Trong đó chỉ số Vnindex tăng điểm 4 phiên liên tiếp và giảm duy nhất trong phiên cuối tuần.. Nhóm cổ phiếu vốn hóa lớn tăng điểm mạnh, đóng góp đáng kể vào đà tăng của chỉ số, có thể th
Trang 1Tín dụng lĩnh vực chứng khoán ở mức 10.000 tỷ đồng
Thị trường có tuần thứ 7 tăng điểm trên cả 2 sàn với thanh khoản ở mức cao
và độ rộng thị trường nghiêng về số mã tăng điểm Trong đó chỉ số Vnindex tăng điểm 4 phiên liên tiếp và giảm duy nhất trong phiên cuối tuần Nhóm cổ phiếu vốn hóa lớn tăng điểm mạnh, đóng góp đáng kể vào đà tăng của chỉ
số, có thể thấy ở VNM, VIC, VCB, GAS… Đáng chú ý trong tuần qua là diễn biến tích cực ở nhóm cổ phiếu thuộc diện SCIC thoái vốn như BMP, NTP, VNM, FPT, VCG… Bên cạnh đó, nhóm cổ phiếu sắm lốp như DRC, CSM và SRC cũng có tuần hồi phục mạnh sau giai đoạn giảm điểm sâu Nhóm cổ phiếu chứng khoán có tuần tăng điểm trên diện rộng với các mã tăng tốt như SSI, HCM, VND…
Dự trữ ngoại hối Việt Nam tăng lên mức 46 tỷ USD, tăng thêm 1 tỷ USD
so với thời điểm cách đây 1 tháng, theo thông tin từ Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Lê Minh Hưng, trong lần đầu tiên đăng đàn trả lời chất vấn đại biểu Quốc hội So với cuối năm 2016, dự trữ ngoại hối đã tăng thêm 7 tỷ USD từ mức 39 tỷ USD, trong bối cảnh diễn biến tỷ giá trong năm nay diễn biến thuận lợi, sức mạnh đồng USD giảm liên tiếp kể từ đầu năm đến nay Cũng theo thống đốc, tăng trưởng tín dụng thời gian qua đã đạt hiệu quả và an toàn, nợ xấu nội bảng được kiểm soát dưới mức 3% Tốc độ tín dụng đến cuối tháng
10 đã đạt 13,66%; cao hơn 1 điểm phần trăm so với 2016 và tăng 0,85 điểm phần trăm so với mức báo cáo tại ngày 24/10 vừa qua (12,83%) Trong đó, Các lĩnh vực ưu tiên như chế biến chế tạo, doanh nghiệp vừa và nhỏ, nông nghiệp nông thôn… giữ được mức tăng trưởng dư nợ cao so với năm trước
và các lĩnh vực khác
Thông tin đáng chú ý có liên quan đến TTCK, thống đốc cho biết, là việc nguồn tín dụng cho vay vào lĩnh vực chứng khoán đạt 10.000 tỷ đồng, giảm 40% so với cuối năm 2016 Điều này cho thấy trong hơn 10 tháng đầu
năm, dòng tiền tăng thêm trên TTCK đến từ các nguồn vốn khác như qua các hoạt động IPO, nguồn vốn khối ngoại FII và các nhà đầu tư mới trong nước tham gia thị trường… Trong đó, lũy kế 10 tháng đầu năm, khối ngoại đã mua ròng với giá trị lên đến 1 tỷ 426 triệu USD, bao gồm cả cố phiếu và trái phiếu Ngoài ra, các công ty chứng khoán cũng đã tăng cường tìm vốn từ nhiều kênh khác nhau như phát hành trái phiếu, tăng vốn điều lệ nhằm phục vụ hoạt động cấp margin cho khách hàng Nhìn chung, đây là thông tin tích cực đối với TTCK, cho thấy thị trường phát triển lành mạnh, dòng tiền mang tính dài hạn thay vì xuất phát từ nguồn tín dụng ngân hàng, vốn mang tính nhạy cảm với biến động thị trường
Quan điểm đầu tư
Phiên điều chỉnh ngày thứ 6 chấm dứt chuỗi tăng 10 phiên liên tiếp của chỉ số Vnindex, với áp lực bán tăng mạnh ở nhóm cổ phiếu vốn hóa lớn, kéo theo các nhóm cổ phiếu vốn hóa vừa và nhỏ quay đầu điều chỉnh Sau giai đoạn tăng điểm nóng, nhiều khả năng thị trường sẽ bước vào nhịp giảm điểm ngắn hạn để giải tỏa áp lực chốt lời trên toàn thị trường Mặc dù vậy, khả năng giảm sốc của thị trường không được đánh giá cao, thay vào đó là nhịp điều chỉnh thoải với sự phân hóa cao giữa các nhóm ngành
Chuyên viên: Trần Đức Anh (tranducanh@baoviet.com.vn )
Kết quả giao dịch cuối ngày
Diễn biến trong phiên VNINDEX
Diễn biến trong phiên HNXINDEX
Giao dịch khối ngoại sàn HoSE (tỷ VND)
Giao dịch khối ngoại sàn HNX (tỷ VND)
771.90
772.10
772.29
772.50
772.70
772.90
773.10
773.29
773.50
773.70
773.90
774.10
774.29
774.50
2500 4000 5500 7000 8500 10000 11500 13000 14500 16000 17500 19000 20500 22000
x100
VNINDEX (890.6900, 0.0000), Volume (2,317)
10AM 11AM 1PM 2PM
107.25
107.40
107.55
107.70
107.85
108.00
108.15
108.30
108.45
108.60
108.75
108.90
109.05
109.20
5000 10000 20000 30000 40000 50000 60000 70000 80000
x10
HNXINDEX (108.3120, 0.0000), Volum e (220,000), Market Sum m ary
-15.000 -10.000 -5.000 0 5.000 10.000 15.000 20.000
Mua Bán Chênh lệch
-100 -50 0 50 100 150 200 250 300 350 400
Mua Bán Chênh lệch
Trang 2VNINDEX đóng cửa giảm điểm và kết
thúc chuỗi 10 phiên tăng liên tiếp Tuy
nhiên, chỉ số vẫn nằm trên ngưỡng tâm
lý 890 điểm bất chấp áp lực bán tăng
mạnh về cuối phiên
Thanh khoản dao động quanh mức khối
lượng giao dịch trung bình 21 phiên
Tính tổng cả tuần, thanh khoản có sự cải
thiện nhẹ so với các tuần trước đó Đà
tăng điểm của chỉ số trong tuần qua đã
có sự lan tỏa tích cực hơn đến các
nhóm cổ phiếu khác Tâm lý thận trọng
của nhà đầu tư cũng phần nào được
giảm thiểu khi sự chi phối của các cổ
phiếu vốn hóa lớn đến diễn biến của chỉ
số đã bị giảm đi đáng kể
Chỉ số vẫn đang duy trì khá tốt xu hướng
tăng điểm ngắn và trung hạn Đường giá
nhiều khả năng sẽ tiến đến cận trên của
kênh xu hướng tăng được hình thành từ
đầu năm 2016 đến nay (tương ứng với
vùng 890-895 điểm) trong ngắn hạn
Nếu bứt phá thành công qua vùng cản
này, chỉ số được kỳ vọng sẽ tiến đến thử
thách vùng kháng cự mạnh 910-920
điểm trong thời gian tới
Mặc dù vậy, sau một nhịp tăng điểm
mạnh, chúng tôi để ngỏ khả năng đường
giá sẽ xuất hiện các nhịp rung lắc, điều
chỉnh giảm tại vùng kháng cự mạnh
890-895 điểm Vùng 860-865 điểm (tương
ứng với cận trên của kênh xu hướng
tăng kéo dài từ nửa cuối tháng 08 đến
nửa đầu tháng 11/2017) sẽ đóng vai trò
là vùng hỗ trợ trong kịch bản chỉ số điều
chỉnh
Vùng kháng cự gần của chỉ số nằm tại
890-895 điểm và 910-920 điểm
Vùng hỗ trợ của chỉ số nằm tại 860-865
điểm và 835-840 điểm
Chuyên viên: Trần Xuân Bách
VNINDEX
Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn
HNXINDEX
Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn
Ghi chú: Xu hướng dài hạn trên 12 tháng, trung hạn 3-12 tháng, ngắn hạn dưới 3 tháng
27 6 March
13 20 27 3 10 April
17 24 3 May
15 22 29 5 June
12 19 26 3 July
10 17 24 31 7 August
14 21 28 5 11 18 September
25 2 9 October
16 23 30 6 13 November
20 27 4 December 0 5000 10000 20000 30000
x10000
670 690 710 730 750 770 790 810 830 850 870 890 910 VNINDEX (893.990, 898.110, 886.860, 890.690, -2.10999)
0 10 MACD (17.4585), PS MACD Histogram (3.31760, 0.000)
40 60 80 Relative Strength Index (80.7351)
27 6 March
13 20 27 3 10 April
17 24 3 May
15 22 29 5 June
12 19 26 3 July
10 17 24 31 7 August
14 21 28 5 11 18 September
25 2 9 October
16 23 30 6 13 November
20 27 4 December 0 5000 10000
x10000
81 83 85 87 89 91 93 95 97 99 100 102 104 106 108 110 112 HNXINDEX (108.293, 109.228, 107.388, 108.312, +0.01862)
-0.5 0.0 1.0 MACD (0.22598), PS MACD Histogram (0.30573, 0.0000)
40 60 80 Relative Strength Index (61.9758)
Trang 3Vận động dòng tiền & tương quan giá cổ phiếu
Diễn biến chỉ số ngành trong tuần
Biến động chỉ số trong 1 tháng Biến động chỉ số trong 3 tháng
Danh sách cổ phiếu trong rổ VN30
Đơn vị VNĐ; (*) Dự báo năm; Nguồn Bloomberg
-6%
-4%
-2%
0%
2%
4%
6%
8%
10%
VNINDEX HNXINDEX VN30
-5%
0%
5%
10%
15%
20%
VNINDEX HNXINDEX VN30
Mã Ngành Giá Vốn hóa (tỷ đồng) ROE (%) EPS trailing EPS 2016 EPS 2017 (*) P/E P/E 2017 (*) P/B
VNM Thực phẩm 183.100 265.879 39,3 6.422 5.831 6.815 28,5 26,9 11,1 VIC Bất động sản 71.200 184.376 9,8 1.285 1.178 1.137 55,4 62,6 6,3 SAB Đồ uống 280.000 179.559 36,7 6.874 6.442 7.150 40,7 39,2 12,1 VCB Ngân hàng 44.700 160.820 12,1 1.929 1.566 1.954 23,2 22,9 3,0 GAS Sản xuất & khai thác dầu khí 79.200 152.877 16,9 4.624 3.548 3.942 17,1 20,1 3,8 ROS Xây dựng cơ sở hạ tầng 181.500 84.667 11,7 1.033 1.033 - 175,7 0,0 17,6 BID Ngân hàng 23.800 82.562 11,1 1.678 1.354 1.421 14,2 16,8 1,9 CTG Ngân hàng 20.700 78.191 9,4 2.017 1.457 1.622 10,3 12,8 1,2 MSN Đầu tư đa ngành 58.500 67.740 17,5 1.902 2.481 2.310 30,8 25,3 3,5 HPG Công nghiệp đa ngành 38.350 58.629 35,3 5.404 4.470 4.797 7,1 8,0 1,9 MBB Ngân hàng 23.450 42.301 12,1 2.135 1.633 1.872 11,0 12,5 1,6 MWG Bán lẻ 134.200 41.363 49,9 6.464 5.125 7.112 20,8 18,9 7,9 NVL Bất động sản 61.200 37.930 23,1 3.396 3.396 4.121 18,0 14,9 4,0 BVH Bảo hiểm 52.800 35.521 8,8 1.917 1.651 2.632 27,5 20,1 2,6 FPT Viễn thông 56.300 30.260 19,9 4.102 3.413 4.526 13,7 12,4 2,8 STB Ngân hàng 11.800 21.644 0,4 380 49 (34) 31,1 0,0 0,9 CTD Xây dựng cơ sở hạ tầng 230.500 17.909 28,5 20.390 20.894 21.361 11,3 10,8 2,6 DHG Dược 100.500 13.415 22,7 4.820 4.662 5.813 20,8 17,3 4,7 GMD Cảng biển & dịch vụ vận tải 41.900 12.209 7,1 1.883 2.009 6.450 22,2 6,5 2,0 SSI Chứng khoán 24.500 12.050 11,9 1.859 1.698 1.767 13,2 13,9 1,4 SBT Thực phẩm 21.500 11.837 10,3 1.308 1.182 1.546 16,4 13,9 1,7 REE Cơ điện 34.800 10.929 16,2 5.300 3.526 4.430 6,6 7,9 1,4 NT2 Thủy điện 30.950 8.953 22,0 2.355 3.740 3.169 13,1 9,8 1,9 HSG Thép 23.700 8.435 28,6 3.847 3.837 4.445 6,2 5,3 1,6 DPM Hóa chất 21.150 8.316 11,6 1.714 2.452 2.215 12,3 9,6 1,0 CII Xây dựng cơ sở hạ tầng 32.550 8.028 23,6 6.102 3.245 5.370 5,3 6,1 1,6 KDC Thực phẩm 37.950 7.928 21,0 2.738 5.714 1.864 13,9 20,4 1,2 BMP Vật liệu xây dựng 88.100 7.318 29,1 5.323 7.664 5.836 16,5 15,1 2,9 PVD Dịch vụ dầu khí 17.500 6.834 0,7 (498) 224 (324) 0,0 0,0 0,5 KBC Đầu tư đa ngành 13.150 6.248 7,5 1.235 1.186 1.648 10,6 8,0 0,7
Trang 4Tổng quan thế giới (Stocks)
S&P 500 Stoxx Europe 600
Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn
Shanghai Composite Thailand SET
Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn
FTSE Vietnam ETF (EU composite) VNM ETF (US)
Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn
Ghi chú: Xu hướng dài hạn trên 12 tháng, trung hạn 3-12 tháng, ngắn hạn dưới 3 tháng
June July August September October November December 2017 February March April May June July August September October November
0 5000 10000
x100000
1950 2000 2050 2100 2150 2200 2250 2300 2350 2400 2450 2500 2600 2650 S&P500 (2,569.45, 2,572.84, 2,557.45, 2,564.62, -14.2500)
30 40 50 60 75 Relative Strength Index (48.3954)
June July August September October November December 2017 February March April May June July August September October November
0 5000 10000
x1000000
305 315 325 335 345 355 365 375 385 395 405 Europe600 (397.040, 397.800, 396.840, 396.980, +0.39001)
30 45 60 75 Relative Strength Index (67.6119)
June July August September October December 2017 February March April May June July August September October November December
0 10000 30000
x1000000
2750 2800 2850 2900 2950 3000 3100 3200 3300 3400 3500 ShanghaiComp (3,393.19, 3,409.65, 3,390.59, 3,399.25, -3.27393)
20 30 40 50 60 70 80 Relative Strength Index (50.7260)
June July August September October November December 2017 February March April May June July August September October November December
0 5000 10000
x1000000
1350 1400 1450 1500 1550 1600 1650 1700 1750 ThailandSET (1,692.79, 1,699.85, 1,691.17, 1,691.25, +0.98999)
20 40 60 80 Relative Strength Index (47.3089)
June July August September October November December 2017 February March April May June July August September October November
0 10000 30000 21.5 22.0 22.5 23.0 23.5 24.0 24.5 25.0 25.5 26.0 26.5 27.0 27.5 FTSEVietnamETF (27.0600, 27.3300, 27.0600, 27.3300, +0.33000)
25 40 55 70 85 Relative Strength Index (84.4386)
June July August September October November December 2017 February March April May June July August September October November
50000
x10
12.5 13.0 13.5 14.0 14.5 15.0 15.5 16.0 16.5 17.0 VNMETF (16.3400, 16.3800, 16.1000, 16.3200, -0.04000)
20 30 45 55 65 75 85 Relative Strength Index (64.9774)
Trang 5Tổng quan thế giới (Commodities)
Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn
Giá thép phế (Shanghai) Giá cao su (RSS3 SICOM)
Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn
Giá bông (No.2 contract US) Giá đường (No.11 contract)
Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn
Ghi chú: Xu hướng dài hạn trên 12 tháng, trung hạn 3-12 tháng, ngắn hạn dưới 3 tháng
2016 February April May June July August September November 2017 February April May June July August September November
1020 1040 1060 1080 1100 1120 1140 1160 1190 1210 1240 1270 1300 1330 1360 1390 1420 GoldSpot (1,278.14, 1,279.66, 1,275.22, 1,278.19, +0.04993)
20 40 60 80 Relative Strength Index (48.1868)
2016 February April May June July August September November 2017 February April May June July August September November
33 35 37 39 41 43 45 47 49 51 53 55 57 59 61 CrudeOil (55.3000, 55.4800, 55.2200, 55.2300, -0.10000)
20 35 50 65 80 Relative Strength Index (57.0610)
2016 February April May June July August September November 2017 February April May June July August September November
900 950 1000 1050 1100 1150 1200 1300 1400 1500 1600 1700 1800 1900 2000 SteelScrap (0.0, 0.0, 0.0, 1,870.00, +0.0)
0 10 40 70 100 Relative Strength Index (75.3095)
2016 February April May June July August September November 2017 February April May June July August September November
100 110 120 130 140 150 160 170 190 210 230 250 270 290 310 330 RubberRSS3 (148.400, 153.000, 148.400, 153.000, -0.89999)
20 40 60 80 Relative Strength Index (35.8046)
2016 February April May June July August September November 2017 February April May June July August September November
54 56 58 60 62 64 66 68 70 72 74 77 79 82 85 88 Cotton (68.9200, 69.2000, 68.9000, 69.1800, +0.37000)
25 40 55 70 Relative Strength Index (53.4869)
2016 February April May June July August September November 2017 February April May June July August September November
11.5 12.0 12.5 13.0 14.0 15.0 16.0 17.0 18.0 19.0 20.0 21.0 22.0 23.0 24.0 25.0 Sugar (15.0900, 15.0900, 15.0100, 15.0100, -0.08000)
20 40 60 80 Relative Strength Index (61.5118)
Trang 6KHUYẾN CÁO SỬ DỤNG
Tất cả những thông tin nêu trong báo cáo phân tích này đã được xem xét cẩn trọng, tuy nhiên báo cáo chỉ nhằm mục tiêu cung cấp thông tin mà không hàm ý khuyến cáo người đọc mua, bán hay nắm giữ chứng khoán Người đọc chỉ nên sử dụng báo cáo phân tích này như một nguồn thông tin tham khảo Mọi quan điểm cũng như nhận định phân tích trong báo cáo cũng có thể được thay đổi mà không cần báo trước Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt (BVSC) có thể có những hoạt động hợp tác kinh doanh với các đối tượng được đề cập đến trong báo cáo Người đọc cần lưu ý rằng BVSC có thể có những xung đột lợi ích đối với các nhà đầu tư khi thực hiện báo cáo phân tích này
Báo cáo này có bản quyền và là tài sản của BVSC Mọi hành vi sao chép, sửa đổi, in ấn mà không có sự đồng ý của BVSC đều trái luật Bản quyền thuộc Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt
CTCP CHỨNG KHOÁN BẢO VIỆT
KHỐI PHÂN TÍCH VÀ TƯ VẤN ĐẦU TƯ
Số 72 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, HN Tel: (84-24)-3928 8080
Fax: (84-24)-3928 9888
Email: research-bvsc@baoviet.com.vn
Website: www.bvsc.com.vn
Nguyễn Xuân Bình
Trưởng bộ phận vĩ mô & thị trường
nguyenxuanbinh@baoviet.com.vn
Lưu Văn Lương
Trưởng bộ phận ngành ngoài Hội sở luuvanluong@baoviet.com.vn
Lê Đăng Phương
Trưởng bộ phận ngành trong Chi nhánh ledangphuong@baoviet.com.vn
Chi nhánh Hồ Chí Minh
Số 233 Đồng Khởi, Quận I, HCM Tel: (84-28)-3914 6888
Fax: (84-28)-3914 7999