1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo an lớp 4 Tuan 11

29 142 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 381,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS hát tập thể bài hát Cho con – Nhạc và lời: Phạm HS lắng nghe, theo dõi HS thảo luận nhóm 2, trả lời: Câu 1: Vì em quan tâm đến bà, muốn bà vui… Câu 2: Bà cảm thấy rất vui vì đứa cháu

Trang 1

Ngày soạn : Ngày 3 tháng 11 năm 2009

Ngày dạy : Thứ Tư, Ngày 4 tháng 11 năm 2009

Tiết 12 Môn: Đạo đức

Giáo dục: Sống có lòng hiếu thảo Kính yêu ông bà, cha mẹ.

II- Đồ dùng học tập

- Mỗi HS 3 tấm bìa màu: xanh, đỏ, trắng

- Bài hát Cho con- Nhạc và lời: Phạm Trọng Cầu

III – Các hoạt động dạy học

1 – Bài cũ: Gọi học sinh lên bảng trả lời:

+ Kể một vài hoạt động thể hiện việc làm tiết kiệm thời gian?

+ Chúng ta nên tiết kiệm thời gian trong học tập như thế nào?

2 – Bài mới : Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ

a- Giới thiệu bài: Nêu những sự việc làm để giúp đỡ ông bà, cha mẹ

b- Các họat động dạy học chủ yếu

Khởi động: Yêu cầu HS hát bài Cho con

GV hỏi: Bài hát nói về điều gì?

Em có cảm nghĩ gì về tình thương yêu,

che chở của cha mẹ đối với mình? Là

người con trong gia đình, em có thể làm

gì để cha mẹ vui lòng?

Họat động 1: Thảo luận tiểu phẩm Phần

thưởng: GV kể chuyện

Yêu cầu HS thảo luận theo cặp :

Câu 1: Vì sao Hưng mời bà ăn những

chiếc bánh mà em vừa được thưởng?

Câu 2: Bà cảm thấy thế nào trước việc

làm của đứa cháu đối với mình?

GV kết luận: Hưng kính yêu bà, chăm

sóc bà Hưng là một đứa cháu hiếu thảo

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm –bài tập 1

SGK

GV kết luận: Việc làm của các bạn trong

tình huống b, d, đ thể hiện lòng hiếu thảo

với ông bà, cha mẹ, còn lại là chưa quan

âtm đến ông bà, cha mẹ

Hoạt động 3: Thảo luận nhóm-bài tập 2

SGK GV kết luận về nội dung các bức

tranh và khen các nhóm HS đã đặt tên

tranh phù hợp

3- Củng cố- Dặn dò

Đối với ông bà chúng ta phải thế nào?

Nhận xét tiết học

Bài chuẩn bị: Hiếu thảo với ông

HS hát tập thể bài hát Cho con – Nhạc và lời: Phạm

HS lắng nghe, theo dõi

HS thảo luận nhóm 2, trả lời:

Câu 1: Vì em quan tâm đến bà, muốn bà vui…

Câu 2: Bà cảm thấy rất vui vì đứa cháu quan tâm đến bà

HS lắng ngheCho 3 – 5 học sinh nhắc lại

HS thảo luận trong nhóm, trình bày kết quảtheo:

+ Màu đỏ: Tán thành+ Màu xanh: Phản đối+ Màu trắng: Phân vân, lưỡng lự

HS biểu lộ thái độ bằng cách giơ cao những tấm bìa theo cách đã quy ước và giải thích lí do

Các nhóm thảo luận, mỗi nhóm làm một bức tranh: đặt tên bức tranh và nhận xét việc làm của các bạn nhỏ trongtranh

Các nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung

2 – 3 HS đọc ghi nhớ SGK

Trang 2

TUẦN 11 Ngày soạn: Ngày 25 tháng 10 năm 2009

Ngày dạy: Thứ hai, Ngáy 26 tháng 10 năm 2009

Tiết : 21 Môn: Tập đọc

Bài: ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU

II- Đồ dùng dạy học: Tranh minh họa SGK

III – Các họat động dạy học

1 - Ba ̀ i cũ: Gọi 2 em đọc một trong những bài tập đọc ôn tập mà các em rhích Yêu cầy đọc thậthay cho cả lớp cùng nghe

2 – Ba ̀ i m ớ i: a- Giới thiệu bài: Oâng trạng thả diều

b- Các họat động dạy học chủ yếu

A

– Hướng dẫn HS luyện đọc

- GV hướng dẫn HS đọc và phát âm từ

khó

- Cho HS luyện đọc theo cặp

Cho 1 – 2 em đọc toàn bài

GV đọc diễn cảm toàn bài

B –Tìm hiểu nội dung bài văn

GV hỏi:Câu1: Tìm các chi tiết nói lên

tư chất thông minh của Nguyễn Hiền?

Câu 2: Nguyễn Hiền ham học và chịu

khó như thế nào?

Câu 3: Vì sao chú bé Hiền được gọi

là “Ông Trạng thả diều”?

Câu 4: Tục ngữ hay thành ngữ nào nói

đúng ý nghĩa của câu truyện trên:

C – Hướng dẫn HS đọc diễn cảm

GV đọc mẫu cho cả lớp nghe

Hướng dẫn đọc theo đoạn Hướng dẫn

đọc cả bài

Cho HS đọc theo cặp; Cho HS đọc cá

nhân GV uốn nắn, nhận xét

D- Củng cố- Dặn dò

- Câu chuyện giúp chúng em hiểu ra

điều gì?

Nhận xét tiết họcBài chuẩn bị: Có chí

thì nên

-4 HS đọc nối tiếp nhau 4 đoạn:

Đoạn 1: Từ đầu….để chơi Đoạn 2: Tiếp theo….giờ chơi diều Đoạn 3: Sau vì nghèo quá….học trò của thầy

Đoạn 4: Còn lại

- Luyện đọc theo cặp

- Một HS đọc toàn bài

HS đọc thầm từng đoạn, một số em đọc thánh tiếng từng đoạn để trả lời câu hỏi:

Câu1: Học đến đâu hiểu đến đó, trí nhớ lạ thường…C

âu 2: Nhà nghèo, Hiền phải bỏ học nhưng khi đi trâu, Hiền đứng bên lớp nghe giảng nhờ …

HS đọc theo cặp

2 – 3 HS đọc toàn bài

HS thảo luận tự rút ra bài học: Làm việc gì cũng phải chăm chỉ, chịu khó mới thành công

Trang 3

Tiết : 22 Tập đọc

Bài: CÓ CHÍ THÌ NÊN

Giáo dục: Khuyên ta giữ vững mục tiêu đã chọn, khuyên chúng ta không nản lòng khi gặp khó khăn

II- Đồ dùng dạy học: Tranh minh họa bài đọc SGK

- Tờ phiếu kẻ bảng để HS phân loại 7 câu tục ngữ vào 3 nhóm

III – Các họat động dạy học

1 - Ba ̀ i cũ: Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc truyện Ông trạng thả diều và trả lời các câu hỏi :

+ Tìm những từ nói lên tư chất thông minh của Nguyễn Hiền? Nêu ý nghĩa bài học?

2 – Ba ̀ i m ớ i:

a- Giới thiệu bài: Hôm nay các em sẽ học 7 câu tục ngữ khuyên con người rèn luyện ý chí và cách diễnđạt của tục ngữ có gì đặc sắc…

b- Các họat động dạy học chủ yếu:

A

– Hướng dẫn HS luyện đọc

Gọi HS đọc từng câu tục ngữ

Hướng dẫn HS hiểu các từ khó

-Cho HS luyện đọc theo cặp

-Gọi HS đọc 7 câu tục ngữ

Cho học sinh đọc các từ khó

GV đọc diễn cảm toàn bài

B –Tìm hiểu bài

Câu hỏi 1: Phát phiếu cho một số nhóm

Cho HS làm việc theo cặp

Nhóm làm bài trên phiếu trình bày kết quả

GV nhận xét, chốt lại ý đúng

Câu hỏi 2: Gọi HS đọc câu hỏi

Yêu cầu HS làm bài, phát biểu ý kiến

GV nhận xét, chốt lại ý đúng

Câu hỏi 3: Yêu cầu HS xác định yêu cầu của đề và

làm bài cá nhân

GV nhận xét, kết luận: HS phải có ý chí vượt khó,

vượt sự lười biếng của bản thân, khắc phục những

thói quen xấu…

C – Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và HTL

GV đọc mẫu cho cả lớp nghe

Hướng dẫn luyện đọc và thi đọc diễn cảm toàn bài

Yõêu cầu HTL cả bài, cho HS thi đọc thuộc lòng từng

câu và cả bài

D- Củng cố- Dặn dò

Nhận xét tiết học Tiếp tục HTL 7 câu tục ngữ Bài

chuẩn bị: :”Vua tàu thủy”

học sinh đọc cá nhân-HS đọc tiếp nối lần lượt từng câu tục ngữ

Nên: thành công Keo: một lần đấu sức…

-HS luyện đọc theo cặp

1 – 2 HS đọc toàn bài

- Thua keo này, bày keo khác

- Thất bại là mẹ thành công+ Có hình ảnh: Người kiên nhẫn mài sắt mà nên kim,…

Yêu cầu: các định vị trí của người hõc sinh+ Là học sinh em phải luyện ý chí gì?

HS đọc câu hỏi, suy nghĩ và phát biểu ý kiến:

Ngày soạn: Ngày 29 tháng 10 năm 2008

Ngày dạy: Thứ năm, Ngày 30 tháng 10 năm 2008

Trang 4

- Kinh đô Thăng Long thời Lý ngày càng phồn thịnh; Quan sát và phân tích bản đồ.

Giáo dục: Biết tự hào về lịch sử dân tộc mình

II- Chuẩn bị: Bản đồ hành chính Việt Nam; Phiếu học tập của HS

III- Các hoạt đông dạy học:

1 – Ba ̀ i cũ : Cuộc kháng chiến chống quân Tống

Câu 1: Trình bày diễn biến chính và kết quả của cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược?Câu2:Ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống?

2 – Ba ̀ i m ơ i:

a- Giới thiệu: Nhà Lý dời đồ vế Thăng Long

Hoạt động 1: GV giới thiệu

Năm 1005, vua Lê Đại Hành mất, Lê Đĩnh

Phong lên ngôi, tính tình bạo ngược Lý Công

Uẩn là viên quan có tài, có đức Khi Lê Đĩnh

Phong mất, Lý Công Uẩn lên ngôi

Hoạt động 2: Làm việc cá nhân

GV treo bản đồ hành chính Việt Nam, yêu cầu

HS xác định vị trí của kinh đô Hoa Lư và Đại La

GV yêu cầu HS lập bảng so sánh kinh thành

Hoa Lư và Đại La về:

+ Vị trí

+ Địa thế

Hỏi:

Câu 1: Lý Thái Tổ suy nghĩ như thế nào mà

quyết định dời đô từ Hoa Lư ra Đại La?

GV giới thiệu: Năm 1010, Lý Thái Tổ dời đô

đến Đại La đổi tên thành Thăng Long và đổi tên

nước là Đại Việt

GV giải thích từ :”Thăng Long” và “Đại Việt”

Hoạt động 3: Làm việc cả lớp

GV nêu câu hỏi :

+ Thăng Long dưới thời Lý đã được xây dựng

như thế nào?

GV nhận xét, rút lại ý đúng

3 – Củng cố- Dặn dò

Ý nghĩa của việc nhà Lý dời đô về Thăng Long?

Nhắc lại nội dung bài học

Nhận xét tiết học

Bài chuẩn bị: Chùa thời Lý

- Hoa Lư: không phải trung tâm

- Đại La: Trung tâm đất nước

* Địa thế:

- Hoa Lư: Rừng núi hiểm trở, chật hẹp

- Đại La: đất rộng, bằng phẳng, màu mỡ

Câu 1: Cho con cháu đời sau xây dựng cuộc sống ấm

Cho học sinh trả lời

2 – 3 HS đọc phần ghi nhớ

Tiết: 11 Chính tả (Nhớ- Viết)

Ba

̀ i: NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ

Trang 5

I- Mục tiêu:

- Nhớ- viết đúng bài chính tả; trình bày đúng các khổ thơ 6 chữ.

- Làm đúng bài tập 2a: phân biệt s/x hoặc dấu hỏi/ dấu ngã và bài tập 3a.

Giáo dục: HS tính cẩn thận, chính xác

II- Chuẩn bị: Bảng phụ ghi bài tập 2a và bài tập 3; Sách giáo khoa, vở

III- Các hoạt động dạy học:

1 – Ba ̀ i cũ: Gọi 2 HS lên bảng viết các từ do GV đọc: nôn nao, luên tiếp, cháo hỏi, ngông nghênh Giáo

viên nhận xét bài viết của học sinh

2 – Ba ̀ i m ơ i:

a- Giới thiệu: Hôm nay các em sẽ nhớ và viết 4 khổ thơ đầu bài thơ Nếu chúng mình có phép lạ

b- Các họat động lên lớp:

1 Hướng dẫn nhớ- viết chính tả

GV gọi HS đọc 4 khổ đầu của bài thơ

Nếu chúng mình có phép lạ

Gọi HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ

Hỏi: Các bạn nhỏ trong đoạn thơ mơ

ước điều gì?

Chú ý những từ dễ lẫn, hay viết sai

Nhắc nhở HS cách trình bày

Yêu cầu HS nhớ- viết chính tả

GV chấm, chữa 7-10 bài

2 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả

Bài 2: Điền những tiếng đúng vào chỗ

trống

- Gọi HS đọc thầm yêu cầu của bài,

suy nghĩ và làm bài: điền những tiếng

đúng vào chỗ trống

Gọi HS nhận xét, chữa bài

GV nhận xét, kết luận lời giải đúng

Gọi HS đọc lại toàn bài

Bài 3: Viết lại các câu sau cho đúng

nghĩa

Gọi HS đọc yêu cầu

Treo bảng phụ, gọi HS lên bảng làm

bài

Gọi HS nhận xét, chữa bài

Gọi HS đọc lại câu đúng

Yêu cầu HS giải nghĩa từng câu

GV nhận xét

3 Củng cố- Dặn dò

Nếu em có phép lạ thì em sẽ mơ ước

gì?

Nhận xét tiết học

Bài chuẩn bị: Người chiến sĩ giàu

HS theo dõi

HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ

Trả lời: Ước mơ có phép lạ để cây mau ra hoa, kết trái, để

trở thành người lớn làm việc có ích, ước làm cho thế giới hòa bình, hết chiến tranh…

+ Hạt giống, đáy biển, đúc thành, trong ruột…

+ Chữ đầu dòng lùi vào 3 ô Giữa 2 khổ thơ cách 1 dòng

HS nhớ- viết chính tả

HS đổi vở để kiểm tra, chữa lỗi cho nhauBài 2: Điền những tiếng đúng vào chỗ trống

HS đọc thầm đề bài

2 HS lên làm trên bảng phụ, mỗi em làm một câu, cả lớp làm bài vào vở:

a) lối sang - nhỏ xíu – sức nóng – sức sống – thắp sáng b) nổi tiếng, đỗ trạng, ban tnhưởng, rất đỗi, chỉ xin, nồi nhỏ, thuở hàn vi, phải, hỏi mượn, của, dùng bữa, đỗ đạt

2 HS lần lượt đọc 2 câuBài 3: Viết lại các câu sau cho đúng nghĩa

1 HS đọc, cả lớp đọc thầm

2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở

HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng, chữa bài:

a) Tốt gỗ hơn tốt nước sơnb) Xấu người, đẹp nếtc) Mùa hè cá sông, mùa đông cá bểd) Trăng mờ còn tỏ hơn sao

Dẫu rằng núi lở còn cao hơn đồi

HS giải nghĩa theo ý hiểu,ví dụ:

+ Xấu người đẹp nết: Người có vẻ ngoài xấu xí, khó nhìn

nhưng lại có nết tốt

- HS nêu ý kiến

Tiết: 21 Ngày dạy: Thư ba ngày 22 tháng 11 năm 2005

Trang 6

TRÒ CHƠI “NHẢY Ô TIẾP SỨC”

ÔN 5 ĐỘNG TÁC ĐÃ HỌC CỦA BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG

I – Mục đích yêu cầu:

Kiến thức :

- Oân và kiểm tra thử 5 động tác của bài thể dục phát triển chung Yêu cầu thực hiện đúng động tác

Kĩ năng: Tiếp tục trò chơi : “Nhảy ô tiếp sức”

Giáo dục: HS thường xuyên tập thể dục để cơ thể khỏe mạnh

II- Địa điểm- Phương tiện

Sân trường sạch, vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

Chuẩn bị 1- 2 còi, kẻ sân cho trò chơi

III- Nội dung và phương pháp thực hiện

PHẦN

ĐỊNHLƯƠNG

PHƯƠNG PHÁPTỔ CHỨC

a) Bài thể dục phát triển chung

- Oân 5 động tác đã học của bài thể dục

+ Lần 1: GV hô nhịp cho cả lớp tập, mỗi động tác 2x8 nhịp + Lần 2: Cán sự làm mẫu và hô nhịp cho cả lớp tập GV nhận xét

2 lần tập + Lần 3: GV chia nhóm, nhắc nhở từng động tác

GV sửa sai cho từng nhóm , vừa sửa vừa động viên HS

3 lần

Tập theo đội hình hàng ngang, mỗi bạn cách nhau một dang tay thực hiện

Trang 7

b) Trò chơi vận động Cho HS chơi trò chơi “Nhảy ô tiếp sức”

GV nhắc lại cách chơi và luật chơi.

Cho chơi cả lớp Sau mỗi lần chơi, tuyên bố đội thắng cuộc

Chạy nhẹ nhàng trên sân trường Chơi trò chơi thả lỏng

Hệ thống lại bài Cho HS nhắc lại các kĩ thuật đã học

GV nhận xét tiết học Giao bài cho HS

Mỗi lượt

3 – 5 em

Chơi tập thể cả lớp 3 lần

Chuyển về đội hình chơi trò chơi

Chuyển về đội hình vòng tròn

Tiết: 22 Ngày dạy: Thư năm ngày 24 tháng 11 năm 2005

Ba

KIỂM TRA 5 ĐỘNG TÁC CỦA BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG

TRÒ CHƠI “KẾT BẠN”

I – Mục đích yêu cầu:

Kiến thức:

- Kiểm tra 5 động tác: vươn thở, tay, chân, lưng-bụng và phối hợp Yêu cầu thực hiên đúng kĩ thuật động tác và đúng thứ tự

Kĩ năng:Trò chơi “Kết bạn” Yêu cầu chơi nhiệt tình

Giáo dục: HS tập các động tác của bài tập thể dục phát triển chung hàng ngày để cơ thể

mạnh khỏe

Trang 8

II- Địa điểm- Phương tiện

Sân trường sạch, vệ sinh nơi tập

Chuẩn bị 1 còi, đánh dấu 3 – 5 điểm theo hàng ngang, mỗi điểm cách nhau 1 -1,5 m bằng phấn trắng trên sân, chuẩn bị bàn ghế cho GV ngồi kiểm tra

III- Nội dung và phương pháp thực hiện

PHẦN

ĐỊNHLƯƠNG

PHƯƠNG PHÁPTỔ CHỨC

+ Kiểm tra 5 động tác của bài thể dục

+ Chơi trò chơi: “ Kết bạn”

Giậm chân tại chỗ theo nhịp Cho HS xoay các khớp Cho học sinh đứng tại chỗ vỗ tay và hát

2 – 3 lượt

Lớp tập hợp thành 4 hàng dọc

Cán sự lớp điều khiển cho HS ôn

5 động tác đẩ chuẩn bị kiểm tra

- Kiểm tra 5 động tác của bài

thể dục phát triển chung

+ Nội dung kiểm tra: Mỗi HS thực hiện 5 động tác theo đúng thứ tự

+ Cách đánh giá:

Hoàn thành tốt: Thực hiện cơ

bản đúng cả 5 động tác

Hoàn thành: Thực hiện cơ bản

đúng 4 động tác, kĩ thuật sai nhiều

Chưa hoàn thành: Thực hiện sai

2 – 3 động tác b) Trò chơi vận động

2 - 3 lần

1 lần

Tập hợp theo hàng ngang, thực hiện theo sự điều khiển của cán sự lớp

Kiểm tra theoi nhiều đợt, mỗi đợt 3 – 5 em dưới sự điều khiển của cán sự

Trang 9

Cho HS chơi trò chơi “kết bạn”

GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi và luật chơi

Cho cả lớp chơi

GV tuyên bố đội thắng cuộc

GV nhận xét, đánh giá, công bố kết quả kiểm tra

Tuyên dương những HS đã hoàn thành tốt

GV nhận xét tiết học Giao bài cho HS

Chơi tập thể cả lớp 3 lần

Chuyển về đội hình chơi trò chơi

Tập hợp 4 hàng dọc

Tiết 21 Luyện từ và câu

Ba

I- Mục tiêu

- Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ ( đã, đang, sắp)

-Nhận biết và sử dụng được các từ đó qua các bài tập thực hành(1, 2, 3 ) trong SGK

Giáo dục: Dùng những động từ hay, có ý nghĩa khi nói hoặc viết

II- Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn kiểm tra bài cũ, BT2

Trang 10

III – Các họat động dạy học

1 - Ba ̀ i cũ: - Tìm một động từ chỉ hoạt động ?

- Treo bảng phụ có đoạn văn ghi sẵn, yêu cầu HS gạch dưới các động từ

2 – Ba ̀ i m ơ i: Luyện tập về động từ

a- Giới thiệu bài: Những từ có ý nghĩa bổ sung cho động từ

b- Các hoạt đông dạy học chủ yếu:

Bài tập 1: Ghép từ

Gọi HS đọc yêu cầu của đề bài

Yêu cầu HS gạch chân dưới các động từ được bổ

sung ý nghĩa trong từng câu

Hỏi:

+ Từ sắp bổ sung ý nghĩa gì cho động từ đến Nó

cho biết điều gì?

+ Từ đã bổ sung ý nghĩa gì cho động từ trút? Nó

gợi cho em biết điều gì?

GV kết luận: Những từ bổ sung ý nghĩa thời gian

cho động từ rất quan trọng Nó cho biết sự việc đó

sắp diễn ra, đang diễn ra hay hoàn thành rồi

Gọi HS đặt câu có từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho

động từ

GV cùng cả lớp nhận xét

Bài tập 2: Chọn từ có sẵn thích hợp điền vào chỗ

trống

Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi Dùng bút ghi vào

Gọi HS đọc yêu cầu và truyện vui

Yêu cầu HS tự làm bài

Nhận xét và kết luận lời giải đúng

Gọi HS đọc câu chuyện đã hoàn thành

Hỏi: Truyện đáng cười ở chỗ nào?

3 Củng cố- Dặn dò

Thế nào là động từ?

Gọi Hs kể lại truyện Đãng trí bằng lời của mình

Nhận xét tiết học

Bài chuẩn bị: Tính từ

Bài tập 1: Ghép từ

2 HS đọc tiếp nối nhau

2 HS lên bảng làm, cả lớp gạch bằng chì vào SGK:

HS lắng nghe

Bài tập 2: Chọn từ có sẵn thích hợp điền vào chỗ trống

2 học sinh đọc lại yêu cầu

HS phát biểu ý kiến cá nhân:

+ Mẹ em đang nấu cơm+ Em đã làm xong bài tập …

1 HS đọc thành tiếng-

2 HS lên bảng làm 2 câu, HS cả lớp làm bài vào vởnháp:

a) đã; b) đã, đang, sắpCả lớp nhận xét, bổ sung

2 HS đọc thành tiếng

HS trao đổi, thảo luận, dùng bút chì gạch chân, viếttừ cần điền:

đã thay bằng đang, bỏ từ đang, bỏ sẽ hoặc thay sẽ bằng đang

Tiết 22 Luyện từ và câu

Ba

I- Mục tiêu

- Hiểu được tính từ là những từ miêu tả đặc điểm, tính chất của sự vật, hoạt động trạng thái,…

-Nhận biết được tính từ trong đoạn văn ngắn( đoạn a hoặc đoạn b, BT1, mục III), Đặt được câu có dùngtình từ

Giáo dục: Biết cách sử dụng tính từ khi nói hoặc viết

II- Đồ dùng dạy học: Bảng phụ kẻ sẵn từng cột ở BT2

Trang 11

III – Các họat động dạy học

1 - Ba ̀ i cũ: Câu 1: Thế nào là bổ sung ý nghĩa cho động từ chỉ thời gian?

Câu 2: Đặt câu có từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ

2 – Ba ̀ i m ơ i: Tính từ

a- Giới thiệu bài: b- Các hoạt đông dạy học chủ yếu

1 Phần nhận xét

Bài tập 1, 2: Xác định tính từ

Gọi 2 HS đọc nội dung bài tập 1, 2

Yêu cầu HS làm việc nhóm tìm các từ

mẩu truyện miêu tảoi3

Kết luận lời giải đúng

Bài tập 3: Từ nhanh nhẹn bổ sung cho

GV: Các từ nêu trên miêu tả đặc điểm,

tính chất của sự vật, hoạt động trạng thái

sự vật Đó là các tính từ Vậy, tính từ là

gì?

2 Phần ghi nhớ: Gọi HS đọc phần ghi

nhớ Yêu cầu HS cho ví dụ minh họa

3 Phần luyện tập:

Bài tập 1: Tìm tính từ

Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi Dùng bút

ghi vào vở nháp các tính từ trong 2 đoạn

văn Kết luận lời giải đúng

Bài tập 2 : Gọi HS đọc yêu cầu

Câu 1: Người bạn hoặc người thân của

em có đặc điểm gì? Tính tình ra sao? Tư

chất như thế nào?

Câu 2: Gọi HS đặt câu

Gv nhận xét, sửa lỗi dùng từ, ngữ pháp

cho HS.Yêu cầu HS sửa vào vở

3 Củng cố- Dặn dò

Thế nào là tính từ ? Cho ví dụ?

Nhận xét tiết họcBài chuẩn bị: Mở rộng

vốn từ:

Cho học sinh đọc nội dung bài tập và xác định tính từ

2 HS đọc tiếp nối nhau tháo luận nhóm 2 và trả lời

Bài tập 3: Từ nhanh nhẹn bổ sung cho những từ nào?

Câu1: Từ nhanh nhẹn bổ sung ý nghĩa cho từ đi lại

Câu2: Từ nhanh nhẹn gợi tả dáng đi hoạt bát, nhanh trong

Bài tập 1: Tìm tính từ :: 1 HS đọc thành tiếng

2 HS lên bảng làm 2 câu, HS cả lớp làm bài vào vở nháp:a) gầy gò, cao, sáng, thưa, cũ, cao, trắng, nhanh nhẹn, điềm đạm, đầm ấm, khúc chiết, rõ ràng

b) quang, sạch bóng, xám, trắng, xanh, dài, hồng, to tướng, ít, dài, thanh mảnh

Bài tập 2

HS đọc yêu cầu của bài, trả lời:

Câu 1: Đặc điểm: cao, gầy, béo, thấp…

+ Tính tình: hiền lành, lười biếng…

+ Tư chất: thông minh, sáng tạo…

HS lần lượt phát biểu:

Câu 2: Cô giáo em rất dịu dàng+ Con sông quê em hiền hào uốn quanh đồng lúa

Tiết: 11 Kể chuyện

Giáo dục: HS học tập tấm gương Nguyễn Ngọc Kí bị tàn tật nhưng khao khát học tập, giàu nghị lực, có ý

chí vươn lên nên đã đạt được điều mình mong ước

Trang 12

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Tranh minh họa truyện trong SGK

III – CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC

1 – Bài cũ: + Nêu một số tấm gương ham học mà các em biết?

2 – Bài mới:

a- Giới thiệu bài: Kể chuyện về tấm gương Nguyễn Ngọc Kí

b- Các họat động chủ yếu

1 GV kể chuyện

GV kể chuyện: Giọng kể thong thả, chậm

rãi Chú ý những từ ngữ gợi cảm, gợi tả về

hình ảnh, hành động, quyết tâm của Nguyễn

Ngọc Kí

- GV kể lần 1: Kể kết hợp giới thiệu về ông

Nguyễn Ngọc Kí

-GV kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào các tranh

minh họa trên bảng

2 Hướng dẫn HS kể chuyện

a) Kể trong nhóm : Chia nhóm HS, yêu cầu

trao đổi, kể chuyện trong nhóm

GV giúp đỡ từng nhóm

b) Kể trước lớp : - Tổ chức cho HS kể từng

đoạn Tổ chức thi kể toàn truyện

Câu1: Hai cách tay của Kí có gì khác với

mọi người?

Câu 2: Khi cô giáo đến nhà, Kí đang làm

gì?

Câu3: Kí đã cố gắng như thế nào?

Câu 4: Kí đã đạt được thành công gì?

Câu 5: Nhờ đâu mà Kí có được những thành

3 Củng cố- Dặïn dò

-Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân

nghe

Bài chuẩn bị: Kể chuyện đã nghe,

HS lắng nghe cô kể chuyện

HS quan sát tranh minh họa, tưởng tượng lại câu chuyện

HS trong nhóm thảo luận, kể chuyện Khi bạn kể, các bạn khác lắng nghe, góp ý cho bạn

Mỗi nhóm một bạn lên kể theo từng tranh2- 3 HS tham gia thi kể toàn bộ câu chuyệnCâu1: Kí bị liệt hai cánh tay từ nhỏ

Câu 2: Kí ngồi giữa nhà cặp gạch vào ngón chân và viết ngoằn nghèo

Câu 3: Bàn chân em giẫm lên trang giấy làm giấy nhàu nát, mỏi chân, bị chuột rút…nhưng Kí vẫn kiên nhẫn tập viếtCâu 4: Chữ viết ngày càng đẹp hơn, có lần còn được 9, 10… và trở thành sinh viên Đại học Tổng hợp

Câu 5: Nhờ Kí có ý chí vượt khó không ngại khó khăn…Câu 6: Hãy kiên trì, nhẫn nại, vượt lên khó khăn thì sẽ đạt được mục đích

Câu 7: HS trả lời ý kiến cá nhân

HS nhận xét Cả lớp bình chọn

- Tìm những câu chuyện về một người có nghị lực

Tiết: 21 Khoa học

- Thực hành chuyển nước ở thể lỏng thành thể khí và ngược lại.Nêu cách chuyển nước ở thể lỏng thành

thể rắn và ngược lại Vẽ và trình bày sơ đồ sự chuyển thể của nứơc

Giáo dục: Biết giữ gìn nguồn nước trong sạch

Trang 13

II- Đồ dùng học tập : Tranh minh họa trong SGK.

- Chuẩn bị theo nhóm: chai, li thủy tinh, nguồn nhiệt (nến, đèn cồn…), ấm đun nước, nước đá, khăn laubằng vải…

III – Các hoạt động dạy học

1 - Ba ̀ i cũ: Gọi HS lên bảng trả lời: Câu 1: Các trạng thái của nước?; Câu 2: Cách bảo vệ nguồn nướcsạch?

2 – Ba ̀ i m ớ i: Ba thể của nước

a- Giới thiệu: Ba thể của nước

b- Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động 1: Tìm hiểu hiện tượng nước

từ thể lỏng chuyển thành thể khí và

ngược lại GV hỏi:

Câu 1: Nêu một số ví dụ về nước thể

lỏng? Yêu cầu HS làm thí nghiệm như

hình trang 44 SGK, yêu cầu:

Câu 2: Quan sát nước nóng đang bốc hơi

Nhận xét, nói tên hiện tượng?

Câu 3: Uùp đĩa lên một cốc nước nóng 1

phút rồi nhấc ra Quan sát mặt đĩa Nhận

xét và nói tên hiện tượng?

GV nhận xét và kết luận

Hoạt động 2 : Tìm hiểu hiện tượng nước

từ thể lỏng chuyển thành thể rắn

Câu 1: Nước ở thể lòng trong khay đã

biến thành thể gì?

Câu 2: Nhận xét nước ở thể này?

Câu3: Hiện tượng này được gọi là gì?

Câu4: Khi để khay nước đá ở ngoài tủ

lạnh, xảy ra hiện tượng gì?

GV nhận xét, kết luận ý đúng

Hoạt động 3: Vẽ sơ đồ sự chuyển thể của

nước GV đặt câu hỏi:

Câu 1: Nước tồn tại ở những thể nào?

Câu2: Nêu tính chất chung của nước ở

các thể đó và tính chất riêng từng thể?

Gọi HS trình bày GV nhận xét, bổ sung

3 Củng cố- Dặn dò :

Nhắc lại bài học

Nhận xét tiết học

Bài chuẩn bị: Mây được hình thành như

thế nào? Mưa từ đâu ra?

Trả lờiCâu 1: Nước mưa, nước sông, nước biển, nước giếng…

HS tiến hành thí nghiệm, báo cáo kết quả thí nghiệm:

Câu 2: Ta thấy…Đó là nứơc ở thể lỏng bay hơi chuyển thành

thể khí Hơi nước là nước ở thể khí

Câu 3: Ta thấy trên mặt đĩa có những giọt nứơc li ti Đó là

do hơi nước gặp lạnh ngưng tụ thành nước ở thể lỏng

HS quan sát hình vẽ, liên hệ với thực tế, HS trả lời:

Câu1: Nước trong khay đã biến thành nước ở thể rắn

Câu 2: Có hình dạng nhất định

Câu 3: Hiện tượng đó gọi là sự đông đặc (xảy ra ở 00C hoặc dưới 00 C)

Câu4: Nước đá chảy ra thành nước ở thể lỏng Hiện tượng

đó gọi là sự nóng chảy

HS trả lời:

Câu 1: Thể lỏng, thể rắn, thể khíCâu 2: Ở ba thể nước đều trong suốt, không màu, không mùi, không vị

+ Nước ở thể lỏng và thể khí không có hình dạng nhật định Nước ở thể rắn có hình dạng nhất định

HS tiến hành vẽ và trao đổi sự chuyển thể của nước

- HS nói về sơ đồ chuyển thể của nứơc và điều kiện nhiệt độcủa sự chuyển thể đó

Tiết: 22 Môn: Khoa học

Ba

MƯA TỪ ĐÂU RA?

I- Mục tiêu

- Trình bày mây được hình thành như thế nào

- Giải thích được nước mưa từ đâu ra

- Phát biểu định nghĩa vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên.

Trang 14

- Nắm chắc quy trình của nước trong tự nhiên

Giáo dục: Có ý thức giữ gìn nguồn nước sạch trong thiên nhiên

II- Đồ dùng học tập : Tranh minh họa trong SGK.

III – Các hoạt động dạy học

1 - Ba ̀ i cũ: Gọi HS lên bảng trả lời: Nêu các thể của nước?

Đọc phần bài học trong SGK

2 – Ba ̀ i m ớ i: Mây được hình thành như thế nào? Mưa từ đâu ra?

a- Giới thiệu:.Dùng tranh đám mây giới thiệu

b- Các hoạt động dạy học chủ yếu

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự chuyển

thể của nước trong tự nhiên

GV yêu cầu HS làm việc theo cặp,

kể lại câu chuyện cuộc phiêu lưu

của giọt nước Yêu cầu HS trả lời

câu hỏi:

Câu 1: Mây được hình thành như

thế nào?

Câu 2: Nứơc mưa từ đâu ra?

Câu 3: Phát biểu định nghĩa vòng

tuần hoàn của nước trong tự nhiên?

Hoạt động 2 : Trò chơi đóng vai

Tôi là giọt nước

GV chia lớp thành 4 nhóm Yêu cầu

HS hội ý và phân vai, gợi ý

+ Giọt nước; + Hơi nước; + Mây

trắng; + Mây đen; + Giọt mưa

Cho HS trình diễn

GV nhận xét và khen những nhóm

trình bày sáng tạo, đúng nội dung

học tập

3 Củng cố- Dặn dò: hỏi:

Mây được hình thành như thế nào?

Mưa từ đâu ra? Nhận xét tiết học

Bài chuẩn bị: Sơ đồ tuần hoàn….

Từng cá nhân nghiên cứu câu chuyện Cuộc phiêu

lưu của giot nước Nhìn vào hình và kể lại cho bạn

bên cạnh

HS quan sát hình vẽ, đọc chú thích, trả lời:

Câu 1: Hơi nước bay lên cao, gặp lạnh ngưng tụ thành những hạt nứơc rất nhỏ, tạo nên các đám mây Câu 2: Các giọt nước có trong đám mây rơi xuống đất tạo thành mưa

Câu 3: Hiện tượng nước bay hơi thành hơi nước, rồi từ hơi nước ngưng tụ thành nước xảy ra lặp đi lặp lại, tạo ra vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên

- Các nhóm phân vai như đã hướng dẫn, trao đổi với nhau về lời thoại, dựa vào các kiến thức khoa học: + Ở sông, ở biển làthể lỏng Rồi nhẹ bỗng và bay lên cao

+ Bay lơ lửng trong không khí, không thể nhìn thấy Khi gặp lạnh, biến thành những giọt nước nhỏ li ti + Được tạo thành từ rất nhiều hạt nước nhỏ li ti, đẹp và tinh khiết…

Các nhóm khác nhận xét góp ý về khía cạnh khoa học xem các bạn có nói đúng trạng thái của nước ở từng giai đoạn hay không.

- HS nghe.

Tiết: 11 Môn: Aâm nhạc

Ba ̀ i: ÔN TẬP BÀI HÁT:

KHĂN QUÀNG THẮM MÃI VAI EM

TẬP ĐỌC NHẠC: TĐN SỐ 3

Ngày đăng: 04/07/2014, 21:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng con - Giáo an lớp 4 Tuan 11
Bảng con (Trang 27)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w