Sau khi nhóm này đã tăng điểm khá vững chắc, một loạt các cổ phiếu bluechips khác được cộng hưởng tâm lý tích cực cũng tăng điểm hưng phấn theo, điển hình như BVH, MSN, PLX...Trong rổ Vn
Trang 1Cho phép phá sản ngân hàng yếu kém
Thị trường tiếp tục có một phiên bùng nổ bất chấp đà tăng của VnIndex có phần suy yếu về cuối phiên Ngay sau khi mở cửa, chỉ số VnIndex đã được đẩy lên rất cao nhờ lực mua mạnh mẽ tại các cổ phiếu vốn hóa lớn nhất sàn như VNM, VIC, VCB, VRE Sau khi nhóm này đã tăng điểm khá vững chắc, một loạt các cổ phiếu bluechips khác được cộng hưởng tâm lý tích cực cũng tăng điểm hưng phấn theo, điển hình như BVH, MSN, PLX Trong rổ Vn30,
số mã tăng chiếm ưu thế hoàn toàn với 18 mã trong khi chỉ có 9 mã giảm điểm Tuy vậy, nhóm midcap và penny giao dịch kém tích cực hơn hẳn khi đa phần chỉ dao động quanh mức giá tham chiếu, thậm chí giảm điểm Khối lượng giao dịch cải thiện mạnh với 250 triệu cổ phiếu trên cả hai sàn Nhà đầu tư nước ngoài có phiên mua ròng nhẹ 27 tỷ đồng trên sàn HSX
Lãi suất liên ngân hàng bật tăng Lãi suất liên ngân hàng tuần qua có xu
hướng bật tăng đối với các loại kỳ hạn qua đêm, 1 tuần và 2 tuần, biên độ tăng ở mức 0,2% - 0,26% Cụ thể, lãi suất trung bình kỳ hạn qua đêm tăng 0,26% lên mức 1,26%/năm, lãi suất trung bình kỳ hạn 1 tuần tăng 0,22% lên mức 1,35%/năm, lãi suất trung bình kỳ hạn 2 tuần tăng 0,2% lên mức 1,49%/năm Dù bật tăng trong tuần qua nhưng nhìn chung, mặt bằng lãi suất liên ngân hàng hiện vẫn ở mức khá thấp, cho thấy thanh khoản hệ thống vẫn
ở trạng thái tích cực Về phía nhà điều hành, khi thanh khoản có dấu hiệu eo hẹp hơn so với tuần trước đó, NHNN đã bơm vốn trở lại qua kênh OMO với giá trị 20,6 tỷ đồng sau nhiều tháng gián đoạn Trong khi đó, qua kênh tín phiếu, NHNN đã phát hành 1.900 tỷ đồng tín phiếu mới trong khi lượng vốn đáo hạn trong tuần là 12.205 tỷ đồng Như vậy, tuần vừa qua, tổng hợp hai kênh OMO và tín phiếu, NHNN đã bơm ròng 10.325,6 tỷ đồng vào thị trường
Cho phép phá sản ngân hàng yếu kém Hôm qua (20/11), Quốc hội đã
thông qua Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng, trong đó có quy định về trường hợp cho phá sản ngân hàng yếu kém Cụ thể, theo quy định của luật vừa được thông qua, có 5 phương án cơ cấu lại tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, trong đó phương án xấu nhất là cho phá sản Tuy nhiên, theo một lãnh đạo cao cấp của NHNN thì đây đơn thuần
là bước hoàn thiện các khuôn khổ pháp lý, còn thực tế chưa có bất kỳ một kế hoạch hoặc trường hợp cụ thể được đặt ra ở giai đoạn này Thậm chí trong tình huống xấu nhất và cuối cùng, phải thực hiện phá sản một trường hợp nào đó trong tương lai thì nguyên tắc nhà điều hành đề ra là thận trọng, bảo đảm quyền lợi của người gửi tiền và giữ vững sự ổn định, an toàn hệ thống Như vậy, có thể hiểu: việc cho phép phá sản ngân hàng trong Luật mới nhằm mục đích hoàn thiện cơ sở pháp lý là chủ yếu còn trong thời điểm hiện tại, đây vẫn chưa phải là phương án được ưu tiên trong giải quyết, xử lý các ngân hàng yếu kém Theo đó, chúng tôi cho rằng sẽ chưa có xáo trộn nào đáng kể trên thị trường tiền tệ cũng như trong tâm lý người gửi tiền sau khi luật mới được thông qua
Quan điểm đầu tư
Với áp lực bán gia tăng trong nửa cuối phiên hôm nay, nhiều khả năng thị trường sẽ sớm bước vào nhịp giảm điểm ngắn hạn để giải tỏa áp lực chốt lời Mặc dù vậy, khả năng giảm sốc của thị trường không được đánh giá cao, thay vào đó là nhịp điều chỉnh thoải với sự phân hóa cao giữa các nhóm ngành
Chuyên viên: Trần Hải Yến (tranhaiyen@baoviet.com.vn )
Kết quả giao dịch cuối ngày
Điểm số 918,30 108,02
Thay đổi (%) 1,63% -0,08%
KLGD (triệu CP) 230,29 50,12
GTGD (tỷ VND) 6496,85 689,68
Số mã tăng 116 77
Số mã giảm 151 104
Số mã đứng giá 64 62
Diễn biến trong phiên VNINDEX
Diễn biến trong phiên HNXINDEX
Giao dịch khối ngoại sàn HoSE (tỷ VND)
Giao dịch khối ngoại sàn HNX (tỷ VND)
771.90
772.10
772.29
772.50
772.70
772.90
773.10
773.29
773.50
773.70
773.90
774.10
774.29
774.50
2500 4000 5500 7000 8500 10000 11500 13000 14500 16000 17500 19000 20500 22000
x100 VNINDEX (918.3000, 0.0000), Volume (320,000)
11AM 12:59 PM 2PM
107.75
107.85
107.95
108.05
108.15
108.25
108.35
108.45
108.55
108.65
108.75
108.85
1000 4000 7000 10000 13000 16000 19000 22000 25000 28000 31000 34000 37000 40000 43000 46000
x10 HNXINDEX (108.0216, 0.0000), Volume (800,000), Market Summary
-15.000 -10.000 -5.000 0 5.000 10.000 15.000 20.000
Mua Bán Chênh lệch
-80 -60 -40 -20 0 20 40 60 80
Mua Bán Chênh lệch
Trang 2VNINDEX tiếp tục bứt phá mạnh mẽ và
xác lập mốc điểm cao mới tại mức
929,89 điểm Động lực tăng điểm của
chỉ số vẫn đang ở mức cao với sự hỗ trợ
của các cổ phiếu vốn hóa lớn Chúng tôi
cho rằng đà tăng của chỉ số có thể sẽ
không dừng lại ở đây mà sẽ còn tiếp
diễn trong ngắn hạn
Thanh khoản tăng mạnh và đạt mức cao
hơn tương đối so với mặt bằng khối
lượng trung bình 21 phiên, còn độ rộng
thị trường nghiêng về phía các mã giảm
điểm Áp lực chốt lời được đẩy mạnh khi
nhà đầu tư cảm thấy lo ngại về sự chi
phối của nhóm cổ phiếu vốn hóa lớn đến
diễn biến thị trường Thêm vào đó, việc
chỉ số đang tiến sát vùng kháng cự
quanh 930 điểm cũng làm cho lực cầu
có sự thận trọng nhất định
Chỉ số vẫn đang duy trì khá tốt xu hướng
tăng điểm trong ngắn và trung hạn Sau
khi vượt qua cận trên của kênh xu
hướng tăng được hình thành từ đầu
năm 2016 đến nay (tương ứng với vùng
890-895 điểm) trong ngắn hạn, chỉ số
được kỳ vọng sẽ tiến đến thử thách
vùng kháng cự mạnh 930-935 điểm
trong những phiên kế tiếp Nếu tiếp tục
vượt qua vùng cản này thì đích đến tiếp
theo của chỉ số sẽ nằm tại vùng 955-960
điểm
Mặc dù vậy, sau khi chỉ số bứt phá khỏi
kênh cận trên của kênh xu hướng tăng
trung hạn được hình thành từ đầu năm
2016 đến nay (tương ứng với vùng
890-895 điểm), chúng tôi để ngỏ khả năng thị
trường sẽ xuất hiện các phiên rung lắc
mạnh và có thể bước vào nhịp điều
chỉnh để kiểm tra lại vùng điểm vừa bị
chinh phục
Vùng kháng cự gần của chỉ số nằm tại
890-895 điểm và 910-920 điểm
Vùng hỗ trợ của chỉ số nằm tại 860-865
điểm và 835-840 điểm
Chuyên viên: Trần Xuân Bách
( tranxuanbach@baoviet.com.vn )
VNINDEX
HNXINDEX
Ghi chú: Xu hướng dài hạn trên 12 tháng, trung hạn 3-12 tháng, ngắn hạn dưới 3 tháng
27 6 March
13 20 27 3 10 April
17 24 3 May
15 22 29 5 June
12 19 26 3 July
10 17 24 31 7 August
14 21 28 5 11 18 September
25 2 9 October
16 23 30 6 13 November
20 27 4 December 0 5000 10000 20000 30000
x10000
670 690 710 730 750 770 790 810 830 850 870 890 910 930 VNINDEX (907.510, 929.890, 907.510, 918.300, +14.7500)
0 10 20 MACD (20.6049), PS MACD Histogram (4.43876, 0.000)
40 60 80 Relative Strength Index (86.6156)
27 6 March
13 20 27 3 10 April
17 24 3 May
15 22 29 5 June
12 19 26 3 July
10 17 24 31 7 August
14 21 28 5 11 18 September
25 2 9 October
16 23 30 6 13 November
20 27 4 December 0 5000 10000 x10000
81 83 85 87 89 91 93 95 97 99 100 102 104 106 108 110 112 HNXINDEX (108.057, 108.846, 107.677, 108.022, -0.09155)
-0.5 0.0 1.0 MACD (0.35295), PS MACD Histogram (0.28495, 0.0000)
40 60 80 Relative Strength Index (59.4754)
Trang 3Vận động dòng tiền & tương quan giá cổ phiếu
Diễn biến chỉ số ngành trong ngày
Biến động chỉ số trong 1 tháng Biến động chỉ số trong 3 tháng
Danh sách cổ phiếu trong rổ VN30
Đơn vị VNĐ; (*) Dự báo năm; Nguồn Bloomberg
5 ngành diễn biến tích cực nhất % Thay đổi Các mã tỷ trọng lớn trong ngành
Đầu tư đa ngành 4,12% MSN, KBC, DRH…
5 ngành diễn biến tiêu cực nhất % Thay đổi Các mã tỷ trọng lớn trong ngành
Nông, thủy sản -0,81% DBC, NSC, SSC, VTF…
Vật liệu xây dựng -0,88% HT1, NTP, BMP, BCC, VCS…
Đồ gia dụng -1,51% DQC, EVE, TTF, LIX, RAL…
Dịch vụ dầu khí -2,55% PVD, PVS, PVC
Top 5 cổ phiếu được khối ngoại mua nhiều nhất trong ngày
Top 5 cổ phiếu bị khối ngoại bán nhiều nhất trong ngày
-4%
-2%
0%
2%
4%
6%
8%
10%
12%
14%
VNINDEX HNXINDEX VN30
-5%
0%
5%
10%
15%
20%
25%
VNINDEX HNXINDEX VN30
Mã Ngành Giá Vốn hóa (tỷ đồng) ROE (%) EPS trailing EPS 2016 EPS 2017 (*) P/E P/E 2017 (*) P/B
VNM Thực phẩm 189.000 271.394 39,3 6.422 5.831 7.585 29,4 24,9 11,4 VIC Bất động sản 77.000 201.257 9,8 1.285 1.178 1.953 59,9 39,4 6,8 SAB Đồ uống 293.000 179.943 36,7 6.874 6.442 7.725 42,6 37,9 12,7 VCB Ngân hàng 46.700 161.900 12,1 1.929 1.566 2.328 24,2 20,1 3,1 GAS Sản xuất & khai thác dầu khí 81.000 154.599 16,9 4.624 3.548 4.326 17,5 18,7 3,9 ROS Xây dựng cơ sở hạ tầng 182.700 86.086 11,7 1.033 1.033 - 176,9 0,0 17,7 BID Ngân hàng 24.050 82.049 11,1 1.678 1.354 1.366 14,3 17,6 1,9 CTG Ngân hàng 21.200 77.447 9,4 2.017 1.457 1.589 10,5 13,3 1,3 MSN Đầu tư đa ngành 62.400 61.906 17,5 1.902 2.481 2.942 32,8 21,2 3,8 HPG Công nghiệp đa ngành 37.550 56.732 35,3 5.404 4.470 5.274 6,9 7,1 1,9 MBB Ngân hàng 24.000 43.118 12,1 2.135 1.633 2.152 11,2 11,2 1,6 MWG Bán lẻ 136.500 41.978 49,9 6.464 5.125 8.482 21,1 16,1 8,0 NVL Bất động sản 59.700 37.245 23,1 3.396 3.396 5.573 17,6 10,7 3,9 BVH Bảo hiểm 55.000 35.657 8,8 1.917 1.651 3.336 28,7 16,5 2,7 FPT Viễn thông 57.200 30.738 19,9 4.102 3.413 4.799 13,9 11,9 2,9 STB Ngân hàng 11.850 21.373 0,4 380 49 - 31,2 0,0 0,9 CTD Xây dựng cơ sở hạ tầng 230.700 17.419 28,5 20.390 20.894 23.708 11,3 9,7 2,6 DHG Dược 104.000 13.284 22,7 4.820 4.662 6.180 21,6 16,8 4,8 SSI Chứng khoán 25.100 12.050 11,9 1.859 1.698 1.899 13,5 13,2 1,4 GMD Cảng biển & dịch vụ vận tải 41.000 11.935 7,1 1.883 2.009 3.802 21,8 10,8 1,9 SBT Thực phẩm 21.500 11.920 10,3 1.308 1.182 - 16,4 0,0 1,7 REE Cơ điện 35.400 10.790 16,2 5.300 3.526 4.944 6,7 7,2 1,4 NT2 Thủy điện 30.000 8.636 22,0 2.355 3.740 3.737 12,7 8,0 1,8 DPM Hóa chất 20.800 8.238 11,6 1.714 2.452 2.509 12,1 8,3 1,0 CII Xây dựng cơ sở hạ tầng 32.800 8.114 23,6 6.102 3.245 3.371 5,4 9,7 1,6 HSG Thép 23.050 8.102 28,6 3.847 3.837 4.504 6,0 5,1 1,6 KDC Thực phẩm 37.150 7.651 21,0 2.738 5.714 1.379 13,6 26,9 1,2 BMP Vật liệu xây dựng 90.500 7.572 29,1 5.323 7.664 6.302 17,0 14,4 3,0 PVD Dịch vụ dầu khí 17.200 6.757 0,7 (0) 0 0 0,0 217,3 0,5 KBC Đầu tư đa ngành 12.800 5.966 7,5 1.235 1.186 1.778 10,4 7,2 0,7
Trang 4Tổng quan thế giới (Stocks)
Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn
Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn
Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn
Ghi chú: Xu hướng dài hạn trên 12 tháng, trung hạn 3-12 tháng, ngắn hạn dưới 3 tháng
June July August September October November December 2017 February March April May June July August September October November December
0 5000 10000
x100000
1950 2000 2050 2100 2150 2200 2250 2300 2350 2400 2450 2500 2600 S&P500 (2,579.49, 2,584.64, 2,578.24, 2,582.14, +3.28979)
30 45 55 70 Relative Strength Index (56.7843)
June July August September October November December 2017 February March April May June July August September October November
0 5000 10000
x1000000 305 315 325 335 345 355 365 375 385 395 405 Europe600 (397.040, 397.800, 396.840, 396.980, +0.39001)
30 45 60 75 Relative Strength Index (67.6119)
June July August September October December 2017 February March April May June July August September October November December
0 10000 30000
x1000000
2750 2800 2850 2900 2950 3050 3150 3250 3350 3450 ShanghaiComp (3,382.36, 3,419.80, 3,377.60, 3,410.50, +18.0991)
20 30 40 50 60 70 80 Relative Strength Index (54.3233)
June July August September October November December 2017 February March April May June July August September October November December
0 5000 10000
x1000000
1350 1400 1450 1500 1550 1600 1650 1700 1750 ThailandSET (1,716.74, 1,718.80, 1,707.31, 1,713.99, -0.39001)
20 40 60 80 Relative Strength Index (57.4414)
June July August September October November December 2017 February March April May June July August September October November
0 10000 30000 21.5 22.0 22.5 23.0 23.5 24.0 24.5 25.0 25.5 26.0 26.5 27.0 27.5 FTSEVietnamETF (27.0600, 27.3300, 27.0600, 27.3300, +0.33000)
25 40 55 70 85 Relative Strength Index (84.4386)
June July August September October November December 2017 February March April May June July August September October November December
50000 x10
12.5 13.0 13.5 14.0 14.5 15.0 15.5 16.0 16.5 17.0 VNMETF (16.8700, 16.9900, 16.8600, 16.9800, +0.23000)
20 30 45 55 65 75 85 Relative Strength Index (74.9655)
Trang 5Tổng quan thế giới (Commodities)
Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn
Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn
Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn
Ghi chú: Xu hướng dài hạn trên 12 tháng, trung hạn 3-12 tháng, ngắn hạn dưới 3 tháng
2016 February April May June July August September November 2017 February April May June July August September November
1020 1040 1060 1080 1100 1120 1140 1160 1190 1210 1240 1270 1300 1330 1360 1390 1420 GoldSpot (1,276.92, 1,281.44, 1,276.80, 1,280.72, +3.79993)
20 40 60 80 Relative Strength Index (49.7419)
2016 Feb Mar Apr May Jun Jul Aug Sep Oct Nov Dec 2017 Feb Mar Apr May Jun Jul Aug Sep Oct Nov Dec
33 35 37 39 41 43 45 47 49 51 53 55 57 59 61 CrudeOil (56.3800, 56.7900, 56.3200, 56.7200, +0.30000)
20 35 50 65 80 Relative Strength Index (63.7932)
2016 Feb Mar Apr May Jun Jul Aug Sep Oct Nov Dec 2017 Feb Mar Apr May Jun Jul Aug Sep Oct Nov Dec
900 950 1000 1050 1100 1150 1200 1300 1400 1500 1600 1700 1800 1900 2000 SteelScrap (0.0, 0.0, 0.0, 1,920.00, +50.0000)
0 10 30 60 80 100 Relative Strength Index (96.3255)
2016 February April May June July August September November 2017 February April May June July August September November
100 110 120 130 140 150 160 170 190 210 230 250 270 290 310 330 RubberRSS3 (145.500, 149.000, 145.500, 148.000, -2.39999)
20 40 60 80 Relative Strength Index (32.1171)
2016 February April May June July August September November 2017 February April May June July August September November
54 56 58 60 62 64 66 68 70 72 74 76 79 82 85 88 Cotton (71.0700, 71.3000, 70.9900, 71.3000, -0.07000)
25 40 55 70 Relative Strength Index (65.3942)
2016 February April May June July August September November 2017 February April May June July August September November
11.5 12.0 12.5 13.0 14.0 15.0 16.0 17.0 18.0 19.0 20.0 21.0 22.0 23.0 24.0 25.0 Sugar (14.9800, 14.9800, 14.9200, 14.9400, -0.04000)
20 40 60 80 Relative Strength Index (56.0240)
Trang 6KHUYẾN CÁO SỬ DỤNG
Tất cả những thông tin nêu trong báo cáo phân tích này đã được xem xét cẩn trọng, tuy nhiên báo cáo chỉ nhằm mục tiêu cung cấp thông tin mà không hàm ý khuyến cáo người đọc mua, bán hay nắm giữ chứng khoán Người đọc chỉ nên sử dụng báo cáo phân tích này như một nguồn thông tin tham khảo Mọi quan điểm cũng như nhận định phân tích trong báo cáo cũng có thể được thay đổi mà không cần báo trước Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt (BVSC) có thể có những hoạt động hợp tác kinh doanh với các đối tượng được đề cập đến trong báo cáo Người đọc cần lưu ý rằng BVSC có thể có những xung đột lợi ích đối với các nhà đầu tư khi thực hiện báo cáo phân tích này
Báo cáo này có bản quyền và là tài sản của BVSC Mọi hành vi sao chép, sửa đổi, in ấn mà không có sự đồng ý của BVSC đều trái luật Bản quyền thuộc Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt
CTCP CHỨNG KHOÁN BẢO VIỆT
KHỐI PHÂN TÍCH VÀ TƯ VẤN ĐẦU TƯ
Số 72 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, HN Tel: (84-24)-3928 8080
Fax: (84-24)-3928 9888
Email: research-bvsc@baoviet.com.vn
Website: www.bvsc.com.vn
Nguyễn Xuân Bình
Trưởng bộ phận vĩ mô & thị trường
nguyenxuanbinh@baoviet.com.vn
Lưu Văn Lương
Trưởng bộ phận ngành ngoài Hội sở luuvanluong@baoviet.com.vn
Lê Đăng Phương
Trưởng bộ phận ngành trong Chi nhánh ledangphuong@baoviet.com.vn
Chi nhánh Hồ Chí Minh
Số 233 Đồng Khởi, Quận I, HCM Tel: (84-28)-3914 6888
Fax: (84-28)-3914 7999