1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BVSC Ban tin chung khoan 10.11.2017

6 138 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 1,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đó, chỉ số Vnindex tăng điểm trong cả 5 phiên trong tuần qua, trong khi chỉ số Hnxindex chỉ giảm điểm phiên duy nhất giữa tuần.. Động lực tăng điểm của thị trường tiếp tục đến từ n

Trang 1

TPP đạt bước tiến mới tại Đà Nẵng

Thị trường có tuần tăng điểm mạnh trên cả 2 sàn với thanh khoản giảm nhẹ

và độ rộng thị trường có phần nghiêng về số mã tăng điểm Trong đó, chỉ số Vnindex tăng điểm trong cả 5 phiên trong tuần qua, trong khi chỉ số Hnxindex chỉ giảm điểm phiên duy nhất giữa tuần Động lực tăng điểm của thị trường tiếp tục đến từ nhóm cổ phiếu vốn hóa lớn truyền thống như VNM, VIC, GAS, VCB… Nhóm cổ phiếu săm lốp có tuần hồi phục mạnh từ đáy với cả 3 mã trong ngành là DRC, CSM, SCR… tăng mạnh Trong khi đó, nhóm cổ phiếu dầu khí tiếp tục có tuần diễn biến tích cực nhờ giá dầu giao dịch ở vùng giá cao, các mã trong ngành tăng mạnh như GAS, PVD, PVS… Đáng chú ý trong phiên giao dịch cuối tuần là diễn biến dư trần ở mã vốn hóa lớn nhất thị trường VNM, ngay trong phiên diễn ra buổi đấu giá bán cổ phần của SCIC

Các quốc gia thành viên đã đạt được đồng thuận về nguyên tắc cho TPP-11, sau khi kết thúc cuộc họp kéo dài đến tận nửa đêm ngày hôm qua, 09/11, diễn ra tại Đà Nẵng Cụ thể, theo Nikkei, 11 thành viên còn lại của TPP (sau khi Mỹ rút lui hồi tháng 1) đã đạt được một thỏa thuận nguyên tắc ở cấp

Bộ trưởng sau nhiều tháng đàm phán Trong đó, nhiều điều khoản trước kia được thông qua đã được các nước đồng í tạm hoãn lại như hệ thống giải quyết tranh chấp giữa các Chính phủ và nhà đầu tư, những giới hạn đối với doanh nghiệp nhà nước và quy định về bỏ thuế đánh vào hàng may mặc…

do không còn phù hợp sau khi Mỹ từ chối tham gia Cụ thể hơn về quy định

bỏ thuế đánh vào hàng dệt may, bản thỏa thuận trước kia mà một số nước

đã ký quy định chỉ xóa bỏ thuế đối với các sản phẩm dệt may làm từ bông và sợi được sản xuất tại các nước thành viên, vốn là quy định do Mỹ và Mexico yêu cầu, đây vốn là những nước xuất khẩu nhiều bông và muốn bảo vệ ngành dệt may từ đối thủ cạnh tranh có chi phí sản xuất thấp Hiện tại, Việt Nam đang muốn loại bỏ quy tắc về xuất xứ như trên

Sau khi Mỹ rút lui, tác động kinh tế của TPP đã giảm đi đáng kể Hiện tại, 11 nước đang tham gia đàm phán chỉ chiếm 13,5% GDP và 15,2% tổng kim ngạch thương mại toàn cầu (con số trước kia lần lượt là 38,2% và 26,5% nếu

có Mỹ) Tuy nhiên, tác động của TPP đến hoạt động thương mại của các nước thành viên vẫn là rất lớn, và Việt Nam, theo chúng tôi đánh giá, vẫn là một trong những nước hưởng lợi nhiều nhất từ hiệp định TPP, đặc biệt ở một

số ngành xuất khẩu chủ lực như dệt may, thủy sản… Đây cũng là nguyên nhân giúp cổ phiếu 2 ngành này diễn biến tích cực trong phiên hôm nay với hàng loạt các mã tăng điểm mạnh như TCM, TNG, VHC…

Quan điểm đầu tư

Với diễn biến tích cực ở nhóm cổ phiếu vốn hóa lớn và sức lan tỏa tốt của dòng tiền trong các phiên gần đây, nhiều khả năng chỉ số sẽ tiếp tục tăng điểm trong các phiên sắp tới Mặc dù vậy, xu hướng tăng điểm bền vững trong trung hạn chưa đủ điều kiện được xác nhận Áp lực chốt lời có thể nhanh chóng quay trở lại ở vùng giá cao đối với nhóm cổ phiếu vốn hóa lớn

đã tăng nóng

Kết quả giao dịch cuối ngày

Diễn biến trong phiên VNINDEX

Diễn biến trong phiên HNXINDEX

Giao dịch khối ngoại sàn HoSE (tỷ VND)

Giao dịch khối ngoại sàn HNX (tỷ VND)

10AM 11AM 1PM

770.90

771.20

771.50

771.79

772.10

772.40

772.70

773.00

773.29

773.60

773.90

774.20

774.50

2500 4500 6000 8000 10000 12000 14000 16000 17500 19500 21000 23000 24500 26500 28500

x100 VNINDEX (868.2100, 0.0000), Volume (1,459,770)

10AM 11AM 12:59 PM 2PM

105.50

105.60

105.70

105.80

105.90

106.00

106.10

106.20

106.30

106.40

106.50

1000 4000 7000 10000 13000 16000 19000 22000 25000 28000 31000 34000 37000

x10 HNXINDEX (106.3735, 0.0000), Volume (200,000), Market Summary

-15.000 -10.000 -5.000 0 5.000 10.000 15.000 20.000

Mua Bán Chênh lệch

-3.000 -2.000 -1.000 0 1.000 2.000 3.000

Mua Bán Chênh lệch

Trang 2

VNINDEX đóng cửa tuần với mức tăng

mạnh và vượt qua cận trên của kênh xu

hướng tăng kéo dài từ nửa cuối tháng

08 đến nay Tín hiệu tích cực này được

kỳ vọng sẽ mở ra cơ hội giúp chỉ số tiến

đến thử thách vùng kháng cự 875-880

điểm trong ngắn hạn

Thanh khoản tiếp tục duy trì ở quanh

mức khối lượng giao dịch trung bình 21

phiên Tuy nhiên, thanh khoản tính theo

tuần lại giảm nhẹ so với tuần trước đó

Điều này cho thấy tâm lý nhà đầu tư vẫn

còn đó sự thận trọng và e dè trước sự

chi phối của các cổ phiếu vốn hóa lớn

đến diễn biến của các chỉ số

Trên khung thời gian tuần, chỉ số đang

củng cố vững chắc xu hướng tăng điểm

trung hạn Đường giá nhiều khả năng sẽ

tiến đến cận trên của kênh xu hướng

tăng điểm được hình thành từ đầu năm

2016 đến nay (tương ứng với vùng

890-895 điểm) trong trung hạn

Trên khung thời gian ngày, với sự hỗ trợ

từ nhóm MA ngắn hạn đang hướng lên,

đường giá nhiều khả năng sẽ tiếp tục

tiến đến thử thách vùng kháng cự mạnh

875-880 điểm trong ngắn hạn

Mặc dù vậy, chúng tôi cũng để ngỏ khả

năng đường giá sẽ xuất hiện các nhịp

rung lắc, điều chỉnh đan xen trong quá

trình đi lên Vùng 850-855 điểm sẽ đóng

vai trò là vùng hỗ trợ trong kịch bản chỉ

số điều chỉnh

Vùng kháng cự gần của chỉ số nằm tại

875-880 điểm và 890-895 điểm

Vùng hỗ trợ gần của chỉ số nằm tại

850-855 điểm và 835-840 điểm

Chuyên viên: Trần Xuân Bách

VNINDEX

Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn

HNXINDEX

Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn

Ghi chú: Xu hướng dài hạn trên 12 tháng, trung hạn 3-12 tháng, ngắn hạn dưới 3 tháng

27 6 March

13 20 27 3 10 April

17 24 3 May

15 22 29 5 June

12 19 26 3 July

10 17 24 31 7 August

14 21 28 5 11 18 September

25 2 9 October

16 23 30 6 13 November

20 27 0 5000 10000 20000 30000

x10000

680 690 710 730 750 760 780 800 820 840 860 880 VNINDEX (859.910, 869.370, 859.240, 868.210, +7.81000)

0 5 10 MACD (12.2307), PS MACD Histogram (2.07735, 0.000)

40 60 Relative Strength Index (76.0607)

27 6 March

13 20 27 3 10 April

17 24 3 May

15 22 29 5 June

12 19 26 3 July

10 17 24 31 7 August

14 21 28 5 11 September

18 25 2 9 October

16 23 30 6 13 November

20 27 0 5000 10000

x10000

81 83 85 87 89 91 93 95 97 99 100 102 104 106 108 110 112 HNXINDEX (105.865, 106.499, 105.558, 106.373, +0.50845)

-0.5 0.0 1.0 MACD (-0.36985), PS MACD Histogram (-0.07204, 0.0000)

40 60 80 Relative Strength Index (51.3693)

Trang 3

Vận động dòng tiền & tương quan giá cổ phiếu

Diễn biến chỉ số ngành trong tuần

Biến động chỉ số trong 1 tháng Biến động chỉ số trong 3 tháng

Danh sách cổ phiếu trong rổ VN30

Đơn vị VNĐ; (*) Dự báo năm; Nguồn Bloomberg

-6%

-4%

-2%

0%

2%

4%

6%

8%

VNINDEX HNXINDEX VN30

-2%

0%

2%

4%

6%

8%

10%

12%

14%

16%

18%

VNINDEX HNXINDEX VN30

Mã Ngành Giá Vốn hóa (tỷ đồng) ROE (%) EPS trailing EPS 2016 EPS 2017 (*) P/E P/E 2017 (*) P/B

VNM Thực phẩm 172.000 232.499 39,3 6.422 5.831 6.813 26,8 25,2 10,4 SAB Đồ uống 276.500 180.521 36,7 6.874 6.442 7.150 40,2 38,7 12,0 VIC Bất động sản 66.800 172.770 9,8 1.285 1.178 1.136 52,0 58,8 5,9 VCB Ngân hàng 43.100 156.863 12,1 1.929 1.566 1.935 22,3 22,3 2,9 GAS Sản xuất & khai thác dầu khí 76.600 146.562 16,9 4.624 3.548 3.942 16,6 19,4 3,7 ROS Xây dựng cơ sở hạ tầng 174.700 88.404 11,7 1.033 1.033 - 169,2 0,0 16,9 BID Ngân hàng 23.600 81.365 11,1 1.678 1.354 1.421 14,1 16,6 1,8 CTG Ngân hàng 20.300 74.096 9,4 2.017 1.457 1.613 10,1 12,6 1,2 MSN Đầu tư đa ngành 59.300 68.774 17,5 1.902 2.481 2.396 31,2 24,8 3,6 HPG Công nghiệp đa ngành 37.100 56.202 35,3 5.404 4.470 4.797 6,9 7,7 1,9 MBB Ngân hàng 23.550 43.209 12,1 2.135 1.633 1.754 11,0 13,4 1,6 MWG Bán lẻ 129.000 39.364 49,9 6.464 5.125 7.098 20,0 18,2 7,6 NVL Bất động sản 60.800 37.993 23,1 3.396 3.396 4.121 17,9 14,8 4,0 BVH Bảo hiểm 51.800 35.044 8,8 1.917 1.651 2.632 27,0 19,7 2,5 FPT Viễn thông 52.400 28.137 19,9 4.102 3.413 4.444 12,8 11,8 2,6 STB Ngân hàng 11.400 20.201 0,4 380 49 (34) 30,0 0,0 0,9 CTD Xây dựng cơ sở hạ tầng 233.000 18.062 28,5 20.390 20.894 21.536 11,4 10,8 2,6 DHG Dược 95.500 12.578 22,7 4.820 4.662 5.893 19,8 16,2 4,4 SBT Thực phẩm 21.450 11.419 10,3 1.215 1.182 1.546 17,7 13,9 1,8 GMD Cảng biển & dịch vụ vận tải 39.000 11.401 7,1 1.883 2.009 6.450 20,7 6,0 1,8 SSI Chứng khoán 23.300 11.291 11,9 1.859 1.698 1.767 12,5 13,2 1,3 REE Cơ điện 33.800 10.232 16,2 5.300 3.526 4.398 6,4 7,7 1,4 NT2 Thủy điện 30.500 8.636 22,0 2.355 3.740 3.191 13,0 9,6 1,9 HSG Thép 22.900 8.225 28,6 3.847 3.837 4.998 6,0 4,6 1,6 DPM Hóa chất 20.600 7.983 11,6 1.714 2.452 2.215 12,0 9,3 1,0 CII Xây dựng cơ sở hạ tầng 31.150 7.634 23,6 6.102 3.245 5.370 5,1 5,8 1,6 KDC Thực phẩm 36.400 7.630 21,0 2.738 5.714 2.224 13,3 16,4 1,2 PVD Dịch vụ dầu khí 17.200 6.432 0,7 (498) 224 (473) 0,0 0,0 0,5 BMP Vật liệu xây dựng 83.500 6.336 29,1 5.323 7.664 5.891 15,7 14,2 2,8 KBC Đầu tư đa ngành 12.750 5.966 7,5 1.235 1.186 1.648 10,3 7,7 0,7

Trang 4

Tổng quan thế giới (Stocks)

S&P 500 Stoxx Europe 600

Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn

Shanghai Composite Thailand SET

Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn

FTSE Vietnam ETF (EU composite) VNM ETF (US)

Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn

Ghi chú: Xu hướng dài hạn trên 12 tháng, trung hạn 3-12 tháng, ngắn hạn dưới 3 tháng

June July August September October November December 2017 February March April May June July August September October November

0 5000 10000

x100000

1950 2000 2050 2100 2150 2200 2250 2300 2350 2400 2450 2500 2550 2600 S&P500 (2,588.71, 2,595.47, 2,585.02, 2,594.38, +3.73999)

30 40 50 65 75 Relative Strength Index (72.4860)

June July August September October November December 2017 February March April May June July August September October November

0 5000 10000

x1000000

305 315 325 335 345 355 365 375 385 395 405 Europe600 (397.040, 397.800, 396.840, 396.980, +0.39001)

30 45 60 75 Relative Strength Index (67.6119)

June July August September October December 2017 February March April May June July August September October November

0 5000 10000 24999

x1000000

2750 2800 2850 2900 2950 3000 3050 3100 3150 3250 3350 3450 ShanghaiComp (3,410.67, 3,428.77, 3,408.62, 3,427.79, +12.3350)

20 30 45 55 70 Relative Strength Index (65.1830)

June July August September October November December 2017 February March April May June July August September October November

0 5000 10000

x1000000

1350 1400 1450 1500 1550 1600 1650 1700 1750 ThailandSET (1,718.02, 1,718.74, 1,702.14, 1,703.03, -11.6200)

20 40 60 80 Relative Strength Index (52.6603)

June July August September October November December 2017 February March April May June July August September October November

0 10000 30000 21.5 22.0 22.5 23.0 23.5 24.0 24.5 25.0 25.5 26.0 26.5 27.0 27.5 FTSEVietnamETF (27.0600, 27.3300, 27.0600, 27.3300, +0.33000)

25 40 55 70 85 Relative Strength Index (84.4386)

June July August September October November December 2017 February March April May June July August September October November

50000

x10

12.5 13.0 13.5 14.0 14.5 15.0 15.5 16.0 16.5 VNMETF (16.1200, 16.3500, 16.1100, 16.3500, +0.24000)

20 30 45 55 65 75 85 Relative Strength Index (72.4999)

Trang 5

Tổng quan thế giới (Commodities)

Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn

Giá thép phế (Shanghai) Giá cao su (RSS3 SICOM)

Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn

Giá bông (No.2 contract US) Giá đường (No.11 contract)

Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn

Ghi chú: Xu hướng dài hạn trên 12 tháng, trung hạn 3-12 tháng, ngắn hạn dưới 3 tháng

2016 February April May June July August September November 2017 February April May June July August September November

1020 1040 1060 1080 1100 1120 1140 1160 1190 1210 1240 1270 1300 1330 1360 1390 1420 GoldSpot (1,281.36, 1,285.26, 1,279.76, 1,283.78, +2.42004)

20 40 60 80 Relative Strength Index (51.3350)

2016 February April May June July August September November 2017 February April May June July August September November

33 35 37 39 41 43 45 47 49 51 53 55 57 59 CrudeOil (56.8500, 56.9800, 56.6900, 56.8700, +0.06000)

20 35 50 65 80 Relative Strength Index (74.1305)

2016 February April May June July August September November 2017 February April May June July August September November

900 950 1000 1050 1100 1150 1200 1300 1400 1500 1600 1700 1800 1900 2000 SteelScrap (0.0, 0.0, 0.0, 1,870.00, +0.0)

0 10 30 60 80 100 Relative Strength Index (75.3095)

2016 February April May June July August September November 2017 February April May June July August September November

100 110 120 130 140 150 160 170 190 210 230 250 270 290 310 330 RubberRSS3 (159.300, 160.900, 157.000, 160.900, -0.40001)

20 40 60 80 Relative Strength Index (44.8844)

2016 February April May June July August September November 2017 February April May June July August September November

54 56 58 60 62 64 66 68 70 72 74 76 79 82 85 88 Cotton (68.7800, 68.7800, 68.4700, 68.7000, +0.07000)

25 40 55 70 Relative Strength Index (50.0129)

2016 February April May June July August September November 2017 February April May June July August September November

11.5 12.0 12.5 13.0 14.0 15.0 16.0 17.0 18.0 19.0 20.0 21.0 22.0 23.0 24.0 25.0 Sugar (14.8300, 14.8300, 14.7500, 14.7600, -0.08000)

20 40 60 80 Relative Strength Index (58.6539)

Trang 6

KHUYẾN CÁO SỬ DỤNG

Tất cả những thông tin nêu trong báo cáo phân tích này đã được xem xét cẩn trọng, tuy nhiên báo cáo chỉ nhằm mục tiêu cung cấp thông tin mà không hàm ý khuyến cáo người đọc mua, bán hay nắm giữ chứng khoán Người đọc chỉ nên sử dụ ng báo cáo phân tích này như một nguồn thông tin tham khảo Mọi quan điểm cũng như nhận định phân tích trong báo cáo cũng có thể được thay đổi mà không cần báo trước Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt (BVSC) có thể có những hoạt động hợp tác kinh doanh với các đối tượng được đề cập đến trong báo cáo Người đọc cần lưu ý rằng BVSC có thể có những xung đột lợi ích đối với các nhà đầu tư khi thực hiện báo cáo phân tích này

Báo cáo này có bản quyền và là tài sản của BVSC Mọi hành vi sao chép, sửa đổi, in ấn mà không có sự đồng ý của BVSC đều trái luật Bản quyền thuộc Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt

CTCP CHỨNG KHOÁN BẢO VIỆT

KHỐI PHÂN TÍCH VÀ TƯ VẤN ĐẦU TƯ

Số 72 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, HN Tel: (84-24)-3928 8080

Fax: (84-24)-3928 9888

Email: research-bvsc@baoviet.com.vn

Website: www.bvsc.com.vn

Nguyễn Xuân Bình

Trưởng bộ phận vĩ mô & thị trường

nguyenxuanbinh@baoviet.com.vn

Lưu Văn Lương

Trưởng bộ phận ngành ngoài Hội sở

luuvanluong@baoviet.com.vn

Lê Đăng Phương

Trưởng bộ phận ngành trong Chi nhánh

ledangphuong@baoviet.com.vn

Chi nhánh Hồ Chí Minh

Số 233 Đồng Khởi, Quận I, HCM Tel: (84-28)-3914 6888

Fax: (84-28)-3914 7999

Ngày đăng: 09/12/2017, 19:36