1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BVSC Ban tin chung khoan 08.11.2017

6 87 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 1,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất khẩu Việt Nam cả năm 2017 có thể đạt 210 tỷ Thị trường có phiên tăng điểm trên cả 2 sàn với thanh khoản ở mức cao và độ rộng thị trường nghiêng về số mã tăng điểm.. Nhóm cổ phiếu t

Trang 1

Xuất khẩu Việt Nam cả năm 2017 có thể đạt 210 tỷ

Thị trường có phiên tăng điểm trên cả 2 sàn với thanh khoản ở mức cao và

độ rộng thị trường nghiêng về số mã tăng điểm Nhóm cổ phiếu trụ cột đồng loạt tăng điểm mạnh, hỗ trợ đáng kể vào đà tăng của chỉ số, có thể kể đến các mã VNM, VCB, VIC, GAS… Nhóm cổ phiếu ngân hàng đồng loạt tăng điểm với chỉ duy nhất EIB, VIB giảm điểm nhẹ trong khi hàng loạt các mã trong ngành tăng điểm tích cực như VCB, BID, MBB… Trong khi đó, nhóm cổ phiếu dầu khí có giao dịch chững lại sau các phiên tăng điểm mạnh, với các

mã điều chỉnh như PVD, PGS, PLC… Đáng chú ý là nhóm cổ phiếu mang tính thị trường cao giảm điểm trên diện rộng như ROS, FLC, FIT, HAI…

Xuất khẩu có thể chạm ngưỡng 210 tỷ USD trong năm 2017, vượt xa mức

mục tiêu 188 tỷ USD từ đầu năm và cũng là năm xuất khẩu có mức tăng trưởng cao nhất kể từ năm 2011, theo báo cáo về tình hình hoạt động ngành công nghiệp và thương mại mới đây được công bố của Bộ Công Thương Cũng theo báo cáo, trong 10 tháng đầu năm 2017 so với cùng kỳ năm 2016, xuất khẩu đạt 173,7 tỷ USD, tăng 20,7%; trong khi kim ngạch nhập khẩu đạt 172,5 tỷ USD, tăng 22% Như vậy, sau 10 tháng cả nước đã xuất siêu 1,23 tỷ USD Đóng góp vào mức tăng trưởng xuất khẩu trong 10 tháng qua, nhóm hàng công nghiệp chế biến đạt cao nhất với kim ngạch 140,6 tỷ USD, tăng 21,9% so với cùng kỳ, chiếm tỷ trọng 81% tổng kim ngạch xuất khẩu Tiếp đến là nhóm sản phẩm dệt may, trong 10 tháng năm 2017 so với cùng kỳ năm 2016, xuất khẩu hàng dệt, may đạt 21,5 tỷ USD, tăng 9,5%; trong đó, xuất khẩu xơ sợi là điểm sáng trong xuất khẩu hàng dệt may với kim ngạch đạt 2,92 tỷ USD, tăng 22,2% Bên cạnh đó, mặt hàng gỗ và sản phẩm gỗ cũng đạt mức tăng trưởng cao với kim ngạch 6,19 tỷ USD, tăng 10,9%

Về thị trường xuất khẩu, các thị trường xuất khẩu chính có mức tăng tương đối mạnh, thị trường châu Á là thị trường truyền thống, ước xuất khẩu 10 tháng đầu năm có mức tăng mạnh so với cùng kỳ năm 2016 (tăng 28,9%), chiếm tỷ trọng 51,5% tổng kim ngạch xuất khẩu; các thị trường còn lại có mức tăng nhẹ Thị trường châu Âu có mức tăng 15,1%, trong đó EU tăng 15,7%; thị trường châu Mỹ tăng 12,3%, chiếm tỷ trọng 24,6%; thị trường châu Phi giảm 0,9%, chiếm tỷ trọng 1%; thị trường châu Đại Dương tăng 18,1%, chiếm tỷ trọng 1,8%

Nhìn chung, báo cáo của Bộ Công Thương cho thấy bức tranh sáng sủa trong hoạt động xuất khẩu của Việt Nam, không chỉ tăng trưởng ở những lĩnh vực mà khối FDI chiếm chủ đạo như điện thoại và linh kiện, các lĩnh vực khác cũng có mức tăng trưởng tốt như dệt may, gỗ, nông thủy sản, nhiên liệu khoáng sản… Với mức tăng trưởng lên tới 20,7% trong 10 tháng đầu năm, chúng tôi cho rằng mức dự báo của Bộ Công Thương với xuất khẩu năm

2017 đạt 210 tỷ USD (tương đương tăng trưởng cả năm khoảng 18,9%) là hoàn toàn khả thi

Quan điểm đầu tư

Với diễn biến tích cực ở nhóm cổ phiếu vốn hóa lớn và sức lan tỏa tốt của dòng tiền trong phiên hôm nay, nhiều khả năng chỉ số sẽ tiếp tục có nhịp hồi ngắn hạn trong các phiên sắp tới Mặc dù vậy, xu hướng tăng điểm bền vững trong trung hạn chưa đủ điều kiện được xác nhận Áp lực chốt lời có thể nhanh chóng quay trở lại ở vùng giá cao

Chuyên viên: Trần Đức Anh (tranducanh@baoviet.com.vn )

Kết quả giao dịch cuối ngày

VNINDEX HNXINDEX

Điểm số 859,70 105,74

Thay đổi (%) 1,10% 0,87%

KLGD (triệu CP) 171,68 44,06

GTGD (tỷ VND) 5098,20 516,58

Số mã tăng 144 97

Số mã giảm 125 78

Số mã đứng giá 53 78

Diễn biến trong phiên VNINDEX

Diễn biến trong phiên HNXINDEX

Giao dịch khối ngoại sàn HoSE (tỷ VND)

Giao dịch khối ngoại sàn HNX (tỷ VND)

770.20

770.50

770.79

771.10

771.40

771.70

772.00

772.29

772.60

772.90

773.20

773.50

773.79

774.10

774.40

774.70

3000 6000 9000 10000 13000 16000 19000 21000 24000 26000 29000 32000 35000

x100 VNINDEX (859.7000, 0.0000), Volume (2,405)

10AM 11AM 1PM 2PM

104.70

104.75

104.80

104.85

104.90

104.95

105.00

105.05

105.10

105.15

105.20

105.25

105.30

5000 10000 15000 20000 25000 30000 35000 40000 45000 50000 55000 60000 65000 70000 75000

x10 HNXINDEX (105.73811, 0.00000), Volume (28,400), Market Summary

-15.000 -10.000 -5.000 0 5.000 10.000 15.000 20.000

Mua Bán Chênh lệch

-3.000 -2.000 -1.000 0 1.000 2.000 3.000

Mua Bán Chênh lệch

Trang 2

VNINDEX tăng điểm mạnh và bứt phá

qua vùng kháng cự 850-855 điểm Điều

này không những giúp chỉ số duy trì xu

hướng tăng điểm ngắn hạn, mà còn mở

ra cơ hội giúp chỉ số xác lập các mốc

điểm cao hơn trong thời gian tới

Thanh khoản giảm nhẹ so với phiên

trước đó và thấp hơn đôi chút so với mặt

bằng khối lượng bình quân 21 phiên Độ

rộng thị trường nghiêng về phía các mã

tăng điểm tuy nhiên sự chệnh lệch là

không nhiều Sự không đồng thuận giữa

giá và khối lượng giao dịch đang khiến

cho các nhà đầu tư trở nên thận trọng và

có phần lo ngại về khả năng tăng điểm

bền vững của chỉ số trong ngắn hạn

Sau khi bứt phá qua vùng kháng cự

805-855 điểm, đường giá nhiều khả năng sẽ

tiếp tục tiến đến thử thách vùng kháng

cự mạnh 870-880 điểm trong thời gian

tới, với sự hỗ trợ của nhóm MA ngắn

hạn đang hướng lên

Mặc dù vậy, chúng tôi cũng để ngỏ khả

năng đường giá sẽ xuất hiện các nhịp

rung lắc, điều chỉnh đan xen trong quá

trình đi lên

Trên khung thời gian intraday, đường

giá có thể sẽ xuất hiện nhịp điều chỉnh

về lại vùng hỗ trợ 850-855 điểm trong

phiên kế tiếp Phản ứng hồi phục có thể

sẽ xuất hiện tại đây Tuy nhiên nếu vùng

điểm này bị xuyên thủng thì kịch bản

giảm sâu về vùng 835-840 điểm của chỉ

số cần phải được tính đến

Vùng kháng cự gần của chỉ số nằm tại

870-880 điểm

Vùng hỗ trợ gần của chỉ số nằm tại

835-840 điểm và 820-825 điểm

Chuyên viên: Trần Xuân Bách

VNINDEX

Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn

HNXINDEX

Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn

Ghi chú: Xu hướng dài hạn trên 12 tháng, trung hạn 3-12 tháng, ngắn hạn dưới 3 tháng

27 6 March

13 20 27 3 10 April

17 24 3 May

15 22 29 5 June

12 19 26 3 July

10 17 24 31 7 August

14 21 28 5 11 September

18 25 2 9 October

16 23 30 6 13 November 20 0 5000 10000 20000 30000

x10000

680 690 710 730 740 750 760 770 790 810 820 830 840 850 860 870 VNINDEX (853.150, 863.070, 852.320, 859.700, +9.37000)

0 5 10 MACD (10.6594), PS MACD Histogram (1.43738, 0.000)

40 60 Relative Strength Index (72.7354)

27 6 March

13 20 27 3 10 April

17 24 3 May

15 22 29 5 June

12 19 26 3 July

10 17 24 31 7 August

14 21 28 5 11 September

18 25 2 9 October

16 23 30 6 13 November 20 0 5000 10000 x10000

81 83 85 87 89 91 93 95 97 99 100 102 104 106 108 110 112 HNXINDEX (104.830, 105.746, 104.123, 105.738, +0.90832)

-0.5 0.0 1.0 MACD (-0.51116), PS MACD Histogram (-0.27548, 0.0000)

40 60 80 Relative Strength Index (47.5630)

Trang 3

Vận động dòng tiền & tương quan giá cổ phiếu

Diễn biến chỉ số ngành trong ngày

Biến động chỉ số trong 1 tháng Biến động chỉ số trong 3 tháng

Danh sách cổ phiếu trong rổ VN30

Đơn vị VNĐ; (*) Dự báo năm; Nguồn Bloomberg

5 ngành diễn biến tích cực nhất % Thay đổi Các mã tỷ trọng lớn trong ngành

5 ngành diễn biến tiêu cực nhất % Thay đổi Các mã tỷ trọng lớn trong ngành

Mã Sàn % sở hữu bởi NN KL còn được phép mua Giá trị mua ròng

Mã Sàn % sở hữu bởi NN KL còn được phép mua Giá trị bán ròng

Top 5 cổ phiếu được khối ngoại mua nhiều nhất trong ngày

Top 5 cổ phiếu bị khối ngoại bán nhiều nhất trong ngày

-6%

-4%

-2%

0%

2%

4%

6%

8%

VNINDEX HNXINDEX VN30

0%

2%

4%

6%

8%

10%

12%

14%

16%

18%

VNINDEX HNXINDEX VN30

Mã Ngành Giá Vốn hóa (tỷ đồng) ROE (%) EPS trailing EPS 2016 EPS 2017 (*) P/E P/E 2017 (*) P/B

VNM Thực phẩm 160.000 229.016 39,3 6.422 5.831 6.865 24,9 23,3 9,7 SAB Đồ uống 284.900 182.829 36,7 6.874 6.442 7.150 41,4 39,8 12,3 VIC Bất động sản 64.700 163.538 9,8 1.285 1.178 1.136 50,3 56,9 5,7 VCB Ngân hàng 42.750 152.725 12,1 1.929 1.566 1.933 22,2 22,1 2,8 GAS Sản xuất & khai thác dầu khí 75.500 142.927 16,9 4.624 3.548 3.942 16,3 19,2 3,6 ROS Xây dựng cơ sở hạ tầng 187.500 94.742 11,7 1.033 1.033 - 181,6 0,0 18,2 BID Ngân hàng 23.250 78.118 11,1 1.678 1.354 1.421 13,9 16,4 1,8 CTG Ngân hàng 19.650 72.606 9,4 2.017 1.457 1.613 9,7 12,2 1,2 MSN Đầu tư đa ngành 60.000 68.774 17,5 1.902 2.481 2.396 31,6 25,0 3,6 HPG Công nghiệp đa ngành 36.950 55.974 35,3 5.404 4.470 4.797 6,8 7,7 1,9 MBB Ngân hàng 23.700 42.210 12,1 2.135 1.633 1.754 11,1 13,5 1,6 MWG Bán lẻ 126.800 38.841 49,9 6.464 5.125 7.155 19,6 17,7 7,4 NVL Bất động sản 60.900 38.117 23,1 3.396 3.396 4.121 17,9 14,8 4,0 BVH Bảo hiểm 51.500 34.908 8,8 1.917 1.651 2.632 26,9 19,6 2,5 FPT Viễn thông 51.700 27.181 19,9 4.102 3.413 4.444 12,6 11,6 2,6 STB Ngân hàng 11.150 20.201 0,4 380 49 (34) 29,4 0,0 0,9 CTD Xây dựng cơ sở hạ tầng 238.100 18.039 28,5 20.390 20.894 21.536 11,7 11,1 2,7 DHG Dược 96.100 12.565 22,7 4.820 4.662 5.893 19,9 16,3 4,5 GMD Cảng biển & dịch vụ vận tải 39.550 11.387 7,1 1.883 2.009 6.450 21,0 6,1 1,9 SSI Chứng khoán 22.950 11.266 11,9 1.859 1.698 1.767 12,3 13,0 1,3 SBT Thực phẩm 20.450 11.113 10,3 1.215 1.182 1.546 16,8 13,2 1,7 REE Cơ điện 32.900 10.232 16,2 5.300 3.526 4.355 6,2 7,6 1,3 NT2 Thủy điện 30.000 8.694 22,0 2.355 3.740 3.191 12,7 9,4 1,8 HSG Thép 23.150 8.155 28,6 3.847 3.837 4.998 6,0 4,6 1,6 DPM Hóa chất 20.350 7.885 11,6 1.714 2.452 2.215 11,9 9,2 1,0 CII Xây dựng cơ sở hạ tầng 31.100 7.757 23,6 6.102 3.245 5.370 5,1 5,8 1,6 KDC Thực phẩm 36.950 7.651 21,0 2.738 5.714 2.224 13,5 16,6 1,2 PVD Dịch vụ dầu khí 16.850 6.470 0,7 (498) 224 (473) 0,0 0,0 0,5 BMP Vật liệu xây dựng 77.400 6.320 29,1 5.323 7.664 5.891 14,5 13,1 2,6 KBC Đầu tư đa ngành 12.750 6.130 7,5 1.235 1.186 1.648 10,3 7,7 0,7

Trang 4

Tổng quan thế giới (Stocks)

Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn

Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn

FTSE Vietnam ETF (EU composite) VNM ETF (US)

Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn

Ghi chú: Xu hướng dài hạn trên 12 tháng, trung hạn 3-12 tháng, ngắn hạn dưới 3 tháng

June July August September October November December 2017 February March April May June July August September October November

0 5000 10000 x100000 1950 2000 2050 2100 2150 2200 2250 2300 2350 2400 2450 2500 2550 2650 S&P500 (2,587.47, 2,593.38, 2,585.66, 2,591.13, +3.28979)

30 40 50 65 75 Relative Strength Index (71.5298)

June July August September October November December 2017 February March April May June July August September October November

0 5000 10000

x1000000 305 315 325 335 345 355 365 375 385 395 405 Europe600 (397.040, 397.800, 396.840, 396.980, +0.39001)

30 45 60 75 Relative Strength Index (67.6119)

June July August September October December 2017 February March April May June July August September October November

0 5000 10000 24999

x1000000

2750 2800 2850 2900 2950 3000 3050 3100 3200 3250 3350 3450 ShanghaiComp (3,389.47, 3,415.15, 3,387.95, 3,413.57, +25.4009)

20 30 45 55 70 Relative Strength Index (61.4789)

June July August September October November December 2017 February March April May June July August September October November

0 5000 10000 x1000000

1350 1400 1450 1500 1550 1600 1650 1700 1750 ThailandSET (1,716.26, 1,721.08, 1,711.73, 1,715.31, +3.57007)

20 40 60 80 Relative Strength Index (60.1977)

June July August September October November December 2017 February March April May June July August September October November

0 10000 30000 21.5 22.0 22.5 23.0 23.5 24.0 24.5 25.0 25.5 26.0 26.5 27.0 27.5 FTSEVietnamETF (27.0600, 27.3300, 27.0600, 27.3300, +0.33000)

30 50 70 Relative Strength Index (84.4386)

June July August September October November December 2017 February March April May June July August September October November

50000 x10

12.5 13.0 13.5 14.0 14.5 15.0 15.5 16.0 16.5 VNMETF (16.1400, 16.2800, 16.1100, 16.1400, -0.02000)

20 30 45 55 65 75 85 Relative Strength Index (69.1472)

Trang 5

Tổng quan thế giới (Commodities)

Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn

Giá thép phế (Shanghai) Giá cao su (RSS3 SICOM)

Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn

Giá bông (No.2 contract US) Giá đường (No.11 contract)

Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn

Ghi chú: Xu hướng dài hạn trên 12 tháng, trung hạn 3-12 tháng, ngắn hạn dưới 3 tháng

2016 February April May June July August September November 2017 February April May June July August September November

1020 1040 1060 1080 1100 1120 1140 1160 1190 1210 1240 1270 1300 1330 1360 1390 1420 GoldSpot (1,281.95, 1,282.22, 1,275.31, 1,276.27, -5.67993)

20 40 60 80 Relative Strength Index (46.7014)

2016 February April May June July August September November 2017 February April May June July August September November

33 35 37 39 41 43 45 47 49 51 53 55 57 59 CrudeOil (57.2700, 57.6900, 57.1600, 57.4000, +0.05000)

20 35 50 65 80 Relative Strength Index (79.4240)

2016 February April May June July August September November 2017 February April May June July August September November

900 950 1000 1050 1100 1150 1200 1300 1400 1500 1600 1700 1800 1900 2000 SteelScrap (0.0, 0.0, 0.0, 1,870.00, +0.0)

0 10 30 60 80 100 Relative Strength Index (75.3095)

2016 February April May June July August September November 2017 February March April May June July August September November

100 110 120 130 140 150 160 170 190 210 230 250 270 290 310 330 RubberRSS3 (160.600, 164.000, 160.600, 161.600, -3.20000)

20 40 60 80 Relative Strength Index (46.0402)

2016 February April May June July August September November 2017 February April May June July August September November

54 56 58 60 62 64 66 68 70 72 74 76 79 82 85 88 Cotton (68.8500, 68.8900, 68.5500, 68.5900, -0.26000)

25 40 55 70 Relative Strength Index (48.8884)

2016 February April May June July August September November 2017 February April May June July August September November

11.5 12.0 12.5 13.0 14.0 15.0 16.0 17.0 18.0 19.0 20.0 21.0 22.0 23.0 24.0 25.0 Sugar (14.5600, 14.5600, 14.4700, 14.5200, -0.04000)

20 40 60 80 Relative Strength Index (55.1660)

Trang 6

KHUYẾN CÁO SỬ DỤNG

Tất cả những thông tin nêu trong báo cáo phân tích này đã được xem xét cẩn trọng, tuy nhiên báo cáo chỉ nhằm mục tiêu cung cấp thông tin mà không hàm ý khuyến cáo người đọc mua, bán hay nắm giữ chứng khoán Người đọc chỉ nên sử dụng báo cáo phân tích này như một nguồn thông tin tham khảo Mọi quan điểm cũng như nhận định phân tích trong báo cáo cũng có thể được thay đổi mà không cần báo trước Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt (BVSC) có thể có những hoạt động hợp tác kinh doanh với các đối tượng được đề cập đến trong báo cáo Người đọc cần lưu ý rằng BVSC có thể có những xung đột lợi ích đối với các nhà đầu tư khi thực hiện báo cáo phân tích này

Báo cáo này có bản quyền và là tài sản của BVSC Mọi hành vi sao chép, sửa đổi, in ấn mà không có sự đồng ý của BVSC đều trái luật Bản quyền thuộc Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt

CTCP CHỨNG KHOÁN BẢO VIỆT

KHỐI PHÂN TÍCH VÀ TƯ VẤN ĐẦU TƯ

Số 72 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, HN Tel: (84-24)-3928 8080

Fax: (84-24)-3928 9888

Email: research-bvsc@baoviet.com.vn

Website: www.bvsc.com.vn

Nguyễn Xuân Bình

Trưởng bộ phận vĩ mô & thị trường

nguyenxuanbinh@baoviet.com.vn

Lưu Văn Lương

Trưởng bộ phận ngành ngoài Hội sở luuvanluong@baoviet.com.vn

Lê Đăng Phương

Trưởng bộ phận ngành trong Chi nhánh ledangphuong@baoviet.com.vn

Chi nhánh Hồ Chí Minh

Số 233 Đồng Khởi, Quận I, HCM Tel: (84-28)-3914 6888

Fax: (84-28)-3914 7999

Ngày đăng: 09/12/2017, 19:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN