1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BVSC Ban tin chung khoan 15.11.2017

6 94 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 1,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dòng tiền tiếp tục xoay vòng ở nhóm cổ phiếu vốn hóa lớn đã hỗ trợ cho đà tăng của VnIndex.. Nhóm cổ phiếu bất động sản, sắt thép có giao dịch nổi bật nhất trong phiên hôm nay, điển hình

Trang 1

Cán cân thương mại hàng hóa thặng dư 2,56 tỷ USD

Chỉ số VnIndex có phiên tăng điểm thứ mười liên tiếp Dòng tiền tiếp tục xoay vòng ở nhóm cổ phiếu vốn hóa lớn đã hỗ trợ cho đà tăng của VnIndex Nhóm

cổ phiếu bất động sản, sắt thép có giao dịch nổi bật nhất trong phiên hôm nay, điển hình là các mã VIC, HPG, HSG Ngoài ra, các bluechips khác như VNM, BHN, FPT, PLX cũng giữ được mức giá xanh về cuối phiên, tạo trụ

đỡ tâm lý cho nhà đầu tư Trong rổ Vn30, số mã tăng giảm điểm không chênh lệch nhau nhiều (15 mã tăng và 14 mã giảm) Khối lượng giao dịch sụt giảm nhẹ so với phiên hôm qua, đạt khoảng 200 triệu cổ phiếu trên cả hai sàn Nhà đầu tư nước ngoài có phiên bán ròng nhẹ 26 tỷ đồng trên sàn HSX

Vốn FII vào Việt Nam ước đạt 2,5 tỷ USD trong 10 tháng đầu năm Theo

một nguồn tin báo chí, một lượng lớn ngoại tệ đã được bán ròng cho các ngân hàng thương mại kể từ đầu năm đến nay, trong đó chủ yếu đến từ các nhà đầu tư gián tiếp nước ngoài Cụ thể, ước tính các tổ chức tín dụng đã mua ròng thêm khoảng 2,5 tỷ USD, tương đương với khoảng 55.000 tỷ đồng Nguồn ngoại tệ lớn chuyển đổi nói trên cũng trùng khớp với sự bùng nổ giao dịch của khối nhà đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán từ đầu năm đến nay Sau kỷ lục giao dịch tại phiên chào sàn của cổ phiếu VPB cuối tháng 7/2017, nhà đầu tư nước ngoài tiếp tục có các giao dịch quy mô lớn tại cổ phiếu VRE của Vincom Retail, tham gia đợt thoái vốn Nhà nước vừa qua tại VNM của Vinamilk… Theo đánh giá của chúng tôi, dòng vốn FII lớn đã góp phần tạo nên những phiên giao dịch có quy mô đột biến, với kỷ lục lên tới gần 21.000 tỷ, cùng với chuỗi phiên mua ròng liên tục và kéo dài của khối nhà đầu tư nước ngoài Cùng với kênh FII, dòng vốn FDI cũng chảy mạnh vào Việt Nam trong 10 tháng đầu năm nay với giá trị giải ngân đạt 14,2 tỷ USD, tăng 11,8% so với cùng kỳ năm trước

Cán cân thương mại hàng hóa thặng dư 2,56 tỷ USD Theo số liệu mới

nhất của Tổng cục Hải quan, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu cả nước trong tháng 10/2017 đạt 38,4 tỷ USD, tăng 2,2% so với tháng trước Lũy kế 10 tháng đầu năm nay, tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam đạt 346,54 tỷ USD, tăng 21,5% so với cùng kỳ năm 2016 Trong đó, tổng trị giá xuất khẩu đạt 174,55 tỷ USD - tăng 21,3% và tổng trị giá nhập khẩu đạt 171,99 tỷ USD - tăng 21,6% Nhờ vậy, cán cân thương mại hàng hóa cả nước đạt mức thặng dư 2,56 tỷ USD Đáng chú ý, Việt Nam đã có tới 5 nhóm hàng đạt kim ngạch xuất khẩu trên 10 tỷ USD bao gồm điện thoại các loại và linh kiện; hàng dệt may; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện; giầy dép các loại, máy móc thiết bị dụng cụ và phụ tùng Tuy vậy, ở chiều ngược lại, cũng có tới 27 nhóm hàng có kim ngạch nhập khẩu đạt trên 1 tỷ USD, chiếm 84,6% trong tổng kim ngạch nhập khẩu của cả nước Điều này cho thất tình trạng gia công của nền kinh tế vẫn chưa có nhiều cải thiện khi xuất khẩu tăng trưởng đồng nghĩa với nhập khẩu tăng theo, chủ yếu là máy móc thiết bị, nguyên vật liệu đầu vào cho ngành sản xuất

Quan điểm đầu tư

Mặc dù dòng tiền vẫn đang xoay vòng mạnh giữa các nhóm cổ phiếu nhưng nhiều khả năng sau chuỗi phiên tăng điểm dài liên tiếp, chỉ số VnIndex sẽ sớm có sự điều chỉnh Dù điều chỉnh nhưng diễn biến phân hóa nhiều khả năng vẫn là nét chủ đạo của thị trường

Chuyên viên: Trần Hải Yến (tranhaiyen@baoviet.com.vn )

Kết quả giao dịch cuối ngày

VNINDEX HNXINDEX

Diễn biến trong phiên VNINDEX

Diễn biến trong phiên HNXINDEX

Giao dịch khối ngoại sàn HoSE (tỷ VND)

Giao dịch khối ngoại sàn HNX (tỷ VND)

771.90

772.10

772.29

772.50

772.70

772.90

773.10

773.29

773.50

773.70

773.90

774.10

774.29

774.50

2500 4000 5500 7000 8500 10000 11500 13000 14500 16000 17500 19000 20500 22000

x100 VNINDEX (882.5900, 0.0000), Volume (70,000)

10AM 11AM 1PM 2PM 106.90

106.95

107.00

107.05

107.10

107.15

107.20

107.25

107.30

107.35

107.40

107.45

107.50

107.55

107.60

1000 5000 9000 10000 14000 18000 22000 26000 30000 34000 38000 42000 46000 50000 54000

x10 HNXINDEX (107.48244, 0.00000), Volume (50,000), Market Summary

-15.000 -10.000 -5.000 0 5.000 10.000 15.000 20.000

Mua Bán Chênh lệch

-3.000 -2.000 -1.000 0 1.000 2.000 3.000

Mua Bán Chênh lệch

Trang 2

VNINDEX đóng cửa tăng điểm và tiếp

tục quá trình tiến đến thử thách vùng

kháng cự mạnh 890-895 điểm

Thanh khoản giảm nhẹ nhưng vẫn dao

động quanh mức trung bình, còn độ rộng

thị trường tích cực Nhà đầu tư đã bắt

đầu có sự lạc quan hơn vào thị trường

khi sự chi phối của nhóm cổ phiếu vốn

hóa lớn bị giảm đi rõ rệt Tuy vậy, tâm lý

thận trọng vẫn đang hiện hữu khi chỉ số

dần tiếp cận các vùng kháng cự mạnh

về mặt trung hạn

Với góc nhìn trung-dài hạn, chỉ số đang

củng cố vững chắc xu hướng tăng điểm

Đường giá nhiều khả năng sẽ tiến đến

cận trên của kênh xu hướng tăng được

hình thành từ đầu năm 2016 đến nay

(tương ứng với vùng 890-895 điểm)

trong thời gian tới

Dưới góc nhìn ngắn hạn, với sự hỗ trợ

từ nhóm MA ngắn hạn đang hướng lên,

đường giá nhiều khả năng sẽ tiếp tục

vượt qua vùng kháng cự quanh 880

điểm để hướng đến các mốc điểm cao

mới trong ngắn hạn

Mặc dù vậy, chúng tôi cũng để ngỏ khả

năng đường giá sẽ xuất hiện các nhịp

rung lắc, điều chỉnh giảm mạnh tại vùng

kháng cự mạnh quanh 880 điểm Vùng

860-865 điểm (tương ứng với cận trên

của kênh xu hướng tăng kéo dài từ nửa

cuối tháng 08 đến nửa đầu tháng

11/2017) sẽ đóng vai trò là vùng hỗ trợ

trong kịch bản chỉ số điều chỉnh

Vùng kháng cự gần của chỉ số nằm tại

quanh 880 điểm và 890-895 điểm

Vùng hỗ trợ gần của chỉ số nằm tại

850-855 điểm và 835-840 điểm

Chuyên viên: Trần Xuân Bách

( tranxuanbach@baoviet.com.vn )

VNINDEX

HNXINDEX

Ghi chú: Xu hướng dài hạn trên 12 tháng, trung hạn 3-12 tháng, ngắn hạn dưới 3 tháng

27 6 March

13 20 27 3 10 April

17 24 3 May

15 22 29 5 June

12 19 26 3 July

10 17 24 31 7 August

14 21 28 5 11 18 September

25 2 9 October

16 23 30 6 13 November

20 27 0 5000 10000 20000 30000

x10000

670 690 710 730 750 770 790 810 830 850 870 890 VNINDEX (877.650, 884.830, 876.600, 882.590, +1.69000)

0 10 MACD (15.5950), PS MACD Histogram (3.16380, 0.000)

40 60 80 Relative Strength Index (80.5263)

27 6 March

13 20 27 3 10 April

17 24 3 May

15 22 29 5 June

12 19 26 3 July

10 17 24 31 7 August

14 21 28 5 11 18 September

25 2 9 October

16 23 30 6 13 November

20 27 0 5000 10000 x10000

81 83 85 87 89 91 93 95 97 99 100 102 104 106 108 110 112 HNXINDEX (107.064, 107.756, 106.933, 107.482, +0.41797)

-0.5 0.0 1.0 MACD (-0.04618), PS MACD Histogram (0.17556, 0.0000)

40 60 80 Relative Strength Index (57.6906)

Trang 3

Vận động dòng tiền & tương quan giá cổ phiếu

Diễn biến chỉ số ngành trong ngày

Biến động chỉ số trong 1 tháng Biến động chỉ số trong 3 tháng

Danh sách cổ phiếu trong rổ VN30

Đơn vị VNĐ; (*) Dự báo năm; Nguồn Bloomberg

5 ngành diễn biến tích cực nhất % Thay đổi Các mã tỷ trọng lớn trong ngành

5 ngành diễn biến tiêu cực nhất % Thay đổi Các mã tỷ trọng lớn trong ngành

Thiết bị công nghệ phần cứng -0,71% PSD, ST8, POT, UNI, LTC…

Mã Sàn % sở hữu bởi NN KL còn được phép mua Giá trị mua ròng

Mã Sàn % sở hữu bởi NN KL còn được phép mua Giá trị bán ròng

Top 5 cổ phiếu được khối ngoại mua nhiều nhất trong ngày

Top 5 cổ phiếu bị khối ngoại bán nhiều nhất trong ngày

-8%

-6%

-4%

-2%

0%

2%

4%

6%

8%

VNINDEX HNXINDEX VN30

-4%

-2%

0%

2%

4%

6%

8%

10%

12%

14%

16%

18%

VNINDEX HNXINDEX VN30

Mã Ngành Giá Vốn hóa (tỷ đồng) ROE (%) EPS trailing EPS 2016 EPS 2017 (*) P/E P/E 2017 (*) P/B

VNM Thực phẩm 181.800 267.766 39,3 6.422 5.831 6.815 28,3 26,7 11,0 VIC Bất động sản 69.000 180.947 9,8 1.285 1.178 1.137 53,7 60,7 6,1 SAB Đồ uống 270.900 177.122 36,7 6.874 6.442 7.150 39,4 37,9 11,7 VCB Ngân hàng 43.600 156.143 12,1 1.929 1.566 1.954 22,6 22,3 2,9 GAS Sản xuất & khai thác dầu khí 79.700 152.111 16,9 4.624 3.548 3.942 17,2 20,2 3,8 ROS Xây dựng cơ sở hạ tầng 179.000 83.295 11,7 1.033 1.033 - 173,3 0,0 17,3 BID Ngân hàng 24.200 81.878 11,1 1.678 1.354 1.421 14,4 17,0 1,9 CTG Ngân hàng 20.800 75.957 9,4 2.017 1.457 1.622 10,3 12,8 1,2 MSN Đầu tư đa ngành 56.500 67.740 17,5 1.902 2.481 2.310 29,7 24,5 3,4 HPG Công nghiệp đa ngành 38.750 55.595 35,3 5.404 4.470 4.797 7,2 8,1 2,0 MBB Ngân hàng 22.900 41.847 12,1 2.135 1.633 1.872 10,7 12,2 1,5 MWG Bán lẻ 133.500 39.364 49,9 6.464 5.125 7.112 20,7 18,8 7,8 NVL Bất động sản 60.700 37.868 23,1 3.396 3.396 4.121 17,9 14,7 4,0 BVH Bảo hiểm 52.500 35.997 8,8 1.917 1.651 2.632 27,4 20,0 2,6 FPT Viễn thông 56.900 28.667 19,9 4.102 3.413 4.436 13,9 12,8 2,8 STB Ngân hàng 11.450 20.201 0,4 380 49 (34) 30,2 0,0 0,9 CTD Xây dựng cơ sở hạ tầng 237.700 17.986 28,5 20.390 20.894 21.361 11,7 11,1 2,7 DHG Dược 99.500 12.290 22,7 4.820 4.662 5.813 20,6 17,1 4,6 SBT Thực phẩm 21.250 12.032 10,3 1.308 1.182 - 16,3 0,0 1,7 SSI Chứng khoán 24.250 11.781 11,9 1.859 1.698 1.767 13,0 13,7 1,3 GMD Cảng biển & dịch vụ vận tải 41.700 11.243 7,1 1.883 2.009 6.450 22,1 6,5 2,0 REE Cơ điện 34.400 10.387 16,2 5.300 3.526 4.430 6,5 7,8 1,4 NT2 Thủy điện 31.400 8.751 22,0 2.355 3.740 3.191 13,3 9,8 1,9 DPM Hóa chất 20.600 8.140 11,6 1.714 2.452 2.215 12,0 9,3 1,0 HSG Thép 24.350 7.910 28,6 3.847 3.837 4.686 6,3 5,2 1,6 CII Xây dựng cơ sở hạ tầng 32.450 7.671 23,6 6.102 3.245 5.370 5,3 6,0 1,6 KDC Thực phẩm 37.550 7.465 21,0 2.738 5.714 1.864 13,7 20,1 1,2 BMP Vật liệu xây dựng 88.900 7.335 29,1 5.323 7.664 5.891 16,7 15,1 3,0 PVD Dịch vụ dầu khí 17.200 6.815 0,7 (498) 224 (324) 0,0 0,0 0,5 KBC Đầu tư đa ngành 13.300 5.895 7,5 1.235 1.186 1.648 10,8 8,1 0,8

Trang 4

Tổng quan thế giới (Stocks)

Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn

Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn

Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn

Ghi chú: Xu hướng dài hạn trên 12 tháng, trung hạn 3-12 tháng, ngắn hạn dưới 3 tháng

June July August September October November December 2017 February March April May June July August September October November

0 5000 10000 x100000 1950 2000 2050 2100 2150 2200 2250 2300 2350 2400 2450 2500 2550 2600 S&P500 (2,580.18, 2,583.81, 2,575.57, 2,582.30, -2.32007)

30 40 50 65 75 Relative Strength Index (61.9151)

June July August September October November December 2017 February March April May June July August September October November

0 5000 10000

x1000000 305 315 325 335 345 355 365 375 385 395 405 Europe600 (397.040, 397.800, 396.840, 396.980, +0.39001)

30 45 60 75 Relative Strength Index (67.6119)

June July August September October December 2017 February March April May June July August September October November

0 5000 10000 24999

x1000000

2750 2800 2850 2900 2950 3000 3050 3150 3250 3350 3450 ShanghaiComp (3,435.18, 3,449.16, 3,435.08, 3,447.84, +15.1628)

20 30 40 50 65 75 Relative Strength Index (69.8793)

June July August September October November December 2017 February March April May June July August September October November

0 5000 10000 x1000000

1350 1400 1450 1500 1550 1600 1650 1700 1750 ThailandSET (1,686.89, 1,690.78, 1,680.53, 1,688.32, -0.96008)

20 40 60 80 Relative Strength Index (45.1115)

June July August September October November December 2017 February March April May June July August September October November

0 10000 30000 21.5 22.0 22.5 23.0 23.5 24.0 24.5 25.0 25.5 26.0 26.5 27.0 27.5 FTSEVietnamETF (27.0600, 27.3300, 27.0600, 27.3300, +0.33000)

25 40 55 70 85 Relative Strength Index (84.4386)

June July August September October November December 2017 February March April May June July August September October November

50000 x10

12.5 13.0 13.5 14.0 14.5 15.0 15.5 16.0 16.5 VNMETF (16.1000, 16.2200, 16.0300, 16.1400, +0.12000)

20 30 45 55 65 75 85 Relative Strength Index (62.1936)

Trang 5

Tổng quan thế giới (Commodities)

Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn

Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn

Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn

Ghi chú: Xu hướng dài hạn trên 12 tháng, trung hạn 3-12 tháng, ngắn hạn dưới 3 tháng

2016 February April May June July August September November 2017 February April May June July August September November

1020 1040 1060 1080 1100 1120 1140 1160 1190 1210 1240 1270 1300 1330 1360 1390 1420 GoldSpot (1,274.93, 1,277.77, 1,274.33, 1,277.29, +2.22009)

20 40 60 80 Relative Strength Index (47.6419)

2016 February April May June July August September November 2017 February April May June July August September November

33 35 37 39 41 43 45 47 49 51 53 55 57 59 61 CrudeOil (56.9000, 57.0200, 56.6400, 56.7400, +0.000)

20 35 50 65 80 Relative Strength Index (70.8390)

2016 February April May June July August September November 2017 February April May June July August September November

900 950 1000 1050 1100 1150 1200 1300 1400 1500 1600 1700 1800 1900 2000 SteelScrap (0.0, 0.0, 0.0, 1,870.00, +0.0)

0 10 30 60 80 100 Relative Strength Index (75.3095)

2016 February April May June July August September November 2017 February March April May June July August September November

100 110 120 130 140 150 160 170 190 210 230 250 270 290 310 330 RubberRSS3 (155.900, 160.000, 155.900, 158.200, +1.39999)

20 40 60 80 Relative Strength Index (41.8639)

2016 February April May June July August September November 2017 February April May June July August September November

54 56 58 60 62 64 66 68 70 72 74 76 79 82 85 88 Cotton (69.0000, 69.3100, 68.9900, 69.3000, +0.25000)

25 40 55 70 Relative Strength Index (54.0235)

2016 February April May June July August September November 2017 February April May June July August September November

11.5 12.0 12.5 13.0 14.0 15.0 16.0 17.0 18.0 19.0 20.0 21.0 22.0 23.0 24.0 25.0 Sugar (14.9900, 15.0300, 14.9400, 15.0000, +0.04000)

20 40 60 80 Relative Strength Index (63.2406)

Trang 6

KHUYẾN CÁO SỬ DỤNG

Tất cả những thông tin nêu trong báo cáo phân tích này đã được xem xét cẩn trọng, tuy nhiên báo cáo chỉ nhằm mục tiêu cung cấp thông tin mà không hàm ý khuyến cáo người đọc mua, bán hay nắm giữ chứng khoán Người đọc chỉ nên sử dụng báo cáo phân tích này như một nguồn thông tin tham khảo Mọi quan điểm cũng như nhận định phân tích trong báo cáo cũng có thể được thay đổi mà không cần báo trước Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt (BVSC) có thể có những hoạt động hợp tác kinh doanh với các đối tượng được đề cập đến trong báo cáo Người đọc cần lưu ý rằng BVSC có thể có những xung đột lợi ích đối với các nhà đầu tư khi thực hiện báo cáo phân tích này

Báo cáo này có bản quyền và là tài sản của BVSC Mọi hành vi sao chép, sửa đổi, in ấn mà không có sự đồng ý của BVSC đều trái luật Bản quyền thuộc Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt

CTCP CHỨNG KHOÁN BẢO VIỆT

KHỐI PHÂN TÍCH VÀ TƯ VẤN ĐẦU TƯ

Số 72 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, HN Tel: (84-24)-3928 8080

Fax: (84-24)-3928 9888

Email: research-bvsc@baoviet.com.vn

Website: www.bvsc.com.vn

Nguyễn Xuân Bình

Trưởng bộ phận vĩ mô & thị trường

nguyenxuanbinh@baoviet.com.vn

Lưu Văn Lương

Trưởng bộ phận ngành ngoài Hội sở luuvanluong@baoviet.com.vn

Lê Đăng Phương

Trưởng bộ phận ngành trong Chi nhánh ledangphuong@baoviet.com.vn

Chi nhánh Hồ Chí Minh

Số 233 Đồng Khởi, Quận I, HCM Tel: (84-28)-3914 6888

Fax: (84-28)-3914 7999

Ngày đăng: 09/12/2017, 19:35