư
+ Học sinh cĩ thể trả lời:
Không thầy đố mày làm nên Kính thầy yêu bạn
Muốn sang thì bắc cầu kiều Muốn con hay chữ phải yu lấy thầy Cơm cha, áo mẹ, chữ thầy
Làm sao cho biết những ngày ước ao
-1 học sinh đọc cả bài
Nội dung : Bài văn ca ngợi truyền thống
tôn sư trọng đạo của nhân ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn và phát huy truyền thống đó.
- 3 học sinh nối tiếp đọc diễn cảm bài văn, tìm giọng đọc Cả lớp lắng nghe
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- 3 học sinh thi đọc
- Lớp nhn xét
Ruùt kinh nghieäm, boå sung :
.
Trang 3
I Mục đích yêu cầu: Gúp HS:
- Biết thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số
- Biết vận dụng để giải các bài toán có nội dung thực tiễn (Làm BT 1)
- BT2: HSKG
II Các hoạt động dạy- học
1 Kiểm tra bài cũ
- H: Nêu cách trừ số đo thời gian?
2 Bài mới :
- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài.
35’ HĐ1 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:
* Thực hiện phép nhân số đo thời gian
với một số:
Ví dụ 1: GV cho HS đọc bài toán.
H: Bài toán cho biết gì? Hỏi gì ?
H: Muốn biết người đó làm 3 sản phẩm
H: Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
H : Muốn biết 1 tuần học hết bao nhiêu
thời gian ta làm thế nào?
Ta đặt tính và tính tương tự ví dụ trên
Vậy 3giờ 15phút × 5 = 16giờ 15phút.
H : Nêu cách nhân số đo thời gian với
một số?
- Gọi HS nêu lại cách thực hiện
HĐ2: HDHS làm bài luyện tập:
Bài 1 : HS nêu yêu cầu của bài?
- Cho cả lớp làm vào vở, gọi 3 em lên
3 3giờ 30phút
15 giờ 75 phút (75phút = 1giờ15phút)
- Khi nhân số đo thời gian với một số,
ta thực hiện phép nhân từng số đo theo từng đơn vị đo với số đó Nếu phần số
đo với đơn vị phút, giây lớn hơn hoặc bằng 60 thì thực hiện chuyển đổi sang đợn vị hàng lớn hơn liền kề
Bài 1 Tính
HS đặt tính và thực hiện phép tính
- 3 HS lên bảng làm
- Lớp nhận xét và bổ sung kết quả.3giờ 12phút × 3; 4giờ 23phút × 4
×
×
Trang 4- Nhận xét, ghi điểm
Bài 2: Gọi HS đọc đề bài.
H: Bài toán yêu cầu tìm gì?
- Cho HS làm bài vào vở
- Gọi 1 HS lên bảng làm
- GV hướng dẫn HS nhận xét và chữa bài
3 Củng cố
H: Nêu cách nhân số đo thời gian với một
số?
4 Dặn dò.
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài
sau : Chia số đo thời gian cho một số
3giờ 12phút 4giờ 23phút
3 4
9giờ 36phút 16giờ 92phút (92phút = 1giờ 32phút) Vậy : 4giờ 23phút × 4 = 17giờ 32phút)
12 phút 25 giây × 5 12 phút 25 giây 5
60phút 125giây (125giây = 2phút 5giây) Vậy : 12phút 25giây × 5 = 62phút 5giây) Bài 2: Đọc đề, tìm hiểu bài. 1 vòng : 1 phút 25 giây 3 vòng : …phút… giây? Giải : Bé Lan ngồi trên đu quay hết số thời gian là: 1phút 25giây × 3 = 3phút 75giây (hay 4phút 15giây) Đáp số: 4phút 15giây Ruùt kinh nghieäm, boå sung : .
×
Trang 5ĐẠO ĐỨC EM YÊU HOÀ BÌNH (Tiết 1)
I Mục đích – yêu cầu:
- Nêu được những điều tốt đẹp do hoà bình đem lại cho trẻ em
- Nêu được các biểu hiện của hoà bình trong cuộc sống hàng ngày
- Yêu hoà bình, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình phù hợp với khả năng do nhà trường, địa phương tổ chức ; ghét chiến tranh phi nghĩa và lên án những kẻ phá hoại hoà bình, gây chiến tranh
- HS khá - giỏi : Biết được ý nghĩa của hoà bình Biết trẻ em có quyền được sống trong hoà
bình và có trách nhiệm tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình phù hợp với khả năng
II Tài liệu và phương tiện:
Tranh, ảnh, băng hình về các hoạt động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh của thiếu nhi và nhân dân Việt Nam, thế giới
III Các hoạt động dạy -học :
2 Bài mới: - Cả lớp cùng hát bài: Trái
đất này của chúng em, nhạc: Trương
Quang Lục, thơ Định Hải
Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài:
Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin.
- GV cho HS quan sát các tranh ảnh về
cuộc sống của trẻ em và nhân dân các
vùng có chiến tranh, về sự tàn phá của
chiến tranh (đã chuẩn bị) và hỏi:
+ Em thấy những gì trong những bức
tranh đó?
- YC HS đọc thông tin trang 37, 38 SGK
và thảo luận theo nhóm các câu hỏi sau:
+ Chiến tranh gây ra những hậu quả gì?
+ Để thế giới không còn chiến tranh, để
mọi người đều được sống trong hoà bình
chúng ta cần phải làm gì?
GV nhận xét và kết luận: Chiến tranh đã
gây ra nhiều đau thương, mất mát Đã
có biết bao người dân vô tội phải chết,
trẻ em thất học, đói nghèo, bệnh tật… Vì
vậy chúng ta phải cùng nhau bảo vệ hoà
bình, chống chiến tranh.
Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ
- GV lần lượt đọc từng ý kiến trong bài
tập 1 Sau mỗi ý kiến, GV yêu cầu HS
bày tỏ thái độ bằng cách giơ tay hay
không giơ tay
- Nước ta có truyền thống văn hóa và truyền thống dựng nước và giữ nước lâu đời
- Nói về trái đất tươi đẹp
- Hậu quả tàn khốc của chiến tranh, nhân dân và nhất là trẻ em bị thương vong
- Cuộc sống của người dân ở vùng có chiến tranh rất khổ cực Nhiều trẻ em phải sống trong cảnh mồ côi cha, mẹ, bị thương tích, tàn phế, sống bơ vơ mất nhà, mất cửa Nhiều trẻ em ở độ tuổi thiếu niên phải đi lính, cầm súng giết người
- Chiến tranh đã để lại hậu quả lớn về người và của cải:
+ Cướp đi nhiều sinh mạng+ Thành phố làng mạc bị phá hoại, tàn phá
- Để thế giới không còn chiến tranh, chúng ta phải cùng sát cánh bên nhau cùng nhân dân thế giới bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh…
- Học sinh suy nghĩ thực hiện theo quy ước
+Tán thành, vì chiến tranh gây chết chóc, đau thương
+ Không tán thành
Trang 6+ Chiến tranh không mang lại cuộc sống
hạnh phúc cho con người
+ Chỉ trẻ em các nước giàu mới được
sống trong hoà bình
+ Chỉ nhà nước và quân đội mới có trách
nhiệm bảo vệ hoà bình
+ Những tiến bộ trên thế giới đều đấu
tranh cho hoà bình
- GV mời một số HS giải thích lí do
- GV kết luận: Các ý kiến(a), (d) là
đúng; các ý kiến (b), (c) là sai Trẻ em
có quyền được sống trong hoà bình và
có trách nhiệm tham gia bảo vệ hoà
bình
Hoạt động 3:
Làm bài tập 2 SGK
- YC trao đổi, tìm những việc làm thể
hiện lòng yêu hoà bình
a) Thích chơi và cổ vũ cho các trò chơi
- YC học sinh thảo luận theo cặp để tìm
ra những hoạt động bảo vệ hoà bình
a) Đi bộ vì hoà bình
b) Vẽ tranh về chủ đề “Em yêu hoà
bình”.
c) Diễn đàn: “Trẻ em vì một thế giới
không còn chiến tranh”
d) Mít tinh, lấy chữ kí phản đối chiến
tranh xâm lược
đ) Viết thư ủng hộ trẻ em và nhân dân
các vùng có chiến tranh
e) Giao lưu với thiếu nhi Quốc tế
g) Viết thư kết bạn với thiếu nhi các địa
phương khác, các nước khác
- Em đã tham gia vào những hoạt động
nào trong những hoạt động vừa nêu
- HS thảo luận nhóm đôi Một nhóm làm vào phiếu khổ to dán bảng báo cáo kết quả, các nhóm khác nhận xét và bổ sung nêu được em đã xem hoạt động đó qua ti vi, sách báo
- Ủng hộ nạn nhân chất độc da cam, vùng bị bão lụt …
-2 HS đọc
Ruùt kinh nghieäm, boå sung :
Trang 7KHOA HỌC CƠ QUAN SINH SẢN CỦA THỰC VẬT CÓ HOA
I Mục đích yêu cầu :Sau bài học HS biết:
- Hoa là bộ phận sinh sản của thực vật có hoa.
- Chỉ và nói tên các bộ phận của hoa như nhị hoa, nhuỵ hoa trên tranh vẽ hoặc vật thật.
- Yêu thích tìm hiểu khoa học.
II Đồ dùng dạy- học :
- Hình trang 104, 105 SGK
- Sưu tầm hoa thật hoặc tranh ảnh.
III Các hoạt động dạy - học :
1 Kiểm tra bài cũ:
H: Thế nào là sự biến đổi hoá học?
Cho ví dụ?
H: Dung dịch và hỗn hợp giống
nhau và khác nhau như thế nào?
2 Bài mới:
- Giới thiệu bài : GV yêu cầu HS
quan sát hình 1 và 2 SGK cho biết
tên cây và cơ quan sinh sản của cây
đó?
- GV cây dong riềng và cây
phượng đều là thực vật có hoa
-Ghi đầu bài : Cơ quan sinh sản
của thực vật có hoa
*Hoạt động 1: Quan sát
- HS làm việc theo cặp GV yêu
cầu HS làm việc theo cặp.
- GV yêu cầu HS thực hiện theo
yêu cầu trang 104 SGK :
- Hãy chỉ vào nhị (nhị đực) và
nhuỵ (nhị cái) của hoa râm bụt và
hoa sen trong hình 3 và 4 hoặc hoa
thật (nếu có).
- Hãy chỉ hoa nào là hoa mướp
đực, hoa nào là hoa mướp cái trong
hình 5a và 5b hoặc hoa thật (nếu
- HS chỉ hoa nào là hoa mướp đực, hoa nào là hoa mướp cái trong hình 5a và 5b hoặc hoa thật (nếu có).
- Ở bông hoa râm bụt, phần đỏ đậm, to chính là nhuỵ, phần màu vàng nhỏ chính là nhị.
- Ở bông hoa sen phần có chấm đỏ lồi lên một chút là nhuỵ còn nhị là những cái tơ nhỏ màu vàng ở phía dưới.
- Hình 5a : Hoa mướp đực.
- Hình 5b : Hoa mướp cái.
- HS thảo luận theo cặp.
Trang 8- Cho HS làm việc theo cặp
Nhóm trưởng điều khiển nhóm
mình làm việc theo những nhiệm
vụ sau:
- Quan sát những bộ phận của các
bông hoa đã sưu tầm được và chỉ
xem đâu là nhị, đâu là nhuỵ.
- Phân loại các bông hoa đã sưu
tầm được, đâu là hoa có cả nhị và
nhuỵ Hoa nào chỉ có nhị hoặc
nhuỵ và ghi vào phiếu học tập.
- GV đi giúp đỡ từng nhóm.
- Kết luận: Hoa là cơ quan sinh sản
của những thực vật có hoa Cơ
quan sinh dục đực gọi là nhị Cơ
quan sinh dục cái gọi là nhuỵ Một
số cây có hoa đực riêng, hoa cái
riêng Đa số cây có hoa, trên cùng
một hoa có cả nhị và nhuỵ.
Hoạt động 3: Thực hành với sơ
đồ nhị và nhuỵ ở hoa lưỡng tính.
GV: Trên cùng một bông hoa mà
vừa có nhị vừa có nhuỵ ta gọi là
hoa lưỡng tính.Các em cùng quan
sát hình 6 SGK trang 105 để biết
được các bộ phận chính của hoa
lưỡng tính.
- GV gọi một số HS lên chỉ sơ đồ
câm và nói tên một bộ phận chính
của nhị và nhuỵ.
- Cho HS vẽ sơ đồ nhị và nhuỵ vào
vở ghi trực tiếp các bộ phận chính
của nhị và nhuỵ lên sơ đồ.
- Gọi 1 hs lên bảng vẽ, cho lớp theo
biết, tìm hiểu về sự sinh sản của
thực vật có hoa, sưu tầm tranh ảnh
về các loài cây có hoa.
- Từng nhóm lên báo cáo kết quả
Hoa có cả nhị và nhuỵ
Hoa chỉ có nhị (hoa đực) hoặc nhuỵ (hoa cái)
Mơ mận
- Hs quan sát hình 6 SGK trang 105 để biết được các bộ phận chính của hoa lưỡng tính.
- Một số HS lên chỉ sơ đồ câm và nói tên một
bộ nphận chính của nhị và nhuỵ.
- HS vẽ sơ đồ nhị và nhuỵ vào vở ghi trực tiếp các bộ phận chính của nhị và nhuỵ lên sơ đồ.
- 1 hs lên bảng vẽ, lớp theo dõi nhận xét
- Vài hs trả lời lại
- Lắng nghe
Trang 9
CHÍNH TẢ ( nghe -viết) : LỊCH SỬ NGÀY QUỐC TẾ LAO ĐỘNG
- Giáo viên kiểm tra hai học sinh : cho hai học
sinh lên viết trn bảng lớp : 5 tên riêng nước
ngoài trong bài chính tả trước
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
2 Bài mới : -Giới thiệu bài :
- Trong tiết chính tả hôm nay, các em tiếp tục
được ôn luyện về quy tắc viết hoa tên người,
tên địa lí nước ngoài thông qua bài viết chính
tả và hệ thống bài tập Từ đó các em sẽ khắc
sâu hơn về quy tắc viết hoa, vận dụng những
điều đã biết vào làm bài, vào cuộc sống
HĐ1 Hướng dẫn viết chính tả.
- Giáo viên đọc bài chính tả một lượt - Mời 1
học sinh đọc, gio viên hỏi :
+ Bài chính tả nói lên điều gì?
- YC học sinh đọc thầm, tìm những từ khó
viết, luyện viết
- YC học sinh gấp sgk, nghe viết
- Giáo viên đọc từng câu hoặc bộ phận cuả
câu cho học sinh viết (2 lần)
* Chấm sửa bài.
- Giáo viên đọc lại tồn bài chính tả
- Giáo viên chấm 5-7 bài, yêu cầu học sinh
đổi vở soát lỗi
- Giáo viên nhận xét, chữa lỗi chung
HĐ2.Hướng dẫn học sinh làm bt:
Bài 2: Cho học sinh đọc yêu cầu của bài và cả
bài tác giả bài “Quốc tế ca”.
- Giáo viên giao việc:
+ Đọc thầm lại bài văn
- Hai học sinh lên bảng viết, học sinh viết vào giấy nháp : Sác – lơ Đác – uyn, A-đam, Ê-va, Nữ Oa, Trung Quốc, Ấn Độ
- Học sinh theo dõi trong sgk
- Bài chính tả giải thích lịch sử ra đời của Ngày Quốc tế Lao động 1-5
- HS phát hiện, luyện viết những từ
viết dễ sai : Chi-ca-gô, Niu yok,
Trang 10+ Tìm các tên riêng trong bài văn (dùng bút
chì gạch trong VBT)
+ Nêu cách viết các tên riêng đó - Cho học
sinh làm bài Gio vin pht bt dạ + phiếu cho 2
học sinh lm
+ Giáo viên giải thích thêm
* Công xã Pa-ri: tên một cuộc cách mạng
(viết hoa chữ cái đầu tạo thành tên riêng đó)
* Quốc tế ca : tên một tác phẩm (viết hoa chữ
cái đầu tạo thành tên riêng đó)
- Nhận xét , ghi điểm
3 Củng cố 5’
- Mời học sinh nhắc lại quy tắc viết hoa tên
người, tên dịa lí nước ngoài
4 Dặn dò.
- Dặn học sinh ghi nhớ qui tắc viết hoa tên
người và tên địa lí nước ngoài
- Một học sinh đọc, cả lớp theo dõi trong sách giáo khoa
- Hai học sinh làm phiếu Cả lớp làm vào vở bài tập hoặc làm vào vở nháp + Tên riêng và qui tắc viết tên riêng đó
* Ơ-gien Pô-chi-ê, Pi-e Đơ-gây-teâ, Pa-ri (viết hoa chữ cái đầu mỗi bộ phận của tên Giữa các tiếng trong một bộ phận của tên được ngăn cách bởi dấu gạch nối)
* Pháp: (viết hoa chữ cái đầu vì đây
là tên riêng nước ngoài nhưng đọc theo âm Hán Việt)
- HS nêu quy tắc
Ruùt kinh nghieäm, boå sung :
.
Trang 11
TUẦN 26 Từ ngày 28 tháng 2 đến ngày 4 tháng 3 năm 2011
TOÁN CHIA SỐ ĐO THỜI GIAN
I Mục đích yêu cầu: Giúp HS biết :
- Thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số
- Vận dụng vào giải các bài toán thực tiễn (Làm BT 1) BT2:HSKG
II Đồ dùng dạy- học
-Bảng phụ cho hs làm bài
III Các hoạt động dạy- học
1 Kiểm tra bài cũ: 5’
H : Nêu cách nhân số đo thời gian với một số?
- Gọi 3 hs lên bảng làm bài 1b ở nhà
4,1 giờ × 6; 3,4 phút × 4 ; 9,5 giây × 3
4,1 giờ 3,4 phút 9,5 giây
6 4 3
14,6 giờ 13,6 giờ 28,5 giây
- Học sinh cả lớp làm bài vào vở nháp sau đó nhận xét bài của bạn
2 Bài mới:
- Giới thiệu bài : - ghi đầu bài
30’ HĐ1 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Thực hiện phép chia số đo thời gian
hiện phép chia.Chia riêng các số đo
theo từng loại đơn vị
Ví dụ 2 : GV nêu và yêu cầu hs tóm tắt
bài toán
H : Muốn biết vệ tinh quay 1 vòng hết
bao nhiêu thời gian ta làm thế nào?
- GV nêu : ta lần lượt lấy số giờ chia
cho 4 được 1 dư 3 đổi ra phút bằng
Ví dụ 2:
4 vòng : 7giờ 40phút
1 vòng : ?
- HS tự nêu và đặt tính vào vở nháp và thực hiện
- 1 HS lên bảng làm
7giờ 40phút 4 3giờ = 180phút 1 giờ 55 phút 220phút
20
0
Trang 12- Khi chia số đo thời gian cho một số,
ta làm thế nào ?
- Gọi hs nêu lại
HĐ2: Hướng dẫn học sinh làm bài
luyện tập:
Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu của bài
-Cho HS làm bài vào vở, gọi 4 em lên
bảng làm Cho lớp nhận xét và bổ
sung
- Nhận xét, ghi điểm
Bài 2: Gọi HS đọc đề bài.
H: Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Cho HS làm bài vào vở, gọi 1 HS lên
bảng làm Cho lớp nhận xét và chữa
bài
- Nhận xét ghi điểm
3 Củng cố
H: Nêu cách chia số đo thời gian?
4 Dặn dò
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị
bài sau
Vậy 7giờ 40phút : 4 = 1giờ 55phút
- Khi chia số đo thời gian cho một số, ta thực hiện phép chia từng số đo theo từng loại đơn vị cho số chia Nếu phần dư khác không thì ta chuyển đổi sang đơn vị hàng nhỏ hơn liền kề rồi chia tiếp Bài 1: Tính 24 phút 12 giây: 4
a) 24phút 12giây 4
0 12giây 6 phút 3 giây
0
b) 35giờ 40phút : 5 35giờ 40phút 5
0 7 giờ 8 phút
40 phút
0
c) 10giờ 48phút : 9 10giờ 48phút 9
1giờ = 60phút 1giờ 12phút 108phút 18
0
d) 18,6phút : 6 18,6phút 6
0 6 3,1 phút 0
Bài 2: HS đọc đề bài. Tóm tắt: Làm 7giờ 30phút đến 12giờ được 3 dụng cụ 1 dụng cụ :… giờ… phút ? Giải Thời gian làm 3 dụng cụ là: 12giờ – 7giờ 30phút = 4giờ 30phút Thời gian trung bình làm một dụng cụ là: 4giờ 30phút : 3 = 1giờ 30phút Đáp số : 1giờ 30phút Ruùt kinh nghieäm, boå sung : .
Trang 13
TUẦN 26 Từ ngày 28 tháng 2 đến ngày 4 tháng 3 năm 2011
I Mục đích yêu cầu
- Biết một số từ liên quan đến Truyền thống dân tộc.
- Hiểu nghĩa từ ghép Hán Việt : Truyền thống gồm từ truyền (trao lại, để lại cho người sau, đời sau) và từ thống (nối tiếp nhau không dứt)làm được các bài tập 1, 2, 3.
II Chuẩn bị:
+ GV: Giấy khổ to kẻ sẵn bảng để học sinh làm BT2 – BT3 Từ điển TV
III Các hoạt động dạy-học:
- Giáo viên kiểm tra 2 – 3 học sinh đọc lại
BT3 Vết 2 – 3 câu nói về ý nghĩa của bài
thơ “Cửa sông” Trong đó có sử dụng
dân tộc và biết đặt câu, viết đoạn văn nói
về việc bảo vệ và phát huy bản sắc của
truyền thống dân tộc → Ghi bảng
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh làm
bài tập
Bài 1 Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề
bài
- Giáo viên nhắc nhở học sinh đọc kĩ đề
bài để tìm đúng nghĩa của từ truyền thống
- Giáo viên nhận xét và gải thích thêm cho
học sinh hiểu ở đáp án (a) và (b) chưa nêu
được đúng nghĩa của từ truyền thống
- Truyền thống là từ ghép Hán – Việt,
gồm 2 tiếng lặp nghĩa nhau, tiếng truyền
có nghĩa là trao lại để lại cho người đời
- Cả lớp nhận xét
Bài 2 Dựa theo nghĩa của tiếng truyền,
xếp các từ trong ngoặc đơn thành 3 nhóm:
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập Cả lớp đọc thầm theo
- Học sinh làm bài theo nhóm, các em
có thể sử dụng từ điển TV để tìm hiểu nghĩa của từ
Trang 14- Giáo viên nhận xét, chốt lời giải đúng
Bài 3 Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề
bài
- Giáo viên nhắc học sinh đọc kĩ đoạn
văn, phát hiện nhanh những từ ngữ chỉ
đúng người và sự vật gọi nhớ lịch sử và
truyền thống dân tộc
- Giáo viên nhận xét, chốt lời giải đúng
3 Củng cố.
- Hãy nêu các từ ngữ thuộc chủ đề
“truyền thống”
- Giáo viên nhận xét + tuyên dương
4 Dặn dò:
- Chuẩn bị: “Luyện tập thay thế từ ngữ để
liên kết câu”
- Nhóm nào làm xong dán kết quả làm bài lên bảng lớp
- Đại diện mỗi nhóm đọc kết quả
+ Truyền có nghĩa là trao lại cho người khác : truyền nghề, truyền ngôi, truyềng thống
+ Truyền có nghĩa là lan rộng : truyền
bá, truyền hình, truyền tin, truyền tụng + Truyền là nhập, đưa vào cơ thể: truyền máu, truyền nhiễm
Bài 3 Tìm trong đoạn văn sau những từ
ngữ chỉ người và sự vật gọi nhớ lịch sử
và truyền thống dân tộc
-1 học sinh đọc yêu cầu bài tập.Cả lớp đọc thầm the, suy nghĩ cá nhân dùng bút chì gạch dưới các từ ngữ chỉ người, vật gợi nhớ lịch sử và truyền thống dân tộc
- Học sinh phát biểu ý kiến
- Những từ ngữ chỉ người gợi nhớ lịch
sử và truyền thống dân tộc: các vua Hùng, cậu bé làng Gióng, Hoàng Diệu, Phan Thanh Giản
-Những từ ngữ chỉ sự vật gợi nhớ lịch
sử và truyền thống dân tộc: nắm tro bếp thuở các vua Hùng dựng nước, mũi tên đồng Cổ Loa, con dao cắt rốn bằng đá của cậu bé làng Gióng,Vườn Cà bên sông Hồng, thanh gươm giữ thành Hà Nội của Hoàng Diệu, chiếc hốt đại thần của Phan Thanh Giản
- Học sinh sửa bài theo lời giải đúng
Ơ
Ruùt kinh nghieäm, boå sung :
.
Trang 15
TUẦN 26 Từ ngày 28 tháng 2 đến ngày 4 tháng 3 năm 2011
I Mục đích yêu cầu :
- Biết cuối năm 1972, Mĩ dùng máy bay B52 ném bom hòng huỷ diệt Hà Nội và các thành phố lớn ở miền Bắc, âm mưu khuất phục nhân dân ta.
- Quân và dân ta đã lập nên chiến thắng oanh liệt “Điện Biên Phủ trên không”.
- Giáo dục học sinh tinh thần tự hào dân tộc, biết ơn các anh hùng đã hi sinh.
- Các hình minh hoạ trong SGK.
- Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu lịch sử, các truyện kể, thơ ca về chiến thắng lịch sử “Điện Biên Phủ trên không”.
III Các hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ:
H: Hãy thuật lại cuộc tiến công vào
sứ quán Mĩ của quân giải phóng
miền Nam trong dịp tết Mậu Thân
1968?
H: Nêu ý nghĩa của cuộc tổng tiến
công và nổi dậy tết Mậu Thân 1968?
2 Bài mới: -Giới thiệu bài:- ghi đầu
bài.
Hướng dẫn tìm hiểu bài:
*HĐ1:Âm mưu của Mĩ trong việc
dùng B52 bắn phá Hà Nội.
- HS đọc SGK trả lời các câu hỏi:
- H: Trình bày âm mưu của đế quốc
Mĩ trong việc dùng máy bay B52
đánh phá Hà Nội ?
- GV cho HS quan sát hình trong
SGK, sau đó nói về việc máy bay
B52 của Mĩ tàn phá Hà Nội: Sau
hàng loạt thất bại ở chiến trường
miền Nam, Mĩ buộc phải kí kết với
ta một hiệp định Pa-ri Song nội
dung hiệp định lại do phía ta nêu ra,
ri theo ý Mĩ.
Trang 16thống Mĩ Ních-xơn đã ra lệnh sử
dụng máy bay ttối tân nhất lúc bấy
giờ là B52 để ném bom Hà Nội
Tổng thống Mĩ tin rằng cuộc rải
thảm này sẽ đưa“ Hà Nội về thời kì
đồ đá”.Và chúng ta sẽ kí hiệp định
Pa-ri theo ý Mĩ.
HĐ2: Hà Nội 12 ngày đêm quyết
chiến.
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo
nhóm: Trình bày diễn biến 12 ngày
đêm chống máy bay mĩ phá hoại của
quân và dân ta:
- H: Cuộc chiến đấu chống máy bay
Mĩ bắt đầu và kết thúc khi nào?
- H: Lực lượng và phạm vi phá hoại
của máy bay Mĩ?
H: Hãy kể lại trận đấu đêm
26-12-1972 trên bầu trời Hà Nội?
-Gọi HS báo cáo kết quả thảo luận
các nhóm GVnhận xét và bổ sung,
kết luận.
HĐ3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
y nghĩa lịch sử của chiến thắng “
Điện Biên Phủ trên không”
H: Tại sao gọi chiến thắng 12 ngày
đêm cuối năm 1972 ở Hà Nội và các
thành phố khác ở miền Bắc là chiến
thắng “Điện Biên Phủ trên không”?
H: Chiến thắng tác động gì đến việc
kí hiệp định Pa-ri giữa ta và Mĩ, có
nét nào giống với hiệp định
-HS dựa vào sgk trình bày.
- Cuộc chiến đấu bắt đầu vào khoảng 20 giờ ngày 18-12-1972 kéo dài 12 ngày đêm đến ngày 30 -12 -1972.
- Mĩ dùng B52 phá huỷ Hà Nội và các vùng phụ cận, thậm chí chúng ném bom cả vào bệnh viện, trường học, bến xe…
- Ngày 26-12-1972 địch tập trung 105 lần chiếc máy bay B52, ném bom rải thảm Hà Nội, Phố Khâm Thiên là nơi bị tàn phá nặng nhất, 300 người chết, 2000 ngôi nhà bị phá huỷ Với tinh thần chiến đấu kiên cường, ta bắn rơi 18 máy bay trong đó có 8 máy bay B52, 5 chiếc bị bắn rơi tại chỗ, bắt sống nhiều phi công Mĩ.
Kết quả: Cuộc tập kích bằng máy bay B52 của Mĩ bị đập tan, 81 máy bay của Mĩ trong
đó có 34 máy bay B52 bị bắn rơi, nhiều chiếc rơi trên bầu trời Hà Nội Đây là thất bại nặng
nề nhất trong lịch sử không quân của Mĩ và là chiến thắng oanh liệt nhất trong cuộc chiến đấu bảo vệ miền Bắc Chiến thắng này được
dư luận thế giới gọi là trận : “Điện Biên Phủ trên không”.
- Vì chiến thắng mang lại kết quả to lớn cho
ta, còn Mĩ bị thiệt hại nặng nề như Pháp trong trận Điện Biên Phủ năm 1954.
- Sau chiến thắng này buộc Mĩ phải thừa nhận
sự thất bại ở Việt Nam và ngồi vào bàn đàm phán tại hội nghị Pa-ri bàn về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam giống như Pháp phải kí kết hiệp định Giơ-ne-vơ sau chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954.
Trang 17mưu khuất phục nhân dân ta Song
quân và dân ta đã lập nên chiến
thắng oanh liệt “Điện Biên Phủ trên
không”.
Trong trận chiến này, cái gọi là
“pháo đài bay” của cường quốc Hoa
Kì đã bị rơi tơi tả trên bầu trời Hà
Nội Âm mưu kéo dài cuộc chiến
tranh xâm lược của Mĩ đã hoàn toàn
thất bại Mĩ buộc phải kí hiệp định
Pa-ri chấm dứt chiến tranh ở Việt
Nam.
4 Dặn dò.
- Về nhà học bài, nhớ sự kiện lịch sử,
mốc lịch sử, chuẩn bị bài sau:Lễ kí
hiệp định Pa-ri.
Ruùt kinh nghieäm, boå sung :
.
Trang 18
TUẦN 26 Từ ngày 28 tháng 2 đến ngày 4 tháng 3 năm 2011
I Mục đích yêu cầu
Giúp HS biết :
- Nhân, chia, số đo thời gian
- Vận dụng tính giá trị của biểu thức và giải các bài toán có nội dung thực tiễn (Làm các
30’ 1 Hướng dẫn HS làm bài luyện tập
Bài 1: Gọi hs nêu yêu cầu của đề
-Cho HS làm bài vào vở Gọi 4 HS lên
bảng làm
- Nhận xét, ghi điểm
Bài 2 Gọi hs nêu yêu cầu của đề.
H: Nêu cách thực hiện phép tính có
dấu ngoặc đơn?
- Cho HS làm bài vào vở.Gọi 4 HS lên
bảng làm
Bài 1: Tính
a) 3 giờ 14 phút × 3; c) 7 phút 26 giây × 2
3 giờ 14 phút 7phút 26giây × 3 × 2
9 giờ 42 phút 14phút 52giây b) 36phút 12giây : 3
36phút 12giây 3
0 12phút 4giây 12giây
0d) 14phút 28giây : 7 14phút 28giây 7
= 15giờ 195phút = 18giờ 15phút b) 3giờ 40phút + 2giờ 25phút × 3 = 3giờ 40phút + 6giờ 75phút
= 9giờ 115phút = 10giờ 55phútc) (5phút 35giây + 6phút 21giây) : 4 = 11phút 56 giây : 4
Trang 19gì?
-GV hướng dẫn lớp nhận xét và chữa
bài
-Nhận xét, ghi điểm
Bài 4: Gọi HS nêu yêu cầu của bài
- Cho HS làm bài vào vở Gọi 1 HS
lên bảng làm
- GV chấm một số bài Nhận xét và
chữa bài
3 Củng cố.
-Muốn cộng, trừ số đo thời gian ta làm
thế nào?
-Muốn nhân, chia số đo thời gian ta
làm thế nào?
4.Dặn dò.
-Về nhà xem lại bài, làm bài
Bài 3 HS đọc đề bài, tìm hiểu đề Tóm tắt
1 sản phẩm : 1 giờ 8 phút Lần thứ nhất : 7 sản phẩm Lần thứ hai : 8 sản phẩm … giờ ?… phút ?
- HS làm bài vào vở
-1 HS lên bảng làm
Giải
Số sản phẩm làm trong hai lần là:
7 + 8 = 15 (sản phẩm) Thời gian làm trong hai lần là:
1giờ 8phút × 15 = 15giờ 120phút = 17 (giờ)
Đáp số : 17 giờ Bài 4: HS nêu yêu cầu của bài
-HS làm bài vào vở.1 HS lên bảng làm
4,5 giờ …>…… 4 giờ 5phút
? 4 giờ 30 phút
8giờ16 phút –1 giờ25 phút = 2 giờ 17 phút ×
3
6 giờ 51 phút 6 giờ 51 phút
26 giờ 25 phút : 5 < 2 giờ 40 phút + 2 giờ 45
phút
5 giờ 17 phút 5 giờ 25 phút
Ruùt kinh nghieäm, boå sung :
.
Trang 20
TUẦN 26 Từ ngày 28 tháng 2 đến ngày 4 tháng 3 năm 2011
I Mục đích yêu cầu:
- Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung miêu tả
- Hiểu nội dung và ý nghĩa : Lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân là nét đẹp văn hoá cảu dân tộc (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
1 KT bài cũ: Nghĩa thầy trò.
+ Tình cảm của thầy giáo Chu đối với
người thầy cũ của mình như thế nào?
- Gv nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới: Giới thiệu bài-ghi đầu bài:Hội
thổi cơm thi ở Đồng Vân
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
luyện đọc
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài
- Bài văn có thể chia làm mấy đoạn?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện
đọc đúng từ ngữ các em còn đọc sai, chưa
chính xác
- Giáo viên giúp các em hiểu các từ ngữ
khó trong bài
- Cho hs luyện đọc theo cặp
- Giáo viên hướng dẫn đọc và đọc diễn
cảm bài văn: giọng đọc linh hoạt, phù hợp
với diễn biến hội thi và tình cảm mến yêu
của tác giả gửi gắm qua bài văn
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu bài.
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc đoạn 1 và
nêu câu hỏi
Hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân bắt
nguồn từ đâu?
- Giáo viên bổ sung: Lễ hội thường được
bắt đầu bằng một sự tích có ý nghĩa – lễ
hội thổi cơm thi ở Đồng Vân cũng thế –
nó đã bắt nguồn từ các cuộc trẩy quân
- Học sinh trả lời
- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm
- 4 đoạn : Đoạn 1: “Từ đầu … đáy xưa”
Đoạn 2: “Hội thi … thổi cơm”
Đoạn 3: “Mỗi người … xem hội”
Đoạn 4: Đoạn còn lại.
-Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọc các đoạn của bài văn
- Luyện đọc đúng các từ ngữ còn phát
âm sai: bóng nhẫy, tụt xuống, thoải thoải
-1 học sinh đọc phần chú giải – cả lớp đọc thầm
- Học sinh có thể nêu thêm những từ ngữ mà các em chưa hiểu (nếu có)
- Hs luyện đọc theo cặp
-1 học sinh đọc đoạn 1 – cả lớp đọc thầm
và trả lời câu hỏi
- Từ các cuộc trẩy quân đánh giặc của
Trang 21-Kể lại việc lấy lửa trước khi nấu cơm ?
- Tìm chi tiết trong bài cho thấy từng
thành viên của mỗi đội thi đều phối hợp
nhịp nhàng, ăn ý với nhau?
∗ Giáo viên bổ sung thêm : Không chỉ các
thành viên trong từng đội phối hợp nhịp
nhàng, ăn ý với nhau mà các đội cũng
phối hợp hài hoà với nhau khiến cuộc thi
thêm vui nhộn, hấp dẫn
- Yêu cầu học sinh cả lớp đọc lướt toàn
bài trả lời câu hỏi:
- Tại sao lại nói việc giật giải trong hội thi
là niềm tự hào khó có gì sánh nổi với dân
làng?
∗ Giáo viên chốt : Giải thưởng của Hội
thổi cơm thi là phần thưởng cho đội chứng
tỏ được sự khéo léo tài trí sự phối hợp
nhịp nhàng, ăn ý với nhau Giật được giải
thưởng cũng có ý nghĩa là chứng minh
được điều đó Vì thế việc giật giải là niềm
tự hào khó có gì sánh nổi
- Qua bài văn này, tác giả gửi gắm gì về
tình cảm của mình đối với những nép đẹp
cổ truyền trong sinh hoạt văn hoá của dân
tộc?
∗ Giáo viên chốt : Miêu tả về Hội thổi
cơm thi ở Đồng Vân, tác giả không chỉ thể
hiện sự quan sát tinh tế của mình mà còn
bộc lộ miền trân trọng, mến yêu đối với
những nét đẹp cổ truyền trong sinh hoạt
văn hoá của dân tộc
- Giáo viên yêu cầu học sinh trao đổi
nhóm để tìm nội dung bài
Hoạt động 3 : Rèn đọc diễn cảm
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc diễn
cảm bài văn
VD: Hội thi / bắt đầu bằng việc lấy lửa /
trên ngọn cây chuối cao.//
Khi tiếng trống hiệu vừa dứt / bốn thanh
niên / của bốn đội nhanh như sóc / thoăn
thoắt leo lên bốn cây chuối bôi mở bóng
nhẫy/ để lấy nến hương cắm ở trên ngọn
3 Củng cố.
- Giáo dục hs giữ gìn và phát huy văn hóa,
bản sắc dân tộc
-Học sinh đọc thầm đoạn văn còn lại
-Hội thi được tổ chức rất vui, người
tham dự chia thành nhiều nhóm họ thi đua với nhau, rất đông người đến xem và
cổ vũ
-HS tự kể dựa vào bài văn:Khi tiếng trống hiệu vừa dứt, bốn thanh niên của bốn đội, nhanh như sóc … bắt đầu thổi cơm
- Những chi tiết đó là:
Người lo việc lấy lửaNgười cầm diêmNgười ngồi vót treNgười giã thócNgười lấy nước thổi cơm …
- Cả lớp đọc lướt bài và trả lời câu hỏi
- Học sinh phát biểu tự do
+ Vì đây là bằng chứng cho sự tài giỏi,
- Học sinh phát biểu ý kiến
+ Tôn trọng và tự hào với một nét đẹp trong sinh hoạt văn hoá của dân tộc
*Nội dung : Qua việc miêu tả lễ hội thổi
cơm thi ở Đồng Vân, tác giả gửi gấm niềm yêu mến, tự hào đối với một nét đẹp cổ truyền trong sinh hoạt văn hóa của dân tộc.
- Em mến yêu khâm phục một loại hình
sinh hoạt văn hoá truyền thống đẹp, có ý nghĩa
Trang 22- Thông tin và hình trang 106, 107 SGK.
- Sưu tầm hoa thật hoặc tranh ảnh những hoa thụ phấn nhờ côn trùng và nhờ gió.
III Các hoạt động dạy học :
1.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi1 HS lên bảng vẽ và ghi chú
thích sơ đồ nhị và nhuỵ của hoa
lưỡng tính
– HS2 :Em hãy đọc thuộc mục bạn
cần biết trang 105 SGK Hãy kể tên
những loài hoa chỉ có nhị hoặc nhuỵ?
2.Bài mới:
-Giới thiệu bài:-Ghi đầu bài
Hướng dẫn tìm hiểu bài:
*Hoạt động 1: Thực hành làm bài
tập xử lí thông tin trong SGK
Bước 1: Làm việc theo cặp.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong
SGK trang 106.
-Chỉ vào hình 1 để nói với nhau
về:Sự thụ phấn, sự thụ tinh, sự hình
thành hạt và quả.
Bước 2: Đại diện một số HS trình
bày kết quả làm việc theo cặp trước
- HS2: đọc thuộc mục bạn cần biết trang
105 SGK và kể tên những loài hoa chỉ có nhị hoặc nhuỵ
-HS đọc thông tin trong SGK trang 106.Thảo luận theo cặp :
+ Chỉ vào hình 1 để nói với nhau về:Sự thụ phấn, sự thụ tinh, sự hình thành hạt và quả.
- Đại diện một số HS trình bày kết quả làm việc theo cặp trước lớp, một số HS khác nhận xét và bổ sung :
Hiện tượng đầu nhuỵ nhận được những hạt phấn của nhị gọi là sự thụ phấn.
Sau khi thụ phấn, từ hạt phấn mọc ra ống phấn Ống phấn đâm qua đầu nhuỵ, mọc dài ra đến noãn Tại noãn, tế bào sinh dục đực kết hợp với tế bào sinh dục cái tạo thành hợp tử Gọi là sự thụ tinh.Hợp tử phát triên thành phôi Noãn phát triển thành hạt chứa phôi Bầu nhuỵ phát triển thành quả chứa hạt.
- HS làm vào VBT, một HS làm vào bảng
Trang 23b Sự thụ tinh
2 Hiện tượng tế bào sinh dục đực ở
đầu ống phấn kết hợp với tế bào sinh
dục cái của noãn gọi là gì?
GV phát phiếu cho các nhóm sơ đồ
sự thụ phấn của hoa lưỡng tính (hình
* Hoạt động 3 : Thảo luận
- Cho hs làm việc theo nhóm Các
nhóm thảo luận câu hỏi trang 107
hương thơm của hoa thụ phấn nhờ
côn trùng và hoa thụ phấn nhờ gió?
Sau đó các nhóm trưởng điều khiển
nhóm mình quan sát các hình trang
107 SGK và các hoa thật hoặc tranh
ảnh các hoa sưu tầm được, đồng thời
chỉ ra hoa nào thụ phấn nhờ gió, hoa
nào thụ phấn nhờ côn trùng.Ghi vào
theo mẫu Cho lớp nhận xét.
- HS chơi trò chơi “Ghép chữ vào hình”
- HS các nhóm thi đua gắn các chú thích vào hình cho phù hợp Nhóm nào làm xong thì gắn lên bảng.
- Từng nhóm giới thiệu sơ đồ của nhóm mình.
- HS thảo luận theo nhóm trả lời các câu hỏi trang 107 SGK, ghi vào bảng theo mẫu:
Hoa thụ phấn nhờ côn trùng
Hoa thụ phấn nhờ gió
Đặc điểm
Thường có màu sắc sặc
sỡ hoặc hương thơm, mật ngọt… Hấp dẫn côn trùng.
Không có màu sắc đẹp, cánh hoa, đài hoa thường nhỏ hoặc không có
Tên cây
Dong riềng, phượng, bưởi, chanh, cam, bầu bí…
Các loại cây
cỏ, lúa, ngô…
- 3 hs trả lời lại bài học