Sức ép tăng lãi suất huy động không lớn Thị trường có phiên biến động mạnh với áp lực bán tăng dần về cuối phiên.. Mới đây, ngân hàng BIDV đã công bố biểu lãi suất huy động mới với mức
Trang 1Sức ép tăng lãi suất huy động không lớn
Thị trường có phiên biến động mạnh với áp lực bán tăng dần về cuối phiên Sau khi mở cửa, với đà tăng hưng phấn tại nhóm cổ phiếu ngân hàng như CTG, BID, MBB , chỉ số VnIndex lúc cao điểm nhất đã đạt hơn 943 điểm Tuy nhiên, về cuối phiên chiều, một loạt các cổ phiếu trụ cột như VNM, VIC, BVH quay đầu đã khiến tâm lý nhà đầu tư dao động mạnh Hoạt động bắt đáy diễn ra nhưng chưa đủ mạnh để đưa giá cổ phiếu về mức cao như ban đầu Trong rổ Vn30, số mã giảm điểm chiếm ưu thế với 14 mã trong khi có 11
mã tăng điểm Khối lượng giao dịch tăng so với phiên hôm qua, đạt 280 triệu
cổ phiếu trên cả hai sàn Nhà đầu tư nước ngoài có phiên bán ròng 57 tỷ đồng trên sàn HSX
Sức ép tăng lãi suất huy động không lớn Mới đây, ngân hàng BIDV đã
công bố biểu lãi suất huy động mới với mức tăng khá mạnh tại các kỳ hạn ngắn Cụ thể, các khoản tiền gửi kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng sẽ được hưởng lãi suất 4,8%/năm, tăng 0,5% so với mức lãi suất cũ Khoản tiền gửi kỳ hạn 3 tháng được nâng từ 4,8% lên 5,2%/năm – tương đương với kỳ hạn 6 tháng Các khoản tiền gửi kỳ hạn 9 tháng trở lên ngân hàng áp dụng mức lãi suất cào bằng 6,9%/năm Mức lãi suất kỳ hạn dưới 6 tháng của BIDV như vậy đang tương đương với của VietinBank và cao hơn hẳn mặt bằng lãi suất ở Vietcombank Còn nếu xét kỳ hạn từ 6 tháng đến 12 tháng thì lãi suất tiền gửi của BIDVcũng đang là cao nhất trong số các ngân hàng lớn Trong khi đó, mới chỉ tuần trước, Vietcombank lại có động thái hạ lãi suất huy động (giảm thêm 0,1% tại hầu hết các kỳ hạn) Trong quá khứ, động thái tăng/giảm lãi suất của Vietcombank thường được thị trường chú ý và coi là tín hiệu sớm về
xu hướng lãi suất trên thị trường Tuy nhiên, việc BIDV có động thái trái chiều, tăng lãi suất với biên độ mạnh như trên cho thấy thanh khoản hệ thống ngân hàng đang có sự phân hóa, thậm chí là ngay trong nhóm các ngân hàng
lớn nhất
Theo thông lệ hàng năm, do yếu tố mùa vụ, quý IV luôn là quý mà thanh khoản của hệ thống thường có sự biến động mạnh do nhu cầu tín dụng, nhu cầu thanh toán tăng cao Theo quan sát của chúng tôi, thanh khoản toàn hệ thống nhìn chung luôn ở trạng thái tích cực kể từ tháng 7 cho đến nay Mặc
dù vậy, lãi suất liên ngân hàng có xu hướng tăng liên tiếp trong các tuần gần đây (dù với biên độ nhỏ) có thể là tín hiệu cảnh báo sớm về khả năng thanh khoản hệ thống sẽ dần trở nên bớt dư thừa hơn trong quý IV Tuy nhiên, với động thái điều hành của NHNN các năm vừa qua, chúng tôi cho rằng khó có khả năng thanh khoản hệ thống rơi vào trạng thái thiếu hụt nặng, dẫn tới lãi suất liên ngân hàng tăng vọt như giai đoạn 2009-2010 Theo đó, lãi suất huy động sẽ không chịu sức ép tăng quá lớn, nếu có tăng sẽ chỉ diễn ra đơn lẻ tại một số ngân hàng đang có mức lãi suất quá thấp ở các kỳ hạn ngắn Nhìn chung, chúng tôi duy trì quan điểm thị trường tiền tệ sẽ diễn biến ổn định trong thời gian còn lại của quý IV
Quan điểm đầu tư
Áp lực bán về cuối phiên hôm nay cho thấy khả năng điều chỉnh của thị trường trong các phiên sắp tới ở mức khá cao Mặc dù vậy, diễn biến phân hóa sẽ tiếp tục là nét chủ đạo của thị trường
Chuyên viên: Trần Hải Yến (tranhaiyen@baoviet.com.vn )
Kết quả giao dịch cuối ngày
Thay đổi (%) 0,11% 0,81%
KLGD (triệu CP) 223,22 81,93
GTGD (tỷ VND) 5482,34 1085,79
Diễn biến trong phiên VNINDEX
Diễn biến trong phiên HNXINDEX
Giao dịch khối ngoại sàn HoSE (tỷ VND)
Giao dịch khối ngoại sàn HNX (tỷ VND)
771.90
772.10
772.29
772.50
772.70
772.90
773.10
773.29
773.50
773.70
773.90
774.10
774.29
774.50
2500 4000 5500 7000 8500 10000 11500 13000 14500 16000 17500 19000 20500 22000
x100 VNINDEX (933.7000, 0.0000), Volume (1,527,790)
109.00
109.15
109.30
109.45
109.60
109.75
109.90
110.05
110.20
110.35
110.50
110.65
110.80
110.95
111.10
5000 10000 20000 30000 40000 50000 60000 70000 80000 90000
x10 HNXINDEX (110.1794, 0.0000), Volume (616,000), Market Summary
-15.000 -10.000 -5.000 0 5.000 10.000 15.000 20.000
Mua Bán Chênh lệch
-80 -60 -40 -20 0 20 40 60 80
Mua Bán Chênh lệch
Trang 2VNINDEX đóng cửa tăng nhẹ và tiếp tục
duy trì xu hướng đi lên ngắn hạn
Đường giá vẫn đang bám sát dải BB đi
lên cho thấy dư địa tăng điểm của chỉ số
nhiều khả năng sẽ còn tiếp tục trong
ngắn hạn
Thanh khoản tăng trở lại và cao hơn
tương đối mức khối lượng trung bình
Dòng tiền đang luân phiên dịch chuyển
qua các nhóm cổ phiếu vốn hóa lơn để
hỗ trợ cho đà tăng điểm của thị trường
Độ rộng thị trường nghiêng về phía các
mã tăng điểm tuy nhiên sự lan tỏa chưa
thực sự đáng kể Điều này cho thấy các
nhà đầu tư vẫn còn đó sự thận trọng
trước diễn biến phân hóa mạnh mẽ giữa
các dòng cổ phiếu
Chỉ số vẫn đang duy trì khá tốt xu hướng
tăng điểm trong ngắn và trung hạn Sau
khi vượt qua cận trên của kênh xu
hướng tăng được hình thành từ đầu
năm 2016 đến nay (tương ứng với vùng
890-900 điểm), chỉ số sẽ tiến đến thử
thách vùng kháng cự mạnh quanh 935
điểm Nếu tiếp tục vượt qua vùng cản
này thì đích đến tiếp theo của chỉ số sẽ
nằm tại quanh 955 điểm trong ngắn hạn
Mặc dù vậy, sau khi chỉ số bứt phá khỏi
kênh cận trên của kênh xu hướng tăng
trung hạn được hình thành từ đầu năm
2016 đến nay (tương ứng với vùng
890-900 điểm), chúng tôi để ngỏ khả năng thị
trường sẽ xuất hiện các phiên rung lắc
mạnh và có thể bước vào nhịp điều
chỉnh ngắn để kiểm tra lại vùng điểm
vừa bị chinh phục
Vùng kháng cự gần của chỉ số nằm tại
quanh 935 điểm và 955 điểm
Vùng hỗ trợ của chỉ số nằm tại 890-900
điểm và 875-880 điểm
Chuyên viên: Trần Xuân Bách
( tranxuanbach@baoviet.com.vn )
VNINDEX
HNXINDEX
27 6 March
13 20 27 3 10 April
17 24 3 May
15 22 29 5 June
12 19 26 3 July
10 17 24 31 7 August
14 21 28 5 11 18 September
25 2 9 October
16 23 30 6 13 November
20 27 4 December 0 5000 10000
x10000
81 83 85 87 89 91 93 95 97 99 100 102 104 106 108 110 112 HNXINDEX (109.288, 111.077, 109.135, 110.179, +0.89090)
-0.5 0.0 1.0 MACD (0.64737), PS MACD Histogram (0.39703, 0.0000)
40 60 80 Relative Strength Index (69.9878)
Ghi chú: Xu hướng dài hạn trên 12 tháng, trung hạn 3-12 tháng, ngắn hạn dưới 3 tháng
27 6 March
13 20 27 3 10 April
17 24 3 May
15 22 29 5 June
12 19 26 3 July
10 17 24 31 7 August
14 21 28 5 11 18 September
25 2 9 October
16 23 30 6 13 November
20 27 4 December 0 5000 10000 20000 30000
x10000
670 690 710 730 750 770 790 810 830 850 870 890 910 930 950 VNINDEX (938.310, 943.150, 927.000, 933.700, +1.04004)
0 10 20 MACD (24.5839), PS MACD Histogram (5.65147, 0.000)
40 60 80 Relative Strength Index (88.7587)
Trang 3Vận động dòng tiền & tương quan giá cổ phiếu
Diễn biến chỉ số ngành trong ngày
Danh sách cổ phiếu trong rổ VN30
Đơn vị VNĐ; (*) Dự báo năm; Nguồn Bloomberg
5 ngành diễn biến tích cực nhất % Thay đổi Các mã tỷ trọng lớn trong ngành
5 ngành diễn biến tiêu cực nhất % Thay đổi Các mã tỷ trọng lớn trong ngành
Sản xuất & khai thác dầu khí -2,43% GAS, PLC, PGS, PGC, PVG…
Mã Sàn % sở hữu bởi NN KL còn được phép mua Giá trị mua ròng
Mã Sàn % sở hữu bởi NN KL còn được phép mua Giá trị bán ròng
Top 5 cổ phiếu được khối ngoại mua nhiều nhất trong ngày
Top 5 cổ phiếu bị khối ngoại bán nhiều nhất trong ngày
-6%
-4%
-2%
0%
2%
4%
6%
8%
10%
12%
14%
VNINDEX HNXINDEX VN30
-5%
0%
5%
10%
15%
20%
25%
30%
VNINDEX HNXINDEX VN30
Mã Ngành Giá Vốn hóa (tỷ đồng) ROE (%) EPS trailing EPS 2016 EPS 2017 (*) P/E P/E 2017 (*) P/B
VNM Thực phẩm 184.900 268.346 39,3 6.422 5.831 6.815 28,8 27,1 11,2 VIC Bất động sản 76.500 200.466 9,8 1.285 1.178 1.137 59,5 67,3 6,8 SAB Đồ uống 309.000 197.771 36,7 6.874 6.442 7.150 45,0 43,2 13,4 VCB Ngân hàng 47.900 172.693 12,1 1.929 1.566 1.960 24,8 24,4 3,2 GAS Sản xuất & khai thác dầu khí 80.600 158.234 16,9 4.624 3.548 4.107 17,4 19,6 3,9 BID Ngân hàng 25.300 87.861 11,1 1.678 1.354 1.432 15,1 17,7 2,0 ROS Xây dựng cơ sở hạ tầng 185.300 86.417 11,7 1.033 1.033 - 179,4 0,0 18,0 CTG Ngân hàng 23.700 84.335 9,4 2.017 1.457 1.614 11,8 14,7 1,4 MSN Đầu tư đa ngành 64.000 67.038 17,5 1.902 2.481 2.310 33,7 27,7 3,8 HPG Công nghiệp đa ngành 38.200 58.098 35,3 5.404 4.470 4.912 7,1 7,8 1,9 MBB Ngân hàng 24.700 43.935 12,1 2.135 1.633 1.872 11,6 13,2 1,6 MWG Bán lẻ 136.800 42.286 49,9 6.464 5.125 7.112 21,2 19,2 8,0 BVH Bảo hiểm 57.200 39.059 8,8 1.917 1.651 2.632 29,8 21,7 2,8 NVL Bất động sản 60.100 37.681 23,1 3.396 3.396 4.121 17,7 14,6 3,9 FPT Viễn thông 57.600 30.791 19,9 4.102 3.413 4.503 14,0 12,8 2,9 STB Ngân hàng 12.350 22.365 0,4 380 49 35 32,5 358,0 1,0 CTD Xây dựng cơ sở hạ tầng 234.000 17.825 28,5 20.390 20.894 21.361 11,5 11,0 2,6 DHG Dược 104.000 13.624 22,7 4.820 4.662 5.813 21,6 17,9 4,8 SSI Chứng khoán 25.500 12.467 11,9 1.859 1.698 1.767 13,7 14,4 1,4 SBT Thực phẩm 20.300 11.781 10,3 1.308 1.182 - 15,5 0,0 1,6 GMD Cảng biển & dịch vụ vận tải 41.300 11.762 7,1 1.883 2.009 6.450 21,9 6,4 1,9 REE Cơ điện 36.200 11.224 16,2 5.300 3.526 4.430 6,8 8,2 1,5 NT2 Thủy điện 31.300 8.924 22,0 2.355 3.740 3.169 13,3 9,9 1,9 DPM Hóa chất 21.150 8.296 11,6 1.714 2.452 2.215 12,3 9,6 1,0 HSG Thép 23.300 8.277 28,6 3.847 3.837 4.445 6,1 5,2 1,6 CII Xây dựng cơ sở hạ tầng 32.200 8.077 23,6 6.102 3.245 5.370 5,3 6,0 1,6 KDC Thực phẩm 38.000 7.815 21,0 2.738 5.714 1.558 13,9 24,4 1,2 BMP Vật liệu xây dựng 92.000 7.531 29,1 5.323 7.664 5.836 17,3 15,8 3,1 PVD Dịch vụ dầu khí 18.200 6.776 0,7 (498) 224 (324) 0,0 0,0 0,5 KBC Đầu tư đa ngành 12.950 6.036 7,5 1.235 1.186 1.648 10,5 7,9 0,7
Trang 4Tổng quan thế giới (Stocks)
Ghi chú: Xu hướng dài hạn trên 12 tháng, trung hạn 3-12 tháng, ngắn hạn dưới 3 tháng
June July August September October November December 2017 February March April May June July August September October November December
0 5000 10000
x100000
1950 2000 2050 2100 2150 2200 2250 2300 2350 2400 2450 2500 2550 2600 S&P500 (2,589.17, 2,601.19, 2,589.17, 2,599.03, +16.8901)
30 45 55 70 Relative Strength Index (63.7073)
June July August September October November December 2017 February March April May June July August September October November December
0 5000 10000
x1000000
305 315 325 335 345 355 365 375 385 395 405 Europe600 (388.200, 388.790, 387.900, 388.300, +0.19998)
30 45 60 75 Relative Strength Index (49.0325)
June July August September October December 2017 February March April May June July August September October November December
0 10000 30000
x1000000
2750 2800 2850 2900 2950 3050 3150 3250 3350 3450 ShanghaiComp (3,417.33, 3,442.18, 3,404.29, 3,430.46, +19.9661)
20 30 40 50 60 70 80 Relative Strength Index (59.4537)
June July August September October November December 2017 February March April May June July August September October November December
0 5000 10000
x1000000
1350 1400 1450 1500 1550 1600 1650 1700 1750 ThailandSET (1,715.29, 1,722.45, 1,713.27, 1,717.27, +6.79004)
20 40 60 80 Relative Strength Index (58.3990)
June July August September October November December 2017 February March April May June July August September October November December
0 10000 30000 21.0 21.5 22.0 22.5 23.0 23.5 24.5 25.5 26.5 27.5 28.5 29.5 FTSEVietnamETF (29.0400, 29.1900, 29.0000, 29.1900, +0.61000)
25 40 55 70 85 Relative Strength Index (87.0391)
June July August September October November December 2017 February March April May June July August September October November December
50000
x10
12.5 13.0 13.5 14.0 14.5 15.0 15.5 16.0 16.5 17.0 17.5 VNMETF (17.0100, 17.0959, 16.8200, 16.8600, -0.12000)
20 30 45 55 65 75 85 Relative Strength Index (70.4496)
Trang 5Tổng quan thế giới (Commodities)
Ghi chú: Xu hướng dài hạn trên 12 tháng, trung hạn 3-12 tháng, ngắn hạn dưới 3 tháng
November 2016 February April May June July August September November 2017 February April May June July August September November
1020 1040 1060 1080 1100 1120 1140 1160 1190 1210 1240 1270 1300 1330 1360 1390 1420 GoldSpot (1,280.61, 1,286.31, 1,279.15, 1,284.76, +4.15002)
20 40 60 80 Relative Strength Index (52.0979)
2016 Feb Mar Apr May Jun Jul Aug Sep Oct Nov Dec 2017 Feb Mar Apr May Jun Jul Aug Sep Oct Nov Dec
33 35 37 39 41 43 45 47 49 51 53 55 57 59 61 CrudeOil (57.1200, 57.9800, 57.0300, 57.8900, +1.06000)
20 35 50 65 80 Relative Strength Index (69.0889)
2016 Feb Mar Apr May Jun Jul Aug Sep Oct Nov Dec 2017 Feb Mar Apr May Jun Jul Aug Sep Oct Nov Dec
900 950 1000 1050 1100 1150 1200 1300 1400 1500 1600 1700 1800 1900 2000 SteelScrap (0.0, 0.0, 0.0, 1,920.00, +50.0000)
0 10 30 60 80 100 Relative Strength Index (96.3255)
2016 February April May June July August September November 2017 February April May June July August September November
100 110 120 130 140 150 160 170 190 210 230 250 270 290 310 330 RubberRSS3 (153.000, 154.000, 148.900, 154.000, +1.50000)
20 40 60 80 Relative Strength Index (41.1522)
2016 February April May June July August September November 2017 February April May June July August September November
54 56 58 60 62 64 66 68 70 72 74 76 79 82 85 88 Cotton (70.9000, 71.2500, 70.5000, 71.2000, +0.30000)
25 40 55 70 Relative Strength Index (63.5654)
2016 February April May June July August September November 2017 February April May June July August September November
11.5 12.0 12.5 13.0 14.0 15.0 16.0 17.0 18.0 19.0 20.0 21.0 22.0 23.0 24.0 25.0 Sugar (14.9200, 14.9900, 14.9000, 14.9800, +0.10000)
20 40 60 80 Relative Strength Index (56.6120)
Trang 6KHUYẾN CÁO SỬ DỤNG
Tất cả những thông tin nêu trong báo cáo phân tích này đã được xem xét cẩn trọng, tuy nhiên báo cáo chỉ nhằm mục tiêu cung cấp thông tin mà không hàm ý khuyến cáo người đọc mua, bán hay nắm giữ chứng khoán Người đọc chỉ nên sử dụng báo cáo phân tích này như một nguồn thông tin tham khảo Mọi quan điểm cũng như nhận định phân tích trong báo cáo cũng có thể được thay đổi mà không cần báo trước Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt (BVSC) có thể có những hoạt động hợp tác kinh doanh với các đối tượng được đề cập đến trong báo cáo Người đọc cần lưu ý rằng BVSC có thể có những xung đột lợi ích đối với các nhà đầu tư khi thực hiện báo cáo phân tích này
Báo cáo này có bản quyền và là tài sản của BVSC Mọi hành vi sao chép, sửa đổi, in ấn mà không có sự đồng ý của BVSC đều trái luật Bản quyền thuộc Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt
CTCP CHỨNG KHOÁN BẢO VIỆT
KHỐI PHÂN TÍCH VÀ TƯ VẤN ĐẦU TƯ
Số 72 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, HN Tel: (84-24)-3928 8080
Fax: (84-24)-3928 9888
Nguyễn Xuân Bình
Trưởng bộ phận vĩ mô & thị trường
nguyenxuanbinh@baoviet.com.vn
Lưu Văn Lương
Trưởng bộ phận ngành ngoài Hội sở luuvanluong@baoviet.com.vn
Lê Đăng Phương
Trưởng bộ phận ngành trong Chi nhánh ledangphuong@baoviet.com.vn
Chi nhánh Hồ Chí Minh
Số 233 Đồng Khởi, Quận I, HCM Tel: (84-28)-3914 6888
Fax: (84-28)-3914 7999