1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

G.A lớp 5 tuần 1,2,3,cực chuẩn

82 288 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 1,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơng học tập của các em.trả lờiđược các câu hỏi 1,2,3 - Biết ơn, kính trọng Bác Hồ, quyết tâm học tốt II-Đồ dùng dạy - học - Tranh minh họa bài đọc trong SGK.. -Hs nhận xét bài làm cùa

Trang 1

TUẦN 01 Thứ hai ngày 22 tháng 8 năm 2011

ĐẠO ĐỨC ( tiết 1 ) : EM LÀ HỌC SINH LỚP 5 (tiết 1)

- Tranh vẽ các tình huống SGK phĩng to

- Phiếu bài tập cho mỗi nhĩm

- HS chuẩn bị tranh vẽ theo chủ đề trường, lớp em

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu :

- Treo tranh ảnh minh họa các tình huống

trong SGK, tổ chức cho HS thảo luận nhĩm

để tìm hiểu nội dung của từng tình huống

+ Gợi ý tìm hiểu nhanh

Câu hỏi gợi ý:

1.Bức tranh thứ nhất chụp cảnh gì?

2.Em thấy nét mặt các bạn như thế nào?

3.Bức tranh thứ hai vẽ gì?

4.Cơ giáo đã nĩi gì với các bạn?

5.Em thấy các bạn cĩ thái độ như thế nào?

6.Bức tranh thứ ba vẽ gì?

7.BốTheo em, bạn HS đĩ đã làm gì để

được bố khen?

8.Em nghĩ gì khi xem các bức tranh trên?

+ Yêu cầu các nhĩm thảo luận trả lời các

câu hỏi trong phiếu bài tập

Phiếu bài tập

Em hãy trả lời các câu hỏi và ghi ra giấy

- Kiểm tra ĐDHT của HS

Trang 2

câu trả lời của mình:

- Tổ chức cho HS trao đổi cả lớp

+ Yêu cầu HS trình bày ý kiến của nhóm

trước lớp

+ Yêu cầu HS các nhóm theo dõi, nhận

xét, bổ sung

- GV kết luận: Năm nay các em đã lên lớp

5- lớp đàn anh, chị trong trường Cô mong

rằng các em sẽ gương mẫu về mọi mặt để

cho các em HS lớp dưới học tập và noi

- Nêu bối cảnh trong lễ khai giảng chào

mừng năm học mới và hướng dẫn cách

chơi, đưa ra câu hỏi gợi ý cho MC

- Yêu cầu các nhóm thực hiện trò chơi

- Quan sát và giúp đỡ các nhóm chơi

- Mời 1 HS lên làm mẫu dẫn chương trình

ngoan, không ngừng tu dưỡng trau dồi bản

- HS thảo luận và trả lời các câu hỏitrong phiếu bài tập

- HS thực hiện

+ HS các nhóm trình bày

+ HS các nhóm theo dõi, nhận xét, bổsung

Trang 3

thân Các em cần phát huy những điểm

mạnh, những điểm đáng tự hào,

đồng thời khắc phục những điểm yếu của

- Về nhà vẽ tranh theo chủ đề: Trườngem

TẬP ĐỌC ( tiết 1 ) : THƯ GỬI CÁC HỌC SINH

I-Mục tiêu:

- Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.

-Hiểu nội dung bức thư : Bác Hồ khuyên HS chăm học, nghe thầy, yêu bạn

- Học thuộc lịng một đoạn đoạn: Sau 80 năm …… Cơng học tập của các em.(trả lờiđược các câu hỏi 1,2,3)

- Biết ơn, kính trọng Bác Hồ, quyết tâm học tốt

II-Đồ dùng dạy - học

- Tranh minh họa bài đọc trong SGK

- Bảng phụ viết đoạn thư HS cần học thuộc lịng

III-Các hoạt động dạy – học ( 40 phút )

B-DẠY BÀI MỚI

như là mẫu cho cả lớp noi theo; kết hợp

sửa lỗi cho hs nếu cĩ em phát âm sai,

-2 HS đọc nối tiếp nhau đọc một lượt tồnbài

-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài

HS đọc thầm phần chú giải các từ mới ở

cuối bài đọc ( 80 năm giời nơ lệ, hồn cầu, kiến thiết, các cường quốc năm châu ), giải nghĩa các từ ngữ đĩ, đặt câu

Trang 4

ngắt nghỉ hơi chưa đúng, hoặc giọng đọc

không phù hợp

+ Lượt đọc thứ hai, giúp HS hiểu các từ

ngữ mới và khó

-Đọc diễn cảm toàn bài (giọng thân ái,

thiết tha, đầy thân ái, hi vọng, tin

- Ngày khai trường tháng 9-1945 có gì

đặc biệt so với những ngày khai trường

khác ?

- Sau Cách mạng tháng Tám, nhiệm vụ

của toàn dân là gì?

- HS có trách nhiệm như thế nào trong

công cuộc kiến thiết đất nước ?

HSđọc đoạn và trả lời câu hỏi +Đọc thầm đoạn 1 (Từ đầu đến Vậy các

em nghĩ sao?)-Đó là ngày khai trường đầu tiên ở nướcViệt Nam Dân chủ Cộng hoà, ngày khaitrường đầu tiên sau khi nước ta giành đượcđộc lập sau 80 năm bị thực dân Pháp đô hộ.-Từ ngày khai trường này, các em HS bắtđầu được hưởng một nền giáo dục hoàntoàn Việt Nam

+ Đọc thầm đoạn 2 :

- Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại,làm cho nước ta theo kịp các nước kháctrên hoàn cầu

-HS phải cố gắng học tập, ngoan ngoãn,nghe thầy, yêu bạn để lớn lên xây dựng đấtnước làm cho dân tộc Việt Nam bước tớiđài vinh quang, sánh vai các cường quốcnăm châu

- Giọng đọc cần thể hiện tình cảm thân

ái, trìu mến và niềm tin của Bác vào

HS– những người sẽ kế tục sự nghiệp

cha ông

- Hướng dẫn HS đọc thuộc lòng đoạn:

Sau 80 năm …… Công học tập của các

em

-HS luyện đọc diễn cảm đoạn thư theo cặp-Một vài HS thi đọc diễn cảm trước lớp

-Nhẩm học thuộc những câu văn đã chỉ

định HTL trong SGK (từ sau 80 năm giời làm nô lệ đến nhờ một phần lớn ở công học tập của các em).

-HS thi đọc thuộc lòng

3-Củng cố , dặn dò : - Hs trả lời câu hỏi SGK

Trang 5

1 Kiến thức: - Biết đọc , viết phân số, biết biểu diễn một phép chia số tự nhiên cho

một số tự nhiên khác không và viết một số tự nhiên dưới dạng phân số

- Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ

- Học sinh: Vở bài tập, bảng con, SGK

1 Giới thiệu bài

Trong tiết học toán đầu tiên của năm

học, các em sẽ được củng cố về khái niệm

phân số và cách viết thương, viết số tự

nhiên dưới dạng phân số

- HS lắng nghe

2-Dạy bài mới

2-1-Hướng dẫn ôn tập khái niệm ban đầu

-Yêu cầu hs giải thích ?

-Gv mời 1 hs lên bảng đọc và viết phân

số thể hiện phần đã đựơc tô màu của

băng giấy Hs dưới lớp viết vào giấy

nháp

-Gv tiến hành tương tự với các hình còn

lại.-Gv viết lên bảng cả 4 phân số

-Đã tô màu băng giấy

-Băng giấy được chia thành 3 phầnbằng nhau, đã tô màu 2 phần như thế.Vậy đã tô màu 32 băng giấy

; 5

; 2 3 2

Trang 6

2-2-Hướng dẫn ôn tập cách viết thương 2

số tự nhiên , cách viết mỗi số tự nhiên

-Yêu cầu : Em hãy viết thương của các

phép chia dưới dạng phân số

-Hs nhận xét bài làm trên bảng

-Gv kết luận đúng sai và sửa bài nếu sai

-Gv hỏi :31 có thể coi là thương của phép

chia nào ?

-Hỏi tương tự với 2 phép chia còn lại

-Yêu cầu hs mở SGK và đọc chú ý 1

-Hỏi : Khi dùng phân số để viết kết quả

của phép chia một số tự nhiên cho một số

tự nhiên khác 0 thì phân số đó có dạng

như thế nào ?

b)Viết mỗi số tự nhiên dưới dạng phân số

.

-Hs viết lên bảng các số tự nhiên

5,12,2001 và nêu yêu cầu : hãy viết

mỗi số tự nhiên thành phân số có mẫu s là

1

-Hs nhận xét bài làm cùa hs , hỏi : Khi

muốn viết một số tự nhiên thành phân số

có mẫu số là 1 ta làm như thế nào ?

-Hỏi hs khá giỏi : Em hãy giải thích vì

sao mỗi số tự nhiên có thể viết thành phân

số có tử số chính là số đó và mẫu số là 1

Giải thích bằng VD

-Kết luận : Mọi số tự nhiên đều có thể

viết thành phân số có mẫu số là 1

-Nêu vấn đề : hãy tìm cách viết 1 thành

-3 hs lên bảng thực hiện

2

9 2 : 9

; 10

4 10 : 4

; 3

1 3 :

-Hs lần lượt nêu :

Là thương của phép chia 4 :10

Là thương của phép chia 9 : 2

-Phân số chỉ kết quả của phép chia một

số thiên nhiên cho một số tự nhiên khác

0 có tử số là số bị chia và mẫu số là sốchia của phép chia đó

-Cả lớp làm vào giấy nháp

1

2001 2001

; 1

12 12

; 1

3

1

5

12 12

2

9

32 32

1 5 10

4

Trang 7

phân số ?

-1 có thể viết thành phân số như thế nào?

-Em hãy giải thích vì sao 1 có thể viết

thành phân số có tử số và mẫu số bằng

nhau ? Giải thích bằng VD

-Hãy tìm cách viết 0 thành các phân số

-Có thể viết thành phân số như thế nào?

mẫu số bằng nhau -Hs tự nêu VD 1 =

Ta có = 3 : 3 = 1 Vậy 1 = -VD : 0 = 70 ; 0 = 190 ; 0 =125

0 ; -0 có thể viết thành phân số có tử bằng

3 : 5 = ; 75 : 100 = ; 9 : 17 = -Hs làm bài

32= ; 105 = ; 1000 =

a) 1 = b) 0 =

-Hs nhận xét bài làm của bạn trên bảng

-Hs giải thích cách điền số của mình

3 3

5 0

Trang 8

- Vở BT Tiếng Việt 5 tập một.

- Bài sửa của hs :

Âm đầu Đứng trước i, e,ê Đứng trước các âm còn lại

III- Các hoạt động dạy học ( 35 phút )

B-DẠY BÀI MỚI

1-Giới thiệu bài : Trực tiếp - Hs lắng nghe

2-Hướng dẫn hs nghe, viết:

- Gv đọc bài chính tả một lượt

- Nhắc hs quan sát hình thức trình bày thơ

lục bát, chú ý những từ ngữ dễ viết sai:

mênh mông, biển lúa, dập dờn

-Đọc từng dòng thơ cho hs viết Mỗi dòng

3-Hướng dẫn hs làm BT chính tả:

Bài tập 2 :

- Nhắc các em nhớ ô trống có số 1 là tiếng

bắt đầu bằng ng hoặc ngh; ô số 2 là tiếng

bắt đầu bằng g hoặc gh; ô số 3 là tiếng bắt

đầu bằng c hoặc k

- Dán 3 tờ phiếu khổ to ghi từ ngữ, cụm từ

có tiếng cần điền, mời 3 hs lên bảng thi

trình bày đúng, nhanh kết quả làm bài Có

thể tổ chức cho các nhóm hs làm bài dưới

Bài tập 3 :

- Gv dán 3 tờ phiếu lên bảng, mời 3 hs lên

bảng thi làm bài nhanh Sau đó từng em đọc

- Một hs đọc yêu cầu BT

- Hs làm bài cá nhân vào VBT

Trang 9

Các tấm bìa (giấy) cắt vẽ hình như phần bài học SGK để thể hiện các phân số

III-Các hoạt động dạy học chủ yếu ( 40 phút )

1 KIỂM TRA BÀI CŨ -2 HS lên bảng làm bài Cả lớp nhận

xét

2 DẠY BÀI MỚI

2 1- Giới thiệu bài

-Gv nhận xét bài làm của hs

-Khi nhân cả tử số và mẫu số của một

phân số với một số tự nhiên khác 0 ta

được gì ?

VD 2 :Viết số thích hợp vào ô trống:

6

5 3

-Lưu ý : Hai ô trống ở phải điền cùng

một số -Khi nhân cả tử số và mẫu số của mộtphân số với một số tự nhiên khác 0 tađựơc một phân số bằng phân số đã cho

-Lưu ý : hai ô trống ở phải điền cùng

Trang 10

một số tự nhiên khác 0 ta được gì ?

2 3- Ứng dụng tính chất cơ bản của phân

số tính chất cơ bản của phân số

-Gv viết các phân số 52 và 74 lên bảng

Hs quy đồng 2 phân số trên

-Nêu lại cách quy đồng mẫu số các phân

số ?

-Gv viết tiếp các phân số 53 và 109 lên

bảng, yêu cầu hs quy đồng mẫu số 2 phân

số trên

-Cách quy đồng mẫu số ở 2 VD trên có

gì khác ?

-GV nêu : Khi tìm MSC không nhất thiết

các em phải tính tích của các mẫu số, nên

4

3 30 : 120

30 : 90 120

90

-Ta phải rút gọn đến khi được phân sốtối giản

-Là làm cho các phân số đã cho cócùng mẫu số nhưng vẫn bằng các phân

số ban đầu

-2 hs lên bảng làm bài Chọn MSC là 5 x 7 = 35 , ta có :

35

20 5 7

5 4 7

4

; 35

14 7 5

7 2 5

x

-1 hs nêu , cả lớp nhận xét -Vì 10 : 2 = 5 Ta chọn MSC là 10, ta

có : 53 53 22 106

x

x

Giữ nguyên 109

-VD1, MSC là tích của mẫu số 2 phânsố; VD2 MSC chính là mẫu số của mộttrong 2 phân số

3 Luyện tập , thực hành

Bài 1: Rút gọn phân số.

-Đề bài yêu cầu làm gì ?

-Gv yêu cầu hs làm bài

-Gv nhận xét và ghi điểm.

- 1 HS lên bảng làm lớp làm vào vở.

16

9 4 : 64

4 : 36 64

36

; 3

2 9 : 27

9 : 18 27

18

; 5

3 5 : 25

5 : 15 25

- ba HS thứ tự lên bảng làm, lớp làm

Trang 11

Bài 2: Quy đồng mẫu số các phân số sau:

*Bài 3: Tìm các phân số bằng nhau trong

các phân số dưới đây:

-Gv nhận xét và cho điểm

vào vở

a 32 và 85 ; Chọn 3 x 8 = 24 làMSC ta có :

15

b 14 và 127 ta thấy 12 : 4 = 3 chọnMSC = 12

14 = 41 33

 = 123 ; 127 = 127

c 65 và 83 MSC = 246

5 = 65 44

 = 2420 ; 83 = 83 33

 = 249

- 1 HS lên bảng làm lớp làm vào vở.30

12 =

6 : 30

6 : 12 =

3 : 12

= 7 4

3520 = 3520::55 = 74 ; 10040 = 10040::2020

=

5 2

LUYỆN TỪ VÀ CÂU ( tiết 1 ) : TỪ ĐỒNG NGHĨA

I-Mục tiêu - Bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần

giống nhau; hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn, từ đồng nghĩa không hoàn toàn(nộidung ghi nhớ)

- Tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1, BT2 (2 trong số 3 từ); đặt được câu vớicặp từ đồng nghĩa, theo mẫu BT3

- GDHS : - Sử dụng từ đúng, hay trong giao tiếp

II-Đồ dùng dạy - học

- VBT Tiếng Việt 5, tập một

Trang 12

vàng xuộm – vàng hoe – vàng lịm.

- Một sồ tờ giấy khổ A4 để một vài hs làm BT 2,3 (phần Luyện tập)

III Hoạt động dạy học cơ bản ( 40 phút )

trong đoạn văn a, đoạn văn b (xem chúng

giống nhau hay khác nhau)

Chốt lại : Những từ có nghĩa giống nhau

như vậy là các từ đồng nghĩa.

Bài tập 2 :

-Chốt lại :

-Hs đọc trước lớp yêu cầu BT 1 (đọctoàn bộ nội dung) Cả lớp theo dõi SGK.-1 hs đọc các từ in đậm đã được thầyviết sẵn trên bảng lớp

a) xây dựng – kiến thiếtb) Vàng xuộm – vàng hoe – vàng lịm.-Nghĩa của các từ này giống nhau(cùng chỉ 1 hoạt động , 1 màu)

+Xây dựng và kiến thiết có thể thay thế

được cho nhau vì nghĩa của các từ ấy giống

nhau hoàn toàn ( làm nên một công trình

màu vàng của quả chín , gợi cảm giácrất ngọt

c Phần ghi nhớ :

-Yêu cầu hs đọc thuộc ghi nhớ

-2, 3 hs đọc nội dung cần ghi nhớ trongSGK Cả lớp đọc thầm lại

4 Luyện tập :

Bài tập 1 :

-Nhận xét, chốt lại :

+nước nhà – nước – non sông

+hoàn cầu – năm châu

-1 hs đọc yêu cầu của bài -Đọc những từ in đậm có trong đoạn

văn: nước nhà – nước – hoàn cầu – non sông – năm châu.

Trang 13

Bài tập 2 :

-Phát giấy A4 cho hs, khuyến khích hs tìm

được nhiều từ đồng nghĩa với mỗi từ đã

cho

-Giữ lại bài làm tìm được nhiều từ đồng

nghĩa nhất, bổ sung ý kiến của hs, làm

phong phú thêm từ đồng nghĩa đã tìm được

VD:

+Đẹp: đẹp đẽ, đèm đẹp; xinh, xinh xắn,

xinh đẹp, xinh tươi, mĩ lệ

+To lớn: to, lớn, to đùng, to tướng, to

kềnh, vĩ đại, khổng lồ

+Học tập: học, học hành, học hỏi

Bài tập 3:

Chú ý: mỗi em phải đặt 2 câu, mỗi câu

chứa 1 từ trong cặp từ đồng nghĩa Nếu em

nào đặt 1 câu có chứa đồng thời cả 2 từ

đồng nghĩa thì càng đáng khen VD: Cô bé

ấy rất xinh, ôm trong tay một con búp bê

-Nêu yêu cầu của BT -Làm bài cá nhân

Hs nối tiếp nhau những câu văn các em

+Chúng em rất chăm học hành Ai cũng thích học hỏi những điều hay từ bạn bè.

* GDKNS: -Kĩ năng phân tích và đối chiếu các đặc điểm của bố mẹ và con cái để rút ra

nhận xét bố mẹ và con cái có đặc điểm giống nhau

Trang 14

I.Đồ dùng dạy – học:

- Các hình minh họa trang 4- 5 (SGK)

- Bộ đồ dùng để thực hiện trò chơi “Bé là con ai?”

I Các hoạt động dạy – học chủ yếu ( 35 phút )

Hoạt động : Khởi động

-Giới thiệu bài:

Hoạt động 1: Trò chơi “Bé là con ai?”

- GV nêu tên trò chơi; giơ các hình vẽ

(tranh ảnh) và phổ biến cách chơi

- Yêu cầu đại diện của nhóm khác lên

kiểm tra và hỏi bạn: Tại sao bạn lại cho

đây là hai bố con (mẹ con)?

* Kết luận: Mọi trẻ em đều do bố mẹ sinh

ra và có những đặc điểm giống với bố mẹ

của mình

Hoạt động 2: Ý nghĩa của sự sinh sản

ở người

- GV yêu cầu HS quan sát các hình minh

họa trang 4, 5 SGK và hoạt động theo cặp:

- Treo các trách nhiệm minh họa Yêu

cầu HS giới thiệu về các thành viên trong

- Lắng nghe

- Nhận ĐDHT và thảo luận nhóm HSthảo luận, tìm bố mẹ của từng em bé vàdán ảnh vào phiếu sao cho ảnh của bố

mẹ cùng hàng với ảnh của em bé

- Đại diện 2 nhóm làm xong trước dán phiếu lên bảng

- HS chất vấn lẫn nhau

- Trao đổi theo cặp và trả lời

+ Nhờ em bé có đặc điểm giống với bố

mẹ của mình

+ Trẻ em đều do bố mẹ sinh ra Trẻ em

có những đặc điểm giống với bố mẹ cuảmình

- Lắng nghe

- HS làm việc theo hướng dẫn của GV.+ 2 HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát+ HS 1 đọc từng câu hỏi về nội dungtranh cho HS 2 trả lời

+ Khi HS 2 trả lời HS 1 khẳng định bạnnêu đúng hay sai

- 2 HS nối tiếp nhau giới thiệu

Trang 15

gia đình bạn Liên.

- Nhận xét, tuyên dương

+ Gia đình bạn Liên có mấy thế hệ?

+ Nhờ đâu mà có các thế hệ trong mỗi

gia đình?

*

Kết luận : Nhờ có sự sinh sản mà các

thế hệ trong mỗi gia đình, mỗi dòng họ

được duy trì kế tiếp nhau

Hoạt động 3 : Liên hệ thực tế: Gia đình

của em

- Yêu cầu HS vẽ một bức tranh về gia

đình của mình và giới thiệu với mọi người

- Dặn về nhà ghi vào vở, học thuộc mục

Bạn cần biết; vẽ 1 bức tranh có 1 bạn trai

và 1 bạn gái vào cùng 1 tờ giấy A4

+ Gia đình bạn Liên có hai thế hệ: bố

mẹ bạn Liên và bạn Liên

+ Nhờ có sự sinh sản mà có các thế hệ trong mỗi gia đình

- Lắng nghe

- Vẽ vào giấy khổ A4

3 – 5 HS dán hình minh họa về giađình của mình

- HS đọc mục Bạn cần biết

………

Thứ tư ngày 24 tháng 8 năm 2011

TẬP ĐỌC ( tiết 2 ) : QUANH CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA

I-Mục tiêu

- Biết đọc diễn một đoạn văn trong bài, nhấn giọng ở những từ ngữ từ ngữ tả màu vàngcủa cảnh vật

- Hiểu nội dung: Bức tranh làng quê vào ngày mùa rất đẹp

- Qua đó giúp học sinh hiểu biết thêm về môi trường thiên nhiên đẹp đẽ ở làng quêviệt Nam

II-Đồ dùng dạy - học

- Tranh minh họa bài đọc SGK

- Sưu tầm thêm những bức ảnh có màu sắc về quang cảnh và sinh hoạt ở làng quê vàongày mùa

III Các hoạt động dạy học chủ yếu ( 40 phút )

A-KIỂM TRA BÀI CŨ -2,3 hs đọc bài “Thư gửi các học sinh”

-Hỏi đáp về nội dung lá thư

Trang 16

B-DẠY BÀI MỚI :

a)Luyện đọc

-Gọi 1 HS khá (hoặc giỏi) đọc cả bài

trước lớp

+Lượt đọc thứ nhất Đọc nối tiếp nhau

trước lớp GV kết hợp giúp HS sửa lỗi cách

đọc (phát âm)

Ta chia bài thành các phần như sau :

-Phần 1 : câu mở đâù (giới thiệu màu sắc

bao trùm làng quê ngày mùa là màu vàng)

-Phần 2 : tiết theo , đến như những chuỗi

hạt tràng treo lơ lửng

-Phần 3 : tiếp theo , đến Qua khe giậu , ló

ra mấy quả ớt đỏ chói

-Phần 4 : những câu còn lại

Khi hs đọc , gv kết hợp :

+Khen những em đọc đúng, kết hợp sửa

lỗi nếu có em phát âm sai, ngắt nghỉ hơi

chưa đúng, hoặc giọng đọc không phù hợp

+Lượt đọc thứ hai , giúp hs hiểu các từ

ngữ mới và khó trong bài, hiễu nghĩa các

- HS thực hiện đọc nối tiếp, phát âm từđọc sai

- HS thực hiện đọc nối tiếp, tìm từtrong bi

-Hs luyện đọc theo cặp -1, 2hs đọc toàn bài

b)Tìm hiểu bài

Gv hướng dẫn hs đọc

Câu 1 : Kể tên những sự vật trong bài có

màu vàng và từ chỉ màu vàng

Câu 2 : Mỗi hs chọn 1 từ chỉ màu vàng

trong bài và cho biết từ đó gợi cho em cảm

giác gì ?

Câu 3 : Những chi tiết nào nói về thời tiết

-Thảo luận -Luá – vàng xuộm ; nắng – vàng hoe ; Xoan – vàng lịm ; tàu lá chuối – vàng

ối Bụi mía – vàng xọng ; rơm , thóc –vàng giòn ; lá mía – vàng ối ; tàu đu đủ ,

lá sắn héo – vàng tươi ; quả chuối – chínvàng ; gà , chó – vàng mượt ; mái nhàrơm – vàng mới ; tất cả – một màu vàngtrù phú, đầm ấm

-Gợi ý phần tham khảo -Quanh cảnh không có cảm giác héo

Trang 17

làm cho bức tranh quê thêm đẹp và sinh

động ?

-Những chi tiết nào về con người làm cho

bức tranh quê thêm đẹp và sinh động ?

-Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác giả

đối với quê hương ?

c)Đọc diễn cảm

-Đọc diễn cảm

tàn, hanh hao lúc sắp bước vào mùađông Hơi thở của đất trời, mặt nướcthơm tho nhè nhẹ Ngày không nắng,không mưa

Thời tiết của một ngày được miêu tả rấtđẹp

-Không ai tưởng đến ngày hay đêm màchỉ mải miết đi gặt, kéo đá, chia thóchợp tác xã Ai cũng vậy, cứ buông bátđĩa là đi ngay, cứ trở dậy là ra đồngngay Con người chăm chỉ, mải miết,say mê với công ciệc Hoạt động củacon người làm bức tranh quê không phải

là bức tranh tĩnh mà là một bức tranhđộng

-Phải rất yêu quê hương mới viết đượcbài văn tả cảnh ngày mùa trên quêhương hay như thế Cảnh ngày mùađược tả rất đẹp thể hiện tình yêu củangười viết đi vơi cảnh tượng đó , đối vớiquê hương

-4 hs đọc nối tiếp nhau -Hs luyện đọc diễn cảm -Một vài hs thi đọc diễn cảm trươc lớp 3-Củng cố , dặn dò

-Nhận xét tiết học Khen những hs học tốt

-Yêu cầu hs về nhà tiếp tục luyện đọc ; chuẩn bị bài sau

………

KỂ CHUYỆN ( tiết 1 ) : LÝ TỰ TRỌNG

I-Mục đích, yêu cầu

-Dựa vào lời kể của Gv và tranh minh họa, kể lại toàn bộ câu chuyện và hiểu được ýnghĩa câu chuyện

-Hiểu ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước, dũng cảm bảo vệđồng đội, hiên ngang bất khuất trước kẻ thù

II-Đồ dùng dạy - học

- Tranh minh họa trong SGK

- Bảng phụ viết sẵn lời thuyết minh cho 6 tranh (chỉ treo bảng để chốt lại lời thuyếtminh đúng khi hs đã làm BT 1)

- Nội dung truyện : Lý Tự Trọng

III Các hoạt ddoongjdayj học chủ yếu ( 35 phút )

Trang 18

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1 Giới thiệu bài : – GV ghi đề

-Kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào

tranh minh họa

-HS nghe

- Lý Tự Trọng, tên đội Tây, mật thám Lơ-grăng,luật sư

3 Hướng dẫn kể chuyện, trao

đổi ý nghĩa câu chuyện:

-Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập

1

-Tổ chức cho HS thảo luận theo

nhóm 3 em , trả lời nội dung:

H: Dựa vào tranh minh họa và

trí nhớ, em hãy tìm lời thuyết

minh cho 6 bức tranh?

-Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập

2

-Yêu cầu HS kể nối tiếp nhau

trước lớp (mỗi em kể 2-3 tranh)–

GV nhận xét bổ sung

-Yêu cầu HS kể theo nhóm 2

em (kể cho nhau nghe)

- Yêu cầu HS xung phong lên

bảng thi kể toàn bộ câu chuyện

trước lớp

4 Tìm hiểu nội dung, ý nghĩa

câu chuyện ( 5 phút)

H: Qua câu chuyện ta thấy anh

-1 HS đọc yêu cầu bài tập 1, lớp đọc thầm vàthảo luận nhóm 3 trả lời yêu cầu của GV, nhómkhác bổ sung

-Có thể theo lời thuyết minh sau:

+Tranh 1: Lý Tự Trọng rất sáng dạ, được cử ra nước ngoài học tập.

+Tranh 2: Về nước, anh được giao nhiệm vụ chuyển và nhận thư từ, tài liệu.

+Tranh 3: Trong công việc, anh Trọng rất bình tĩnh và nhanh trí.

+Tranh 4: Trong một buổi mít tinh, anh bắn chết một tên mật thám và bị giặc bắt.

+Tranh 5: Trứơc tòa án của giặc, anh hiên ngang khẳng định lí tưởng Cách mạng của mình +Tranh 6: Ra pháp trường Lý Tự Trọng hát vang bài Quốc tế ca.

-1 HS đọc bài tập 2, lớp đọc thầm

-HS kể nối tiếp trước lớp – kể theo nhóm

- HS thi kể toàn bộ câu chuyện trước lớp

-HS theo nhóm 2 em tự đặt câu hỏi yêu cầu bạntrả lời để tìm hiểu nội dung rút ra ý nghĩa câuchuyện

Trang 19

Các tấm bìa (giấy) cắt vẽ hình như phần bài học SGK để thể hiện các phân số

III-Các hoạt động dạy học chủ yếu ( 40 phút )

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên làm bài tập

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Ôn tập cách so sánh hai phân số:

-GV ghi ví dụ lên bảng yêu cầu HS thực

5 ;4

có tử số lớn hơn thì phân số đó lớn hơn

* Hai phân số khác mẫu số ta phải quy

đồng mẫu số, sau đó so sánh như hai phân

- 2 hs lên bảng làm bài Cả lớp nhận xét

- HS đọc ví vụ và thực hiện so sánh vàogiấy nháp, một em lên bảng làm

-HS nhận xét bài bạn trên bảng và nêulại cách so sánh phân số cùng mẫu số,phân số khác mẫu số

- HS lắng nghe

-HS nhắc lại cách so sánh hai phân số

Trang 20

tập thêm và chuẩn bị bài sau.

-HS đọc bài tập sgk, nêu yêu cầu và làmbài

-Bài 1, hai HS thứ tự lên bảng làm, lớplàm vào vở

11

4 < 116 ; 76 = 1412 ; 1715 > 1710 ;3

2

=

4 3

4 2

 =

12

8

và 4

3 =

3 4

3 3

= 12 9

12

8

< 129 vậy 32 < 43-Bài 2, hai HS thứ tự lên bảng làm, lớplàm vào vở

-Cần so sánh các phân số với nhau a) Quy đồng mẫu số các phân số ta được

18

15 3 6

3 5 6

5

; 18

16 2 9

2 8 9

16 18

15

Vậy 65981817b) Quy đồng mẫu số các phân số tađược

8

6 2 4

2 3 4

3

; 8

4 4 2

4 1 2

x

Giữ nguyên 85

Vì 4 < 5 < 6 nên 848586 Vậy: 218543 _

TẬP LÀM VĂN ( tiết 1 ) : CẤU TẠO BÀI VĂN TẢ CẢNH

I Mục tiêu:

- Nắm được cấu tạo ba phần của văn tả cảnh: mở bài, thân bài, kết bài (ND Ghi nhớ)

- Chỉ rõ được cấu tạo ba phần của bài Nắng trưa (mục III)

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Bảng phụ ghi phần ghi nhớ cấu tạo của bài văn “Nắng trưa”

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu ( 40 phút )

1 Bài cũ:

- Kiểm tra sách vở

- Yêu cầu HS nhớ và nhắc lại: Thế nào là

văn miêu tả? Nêu cấu tạo ba phần của bài

văn tả cây cối? – GV nhận xét bổ sung

2 Bài mới:

- HS thực hiện yu cầu

Trang 21

a Giới thiệu bài – Ghi đề lên bảng.

b Hướng dẫn thực hiện phần nhận xét và

rút ghi nhớ

Bài tập 1:

-Yêu cầu HS đọc hết mục 1 SGK (đọc yêu

cầu đề bài, bài Hoàng hôn trên sông Hương,

đọc thầm phần giải nghĩa từ)

-GV giao nhiệm vụ cho nhóm 2 em:

+ Chia đoạn bài văn, nêu nội dung từng

đoạn.

+Dựa vào cấu tạo ba phần của bài văn

miêu tả và nội dung từng đoạn xác định các

phần mở bài, thân bài, kết bài của bài văn.

-Yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm

khác nhận xét – GV giúp HS sửa chữa, chốt

lại lời giải đúng

* Bài văn chia 4 đoạn (theo dấu hiệu đoạn

-GV giao nhiệm vụ cho nhóm bàn:

+Đọc bài văn: Quang cảnh làng mạc ngày

mùa (đọc kĩ đoạn 2; 3)

Tìm ra sự giống và khác nhau về thứ tự

miêu tả của 2 bài văn.

+Rút ra nhận xét về cấu tạo của bài văn

tả cảnh.

-Nếu HS lúng túng GV hướng dẫn thêm:

Đoạn 2 và 3 bài Quang cảnh làng mạc ngày

mùa tả những sự vật nào? (tả sự vật và màu

vàng của chúng) Tác giả tả gì? (tả thời tiết

-1 HS đọc bài 1 cả phần chú giải, HSkhác đọc thầm

-Nhóm 2 em hoàn thành nội dung GVgiao

-Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác

Đoạn 3: Hoạt động của con người

từ lúc hoàng hôn đến lúc thành phố lên đèn.

Kết bài (đoạn 4): Sự thức dậy của Huế sau hoàng hôn.

- 1 học sinh đọc yêu cầu, cả lớp đọcthầm yêu cầu Cả lớp đọc lướt bài văn -Theo nhóm bàn trả lời yêu cầu củaGV

-Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác

bổ sung

Khác nhau:

+Bài Quang cảnh làng mạc ngày mùa thứ tự tả từng bộ phận của cảnh: + Bài Hoàng hôn trên sông Hương thứ tự tả sự thay đổi của cảnh theo thời

Trang 22

tả con người) Vậy tác giả tả thứ tự từng

phần của cảnh Bài văn: Hoàng hôn trên

sông Hương thứ tự miêu tả có gì khác? (tả

sự thay đổi màu sắc sông Hương theo thời

gian) Vậy tác giả tả sự thay đổi của cảnh

theo thời gian.

-Yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm

khác nhận xét – GV giúp HS sửa chữa, chốt

lại lời giải đúng:

3 Hướng dẫn HS làm bài tập:

-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1 và bài Nắng

trưa

-Yêu cầu HS làm bài vào nháp – GV theo

dõi nhắc nhở cách làm tương tự bài:Hoàng

hôn trên sông Hương)

-Yêu cầu HS trình bày kết quả, lớp nhận

xét – GV chốt lại lời giải đúng và dán lên

bảng tờ giấy có nội dung sau:

Cấu tạo bài văn tả cảnh có 3 phần:

Mở bài: Giới thiệu bao quát về cảnh

sẽ tả.

Thân bài: tả từng phần của cảnh hoặc sự thay đổi của cảnh theo thời gian.

Kết bài: Nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ của người viết.

Đoạn 4: tiếp theo…chưa xong: Hình ảnh người mẹ trong nắng trưa.

Kết bài: (kết bài mở rộng): tình thương yêu mẹ của con.

- HS nhắc lại nội dung ghi nhớ

Thứ năm ngày 25 tháng 8 năm 2011

LUYỆN TỪ VÀ CÂU ( tiết 2 ) : LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA

I Mục tiêu

- Tìm được các từ đồng nghĩa chỉ màu sắc (3 trong 4 màu trong bài tập 1) và đặt câuvới 1 một từ tìm được ở BT1 (BT2)

Trang 23

- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài học.

- Chọn được từ thích hợp để hoàn chỉnh bài văn (BT3)

II Đồ dùng dạy – học

VBT Tiếng Việt 5 , tập một

Bút dạ và 2,3 tờ phiếu khổ to pho to nội dung BT3

Một vài trang từ điển pho to nội dung liên quan đến BT1 ( nếu có điều kiện )

III Các hoạt động dạy học chủ yếu ( 40 phút )

A Kiểm tra bài cũ:

Trả lời các câu hỏi :

-Thế nào là từ đồng nghĩa ? Thế nào là từ

đồng nghĩa hoàn toàn ? Thế nào là từ đồng

nghĩa không hoàn toàn ? Cho VD

-GV yêu HS đọc bài tập 1 và xác định yêu

cầu của bài tập

-GV phát phiếu bài tập, yêu cầu HS theo

nhóm 2 em trao đổi tìm từ đồng nghĩa với

các từ chỉ màu sắc đã cho

-Yêu cầu đại diện nhóm dán kết quả lên

bảng lớp – Lớp cùng nhận xét và sửa sai

-GV nhận xét chốt lại tuyên dương nhóm

làm nhanh, đúng tìm được nhiều từ

Bài tập2:

-GV yêu HS đọc bài tập 2 và xác định yêu

cầu của bài tập

-Yêu cầu HS làm cá nhân vào vở, trên

bảng lớp (đặt 1 câu có từ tìm được ở bài tập

1)

-GV mời từng dãy nối tiếp nhau trò chơi

tiếp sức mỗi em đọc nhanh 1 câu đã đặt với

những từ cùng nghĩa mình vừa tìm được,

dãy thắng cuộc là dãy đặt được nhiều câu

-Đại diện nhóm dán kết quả lên bảnglớp nhận xét và sửa sai

-Từng dãy nối tiếp nhau trò chơi tiếpsức mỗi em đọc nhanh 1 câu đã đặt vớinhững từ cùng nghĩa mình vừa tìm được.Dãy khác nghe nhận xét

Trang 24

-Yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng ( có từ

vừa tìm, chủ ngữ, vị ngữ, dấu câu, cách viết

hoa)

Bài tập3:

-GV yêu HS đọc yêu cầu bài tập 3 và

đoạn: Cá hồi vượt thác.

-GV phát phiếu bài tập cho HS, yêu cầu

HS theo nhóm 2 em, dựa vào bài ở SGK

chọn từ thích hợp điền vào chỗ GV còn để

trống

-Yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng, đối

chiếu bài mình sửa sai GV có thể yêu cầu

HS nêu lí do vì sao lại chon từ này mà

-Đọc lại đọan văn "Cá hồi vượt thác".

-HS nhận xét bài trên bảng ( có từ vừatìm, chủ ngữ, vị ngữ, dấu câu, cách viếthoa)

-HS đọc yêu cầu bài tập 3 và đoạn: Cá hồi vượt thác.

-HS theo nhóm 2 em, dựa vào bài ởSGK chọn từ thích hợp điền vào chỗ GVcòn để trống 2 em lên bảng làm ở bảngphụ

-HS nhận xét bài trên bảng, đối chiếubài mình sửa sai

Suốt đêm thác réo điên cuồng Mặt trời vừa nhô lên Dòng thác óng ánh sáng rực dưới nắng Tiếng nước xối gầm vang.

Đậu chân bên kia ngọn thác, chúng chưa

kịp chờ cơn choáng đi qua, lại hối hả lên

Biết so sánh phân số với đơn vị, so sánh hai phân số có cùng tử số

III Các hoạt động dạy học chủ yếu ( 40 phút )

1 Bài cũ: GV gọi 2 HS lên bảng

làm bài và nhận xét ghi điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu

tiết học

b Tìm hiểu yêu cầu các bài tập

HS1:Qui đồng mẫu số các phân số 32 và 93, nêu cách qui đồng mẫu số

HS2: So sánh các phân số sau:

2005

2006 2006

2005

; 175

35 145

35

va va

HS đọc các bài tập 1, 2, 3, 4,sgk, nêu yêu cầucủa bài và cách làm

Trang 25

-Yêu cầu HS đọc các bài tập 1, 2,

3, 4,sgk, nêu yêu cầu của bài và

Vậy em được mẹ cho nhiều quýt

+ Phân số lớn hơn 1 là phân số có tử số lớnhơn mẫu số

+ Phân số bé hơn 1 là phân số có tử số bé hơnmẫu số

+ Phân số bằng 1 là phân số có tử số bằng mẫusố

-Bài 2a, một HS lên bảng làm, lớp làm vào vở.5

2 >

7

2

; 9

5 <

6

5

; 2

11 >

3 11

-Bài 2b, HS nêu miệng

Khi so sánh hai phân số có cùng tử số ta sosánh các tử số với nhau:

+ Phân số nào có mẫu số lớn hơn thì phân số

5 4

5 3

 = 20

15 ; 7

5 =

3 7

3 5

 = 21

15 mà20

c 85 < 1; 58 > 1 nên 85 < 58-Bài 4, một HS lên bảng làm, lớp làm vào vở

Trang 26

- Mô tả tả sơ lược được vị trí địa lí và giới hạn nước Việt Nam.

+ Trên báo đảo Đông Dương, thuộc khu vực Đông Nam Á Việt Nam vừa có đất liền,vừa có biển , đảo và quần đảo

+ Những nước giáp gần đất liền nước ta: Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia

-Ghi nhớ diện tích phần đất liền Việt Nam: khỏng 330.000 km2

- Chỉ phần đất liền Việt Nam trên bản đồ(lược đồ)

II-Đồ dùng dạy học :

- Bản đồ địa lí Việt Nam

- Quả Địa cầu

- 2 lược đồ trống tương tự như hình 1 SGK, 2 bộ bìa nhỏ Mỗi bộ gồm 7 tấm bìa ghicác chữ : Phú Quốc, Côn Đảo, Hoàng Sa, Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia

III Các hoạt động dạy học chủ yếu ( 35 phút )

A-Kiểm tra bài cũ :

-Gv yêu cầu học sinh quan sát hình 1

trong SGK, rồi trả lời các câu hỏi :

+Đất nước Việt Nam gồm những bộ phận

nào?

+Chỉ phần vị trí của nước ta trên lược đồ

+Phần đất liền của nước ta giáp với

những nước nào? Biển bao bọc phía nào

phần đất liền của nước ta ? Tên biển là gì ?

+Kể tên một số đảo và quần đảo của

-Đất liền, biển, đảo và quần đảo

-Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia;

đông, nam và tây nam; Biển Đông

-Đảo : Cát Ba, Bạch Long Vĩ , CônĐảo, Phú Quốc ; quần đảo : Hoàng Sa,Trường Sa

-Hs lên bảng chỉ vị trí của nước ta trên

Trang 27

Bước 3 :

-Gv gọi 1 số hs lên bảng chỉ vị trí của

nước ta trên quả Địa cầu

-Gv hỏi : Vị trí nước ta có thuận lợi gì

với các nước khác ?

*Kết luận : Việt Nam nằm trên bán đảo

Đông Dương thuộc khu vực Đông Nam

Á Nước ta là môt bộ phận của châu Á,

có vùng biển thông với đại dương nên có

nhiều thuận lợi trong việc giao lưu với

các nước bằng đường bộ, đường biển và

+Từ Bắc vào Nam theo đường thẳng,

phần đất liền nước ta dài bao nhiêu km ?

+Từ Đông sang Tây, nơi hẹp nhất là bao

nhiêu km?

+Diện tích lãnh thổ nước ta khoảng bao

nhiêu km2?

+So sánh diện tích nước ta với một số

nước có trong bảng số liệu ?

Bước 2 :

-Gv sửa chữa giúp hs hoàn thiện câu trả

lời

* Kết luận : Phần đất liền của nước ta

hẹp ngang, chạy dài theo chiều Bắc Nam

với đường bờ biển cong như hình chữ S.

Chiều dài từ Bắc vào Nam khoảng 1650

km và chiều rộng từ Tây sang Đông nơi

hẹp nhất chưa đầy 50 km.

-Hs trong nhóm đọc SGK, quan sáthình 2 và bảng số liệu, rồi thảo luậntrong nhóm theo các gợi ý sau :

+ Hẹp ngang, chạy dài và có đường bờbiển cong như hình chữ S

-Đại diện các nhóm hs trả lời câu hỏi -Hs khác bổ sung

*Hoạt động 3 : Tổ chức trò chơi “ Tiếp

sức”

Bước 1 :

Gv treo 2 lược đồ trống lên bảng

-2 nhóm hs tham gia trò chơi lên đứngxếp thành 2 hàng dọc phía trước bảng

Trang 28

Bước 2 : Khi gv hô : “ bắt đầu” , lần lượt

từng hs lên dán tấm bìa vào lược đồ trống

Bước 3 :

-Gv khen thưởng đội thắng cuộc

-Mỗi nhóm được phát 7 tấm bìa (mỗi

hs được phát 1 tấm bìa)-Hs đánh giá và nhận xét từng đội chơi-Đội nào dán trước và xong là đội đóthắng

+ Trương Định quê ở Bình Sơn, Quảng Ngãi, Chiêu mộ nghĩa binh đánh pháp ngay khichúng vừa tấn công Gia Định(năm 1859)

+ Triều đình kí hòa ước nhường 3 tỉnh miền Đông Nam Kì cho Pháp và ra lệnh choTrương Định phải giải tán lực lượng kháng chiến

+ Trương Định Không tuân lệnh vua, kiên quyết cùng nhân dân chống Pháp

- Biết các đường phố, trường học, … ở địa phương mang tên Trương Định

II-Đồ dùng dạy học :

- Hình trong SGK phóng to - Bản đồ hành chính Việt Nam - Phiếu học tập :

III Các hoạt động dạy học ( 35 phút )

A-Kiểm tra bài cũ :

B-Bài mới :

* Hoạt động 1 : ( làm việc cả lớp )

Giới thiệu bài :

Nhiệm vụ học tập của học sinh :

+Khi nhận được lệnh của triều đình,

Trương Định có điều gì phải băn khoăn

-Nghĩa quân và nhân dân suy tônTrương Định làm “Bình Tây đại nguyênsoái”

- Cảm kích trước tấm lòng của nghĩa

Trang 29

lòng tin yêu của nhân dân ? quân và dân chúng, Trương Định đã

không tuân lệnh vua, ở lại cùng nhândân chống giặc Pháp

* Hoạt động 2 (làm việc theo nhóm)

Gợi ý trả lời những câu hỏi đã nêu ở phần nhiệm vụ học tập của học sinh

+Nhấn mạnh :

-Năm 1862 giữa lúc phong trào kháng chiến của nhân dân ta của nhân dân ta đangdâng cao, thực dân Pháp gặp nhiều khó khăn lúng túng thì triều đình nhà Nguyễnvội vã kí hiệp ước, trong đó có điều khoản : nhường 3 tỉnh miền Đông Nam Kì (GiaĐịnh, Định Tường, Biên Hoà) cho thực dân Pháp Triều đình nhà Nguyễn cũng dùngnhiều biện pháp nhằm chấm dứt phong trào chống Pháp ở 3 tỉnh miền Đông Để táchTrương Định ra khỏi phong trào đấu tranh của nhân dân, triều đình đã thăng chứccho ông làm Lãnh binh An Giang (1 trong 3 tỉnh miền Tây Nam Kì là Vĩnh Long,

An Giang, Hà Tiên) và yêu cầu phải đi nhận chức ngay

-Dưới chế độ phong kiến, không tuân lệnh vua là phạm tội lớn như tội khi quân,phản nghịch sẽ bị trừng trị

*Hoạt động 3 ( làm việc cả lớp )

-Đại diện học sinh trình bày kết quả làm

việc của mình

Câu 1 : Năm 1962, giữa lúc nghĩa quân

Trương Định đang thắng lớn triều đìnhnhà Nguyễn bắt Trương Dịnh phải giảtán lực lượng, kí hoà ước cắt 3 tỉnh miềnĐông Nam Kì cho thực dân Pháp Theolệnh vua là không hợp lí vì thể hiện sựnhượng bô và trái với lòng dân

Câu 2 : Những băn khoăn, lo nghĩ của

Trương Định khi được lệnh của vua:Làm quan phải tuân lệnh vua nếu không

sẽ bị tội phản nghịch … Trương Địnhkhông biết làm gì cho phải lẽ

Câu 3: Trước những băn khoăn đó,

nghĩa quân và dân chúng suy tônTrương Định làm “Bình Tây Đạinguyên soái”

Câu 4: Để đáp lại lòng dân Trương

Địng đã không tuân lệnh nhà vua, đứng

về phía nhân dân quyết ở lại cùng nhândân chống giặc

*Hoạt động 4 ( làm việc cả lớp )

-Em có suy nghĩ như thế nào trước việc

Trương Định không tuân lệnh triều đình

quyết tâm cùng nhân dân ở lại chống Pháp

-Thảo luận chung

Trang 30

-Em cĩ biết đường phố, trường học nào

mang tên Trương Định?

-Em cĩ biết gì về Trương Định?

- Học bài, bài sau :Nguyễn Trường Tộ

mong muốn đổi mới đất nước

- Nhận xt tiết học

- Ơng là tấm gương yêu nước, dũngcảm, sẵn sàng hi sinh bản thân mình chodân tộc…

-Hỏi đáp lại các câu hỏi ở SGK -Chuẩn bị bài sau

………

Thứ sáu ngày 26 thang 8 năm 2011

KĨ THUẬT ( tiết 1 ) : ĐÍNH KHUY HAI LỖ ( tiết1)

I Mục tiêu :

- Biết cách đính khuy hai lỗ

- Đính được khuy hai lỗ đúng.Khuy đính tương đối chắc chắn.

II Đồ dùng day học :

- Mẫu đính khuy hai lỗ

- Một số sản phẩm may mặc được đính khuy hai lỗ

- Vật liệu và cơng cụ cần thiết nhuw HD owr SGV

III Các hoạt đơng dạy học ( 35 phút )

Tiết 1 1/ Bài mới:

GTB: GV giới thiệu bài và nêu

mục đích bài học

Hoạt động 1 : Quan sát, nhận xét

mẫu

- GV yêu cầu HS quan sát, đặt câu

hỏi định hướng quan sát và yêu cầu

HS rút ra nhận xét về đặc điểm hình

dáng, kích thước, màu sắc của khuy

hai lỗ

* Tóm tắt nội dung chính của hoạt

động 1: Khuy (hay còn gọi là cúc

hoặc nút) được làm bằng nhiều vật

liệu khác nhau như nhựa, trai, gỗ,…

với nhiều màu sắc, kích thước, hình

dạng khác nhau Khuy được đính vào

- HS quan sát một số mẫu khuyhai lỗ và hình 1a (SGK)

- Rút ra nhận xét

-HS nêu nhận xét về đường chỉđính khuy, khoảng cách giữa cáckhuy đính trên sản phẩm

- Lắng nghe

Trang 31

vải bằng các đường khâu hai lỗ

khuy để nối với vải (dưới khuy).

Trên 2 nẹp áo, vị trí khuy ngang bằng

với vị trí lỗ khuyết Khuy được cài

qua khuyết để gài 2 nẹp áo sản

phẩm vào nhau.

Hoạt động 2 : Hướng dẫn thao

tác kĩ thuật

- GV hướng dẫn học sinh đọc lướt

các nội dung mục II (SGK) và đặt

câu hỏi yêu cầu HS nêu tên các

bước trên quy trình đính khuy (vạch dấu

các điểm đính khuy và đính khuy vào

các điểm vạch dấu)

- Hướng dẫn HS đọc nội dung mục 1

và quan sát hình 2 (SGK) và đặt câu

hỏi để HS nêu các vạch dấu các

điểm đính khuy hai lỗ

- Hướng dẫn học sinh đọc mục 2b và

quan sát hình 4 (SGK) để nêu cách

đính khuy GV dùng khuy to và kim

khâu len để hướng dẫn cách đính khuy

hình 4 (SGK)

khuy thứ hai)

- Hướng dẫn HS quan sát hình 5, hình 6

(SGK) Đặt câu hỏi để HS nêu cách

quấn chỉ quanh chân khuy và kết

thúc đính khuy

hao tác

- Hướng dẫn nhanh lần thứ hai các

bước đính khuy

- GV tổ chức thực hành gấp nẹp,

khâu lược nẹp, vạch dấu các điểm

- HS đọc SGK và quan sát H4

- HS lên bảng thực hiện thao tác

-HS nêu cách quấn chỉ quanhchân khuy và kết thúc đính khuy

- HS quan sát khuy được đính trênsản phẩm (áo) và hình 5 (SGK)để trả lời câu hỏi

- HS lên bảng thực hiện thao tác

- 1-2 HS nhắc lại và lên bảngthực hiện thao tác đính khuy hai lỗ

Trang 32

đồng (BT1).

- Lập dàn ý bài văn tả cảnh một buổi trong ngày (BT2)

- Giáo dục học sinh lòng yêu thích cảnh vật xung quanh và say mê sáng tạo

II Chuẩn bị:

- Giáo viên:

+ Bảng pho to phóng to bảng so sánh

+ 5, 6 tranh ảnh

- Học sinh: Những ghi chép kết quả qyan sát 1 cảnh đã chọn

III Các hoạt động dạy học chủ yếu ( 40 phút )

1 Bài cũ: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

- Nhận xét và ghi điểm cho từng HS

H: Hãy trình bày cấu tạo của một bàivăn tả cảnh?

- Học sinh nhắc lại các kiến thức cần ghinhớ

2 Bài mới: - 1 học sinh lại cấu tạo bài “Nắng trưa”

a Giới thiệu bài mới:

b Phát triển các hoạt động:

- Hướng dẫn học sinh làm bài tập - Học sinh đọc - Cả lớp đọc thầm yêu

cầu của bài văn Phương pháp: Thảo luận , đàm thoại - Thảo luận nhóm

- HS đọc thầm đoạn văn “Buổi sớm trên cánh đồng “

+ Tác giả tả những sự vật gì trong buổi

sớm mùa thu ?

- Tả cánh đồng buổi sớm :vòm trời,những giọt mưa, những gánh rau , …+ Tác giả quan sát cảnh vật bằng những

giác quan nào ?

- Bằng cảm giác của làn da( xúc giác),mắt ( thị giác )

+ Tìm 1 chi tiết thể hiện sự quan sát tinh

tế của tác giả ? Tại sao em thích chi tiết

đó ?

- HS tìm chi tiết bất kì

 Giáo viên chốt lại

Phương pháp: Thực hành, trực quan

- Học sinh giới thiệu những tranh vẽ vềcảnh vườn cây, công viên, nương rẫy

- Học sinh ghi chép lại kết quả quan sát(ý)

Trang 33

_GV chấm điểm những dàn ý tốt - Học sinh nối tiếp nhau trình bày

- Lớp đánh giá và tự sửa lại dàn ý củamình

- Biết đọc viết phân số thập phân Biết rằng có một số phân số có thể viết thành phân

số thập phân và biết cách chuyển các phân số đó thành phân số thập phân

III Các hoạt động dạy học ( 40 phút )

1-KIỂM TRA BÀI CŨ

-Gv nhận xét, ghi điểm -Hs lên bảng làm bài.

2-DẠY BÀI MỚI

1 Bài cũ: GV gọi HS lên bảng làm bài

– Gv nhận xét ghi điểm

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài

-Trong tiết học toán này các em sẽ tìm

hiểu về phân số thập phân

HS1: So sánh các phân số: 112 và 113HS2: Phân số nào lớn hơn? 85 và 85

b Giới thiệu phân số thập phân

-Gv viết lên bảng các phân số

-Giới thiệu : Các phân số có mẫu số là

10, 100, 1000 được gọi là phân số

thập phân - Hãy tìm một phân số thập

phân bằng phân số 53?

-Em làm thế nào để tìm được phân số

thập phân 6 bằng với phân số 3 đã

- Hs đọc phân số

+Các phân số có mẫu số là 10, 100, +Mẫu số của các phân số này đều chiahết cho 10

-Hs làm : 53 53 22 106

x x

-Hs nêu cách làm VD : Ta nhận thấy 5 x

2 = 10, vậy ta nhân cả tử số và mẫu số của

Trang 34

cho ?

-Tương tự với các phân số ;12520

4 7

*Kết luận :

+Có một số phân số có thể viết thành

phân số thập phân.

+Khi muốn chuyển một phân số thành

phân số thập phân, ta tìm một số nhân

với mẫu số để có 10,100,1000 rồi

lấy cả tử số và mẫu số nhân với số đó

để được phân số thập phân ( cũng có

khi ta rút gọn được phân số đã cho

-Trong các phân số còn lại, phân số nào

có thể viết thành phân số thập phân ?

Bài 4: Viết số thích hợp vào ô trống:

phân số

5

3 với 2 thì được phân số

10

6 làphân số thập phân và bằng phân số đã cho

1000

160 8

125

8 20 125 20

100

175 25

4

25 7 4 7

- HS lắng nghe

-Hs đọc nối tiếp 10

4

làphân số thập phân

-Phân số 200069 có thể viết thành phân sốthập phân : 200069 200069 55 10000345

x x

-Hs làm bài a) 27 27 55 1035

x

x

c) 43 43 2525 10075

x x

Trang 35

- Tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới, không cần phân biệt nam nữ

* GDKNS : Kĩ năng phân tích đối chiếu các đặc điểm đặc trưng của nam và nữ

II Đồ dùng dạy – học:

- Giấy khổ A4, bút dạ

- Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy học ( 35 phút )

1 Bài cũ: Gọi HS trả câu hỏi – GV nhận

-GV giới thiệu bài:

Hoạt động 1: Sự khác nhau giữa nam và

nữ về đặc điểm sinh học

- GV tổ chức cho HS thảo luận theo cặp:

+ Cho bạn xem tranh vẽ bạn nam và bạn

nữ, sau đó cho bạn biết vì sao em vẽ bạn

+ Trao đổi với nhau để tìm một số điểm

giống nhau và khác nhau giữa bạn nam

và bạn nữ

+ Khi một bé mới sinh ra dựa vào cơ

quan nào của cơ thể để biết đó là bé trai

hay bé gái?

- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả trước

lớp Nghe và ghi nhanh ý kiến của HS lên

- Yêu cầu HS cho thêm VD về điểm

khác biệt giữa nam và nữ về mặt sinh

học

Hoạt động 2 : Phân biệt các đặc điểm

- HS trả lời các câu hỏi của GV

- HS lắng nghe

- Con người có hai giới: nam và nữ

- 2 HS ngồi cạnh nhau tạo thành 1 cặplàm việc theo hướng dẫn

- HS cùng quan sát

- HS phát biểu ý kiến trước lớp

Trang 36

về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ

- GV yêu cầu HS mở SGK trang 8, đọc

và tìm hiểu nội dung trò chơi “Ai nhanh,

ai đúng?”

- GV hướng HS cách thực hiện trò chơi

Mỗi nhóm nhận 1 bộ phiếu và 1 bảng dán

tổng hợp Các em cùng nhau thảo luận để

lí giải về từng đặc điểm ghi trong phiếu

- GV cho các nhóm dán kết quả làm việc

lên bảng theo thứ tự thời gian hoàn

thành 1, 2, 3,

- GV cho các nhóm có ý kiến khác nhau

- GV tổng kết trò chơi, tuyên dương

Hoạt động 3: Vai trò của nữ

- GV cho HS quan sát H4 trang 9-SGK

và hỏi: Anh chụp gì? Bức tranh gợi cho

em suy nghĩ gì?

- GV nêu: Như vậy không chỉ nam mà

nữ cũng có thể chơi đá bóng Nữ còn làm

được những gì khác? Em hãy nêu 1 số

VD về vai trò của nữ trong lớp, trường và

địa phương ở nơi khác mà em biết

- Em có nhận xét gì về vai trò của nữ?

- Hãy kể tên những người tài giỏi, thành

công trong công việc xã hội mà em biết?

- Nhận xét, khen ngợi những HS có hiểu

biết về vai trò của phụ nữ

Hoạt động 4: Bày tỏ thái độ về một số

quan niệm xã hội về nam và nữ

-GV chia HS thành các nhóm nhỏ và

nêu yêu cầu: Hãy thảo luận và cho biết

em có đồng ý với mỗi ý kiến dưới đây

không? Vì sao? (GV ghi vào mỗi phiếu

học tập 2 trong 6 ý kiến như sách giáo

khoa - GV tổ chức cho HS trình bày kết

quả thảo luận trước lớp

- GV nhận xét, khen ngợi các HS có tinh

thần học tập, tham gia xây dựng bài

- Chăm sóccon

- Trụ cột gia đình

- Đá bóng

- Giám đốc

- Thư kí

- Cơ quansinh dục tạo

ra trứng

- Mang thai

- Cho conbú

- HS cả lớp làm việc theo yêu cầu

- Đại diện các nhóm trình bày

- HS cùng quan sát ảnh, sau đó một vài

HS nêu ý kiến của mình

- HS tiếp nối nhau nêu trước lớp, mỗi HSchỉ cần đưa ra 1 VD

- Trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi

- HS tiếp nối tiếp nhau kể tên theo hiểubiết của từng em

Trang 37

Hoạt động 5: Liên hệ thực tế

- Các em hãy liên hệ trong cuộc sống

xung quanh các em có những sự phân

biệt đối xử giữa nam và nữ như thế nào?

- Kết luận: Ngày xưa, có những quan

niệm sai lầm về nam và nữ trong xã hội

Ngày nay cũng còn một số quan niệm về

xã hội chưa phù hợp, quan niệm này vẫn

còn ở một số vùng sâu- vùng xa

Hoạt động : Kết thúc: - 2 em đọc bài học

 GV giáo dục H/S

- HS hoạt động theo nhóm, mỗi nhóm có

từ 4-6 HS cùng thảo luận và bày tỏ thái độ

về 2 trong 6 ý kiến

- Mỗi nhóm cử một đại diện bày tỏ thái

độ của mình về 1 ý kiến, các nhóm kháctheo dõi và bổ sung ý kiến

- 2 HS ngồi cạnh nhau trao đổi, kể vềnhững sự phân biệt giữa nam và nữ; sau

đó bình luận và nêu ý kiến của mình vềcác hành động đó

- Lắng nghe

Trang 38

SINH HOẠT LỚPTUẦN 1 I- Mục đích yêu cầu:

- Đánh giá hoạt động của tuần 1 và đề ra kế hoạch hoạt động trong tuần 2

- Giáo dục học sinh biết lễ phép ,vâng lời thầy giáo cô giáo và người lớn

-Giữ gìn trật tự trong trường lớp Giữ gìn vệ sinh trong trường lớp và vệ sinh thân thể

- Giáo dục an toàn giao thông

I Nhận xét :

- Giáo viên nhận xét các hoạt động trong tuần 1 vừ qua của cả lớp

II Kế hoạch tuần 2 :

kế hoạch hoạt động tuần 2:

 Nghiêm túc thực hiện nội quy của trường, nhiệm vụ của HS

 Thực hiện tốt việc học bài - làm bài cho từng buổi học

 Chấp hành tốt Luật giao thông

 Thực hiện tốt các hoạt động của Trường, của Đội phát động

 Hoàn thành các bài tập chưa làm xong ,tiếp tục truy bài đầu giờ

 Giữ gìn sách vở , đồ dùng học tập Duy trì nề nếp tập thể dục giữa giờ

 Hát tập thể trước giờ học và sau giờ giải lao

………

Tuần 2 : Thứ hai, ngày 29 tháng 08 năm 20 11

ĐẠO ĐỨC ( tiết 2) : EM LÀ HỌC SINH LỚP NĂM ( tiết 2 )

* GDKNS : -Kĩ năng tự nhận thức ( tự nhận thức được mình là học sinh lớp 5

- Kĩ năng xác định giá trị ( xác định được giá trị của học sinh lớp 5

III Hoạt động dạy học chủ yếu ( 35 phút )

Trang 39

- Hoạt động 3: Hát, múa, đọc thơ, giới

thiệu tranh ảnh về chủ đề trường em

- GV nhận xét

Kết luận: Chúng ta rất vui và tự hào khi là

HS lớp 5; rất yêu quí tự hào về trường

- Thảo luận lớp về những điều đã học

từ các tấm gương đó

- 2HSG giới thiệu tranh vẽ với cả lớp.-3 HS hát, múa, đọc thơ về chủ đề trường em

………

TẬP ĐỌC ( tiết 3) : NGHÌN NĂM VĂN HIẾN

I Mục đích yêu cầu :

- Biết đọc đúng văn bản khoa học thường thức có bản thống kê

- Hiểu nội dung: Việt Nam có truyền thống khoa cử, thể hiện nền văn hiến lâu đời

- Trả lời được các câu hỏi SGK

II.Đồ dùng dạy học :

- Tranh minh họa bài đọc trong SGK

- Bảng phụ viết sẵn 1 đoạn của bảng thống kê để HS luyện đọc

III.Hoạt động dạy học ( 40 phút )

A Kiểm Tra Bài :

- Kiểm 2 HS bài Quang cảnh làng mạc - HS đọc và trả lời theo y/c gv

Trang 40

ngày mùa và trả lời sau bài đọc.

B Dạy Bài Mới:

1.Giới thiệu bài:

2.Hướng dẫn HS tự đọc và tìm hiểu bài:

a/ Luyện đọc:

- GV đọc theo mẫu và đọc bảng thống kê

theo chiều ngang (SGK)

* Trạng nguyên là danh hiệu cao nhất về

học vấn thời xưa Có triều đại lấy những

người đổ cao hơn trong kỳ thi tiến sĩ làm

trạng nguyên (đổ cao nhất)

* Bảng nhãn (đổ nhì)

* Thám hoa (đổ ba)

Có triều đại tổ chức thêm một kỳ thi (thi

đình) cho những người đã đổ tiến sĩ để

chọn trạng nguyên, bảng nhãn, thám hoa

Triều Nguyễn không có danh hiệu trạng

nguyên, người đổ cao nhất là bảng nhãn

b/ Tìm hiểu bài:

Câu 1: Đến thăm Văn Miếu khách nước

ngoài ngạc nhiên về điều gì?(HSTB)

Câu 2: Phân tích số liệu theo yêu cầu đã

nêu.(HSK)

- Câu 3( HSG)

- HS quan sát ảnh Văn Miếu - Quốc

Tử Giám

- 3HS tiếp nối đọc vài ba lượt

- HS hiểu các từ trong bài

=> HS đọc thầm bảng số liệu, thống

kê, (cá nhân làm việc) + Triều đại tổ chức nhiều khoa thi nhất: triều Lê 104

+ Người VN ta có truyền thống coi

Ngày đăng: 22/10/2014, 08:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức thi tiếp sức. - G.A lớp 5 tuần 1,2,3,cực chuẩn
Hình th ức thi tiếp sức (Trang 8)
Bảng thi kể toàn bộ câu chuyện - G.A lớp 5 tuần 1,2,3,cực chuẩn
Bảng thi kể toàn bộ câu chuyện (Trang 18)
Bảng tờ giấy có nội dung sau: - G.A lớp 5 tuần 1,2,3,cực chuẩn
Bảng t ờ giấy có nội dung sau: (Trang 22)
Bảng lớp – Lớp cùng nhận xét và sửa sai. - G.A lớp 5 tuần 1,2,3,cực chuẩn
Bảng l ớp – Lớp cùng nhận xét và sửa sai (Trang 23)
Hình 1 trong SGK rồi trả lời, các nội - G.A lớp 5 tuần 1,2,3,cực chuẩn
Hình 1 trong SGK rồi trả lời, các nội (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w